CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA GLUCOZO

Tìm thấy 4,358 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA GLUCOZO":

PHƯƠNG PHÁP VIẾT CÔNG THỨC CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ

PHƯƠNG PHÁP VIẾT CÔNG THỨC CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ

ANKANVD 1:Viết các đồng phân có thể có của ankan có công thức C7H16Giải:Bước 1: Viết mạch C dưới dạng mạch thẳng n nguyên tử C. Được đồng phân thứ nhất. C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (1)Bước 2.1: Bẻ 1 nguyên tử C ở mạch chính n nguyên tử C ở trên làm mạch nhánh. Mạch chính bây giờ gồm m = n – 1 nguyên tử C.Di chuyển mạch nhánh từ vị trí C2 đến vị trí C nếu ( n – 1) là số chẵn, đến vị trí C nếu (n 1) là số lẻ để được các đồng phân tiếp theo. C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (2) C C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (3) C Bước 2.2: Tiếp tục bẻ 2 nguyên tử C để làm nhánh. Mạch chính bây giờ gồm a = n – 2 nguyên tử C. Viết các đồng phân gồm hai nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca1 C C ─ C ─ C ─ C ─ C (4) C C ─ C ─ C ─ C ─ C (5) C C C ─ C ─ C ─ C ─ C (6) C CDi chuyển đồng thời hai nhánh cùng lúc cùng liên kết cùng 1 nguyên tử C từ vị trí C2 lần lượt đến vị trí C nếu a là số chẵn, đến vị trí C nếu a là số lẻ. C C ─ C ─ C ─ C ─ C (7) C Viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm 2 nguyên tử C làm nhánh bắt đầu từ vị trí C3 đến vị trí Ca2 thì dừng lại để tránh trùng lặp. C ─ C ─ C ─ C ─ C (8) C CĐể thực hiện được bước viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm p = 2, 3, 4…………… nguyên tử C làm nhánh bắt đầu từ vị trí Cp+1 đến vị trí Cap1này đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 3p + 1 số nguyên tử C trong phân tử.Bước 2.3:Bẻ 3 nguyên tử C để làm nhánh. Mạch chính bây giờ gồm b = n – 3 nguyên tử C.Vì số nguyên tử C trong phân tử C7H16 là 7 < 3 . 3 + 1 nên không thể viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm 3 nguyên tử C làm nhánh.Viết các đồng phân gồm 3 nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca1. Để thực hiện được bước viết các đồng phân gồm q = 2, 3, 4……………….. nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 2q + 1 số nguyên tử C trong phân tử. C C ─ C ─ C ─ C (9) C CĐể thực hiện được bước viết các đồng phân gồm q = 2, 3, 4……………….. nhánh liên kết với q nguyên tử C ở mạch chính mà mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 2q + 2 số nguyên tử C trong phân tử. Phân tử C7H16 không thõa mãn điều kiện này nên nó chỉ có 9 đông phân.Bước 3: Điền H vào mạch C sao cho đúng hóa trị của các nguyên tố ta sẻ được tất cả các đồng phân cần tìm.ANKEN, ANKIN:VD 1:Viết các đồng phân có thể có của ankan có công thức C7H14Giải:Bước 1: Xác định độ bất bảo hòa ( số liên kết п hoặc số vòng của phân tử có công thức CxHy) theo công thức: Nếu a = 1, 2………….thì có đồng phân là xicloankan và đồng phân cis trans. Viết các đồng phân xicloankan và đồng phân cis trans đó. Phần này các em tự viết lấy.Bước 2:Viết mạch C dưới dạng mạch thẳng n nguyên tử C và viết liên kết п ở vị trí C1. Được đồng phân thứ nhất. C ═ C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (1)Di chuyển liên kết п từ vị tí C1 đến vị trí C (nếu n chẵn) và đến vị trí C ( nếu n là số lẻ) sẽ được các đồng phân tiếp theo. C ─ C ═ C ─ C ─ C ─ C ─ C (2) C ─ C ─ C ═ C ─ C ─ C ─ C (3)Bước 3.1: Bẻ 1 nguyên tử C ở mạch chính n nguyên tử C ở trên làm mạch nhánh. Mạch chính bây giờ gồm m = n – 1 nguyên tử C.Di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến vị trí Cm1 để được các đồng phân tiếp theo. C ═ C ─ C ─ C ─ C ─ C (4) C C ─ C ═ C ─ C ─ C ─ C (5) C C ─ C ─ C ═ C ─ C ─ C (6) C C ─ C ─ C ─ C ═ C ─ C (7) C C ─ C ─ C ─ C ─ C ═ C (8) C Di chuyển mạch nhánh từ vị trí C2 đến vị trí C nếu ( n – 1) là số chẵn, đến vị trí C nếu (n 1) là số lẻ để được các đồng phân tiếp theo. C ═ C ─ C ─ C ─ C ─ C (9) C C ─ C ═ C ─ C ─ C ─ C (10) C C ─ C ─ C ═ C ─ C ─ C (11) C C ─ C ─ C ─ C ═C ─ C (12) C C ─ C ─ C ─ C ─ C ═ C (13) C Bước 2.2: Tiếp tục bẻ 2 nguyên tử C để làm nhánh. Mạch chính bây giờ gồm a = n – 2 nguyên tử C. Viết các đồng phân gồm hai nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca1 C C ═ C ─ C ─ C ─ C (14) C C C ─ C ═ C ─ C ─ C (15) C C C ─ C ─ C ═ C ─ C (16) C C C ─ C ─ C ─ C ═ C (17) C Ứng với mỗi công thức thu được Di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến vị trí Ca1 để được các đồng phân tiếp theo. C ═ C ─ C ─ C ─ C (18) C C C ─ C ═ C ─ C ─ C (19) C C C ─ C ─ C ═ C ─ C (20) C C C ─ C ─ C ─ C ═ C (21) C C C ═ C ─ C ─ C ─ C (22) C C C ─ C ═ C ─ C ─ C (23) C C C ─ C ─ C ═ C ─ C (24) C C Nếu phân tử có mạch chính đối xứng thì di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến vị trí nếu a chẵn, đến C nếu a lẻ.Nếu phân tử có mạch chính không đối xứng thì di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến vị trí Ca1 C ─ C ─ C ─ C ═ C (25) C C (phân tử có mạch C đối xứng nên CTCT (25) trùng với (22) và (24) trùng với (23)Di chuyển đồng thời hai nhánh cùng lúc cùng liên kết cùng 1 nguyên tử C từ vị trí C2 lần lượt đến vị trí C nếu a là số chẵn, đến vị trí C nếu a là số lẻ. C C ═ C ─ C ─ C ─ C (26) C C C ─ C ═ C ─ C ─ C (27) C Viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm 2 nguyên tử C làm nhánh bắt đầu từ vị trí C3 đến vị trí Ca2 thì dừng lại để tránh trùng lặp. C ═ C ─ C ─ C ─ C (28) C CĐể thực hiện được bước viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm p = 2, 3, 4…………… nguyên tử C làm nhánh bắt đầu từ vị trí Cp+1 đến vị trí Cap1này đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 3p + 1 số nguyên tử C trong phân tử.Ứng với mỗi công thức thu được Di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến vị trí Ca1 ( nếu mạch chính đối xứngthì dưng lại ở vị trí C để được các đồng phân tiếp theo. C ─ C ═ C ─ C ─ C (29) C CBước 2.3:Bẻ 3 nguyên tử C để làm nhánh. Mạch chính bây giờ gồm b = n – 3 nguyên tử C.Vì số nguyên tử C trong phân tử C7H14 là 7 < 3 . 3 + 1 nên không thể viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm 3 nguyên tử C làm nhánh.Viết các đồng phân gồm 3 nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca1. Để thực hiện được bước viết các đồng phân gồm q = 2, 3, 4……………….. nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 2q + 1 số nguyên tử C trong phân tử. C C ═ C ─ C ─ C (30) C CĐể thực hiện được bước viết các đồng phân gồm q = 2, 3, 4……………….. nhánh liên kết với q nguyên tử C ở mạch chính mà mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 2q + 2 số nguyên tử C trong phân tử. C C ─ C ═ C ─ C (31) C C C C ─ C ─ C ═ C (32) C CChú ý:Về cơ bản viết các đồng phân của anken, ankin giống với ankan. Từ khung cacbon của ankan ta di chuyển vị trí liên kết đôi để được các đồng phân của anken hoặc ankin và thêm bước viết đồng phân xicloankan và cis – trans. Đối với ankin thì có thêm đồng phân về ị trí liên kết п: hệ liên kết п liên hợp và không liên hợp.Khi di chuyển liên kết п phai chú ý trường hợp mạch cácbon đối xứng để loại bỏ một số đồng phân trùng lặpĐối với các chất hữu cơ còn lại thì phương pháp viết công thức cấu tạo củng được suy ra từ cách viết của ankan. Nhưng chú ý các trường hợp sau: Với hợp chất hữu cơ no có 1 nguyên tử O thì có 2 loại đồng phân: ancol và ete. Với hợp chất hữu cơ có a =1và có 1 nguyên tử O thì có 2 loại đồng phân: ancol không no đơn chức, ete không no, andehit, xeton, ancol có mạch C là mạch vòng. Với hợp chất hữu cơ có a =1và có 2 nguyên tử O thì có 2 loại đồng phân: ancol không no đa chức,hợp chất 2 chức andehit và ancol hoặc xeton và ancol, ancol 2 chức có mạch C là mạch vòng, axít, este……………… Và nhiều trường hợp khác nữa.
Xem thêm

