VIỆC LÀM, THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT

Tìm thấy 3,525 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Việc làm, thất nghiệp và lạm phát ":

KINH TẾ VĨ MÔ - THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT

KINH TẾ VĨ MÔ - THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT

Trong lịch sử loài người, thất nghiệp chỉ xuất hiện trong xã hội tư bản[cần dẫn nguồn]. Ở xã hội cộng đồng xã hội nguyên thủy, việc phải duy trì trật tự trong bầy đàn buộc mọi thành viên phải đóng góp lao động và được làm việc. Trong xã hội phong kiến châu Âu, truyền đời đất đai đảm bảo rằng con người luôn có việc làm. Ngay cả trong xã hội nô lệ, chủ nô cũng không bao giờ để tài sản của họ (nô lệ) rỗi rãi trong thời gian dài. Các nền kinh tế theo học thuyết Mác-Lênin cố gắng tạo việc làm cho mọi cá nhân, thậm chí là phình to bộ máy nếu cần thiết (thực tế này có thể gọi là thất nghiệp một phần hay thất nghiệp ẩn nhưng đảm bảo cá nhân vẫn có thu nhập từ lao động).

Trong xã hội tư bản, giới chủ chạy theo mục đích tối thượng là lợi nhuận, mặt khác họ không phải chịu trách nhiệm cho việc sa thải người lao động, do đó họ vui lòng chấp nhận tình trạng thất nghiệp, thậm chí kiếm lợi từ tình trạng thất nghiệp. Người lao động không có các nguồn lực sản xuất trong tay để tự lao động phải chấp nhận đi làm thuê hoặc thất nghiệp.

Các học thuyết kinh tế học giải thích thất nghiệp theo các cách khác nhau. Kinh tế học Keynes nhấn mạnh rằng nhu cầu yếu sẽ dẫn đến cắt giảm sản xuất và sa thải công nhân (thất nghiệp chu kỳ). Một số khác chỉ rằng các vấn đề về cơ cấu ảnh hưởng thị trường lao động (thất nghiệp cơ cấu). Kinh tế học cổ điển và tân cổ điển có xu hướng lý giải áp lực thị trường đến từ bên ngoài, như mức lương tối thiểu, thuế, các quy định hạn chế thuê mướn người lao động (thất nghiệp thông thường). Có ý kiến lại cho rằng thất nghiệp chủ yếu là sự lựa chọn tự nguyện. Chủ nghĩa Mác giải thích theo hướng thất nghiệp là thực tế giúp duy trì lợi nhuận doanh nghiệp và chủ nghĩa tư bản. Các quan điểm khác nhau có thể đúng theo những cách khác nhau, góp phần đưa ra cái nhìn toàn diện về tình trạng thất nghiệp.

Sau 4 năm tác nghiệp, sự tiếc nuối của mọi người đối với người thất nghiệp đại học cũng là minh chứng.

Việc áp dụng nguyên lý cung - cầu vào thị trường lao động giúp lý giải tỷ lệ thất nghiệp cũng như giá cả của lao động.

Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới ở Châu Phi, Trung Đông và Châu Mỹ Latinh chỉ ra, ở các nước đang phát triển, tình trạng thất nghiệp cao trong phụ nữ và thanh niên còn là hậu quả của những quy định về trách nhiệm chủ lao động.
Xem thêm

20 Đọc thêm

HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG ĐANG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (LV THẠC SĨ)

HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG ĐANG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (LV THẠC SĨ)

Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Xem thêm

118 Đọc thêm

TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP VÀ VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP VÀ VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Tình trạng thất nghiệp và vấn đề giải quyết việc làm

40 Đọc thêm

CẢI CÁCH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG HÀN QUỐC ỨNG PHÓ VỚI ẢNH HƯỞNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH CHÂU Á 1997

CẢI CÁCH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG HÀN QUỐC ỨNG PHÓ VỚI ẢNH HƯỞNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH CHÂU Á 1997

lao động nông nghiệp từ nông thôn ra thành thị tìm kiếm việc làm trong các nhà máycông nghiệp, gây ra thiếu lao động ở khu vực nông thôn. Mặt khác, những ngành côngnghiệp này sử dụng rất nhiều lao động nên cung lao động cũng không đáp ứng kịp. Chínhsách của Chính phủ là tập trung vào nguồn cung ứng lao động và đào tạo nhằm đáp ứngnhu cầu phát triển kinh tế. Việc chú trọng tới nguồn lao động có tay nghề và bổ sung các7dịch vụ tìm kiếm việc làm cho các công nhân có tay nghề thấp .Kết quả là giảm nhẹ thiếuhụt lao động gây ra bởi quá trình công nghiệp hóa vào năm 1977.2.1.3. Giai đoạn 1980 – 1997Từ nửa cuối những năm 80, việc chú trọng vào phát triển số lượng gây ra bất bìnhđẳng trong các gia cấp tầng lớp và cùng miền đó trở nên bất cập. Xung đột lao động giatăng, các phong trào công đoàn phát triển mạnh mẽ. Chính sách: ban hành một số đạoluật: Đạo luật Lương tối thiểu (1986), Đạo luật Tuyển dụng cụng bằng (1987) và Đạo luậtXúc tiến việc làm và hội nhập nghề nghiệp cho người tàn tật (1990),..Đạo luật Bảo hiểmviệc làm (1993), Đạo luật Chính sách tuyển dụng cơ bản (1995) và Đạo luật Xúc tiến Đàotạo nghề (1997),.. Kết quả: phát triển phúc lợi, tăng cường bình đẳng xã hội, giải quyết cảhệ thống các vấn đề thất nghiệp do sự trì trệ trong kinh tế, tạo nền nền tảng cho các chínhsách về lao động.2.2. Những cải cách chủ yếu trong chính sách lao động của Chính phủCác chính sách lao động giai đoạn trước khủng hoảng nhìn chung đã đem đếnnhững hiệu quả tích cực cho sự tăng trưởng kinh tế thông qua giải quyết vấn đề thấtnghiệp, nâng cao chất lượng lao động, đảm báo tính công bằng xã hội. Tuy nhiên, trướcthách thức toàn cầu hóa và đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính 1997, những chínhsách lao động giai đoạn này đã không còn phù hợp nữa, gây nên sự trì trệ, kém linh hoạtvà lãng phí nguồn lực kinh tế. Chính vì vậy, để giải quyết vấn đề lao động trong và sauthời kỳ khủng hoảng, Chính phủ đã thực hiện một cuộc cải cách lao động mang tính cáchmạng góp phần đưa nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng và vươn lên ngày càng mạnh mẽ.
Xem thêm

16 Đọc thêm

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ LẠM PHÁT.LIÊN HỆ ÁP DỤNG THỰC TIỄN

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ LẠM PHÁT.LIÊN HỆ ÁP DỤNG THỰC TIỄN

