CÂU HỎI NGUYÊN NHÂN NÀO VI KHUẨN CÓ TRONG THỰC PHẨM VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC TRONG GIA ĐÌNH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÂU HỎI NGUYÊN NHÂN NÀO VI KHUẨN CÓ TRONG THỰC PHẨM VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC TRONG GIA ĐÌNH":

Cách phòng tránh ngộ độc thực phẩm

CÁCH PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Trước tiên, cần hiểu ngộ độc do độc tố của vi sinh vật (tức vi khuẩn) là do nội độc tố và ngoại độc tố của chúng. Nội độc tố là độc tố có trong màng tế bào, ít độc, chống lại với nhiệt, nghĩa là không bị phá hủy bởi nhiệt độ cao. Khi vi khuẩn chết, độc tố thoát ra và gây bệnh. Còn ngoại độc tố là chất độc do vi khuẩn tiết ra trong khi còn sống, rất độc nhưng dễ bị nhiệt hủy hoại. Cơ chế gây ngộ độc là gây viêm dạ dày ruột do vi khuẩn hay độc tố vi khuẩn. Độc tố này có thể được hình thành trong thực phẩm trước khi ăn do kỹ thuật chế biến, tồn trữ trong điều kiện kém vệ sinh, thiếu cẩn thận hoặc độc tố cũng có thể sinh ra khi vi khuẩn đã được ăn vào đường ruột. Liều lượng gây ngộ độc thay đổi tùy theo loại vi khuẩn mạnh, yếu, nồng độ độc tố trong thực phẩm và sức đề kháng của cá nhân người bệnh. Một vài loại độc tố vi khuẩn như độc tố của vi khuẩn Staphylococ không bị hủy hoại bởi nhiệt độ cao nên dù nấu chín vẫn bị ngộ độc khi ăn.   Một việc làm hết sức đơn giản nhưng cũng rất hữu hiệu để phòng tránh ngộ độc thực phẩm mà ta hay quên là loại bỏ thói quen đưa vi khuẩn từ người vào thực phẩm. (Ảnh minh họa) Nhiều kết quả nghiên cứu mới đây cho thấy ngộ độc thực phẩm là một bệnh hết sức đa dạng, do nhiều vi khuẩn khác nhau. Đến nay, đã xác định rõ thủ phạm gây ra các trường hợp ngộ độc thức ăn như E.coli, Campylobacter jejuni, Listeria monocytogenes, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens... Một việc làm hết sức đơn giản nhưng cũng rất hữu hiệu để phòng tránh ngộ độc thực phẩm mà ta hay quên là loại bỏ thói quen đưa vi khuẩn từ người vào thực phẩm. Trước hết, mọi người cần rửa tay với xà phòng trước khi đụng vào thực phẩm, đặc biệt là sau khi đi vệ sinh, thay tã cho con, đưa tay lên miệng, mũi, tóc. Thực phẩm cần được rửa bằng nước sạch. Tránh để lẫn lộn các loại thực phẩm như thịt, cá sống và rau, trái cây với nhau. Nấu chín thịt, cá, gà vịt, trứng. Nhớ đừng nếm thức ăn với một cái muỗng đã dùng rồi. Cất thực phẩm chưa nấu ở tủ lạnh nhiệt độ dưới 4ºđộ C (40ºđộ F), là nhiệt độ mà vi khuẩn không tăng sinh được. Không tiêu thụ thực phẩm quá hạn, bao bì thực phẩm bị rách, đồ hộp phồng lên hoặc bẹp lõm. Không tiêu thụ thực phẩm có mùi vị bất thường. Khi đi du lịch, chỉ ăn thực phẩm tươi, mới nấu chín, uống nước đã đun sôi. Không ăn rau sống hoặc trái cây khi không biết nguồn gốc. Nếu chẳng may bị ngộ độc thực phẩm với triệu chứng nóng sốt, có máu trong phân, ói kéo dài; có dấu hiệu cơ thể khô nước như giảm tiểu tiện, khô miệng, chóng mặt khi đứng lên, tiêu chảy quá 3 ngày thì cần đi bác sĩ để được khám nghiệm, điều trị kịp thời.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Trẻ dễ mắc bệnh gì vào mùa hè?

TRẺ DỄ MẮC BỆNH GÌ VÀO MÙA HÈ?

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Thời tiết oi bức rất thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Do vậy, mùa hè trẻ rất dễ mắc các bệnh như tiêu chảy, ngộ độc thực phẩm, sốt, chân tay miệng, viêm màng não, sốt xuất huyết... Vậy làm thế nào để phòng tránh bệnh tật cho trẻ trong mùa hè? Bệnh tiêu chảy Tiêu chảy là hiện tượng đi ngoài phân lỏng 3 lần trở lên trong ngày. Nguyên nhân chính là do ăn uống thiếu vệ sinh, thức ăn ôi thiu gây nhiễm khuẩn, thiếu vệ sinh cá nhân và môi trường xung quanh. Đặc biệt bệnh tiêu chảy dễ dàng bùng phát do ô nhiễm nguồn nước.Nếu bị mắc tiêu chảy, nên cho con uống nhiều nước, uống thêm dung dịch Oresol cho trẻ em. Các triệu chứng của bệnh tiêu chảy là nôn mửa, chuyển động, đau dạ dày, miệng trở nên khô, da bị mất nước và không còn đàn hồi, đi tiểu ít. Để phòng bệnh tiêu chảy cho con, cha mẹ cần lưu ý cho uống nước đun sôi, rửa tay và chân trước khi ăn uống, vệ sinh sạch móng tay. Nếu bị mắc tiêu chảy, nên cho con uống nhiều nước, uống thêm dung dịch Oresol cho trẻ em.     Nếu bị mắc tiêu chảy, nên cho con uống nhiều nước, uống thêm dung dịch Oresol cho trẻ em (Ảnh minh họa) Lưu ý, cha mẹ không nên tự ý sử dụng kháng sinh cho trẻ, không nên ăn những thực phẩm ngoài đường phố vì những thực phẩm này gây nguy cơ ngộ độc rất cao nhất là vào mùa hè. Ngoài ra, các bậc cha mẹ cần chú ý giữ gìn vệ sinh cho trẻ và theo dõi để kịp thời phát hiện các dấu hiệu bệnh tiêu chảy, chủ động đưa ra những giải pháp xử lý kịp thời, đề phòng biến chứng nguy hiểm. Ngộ độc thực phẩm Mùa hè là thời điểm dễ xảy ra ngộ độc thực phẩm, nhất là với trẻ nhỏ vì sức đề kháng kém. Khi bị ngộ độc thức ăn trẻ thường có các biểu hiện như nôn ói, đau bụng và tiêu chảy. Các triệu chứng thường xuất hiện sau khi ăn thức ăn bị nhiễm độc từ 1 giờ đến 3 ngày. Trẻ có thể nôn liên tục hoặc vài lần trong ngày. Đau bụng dữ dội, quặn từng cơn sau đó đi tiêu chảy, triệu chứng đau quặn bụng thường xảy ra trước lúc đi ngoài. Tùy theo tác nhân gây ngộ độc mà triệu chứng nôn mửa nổi bật hay tiêu chảy nhiều hơn. Để phòng ngừa ngộ độc thực phẩm cho trẻ, các bậc cha mẹ nên bảo đảm thức ăn an toàn và hợp vệ sinh, nấu chín thức ăn. Bảo quản thức ăn đã nấu cẩn thận, tốt nhất là giữ thức ăn lạnh. Hâm nóng kỹ lại thức ăn trước khi ăn để tiêu diệt các vi khuẩn mới nhiễm. Tạo thói quen cho trẻ và người chăm sóc rửa tay cho trẻ trước khi ăn. Bên cạnh đó hành trang khi đi du lịch của nhà bạn nên kèm theo vài gói oresol để kịp thời bù nước cho trẻ khi trẻ bị ngộ độc thực phẩm. Chân tay miệng Tay chân miệng là một bệnh rất phổ biến, thường là nhẹ, gặp nhiều ở trẻ nhỏ do nhiễm virus, đặc trưng bởi sốt và phát ban thường thấy trên lòng bàn tay, lòng bàn chân và bên trong miệng. Bệnh lây lan trực tiếp từ người sang người, qua dịch tiết mũi họng, nước bọt, các mụn nước, hoặc phân của người bệnh. Nguyên nhân hàng đầu là do coxsackievirus A16, một loại virus thuộc họ enterovirus. Cũng có thể do các loại enterviruses khác gây ra nhưng ít gặp hơn. Đặc biệt enterovirus 71 ít gặp hơn nhưng có nhiều nguy cơ gây biến chứng nặng hơn, như viêm màng não, viêm cơ tim… dẫn đến tử vong. Để phòng bệnh, các bậc cha mẹ cần giữ vệ sinh sạch sẽ cho trẻ em. Nếu thấy có dấu hiệu ngứa và nổi mụn ở chân, tay, miệng, hãy đi khám càng sớm càng tốt. Bệnh thuỷ đậu Thuỷ đậu là bệnh do virus gây ra. Trẻ bị thuỷ đậu trước tiên sẽ có triệu chứng ngây ngấy sốt, sau có thể sốt cao. Bệnh có thể kéo dài 4-5 ngày. Bệnh hay gặp lúc chuyển mùa, giao thời tiết nóng - lạnh. Khi đã mắc bệnh, con người sẽ có miễn dịch lâu dài suốt đời và ít khi bị lại lần hai. Đây là bệnh lành tính, đa số trẻ đến khám được cho về điều trị tại nhà. Bệnh hay gặp ở trẻ 1-9 tuổi. Trẻ dưới 1 tuổi khả năng bị ít hơn nhưng không phải là không có. Bệnh lây qua đường hô hấp nên khi trẻ ho, virus bắn ra môi trường xunh quanh là các bé khác dễ bị lây. Cha mẹ cần tăng cường vấn đề vệ sinh, ăn uống, đường hô hấp, da để phòng bệnh. Quan trọng là cần đưa trẻ đi tiêm phòng khi được 12 tháng tuổi. Trẻ đã bị thủy đậu thì không cần tiêm phòng nữa. Nếu trẻ có dấu hiệu sốt trong những ngày nốt thuỷ đậu xuất hiện và lan rộng thì phải đưa con đi bác sĩ ngay lập tắc, nếu không sẽ rất nguy hiểm. Sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm, có thể gây thành dịch. Bệnh thường xảy ra vào đầu mùa hè và gây nguy hiểm ở trẻ em nếu không được điều trị kịp thời. Biểu hiện bệnh là trẻ sốt cao đột ngột 39 – 40độ C kéo dài, không kèm theo ho, sổ mũi. Trên người nổi những nốt xuất huyết ngoài da, thường là ở cánh tay, cẳng chân. Trẻ có thể đau bụng ở hạ sườn phải do gan to lên. Ngoài ra, trẻ có thể bị chảy máu cam, chảy máu chân răng. Nặng hơn trẻ có thể xuất huyết tiêu hóa: nôn hoặc đi ngoài ra máu, tay chân lạnh, đau bụng, trụy tim mạch. Khi trẻ bị sốt xuất huyết, các bậc cha mẹ cần phải cho trẻ uống nhiều nước. Nếu trẻ sốt trên 38,5 độ C thì cho uống thuốc hạ nhiệt như Paracetamol (tuyệt đối không dùng Aspirin vì thuốc này làm tăng nguy cơ chảy máu). Cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay nếu thấy có dấu hiệu nặng như chảy máu cam, lừ đừ, đau bụng. Để phòng bệnh sốt xuất huyết, cần đổ nước thừa ở chỗ ứ nước, thùng nước, xô, chậu... Thả cá vào các vật chứa nước trong nhà để diệt bọ gậy, cọ rửa và thay nước thường xuyên. Luôn luôn đậy kín tất cả các vật dụng chứa nước. Thu gom, huỷ đồ phế thải ở xung quanh nhà, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh. Ngoài ra, cha mẹ nên mắc màn khi trẻ ngủ để tránh muỗi đốt. Sử dụng thuốc diệt muỗi thận trọng khi sử dụng thuốc này đối với trẻ nhỏ. Dùng rèm che, màn tẩm hoá chất diệt muỗi để hạn chế và diệt muỗi. Viêm màng não Bệnh viêm não, viêm màng não do nhiều loại virus gây ra, như virus Arbovirus, các virus đường ruột, virus thủy đậu, quai bị…   Biểu hiện của bệnh là sốt, choáng váng, đau họng, đau bụng, sổ mũi, hắt hơi, ho, đau đầu, nôn. Nếu bệnh nhân bị tổn thương não sâu hơn sẽ dẫn đến ngủ lịm, hôn mê, thiểu năng trí tuệ. Một số trường hợp xuất hiện sốt đột ngột, co giật ngoại ý, liệt chân tay. Viêm não cấp tính thường kéo dài 1- 3 tuần, nhưng sự hồi phục rất chậm. Mặc dù đã có thuốc kháng virus nhưng thuốc chỉ có tác dụng với một số loại virus chứ không phải kháng tất cả các virus. Để phòng bệnh, cần tránh để muỗi đốt bằng cách dùng nhang xua muỗi, phun thuốc muỗi định kỳ, mặc quần áo dài, ngủ màn, nuôi cá diệt loăng quăng ở những nơi chứa nước, phát quang bụi rậm... Đối với bệnh viêm não Nhật Bản B đã có vắc xin thì nên cho trẻ tiêm phòng bệnh. 
Xem thêm