10 Đọc thêm

SKKN : XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA HỢP CHÁT HỮU CƠ

SKKN : XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA HỢP CHÁT HỮU CƠ

D.5Hướng dẫn: - X tác dụng với NaOH tạo ra muối và ancol, vậy X là este- X là hợp chất đa chức , X có số nguyên tử oxi trong phân tử là 4,6,8…- Đặt công thứccủa X là CxHyOz9- Xét Z = 4 =&gt; 12x + y = 68 =&gt; x = 5, y= 8 =&gt; C5H8O4 ( X là este 2 chức,no,mạch hở , ∆ = 2)Các công thức cấu tạo của X là:1/ CH3-OOC-COO- CH2-CH32/ CH3-OOC- CH2-COO-CH33/ HCOO-CH2-CH2-OOC-CH34/ HCOO-CH2-CH2-CH2-OOCH5/ HCOO-CH2-CH(CH3)- OOCH- Xét z= 6,8, … không có công thức nào thoả mãnKhi làm bài này học sinh có thể mắc những sai lầm sau:- Không phân biệt rõ khái niệm hợp chất đa chức và tạp chức nên tìm ra sốcông thức nhiều hơn- Không nắm vững khái niệm este đa chức là este được hình thành giữa :ancol đa chức và axit đơn chức, axit đa chức và ancol đơn chức hoặc cảaxit và ancol đa chức dẫn đến viết thiếu đồng phânVới ví dụ này nhằm khắc sâu cho học sinh những kiến thức nêu trênVí dụ 6: Chất hữu cơ X C6H10O4 chỉ chứa một loại nhóm chức . Đun nóng X vớidung dịch NaOH dư thu được một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z.Biết Y có mạch C không phân nhánh, không có phản ứng tráng bạc. Số côngthức cấu tạocủa X là:A. 5B. 3C. 4
Xem thêm

