ĐIỀU TRA VỚI ĐỐI TƯỢNG SINH VIÊN HỌC TIẾNG NHẬT KHÔNG CHUYÊN NGỮ1

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐIỀU TRA VỚI ĐỐI TƯỢNG SINH VIÊN HỌC TIẾNG NHẬT KHÔNG CHUYÊN NGỮ1":

Tài liệu học tiếng Nhật (minna nonihongo)

TÀI LIỆU HỌC TIẾNG NHẬT (MINNA NONIHONGO)

Tài liệu học tiếng Nhật (minna nonihongo) có nội dung giới thiệu các từ vựng tiếng Nhật, ngữ pháp tiếng Nhật, cấu trúc câu, câu nói thông dụng tiếng Nhật. Đây là tài liệu tham khảo dành cho những ai đang học tập ngôn ngữ này.

88 Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI HÌNH BÁN HÀNG ĐA CẤP ĐỐI VỚI SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA – TP HỒ CHÍ MINH

ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI HÌNH BÁN HÀNG ĐA CẤP ĐỐI VỚI SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA – TP HỒ CHÍ MINH

MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHĐC: Bán hàng đa cấp
SV: Sinh viên
ĐHQG, TP. HCM : Đại học quốc gia, thành phố Hồ Chí Minh
ĐH: Đại học
NPP : Nhà phân phối
KDTM : Kinh doanh theo mạng
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
GTD : Giá trị điểm
DSBH : Doanh số bán hàng
HHCN : Hoa hồng cá nhân
HHKL : Hoa hồng khối lượng
TTHTSV : Trung tâm hỗ trợ sinh viên
KHXH & NV : Khoa học xã hội và nhân văn
KHTN : Khoa học tự nhiên
CNTT : Công nghệ thông tin

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thuật ngữ “bán hàng đa cấp” đã không còn xa lạ với nhiều người,trong đó có sinh viên chúng ta.”Bán hàng đa cấp” hay còn được gọi bằng nhiều cái tên khác như “kinh doanh theo mạng, “kinh doanh đa tầng”, “tiếp thị đa tầng”…xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào năm 1940 và đã nhanh chóng phát triển trở thành một mô hình kinh doanh đầy tiềm năng, được xem là rất có triển vọng vào thế kỉ 21, và rất nhiều công ty nổi tiếng trên thế giới cũng đã áp dụng phương thức kinh doanh này.Từ năm 1999-2000, ở Việt Nam bắt đầu xuất hiện một số công ty kinh doanh đa cấp với qui mô nhỏ lẻ. Có công ty kinh doanh nghiêm túc nhưng cũng không ít công ty lợi dụng hình thức này để lừa đảo. Điều đó đã làm cho nhiều người hiểu không đúng về kinh doanh theo mạng - một hình thức kinh doanh tiên tiến và có tốc độ tăng trưởng rất cao.
Vì vậy, việc nghiên cứu và tìm hiểu về “bán hàng đa cấp” ở một mức độ nào đó là hết sức cần thiết đối với sinh viên chúng ta để có cái nhìn đúng đắn về hình thức kinh doanh này, giúp cho một bộ phận sinh viên còn lạ lẫm với nó có được những kiến thức cơ bản nhất, đồng thời giúp cho những sinh viên tham gia bán hàng đa cấp có được cái nhìn toàn diện hơn về công ty mình đang tham gia để tự mình đánh giá và rút ra những nhận xét của riêng mình với mục đích sinh viên có thể tận dụng được những lợi ích và tránh được những ảnh hưởng tiêu cực từ mô hình kinh doanh này mang lại.

II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng đồng thời hai phương pháp nghiên cứu cơ bản là Nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính nhằm làm rõ các khái niệm, thuật ngữ, các yếu tố cấu thành nên khái niệm nghiên cứu. Nghiên cứu định lượng là sử dụng các thang đo nhằm đo lường các mối liên hệ bên trong (bản chất) của vấn đề, của các mối liên hệ, lượng hoá chúng thông qua các chỉ số thống kê. Phần mềm thống kê SPSS được sử dụng trong phương pháp nghiên cứu này. Các nguồn dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm hai nguồn: nguồn thông tin thứ cấp và nguồn thông tin sơ cấp. Nguồn thông tin thứ cấp là nguồn có sẵn bao gồm các tài liệu, các báo cáo, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Nguồn thông tin sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra các đối tượng bằng bảng câu hỏi.
Để thu thập được thông tin từ các đối tượng nghiên cứu, một cuộc điều tra bằng bảng câu hỏi đã được tiến hành từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2010. Nhóm đã tiến hành lấy mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên, đơn giản và phân tầng với kích cỡ mẫu là 520 sinh viên, bao gồm sinh viên của các trường thuộc khối đại học quốc gia TP.HCM tại quận Thủ Đức. Tỷ lệ phiếu điều tra được phân bổ như sau: ĐH Khoa học xã hội và nhân văn: 90 phiếu, Khoa Kinh tế- Luật: 170, ĐH Quốc tế: 50 phiếu, ĐH Bách khoa: 90 phiếu, ĐH Công nghệ Thông tin: 60 phiếu, ĐH Khoa học Tự nhiên (60)
Phiếu khảo sát gồm 24 câu hỏi, 2 câu hỏi phỏng vấn và tìm hiểu quan điểm cũng như đánh giá của sinh viên về BHĐC, 3 câu hỏi tìm hiểu thong tin nguời được hỏi. Các câu hỏi còn lại khảo sát theo thang điểm 1 đến 5 về các yếu tố cũng như các mặt của BHĐC có tác động đến sinh viên.
Xem thêm