3 Đọc thêm

5 SAI LẦM NGUY HẠI CẦN TRÁNH TRONG MÙA HÈ

5 SAI LẦM NGUY HẠI CẦN TRÁNH TRONG MÙA HÈ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Sai lầm 1: Bỏ qua kem chống nắng Bất chấp những cảnh báo liên tục, theo một nghiên cứu mới đây của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh, chỉ một phần ba người Mỹ sử dụng kem chống nắng thường xuyên. Theo báo cáo của Viện Ung thư Quốc gia Mỹ, những khối u ác tính, dạng nguy hiểm nhất của ung thư da, đang gia tăng trong những người Mỹ. Tỷ lệ đã tăng từ 8,7 trường hợp trên 100.000 dân vào năm 1975 lên 27,6/100.000 năm 2008.   Để tự bảo vệ mình khỏi các tia có hại của mặt trời, sử dụng kem chống nắng có SPF 30 hoặc cao hơn và có đồ bảo hộ với quang phổ rộng để che chắn chống lại cả hai tia UVA và UVB của mặt trời. Sai lầm 2: Vi khuẩn từ BBQ 1/6 người Mỹ bị ốm và 128.000 phải nhập viện mỗi năm do những bệnh liên quan đến thực phẩm, theo CDC. Bên cạnh đó, đỉnh điểm các vụ ngộ độc thực phẩm là trong những tháng mùa hè khi mà nhiệt độ ấm hơn tạo điều kiện cho cho vi trùng phát triển. Giữ cho gia đình và khách của bạn an toàn bằng cách dùng biện pháp phòng ngừa như rửa tay thật sạch sau đã chạm vào thịt sống, gia cầm, làm sạch bề mặt nướng với một miếng vải ẩm trước khi nấu ăn, và loại bỏ nước sốt khi mà nó đã tiếp xúc với thịt sống. Cuối cùng, sử dụng một nhiệt kế thực phẩm để đảm bảo thịt nướng đã đạt đến nhiệt độ bên trong thích hợp để tiêu diệt vi khuẩn có hại. Sai lầm 3: Chơi những trò chơi nguy hiểm ở hồ bơi Mỗi ngày, có khoảng 10 người Mỹ tử vong vì đuối nước không chủ ý. Một báo cáo gần đây cho thấy các cuộc thi nín thở và huấn luyện thể dục dưới nước cực đoan là nguyên nhân phổ biến gây đuối nước, ngay trong số đó có cả những người giỏi bơi lội. Để bảo vệ bản thân và con cái của bạn, không bao giờ bơi một mình, luôn luôn giám sát trẻ em khi ở dưới nước, và có người giám sát bất kỳ ở những cuộc đào tạo thể chất, tập bơi lội và các trò chơi hồ bơi để đảm bảo tất cả mọi người vẫn an toàn. Sai lầm 4: Không chống lại những con bọ ve Bệnh Lyme là một bệnh truyền nhiễm từ động vật sang người, do ve đốt, phổ biến nhất tại Hoa Kỳ, có thể gây ra các triệu chứng sốt, đau đầu, đau nhức cơ thể, và mệt mỏi. Nếu không được điều trị, nó có thể gây ra vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn và trong một số trường hợp thậm chí có thể gây tử vong. Trong năm 2013, các sở y tế báo cáo 27.203 trường hợp được xác nhận và 9.104 ca mắc bệnh Lyme. Cách tốt nhất để bảo vệ mình khỏi bọ ve là tránh các khu vực nhiều cây cối và rậm rạp, đi bộ ở trung tâm của con đường mòn, và mặc quần áo bảo hộ, chẳng hạn như giày, quần dài và áo sơ mi, và vớ trong bất kỳ khu vực bọ ve có thể xuất hiện. Sử dụng thuốc chống côn trùng. Cuối cùng, loại bỏ quần áo và tắm ngay sau khi đến nhà sẽ giúp bảo vệ chống lại bệnh Lyme. Sại lầm 5: Uống quá nhiều rượu Uống rượu điều độ là tốt, nhưng dưới ánh nắng mặt trời vô tận và những màn đêm ấm áp hơn có thể khiến bạn dễ dàng bị mất kiểm soát vê việc uống bao nhiêu là đủ. Để tránh nôn nao sợ hãi, giảm nguy cơ té ngã liên quan đến rượu và các thương tích khác, bạn có thể thay thế bằng một ly nước với mỗi thức uống có cồn và nhờ một người bạn giúp bạn theo dõi nếu bạn dễ bị uống quá chén trong môi trường xã hội. Và tất nhiên, nếu bạn đã uống rượu thì không được lái xe.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Độc chất môi trường Hàn The

Độc chất môi trường Hàn The

MỤC LỤCMỞ ĐẦU1NỘI DUNG2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HÀN THE21.1. Nguồn gốc21.2. Các dạng hợp chất của Borax31.3. Cấu tạo và tính chất41.3.1. Cấu tạo41.3.2. Tính chất41.4. Cơ chế tác dụng5CHƯƠNG II: HẤP THỤ VÀ CHUYỂN HÓA CỦA HÀN THE TRONG CƠ THỂ NGƯỜI72.1. Hấp thụ72.2. Chuyển hóa7CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG VÀ TÁC HẠI CỦA HÀN THE93.1. Ứng dụng93.1.1. Hàn the trong công nghiệp93.1.2. Hàn the trong thực phẩm tươi sống103.1.3. Hàn the làm chất bảo quản trong bún, chả, và các loại bánh113.2. Tác hại của hàn the123.2.1. Hàn the ảnh hưởng đến sức khỏe con người123.2.2. Hàn the ảnh hưởng đến môi trường14CHƯƠNG IV: ĐÀO THẢI CỦA HÀN THE TRONG CƠ THỂ NGƯỜI154.1. Độc tính154.2. Đào thải15CHƯƠNG V: BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC175.1. Biện pháp phòng tránh175.2. Biện pháp phòng hộ cá nhân185.3. Biện pháp Y học18KẾT LUẬN19KIẾN NGHỊ19TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………...………20
Xem thêm