Bài tập lớn,tiểu luận Triết cho sinh viên năm nhất:Tác động của CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA đến tăng trưởng và lạm phát,Liên hệ thực tiễn(thực tiễn trong bài là ở VIỆT NAM)
Thành tựu kinh tế vĩ mô của một đất nước thường được đánh giá theo ba dấu hiệu cấp bách như lạm phát, tăng trưởng và công bằng xã hội. Sự ổn định kinh tế là kết quả của việc giải quyết tốt những vấn đề kinh tế cấp bách như lạm phát suy thoái, thất nghiệp trong thời kỳ ngắn hạn. Tăng trưởng kinh tế đòi hỏi phải giải quyết tốt những vấn đề dài hạn hơn, có liên quan đến tăng trưởng kinh tế.
Như vậy, để có thể đạt được sự ổn định, tăng trưởng và công bằng, các chính sách kinh tế vĩ mô phải hướng tới các sản lượng, việc làm, ổn định giá cả, kinh tế đối ngoại và phân phối công bằng. Vậy để đạt được những mục tiêu kinh tế vĩ mô nêu trên, Nhà nước có thể sử dụng nhiều công cụ chính sách khác nhau. Hai trong những chính sách chủ yếu đang được Chính phủ ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển nói chung và Việt nam nói riêng sử dụng là CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ. Chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ đều hướng nền kinh tế vào mức sản lượng và việc làm mong muốn. Song mỗi chính sách lại có những công cụ riêng biệt và có cách tiếp cận mục tiêu riêng. Nghiên cứu chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ giúp chúng ta phân biệt được mục tiêu, công cụ của từng chính sách; thấy được sự tác động của mỗi chính sách tới đường AS=AD. Qua đó, biết được cách mà Việt Nam áp dụng các chính sách vào nền kinh tế như thế nào.
Vận dụng vào những năm thực tế sẽ cho chúng ta biết được CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA có ảnh hưởng như thế nào đối với một quốc gia,nó có tác động như thế nào đối với nền kinh tế và những chính sách tài khóa làm thay đổi nền kinh tế như thế nào.Kết quả chúng mang lại và còn những hạn chế gì.Trong bài tiểu luận lần này,chúng ta sẽ làm rõ những vấn đề đó.
Để hoàn thành bài tiểu luận,một mặt nhóm sinh viên dựa vào giáo trình “Tài liệu học tập kinh tế vĩ mô” của Học viện Ngân hàng ban hành năm 2016,mặt khác có tham khảo nhiều cuốn giáo trình Kinh tế học vĩ mô của các trường kinh tế trong nước và các cuốn sách Nguyên lý kinh tế học được sử dụng rộng rãi trong nước và trên thế giới.
Nội dung bài tiểu luận gồm ba phần,giới thiệu đầy đủ về chính sách tài khóa cũng như tác động của CSTK tới tăng trưởng kinh tế và lạm phát.Vận dụng để giải thích tình huống cụ thể trong thực tiễn.
Bài tiểu luận tuy tập thể nhóm đã cố gắng,song không tránh khỏi thiếu sót,chúng em mong nhận được sự đóng góp chân thành từ giảng viên và các bạn đọc để nhóm rút kinh nghiệm cho những lần sau.
Xem thêm

17 Đọc thêm

BÀI GIẢNG KINH tế CHÍNH TRỊ CHUYÊN đề một số CHÍNH SÁCH KINH tế vĩ mô CHỦ yếu TRONG nền KINH tế THỊ TRƯỜNG

BÀI GIẢNG KINH tế CHÍNH TRỊ CHUYÊN đề một số CHÍNH SÁCH KINH tế vĩ mô CHỦ yếu TRONG nền KINH tế THỊ TRƯỜNG

Nền kinh tế thị trường th¬ường xuyên có những yếu tố tác động đến tổng cầu (AD) và tổng cung (AS) tạo nên những biến động kinh tế nh¬ư: lạm phát, thất nghiệp, suy thoái và khủng hoảng kinh tế. Do đó, nhiệm vụ của chính phủ là phải sử dụng các chính sách và công cụ kinh tế vĩ mô để đ¬ưa nền kinh tế trở lại trạng thái ổn định và phát triển bền vững.

Đọc thêm

BÀI 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

BÀI 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CẦN NHIỀU LAO ĐỘNGII. Vấn đề việc làm.- Lực lượng lao động dồi dào , còn nhièu lao động thiếuviệc làm , đặc biệt ở nông thôn .- Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị cả nước khácao khoảng 6% .- Cần tăng cường các biện pháp giải quyết việc làm chongười lao độngIII. Chất lượng cuộc sống.Nêu một số thành tựu đạt đượctrong việc nâng cao chất lượngcuộc sống của người dân?NÔNG THÔN ĐỔI MỚIXÓA ĐÓI GIẢM NGHÈOCHĂM SÓC SỨC KHỎEĐƯA ĐIỆN VỀ BẢN LÀNGPHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở NÔNG THÔN
Xem thêm

27 Đọc thêm

Tổ chức quản lý doanh nghiêp

TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH NGHIÊP

Chương2: Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải
Câu 1: Phân tích các yếu tố môi trường tác động đến SXKD của DNVT
1. Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DNVT nó bao gồm các nhân tố như: lạm phát, tỉ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng, tiền tệ, tỉ lệ thất nghiệp…
Lạm phát
+ Tỷ lệ lạm phát tăng làm giảm giá trị của đồng tiền ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế việc sử dụng vốn của doanh nghiệp vận tải cụ thể là làm cho chi phí yếu tố đầu vào ( mua phương tiện, nhiên liệu, …) tăng
+ Ngược lại nếu tỷ lệ lạm phát giảm sẽ đảm bảo được giá trị đồng tiền thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
+ Tỷ giá hối đoái và lãi suất: Tỷ giá hối đoái là tỷ giá mà tại đó một đồng tiền này sẽ được trao đổi cho một đồng tiền khác. Nó cũng được coi là giá cả đồng tiền của một quốc gia được biểu hiện bởi một tiền tệ khác
Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến việc nhập xuất nhập khẩu:
Khi giá đồng nội tệ tăng hay tỷ giá hối đoái giảm, nhập khẩu sẽ được khuyến khích do giá nhập khẩu trở nên rẻ tương đối, chi phí nhập khẩu giảm. DO đó làm giảm chi phí mua phương tiện,thiết bị sửa chữa và nhiên liệu cho sản xuất vận tải
Xem thêm

107 Đọc thêm

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VỚI VẤN ĐỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH TOÀN CẦU HÓA

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VỚI VẤN ĐỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH TOÀN CẦU HÓA

hocthuat.vn –Tài liệu online miễn phíLỜI MỞ ĐẦUThế kỷ 21 đã mở ra một thời kỳ phát triển mới cho toàn cầu, một thếgiới đầy sôi động của quá trình toàn cầu hoá. Điều đó đã thúc đẩy các nướctích cực gia nhập vào các tổ chức quốc tế như: WTO (tổ chức thương mạiquốc tế), OECD (tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế), APEC (diễn đàn hợptác kinh tế châu Á thái bình dương)...một loạt các hợp tác, đối tác được ký kếtgiữa các quốc gia tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế-xã hội, giao lưubuôn bán giữa các nước trong thời kỳ mở cửa. Đây là yếu tố hình thành vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), một nguồn vốn có vai trò quan trọng thúcđẩy quá trình CNH-HĐH của các nước đang phát triển, giải quyết một phầncông ăn việt làm cho người lao động.Đối với Việt Nam, một nước đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu,điều kiện kinh tế còn nghèo nàn, cơ sở vật chất- kỹ thuật còn thiếu thốn, vậymà mới chỉ đổi mới thật sự sau năm 1986. Do đó, vấn đề đặt ra là: bằng mọicách phải đưa nước ta theo kịp với trình độ phát triển của thế giới, biến nướcta trở thành một nước có nền công nghiệp vững vàng về mọi mặt nhưng cũngchỉ duy trì một tỷ lệ thất nghiệp cho phép. Bởi vấn đề tạo việc làm cho ngườilao động ở nước ta trong tiến trình toàn cầu hoá đặt ra nhiều khó khăn vàthách thức lớn. Để giải quyết vấn đề này không chỉ là yêu cầu trước mắt màđó là cả vấn đề lâu dài cần phải có nhiều giải pháp. Một trong các cách để giảiquyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp đó là: Xây dựng môi trường đầu tưthuận lợi để từ đó có thể thu hút được các nguốn vốn đầu tư của nước ngoàiđặt biệt là FDI.Bởi vậy trong khuôn khổ của đề án này sẽ tập trung nghiên cứu: “Đầutư trực tiếp nước ngoài (FDI) với vấn đề tạo việc làm cho người lao Việt Namtrong tiến trình toàn cầu hóa.Thuviennet.vn
Xem thêm