20 Đọc thêm

ĐỀ SỐ 008

ĐỀ SỐ 008

C. 3-metylpentan.D. 2,3-đimetylbutan.017: Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) X thu được CO 2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4. Thể tích khí oxi cầndùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X làA. C3H8O2.B. C3H8O3.C. C3H8O.D. C3H4O.018: Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H 2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Zgồm hai rượu (ancol) X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M. Công thức cấu tạo thugọn của X và Y là (Cho: H = 1; C = 12; O = 16; thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)A. C2H5OH và C4H9OH.B. C2H5OH và C3H7OH.C. C3H7OH và C4H9OH.D. C4H9OH và C5H11OH.019: Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúngcó phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%? (Cho H = 1; C = 12; O = 16)A. 3.B. 5.C. 2.D. 4.020: Cho 2,9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO 3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 21,6gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ag = 108)A. HCHO.B. CH3CHO.C. CH2=CH-CHO.D. OHC-CHO.021: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO 3 thu được 7,28 gam muối của axit hữucơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ca = 40)
Xem thêm

4 Đọc thêm

Bài tập Hóa 11: Các dạng bài luyện tập về Ancol

Bài tập Hóa 11: Các dạng bài luyện tập về Ancol

Bài 1:Cho 3,7 gam một rượu đơn chức tác dụng với Na dư thu được 700 cm3 H2 (đo ở 27,30C và 0,88 atm). Xác định công thức tông quát và công thức câu tạo của rượu đó (C4H9OH) Bài 2: Cho m gam rượu đơn chức X tác dụng với Na dư thì thu được 1,12 lít H2 .Nếu đốt cháy lượng rượu trên thì cần vừa đủ 10,08 lít CO2 và tạo thành 6,72 lít CO2 các khí đều đo ở đktc a.Tính m (6 gam) b.Tìm công thức phân tử và công thức cấu tạo của X (C3H8O và có 2 rượu có công thức này ) Bài 3:Một hợp chất hữu cơ A chỉ chứa (C,H,O) .Khi hóa hơi 0,31gam A thì thu được thể tích bằng thể tích của 0,16 gam O2 trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất . Mặt khác cũng 0,31 gam A tác dụng với Na dư thì thu được 112 ml H2 (đktc) .Tìm công thức phân tử của A (C2H6O2) Bài 4: Khi đốt cháy hoàn toàn 6,44 gam một rượ A thì thu được 9,24 gam CO2 . Mặt khác khi cho 0,1 mol A tác dụng hoàn toàn với Na thi thu được 3,36 lít khí (đktc) . Tìm công thức phân tử và gọi tên A (C3H5(OH)3) Bài 5 : X là rượu no, Khi dốt cháy hoàn toàn 1 mol X cần 3,5 mol O2 .Mặt khác 1 mol X tác dụng hoàn toàn với Na thu được 1,5 mol O2 .Tìm công thức phân tử của X (C3H8O) Bài 6 :Cho 0,05 mol một rượu A Tác dụng với Na dư sinh ra 1,12 lít H2 (đktc).Nếu cho 7,6 gam rượu này tác dụng với K thì thu được 2,24 lít khí H¬2 (đktc). a.Xác định công thức phân tử và viết các công thức cấu tạo có thể có của rượu A . ĐS: C3H6(OH)2 b.Xác định công thức cấu tạo đúng của A biết A có phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ THI HKII HÓA HỌC 11

ĐỀ THI HKII HÓA HỌC 11

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II năm 2016-2017MÔN: HÓA HỌC 11.I. PHẦN TRẮC NGHIỆMCâu 1. Cặp chất nào sau đây là chất hữu cơ.A. CO2, CaCO3.B. CH3Cl, C6H5Br.C. NaHCO3, NaCN.D. CO, CaC2.Câu 2. Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no làA. Phản ứng tách.B. Phản ứng thế.C. Phản ứng cộng.D. Cả A, B và C.Câu 3. Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ?A. metan.B. etan.C. propan.D. n-butan.Câu 4. Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3.Tên của X làA. isohexan.B. 3-metylpent-3-en.C. 3-metylpent-2-en.D.2-etylbut-2-en.Câu 5. Chất nào có đồng phân hình học?A. CH3-C≡C-CH3B. CH3-CH=CH2C.CH2=CHCH(CH3)2D.H3C-CH2-CH=CH-CH3Câu 6. Có 1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol brom ?A. 1 mol.B. 1,5 mol.
Xem thêm

Đọc thêm

Bai 37 etilen (1) (2)

Bai 37 etilen (1) (2)