Đọc thêm

Mẹo tự nhiên đuổi ruồi giấm tránh xa hoa quả trong nhà

MẸO TỰ NHIÊN ĐUỔI RUỒI GIẤM TRÁNH XA HOA QUẢ TRONG NHÀ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Ruồi giấm, hay còn có tên gọi khác là ruồi trái cây, vì chúng thích trái cây, đồ ngọt, cũng như quá trình lên men hoa quả, giấm ăn. Chắc hẳn không ít gia đình từng khổ sở vì ruồi giấm bu đầy lên những đĩa hoa quả sơ sểnh để lộ trên bàn. Đây là lúc ruồi giấm sinh sản trên bề mặt trái cây, rau củ và khiến thức ăn nhiễm khuẩn.   Vì trứng ruồi giấm rất khó phát hiện bằng mắt thường nên khi ăn hoa quả, trái cây bị nhiễm trứng ruồi giấm, con người dễ dàng bị truyền các loại vi khuẩn, vi rút kí sinh trên cơ thể ruồi. Thậm chí, vào năm 2014, một phụ nữ Đài Loan (48 tuổi) đã phải vào viện cấp cứu sau một ngày bị đau tai dữ dội. Các bác sĩ đã thấy đầu dịch máu trong ống tai và sau khi thăm gáp, mọi người sững sờ khi bắt ra một con giòi (ấu trùng ruồi giấm) vẫn còn sống.   Ruồi giấm chui vào lỗ tai một bệnh nhân nữ  Mùa hè nóng nực nên ruồi giấm sinh sản càng nhanh. Chúng dường như có ở khắp mọi nơi - trên bát đựng trái cây, bồn rửa nhà bếp, và khó chịu nhất là cứ loanh quanh khi bạn đang nấu bếp. Vì hình dáng rất nhỏ và linh hoạt, bạn không thể tiêu diệt ruồi giấm bằng vỉ đậm. Trong khi đó, sử dụng thuốc xịt lại độc hại cho mọi người trong gia đình. Vậy làm thế nào để phòng và diệt trừ ruồi giấm tự nhiên? Trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách phòng tránh ruồi giấm sinh sôi nảy nở trong gia đình. 1. Cắt đứt nguồn thức ăn của ruồi giấm Ruồi giấm bị hấp dẫn bởi trái cây, rau củ, thực phẩm lên men. Do vậy, bằng cách loại bỏ bất kỳ nguồn thực phẩm nào của ruồi giấm, chúng sẽ bị buộc phải ghé thăm một nơi khác. - Lưu trữ rau củ, trái cây đúng cách Sau khi đi chợ về, bạn không được để lộ trái cây, rau củ ra ngoài không khí. Bạn nên bọc kín trong túi vào cất ngay vào trong tủ lạnh. Trước khi chế biến, chỉ lấy ra một lượng vừa đủ và rửa sạch.    - Đậy kín hộp trái cây trên bàn Khi bày trái cây trên bàn thì nên đậy kín để tránh thu hút nhiều ruồi giấm. Đặc biệt những hoa quả như nho, đào, mận,...là những thức ăn ưa thích của ruồi giấm.   - Không quăng rác thực phẩm vào thùng rác để hở. Đừng giữ bất kỳ rau hay thịt thừa trong thùng rác trong nhà của bạn. Nếu thùng rác không có nắp thì bạn nên gói kín rác thải thực phẩm trong túi bóng khi vứt vào thùng.   - Sử dụng hoặc loại bỏ tất cả các quả chín nẫu.   Trái cây hư thối để hở ngoài không khí là lời mời gọi không thể tuyệt vời hơn đối với ruồi giấm. - Rửa sạch các chai/lọ đựng sốt Rửa sạch tất cả các loại chai/lọ sau khi dùng xong mà chưa vứt đi ngay. Ở đây bao gồm những chai sốt cà chua, sốt tương hay rượu.    - Cất trái cây xanh trong túi giấy Đặt trái cây còn non trong túi giấy nâu bịt kín miệng sẽ giúp chúng chín muồi nhưng vẫn không thu hút ruồi giấm.     2. Lau sạch tất cả những góc thu hút ruồi giấm Làm sạch tất cả các dấu tích còn lại của thức ăn, nước ép trái cây, v.v. sẽ giúp đảm bảo rằng ruồi giấm không còn làm phiền bạn. - Rửa sạch tất cả bát đĩa sau khi sử dụng. Tránh để bát đĩa bẩn qua đêm, tốt nhất là nên rửa luôn sau khi ăn xong. Ngoài ra, sau khi rửa xong, bát nên đổ nước rửa bát xuống ống cống để giết chết hết ruồi giấm cũng như ấu trùng làm tổ trong đó. Các cặn bã tích tụ bên trong cống bồn rửa là nơi sinh sản lý tưởng cho ruồi giấm.   Bạn cũng có thể đổ đá xuống cống qua đêm. Mỗi một tuần, bạn có thể sử dụng baking soda và nước nóng để làm sạch triệt để ống cống. Khi vệ sinh nhớ đeo găng tay để không bao giờ chạm da vào chất thải khiến dính phải các vi khuẩn gây bệnh. - Giặt khăn trải bàn thường xuyên Hãy chú ý giặt kỹ khăn trải bàn bằng xà phòng, rửa sạch và vắt khô trước khi treo chúng lên. Bạn đừng nên giặt tay trong bồn rửa mặt vì có thể chúng sẽ lây nhiễm chéo trứng ruồi giấm ra nhau.   - Lau sạch bàn sau khi ăn xong Lau sạch những mảnh vụn thức ăn vương vãi trên bàn. Trong nhà không có thức ăn thừa không chỉ hạn chế ruồi giấm mà còn vô số loài sâu bọ khác.   - Đổ rác hàng ngày   - Làm sạch phía trước, trong và sau của tủ lạnh mỗi tháng một lần.   - Lau sạch mặt bếp và xung quanh bếp ga thường xuyên.   - Không để nước tù, đọng Đổ hết sạch nước lau nhà và làm sạch thùng, giẻ lau. Không bao giờ để ứ đọng các vũng nước trong nhà.  
Xem thêm

3 Đọc thêm

Chuyên gia mách mẹ bầu dùng thuốc an toàn

CHUYÊN GIA MÁCH MẸ BẦU DÙNG THUỐC AN TOÀN

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Thuốc thường được coi là một thứ cấm kỵ trong thai kỳ vì có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Vậy nhưng nếu thai kỳ có bệnh thì phải chữa trị thế nào đây? Có lẽ nào cứ để mặc bệnh mà không uống thuốc? Rất nhiều chị em bầu đã gửi thư thắc mắc có thể uống được loại thuốc này, thuốc kia không? Tiến sĩ sản khoa Dawn Harper - chuyên gia tư vấn của chương trình truyền hình This Morning tại Anh - sẽ trả lời giúp bạn cách chữa những loại bệnh thường gặp trong thai kỳ với những loại thuốc an toàn. Bệnh nấm âm đạo Nấm (nhiễm trùng men nấm trong âm đạo) là căn bệnh rất phổ biến trong thai kỳ. Theo thống kê có đến ¾ chị em bị nhiễm nấm, căn bệnh này trở lên phổ biến hơn trong thai kỳ. Chị em dễ dàng nhận thấy biểu hiện của bệnh là tiết dịch âm đạo nhiều, có màu trắng kem như phô mai và cảm giác ngứa ngáy quanh âm đạo. “Chị em có thể ngăn ngừa nhiễm nấm với những cách đơn giản như tránh các sản phẩm có mùi thơm, mặc quần áo đặc biệt là quần chíp rỗng rãi và bằng chất liệu cotton. Mặc dù nấm âm đạo không gây hại cho thai nhi nhưng lại khiến các mẹ vô cùng khó chịu. Loại thuốc chống nấm fluconazole rất hiệu quả nhưng lại không được khuyến khích cho mẹ bầu. Dù vậy, chị em có thể dùng các loại kem chống nấm thay thế. Hãy hỏi dược sĩ để có được loại kem an toàn nhất cho bà bầu”, tiến sĩ Dawn Harper nói. Viêm bàng quang Viêm bàng quan thường được gây ra do chị em bị nhiễm trùng vùng kín. Dấu hiệu của bệnh rất dễ dàng nhận biết đó là đi tiểu buốt, tiểu thường xuyên. 1/5 chị em phụ nữ bị viêm bàng quang ít nhất 1 lần trong đời và bệnh này cũng phổ biến trong thai kỳ. “Khi bị bệnh này chị em cần nhớ hãy uống thật nhiều nước. Các loại thuốc nhằm trung hòa nước tiểu đều an toàn với mẹ bầu. Trong trường hợp phải uống kháng sinh, chị em hãy kiểm tra thật kỹ lưỡng đơn thuốc. Một trong những loại thuốc kháng sinh thường được kê cho bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu là nitrofurantoin. Loại thuốc này không àn toàn vì nó có thể gây ra các vấn đề xấu với tế bào hồng cầu của bé ở giai đoạn cuối thai kỳ.”, tiến sĩ Dawn Harper cho biết.   1/5 chị em phụ nữ bị viêm bàng quang ít nhất 1 lần trong đời và bệnh này cũng phổ biến trong thai kỳ. (ảnh minh họa) Nhiễm khuẩn âm đạo (BV) Tiến sĩ Dawn Harper đã nghiên cứu rất kỹ về căn bệnh này trong thai kỳ. Bà nói: “Biểu hiện của bệnh nhiễm khuẩn âm đạo là âm đạo tiết dịch có màu xám trắng, có mùi tanh và cần phải chữa trị cẩn thận trong thai kỳ vì nó có thể gây sảy thai hoặc sinh non. 1/3 phụ nữ mang thai có thể bị mắc nhiễm khuẩn âm đạo. Căn bệnh này có thể chữa trị được bằng các loại thuốc kháng sinh như clindamycin hoặc metronidazole. Tuy nhiên, chị em không nên sử dụng liều cao trong thai kỳ. Có một cách chữa trị khác là mẹ bàu có thể mua gel axit lactic, có tác dụng khôi phục môi trường âm đạo tự nhiên. Tốt hơn cả, bạn cần đi khám bệnh và hỏi bác sĩ cẩn thận về từng loại thuốc khi muốn sử dụng.” Đau đầu Đau đầu là căn bệnh rất phổ biến trong thai kỳ. 9/10 phụ nữ mang thai đều có thể trải qua triệu chứng này. “Paracetamol là loại thuốc an toàn để giảm đau đầu trong thai kỳ, nhưng chị em tuyệt đối không được dùng quá liều khuyến cáo mỗi ngày. Mẹ bầu nên tránh những loại thuốc như ibuprofen hoặc aspirin đặc biệt vào những tháng cuối thai kỳ vì chúng có thể ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu đến thai nhi. Thuốc giảm đau mạnh hơn có chứa codein có thể làm thai nhi buồn ngủ - không nên dùng trong thai kỳ.   Paracetamol là loại thuốc an toàn để giảm đau đầu trong thai kỳ. (ảnh minh họa) Cúm, cảm lạnh Nếu bạn bị cảm cúm trong thai kỳ, phải rất cẩn thận vì nó có thể gây sinh non hoặc sinh bé nhẹ cân, thậm chí làm thai chết lưu. Theo tiến sĩ Dawn Harper: “Hy vọng rằng chị em đã tiêm phòng cảm cúm trước khi mang thai. Trong trường hợp mẹ bầu mắc bệnh này, cần phải uống thật nhiều nước. Ngoài ra, paracetamol là thuốc an toàn cho chị em. Mẹ bầu nên tránh xa thuốc aspirin, ibuprofen và các sản phẩm có chứa phenylephrine vì chúng có thể gây dị tật thai nhi.” Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy là bệnh có nguyên nhân do một loại viruts hoặc vi khuẩn gây ra, có thể lây từ người này sang người khác hoặc từ thực phẩm bị ô nhiễm. Rối loạn tiêu hóa thông thường thì không phải quá lo lắng tuy nhiên nếu chị em phải để ý đến triệu chứng mất nước. Tiến sĩ Dawn bật bí: “Nước lọc và thuốc bù nước oresol lạ lựa chọn hoàn hảo khi bị tiêu chảy để tránh bị mất nước. Khi bị tiêu chảy cấp, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa và nên tránh các loại thuốc thường được dùng để chữa bệnh này như hyoscine hoặc atropine.” Viêm mũi dị ứng Là căn bệnh theo mùa do phản ứng với các loại phấn hoa. Có đến 1/5 chị em mắc phải căn bệnh này trong thai kỳ. Viêm mũi dị ứng có biểu hiện là ngứa mắt, chảy nước mũi và hắt hơi. Loại thuốc thường sử dụng để chữa bệnh này là kháng sinh histamin tuy nhiên bác sĩ Dawn khuyến cáo chị em bầu không nên dùng. Bệnh này không quá nguy hiểm, vì vậy khi bị bệnh mẹ bầu nên kiêng khem gió, nước và sử dụng tinh dầu để dễ thở hơn.   70% cơ thể là nước chính vì vậy mất nước cực kỳ nguy hiểm. (ảnh minh họa) Mất nước 70% cơ thể là nước chính vì vậy mất nước cực kỳ nguy hiểm, sẽ làm phá vỡ sự cân bằng của các chất khoáng (muối và đường) trong cơ thể bạn. Điều này có thể ảnh hưởng đến các chức năng trong cơ thể khiến bạn bị choáng váng. “Mẹ bầu nên uống ít nhất 2-3 lít nước mỗi ngày đặc biệt là khi thấy nước tiểu có màu vàng. Hãy uống nước mỗi giờ chứ không đợi đến khi khát mới uống”, tiến sĩ Dawn khuyên. Ngộ độc thực phẩm Ngộ độc thực phẩm là kết quả do việc ăn uống kém vệ sinh hoặc ăn đồ ăn ôi thiu. Các triệu chứng thường gặp sẽ là nôn ói và tiêu chảy. Chị em nên cẩn thận trong việc ăn uống để phòng ngộ độc thực phẩm hơn là chữa. Hãy chú ý ăn thức ăn chín, rửa sạch và vệ sinh tay trước khi ăn uống để phòng ngừa nguy cơ bị ngộ độc. Khi bị bệnh, hãy đến trung tâm y tế để được khám và chữa trị kịp thời.
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI TẬP MÔN HÓA HỌC THỰC PHẨM Đề tài: ĐỘC TỐ TỪ THỦY SẢN