11 Đọc thêm

Hội thảo khoa học Tổ Ngoại ngữ

HỘI THẢO KHOA HỌC TỔ NGOẠI NGỮ

Hội thảo khoa học Tổ Ngoại ngữ là một trong những hoạt động nghiên cứu khoa học
thường niên của giảng viên Tổ Ngoại ngữ. Thông qua hội thảo này, các thành viên trong Tổ
Ngoại ngữ trao đổi, thảo luận các vấn đề khoa học liên quan đến giáo trình, phương pháp
giảng dạy, định hướng nghiên cứu khoa học, v.v... nhằm nâng cao hiệu quả của việc dạy và
học ngoại ngữ cho sinh viên các khoa không chuyên ngữ tại Trường Đại học Sư phạm TP.
HCM. Năm 2013, trong bối cảnh nhà trường đang có kế hoạch nâng cao chất lượng dạy và
học tiếng Anh nhằm đáp ứng chuẩn ngoại ngữ do Bộ GDĐT ban hành theo Đề án ―Dạy và
học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 20082020‖, nhiêṃ vu ̣của Tổ
Ngoại ngữvốn dĩnăṇ g nề nay laị càng nhiều thử thách hơn. Tổ Ngoaị n gữđãđề xuất các
phương án về chương trình tiếng Anh tăng cường , trong đó viêc̣ giảng day ̣ Tiếng Anh chuyên
ngành được đặc biệt chú trọng song song vớ
i viêc̣ phát huy sự hiêụ quả trong daỵ và hoc̣
Tiếng Anh cơ bản cho sinh viên của 15 khoa trong Trường Đaị hoc̣ Sư p hạm. Chính vì thế ,
hôị thảo khoa hoc̣ thường niên cấp trường năm 2013 xoay quanh bàn luâṇ chủ yếu về tính
hơp̣ lý và hiêụ quả khi xây dưṇ g chương trình Tiếng Anh chuyên ngành cho các khoa không
chuyên ngữdo Tổ Ngoaị ngữtrưc̣ tiếp giảng daỵ dựa trên cơ sở khoa học là kết quả kiểm tra
đầu vào của sinh viên , ý kiến đánh giá của cưụ sinh viên , và của những sinh viên đang học
Tiếng Anh chuyên ngành taị trường . Hội thảo cũng thảo luận các xu hướng mới trong giảng
dạy ngoại ngữ và các định hướng nhằm phát triển hoạt động dạy và học ngoại ngữ cũng như
phát huy nguồn lực của đơn vị.
Xem thêm

336 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN DUY TÂN KHI SỬ DỤNG TRANG WEB MYDTU

NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN DUY TÂN KHI SỬ DỤNG TRANG WEB MYDTU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Câu hỏi nghiên cứu 4
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
7. Kết cấu đề tài 6
CHƯƠNG II: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
1. Cơ sở lý thuyết 7
2. Mô hình nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn 12
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT Ý KIẾN SINH VIÊN ĐẠI HỌC DUY TÂN KHI SỬ DỤNG TRANG WEB MYDTU 19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
I. Giới thiệu về đối tượng nghiên cứu 22
1.1 Hệ thống trang Web Mydtu 22
1.2 Chức năng của từng thanh công cụ trong hệ thống Mydtu 23
1.3 Ứng dụng lịch MyDtu 24
II. Khái niệm phương pháp điều tra khảo sát 25
III. Phân loại phương pháp điều tra khảo sát 26
1. Điều tra cơ bản 26
2. Điều tra xã hội học 26
3. Điều tra bằng trò chuyện (đàm thoại) 27
4. Điều tra bằng phiếu (ankét) 28
5. Điều tra bằng trắc nghiệm (Test) 29
IV. Lựa chọn phương pháp điều tra 31
1. Tính phù hợp với vấn đề nghiên cứu 31
2. Tính phù hợp với đối tượng được điều tra 32
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
4.1 Phân tích mẫu khảo sát 33
Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên Đại học Duy Tân đối với hệ thống Mydtu. 35
Phân tích nhân tố khám phá EFA 36
4.2.3. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu 41
4.2.4. Phân tích hồi quy đa biến 42
4.2.4.1. Phân tích hệ số tương quan 42
4.2.4.2 Phân tích hồi quy 43
4.2.4.3 Kiểm định các giả thiết trong mô hình 45
4.3. Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên Đại học Duy Tân khi sử dụng hệ thống Mydtu thông qua các đại lượng thống kê mô tả 47
4.3.1. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng thành phần 47
4.3.3 Phân tích các đại lượng thống kê mô tả 50
TỔNG KẾT CHƯƠNG 4 55
CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC DUY TÂN KHI SỬ DỤNG HỆ THỐNG MYDTU 56
I. Cơ sở đề xuất giải pháp 56
II. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng hệ thống Mydtu 57
TỔNG KẾT CHƯƠNG V 60
TỔNG KẾT 61
















CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1. Lý do chọn đề tài

Trong thời đại công nghệ đang phát triển, nhu cầu sử dụng Internet đang ngày càng được chú trọng và áp dụng rộng rãi. Là một trong những kênh truyền thông khổng lồ, phương tiện đắc lực giúp con người mở mang tri thức, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, tình cảm, rút ngắn khoảng cách giữa người và người giữa các quốc gia, dân tộc trên thế giới. Internet còn đóng vai trò là nguồn cung cấp tri thức khổng lồ có tính đa dạng, phong phú và đặc biệt hấp dẫn nhất là đối với thế hệ trẻ. Bởi giới trẻ thường tiếp thu nhanh những thành tựu mới mẻ của khoa học kĩ thuật hiện đại, công nghệ thông tin.
Chính vì vậy việc áp dụng những thành tựu khoa học vào hệ thống Giáo dục đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao trình độ đào tạo cũng như rút ngắn khoảng cách, cung cấp nguồn tài nguyên, thông tin khổng lồ, tiện ích cho giảng viên, học sinh, sinh viên.
Được xem là cuốn Đại bách khoa cho người sử dụng, các hệ thống giảng dạy thông qua internet, phục vụ cho đối tượng sinh viên đang ngày càng được chú trọng và áp dụng rộng rãi trong hầu hết các trường Cao đẳng, Đại học trên cả nước. Chính vì vậy việc đánh giá, nâng cao chất lượng hệ thống phục vụ từ các trang thông tin ứng dụng internet sẽ là cầu nối để sinh viên đưa ra được những nhận xét khách quan, có dấu hiệu tích cực giúp hoàn thiện hơn hệ thống Đào tạo của hệ thống thông tin, Giáo dục.
Hiện nay, hầu hết tất cả các trường đại học ở Việt Nam đều có những dịch vụ công nghệ thông tin dành riêng cho sinh viên. Tuy nhiên, những dịch vụ đó có phục vụ tốt nhất cho nhu cầu sinh hoạt, học tập của sinh viên hay không? Cơ sở vật chất, cách thức hoạt động có đảm bảo tốt nhất cho quá trình học tập của sinh viên hay không? Đó là những vấn đề đang cần được quan tâm.
Cùng với quá trình phát triển của đất nước, nền giáo dục đại học đang được Đảng và Nhà nước quan tâm phát triển. Bên cạnh việc giảng dạy, xây dựng chương trình đào tạo thì việc tạo ra các dịch vụ để sinh viên có điều kiện học tập, nghiên cứu cũng rất được chú trọng.
Từ những lý do đó, chúng tôi quyết định chọn đề tài “ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC DUY TÂN ĐỐI VỚI TRANG WEB MYDTU” làm đề tài nghiên cứu. Thông qua lần nghiên cứu này, chúng tôi có thể tìm hiểu được mức độ hài lòng của sinh viên về các dịch vụ đó, nhận ra những vấn đề còn tồn tại và những vấn đề cần cải thiện có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của sinh viên, giúp họ có điều kiện phát huy tối đa khả năng học tập.