28 Đọc thêm

ĐỀ THI HSG LỚP 11 NĂM 2015

ĐỀ THI HSG LỚP 11 NĂM 2015

• Nghèo tài nguyên khoáng sản.• Thiên tai thường xuyên xảy ra.• Địa hình chủ yếu là đồi núi, ít đồng bằngb. Tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản sauChiến tranh thế giới thứ hai đến nay:• Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến 1952: kinh tếkhôi phục (bằng trước chiến tranh)• 1955 đến 1973: kinh tế phát triển tốc độ cao.• Những năm 1973-1974 và 1979-1980 do khủnghoảng dầu mỏ, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm.• Từ 1986-1990 nhờ điều chỉnh chiweens lược pháttriển, tốc độ tăng GDP trung bình đạt 5.3%.• Từ 1991 đến nay tốc độ tăng trưởng kinh tế NhậtBản đã chậm lại.c. Cơ cấu kinh tế hai tầng có tác dụng đối với sự pháttriển kinh tế của Nhật Bản:• Tận dụng nguồn lao động tại chỗ => tạo việc làm,giảm tỉ lệ thất nghiệp.• Tận dụng nguyên, nhiên liệu tại chỗ.• Tận dụng thị trường rộng lớn.• Tạo cơ cấu kinh tế năng động.a.Việc phát triển kinh tế biển có ý nghĩa rất quantrọng ở khu vực Đông Nam Á:• Vùng biển rộng lớn (các nước trong khu vực đềugiáp biển, trừ Lào) => Thuận lợi pot kinh tế biểncũng như thương mại, hàng hải.• Nằm trong vành đai sinh khoáng => Nhiều loạikhoáng sản (dầu khí, nguyên nhiên liêu,…)• Tài nguyên sinh vật phong phú, giàu thành phầnloài, có giá trị kinh tế cao (hải sâm, bào ngư, tôm,
Xem thêm

6 Đọc thêm

Vấn đề thất nghiệp và tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay

VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP VÀ TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong công cuộc đổi mới và phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao . Cùng với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, trong những năm gần đây đất nước ta đã đạt được một số thành tựu trong nhiều lĩnh vực như du lịch, dịch vụ, xuất khẩu… Bên cạnh những thành tựu đạt được chúng ta cũng vấp phải nhiều khó khăn như thất nghiệp, việc làm, lạm phát…
Trong khuôn khổ bài viết này chỉ đi vào phân tích vấn đề thất nghiệp và tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
Thất nghiệp là vấn để được cả thế giới quan tâm. Bởi nó có ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống người dân và nền kinh tế của đất nước. Thất nghiệp là vấn đề không thể tránh khỏi, bất kì một quốc gia nào có nền kinh tế phát triển hay không phát triển thì đều tồn tại vấn đề thất nghiệp, nó chỉ khác nhau về mức độ thấp hoặc cao. Thất nghiệp diễn ra còn kéo theo nhiều hệ lụy như gia tăng các tệ nạn xã hội, xói mòn nếp sống lành mạnh của người dân, phá vỡ nhiều mối quan hệ, gia tăng tình trạng đói nghèo… làm ảnh hưởng xấu đến toàn xã hội.
Đề tài này nghiên cứu nhằm đưa ra nhận thức đúng đắn về tình trạng thất nghiệp hiện tại của nước ta hiện nay, đồng thời từ đó đưa ra các giải pháp, chính sách hợp lý để tạo công ăn việc làm cho người dân và những người thất nghiệp. Trong đề tài này Nhóm 5 xin trình bày những quan điểm của nhóm về thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 20122014
Đề tài gồm 3 phần:
Chương I: Cơ sở lý luận chung
Chương II: Thực trạng và nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Chương III: Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay









Chương I: Cơ sở lý luận chung
1.1 Lý luận về thất nghiệp
Để có cơ sở đầy đủ về thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp cần tìm hiểu thêm về cơ cấu lực lượng lao động qua sơ đồ sau:
