BÀI TẬP MÔN HÓA HỌC THỰC PHẨM ĐỀ TÀI: ĐỘC TỐ TỪ THỦY SẢN

MỤC LỤCDANH MỤC BẢNG....................................................................................................................... 3DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................................ 3LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................................. 4Chương 1.TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NGỘ ĐỘC DO THỦY SẢN .............................................. 51. Tình hình ở các nước: .......................................................................................................... 52. Đặt vấn đề: ........................................................................................................................... 5Chương 2. CÁC PHƯƠNG THỨC TRUYỀN ĐỘC ...................................................................... 61. Phun độc: ............................................................................................................................. 62. Nhiễm độc: ........................................................................................................................... 6Chương 3. MỘT SỐ LOẠI ĐỘC TỐ ............................................................................................. 71. Độc tố trong các loại cá ....................................................................................................... 7a. Cá nóc:.............................................................................................................................. 7 Tetrodotoxin (Puffer Fish poisoning) .............................................................................. 8b. Cá bống vân mây: ............................................................................................................. 92. Độc tố trong bạch tuộc đốm xanh: ..................................................................................... 103. Độc tố trong Ốc cối: ........................................................................................................... 10a. Ốc cối địa lý: .................................................................................................................. 10b. Ốc cối hoa lưới: .............................................................................................................. 11 Conotoxins: .................................................................................................................... 114. Độc tố trong sứa biển: ........................................................................................................ 12 Histamin: ........................................................................................................................ 135. Độc tố trong cua mặt quỷ: .................................................................................................. 14 Saxitoxin: ....................................................................................................................... 14Chương 4.CÁCH SƠ CỨU VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH ................................................. 151. Cách sơ cứu: ....................................................................................................................... 152. Cách phòng tránh ngộ độc: ................................................................................................ 15Tài liệu tham khảo: ....................................................................................................................... 15Độc tố từ thủy sản
Xem thêm

15 Đọc thêm

Đề cương công nghệ lớp 6 hk2

Đề cương công nghệ lớp 6 hk2

Câu 1:Nêu chức năng của chất đạm, chất béo, chất đường bột. Trả lời: Chất đạm giúp cơ thể phát triển tốt: Con người từ lúc mới sinh ra đến khi lớn lên sẽ có sự thay đổi rõ rệt về thể chất( Chiều cao, cân nặng) và trí tuệ. Chất đường bột Chất đường bột là nguồn chủ yếu cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể: Để làm việc, vui chơi. Chuyển hóa thành các chất dinh dưỡng khác Chất béo: Chất béo cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da 1 lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ thể. Chuyển hóa 1 số vitamin cần thiết cho cơ thể. Câu 2: Nêu ý nghĩa của việc phân nhóm thức ăn. Thức ăn được chia thành mấy nhóm? Trả lời: Ý nghĩa của việc phân nhóm thức ăn là: Việc phân chia các nhóm thức ăn giúp cho người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, thời tiết…mà vẫn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo yêu cầu bữa ăn. Thức ăn được chia thành 4 nhóm: + Nhóm giàu chất béo. + Nhóm giàu chất đường bột. + Nhóm giàu vitamin và khoáng. + Nhóm giàu chất đạm. Câu 3: Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm? Nêu biện pháp phòng tránh nhiễm trùng nhiễm độc thực phẩm. Trả lời: Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm gọi là sự nhiễm trùng thực phẩm. Sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm gọi là sự nhiễm độc thực phẩm. Cách phòng tránh nhiễm trùng là: + Rửa tay trước khi ăn. + Vệ sinh nhà bếp + Rửa kĩ thực phẩm + Nấu chin thực phẩm + Đậy thức ăn cẩn thận +Bảo quản thực phẩm hu đáo Cách phòng tránh nhiễm độc là: + Không dung các thực phẩm có chất độc: cá nóc, khoai tây mọc mầm, nấm lạ…(sử dụng thịt cóc phải bỏ hết da, phủ tạng, nhất là gan và trứng) + Không dùng các thức ăn bị biến chất hoặc bị nhiễm các chất độc hóa học…. + Không dùng những đồ hộp đã quá hạn sử dụng, những đồ hộp đã quá hạn sử dụng, những đồ hộ bị phồng. Câu 4: Tại sao phải bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến? Để thực phẩm không bị mất các loại sinh tố nhất là những sinh tố dễ tan trong nước cần chú ý điều gì? Trả lời: Phải bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến vì: + Đun nấu lâu sẽ mất nhiều sinh tố, nhất là sinh tố tan trong nước như sinh tố C, sinh tố nhóm B và PP +Rán lâu sẽ mất nhiều sinh tố, nhất là sinh tố tan trong chất béo như sinh tố A, D, E, K Để thực phẩm không bị mất các loại sinh tố nhất là những sinh tố dễ tan trong nước cần chú ý những điều: Cho thực phẩm vào luộc hay nấu khi sôi. Khi nấu tránh khuấy nhiều Không nên hâm lại thức ăn nhiều lần Không nên dùng gạo xát quá trắng và vo kĩ khi nấu cơm. Không nên chắt bỏ nước cơm, vì sẽ mất sinh tố B1 Câu 5: Nêu phương pháp trộn dầu giấm, trộn hỗn hợp? Trả lời: Trộn dầu giấm: Quy trình thực hiện: Sử dụng các thực phẩm thực vật thích hợp, làm sạch. Trộn thực phẩm với hỗn hợp dầu ăn khoảng 510p để làm cho thực phẩm ngấm vị chua, ngọt, béo của dầu, giấm, đường và giảm bớt mùi vị ban đầu. Trình bày đẹp, sang tạo Yêu càu kĩ thuật: Rau lá giũ độ tươi, trơn láng và không bị nát. Vừa ăn, vừa chua dịu, hơi mặn ngọt, béo. Thơm mùi gia vị, không còn mùi hăng ban đầu Trộn hỗn hợp: Quy trình thực hiện: Thực phẩm thực vật được làm sạch, cắt thái phù hợp, ngâm nước muối có độ mặn 25% hoặc ướp muối, sau đó rửa lại cho hết vị mặn, vắt ráo. Trộn chung chung nguyên liệu thực vật + động vật + gia vị Trình bày theo đặc trưng của món ăn, đẹp, sang tạo. Yêu cầu kĩ thuật: Giòn, ráo nước Vừa ăn đủ vị chua, cay, mặn, ngọt Màu sắc của thực phẩm động vật và thực vật trông đẹp, hấp dẫn. Câu 6: Nêu những yếu tố cần thiết để tổ chức 1 bữa ăn hợp lý? Tại sao phải quan tâm đến chế độ ăn của từng đối tượng ăn trong từng gia đình? Trả lời: Những yếu tố cần thiết để tổ chức 1 bữa ăn hợp lý là: + Nhu cầu các thành viên trong gia đình + Điều kiện tài chính + Sự cân bằng chất dinh dưỡng + Thay đổi món ăn Phải quan tâm đến chế độ ăn của từng đối tượng ăn trong từng gia đình vì Trẻ em đang lớn , cần ăn nhiều loại thực phẩm để phát triển cơ thể Người lớn đang làm việc, đặc biệt là lao động chân tay; ần ăn các thực phẩm cung cấp nhiều năng lượng Phụ nữ có thai cần ăn những thực phẩm giàu chất đạm canxi phốt pho và chất sắt. Câu 7: Thực đơn là gì? Nêu các nguyên tắc xây dựng thực đơn? Trả lời: Thực đơn là bảng ghi lại tất cả những món ăn dự định sẽ phục vụ trong bữa tiệc, cỗ, liên hoan hay bữa ăn thường ngày…. Các nguyên tắc xây dựng thực đơn là: + Thực đơn có số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất của bữa ăn + Thực đơn phải đủ các loại món ăn chính theo cơ cấu của bữa ăn + Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và hiệu quả kinh tế
Xem thêm

Đọc thêm

Nguyên nhân gây nôn mửa sau khi ăn

NGUYÊN NHÂN GÂY NÔN MỬA SAU KHI ĂN

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Dị ứng thực phẩm Cơ thể bạn có thể không “chấp nhận” một số thành phần trong một số thực phẩm nhất định. Khi vô tình ăn phải những món ăn mà cơ thể dị ứng, chắc chắn bạn sẽ bị nôn mửa. Có người dị ứng khi ăn hải sản, đậu phộng, có người lại dị ứng với cá, trứng, sữa...Vì vậy, bạn cần nhận biết cơ thể mình có phản ứng dị ứng với loại thực phẩm nào để tránh ăn phải gây nôn mửa.   Nôn mửa là tình trạng thức ăn sau khi được tiêu thụ trào ngược ra đường miệng. Các thói quen xấu Hút thuốc lá và uống quá nhiều đồ uống chứa cồn như rượu, bia trong bữa ăn cũng là một nguyên nhân có thể gây buồn nôn. Thói quen ăn uống Ăn quá nhiều, ăn vội và nhai không kỹ không những khiến bạn buồn nôn mà còn gây các vấn đề khác về tiêu hóa.   Ăn quá nhiều, nhai không kỹ cũng là nguyên nhân gây nôn mửa Ngộ độc thực phẩm Thực phẩm bị nhiễm khuẩn có thể gây ngộ độc thực phẩm. Khi bị ngộ độc, bạn sẽ cảm thấy buồn nôn, ói mửa do cơ thể đang tự động tìm cách đẩy chất độc ra ngoài. Khó tiêu Tình trạng khó tiêu có thể dẫn đến đầy hơi, ợ nóng, đau dạ dày và nôn mửa. Tính a-xít Khi các a-xít trong dạ dày mất đi độ cân bằng tự nhiên, rất nhiều thay đổi sẽ diễn ra trong hệ tiêu hóa và có thể gây nôn mửa. Ký sinh trùng Vi khuẩn, virus và các loại ký sinh trùng khác gây nhiễm trùng đường tiêu hóa cũng là một trong các nguyên nhân khiến bạn buồn nôn.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Những thực phẩm “cấm kị” cho trẻ sơ sinh