2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Thông qua việc đánh giá sự hài lòng của sinh viên đối với trang web Mydtu của Trường Đại Học Duy tân từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu học tập của sinh viên. Từ đó có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của Trường Đại Học Duy Tân so với các trường khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Mục tiêu cụ thể:
+ Tìm hiểu và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ của trang web Mydtu của Trường Đại Học Duy Tân.
+ Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ cả trang web Mydtu thông qua các chỉ tiêu.
+ Tạo cho sinh viên có cơ hội bày tỏ ý kiến của mình về các dịch vụ công nghệ thông tin, đặc biệt là trang web Mydtu của trường.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ trang web Mydtu của Trường Đại Học Duy Tân.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối lượng nghiên cứu
Chất lượng dịch vụ của trang web Mydtu Trường Đại Học Duy Tân.
Những sinh viên đã từng sử dụng trang web Mydtu của Đại Học Duy Tân.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu tại Trường Đại Học Duy Tân
Thời gian nghiên cứu: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng tại thời điểm nhóm tiến hành nghiên cứu (điều tra phỏng vấn).
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện tốt nhất cho đề tài nghiên cứu chúng tôi sử dụng và lựa chọn một số phương pháp sau:


Phương pháp thu thập số liệu
+ Dữ liệu thứ cấp: Thu thập một số tài liệu cũng như thông tin chung về các dịch vụ hỗ trợ cho đối tượng sinh viên Đại học Duy Tân trên một số website, diễn đàn, báo cáo liên quan về: Sự phát triển và hình thành các hệ thống, tính quy mô, cơ sở hạ tầng,…
+ Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra phỏng vấn một số nhóm đối tượng điển hình nhằm đánh giá trực tiếp tính khách quan của người trả lời về một số nhân tố như:
• Tính hữu ích của hệ thống
• Tốc độ của hệ thống
• Tính an toàn, bảo mật của hệ thống
• Tính đa dạng, giao diện của hệ thống
Tiến hành làm bảng câu hỏi khảo sát điều tra đánh giá tổng quan về mức độ hài lòng của sinh viên đối với hệ thống mydtu trong quá trình học tập. Bảng câu hỏi khảo sát sẽ tập trung chủ yếu vào mục đích của đề tài. Tuy nhiên sẽ có một số câu hỏi mang tính cá nhân nhằm đưa ra phương án khách quan nhất, tránh tình trạng sai sót khi làm khảo sát, phỏng vấn quá nhiều người.
Phương pháp chọn mẫu:
Thiết kế bảng câu hỏi: Phát 10 phiếu câu hỏi cho 10 đối tượng được khảo sát đầu tiên để lấy kết quả, đánh giá bảng khảo sát (xem đối tượng có hiểu câu hỏi không? Có thông tin để trả lời câu hỏi không? Câu hỏi có mang tính chủ quan không?) nhằm thu thập, xử lí để đưa ra bảng câu hỏi hợp lí nhất.
Phát phiếu điều tra 200 mẫu (sau khi đã chỉnh sửa hoàn chỉnh) cho các đối tượng sinh viên Đại học Duy Tân bất kì để thu thập số liệu.
Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích, đánh giá số liệu thu thập thông qua các biến số bao gồm:
• Hệ số Tương quan
• Phân tích hồi quy
• EFA hệ số Cronbach’s Alpha
• Thống kê mô tả
• Kiểm định trung bình để đánh giá chi tiết tổng quan đề tài.
Để đảm bảo thu được đủ số mẫu cần thiết, chúng tôi sẽ phát ra lớn hơn 200 mẫu. Số mẫu thu được sẽ chọn ngẫu nhiên 200 mẫu bằng công cụ Random sample of case. Trong phạm vi nghiên cứu Trường Đại học Duy Tân có điều kiện để sử dụng kết hợp phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng , cụ thể như sau:
Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng: sinh viên Trường đại học Duy Tân được phân ra thành các khóa. Sau đó sử dụng chọn ngẫu nhiên đơn giản bằng bảng Random Number để chọn ra 3 khóa.
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Phương pháp xử lí dữ liệu nghiên cứu với SPSS for Windows.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Nhóm sẽ lựa chọn một số câu hỏi nghiên cứu điển hình để đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên đối với hệ thống Mydtu như sau:
• Các yếu tố chính ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ hài lòng của sinh viên khi sử dụng hệ thống trang web Mydtu.
• Sinh viên không hài lòng với các yếu tố nào khi sử dụng hệ thống trang web Mydtu.
• Yếu tố chất lượng có phải là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên khi sử dụng hệ thống trang web Mydtu.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
• Đề tài 1: Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên hệ tín chỉ đối với các dịch vụ công nghệ thông tin trường Đại học Kinh tế Huế.
Các phương pháp nghiên cứu được thực hiện trong đề tài:
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu với SPSS