BÀI 37: ETILENCTPT: C2H4PTK: 28I.MỤC TIÊU1.Kiến thức: Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen. Tính chất vật lí: trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối hơi so với không khí. Tính chất hóa học: phản ứng cộng trong dung dịch, phản ứng trùng hợp , phản ứng cháy. Ứng dụng: làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol etylic, axit axetic.2. Kĩ năng: Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất etilen. Viết phương trình hóa học dạng công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn. Phân biệt khí etilen và khí metan bằng phương pháp hóa học. Tính phần trăm thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở điều kiện tiêu chuẩn.3. Thái độ. Cẩn thận, chính xác trong học tập. Giáo dục lòng yêu thích môn học.4. Hình thành và phát triển năng lực:Năng lực giao tiếp ,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tự quản lí…..II.CHUẨN BỊ1.Đồ dùng dạy học:GV: Mô hình phân tử etilen dạng rỗng ,tranh ảnh liên quan đến bài học.HS: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Ổn định lớp (1’):Kiểm tra sĩ số: Đủ: Vắng: Lí do: 2. Kiểm tra bài cũ (5’): Hãy viết công thức phân tử, công thức cấu tạo, tính chất hóa học (có phương trình minh họa) của mêtan ? 3. Bài mới (2’):Giới thiệu bài:Etilen là nguyên liệu để điều chế polietilen ,dung trong công nghiệp chất dẻo.Vậy công thức cấu tạo, tính chất hóa học và ứng dụng của etilen cho ta biết điều gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay .Hoạt động của giáo viênHoạt động của HSNội dungHoạt động 1: Tính chất vật lí (5’)Mục tiêu:Biết được tính chất vật lí của etilen, so sánh với tính chất vật lí của metan.GV:Yêu cầu HS quan sát bình đựng khí etilen, tính tỉ khối của etilen với không khí + nghiên cứu thông tin SGKNêu tính chất vật lí của etilen? So sánh tính chất vật lí của etilen với metan?HS:Quan sát bình đựng khí etilen, tính tỉ khối của etilen với không khí + nghiên cứu thông tin SGK.HS:Nêu tính chất vật lí của etilen.HS:So sánh sự giống và khác nhau về tính chất vật lí giữa 2 khí.I. Tính chất vật lí. Etilen là chất khí không màu , không mùi , ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử (5’)Mục tiêu:Biết được cấu tạo phân tử etilenGV: Cho HS quan sát mô hình phân tử etilen. Viết công thức cấu tạo của etilen? Nhận xét đặc điểm cấu tạo của etilen.So sánh cấu tạo của etilen với cấu tạocủa metan?HS:Quan sát mô hình phân tử etilen.HS:Trả lờiII. Cấu tạo phân tửCông thức cấu tạo: Nhận xét: +Có 4 liên kết CH+ 1 liên kết C=C, trong đó có một liên kết bền và 1 liên kết kém bền.Hoạt động 3: Tính chất hóa học (15’)Mục tiêu: Biết được etien cháy trong không khí, etilen làm mất màu dung dịch bromGV: Dự đoán tính chất hóa học của etilen?GV:Yêu cầu HS làm thí nghiệm ( GV làm TN ) quan sát thí nghiệm đốt cháy etilen ( video)Nhận xét hiện tượng xảy ra?Viết PTHH?GV: Giới thiệu dụng cụ và hóa chất Tiến hành thí nghiệm ( hoặc chiếu video thí nghiệm ) và yêu cầu HS quan sát hiện tượng. Viết PTHH?GV:Hướng dẫn HS viết PTHH. Viết PTHH? Phản ứng trên gọi là phản ứng cộng.GV:Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.GV:Thông tin : Ngoài etilen có phản ứng cộng với brom còn có một số chất khác như :clo, hidro…HS:Dự đoán tính chất hóa học của etilen.HS: Quan sát thí nghiệm đốt cháy etilen ( video).HS:Quan sát TN HS: Viết PTHHHS: TrảlờiIII. Tính chất hóa học1. Tác dụng với oxiC2H4 +3O2 2CO2 + 2H2OMở rộng:Cn H2n + O2 nCO2 + nH2OTa có: = 2. Phản ứng với dung dịch brom. (không màu) (da cam) (không màu ) Viết gọn:CH2=CH2 +Br2 CH2Br–CH2BrC2H4+Br2C2H4Br2.Kết luận : những hợp chất có liên kết đôi (C=C) trong phân tử (tương tự etilen) dễ tham gia phản ứng cộng.GV:Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết:Các phân tử etilen có kết hợp được với nhau không?Điều gì xảy ra nếu các liên kết đôi trong phân tử etilen bị phá vỡ?GV:Hướng dẫn HS viết PTHHGV:Rút ra kết luậnPhản ứng trên gọi là phản ứng trùng hợp.GV: Nêu hiểu biết của em về PE.Liên hệ thực tế việc sử dụng P.E, ý thức của bản thân…..Mở rộng : Những chất có công thức cấu tạo tương tự etilen có công thức tổng quát như thế nào?GV hướng dẫn HS xây dựng công thức tổng quát CnH2n,(n ≥ 1, € N)Hướng dẫn HS viết PTHH tổng quát:CnH2n + O2 nCO2 + nH2OTa có: = , các PTHH tổng quát còn lại giao về nhà.So sánh tính chất hóa học của etilen với metan?HS: Trả lờiHS:Viết PTHHHS:PE là chất rắn, không tan trong nước ,không độc, là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chất dẻo.HS:Xây dựng công thứcHS:Viết PTHHHS:Trả lời3. Phản ứng trùng hợp.…CH2=CH2+ CH2=CH2+ CH2=CH2+… …CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2…Viết gọn: (nhựa P.E)Phản ứng trên gọi là phản ứng trùng hợp.
Xem thêm