Những người trong độ tuổi lao động là những người có nghĩa vụ và quyền lợi lao động theo quy định đã ghi trong hiến pháp (theo luật Việt Nam: công dân được tính trong độ tuổi lao động là từ 15tuổi trở lên và có khả năng lao động)
Lực lượng lao động: là số người trong độ tuổi lao động đang có việc làm hoặc chưa có vệc làm nhưng đang tìm việc làm.
Người có việc làm là những người đang làm việc tại các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội… được trả lương. Những người làm các công để thu lọi nhuận cho bản thân, bao gồm sản xuất nông nghiệp trên đất do chính họ sở hữu, quản lý hay có quyền sử dụng. Hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay thu nhập gia đình không được nhận tiền công hay hiện vật.
Người thất nghiệp: là những người hiện đang chưa có việc làm nhưng có nhu cầu và đang nỗ lực tìm kiếm việc làm.
Ngoài những người có việc làm và thất nghiệp, những người còn lại trong độ tuổi lao động được coi là những người không thuộc lực lượng lao động bao gồm người đi học, nội trợ gia đình, những người không có khả năng lao động như ốm đau, bệnh tật… và một số bộ phận không muốn tìm việc làm với nhiều lý do khác nhau.
1.2 Phân loại các hình thức thất nghiệp
1.2.1 Phân theo đặc trưng của người thất nghiệp
Thất nghiệp theo giới tính( nam nữ)
Thất nghiệp theo lứa tuổi.( tuổi – nghề)
Thất nghiệp chia theo vùng, lãnh thổ.( thành thị nông thôn,..)
Thất nghiệp chia theo ngành nghề.( ngành kinh tế, ngành hàng, nghề nghiệp)
Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc…
1.2.2 Phân loại theo lý do thất nghiệp
Trong khái niệm thất nghiệp, cần phải phân biệt rõ thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện. Nói khác đi là những người lao động tự nguyện xin thôi việc và những người lao động buộc phải thôi việc.Trong nền kinh tế thị trường năng động, lao động ở các nhóm, các ngành, các công ty được trả tiền công lao động khác nhau (mức lương không thống nhất trong các ngành nghề , cấp bậc). Việc đi làm hay nghỉ việc là quyền của mỗi người, vì vậy người lao động có sự so sánh, chỗ nào lương cao thì làm, chỗ nào lương thấp (không phù hợp) thì nghỉ. Vì thế xảy ra hiện tượng: thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp trá hình.
Thất nghiệp tự nguyện: là loại thất nghiệp mà ở một mức tiền công nào đó người lao động không muốn làm việc hoặc vì lý do cá nhân nào đó như di chuyển, sinh con… thất nghiệp loại này thường tạm thời.
Thất nghiệp không tự nguyện: là thất nghiệp ở mức tiền công nào đó người lao động chấp nhận nhưng vẫn không được làm việc do kinh tế suy thoái, cung lớn hơn cầu về lao động…
Thất nghiệp trá hình là dạng thất nghiệp của những ngời lao động không được sử dụng đúng hoặc được sử dụng dưới mức khả năng làm việc. Nó bao gồm cả những người là nghề nông trong thời điểm nông nhàn (đôi khi những người này được tách riêng thành những người thất nghiệp theo thời vụ)
Kết cục của những người thất nghiệp không phải là vĩnh viễn . Có những người ( bỏ việc, mất việc…) sau một thời gian nào đó sẽ được trở lại làm việc . Nhưng cũng có một số người không có khả năng đó và họ phải ra khỏi lực lượng lao động do không có điều kiện bản thân phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động hoặc do mất khả năng hứng thú làm việc ( hay còn có thể có những nguyên nhân khác).
Như vậy, con số thất nghiệp là con số mang tính thời điểm . Nó luôn biến động theo thời gian. Thất nghiệp xuất phát từ nhu cầu cần việc làm, có việc rồi lại mất việc, từ không thất nghiệp trở lên thất nghiệp rồi ra khỏi trạng thái đó. Vì thế việc nghiên cứu dòng lưu chuyển thất nghiệp là rất có ý nghĩa.
Nếu ta coi thất nghiệp như một bể chứa những người không có việc làm thì đầu vào của dòng thất nghiệp là những người ra nhập quân đội này và đầu ra là người rời khỏi thất nghiệp.Trong cùng thời kì khi dòng vào lớn hơn dòng ra thì quy mô thất nghiệp và tăng lên và ngược lại, quy mô thất nghiệp giảm xuống. Khi dòng thất nghiệp cân bằng thì quy mô thất nghiệp sẽ không đổi, tỷ lệ thất nghiệp tương đối ổn định. Dòng thất nghiệp nói trên cũng đồng thời phản ánh sự vận động hoặc những biến động của các thị trường lao động. Quy mô thất nghiệp còn gắn với khoảng thời gian thất nghiệp trung bình. Trong một đợt thất nghiệp, mỗi người có khoảng thời gian thất nghiệp lien tục nhất định. Độ dài thời gian này có sự khác nhau giữa các cá nhân. Khoảng thời gian thất nghiệp trung bình là độ dài bình quân thời gian thất nghiệp của toàn bộ số người thất nghiệp trong cùng 1 thời kỳ.
1.2.3:Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp.
Trong khi tìm hiểu nguồn gốc thất nghiệp hiện nay thì nó được chia làm 4 loại:
Thất nghiệp tạm thời là loại thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau của cuộc sống.Thậm chí trong một nền kinh tế có đủ việc làm vẫn luôn có sự chuyển động nào đó như một số người tìm việc làm sau khi tốt nghiệp hoặc di chuyển chỗ ở từ nơi này đến nơi khác ; phụ nữ có thể quay lại lực lượng lao động sau khi sinh con…
Thất nghiệp có tính cơ cấu : Xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung – cầu lao động ( giữa các ngành nghề , khu vực…). Loại này gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và gây ra do sự suy thoái của một ngành nào đó hoặc là sự thay đổi công nghệ dẫn đến đòi hỏi lao động có chất lượng cao hơn, ai không đáp ứng được sẽ bị sa thải. Chính vì vậy , thất nghiệp loại này còn gọi là thất nghiệp công nghệ. Trong nền kinh tế hiện đại, thất nghiệp loại này thường xuyên xảy ra. Khi sự biến động này là mạnh và kéo dài , nạn thất nghiệp trở nên nghiêm trọng và chuyển sang thất nghiệp dài hạn. Nếu tiền lương rất linh hoạt thì sự mất cân đối trong thị trường lao động sẽ mất đi khi tiền lương trong những khu vực có nguồn cung lao động hạ xuống, và ở trong khu vực có mức cầu lao động cao tăng lên.
Thất nghiệp do thiếu cầu : Loại thất nghiệp này xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm xuống . Nguồn gốc chính là sự suy giảm tổng cầu . Loại này còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh. Dấu hiệu chứng tỏ sự xuất hiện của loại này là tình trạng thất nghiệp xảy ra tràn lan ở khắp mọi nơi, mọi nghề.
Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: Loại thất nghiệp này còn được gọi theo lý thuyết cổ điển. Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động. Vì tiền lương không chỉ quan hệ đến sự phân phối thu nhập gắn với kết quả lao động mà còn quan hệ với mức sống tối thiểu nên nhiều quốc gia ( Chính phủ hoặc công đoàn ) có quy định cứng nhắc về mức lương tối thiểu, sự không linh hoạt của tiền lương (ngược với sự năng động của thị trường lao động), dẫn đến một bộ phận mất việc làm hoặc khó tìm việc làm.
Tóm lại, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu xảy ra trong một bộ phận riêng biệt của thị trường lao động ( có thể diễn ra ngay cả khi thị trường lao động đang cân bằng). Thất nghiệp do thiếu cầu xảy ra khi nền kinh tế đi xuống, toàn bộ thi trường lao động bị mất cân bằng. Còn thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển do các yếu tố xã hội, chính trị tác động. Sự phân biệt đó là then chốt để nắm bắt tình hình chung của thị trường lao động.
Thất nghiệp tự nhiên và nhân tố ảnh hưởng
: Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiệp khi thị trường lao động cân bằng. Tại mức đó , tiền lương và giá cả là hợp lý bới các thị trường đều đạt cân bằng dài hạn. Số người thất nghiệp tự nhiên sẽ là tổng số thất nghiệp tự nguyện, những người chưa có những điều kiện mong muốn để tham gia vào thị trường lao động.
Tai mức W, số việc làm đạt mức cao nhất có thể có mà không phá vỡ sự cân bằng nên tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên còn được gọi là tỷ lệ thất nghiệp khi đạt được sự toàn dụng nhân công. Tổng số người làm việc được xác định tại điểm N khi có qui định mức lương tối thiểu cao hơn mức lương cân bằng. Ở mức N tiền lương được ổn định bởi sự cân bằng của thị trường lao động , không có những cú sốc đối với tổng cầu và tổng cung ngắn hạn, thi trường hàng hóa đạt cân bằng và giá cả ở trạng thái ổn định.Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên được gọi là tỷ lệ thất nghiệp mà ở mức đó không có sự gia tăng lạm phát. ở các nước phát triển, tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là 310%( Nhật gần 3%; Mỹ 6%...).tỷ lệ này có xu hướng gia tăng theo thời gian. Mức thất nghiệp thực tế có thể cao hơn hoặc bằng hoặc thấp hơn mức thất nghiệp tự nhiên.
Các nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp tự nhiên
Khoảng thời gian thất nghiệp
Tần số thất nghiệp
1.3 Tác động của thất nghiệp đối với nền kinh tế xã hội
Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế xã hội, do tác động của nhiều yếu tố kinh tế –xã hội, trong đó có những yếu tố vừa là nguyên nhân vừa là kết quả. Ngược lại, thất nghiệp có ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Vì vậy , cần phân tích rõ tác động qua lại giữa các yếu tố kinh tế –xã hội đối với thất nghiệp và ngược lại, ảnh hưởng của thất nghiệp đến sự phát triển kinh tế –xã hội; hạn chế những tác động đến gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.
1.3.1 Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát.
Thất nghiệp tăng có nghĩa lực lượng lao động xã hội không được huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên; là sự lãng phí lao động xã hội nhân tố cơ bản để phát triển kinh tế – xã hội. Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa là nền kinh tế đang suy thoái suy thoái do tổng thu nhập quốc gia thực tế thấp hơn tiềm năng; suy thoái do thiếu vốn đầu tư ( vì vốn ngân sách vị thu hẹp do thất thu thuế, do phải hỗ trợ người lao động mất việc làm…) Thất nghiệp tăng lên cũng là nguyên nhân đẩy nền kinh tế đến ( bờ vực) của lạm phát.
Mối quan hệ nghịch lý 3 chiều giữa tăng trưởng kinh tế – thất nghiệp và lạm phát luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) mà giảm thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm, kéo theo tỷ lệ lạm phát phát cũng giảm. Mối quan hệ này cần được quan tâm khi tác động vào các nhân tố kích thích phát triển kinh tế – xã hội.
Xem thêm