Ưu – Nhược điểm của đề tài nghiên cứu:
Ưu điểm:
Các thông số phân tích dữ liệu ở phương pháp nghiên cứu SPSS cho thấy kết quả có độ chính xác tương đối cao và không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến, gây ảnh hưởng đến quá trình nghiên cứu, phân tích.
Có đưa ra được cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình nghiên cứu trong quá trình phân tích.
Có kết luận đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên trong đó đa phần các đối tượng sinh viên đều mong muốn thường xuyên cập nhật thông tin lên website với số điểm trung bình cao 3.81.
Nhược điểm:
Chưa thực sự giải quyết được vấn đề nghiên cứu đề ra
Chỉ mới đưa ra được mô hình nghiên cứu đề xuất – mô hình nghiên cứu chỉnh sửa qua phân tích chưa có, không rõ ràng.
Không làm rõ thực thể nghiên cứu – Đề ra giải pháp sau quá trình nghiên cứu, phân tích.
• Đề tài 2: Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên.
Các phương pháp được thực hiện trong đề tài
Phương pháp điều tra, khảo sát
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Phương pháp thống kế toán học
Thang đo sử dụng trong đề tài: SERVQUAL
Ưu – Nhược điểm của đề tài nghiên cứu
Ưu điểm:
Làm sáng tỏ cơ sở khoa học và lý luận của chất lượng và chất lượng giáo dục đào tạo.
Đo lường và đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo, đo lường sự tác động của các yếu tố chất lượng đào tạo đến sự hài lòng của sinh viên.
Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo thông qua sự hài lòng của sinh viên tại Trường Đại học Kinh Tế và Quản trị kinh doanh.
Đưa ra được mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau quá trình phân tích.
Nhược điểm:
Chưa đề cập đến kết quả phân tích thống kê mô tả đánh giá lại các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.
Không giải thích được cơ sở lý thuyết để lựa chọn mô hình nghiên cứu đề xuất.
7. Kết cấu đề tài
Đề tài bao gồm 5 chương:
CHƯƠNG I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
CHƯƠNG II: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
CHƯƠNG III: Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG IV: Kết quả nghiên cứu
CHƯƠNG V: Kết luận và kiến nghị
Xem thêm

61 Đọc thêm

60 NGU PHAP CAN BAN

60 NGU PHAP CAN BAN

10.{~wa//Đt - dạng bị động}: cấu trúc bị động không quan tâm đến vai chủ thể thực hiện hành động.11.{(thời gian) + ni (vật/sự việc) + ga// Đt - dạng bị động)}: mô tả về đối tượng/ sự kiện xảy ra,không quan tâm đến chủ thể thực hiện hành động12.{(vật) + wa (nguyên liệu/vật liệu) kara/de // Đt- dạng bị động)}: mô tả vật, đồ vật được làm từcác nguyên liệu.13.{(chủ thể bị động) + wa (chủ thể hành động + ni (vật sở hữu, bộ phận cơ thể...) + wo // Đt - dạngbị động }: câu bị động gián tiếp, liên quan đến một đối tượng bên ngoài khác của chủ thể bị động.14.{Đt - dạng từ điển + no wa // Tt}: "no wa" được dùng để danh từ hoá động ngữ thành "việc","sự", v.v....15.{(wa) ~Đt -dạng từ điển + no ga // thích/yêu/ghét/giỏi/kém}: "no ga" được dùng để danh hoáđộng ngữ trong cấu trúc wa//ga.16."no o" được dùng để danh hoá động ngữ thành đối tượng của một động từ ngoại động.17.{(C - V ) ~ danh từ + wa/o/ga//V (Đt/Dt/Tt }:Mở rộng và thay thế cấu trúc "nowa" cho các độngngữ/tính ngữ thành các danh từ chung mang tính phổ quát hơn (nơi/chốn/người, vật) “wa”...Xem thêm tài liệu tiếng Nhật bổ ích, mẹo học tiếng Nhật từ Akira tại: www.akira.edu.vn
Xem thêm

4 Đọc thêm

Đề tài Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim

ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ LUYỆN KIM

Đề tài Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim
Vấn đề đánh giá đúng thực trạng công tác GDTC trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim là vấn đề rất cần thiết, để từ đó có cơ sở lựa chọn các giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim. Xuất phát từ lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác GDTC, năng lực thể chất của sinh viên cũng như thực trạng các yếu tố và điều kiện đảm bảo cho việc xây dựng, tổ chức, quản lý chương trình giảng dạy môn học GDTC. Từ đó đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả GDTC trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim để phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
- Hoạt động dạy và học môn học GDTC của trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim
- Các cán bộ, giáo viên, quản lý về TDTT, các chuyên gia về GDTC
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác GDTC trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim.
Đề tài Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Chất lượng GDTC của trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim hiện nay còn những tồn tại nhất định, nếu đánh giá đúng thực trạng và nguyên nhân những tồn tại đó sẽ là cơ sở để đề xuất được một số biện pháp mang tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả GDTC của nhà trường.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở mục đích nghiên nghiên cứu, đề tài xác định giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
Nhiệm vụ 1: Thực trạng công tác giáo dục thể chất ở trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim
Đề tài Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim
Nhiệm vụ 2: Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả GDTC trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim.