Đọc thêm

Bài tập chuyên đề hidrocacbon no

Bài tập chuyên đề hidrocacbon no

. Bài tập tự luận Bài 1. a) Viết CTCT của các ankan có công phân tử C6H14 và gọi tên chúng. b) Viết CTCT của các ankan sau: 2,2,3trimetylpentan và 2,3đimetylhexan. Bài 2. Viết CTCT của ankan quang hoạt mà phân tử có số nguyên tử cacbon ít nhất và gọi tên nó. Vẽ công thức không gian của các đồng phân R,S của chúng Bài 3. Gọi tên các ankan có công thức sau: Bài 4. Viết công thức cấu tạo của các chất sau: a) 4 tertbutylheptan. b) 2,3,3trimetylhexan c) 2 metyl4(1metylpropyl) octan d) 3clo2metylhexan e) 2metyl4isopropylheptan Bài 5. Viết công thức cấu tạo của các dẫn xuất monoclo thu được khi clo hóa 2metylpentan Bài 6. Cho các chất sau đây: pentan, 2,3đimetylbutan, hexan và nhiệt độ sôi của các chất không theo thứ tự là 36oC, 69oC, 58oC. Sắp xếp các chất với nhiệt độ sôi của nó và giải thích
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI TẬP HÓA HỌC 12 KTRA 45P LAN I

BÀI TẬP HÓA HỌC 12 KTRA 45P LAN I

D. [-NH-(CH2)6-CO-]n.Câu 19: Nhận biết ba dung dịch chứa ba chất glixin, etyl amin, axit fomic người ta dùng :A. HClB. NaOHC. quì tímD. Cu(OH)2Câu 20: Dãy chất nào sau đây đều tác dụng được với HCl:A. NH2-CH2-COOH, CH3COONa, CH2OH-CHOH-CH2OH.B. CH3-CH2-CH2-OH, HOOC-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH, C6H5-NH2.C. CH3-NH2, NH2-CH2-CH2-COOH, CH3-CH2-COOH.D. H2N-CH2-CONH-CH2-COOH, C6H5-OH, CH3-CH2-OH.Câu 21:Đốt cháy hoàn toàn a mol một amino axit X bằng lượng oxi vừa đủ rồi làm lạnh để ngưng tụ tađược 2,5a mol hỗn hợp sản phẩm. X có CTPT là:A. C2H7NO2B. C2H5NO2C.C3H7NO2D. C4H9NO2Câu 22: Amino axit A có mạch cacbon không phân nhánh , A thuộc loại α-amino axit và có công thức phântử là C5H11O2N. A có công thức cấu tạo nào sau đây?A. CH3-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.B. CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH.“Nỗ lực vì ngày mai tươi sáng”C. NH2-CH2-CH2-CH2-CH2-COOH.D. CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH.Câu 23: Những polime ghi dưới đây, polime nào là sản phẩm trùng ngưng?A. poli (vinyl clorua).B. cao su buna-S.C. policaproamit.
Xem thêm

4 Đọc thêm

TUYỂN TẬP ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN HÓA ĐHSP HN 2004 2017

TUYỂN TẬP ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN HÓA ĐHSP HN 2004 2017

(dùng riêng cho thí sinh thi vào lớp 10 chuyên Hóa học)Thời gian làm bài 120 phútCâu I: (2,0 điểm)1. Thế nào là độ tan? Thế nào là dung dịch bão hòa, quá bão hòa, chưa bão hòa?2. Hòa tan 8 gam CuO bằng dung dịch H2SO4 24,5% vừa đủ, thu được dung dịch X.a. Tính nồng độ % của dung dịch X.b. Làm lạnh X tới nhiệt độ thích hợp thấy có 5 gam kết tủa Y tách ra và thu được dung dịch Z chứa một chất tan vớinồng độ 29,77%. Tìm công thức của Y.Câu II: (2,0 điểm)Đốt cháy hoàn toàn 20 cm 3 hỗn hợp A gồm etan và một hiđrocacbon X mạch hở, thu được 100 cm 3 hỗn hợp B gồm khíCO2 và hơi nước (các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ khối của B so với H2 là 15,5.a. Hỏi X nằm ở dãy đồng đẳng của chất nào đã học?b. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên X.Câu III: (2,0 điểm)1. Xác định các chất ứng với các chữ cái A, B, D, E, X, Y, Z, T và viết các phương trình phản ứng sau:a. CaCl2 + X → CaCO3 + Yb. FeS + A → FeCl2 + Bc. Fe2(SO4)3 + D → K2SO4 + Ed. BaCO3 + Z → Ba(NO3)2 + T2. Đốt cháy hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp A gồm hai axit cacboxylic đơn chức X, Y và một este đơn chức Z, thu được16,8 lít CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác, cho 24,6 gam hỗn hợp A trên tác dụng hết với 160 gam dung dịchNaOH 10%, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch B. Cô cạn toàn bộ dung dịch B, thu được mgam chất rắn khan; CH3OH và 146,7 gam H2O (coi H2O bay hơi không đáng kể trong phản ứng của A với dung dịchNaOH). Tìm giá trị của m.Câu IV: (2,0 điểm)1. Một hỗn hợp gồm Cu, Ag và Fe. Trình bày phương pháp tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp? (Các hóa chất vàđiều kiện cần thiết coi như có đủ).2. Hòa tan hoàn toàn 3,28 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong 500 ml dung dịch HCl 1M được dung dịch Y. Thêm 200gam dung dịch NaOH 12% vào dung dịch Y sau đó đem kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thìđược 1,6 gam chất rắn. Tính thành phần % về khối lượng các kim loại trong hỗn hợp X.
Xem thêm

Đọc thêm

GIẢI BÀI TẬP TRANG 64 SGK HÓA HỌC LỚP 10: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