NHỮNG THỰC PHẨM “CẤM KỊ” CHO TRẺ SƠ SINH

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Trẻ dưới 1 tuổi vẫn đang trong quá trình hình thành đầy đủ và hoàn thiện dần các chức năng của từng bộ phận trên cơ thể. Chính vì vậy, các mẹ cần chọn lọc những thực phẩm phù hợp với trẻ và nên tránh những loại thực phẩm sau đây: Muối Mẹ không nên thêm muối vào bất cứ thức ăn nào dành cho bé, vì nó không tốt cho thận của bé lúc này. Không sử dụng viên súp hay nước chấm vì chúng chứa hàm lượng muối cao. Hãy lưu ý điều này khi nấu ăn cho gia đình và cho trẻ.   Trẻ dưới 1 tuổi chưa cần nêm muối vào cháo, bột (ảnh minh hoạ) Đường Không nên dùng các loại thực phẩm nhiều đường như bánh quy, kẹo hay nước ngọt vì có thể gây sâu răng ở trẻ. Sử dụng chuối nghiền, sữa mẹ hoặc sữa công thức để làm ngọt thức ăn cho trẻ nếu cần thiết. Mật ong Mật ong chứa vi khuẩn gây độc tố cho đường ruột của bé. Điều này có thể dẫn đến tình trạng ngộ độc ở trẻ sơ sinh. Mật ong cũng là một dạng đường có thể gây sâu răng cho trẻ. Vì vậy, không nên dùng mật ong cho trẻ dưới một tuổi.   Mật ong được nhiều chuyên gia khuyến cáo không nên cho trẻ sơ sinh ăn (ảnh minh hoạ) Các loại hạt Trẻ dưới 5 tuổi không nên cho ăn các loại hạt, nhất là đậu phộng. Bên cạnh đó, đậu  phộng cũng là loại thực phẩm dễ gây dị ứng cho trẻ nhỏ. Thức ăn hàm lượng chất béo thấp Chất béo cung cấp rất nhiều năng lượng và các vitamin cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Trẻ dưới 2 tuổi nên bổ sung các loại thức ăn như sữa nguyên chất, sữa chua và pho mát hơn là các loại thực phẩm ít chất béo. Chất béo bão hòa Không nên cho trẻ ăn thức ăn chứa chất béo bão hòa hay chất béo có hại như khoai tây chiên, bánh mý kẹp và bánh ngọt. Một số loại cá Các mẹ cần tránh những loại cá có hàm lượng thủy ngân nhất định như cá mập, cá kiếm, cá marlin,… bởi chúng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển hệ thần kinh của trẻ. Hải sản có vỏ Không nên cho trẻ ăn các loại hải sản này vì có thể tăng nguy cơ ngộ độc ở trẻ. Trứng sống hoặc chưa chín Trẻ dưới 6 tháng tuổi có thể cho ăn trứng nhưng phải đảm bảo trứng được luộc chín cho đến khi cả lòng trắng và lòng đỏ rắn lại.
Xem thêm

2 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG Ô NHIỄM VI KHUẨN THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI THÀNH PHỐ THANH HOÁ NĂM 2007

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG Ô NHIỄM VI KHUẨN THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI THÀNH PHỐ THANH HOÁ NĂM 2007

29. Trần Đáng (2008), Ngộ độc thực phẩm, NXB Hà Nội, tr. 8630. Trần Đáng (2005), VSATTP, Ngộ độc thực phẩm, NXB Y học, tr. 33.31. Trần Đáng (2007), Tài liệu triển khai đánh giá Pháp lệnh VSATTP, Đạicương về nguy cơ và phân tích nguy cơ, tr. 54.32. Đường link: http://baobariavungtau.com.vn/48028/Index.brvt.33. Đường link: http://baobariavungtau.com.vn/vn/print/yte/48028/index.brvt.34. Đường link:http.www.ykhoanet.com/congtacvien/nguyyenvantuan/080413_nguyenvantuan_ ecoli.htm, E. coli - vài câu hỏi thông thường.35. Đường link: http:// www. Nghean dest. Gov.vn/new detail.asp? Msg=2066& id= 372.36. Đườnglink:http://wwwwtapchihntannuong.com.vn/?mdlname=tuthien&id=288, Thức ăn đường phố, tiện lợi và nỗi lo.37. Đườnglink:http//www.laodong.com.vn/Hom/xahoi/yte/2008/4/84676.38. Đường link: http://www.vnmedia/new detail.asp?catid=23&newsid=12506739. Đường linh: http://vietbao.vn/xahoi/49/6-tay-nguoi-ban-thuc-an-duongpho-nhiem-vi-khuan/4022311.40. Từ Giấy (2000), Một số vấn đề dinh dưỡng ứng dụng, NXB Y học 2000,tr.10741. Nguyễn Thị Hiền và Cs (2005), Tình hình ô nhiễm vi khuẩn và nhận thứcvệ sinh an toàn thực phẩm ở người kinh doanh thức ăn đường phố, kỷyếu hội nghị khoa học về VSATTP, tr. 384 - 391.42. Dương Thị Hiển (2002), “Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm thức ăn chếbiến sẵn và kiến thức, thực hành về VSATTP của người dân bán tại BắcGiang năm 2002”, Luận văn Cao học, trường Đại học Y Dược TháiNguyên43. Hà Huy Khôi, Từ Giấy (1992), Dinh dưỡng và sức khoẻ , NXB Y học,tr.138
Xem thêm