19 Đọc thêm

VIỆC LÀM TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA Ở BẮC NINH

VIỆC LÀM TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA Ở BẮC NINH

lâm – thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa từ các chương trình quốc gia, quốctế.- GS.TS Phạm Đức Thành: Vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam,Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 64- 2002. Trong bài tác giả đã đánh giá thực trạngviệc làm và thất nghiệp trên cơ sở đó đề ra những quan điểm và biện pháp giảiquyết việc làm cho người lao động.- TS Nguyễn Tiệp: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn:Các giải pháp tạo thêm việc làm, Tạp chí Lao động và công đoàn, số 309 (6/2004).Trong bài tác giả đã đề cập đến phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn làphù hợp với yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn và việc phát triển này sẽgóp phần tăng mức cầu lao động trên địa bàn nông thôn.- TS Nguyễn Bá Ngọc, KS Trần Văn Hoan (Chủ biên): Toàn cầu hóa:cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam, Nxb Lao động xã hội, Hà nội2002. Các tác giả đã trình bày tác động của toàn cầu hóa đến người lao động, phântích cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóakinh tế. Từ đó đề ra các giải pháp cho lao động Việt Nam trong xu thế toàn cầuhóa.- TS Vũ Đình Thắng: Vấn đề việc làm cho người lao động ở nôngthôn. Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 3/2002. Tác giả đã đánh giá tầm quan trọngvà những kết quả đạt được trong giải quyết việc làm ở nông thôn bằng cách pháttriển các ngành phi nông nghiệp vơi phương châm: “Ly nông bất ly hương”.- GS.TS Đỗ Thế Tùng: ảnh hưởng của nền kinh tế tri thức với vấn đềgiải quyết việc làm ở Việt Nam, Tạp chí Lao động và công đoàn, số 6/2002. Tác giảphân tích và đánh giá ảnh hưởng của kinh tế tri thức đối với việc làm.Ngoài ra, cũng có mốt số luận văn thạc sỹ viết về đề tài việc làm ở một sốtỉnh như: Hà Tĩnh, Hà Nội, Kiên Giang, Đồng Nai, …. Tuy nhiên dưới góc độkhoa học kinh tế chính trị vẫn chưa có công trình nào viết về vấn đề này dưới dạngluận văn khoa học để tìm ra các giải pháp đồng bộ, hữu hiệu cho giải quyết việc
Xem thêm

13 Đọc thêm

Chính Sách Giải Quyết Việc Làm Cho Người Khuyết Tật ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT Ở HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Việc làm cho người lao động là một trong những vấn đề xã hội có tính chất toàn cầu, là mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia. Việt Nam trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định, tốc độ tăng trưởng kinh tế caco trong nhiều năm, tuy nhiên, Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức to lớn trong quá trình phát triển, một trong những thất thức đó là tỷ lệ thất nghiệp cao, nhu cầu việc làm đang tạo nên sức ép to lớn đối với nền kinh tế, nhất là việc làm cho người khuyết tật(NKT). nhận thức được điều này, đảng và nhà nước ta luôn quan tâm, thông qua việc thực hiện các chính sách hướng đến việc giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động khuyết tật. Tuy nhiên, các chính sách này trong thời gian qua vẫn chưa hoạt động một cách hiệu quả nhất, người khuyết tật thất nghiệp còn nhiều, huyện Phú lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những nơi có số lượng người khuyết tật cũng như tình trạng thiếu việc làm đang diễn ra gay gắt, các chính sách cho người lao động khuyết tật còn hạn chế. Điều này gây ra nhiều khó khăn đối với cuộc sống người khuyết tật cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của huyện nói riêng và tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi chọn đề tài “Chính Sách Giải Quyết Việc Làm Cho Người Khuyết Tật ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thồng lại các vấn đề lý luận liên quan đến chính sách giải quyết việc làm
Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho người khuyết tật ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay
Đề xuất phương hướng và những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả của các chính sách giải quyết việc làm cho người khuyết tật ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:các chính sách giải quyết việc làm cho người khuyết tật ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Xem thêm

16 Đọc thêm

BÀI 3 - TRANG 95 - SGK LỊCH SỬ 8

BÀI 3 - TRANG 95 - SGK LỊCH SỬ 8

Trình bày nội dung của chính sách mới của Ph. Ru-dơ-ven. Trình bày nội dung của chính sách mới của Ph. Ru-dơ-ven. Hướng dẫn. Chính sách mới bao gồm các biện pháp nhằm giải quyết nạn thất nghiệp, phục hồi sự phát triển của các ngành kinh tế - tài chính. Chính phủ Ru-dơ-ven đã ban hành các đạo luật về phục hưng công nghiệp, nông nghiệp và ngân hàng với những quy định chặt chẽ, đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước. Nhà nước tư sản đã tăng cường vai trò của mình trong việc cải tổ hệ thống ngân hàng, tổ chức lại sản xuất, cứu trợ người thất nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm mới và ổn định tình hình xã hội.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của việc làm

KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC LÀM

khái niệm, vai trò và ý nghĩa của việc làm

Lao động là một hành động diễn ra giữa con người với giới tự nhiên, trong lao động con người đã vận dụng trí lực và thể lực cùng với công cụ tác động vào giới tự nhiên tạo ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt , đời sống con người , lao động là một yếu tố tất yếu không thể thiếu được của con người , nó là hoạt động rất cần thiết và gắn chặt với lợi ích của con người. Con người không thể sống khi không có lao động. Qua đó mỗi con người trong nền sản xuất xã hội đều chiếm những vị trí nhất định, và từ đây, con người bắt đầu ý thức được việc làm.

Vậy việc làm là gì? Việc làm có vai trò gì? Ý nghĩa của việc làm ra sao?

Để làm rõ những câu hỏi trên, em xin được đưa ra ý kiến của mình, từ đó phân tích khái niệm, vai trò và ý nghĩa của việc làm.

1. Khái niệm việc làm:

1.1 Dưới góc độ kinh tế xã hội:

Hoạt động kiếm sống là hoạt động quan trong nhất của thế giới nói chung và con người nói riêng. Hoạt động kiếm sống của con người được gọi chung là việc làm.

Việc làm trước hết là vấn đề của mỗi cá nhân, xuất phát từ nhu cầu của bản thân nên tiến hành các hoạt động nhất định. Họ có thể tham gia công việc nào đó để được trả công hoặc tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm như dùng các tư liệu sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận hoặc tự làm những công việc cho hộ gia đình mình.

Ngoài vấn đề cá nhân, việc làm còn là vấn đề của cộng đồng của xã hội.. Sở dĩ có sự phát sinh này là do: con người không sống đơn lẻ và hoạt động lao động của mỗi cá nhân cũng không đơn lẻ mà nằm trong tổng thể các hoạt động sản xuất của xã hội. Hơn nữa, việc làm và thu nhập không phảo là vấn đề mà lúc nào mỗi cá nhân NLĐ cũng quyết định được. SỰ phát triển quá nhanh của dân số, mức độ tập trung tư liệu sản xuất ngày càng cao vào tay một số cá nhân dẫn đến tình trạng xã hội ngày càng có nhiều người không có khả năng tự tạo việc làm. Trong điều kiện đó, mỗi cá nhân phải huy động mọi khả năng của bản thân để tự tìm việc làm cho mình, phải cạnh tranh để tìm việc làm.

Tóm lại, xét về phương diện kinh tế xã hội, có thể hiểu việc làm là các hoạt động tạo ra, đem lại lợi ích, thu nhập cho NLĐ được xã hội thừa nhận.

1.2 Dưới góc độ pháp lí:

Theo quan niệm quốc tế:

ILO (International Labour Organization) đưa ra khái niệm người có việc làm là những người làm việc gì đó được trả tiền công, lợi nhuân hoặc được thanh toán bằng hiện vật hoặc những người tham gia vào hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình không được nhận tiền công hoặc hiện vật. Khái niệm này còn được đưa ra tại Hội nghịquốc tế lần thứ 13 của các nhà thống kê lao động ILO. Còn người thất nghiệp là những người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm hoặc đang chờ được trả lại làm việc.

ILO còn có nhiều công ước và khuyến nghị liên quan đến vấn đề việc làm, trong đó có 1 số công ước quan trọng như công ước số 47 (1935), Công ước số 88 (1948), Công ước 122 (1964)…

Theo quan niệm của Việt Nam:

Đã được 14 năm kể từ khi đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, theo đó quan niệm về việc làm và vấn đề liên quan như thất nghiệp, chính sách giải quyết việc làm đã có những thay đổi cơ bản.