GIẢI BÀI TẬP TRANG 64 SGK HÓA HỌC LỚP 10: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíGiải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 64 SGK Hóa 10: Liên kết cộng hóa trịA. Lý thuyết về liên kết cộng hóa trị1. Liên kết cộng hóa trịa) Tuy nhiên, sự hình thành liên kết trong phân tử giữa những nguyên tử của cácnguyên tố có bản chất hóa học giống nhau hoặc tương tự nhau thì không thể giải thích sựhình thành liên kết trong phân tử bằng lí thuyết nhường và thu electron ở lớp ngoài cùngnhư kiểu hình thành liên kết ion. Để giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử cácloại này người ta phải giải thích bằng liên kết cộng hóa trị.Sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chấtLiên kết được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng cách góp electron để đạt cấu hình 8electron giống khí hiếm gần nhất.Thí dụ:Trong phân tử Cl2, mỗi nguyên tử Clo đạt được cấu hình 8 electron giống khí hiếm Arbằng cách mỗi nguyên tử góp 1 electron tạo thành electron chungCông thức cấu tao: Cl - ClCác phân tử H2, O2, N2, Cl2.. tạo nên từ hai nguyên tử của cùng một nguyên tố (có độâm điện như nhau) nên cặp electron chung không bị lệch về phía nguyên tử nào. Đó làliên kết cộng hóa trị không cực.b) Sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chấtThí dụ: Phân tử hiđro clorua HCl.- Trong phân tử hiđro, mỗi nguyển tử (H và Cl) góp 1 electron tạo thành một cặpelectron chung để tạo liên kết cộng hóa trị. Cặp electron liên kết bị lệch về phía Clo, (Độâm điện của Cl là 3,5 lớn hơn độ âm điện của H là 2,1 ) liên kết cộng hóa trị này bị phâncực.Công thức electron:Công thức cấu tạo: H – Clc) Định nghĩa liên kết cộng hóa trịLiên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bằng một hay nhiều cặp electronchung.
Xem thêm

5 Đọc thêm

BÀI 42. LUYỆN TẬP CHƯƠNG 4: HIĐROCACBON - NHIÊN LIỆU

BÀI 42. LUYỆN TẬP CHƯƠNG 4: HIĐROCACBON - NHIÊN LIỆU

Mạch vòng 6 cạnh đều, có3 liên kết đôi xếp xen kẻ 3liên kết đơn.Phản ứng thế và phản ứngcộng.-Làm dung môi-Nguyên liệu :SX chất dẻo,-Nguyên liệu :sx nhựa phẩm nhuộm,dược phẩm…PVC,Axit axetic…Bài: 42Luyện tập chương 4:Hiđrôcacbon.Nhiên liệuBài tập 2: Viết công thức phân tử tương ứng với mỗi chất có công thứccấu tạo sau:Công thức phân tử1/ C………..H8Công thức cấu tạo3

22 Đọc thêm

BỘ 100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ HÓA HỌC LỚP 11 NĂM 2017 CÓ ĐÁP ÁN

BỘ 100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ HÓA HỌC LỚP 11 NĂM 2017 CÓ ĐÁP ÁN

D. đồng khối.Câu 11: Hợp chất chứa một liên kết  trong ph}n tử thuộc loại hợp chấtA. không no.B. mạch hở.C. thơm.D. no hoặc không no.Câu 12: Hợp chất hữu cơ được phân loại như sau:A. Hiđrocacbon v{ hợp chất hữu cơ có nhóm chức.B. Hiđrocacbon v{ dẫn xuất của hiđrocacbon.C. Hiđrocacbon no, không no, thơm v{ dẫn xuất của hiđrocacbon.D. Tất cả đều đúng.Câu 13: Phát biểu không chính xác là:A. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.B. Các chất có cùng khối lượng phân tử l{ đồng phân của nhau.C. Các chất l{ đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử.D. Sự xen phủ trục tạo thành liên kết , sự xen phủ bên tạo thành liên kết .Câu 14: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2,hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau :A. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.W: www.hoc247.netF: www.facebook.com/hoc247.netT: 098 1821 807Trang | 4
Xem thêm

Đọc thêm

Trac nghiem axit cacboxylic rat hay

Trac nghiem axit cacboxylic rat hay

So sánh tính axit của axit cacboxylic. So sánh nhiệt độ sôi của axit cacboxylic. Bài tập đốt cháy axit cacboxylic. Bài tập axit cacboxylic tác dụng với kiềm. Bài tập xác định công thức phân tử của axit cacboxylic. Bài tập xác định công thức cấu tạo của axit cacboxylic.