92 Đọc thêm

BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ 6 HKII

BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ 6 HKII

Ngày giảng Lớp 6A:………2014 Chương III NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH Tiết 37 CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết được vai trò và nhu cầu của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày chất đạm, chất đường bột, sinh tố, chất khoáng, nước, chất xơ. Biết được ý nghĩa trong phân chia thức ăn thành các nhóm và giá trị dinh dưỡng của từng nhóm. 2. Kỹ năng : Nhận biết và chọn được thức ăn phù hợp với cơ thể. Thay thế các loại thức ăn trong cùng nhóm để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng. 3. Thái độ: Có ý thức lựa chọn được thức ăn có đủ chất đinh dưỡng, ăn uống hợp lí để đảm bảo sức khỏe. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên:Tranh hình 31; 3.13 SGK 2. Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: Không kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm. Trong thực tế hàng ngày con người cần các chất dinh dưỡng nào? hãy kể tên các chất đó? Chất đạm, bột, béo, vitamin Cho HS quan sát hình 3.2 SGK có mấy nguồn cung cấp chất đạm? Đạm thực vật có trong thực phẩm nào? Đạm động vật có trong thực phẩm nào? Đậu tương chế biến thành sữa đậu nành rất mát, bổ trong thực đơn hàng ngày nên sử dụng chất đạm như thế nào cho hợp lý? Dùng 50% chất đạm động vật 50% đạm thực vật trong khẩu phần ăn hàng ngày. Quan sát hình 3.3, đọc phần 1b.Tr.68. Vậy Protein có chức năng gì trong đời sống? Tóc rụng, tóc khác mọc, răng sữa thay, bị đứt tay> lành. Vậy theo em hiện tượng nào cần nhiều chất đạm? Trẻ em, phụ nữ có thai, người già yếu. Hoạt động 2. Vai trò của chất bột. + Quan sát Hình 3.4 Kể tên các nguồn cung cấp chất đường bột? Hãy nêu chức năng chính của chất đường bột? Cung cấp năng lượng Hãy phân tích ví dụ ở hình 3.5 Hoạt động 3. Tìm hiểu vai trò chất béo. Cho HS quan sát hình 3.6 Chất béo thường có trong thực phẩm nào? Mỡ động vật, dầu thực vật,… Em hãy kể tên một số dầu thực vật thường dùng trong gia đình em? Hoạt động 4. Vai trò của sinh tố. Hãy kể tên các loại vitamin mà em biết? Các loại vitamin A, B, C,D, E Yêu cầu HS quan sát hình 3.7. Em hãy cho biết tên các loại thực phẩm cung cấp các loại sinh tố? Hãy cho biết chức năng dinh dưỡng của các loại sinh tố Trong khẩu phần ăn hàng ngày em có dùng những loại thực phẩm nào giàu vi ta min? Hoạt động 5. Vai trò của chất khoáng. Chất khoáng gồm những loại nào? Phốt pho, iốt, can xi, sắt. Em hãy cho biết các loại thực phẩm cung cấp chất khoáng? Em hãy chỉ ra chức năng của chất khoáng? Xương phát triển, cấu tạo hồng cầu. Hoạt động 6. Vai trò của nước. Nước có vai trò như thế nào với đời sống con người? Nước chiếm 75% trọng lượng cơ thể. Ngoài nước uống còn có nguồn nào khác cung cấp nước cho cơ thể? Trong rau xanh, trái cây trong thức ăn. Hoạt động 7. Vai trò của chất xơ. Chất xơ có trong thành phần nào? Rau xanh. Chất xơ có tác dụng gì cho cơ thể? Dễ tiêu hoá (7) (6) (5) (6) (6) (5) (5) I. Vai trò của các chất dinh dưỡng 1. Chất đạm (protein) a. Nguồn cung cấp Có 2 nguồn cung cấp chất đạm + Đạm động vật có từ động vật và sản phẩm của động vật như thịt, cá, trứng, tôm. + Đạm thực vật có từ thực vật và sản phẩm của thực vật như lạc, các loại đậu... b. Chức năng dinh dưỡng. Chất đạm giúp cơ thể phát triển tốt về kích thước , chiều cao, cân nặng. Cần thiết cho việc tái tạo các tế bào đã chết như tóc, răng.. Tăng khả năng đề kháng và cung cấp năng lượng cho cơ thể. 2. Chất đường bột ( Gluxit) a. Nguồn cung cấp: 2 nhóm Chất đường là thành phần chính của các loại trái cây, mía, mật ong, sữa... Chất tinh bột là thành phần chính ngũ cốc, gạo nếp, ngô... củ, quả b. Chức năng dinh dưỡng. Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể. Giúp cơ thể chuyển hoá các chất dinh dưỡng khác. 3. Chất béo a. Nguồn cung cấp Chất béo (động vật) có trong mỡ động vật, sữa , bơ Chất béo (thực vật): dầu ăn, dừa, đậu phộng... b. Chức năng dinh dưỡng. Cung cấp năng lượng dự trữ dưới da dưới dạng một lớp mỡ. 4. Sinh tố ( Vitamin) a. Nguồn cung cấp Vitamin A: cà chua, cà rốt, đu đủ Vitamin B: Cám gạo, thịt lợn, gà,… VitaminC: Rau tươi, cam, chanh,… Vitamin D: dầu cá, lòng đỏ trứng,... b. Chức năng dinh dưỡng Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn hoạt động bình Thường Tăng sức đề kháng của cơ thể. 5. Chất khoáng a. Nguồn cung cấp Có trong cá, sữa, đậu, tôm, cua, trứng, mật, mía.. b. Chức năng Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu, sự chuyển hoá của cơ thể. 6. Nước Là thành phần chủ yếu của cơ thể Là môi trường chuyển hoá mọi trao đổi chất của cơ thể. Điều hoà thân nhiệt. 7. Chất xơ Chất xơ có trong rau xanh, trái cây, ngũ cốc. Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, dễ tiêu hoá. 4. Củng cố: (3) Có những chất dinh dưỡng nào? Vai trò của mỗi loại chất dinh dưỡng đó? 5. Hướng dẫn học ở nhà : (1) Học bài, trả lời câu hỏi sgk. Chuẩn bị tiếp phần còn lại: Cơ sở của ăn uống hợp lí. ___________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:………2014 Tiết 38 CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết được vai trò và nhu cầu của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày chất đạm, chất đường bột, sinh tố, chất khoáng, nước, chất xơ. Biết được ý nghĩa trong phân chia thức ăn thành các nhóm và giá trị dinh dưỡng của từng nhóm. 2. Kỹ năng : Nhận biết và chọn được thức ăn phù hợp với cơ thể. Thay thế các loại thức ăn trong cùng nhóm để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng. 3. Thái độ: Có ý thức lựa chọn được thức ăn có đủ chất đinh dưỡng, ăn uống hợp lí để đảm bảo sức khỏe. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk, tranh minh họa. 2. Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo yêu cầu sgk. 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4) Vai trò của thức ăn đối với cơ thể con người? ĐA: Nội dung tiết 37. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn. Dựa vào cơ sở khoa học nào để người ta phân nhóm thức ăn? Hãy kể tên các nhóm thức ăn? Giàu chất đạm, chất béo, đường bột, vitamin và chất khoáng. Việc phân chia các nhóm thức ăn có ý nghĩa như thế nào? Tổ chức tốt bữa ăn, đủ các chất, thay đổi món ăn. Vì sao phải thay đổi thức ăn? Thay đổi thức ăn như thế nào? Ăn ngon, hợp khẩu vị. Có thể thức ăn này bằng thức ăn khác. Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể Quan sát hình 3.11. Em có nhận xét gì về thể trạng của bạn trong tranh? Cơ thể phát triển không bình thường vì thiếu chất đạm. Vậy thiếu chất đạm thì cơ thể như thế nào? Nếu thừa chất đạm thì cơ thể sẽ như thế nào? Vậy cơ thể cần bao nhiêu chất đạm? 0,5 kg Kg trọng lượng cơ thể. Quan sát hình 3.12 Em có thể khuyên cậu bé ở hình vẽ điều gì để gầy bớt đi? Giảm đường bột, tăng rau xanh, hoa quả, tăng cường vận động. Thiếu đường bột cơ thể sẽ như thế nào? Gầy yếu... Hàng ngày ăn nhiều chất béo cơ thể có bình thường không? Khó chịu, đầy bụng. Thiếu chất béo cơ thể sẽ như thế nào? Vậy cơ thể cần các chất dinh dưỡng như thế nào? + Nêu kết luận. Em hãy vẽ tháp dinh dưỡng. (13) (22) I. Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn. 1. Phân nhóm thức ăn. a. Cơ sở khoa học. Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng của thức ăn. 4 nhóm thức ăn: giàu chất đạm, chất béo, đường bột, vitamin, chất khoáng b. Ý nghĩa: Giúp ta tổ chức tốt bữa ăn Mua đủ các chất cần thiết. Thay đổi món ăn 2. Cách thay thế thức ăn lẫn nhau Cần thay đổi món ăn cho ngon miệng và hợp khẩu vị. Đổi Thức ăn này bằng thức ăn khác. Cần thay thế thức ăn trong cùng một nhóm. II. Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể 1. Chất đạm a. Thiếu chất đạm Cơ thể suy dinh dưỡng > Cơ thể phát triển chậm hoặc ngừng phát triển; cơ bắp yếu ớt, tay chân khẳng khiu, bụng to, tóc mọc thưa. Chậm phát triển trí tuệ. b. Thừa chất đạm Gây bệnh béo phì Gây bệnh huyết áp Gây bệnh tim mạch 2. Chất đường bột Thừa chất đường bột làm tăng trọng lượng cơ thể, gây béo phì. Thiếu chất đường bột dễ bị đói, mệt cơ thể ốm yếu. 3. Chất béo Thừa chất béo làm cơ thể béo phệ, ảnh hưởng đến sức khoẻ. Thiếu chất béo sẽ thiếu năng lượng và vitamin, cơ thể ốm yếu dễ bị mệt. Cơ thể luôn đòi hỏi phải được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để nuôi sống và phát triển. + Sự thừa và thiếu chất dinh dưỡng đều có hại cho sức khoẻ. 4. Củng cố: (4) Tóm tắt nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể Đọc phần ghi nhớ, phần có thể em cha biết 5. Hướng dẫn học ở nhà :(1) Học bài cũ, liên hệ cách ăn uống gia đình em. Chuẩn bị bài: Vệ sinh an toàn thực phẩm. Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 39 VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu được nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn, các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng tránh ngộ độc thức ăn. 2. Kỹ năng : Xác định và lựa chọn được các loại thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn, chủ động phòng tránh ngộ độc thức ăn khi ăn uống ở gia đình. 3.Thái độ: Có ý thức ăn uống hợp lí, an toàn thực phẩm để bảo vệ sức khỏe và biết giữ gìn vệ sinh môi trường. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk, tranh ảnh minh họa. 2. Học sinh: Kiến thức III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức:( 1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4) Nêu nhu cầu dinh dưỡng chất đạm đối với cơ thể con người? ĐA: Chất đạm giúp cơ thể phát triển tốt về kích thước, chiều cao, cân nặng. Trí tuệ. Cần thiết cho việc tái tạo các tế bào đã chết như tóc, răng.. Tăng khả năng đề kháng và cung cấp năng lượng cho cơ thể. 3. Bài mới : Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu vệ sinh thực phẩm Em hiểu thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm? giữ cho thực phẩm không bị nhiễm khuẩn Theo em thế nào là sự nhiễm trùng thực phẩm? Thực phẩm không được bảo quản tốt, bị vi khuẩn xâm hại, có mùi lạ. Thế nào là sự nhiễm độc thực phẩm? Em hãy nêu một số thực phẩm dễ bị hư hỏng, có mùi lạ, giải thích tại sao? Ăn phải thực phẩm bị nhiễm trùng hoặc nhiễm độc sẽ như thế nào? Cho HS quan sát hình 3.14. Em hãy ghi chi tiết vào vở về ảnh hưởng của nhiệt độ với vi khuẩn? Nhiệt độ nào hạn chế sự phát triển của vi khuẩn? 