Điều 55 Hiến Pháp năm 1992 quy định: “ Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân. Nhà nước và xã hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho NLĐ “.

Từ quan niệm nay đã mở ra bước chuyển căn bản trong nhận thức về việc làm. Trên cơ sở này, Bộ luật Lao động Việt Nam đã quy định:

“Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm” ( Điều 13 Bộ luật lao động).

Như vậy, dưới góc độ pháp lý, việc làm được cấu thành bởi 3 yếu tố:

_ Là hoạt động lao động: thể hiện sự tác động của sức lao động vào tư liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ. Yếu tố lao động trong việc làm phải có tính hệ thống, tính thường xuyên và tính nghề nghiệp. Vì vậy người có việc làm thông thường phải là những người thể hiện các hoạt động lao động trong phạm vi nghề nhất định và trong thời gian tương đối ổn định.

_ Tạo ra thu nhập: Là khoản thu nhập trực tiếp và khản năng tạo ra thu nhập.

_ Hoạt động này phải hợp pháp: hoạt động lao động tạo ra thu nhập nhưng trái pháp luật, không được pháp luật thừa nhận thì không được coi là việc làm . Tùy theo điều kiện kinh tếxã hội, tập quán, quan niệm về đạo đức của từng nước mà pháp luật có sự quy định khác nhau trong việc xác định tính hợp pháp của các hoạt động lao động được coi là việc làm. Đây là dấu hiệu thể hiện đặc trưng tính pháp lí của việc làm.

2. Vai trò và ý nghĩa của việc làm:

2.1 Trên bình diện kinh tế xã hội:

Về mặt kinh tế, việc làm luôn gắn liền với vấn đề sản xuất. Hiệu quả của việc giải quyết tốt vấn đề việc làm cũng chính là hiệu quả của sản xuất. Kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện để giải quyết tốt vấn đề việc làm và ngược lại, nếu không giải quyết tốt vấn đề việc làm và thất nghiệp thì đó sẽ là những yếu tố kìm hãm sự tăng trưởng của kinh tế.

Về mặt xã hội, bảo đảm việc làm là chính sách xã hội có hiệu quả to lớn trong vấn đề phòng, chống, hạn chế các tiêu cực xã hội, giữ vững được kỉ cương, nề nếp xã hội. Thất việc và việc làm không đầy đủ, thu nhập thấp là tiền đề của sự đói nghèo, thậm chí là điểm xuất phát của tệ nạn xã hội. Các tệ nãn của xã hội như tội phạm, ma túy, mại dâm, có nguyên nhân cốt lõi là việc làm và thất nghiệp.

2.2 Trên bình diện chính trị pháp lí:

Hậu quả của việc thất nghiệp, thiếu việc làm không những ảnh hưởng tới kinh tế xã hội mà còn đe dọa lớn đối với an ninh vã sự ổn định của mỗi quốc gia.. Chính vì vậy ở bất kì quốc gia nào, việc làm đã, đang và luôn là vấn đề gay cấn nhạy cảm đối với từng cá nhân, từng gian đình đồng thời cũng là vấn đề xã hội lâu dài, vừa cấp bách nếu không được giải quyết tốt có thể trở thành vấn đề chính trị.

Còn trên bình diện pháp lý, việc làm là phạm trù thuộc quyền cơ bản của con người, đóng vai trò là cơ sở hình thành, duy trì và là nội dung của quan hệ lao động. Khi việc làm không còn tồn tại, quan hệ lao động cũng theo đó mà triệt tiêu, không còn nội dung, không còn chủ thể.

2.3 Trên bình diện quốc gia quốc tế:

Đối với mỗi quốc gia, chính sách việc làm và giải quyết việc làm là bộ phận có vị trí quan trọng đặc biệt trong hệ thống các chính sách xã hội nói riêng và trong tổng thể chính sách phát triển kinh tế xã hội nói chung. Chính sách xã hội của nhà nước ở hầu hết các quốc gia đều tập trung vào một số các lĩnh vực như thị trường lao động, bảo đàm việc làm, bhxh… Chính sách việc làm là chính sách cơ bản nhất của quốc gia, góp phần bảo đảm an toàn, ổn định và phát triển xã hội

Tuy nhiên trong thời đại ngày nay, vấn đề lao động việc làm không chỉ dừng lại ở phạm vi quốc gia mà nó còn có tính toàn cầu hóa, tính quốc tế sâu săc. Vấn đề hợp tác, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài cũng được đặt ra đồng thời với việc chấp nhận lao động ở nước khác đến làm việc tại nước mình. Điều này giúp cân bằng lao động. Lao động từ nước kém phát triển sang làm việc ở nước phát triển, từ nước dư thừa lao động sang nước thiếu lao động. Trong thị trường đó, cạnh tranh không chỉ còn là vấn đề giữa những NLĐ mà còn trở thành vấn đề giữa các quốc gia. Từ đó vấn đề lao động việc làm còn được điều chỉnh hoặc chịu sự ảnh hưởng chi phối của các công ước quốc tế về lao động. Các nước dù muốn hay không cũng phải áp dụng hoặc tiếp cận với những “luật chơi chung” và “sân chơi chung” càng ngày càng khó khăn và quy mô hơn.

Kết luận


Vấn đề việc làmgiải quyết việc làm là vấn đề quan trọng của mỗi quốc gia trên thế giới, bao gồm cả những nước có nền kinh tế phát triển. Và để giải quyết vấn đề này, nhà nước có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau. Có những biện pháp nhằm trực tiếp giải quyết việc làm cho NLĐ nhưng cũng có biện pháp chỉ mang tính chất hỗ trợ. Các biện pháp mang tính hỗ trợ cho giải quyết việc làm như khuyến khích đầu tư, lập các chương trình việc làm, phát triển hệ thống dịch vụ việc làm, dạy nghề gắn với việc làm, thành lập các quỹ giải quyết việc làm, cho vay từ các quỹ chuyên dụng…Các biện pháp trực tiếp giải quyết việc làm như đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, khuyến khích tuyển dụng lao động và tự do lao động. Tất cả nhằm hướng tới mục đích làm giảm tình trạng thất nghiệp, mất cân bằng lao động…
Xem thêm