Đọc thêm

Cấu trúc đề thi lớp 10 môn Hóa chuyên Lê Hồng Phong 2015

Cấu trúc đề thi lớp 10 môn Hóa chuyên Lê Hồng Phong 2015

MÔN: HOÁ HỌC - ĐỀ CHUYÊN  I. Yêu cầu chung 1. Nội dung đề thi tuyển sinh nằm trong chương trình THCS, coi trọng việc đánh giá năng lực người học, có các câu hỏi dạng mở, vận dụng kiến thức bộ môn giải quyết các tình huống thực tiễn. 2. Yêu cầu về các cấp độ nhận thức: - Nhận biết: khoảng 20%; - Thông hiểu: khoảng 20%; - Vận dụng: khoảng 30%; - Vận dụng cao: khoảng 30%. II. Hình thức thi: tự luận. III. Thời gian làm bài: 150 phút IV. Nội dung kiến thức: A. CHUYÊN ĐỀ 1: LÝ THUYẾT HÓA HỌC (2,0 điểm)             1. Cấu tạo nguyên tử. Bảng hệ thống tuần hoàn. Định luật tuần hoàn.             2. Nguyên tử. Phân tử. Chất. Công thức cấu tạo của chất. Mol. Tỷ khối.             3. Phản ứng và phương trình phản ứng. Phân loại các loại phản ứng hóa học. Nhận biết vai trò của các chất trong phản ứng.             4. Phân loại và phân biệt các chất vô cơ.             5. Dung dịch             6. Mô tả các thí nghiệm đơn giản.   B. CHUYÊN ĐỀ 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT      (2,0 điểm)             1. Kim loại, phi kim, oxit, axit, bazơ, muối.             2. Các phản ứng hóa học minh họa tính chất của các chất. Mối quan hệ và sự chuyển hóa qua lại (nếu có) giữa các chất. Các điều kiện xảy ra phản ứng hóa học.             3. Điều chế, tách, tinh chế các chất. Giải thích hoặc mô phỏng các thí nghiệm điều chế, tinh chế.             4. Ăn mòn kim loại và chống ăn mòn kim loại.             5. Các ứng dụng của các chất trong đời sống.  C. CHUYÊN ĐỀ 3: ĐẠI CƯƠNG HỮU CƠ VÀ HIĐROCACBON        (2,0 điểm)             1. Thuyết cấu tạo hóa học. Liên kết hóa học trong các hợp chất hữu cơ. Biểu diễn công thức cấu tạo thu gọn của các chất.             2. Thiết lập công thức phân tử của các chất dựa vào phân tử khối, tỷ lệ mol nguyên tố, % theo khối lượng, phản ứng đốt cháy chất.             3. Cấu tạo và tính chất của: CH4, C2H4, C2H2, C6H6 (benzen) và các chất tương tự. Xác định công thức của các chất có cấu tạo và tính chất tương tự (trong đó, các chất mạch hở xét £ 5C; vòng benzen £ 8C).  D. CHUYÊN ĐỀ 4: DẪN XUẤT HIĐROCACBON (2,0 điểm)             1. Cấu tạo và tính chất hóa học của: C2H5OH, CH3COOH, este, chất béo, dẫn xuất halogen và các chất tương tự.             2. Glucozơ, tinh bột và các phản ứng chuyển hóa.             3. Polime, aminoaxit, peptit, protein và các phản ứng chuyển hóa.             4. Phân tích gốc-chức và dự đoán phản ứng của các chất hữu cơ đã cho.  E. CHUYÊN ĐỀ 5: TỔNG HỢP (2,0 điểm)             1. Dựa vào các ứng dụng hóa học, giải thích bằng kiến thức hóa học.             2. Dựa vào các hiện tượng hóa học, giải thích bằng các phương trình phản ứng hóa học.             3. Dựa vào các lý thuyết hóa học, đề xuất các phản ứng hóa học, phương pháp tối ưu.             4. Dựa vào các điều kiện thực tế, mô tả, giải thích các hướng phát triển của vấn đề đưa ra.             5. Kết hợp giữa lý thuyết hóa học và hiện tượng hóa học, giải quyết vấn đề thông qua các bài toán hóa học.             6. Dựa vào các đặc điểm về tính chất và các thông số định lượng, lập luận để xác định cấu tạo chất, thành phần của hỗn hợp chất và thành phần của các giai đoạn trung gian (nếu có).
Xem thêm

Đọc thêm

Tecpen hợp chất thiên nhiên

TECPEN HỢP CHẤT THIÊN NHIÊN

... ––––––→ H+ ,tO Viết phương trình phản ứng gọi tên sản phẩm Câu 9: Carvon tecpen có tinh dầu bạc hà có công thức cấu tạo Bài tập tecpen GV: Đinh xuân Quang – Lương Văn Tụy ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––... thức cấu tạo sản phẩm cho carvon phản ứng với chất sau: – LiAlH4 ; H+ – CH3NH2 – C2H4(OH)2 – (C6H5)3P=CH–CH3 Câu 10: Trình bày chế phản ứng chuyển hóa tecpen sau: OH a) nerol Limonen O H+ OH b)... linalol phản ứng với mol HCl X: C10H19ClO Y: C10H17Cl Viết công thức cấu trúc X,Y cho biết tính chất quang học chúng Viết chế phản ứng c) Đun nóng linalol với H2SO4 đặc sản phẩm có cấu hình Z
Xem thêm