6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Hoạt động dạy và học môn học GDTC của trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim.
- Kết quả hoạt động GDTC hiện nay của nhà trường
- Những nguyên nhân tạo ra thực trạng đó
- Tình trạng thể lực, nhu cầu hoạt động TDTT của sinh viên nhà trường
- Những yếu tố đảm bảo và cơ sở để đề xuất các biện pháp mang tính khả thi.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 08/2010 đến tháng 11/2011.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
Phương pháp này nhằm mục đích giải quyết mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Khi sử dụng phương pháp này, qua nghiên cứu tổng hợp các nguồn tư liệu khác nhau như: Nghị quyết, Văn kiện của Đảng, Nhà nước về TDTT. Nghị quyết của ngành TDTT, quản lý học TDTT và các văn kiện sách báo khác. Đây là việc tiếp nối bổ sung những luận cứ khoa học và tìm hiểu một cách triệt để những vấn đề có liên quan nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất.
Đề tài Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim
7.2. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm
Là phương pháp được sử dụng trong quá trình tham khảo các giáo viên, các nhà chuyên môn, các cán bộ TDTT, và các sinh viên trong trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim nhằm thu thập thông tin phục vụ cho việc điều tra thực trạng việc sử dụng các biện pháp nâng cao chất lượng GDTC. Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn gián tiếp để thu thập số liệu phục vụ cho đề tài.
* Phỏng vấn trực tiếp: Thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp sinh viên sẽ thu được những thông tin chính xác và khách quan nhất về hoạt động tập luyện TDTT ngoại khóa trong nhà trường và những suy nghĩ của sinh viên về giờ học TDTT chính khóa. Ngoài ra thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp chuyên gia, các nhà quản lý, đề tài sẽ lựa chọn được các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng GDTC trong nhà trường.
*Phỏng vấn gián tiếp: Thông qua phiếu phỏng vấn và phiếu thăm dò ý kiến đối với sinh viên và các nhà quản lý trong nhà trường. Ngoài ra sử dụng phương pháp phỏng vấn gián tiếp để kiểm chứng cũng như đánh giá tính hợp lý và không hợp lý về nội dung, chương trình GDTC chính khóa trong nhà trường.
7.3. Phương pháp quan sát sư phạm
Phương pháp này sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu nhằm quan sát các hoạt động tập luyện của sinh viên trong giờ học GDTC,và thực trạng tập luyện ngoại khóa của sinh viên. Các điều kiện đảm bảo như sân tập, nhà tập, thiết bị dụng cụ tập luyện. Từ đó rút ra nhận định về các yếu điểm, các khó khăn, hạn chế cản trở đến hiệu quả giờ học GDTC và giờ học ngoại khóa của sinh viên Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim để làm căn cứ cho việc lựa chọn các biện pháp nâng cao chất lượng GDTC của Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim.
7.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm
Các bài test mà đề tài sử dụng chủ yếu được lựa chọn từ tiêu chuẩn đánh giá thể lực áp dụng cho sinh viên ĐH - CĐ và Trung cấp chuyên nghiệp. Nội dung kiểm tra căn cứ vào bộ tiêu chí đánh giá công tác GDTC của BGD&ĐT.Quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực HS-SV hiện nay do BGD&ĐT quy định (Ban hành kèm theo Quyết định số: 53/2008/QĐ-BGD ĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo). Đề tài sử dụng các test sau:
+ Chiều cao đứng (cm)
Là chiều cao cơ thể được đo từ mặt phẳng đối tượng điều tra đứng đến đỉnh đầu. Đối tượng điều tra ở tư thế đứng nghiêm ( chân đất), làm sao cho 4 điểm phía sau chạm vào thước. Người điều tra đứng bên phải đối tượng điều tra, đặt ê-ke chạm đỉnh đầu, sau khi đối tượng điều tra bước ra ngoài thước, đọc kết quả, ghi giá trị đo được với đơn vị tính là cm.
+ Cân nặng (kg)
Là trọng lượng cơ thể. Dụng cụ đo là cân bàn điện tử, chính xác đến 0.05kg. Đối tượng điều tra mặc quần áo mỏng, chân đất, đứng hẳn lên bàn cân. Đơn vị tính là kg.
+ Test: Nằm ngửa gập bụng (số lần/30 giây). Để đánh giá sức mạnh và sức bền cơ bụng.
Mô tả test: Đối tượng kiểm tra ngồi trên sàn, bằng phẳng, sạch sẽ. Chân co 900 ở đầu gối, bàn chân áp sát sàn, các ngón tay đan chéo nhau, lòng bàn tay ép chặt vào sau đầu, khuỷu tay chạm đùi. Người thứ 2 hỗ trợ bằng cách ngồi vào mu bàn chân, đối diện với đối tượng kiểm tra, 2 tay giữ ở phần dưới cẳng chân, nhằm không cho bàn chân đối tượng kiểm tra trượt ra khỏi sàn. Đối tượng kiểm tra nằm ngửa, 2 bả vai chạm sàn sau đó gập bụng thành ngồi 2 khuỷu tay chạm đùi, thực hiện động tác ngồi dậy dao động đến 900. Mỗi lần ngả người, co bụng được tính 1 lần. cần bố trí 2 người để kiểm tra đối tượng kiểm tra từ tư thế ngồi ban đầu, người kiểm tra 1 hô “bắt đầu”, bấm đồng hồ, đến giây thứ 30, hô “Kết thúc”, người kiểm tra 2 đếm số lần gập bụng. Yêu cầu đối tượng kiểm tra làm đúng kỹ thuật và cố gắng thực hiện số lần cao nhất trong 30 giây. Đơn vị tính (số lần/30 giây).
Đề tài Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim
Xem thêm

77 Đọc thêm

từ vựng , ngữ pháp , lý thuyết tiếng Nhật , từ cơ bản đến nâng cao

từ vựng , ngữ pháp , lý thuyết tiếng Nhật , từ cơ bản đến nâng cao

sau tiếng anh là tiếng nhật, nhật ngữ ngày càng thịnh ở việt nam, khi mà số lượng tuyển dụng phiên dịch tiếng nhật thiếu trầm trọng, nên học tiếng nhật cần thiết hơn bao giờ hết,và bộ sách là tổng hợp như cách dùng trợ từ trong tiếng nhật, cách viết chữ nhật.. hy vọng giúp bạn học tốt.

Đọc thêm

NHẬT NGỮ KIKITORI hà nội HỌC ĐỘNG TỪ CƠ BẢN TRONG TIẾNG NHẬT

NHẬT NGỮ KIKITORI HÀ NỘI HỌC ĐỘNG TỪ CƠ BẢN TRONG TIẾNG NHẬT

Copy link rồi past ra google : www.hoctiengnhat24honline.com học tiếng nhật hoàn tiện và sự hoàn hảo.ôn luyện và học tiếng nhật thật dễ dàng và nhanh chóng.học tiếng nhật tự do mọi lúc, mọi nơi chỉ cần máy tính có mạng internet.

26 Đọc thêm

CÁCH XƯNG hô TRONG GIAO TIẾP THƯƠNG mại TIẾNG NHẬT CHỊU ẢNH HƯỞNG của QUAN hệ UCHI SOTO

CÁCH XƯNG HÔ TRONG GIAO TIẾP THƯƠNG MẠI TIẾNG NHẬT CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA QUAN HỆ UCHI SOTO