7 Đọc thêm

VẤN ĐỀ VIỆC LÀM

VẤN ĐỀ VIỆC LÀM

Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển... II. VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo nên sức ép rất lớn đối với vấn để giài quyết việc làm ở nước ta hiện nay. Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ờ nông thôn còn hạn chế nên tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nông thôn. Năm 2003, ti lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động ở nông thôn nước ta là 77,7%. Ti lệ thất nghiệp của khu vực thành thị cả nước tương đối cao, khoảng 6%. Đẽ giãi quyết vấn đề việc làm, theo em cẩn phái có những giải pháp nào ?
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Lịch sử nghiên cứu 2
3. Mục tiêu nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 3
5. Vấn đề nghiên cứu 3
6. Phương pháp nghiên cứu 3
7. Ý nghĩa của Đề tài 3
8. Kết cấu của Đề tài 4
CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ UBND VÀ PHÒNG LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HUYỆN HẠ HÒA 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của UBND huyện Hạ Hòa. 5
1.2 Vị trí, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBND huyện Hạ Hòa. 5
1.2.1 Vị trí, vai trò của UBND huyện Hạ Hòa 5
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện Hạ Hòa 6
1.2.3 Sơ đồ tổ trức bộ máy UBND Huyện Hạ Hòa 10
1.3 Khái quát đặc điểm, tình hình hoạt động của phòng Lao động Thương binh Xã hội huyện Hạ Hòa 11
1.3.1 Lịch sử phát triển. 11
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của phòng Lao động Thương binh Xã hội huyện Hạ Hòa 12
1.3.3 Sơ đồ tổ chức phòng lao động thương binh xã hội huyện Hạ Hòa 14
1.4 Khái quát về vấn đề việc làm trên địa bàn Huyện Hạ Hòa 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở HUYỆN HẠ HÒA 16
2.1 Cơ sở lý luận Khái niệm việc làm, giải quyết việc làm và các khái niệm có liên quan 16
2.1.1. Lao động. 16
2.1.2 Việc làm và người có việc làm 16
2.1.3 Thất nghiệp và người thất nghiệp. 18
2.1.4 Giải quyết việc làm 18
2.1.5 Ý nghĩa về giải quyết việc làm 19
2.2 Thực trạng và vấn đề việc làm trên địa bàn Huyện Hạ Hòa 20
2.2.1 Đặc điểm chung 20
2.2.2 Tình hình kinh tế, chính trịxã hội. 20
2.2.3 Mặt hạn chế 23
2.3. Thực trạng giải quyết việc làm ở huyện Hạ Hòa 24
2.3.1 Tổ chức bộ máy phục vụ nhu cầu giải quyết việc làm. 24
2.3.2 Thực trạng lao động, việc làm hiện nay. 24
2.3.3. Kết quả đạt được trong giải quyết việc làm năm 20132014 26
2.2.4 Mặt hạn chế 27
2.4 . Những kết quả đạt được trong công tác giải quyết việc làm ở huyện Hạ Hòa 28
2.4.1 Nguyên nhân đạt được 29
2.4.2 Một số hạn chế trong công tác giải quyết việc làm ở huyện Hạ Hòa 29
2.5. Mục tiêu về giải quyết việc làm. 30
2.5.1 Mục tiêu chung 30
2.5.2 Mục tiêu cụ thể 31
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI HUYỆN HẠ HÒA 34
3.1 Sự cần thiết phải tạo việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động 34
3.2 Một số kiến nghị về giải quyết việc làm trên địa bàn huyện Hà Hòa. 34
3.1.2 Cần nhận thức đúng đắn về việc làm và thất nghiệp 35
3.1.3 Giải quyết việc làm cho người lao động gắn liền với hệ thống cơ chế, chính sách pháp luật theo tinh thần đổi mới 35
3.1.4 Giải quyết việc làm nhằm hoàn thiện số lượng, chất lượng nguồn nhân lực. 36
3.1.5 Phải gắn liền vấn đề lao động việc làm với chiến lược phát triển kinh tế xã hội cũng như các chương trình quốc gia khác. 36
3.3. Giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động 37
3.3.1. Đào tạo nghề cho người lao động 37
3.3.2. Mở dịch vụ ngành nghề và dịch vụ việc làm 39
3.3.3 Hỗ trợ người lao động vay vốn để sản xuất kinh doanh. 40
3.3.4. Xuất khẩu lao động đi làm việc ở nước ngoài. 42
3.3.5. Thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp 43
KẾT LUẬN 44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
DANH MỤC BẢNG BIỂU 46
DANH MỤC SƠ ĐỒ 46
Xem thêm

50 Đọc thêm

CÔNG TÁC TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠNG GIANG GIAI ĐOẠN 20132015

CÔNG TÁC TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠNG GIANG GIAI ĐOẠN 20132015

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
BẢNG DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài: 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: 1
3. Phạm vi nghiên cứu: 1
4. Vấn đề nghiên cứu: 1
5. Phương pháp nghiên cứu: 2
6. Kết cấu đề tài: 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIÊC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG. 3
1. Cơ sở lý luận 3
1.1. Lao động: 3
1.2. Nguồn nhân lưc, lực lượng lao động: 4
1.2.1. Nguồn nhân lực: 4
1.2.2. Lực lượng lao động : 5
1.3. Việc làm: 6
1.3.1. Khái niệm: 6
1.3.2. Các đặc trưng cơ bản của việc làm: 7
1.3.3. Các chỉ tiêu đo lường : 8
1.4. Tạo việc làm 8
1.4.1. khái niệm: 8
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo việc làm. 9
1.4.3. Các chính sách việc làm. 9
1.4.4. Phân loại: 10
1.5. Thất nghiệp 11
1.5.1. Thất nghiệp : 11
1.5.2. Nhóm chỉ tiêu về thất nghiệp : 12
1.6. Cơ sở thực tiễn. 13
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN CÔNG TÁC TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠNG GIANG GIAI ĐOẠN 20132015. 16
2.1. Tổng quan về đơn vị: 16
2.1.1. Thông tin chung về đơn vị : 16
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển : 16
2.1.3. Vị trí, chức năng: 16
2.1.4. Nhiệm vụ, quyền hạn: 16
2.1.5. Tổ chức và biên chế: 18
2.1.6. Mối quan hệ công tác 19
2.1.7. Tổ chức thực hiện: 20
2.1.7.1. Định hướng công tác quản trị nhân lực: 20
2.1.7.2. Định hướng phát triển. 21
2.2. Những đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lạng Giang 21
2.2.1. Đặc điểm tự nhiên: 21
2.2.2. đặc điểm kinh tế xã hội: 22
2.3. Thực trạng công tác tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Lạng Giang 24
2.3.1. Dân cư, nguồn lao động trong huyện: 24
2.3.2. Những hoạt động trong công tác tạo việc làm 28
2.3.2.1. Tạo việc làm thông qua đào tạo và dạy nghề: 28
2.3.2.2. tạo việc làm thông qua các dự án vay vốn 31
2.3.2.3. Tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động 33
2.4. Đánh giá công tác tạo viêc làm cho lao động nông thôn huyện Lạng Giang giai đoạn 2013 2015. 35
2.4.1. những kết quả đã đạt được 35
2.4.2. Những mặt hạn chế còn tồn tại 42
2.4.3. Nguyên nhân 42
2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan: 42
2.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan 43
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NẦNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠNG GIANG 45
3.1. Mục tiêu đặt ra trong phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2016 2020: 45
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tạo việc làm 47
3.2 .1. Các giải pháp chung: 47
3.2.1.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền địa phương. 47
3.2.1.2. Dân số và kế hoạch hóa gia đình: 47
3.2.1.3. Hỗ trợ trực tiếp để tạo việc làm : 48
3.2.1.4. Phát triển ngành công nghiệp. 49
3.2.1.5. Phát triển thương mại, dịch vụ. 49
3.2.1.6. Phát triển nông nghiệp nông thôn. 50
3.2.2. Các giải pháp cụ thể: 51
3.2.2.1. Về đào tạo nghề. 51
3.2.2.2. Về công tác xuất khẩu lao động. 55
3.2.2.3. Phát triển và đa dạng hóa các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh tạo việc làm cho lao động nông thôn: 56
KẾT LUẬN 57
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59