3 Đọc thêm

ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9

ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOPHÚC YÊN(đề gồm 2 trang)ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9 (LẦN 4)MÔN: HÓA HỌCNĂM HỌC: 2017-2018Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)-----------------------------------------------------Câu 1 (1,5 điểm):1/ Cho một dây Magie (Mg) đang cháy vào đáy bình chứa khí CO2, cháy xong trong bình xuấthiện chất bột màu trắng A và chất bột màu đen Y. Bột màu trắng A tác dụng với dung dịchH2SO4 tạo thành dung dịch Q và nước. Chất Y tan được trong H2SO4 đặc nhứng không tantrong dung dịch H2SO4 loãng. Hãy xác định A, Y, Q. Viết phương trình phản ứng xảy ra .2/ Cho chất A có công thức cấu tạo: CH2 = C(CH3) – C(CH3) = CH2 . Khi cho 1 mol A cộng 1mol H2 (xút tác Ni) thu được 2 sản phẩm, còn khi cho 1 mol A cộng 1 mol HCl (xút tác axit)thu được 3 sản phẩm X, Y, Z. Hãy viết phương trình hóa học phản ứng.Câu 2 (1,5 điểm):1/ Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên.b. Giả sử A chỉ chứa các chất hữu cơ. Cho 5,6 lít hỗn hợp khí A (đktc) phản ứng hết với lượng dưdung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 55,2 gam kết tủa. Tính hiệu suất phản ứng xảy ra tại bình (1).2/ Bô-xít là quặng để sản xuất nhôm .Tuy nhiên trong bô-xít có các tạp chất là Fe 2O3 và SiO2Để có alumina (Al2O3) tinh khiết làm nguyên liệu sản xuất nhôm người ta sử dụng phươngpháp nào để tách các tạp chất là Fe2O3 và SiO2 ra khỏi bô-xít ?Bùn đỏ trong sản xuất aluminalà gì? Tại sao bùn đỏ lại nguy hiểm đến cho môi trường ?Câu 3 (1,5 điểm): Nung 58 gam hỗn hợp gồm A1 (FeCO3 + tạp chất trơ) và A2 (FeS2 + tạpchất trơ) với lượng không khí(gồm 20% O2 và 80% N2 theo thể tích) vừa đủ trong bình kín
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HOA 11 NAM DINH

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HOA 11 NAM DINH

b.c.Naphtalen là hệ liên hợp nhưng các liên kết π ít phân cực nên không có màu. Trong khiđó azulen phân cực để tạo thành 2 vòng thơm bền vững hơn. Phân tử azulen tạo thành hệ liênhợp phân cực nên có màu.Khi cho azulen vào dung dịch H2SO4 thì H+ sẽ cộng vào vòng 5 cạnh làm mất hệ liên hợpkhép kín và mất tính phân cực của hệ nên azulen bị mất màu.Bài 7: Nhận biết – tách chất – xác định công thức phân tử:1.Hợp chất hữu cơ X là một hormon trong cơ thể con người. X tham gia vào một số quátrình của cơ thể như điều hòa huyết áp,... X là một dẫn xuất của axit heptanoic. Trong phân tử Xkhông chứa nguyên tử cacbon bậc IV. Kết quả đo phổ khối lượng cho biết phân tử khối của X là354u. Để xác định cấu tạo của X, người ta tiến hành các thí nghiệm sau:Hợp chất X không phản ứng với phenylhiđrazin để tạo kết tủa. Thực hiện phản ứng ozonphân oxi hóa X thu được 3 hợp chất hữu cơ A, B và C.Hợp chất A không quang hoạt và có công thức phân tử C 5H8O4. Đun nóng A thu đượcanhiđrit axit vòng D.Hợp chất B thu được từ phản ứng ozon phân ở trên là một hỗn hợp raxemic. Hợp chất B cóthể thu được khi cho hexanal phản ứng với HCN rồi thủy phân sản phẩm trong dung dịch axit.Oxi hóa C (C8H12O6) bằng CrO3 thu được hợp chất hữu cơ Y. Thực hiện phản ứng khử Cbằng LiAlH4 thu được chất G. Để chuyển hóa 1 mol C thành dẫn xuất axetyl F cần 2 mol axetylclorua.Xác định công thức cấu tạo của các chất A, B, C, D, G, F.2.Có các lọ mất nhãn đựng chất lỏng và dung dịch riêng biệt sau đây: CH 3OH; C2H5OH;CH3CHO; CH3CH2CHO; CH3COOH; glixerol. Trình bày phương pháp nhận biết các dung dịch,chất lỏng trên.Hướng dẫn chấm:
Xem thêm

21 Đọc thêm

BÀI 13. LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

BÀI 13. LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

SỰ HÌNH THÀNH PHÂN TỬ KHÍ CACBONIC CO 2 CÓ CẤU TẠO THẲNG SƠ ĐỒ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT C O + O O C TRANG 16 CÔNG THỨC ELECTRON CÔNG THỨC CẤU TẠO O O C O — — TRANG 17 TRANG 18 KHÁI NIỆM LIÊN[r]

30 Đọc thêm

ĐỀ THI HÓA HỌC LỚP 9 KỲ 2 CỰC HAY ĐỀ 1

ĐỀ THI HÓA HỌC LỚP 9 KỲ 2 CỰC HAY ĐỀ 1

lượng. Tìm công thức phân tử của A, viết công thức cấu tạo và gọi tên của A.(Cho biết : C = 12 ; Cl = 35,5 ; H =1; Br = 80)Luyenthi365.comPage 1HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC KỲ IINỘI DUNGĐIỂMNi,t0Câu 1: (3,5đ)a) C2H4+H2C6H6+Br2C6H12O6

3 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA THỰC HÀNH VỀ NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ GIÁO VIÊN THCS MÔN ÂM NHẠC THCS

ĐỀ KIỂM TRA THỰC HÀNH VỀ NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ GIÁO VIÊN THCS MÔN ÂM NHẠC THCS

Câu 1: Anh (chị) hướng dẫn học sinh làm bài tập với các nội dung sau: a. Viết công thức cấu tạo giọng La thứ tự nhiên và giọng La thứ hòa thanh. Nêu sự khác nhau về công thức cấu tạo của hai giọng này. b. Thế nào là giọng cùng tên? Cho ví dụ. c. Viết cấu tạo giọng Son trưởng. Câu 2: Anh (chị) hãy viết và phân tích các quãng trong hợp âm ba và hợp âm bảy. PHẦN 3: (20 điểm)

Đọc thêm

Cùng chủ đề