Ngôn ngữ là phương tiện quan trọng có khả năng tiếp cận nhanh nhất với một nền văn hóa và qua đó tiếp thu được những tinh hoa của nền khoa học công nghệ của một quốc gia. Bởi lẽ, ngôn ngữ chính là tấm gương phản ánh sâu sắc và đầy đủ văn hóa của một đất nước. Tiếng Nhật là ngôn ngữ rất giàu tính văn hóa nên việc sử dụng chính xác ngôn ngữ chính là sự thể hiện am hiểu về văn hóa Nhật Bản. Với sinh viên học tiếng Nhật của trường Đại học Ngoại ngữ, những nhà Nhật Bản học, nhà phiên dịch, biên dịch trong tương lai thì việc sử dụng chính xác ngôn từ và am hiểu về văn hóa, đất nước, con người Nhật Bản là hết sức quan trọng. Trong xã hội Nhật Bản, quan hệ trên dưới, quan hệ trong – ngoài được coi trọng và được biểu hiện trong giao tiếp thường ngày. Đặc biệt, trong giới kinh doanh, mối quan hệ này lại càng được thể hiện rõ nét bởi sự khác biệt giữa các đối tượng tham gia giao tiếp: giữa những người cùng nhóm (người cùng công ty, cơ quan…) hay giữa những người khác nhóm (khách hàng, đối tác làm ăn…). Sự khác biệt này được thể hiện ngay trong cách xưng hô khi giao tiếp giữa các đối tượng khác nhau thuộc hai vùng uchi (những người có quan hệ gia đình, thân mật, đồng nghiệp) – soto (những người có quan hệ xã giao, khách hàng, đối tác làm ăn…). Với khuôn khổ của bài viết, chúng tôi khảo sát một số cách xưng hô được biểu hiện trong giao tiếp thương mại của người Nhật nhằm giúp người học tránh được những nhầm lẫn khi giao tiếp với người Nhật trong nơi làm việc hoặc khi phiên dịch các buổi trao đổi, thương lượng, đàm phán…
Xem thêm

6 Đọc thêm

日本 GIỚI THIỆU VỀ NHẬT BẢN

日本 GIỚI THIỆU VỀ NHẬT BẢN

giáo án tiếng nhật slider dành cho giáo viên dạy tiếng nhật giúp giáo viên giới thiệu về nhật bản một cách sơ lược kinh tế chính trị dân số ngôn ngữ cho học sin hiểu thêm về nhật bản trước khi học tiếng nhật

13 Đọc thêm

Tiếng Nhật hoàn toàn dễ học

TIẾNG NHẬT HOÀN TOÀN DỄ HỌC

Tiếng Nhật là một ngôn ngữ khó học. Lý do không phải vì nó thật sự là một ngôn ngữ khó học, nhưng vì có một loạt các rào cản tinh thần và quan niệm sai lầm. Có một vấn đề quan trọng mà ai cũng thấy là: tiếng Nhật bị mang tiếng là khó học.

Tôi có thể hiểu lý do tại sao – tiếng Nhật lại đáng sợ với nhiều người. Bạn phải học tất cả những điều mới mẻ như chữ viết, cấu trúc ngữ pháp và ghê gớm hơn: kanji. Không gì gây e ngại cho sinh viên học tiếng Nhật như Kanji.
Xem thêm

4 Đọc thêm

 CÁC CỤM TỪ TIẾNG NHẬT VỀ LỖI MÁY TÍNH

CÁC CỤM TỪ TIẾNG NHẬT VỀ LỖI MÁY TÍNH

Các cụm từ tiếng Nhật về lỗi máy tínhHọc từ vựng tiếng Nhật qua các cụm từ là một trong những cách học hiệu quả nhất bởi các cụm từ thườngdễ ghi nhớ do chúng có nghĩa sâu hơn và bạn không chỉ học được các từ vựng đơn lẻ mà còn học cả ngữpháp nữa. Nghĩa là bạn sẽ học được cách kết hợp chính xác từ đó với các từ khác và bạn sẽ không phảinghĩ đến ngữ pháp khi nói cũng như viết.Các cụm từ tiếng Nhật về lỗi máy tínhTiếp nối các bài học tiếng Nhật, chúng tôi xin chia sẽ với các bạn Các cụm từ tiếng Nhật về lỗi máy tính. Hãy học vànote lại để sử dụng khi cần nhé.1. パソコンがフリーズした。Pasokon ga Freez shita.Máy tính bị đơ.2. フリーズしたウインドウを閉じるFreez shita Window wo tojiru.Tắt cửa sổ bị đơ.3. パソコンがフリーズしてしまいました。再起動もできません。一度、電源を落としていいですか?Pasokon ga Freez shite shimai mashita. Saikidou mo deki masen. Ichido, Dengen wo otoshite iidesu ka?Máy tính của tôi bị đơ. Không thể khởi động lại được, tôi có thể tắt nguồn đi được không?4. 不正アクセスFusei AccessTruy nhập bất hợp pháp.5. ファイヤーウォールで不正アクセスをブロックする。Firewall de Fusei Access wo block suru.Block (ngăn chặn) những truy nhập bất hợp pháp bằng tường lửa.6. パソコンの具合が変です。ウイルスに感染しているみたいです。Pasokon no Guai ga Hen desu. Uirusu ni Kansen shiteiru mitai desu.Máy tính của tôi có vẻ gì không ổn. Có vẻ như nó bị nhiễm virus.7. ウイルスをスキャンするUirusu wo Scan suru.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Điều tra sự hài lòng của SV

ĐIỀU TRA SỰ HÀI LÒNG CỦA SV

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo của chương trình Tiên tiến, Chất lượng cao và POHE trường Đại học Kinh tế Quốc dân

1. Lý do lựa chọn đề tài
Chương trình đào tạo Tiên tiến, Chất lượng cao Pohe trường Đại học Kinh tế Quốc dân được đánh giá là một trong những chương trình có chất lượng đào tạo tốt trong các trường đại học trên cả nước. Do mới thành lập nên khung chương trình đang dần được hoàn thiện và ngày một nâng cao. Để có thể ngày càng phát triển và tạo điều kiện học tập cho sinh viên cũng như cung cấp đầy đủ những kĩ năng cần thiết, những kiến thức cho sinh viên theo học chương trình, nhất thiết phải có sự nghiên cứu, xây dựng các giải pháp nhằm không ngừng nâng cao chất lượng chương trình, trong đó cần ưu tiên đầu tư nâng cao chất lượng của người học.
Một trong những yếu tố quan trọng nhất góp phần nâng cao chất lượng chương trình là sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ của trung tâm đào tạo tiên tiến chất lượng cao và pohe của đại học Kinh tế Quốc dân.
Từ việc nghiên cứu điều tra sự hài lòng của sinh viên về dịch vụ của trung tâm đào tạo tiên tiến chất lượng cao và Pohe, ta có thể nhận ra những việc làm được tốt và chưa tốt trong dịch vụ của trung tâm, từ đó có phương hướng thay đổi, khắc phục, cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ.
Xuất phát từ lí do trên cũng như xem xét về khả năng thực hiện nghiên cứu của trung tâm đối với sinh viên, các bảng hỏi, bảng khảo sát đánh giá được đưa ra để thu thập thêm những thông tin, góp phần nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ chương trình những dịch vụ mà sinh viên đã và đang trực tiếp được tiếp nhận.
Bên cạnh đó, việc nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên là vấn đề then chốt trong việc phát triển nâng cao chất lượng dịch vụ của trung tâm, mang tính độc đáo và khá mới mẻ.
2. Mục đích nghiên cứu
• Nắm bắt ý kiến của sinh viên AEP về chất lượng đào tạo của chương trình
• Xác định thực trạng chất lượng đào tạo
• Cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo

3. Đối tượng điều tra và phạm vi điều tra
• Đối tượng điều tra: Sinh viên chương trình Tiên tiến, Chất lượng cao và POHE
• Phạm vi điều tra: Toàn bộ sinh viên AEP các khóa còn đang theo học. (K53, K54, K55)
• Đơn vị điều tra: sinh viên Khoa AEP
Xem thêm

6 Đọc thêm

HỌC TIẾNG NHẬT CƠ BẢN 1

HỌC TIẾNG NHẬT CƠ BẢN 1

43 47ҩҩҩҩҩ48WAGASHI O TABETE KARA, MACCHA O NOMIMASU⋈ Chữ viết tiếng Nhật46 OTANJÔBI OMEDETÔŃ Các bảng chữ cái tiếng Nhật : Xem trang 56, 57ҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩҩ 卲 Tiếng Nhật có 3 loại chữ: +LUDJDQD, .DWDNDQD và .DQML, mỗi loại có một vai trò riêng.KIKOKUSURU MAE NI, YUKI O MIRU KOTO GA DEKITESHIAWASE DESUTừ tượng thanh và tượng hình

1 Đọc thêm

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SINH VIÊN

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SINH VIÊN

MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
I. Nội dung, quy trình, thẩm quyền và thời gian giải quyết các thủ tục hành chính 4 6
1. Xác nhận là sinh viên đang học tại trường
2. Xác nhận để vay vốn ngân hàng
3. Xác nhận sổ ưu đãi trong giáo dục
4. Xác nhận để sinh viên mua vé tháng xe buýt
5. Giấy giới thiệu sinh viên
6. Nghỉ ốm
7. Thôi học
II. Trợ cấp xã hội cho sinh viên hệ chính quy 7 9
1. Đối tượng xét và mức trợ cấp xã hội
2. Hồ sơ xin hưởng trợ cấp xã hội
3. Quy trình xét trợ cấp xã hội
4. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội
III. Miễn, giảm học phí cho sinh viên 9 10
1. Đối tượng được miễn, giảm học phí
1.1. Đối tượng được miễn học phí
1.2. Đối tượng được giảm 50% học phí
2. Trình tự, thủ tục và hồ sơ miễn, giảm học phí
IV. Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên 11 17
1. Nội dung đánh giá và thang điểm
2. Khung điểm và các tiêu chí đánh giá
3. Quy định xếp loại kết quả rèn luyện
4. Thời gian và cách tính điểm rèn luyện
5. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện
6. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, hồ sơ kèm theo
7. Sử dụng kết quả rèn luyện
8. Quyền khiếu nại
V. Khen thưởng sinh viên và tập thể sinh viên 17 21
1. Khen thưởng đột xuất đối với cá nhân sinh viên hoặc tập thể sinh viên theo từng lĩnh vực
2. Khen thưởng định kỳ cuối năm học đối với cá nhân sinh viên
3. Khen thưởng định kỳ toàn khóa học đối với cá nhân sinh viên
4. Nội dung, hình thức khen thưởng đối với tập thể lớp sinh viên
5. Quy trình, thủ tục xét khen thưởng
Xem thêm

30 Đọc thêm

Nghiên cứu thăm dò về chiến lược học từ vựng về chiến lược học từ vựng của sinh viên năm thứ nhất không chuyên tiếng anh trường đại học tân trào

NGHIÊN CỨU THĂM DÒ VỀ CHIẾN LƯỢC HỌC TỪ VỰNG VỀ CHIẾN LƯỢC HỌC TỪ VỰNG CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT KHÔNG CHUYÊN TIẾNG ANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂN TRÀO

Luận văn này được thực hiện nhằm điều tra về chiến lược học từ vựng của sinh viêm không chuyên tiếng Anh năm thứ nhất trường Đại học Tân Trào. Mục đích của đề tài là (1) điều tra những chiến lược học từ vựng mà sinh viên không chuyên tiếng Anh năm thứ nhất trường Đại học Tân Trào thường áp dụng học từ vựng tiếng Anh, (2) lý dọ mà họ lựa chọn những chiến lược đó, và (3) hiệu quả của những chiến lược đó do sinh viên tự đánh giá qua việc học từ vựng tiếng Anh. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng (1) người học chỉ sử dụng một số chiến lược học từ vựng nhất định, (2) có sự tác động lớn của phương pháp dạy học và kinh nghiệm học tập trong quá khứ với việc lựa chọn chiến lược học từ vựng của sinh viên, và (3) người học nhận thấy lợi ích của những chiến lược này giúp họ ghi cách đọc, cách viết và nghĩa tương đương và giúp họ tập trung hơn vào bài học. Cuối cùng, tác giả đưa ra một số đề xuất trong việc cải thiện dạy và học từ vựng tiếng Anh.
Xem thêm