Xem thêm

62 Đọc thêm

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế xã hội mà hầu hết các nước trên thế
giới phải đương đầu. Trong nền KTTT, thất nghiệp được biểu lộ một cách rõ nét
nhất, nó là hệ quả tất yếu của phát triển công nghiệp. Chống thất nghiệp và bảo
vệ NLĐ trong trường hợp bị thất nghiệp không chỉ là nhiệm vụ riêng của từng
quốc gia mà trở thành mục tiêu chung của các tổ chức quốc tế, tổ chức liên kết
kinh tế và các khu vực... Thất nghiệp là tình trạng một bộ phận lao động xã hội
không tiếp cận được việc làm phù hợp với khả năng của bản thân họ, mặc dù họ
đã cố gắng tìm kiếm và chấp nhận mức thu nhập mang tính thịnh hành. Các nhà
kinh tế theo trường phái tự do cho rằng, thất nghiệp là vấn đề bình thường và nó
sẽ thúc đẩy bộ phận lao động đang làm việc phải làm việc tốt hơn, có hiệu quả
cao hơn và từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh hơn, hiệu quả hơn.
Ở góc độ khác, các nhà kinh tế lại cho rằng, thất nghiệp là tình trạng
không tốt. Đối với người thất nghiệp là mất thu nhập, đời sống không đảm bảo
và có thể dẫn đến tha hóa, đối với xã hội là tình trạng không tạo ra toàn dụng lao
động và từ đó không tạo ra tăng trưởng kinh tế theo mong muốn.
Như vậy, thất nghiệp là vấn đề mang tính 2 mặt, trong đó mặt tiêu cực là
nổi trội và ảnh hưởng xấu tới tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội và phát triển
con người. Do đó, Chính phủ các nước đặc biệt quan tâm đến vấn đề thất nghiệp.
Chính phủ các nước có trách nhiệm phải quản lý tốt tình trạng thất nghiệp,
không để thất nghiệp xảy ra quá lớn và ảnh hưởng xấu tới nguồn lực lao động và
tới đời sống của NLĐ. Tuy nhiên, việc quản lý thất nghiệp không đơn giản, vì
phụ thuộc vào lợi ích và cách hành xử của các chủ sử dụng lao động đối với việc
làm, thu nhập của NLĐ trong các hoạt động kinh doanh của họ. Để quản lý được
tình trạng thất nghiệp, Chính phủ phải tác động vào cả chủ doanh nghiệp và
NLĐ theo hướng đảm bảo lợi ích của cả hai phía được lâu dài để giảm thiểu tình
trạng xa thải, mất việc làm của NLĐ.
Việt Nam đang trong quá trình phát triển nền KTTT định hướng XHCN. Trong những năm qua, nền KTTT ở nước ta ngày càng phát triển, sự phát triển
của các thành phần kinh tế trở nên mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, sự phát
triển mạnh mẽ, đa dạng và phức tạp của nền KTTT đã đặt ra nhiều thách thức
như: Sự lựa chọn, đào thải lao động của thị trường dẫn đến mất việc làm và thất
nghiệp của NLĐ, sự biến động phức tạp của thị trường và sản xuất kinh doanh
đưa đến NLĐ thất nghiệp.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam tổng số người thất nghiệp
ở Việt Nam là 1.344 ngàn người trong năm 2010, giảm xuống còn 926 ngàn
người năm 2012 nhưng sau đó có xu hướng tăng lên 1.038 ngàn người trong năm
2013 và 1.045 ngàn người năm 2014. Tỷ lệ thất nghiệp trong tổng số người trong
độ tuổi lao động ở nước ta trên 2% trong giai đoạn 2010-2014, riêng tỷ lệ thất
nghiệp trong thanh niên ở mức 5,5- 7,0%, ngoài ra còn khoảng trên 3,5 triệu
thanh niên đang ở trong tình trạng việc làm bấp bênh, không ổn định.
Thực hiện Luật BHXH (từ 01/01/2009) và chính sách BHTN của Nhà
nước, từ năm 2009 đến nay số người tham gia BHTN đã tăng nhanh từ 5,6 triệu
người năm 2009 lên trên 9,2 triệu người năm 2014 và trên 10 triệu người năm
2015; tổng số tiền thu BHTN tăng từ 3,5 ngàn tỉ đồng năm 2009 lên 14,8 ngàn tỉ
đồng năm 2014. Tuy nhiên tốc độ tăng số người người tham gia BHTN không
cao (chỉ từ 4-5%/năm); số người tham gia BHTN chỉ chiếm 81% tổng số người
tham gia BHXH bắt buộc và chỉ chiếm 16,9% tổng số lao động của cả nước
(năm 2014); tình trạng nợ đọng BHTN rất lớn và có xu hướng tăng nhanh từ 172
tỉ đồng năm 2011 lên 336,3 tỉ đồng năm 2014. Mặt khác công tác QLNN về
BHTN tuy đã đạt được những bước tiến quan trọng nhưng vẫn còn nhiều tồn tại,
bất cập, chưa đáp ứng kịp yêu cầu thực tiễn của xã hội về BHTN trong điều kiện
phát triển KTTT và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Một số chính sách về
BHTN ban hành còn chậm, chưa đồng bộ và còn chồng chéo. Các vướng mắc
phát sinh từ thực tiễn thực hiện chính sách, còn nhiều những văn bản hướng dẫn
chậm ban hành và chưa kịp thời nên chậm tháo gỡ những vướng mắc trong thực
tiễn. Một số hợp phần của nội dung chính sách BHTN chưa được thực hiện tốt. Còn có sự chồng chéo, thiếu thống nhất trong tổ chức thực thi chính sách BHTN.
Hệ thống tổ chức bộ máy QLNN về BHTN chưa thực sự hoàn thiện. Tình hình
nêu trên đang đòi hỏi phải đẩy mạnh tham gia BHTN của NLĐ và tăng cường
hoàn thiện QLNN về BHTN ở Việt Nam để bảo vệ lợi ích của NLĐ và nâng cao
vai trò của nhà nước đối với BHTN ở Việt Nam.
Trên cơ sở những vấn đề thực tiễn nêu trên, NCS chọn chủ đề “QLNN về
BHTN ở nước ta hiện nay” làm đề tài luận án trình độ tiến sĩ, chuyên ngành
Quản lý Kinh tế tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương.
2. Mục đích, ý nghĩa của đề tài luận án
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm cung cấp các luận cứ khoa học
cho các cơ quan hoạch định, thực thi luật pháp, chính sách về BHTN để phục vụ
cho việc điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện QLNN về BHTN ở Việt Nam.
Ý nghĩa lý luận của nghiên cứu đề tài là góp phần làm sáng tỏ khung lý
thuyết của QLNN về BHTN trong điều kiện KTTT hiện đại và hội nhập quốc tế,
nhất là về nội dung, phương thức, công cụ và biện pháp tăng cường QLNN về
BHTN.
Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu đề tài là góp phần nâng cao nhận thức, thúc
đẩy sự tham gia của NLĐ, tăng cường và hoàn thiện QLNN về BHTN nhằm bảm
đảm ASXH, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ và văn minh ở Việt Nam.
Xem thêm

164 Đọc thêm

SLIDE KINH TẾ VĨ MÔ UEH

SLIDE KINH TẾ VĨ MÔ UEH

Theo các nhà kinh tế học, lạm phát vừa phải sẽ có lợi chonền kinh tế, nó là “dầu bôi trơn“ của nền kinh tế. i = re + Ife hay re = i - IfeNếu tỷ lệ lạm phát thực tế = dự kiến  lãi suất thực = lãi suấtthực mong muốn  không ai bị thiệt trong các hợp đồng kinh tếNếu tỷ lệ lạm phát thực tế ≠ dự kiến  lãi suất thực ≠ lãi suấtthực mong muốn  sẽ có người được lợi và người chịu thiệttrong các hợp đồng kinh tếMức lạm phát vừa phải  giá tăng dần nhưng tiền lương sẽcó sự cứng nhắc nhất định  doanh thu tăng, suất tiền lươngthực giảm  khuyến khích nhà sản xuất đầu tư mở rộng sảnxuất. Việc làm được tạo thêm và do đó tỷ lệ thất nghiệp sẽgiảm.41HIỆU ỨNG TIÊU CỰC– LẠM PHÁT DỰ ĐOÁN ĐƯỢCChi phí mòn giàyLạm phát tác động làm giảm nhu cầu giữ tiền của người dân do chi phícơ hội của việc giữ tiền quá cao  họ sẽ gửi tiền vào ngân hàng nhiềuhơn. Khi đó họ cần phải thường xuyên đến ngân hàng để rút tiền hơn.Thuật ngữ "chi phí mòn giày" để chỉ những tổn thất phát sinh do sự bấttiện cũng như thời gian tiêu tốn mà người ta phải hứng chịu nhiều hơnso với không có lạm phátChi phí thực đơnLạm phát thường sẽ dẫn đến giá cả tăng lên, các doanh nghiệp sẽ mất
Xem thêm

14 Đọc thêm

Cùng chủ đề