62 Đọc thêm

NHỮNG TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT N3 KHÓ HAY NHẦM

NHỮNG TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT N3 KHÓ HAY NHẦM

Những từ vựng tiếng Nhật N3 khó hay nhầmĐây cũng là những từ vựng được lấy từ danh sách từ vựng tiếng Nhật N3, xuất hiện nhiều trong kỳ thi năng lực N3,cùng học nhé:1. (を)甘やかす ((を)あまやかす) : nuông chiều2. N がうらやまし : ghen tị với N3. N に好かれる (N にすかれる) : được N thích4. N に恋する (N にこいする) : yêu N5. (を)抱っこする ((を)だっこする) : bế6. CD をかける : chạy CD7. (お)しりをたたく/ぶつ : Đánh vào mông8. N にあこがれる : ngưỡng mộ N9. (が)うなる : Cằn nhằn, rên rỉ10. (を)おんぶする : Cõng11. N を専攻する (N をせんこうする) : chuyên môn về N12. あくびが出る/をする (あくびがでる/をする) : ngáp13. いびきをかく : ngáy14. アレルギーがある : bị dị ứng15. インフルエンザにかかる : bị cúm16. イコール : dấu bằng17. あて名 (あてな) : tên người nhận18. いきなり泣き出す とたんに泣き出す (いきなりなきだす とたんになきだす) : bật khóc”19. ウぃスキーの水割り (ウぃスキーのみずわり) : pha rượu với nước20. ウエートレスにおすすめを聞く (ウエートレスにおすすめをきく) : nghe sự gợi ý của bồi bàn21. うがいをする : xúc miệng22. うっかりする うっかり忘れる (うっかりわすれる) : lỡ quên mất”23. うわさが立つ (うわさがたつ) : tin đồn lan ra24. エプロン : tạp dề25. おたま : thìa nấu canh26. おならが出る/をする (おならがでる/をする) : xì hơi27. おとなしい : đĩnh đạc28. お金をかせぐ (おかねをかせぐ) : kiếm tiền
Xem thêm

3 Đọc thêm

CÁCH VIẾT BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT ĐÚNG VÀ ĐẸP1

CÁCH VIẾT BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT ĐÚNG VÀ ĐẸP1

Cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật đúng và đẹpCách viết bảng chữ cái tiếng Nhật đúng và đẹp là câu hỏi mà hầu hết các bạn mới họctiếng Nhật đều tự đặt ra cho mình. Bởi lẻ, với các bảng chữ cái, chúng ta không chỉ họccách nhận biết bảng chữ mà còn luyện ngòi bút làm sao để có được nét chữ đẹp. Khi họcviết chữ cái, bạn hãy lưu ý những điều sau đây nha:Cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật đúng và đẹp1. Viết gói gọn trong 1 ô chữMỗi chữ cái được gói gọn trong một ô. Nhớ rằng phải viết ký tự lọt vào giữa ô. Cách viếtnày giúp các bạn viết đẹp chữ hơn nhất là trong giai đoạn mới bắt đầu học viết tiếng Nhật.Tất nhiên khi viết chữ trong thực tế thì không có ô vuông, nhưng người ta vẫn viết theohàng và giữa hai chữ vẫn có khoảng cách nhất định. Nếu viết hai chữ quá sát sẽ rất khóđọc.Cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật2. Cầm bút thẳng đứng và không nghiêngCần biết rằng chữ Kana (bao gồm Hiragana và Katakana) và chữ Kanji chỉ có nét đẹp khitay viết và bút viết phối hợp nhịp nhàng. Nghĩa là bạn phải cầm bút thẳng đứng, khôngnghiêng. Tuy nhiên, một số người cũng thường trang trí những vòng xoắn để tạo nét hoavăn cho kiểu chữ tùy theo óc thẩm mỹ của từng cá nhân. Tuy vậy, ở Nhật, bạn nên viếttheo nét chữ thẳng và không xiên.Cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana3. Viết đúng trật tự nétPhải chú ý trật tự các nét viết và cả hướng của nét viết. Chúng được xác định bởi mũi tênvà số. Về nguyên tắc thì trật tự các nét sẽ hướng từ trái qua phải và từ trên xuống, mặc dùcũng có một số nét không tuân thủ đúng như vậy. Ngoài ra, nét ngang sẽ viết trước các nétdọc.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Khảo sát thực trạng và nhu cầu làm thêm của sinh viên khoa Quản lý kinh doanh – Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH – TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
LỜI MỞ ĐẦU 5
I. Tính cấp thiết của đề tài: 5
II. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 6
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 7
IV. Phương pháp nghiên cứu: 7
V. Nội dung và kết cấu của đề tài: 7
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 9
1.1. Khái niệm làm thêm (Part time job) 9
1.2. Các nghiên cứu trong nước. 9
1.3.1 Thống kê học: 10
1.3.2 Tiêu thức thống kê: 10
1.3.3 Chỉ tiêu thống kê. 10
1.3.4 Quá trình nghiên cứu thống kê 11
1.3.5 Các tham số đo xu hướng độ hội tụ. 12
1.3.6 Điều tra chọn mẫu. 13
PHẦN 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14
2.1. Mô tả đối tượng nghiên cứu. 14
2.1.1 Cơ cấu sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo giới tính. 14
2.1.2 Cơ cấu sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo khoá học. 15
2.2 Thực trạng đi làm thêm của sinh viên các khoá 8, 9, 10 khoa Quản lý kinh doanh – Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. 15
2.2.1 Tỉ lệ sinh viên đi làm thêm 15
2.2.2 Việc làm thêm sinh viên muốn hướng đến. 17
2.2.3 Thời gian làm thêm của sinh viên. 18
2.3.4 Mức lương. 18
2.3.5 Chi tiêu tiền lương 20
2.3.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên. 21
2.3.7 Mức độ thay đổi bản thân sau quá trình làm thêm 23
2.3.8 Đánh giá cá nhân về quá trình làm thêm 24
2.3.9 Khó khăn 25
PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP 26
GIẢI PHÁP 1: 26
Xây dựng Câu lạc bộ việc làm sinh viên Trường đại học công nghiệp Hà Nội. 26
GIẢI PHÁP 2: 33
Phát triển hoạt động của Trung tâm đánh giá kỹ năng nghề và quan hệ doanh nghiệp – Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. 33
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
CÁC PHỤ LỤC 40
Phụ lục 1: Mẫu bảng hỏi điều tra. 40
Phụ lục 2: Trung tâm Đánh giá kỹ năng nghề và Quan hệ doanh nghiệp. 40
Xem thêm

35 Đọc thêm

ảnh hưởng của việc phát âm sai tới việc học kỹ năng nói của sinh viên năm nhất chuyên ngữ trường UTEHY

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC PHÁT ÂM SAI TỚI VIỆC HỌC KỸ NĂNG NÓI CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGỮ TRƯỜNG UTEHY

Influences of mispronunciation on learning speaking skill of the first year English major students at Hung Yen University of Technology and Education and solutions
(ảnh hưởng của việc phát âm sai tới việc học kỹ năng nói của sinh viên năm nhất chuyên ngữ trường UTEHY)

50 Đọc thêm