50 oC80oC Nhiệt độ nào vi khuẩn phát triển được? Nhiệt độ an toàn cho thực phẩm, Nhiệt độ nào nguy hiểm cho thực phẩm? + Nhiệt độ an toàn 100 oC115oC + Nhiệt độ Nguy hiểm 0oC, 10oC, 20oC, 37oC Hoạt động 2: Tìm hiểu An toàn thực phẩm khi mua sắm. Em hiểu thế nào là an toàn thực phẩm? Giữ cho thực phẩm khỏi bị nhiễm trùng, nhiễm độc, biến chất. Hãy quan sát hình 3.16. Thực phẩm tươi sống là loại thực phẩm như thế nào? Cho ví dụ minh họa. Em hãy kể tên những loại thực phẩm mà gia đình em thường mua sắm để phục vụ trong các bữa ăn hàng ngày? Thực phẩm tươi sống cá tôm..., thực phẩm đóng hộp thịt, cá,... Khi mua thực phẩm đóng hộp em cần chú ý điều gì? Tại sao? Khi đi chợ mua thực phẩm có nên để lẫn lộn các loại thực phẩm vào cùng nhau không? Tại sao thực phẩm ăn sống và thực phẩm cần nấu chín lại không được để lẫn lộn với nhau? (27) (10) I. Vệ sinh thực phẩm 1. Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm, nhiẻm độc thực phẩm. Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm được gọi là sự nhiễm trùng thực phẩm. Sự xâm nhập chất độc vào thực phẩm được gọi là sự nhiễm độc thực phẩm. Ăn phải thực phẩm bị nhiễm trùng hoặc nhiễm độc sẽ gây ra tác hại rất nguy hiểm. 2. ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn. Nhiệt độ an toàn cho thực phẩm là từ 100oC 115oC Nhiệt độ Nguy hiểm cho thực phẩm là từ 0oC, 10oC, 20oC, 37oC II. An toàn thực phẩm. 1. An toàn thực phẩm khi mua sắm. Những loại thực phẩm tươi sống, tươi ngon (Rau, quả tươi non không bị dập nát; Thịt, cá mua những hàng mới giết, mổ tươi không bị ươn hay biến màu,…) Những loại thực phẩm đóng hộp có bao bì, nhãn, mác còn nguyên vẹn, chú ý quan sát kĩ hạn sử dụng. Tránh để lẫn lộn thực phẩm ăn sống với thực phẩm cần nấu chín. 4. Củng cố: (5) Em hiểu thế nào là nhiễm trùng thực phẩm., ngộ độc thực phẩm, cách phòng tránh? 5. Hướng dẫn học ở nhà : (2) Học bài, liên hệ cách vệ sinh ở gia đình em. _________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 40 VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu được nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn, các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng tránh ngộ độc thức ăn. 2. Kỹ năng : Xác định và lựa chọn được các loại thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn, chủ động phòng tránh ngộ độc thức ăn khi ăn uống ở gia đình. 3.Thái độ: Có ý thức ăn uống hợp lí, an toàn thực phẩm để bảo vệ sức khỏe và biết giữ gìn vệ sinh môi trường. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk, tranh ảnh minh họa. 2. Học sinh: Kiến thức III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức:( 1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4) Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm? ĐA: Nội dung mục I.1. tiết 39. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản. Hãy nêu những biện pháp an toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản? Trong gia đình em thực phẩm thường được chế biến ở đâu? Tại nhà bếp Cho biết nguồn phát sinh nhiễm độc thực phẩm? Nhà bếp, dụng cụ làm bếp, quần áo.. Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn bằng con đường nào? Trong quá trình chế biến thức ăn ở nhà bếp HS: Thảo luận. (Nhóm nhỏ) Em cho biết cách bảo quản các loại thực phẩm đã chế biến đồ hộp, đồ khô? HS: Thảo luận và trả lời Nhận xét. GV: Nhận xét, đánh giá. Hoạtđộng 2: Tìm hiểu biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm. Theo dõi phần III.1.Tr.79.sgk. Theo em nguyên nhân nào gây ngộ độc thức ăn? Có 4 nguyên nhân Gia đình em có ai đã từng bị ngộ độc thực phẩm chưa? Tại sao? Quan sát hình 3.16.Tr.79.sgk. Em thấy cần phải làm gì để tránh nhiễm trùng thực phẩm? Vệ sinh nơi ăn uống, nơi chế biến, kho chế biến thực phẩm,... Ở gia đình em thường vệ sinh thực phẩm và bảo quản thực phẩm theo phương pháp nào? Theo dõi phần III.2.Tr.79.sgk. Hãy nêu các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn? Học sinh đọc ghi nhớ Tr.80.sgk. (20) 4 (14) 2. An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản. Vệ sinh thực phẩm, dụng cụ chế biến, môi trường xung quanh. Thức ăn cần nấu chín và bảo quản chu đáo. Bảo quản thực phẩm: Thực phẩm đã chế biến cho vào hộp kín để tủ lạnh ( để với thời gian ngắn không để lâu) Thực phẩm đóng hộp để tủ lạnh nên mua vừa đủ dùng. Thực phẩm khô phải được phơi khô cho vào lọ kín và kiểm tra luôn để phát hiện kịp thời khi bị ẩm. III. Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm. 1. Nguyên nhân ngộ độc thức ăn. Do nhiễm vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật. Do thức ăn bị biến chất. Do bản thân thức ăn có sẵn chất độc. Do thức ăn bị ô nhiễm các chất độc hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất phụ gia thực phẩm… 2. Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng , nhiễm độc thực phẩm. a. Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng. Rửa tay trước khi ăn Vệ sinh nhà bếp Rửa kỹ thực phẩm Nấu chín thực phẩm Đậy thức ăn cẩn thận Bảo quản thực phẩm chu đáo b. Biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm. Không dùng các thực phẩm có chất độc: Cá nóc, khoai tây mọc mầm, nấm lạ, gan cóc…… Không dùng các thức ăn bị biến chất hay nhiễm chất độc hoá học. Không dùng những đồ hộp đã quá hạn sử dụng, những hộp bị phồng,… Chú ýSGKT79 Ghi nhớ : SGK T80 4. Củng cố: (4) Đọc phần ghi nhớ cuối bài Tại sao phải giữ vệ sinh thực phẩm? Có những biện pháp cơ bản nào để đảm bảo an toàn thực phẩm? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1) Học bài cũ liên hệ cách bảo quản thực phẩm ở gia đình em. Chuẩn bị bài: Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn. ___________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 41 BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN MÓN ĂN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị và chế biến món ăn. 2. Kỹ năng: Thực hiện một số công việc để hạn chế hao hụt chất dinh dưỡng của một số loại thực phẩm khi chế biến. 3. Thái độ: Tích cực giữ vệ sinh môi trường và an toàn trong chế biến thực phẩm. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Kiến thức III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức:(1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4) Tại sao phải giữ vệ sinh thực phẩm, muốn đảm bảo an toàn thực phẩm cần lưu ý yếu tố nào? ĐA: Nội dung phần ghi nhớ.sgk.Tr.80. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu bảo quản chất dinh dưỡng. Quan sát hình 3.17. Em hãy đọc tên các chất dinh dưỡng có trong H.3.17 sgk? Biện pháp bảo quản các chất dinh dưỡng trong thịt cá là gì? Tại sao thịt các đã thái rồi lại không được rửa lại? Quan sát hình 3.18.Tr.82. Em hãy cho biết tên các loại rau, củ, quả thường dùng? Rau bắp cải, su hào, khoai tây, táo, lê... Trước khi ăn phải vệ sinh như thế nào? Rửa, gọt vỏ, thái nhỏ… Quan sát hình 3.19.Tr.82.sgk. Em hãy nêu tên các loại đậu hạt? Đỗ xanh, đậu hà lan... Các loại hạt khô bảo quản như thế nào? Phơi khô cất nơi khô ráo Phân công thảo luận câu hỏi Hoạt động 2: Bảo quản chất dinh dưỡng khi chế biến. Vì sao khi đun nấu nhiều, mất nhiều sinh tố, khi chế biến cần chú ý điều gì? Thảo luận. (Nhóm nhỏ) Trình bày. Nhận xét. GV: Nhận xét bổ sung ý kiến. Khi đun nấu ở nhiệt độ cao thì giá trị dinh dưỡng của chất đạm như thế nào? Giá trị dinh dưỡng giảm Khi rán có đun lửa to không? đun nhỏ lửa. Vì sao khi rán đun nhỏ lửa? Tại sao khi đun đường để làm nước hàng, kho thịt cá đường bị biến màu? ở nhiệt độ cao tinh bột dễ cháy đen chất dinh dưỡng tiêu huỷ hoàn toàn. Nước luộc thực phẩm nên để sử dụng không? Các chất sinh tố dễ bị mất đi trong quá trình chế biến vậy phải làm gì? HS: Đọc ghi nhớ sgk. (17) (18) 5 I. Bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến. 1. Thịt cá. Khi chuẩn bị chế biến thực phẩm cần chú ý. Không ngâm rửa thực phẩm sau khi thái sẽ bị mất chất khoáng và sinh tố. Cần bảo quản chu đáo để tăng giá trị dinh dưỡng của thực phẩm. 2. Rau củ, quả, đậu hạt tươi. Rửa rau nhẹ nhàng, không ngâm lâu, không thái nhỏ trước khi rửa, không để khô héo. Rau củ quả ăn sống rửa cả quả, bỏ vỏ 3. Đậu hạt khô, gạo. Đậu hạt khô phơi khô loại trừ hạt sâu mọt để nơi khô ráo. Gạo : không vo kỹ, không để gạo quá lâu mới sử dụng. II. Bảo quản chất dinh dưỡng khi chế biến. 1. Tại sao phải quan tâm Bảo quản chất dinh dưỡng khi chế biến món ăn. Vì khi đun nấu nhiều, sẽ mất nhiều sinh tố. Cho thực phẩm vào luộc, nấu khi nước sôi. Khi nấu không đảo nhiều Không đun lại thức ăn nhiều lần. Không vo gạo quá kỹ, không chắt bỏ nước cơm. 2. Ảnh hưởng của nhiệt đối với thành phần dinh dưỡng. Cần sử dụng nhiệt thích hợp để các món ăn có giá trị dinh dưỡng cao. a. Chất đạm. Đun nhiệt độ cao > chất dinh dưỡng giảm. Luộc thực phẩm sôi > đun nhỏ lửa. b. Chất béo. Đun nóng nhiều bị biến chất. c. Chất đường bột. Nhiệt độ cao dễ cháy đen chất dinh dưỡng tiêu huỷ hoàn toàn. d. Chất khoáng Khi đun nấu chất khoáng sẽ tan một phần trong nước. e. Sinh tố. Các chất sinh tố dễ bị mất đi trong quá trình chế biến. Ghi nhớ(SGK) 4. Củng cố: (5) Tóm tắt bài đọc phần ghi nhớ Tìm hiểu phần có thể em chưa biết. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2) Học bài và liên hệ cách bảo quản thực phẩm ở gia đình em. Chuẩn bị bài: Tỉa hoa trang trí món ăn từ một số rau, củ, quả. __________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 42 TỈA HOA TRANG TRÍ MÓN ĂN TỪ MỘT SỐ LOẠI RAU, CỦ, QUẢ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết tỉa hoa từ một số rau, củ, quả. 2. Kỹ năng : Thực hiện một số công việc để tỉa được một số loại hoa đơn giản từ rau, củ, quả. 3.Thái độ: Tích cực giữ vệ sinh môi trường và an toàn trong chế biến thực phẩm. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Tranh : Tỉa hoa trang trí (CN613) Bộ dao kéo tỉa hoa. 2. Học sinh: Tìm hiểu về nguyên liệu, dụng cụ tỉa hoa III. Tiến trình dạy học 1.Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4’) Tại sao phải bảo quản chất dinh dưỡng khi chế biến món ăn? Bảo quản bằng cách nào? ĐA: Nội dung mục II.1.Tiết 41. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung Tại sao trên bàn ăn người ta thường hay bày thêm một số hoa, lá để trang trí? Những hoa lá ấy được làm từ nguyên liệu nào? Rau, củ , quả. Nhấn mạnh chọn các loại có đặc tính không nhũn, ít chảy nước, có độ cứng , có mầu sắc đẹp dễ uốn Có những hình thức tỉa hoa nào? Dùng từ nguyên liệu gì? Kể tên một số loại rau, củ, quả có thể dùng để tỉa hoa trang trí? Ta cần có dụng cụ nào để tỉa hoa + Dao, lưỡi nam , kéo... + Quan sát dụng cụ và nắm bắt cách dùng các loại dụng cụ đó? Giới thiệu được một số mẫu dao, kéo và mẫu 1số loại tỉa hoa trang trí Giới thiệu cho các em hiểu cách sử dụng 1 số mẫu hoa trong trang trí món ăn. Quan sát hình 3.29 sgk. Có mấy hình thức tỉa hoa? Là những hình thức nào? + Tỉa dạng phẳng ( Có mẫu hoa sẵn ) Củ cà rốt , củ su hào ... + Tỉa dạng nổi (Hành tây, cà chua, củ cải) Tìm hiểu mẫu một số cách trang trí và dạng hoa qua mẫu tranh? Hoạt động 2: Thực hiện mẫu. Nêu cách tỉa hoa huệ trắng từ hành lá? Hướng dẫn cách tỉa hoa: + Đoạn trắng của cọng hành, cắt ra nhiều đoạn bằng nhau, chiều dài gấp 3 lần đường kính tiết diện + Dùng lưỡi dao chẻ sâu xuống 12 chiều cao đoạn hành, tạo thành nhiều nhánh nhỏ đều nhau để làm cánh hoa: ngâm nước 510 phút . Tỉa cành hoa huệ ta làm như thế nào? + Cắt bỏ phần lá xanh, lấy 1 đoạn ngắn 1cm 2cm để tỉa thành cuống hoa. dùng tăn tre gắn mỗi đoạn hành trắng vừa tỉa lên cuống hoa . Hãy cho biết cách tỉa lá hoa huệ? + Chọn cây hành khác, cắt bớt lá xanh chừa lại một đoạn khoảng 10cm ding mũi kéo nhọn tách mỗi cọng lá thành 2>3 lá nhỏ, ngâm nước vài phút cho lá cong tự nhiên. giữa cây hành ládùng tăm trecắm1 cành hoa lên (H3.29) (17) (18) I. Giới thiệu nội dung Tỉa hoa là trang trí hình thức từ các loại rau, củ ,quả, để tạo nên những bông hoa làm tăng giá trị thẩm mĩ của món ăn . 1. Nguyên liệu dụng cụ tỉa hoa a. Nguyên liệu Các loại rau củ , quả , hành lá, hành củ, ớt, tỏi, dưa chuột, cà chua, củ cải, đu đủ. b. Dụng cụ Dao bản to mỏng Dao nhỏ, mũi nhọn Dao lam, kéo nhỏ mũi nhọn 2. Hình thức tỉa hoa Tỉa dạng phẳng Tỉa dạng nổi thành các dạng hình khối Tỉa tạo hình hoa từ rau, củ, quả. Tuỳ theo tính chất của rau, củ , quả vận dụng hình thức tỉa hoa phù hợp II. Thực hiện mẫu 1. Tỉa hoa từ lá hành. Tỉa hoa huệ trắng a. hoa: Đoạn trắng của cọng hành, cắt ra nhiều đoạn bằng nhau, chiều dài gấp 3 lần đường kính tiết diện Dùng lưỡi dao chẻ sâu xuống 12 chiều cao đoạn hành, tạo thành nhiều nhánh nhỏ đều nhau để làm cánh hoa: ngâm nước 510 phút . b. Cành : Cây hành lá cắt bỏ phần lá xanh, lấy 1 đoạn ngắn 1cm 2cm để tỉa thành cuống hoa. dùng tăm tre gắn mỗi đoạn hành trắng vừa tỉa lên cuống hoa . c. lá : cắt bớt lá xanh chừa lại một đoạn khoảng 10cm dùng mũi kéo nhọn tách mỗi cọng lá thành 2>3 lá nhỏ, ngâm nước vài phút cho lá cong tự nhiên. giữa cây hành lá dùng tăm tre cắm1 cành hoa lên (H3.29) 4. Củng cố: (3) Khi tỉa hoa trang trí cần có những nguyên liệu và dụng cụ nào? Nêu quy trình tỉa hoa huệ trắng từ cây hành lá? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2) Học bài liên hệ cách tỉa hoa trong gia đình em. Chuẩn bị nguyên liệu giờ sau thực hành _____________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 43 TỈA HOA TRANG TRÍ MÓN ĂN TỪ MỘT SỐ LOẠI RAU, CỦ, QUẢ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết tỉa hoa từ một số rau, củ, quả. 2. Kỹ năng : Thực hiện một số công việc để tỉa được một số loại hoa đơn giản từ rau, củ, quả. 3.Thái độ: Tích cực giữ vệ sinh môi trường và an toàn trong chế biến thực phẩm. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Tranh : Tỉa hoa trang trí (CN613) Bộ dao kéo tỉa hoa. 2. Học sinh: Tìm hiểu về nguyên liệu, dụng cụ tỉa hoa III. Tiến trình dạy học 1.Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4) Nêu quy trình tỉa hoa huệ trắng từ hành lá? ĐA: Nội dung mục II.1.Tiết 42. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 2: Tìm hiểu một số kiểu tỉa hoa Giới thiệu cách Tỉa hoa từ quả quả ớt . Nhìn vào hình vẽ (3.30 SGK) + Nêu yêu cầu khi thao tác + Quan sát hình mẫu và cách tỉa hoa của giáo viên + Tiến hành tỉa theo nhóm bàn Quan sát và hướng dẫn học sinh cách xếp 1 lá và 3 lá + Trình bày sản phẩm Treo tranh tỉa hoa trang trí(CN613) Nhìn vào tranh hãy nêu cách tỉa hoa đồng tiền từ quả ớt? Giới thiệu cách Tỉa hoa từ quả dưa chuột Hướng dẫn cách tỉa 1 lá và 3 lá + Quan sát hình mẫu và cách tỉa hoa của giáo viên + Tiến hành tỉa theo nhóm bàn Quan sát và hớng dẫn học sinh cách xếp 1 lá và 3 lá + Trình bày sản phẩm Treo hình vẽ (3.33 SGK) phóng to + Nêu yêu cầu khi thao tác Sử dụng bảng phụ treo hình vẽ phóng to (Hình 3.34 SGK) + Quan sát cách cắt miếng dưa thành hình tam giác. Tiến hành cắt mẫu cho hs quan sát. + Làm theo mẫu đúng quy trình Treo hình vẽ 3 bước tỉa hoa hồng bằng quả cà chua cho hs quan sát + Quan sát thảo luận và nắm bắt cách làm. Cần lu ý khi tỉa hoa hồng lạng phần vỏ mỏng cách đều nhau khi cuộn vòng từ cuống hoa lên + Tiến hành làm theo cá nhân Thu một số sản phẩm nhận xét đánh giá và khắc sâu cách làm Hoạt động 2: Tổng hợp các kiểu tỉa hoa đơn giản Treo tranh hình 3.36 SGK khắc sâu một số kiểu tỉa hoa đơn giản áp dụng các món ăn. Treo tranh : Tỉa hoa trang trí(CN613) Hệ thống lại bài (30) (5) II.Thực hiện mẫu. 2. Tỉa hoa từ quả ớt a. Tỉa hoa huệ tây Chọn quả ớt có tiết diện từ 1cm 1,5cm có đuôi nhọn thon dài từ đuôi nhọn lấy1đoạn dài bằng 4 lần đường kính tiết diện dùng khéo cắt sâu vào 1,5cm chia 6 cánh đều nhau. Tỉa đầu cánh hoa cong nhọn lõi ớt bỏ bớt hạt, tỉa thành 1 nhánh nhị dài uốn cánh hoa nở đều rồi ngâm vào nước. b. tỉa hoa đồng tiền chọn quả ớt có mầu đỏ tươi dùng khéo cắt từ đỉnh xuống cuống thành nhiều cánh dài Có thể để cánh dài, hoặc cắt bớt cánh cho đều nhau. Ngâm ớt trong nước. Lõi ớt tỉa nhị hoa. 3. Tỉa hoa từ quả dưa chuột a. Tỉa 1 lá và 3 lá Dùng dao cắt một cạnh quả dưa Cắt lát mỏng theo cạnh xiên, cắt dính nhau hai nhát một> tẽ hai miếng dưa ta được một lá. ( Hình 3.32aSGK) Cắt lát mỏng theo cạnh xiên dính nhau 3 lát 1, xếp xèo 3 lát hoặc cuộn lát giữa lại. ( Hình 3.32bSGK) b. Tỉa cành lá Khi cắt cuộn các lát dưa xen kẽ nhau. ( Hình 3.33SGK) c. Tỉa bó đũa Cắt miếng da thành hình tam giác cân có đỉnh cong ( Hình 3.34 SGK) 4. Tỉa hoa từ quả cà chua Tỉa hoa hang Dùng dao cắt ngang gần cuống quả cà chua , để lại một phần ( hình a 3.35 SGK) Lạng phần vỏ cà chua theo hình tròn xung quanh quả cà chua ( Hình 3.35b) Cuộn vòng từ dưới lên, phần cuống dùng làm đế hoa ( Hình 3.35cd) III. Tổng hợp các kiểu tỉa hoa đơn giản ( hình 3.36 SGK) 4. Củng cố: (3) Hệ thống các loại cách tỉa hoa cơ bản cho các em hiểu Em hãy nhắc lại phương pháp cơ bản trong tỉa hoa trang trí từ rau, củ, quả? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2) Học bài liên hệ cách tỉa hoa gia đình em. Chuẩn bị bài: Chế biến một số món ăn không sử dụng nhiệt. ____________________________________________________________________________________ Ngày giảng: Lớp 6A:……2014 Tiết 44 CHẾ BIẾN MỘT SỐ MÓN ĂN KHÔNG SỬ DỤNG NHIỆT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được các phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt như muối chua, trộn hỗn hợp, trộn dầu dấm,… 2. Kỹ năng: Tổ chức cho gia đình bữa cơm có một số món ăn không sử dụng nhiệt khi chế biến, giúp ăn ngon miệng, hợp vệ sinh 3. Thái độ: Giáo dục ý thức sáng tạo khi chế biến. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk. 2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu trong sgk. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4) ? Có mấy cách tỉa hoa thông thường từ rau, củ, quả? Ví dụ. ĐA: Có 4 cách thông thường từ cây hành lá, cà chua, ớt, dưa chuột. 3. Bài mới : Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu món muối chua Trong gia đình em có khi nào chế biến một món ăn nào đó mà không sử dụng nhiệt không? Ví dụ. Thế nào là muối chua? Gia đình em thường làm những món muối chua gì? Dưa cà, hành.. Theo em có mấy cáh muối chua thông thường? có 2 cách muối chua là muối sổi và muối nén. Trong gia đình em thường muối chua theo cách nào? + Nêu cách muối chua và muối sổi. Muối sổi là làm như thế nào? Có thể vận dụng với loại nguyên liệu nào? Thời gian để một món muối sổi lên men vi sinh ăn được có thể hết bao lâu? + Muối sổi thời gian ngắn, muối nén thời gian dài. Thế nào là muối nén? Món này phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật gì? Hãy cho biết quy trình thực hiện món muối chua? Món muối chua có tác dụng gì? Dùng làm món ăn kèm, kích thích ăn ngon miệng và tạo hương vị đặc trưng. Hoạt động 2. Hướng dẫn so sánh sự khác nhau của hai món muối chua. Nêu quy trình chế biến món muối chua bằng phương pháp món muối sổi hay muối nén? So sánh sự khác biết giữa muối sổi và muối nén? (30) (5) 3. Muối chua Là làm cho thực phẩm thực vật lên men vi sinh trong một khoảng thời gian cần thiết. a. Muối sổi Là làm cho thực phẩm lên men vi sinh trong thời gian ngắn. Ngâm thực phẩm vào dung dịch nước muối (20%) cho thêm đường. Thời gian cho thức ăn lên men ngắn, nhanh được ăn. b. Muối nén Là làm chothực phẩm lên men vi sinh trong thời gian dài. Muối được dải xen kẽ với thực phẩm và nén chặt (Lượng muối (25%) Yêu cầu kỹ thuật Thực phẩm giòn, mùi thơm đặc trưng cho từng loại thực phẩm. Quy trình thực hiện món muối chua Làm sạch thực phẩm , để ráo nước. Ngâm thực phẩm trong dung dịch nước muối, hoặc ướp muối, có thể cho thêm đường. Yêu cầu: Chua giòn, màu sắc, mùi vị đặc trưng, hấp dẫn. Sự khác nhau giữa hai cách muối chua. 4. Củng cố: (5) Tại sao không cần nhiệt ta vận chế biến được món ăn? Món muối chua có đặc điểm và tác dụng gì trong bữa ăn gia đình? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2) Học bài, tìm hiểu cách muối dưa cà trong gia đình Xem bài tiết 45 (các phương pháp chế biến thực phẩm) ________________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 45 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được vì sao cần phải chế biến thực phẩm, cách thức để chế biến được một món ăn ngon miệng. Các em nắm được các phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt như muối chua, trộn hỗn hợp, trộn dầu dấm,… 2. Kỹ năng: Tổ chức cho gia đình bữa cơm có một số món ăn không sử dụng nhiệt khi chế biến, giúp ăn ngon miệng, hợp vệ sinh. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức sáng tạo khi chế biến. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk. 2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu trong sgk. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4) ? Nêu quy trình muối chua theo phương thức muối nén. ĐA: Quy trình thực hiện món muối chua Làm sạch thực phẩm , để ráo nước. Ngâm thực phẩm trong dung dịch nước muối, hoặc ướp muối, có thể cho thêm đường. Yêu cầu: Vị chua, giòn. Mùi thơm đặc biệt. mầu sắc hấp dẫn. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò T.g Nội dung Hoạt động 1: Sự cần thiết phải chế biến thực phẩm Thế nào là chế biến thưc phẩm? Chế biến thưc phẩm là giai đoạn rất quan trọng, là công việc cuối cùng trước khi đưa thức ăn vào sử dụng. Khi ở nhà em có hay thường xuyên chế biến món ăn không? Có những hình thức chế biến món ăn nào mà em biết? Mục đích của việc chế biến món ăn? Có nhiều hình thức chế biến, để tạo nên nhiều món ăn khác nhau Tại sao phải chế biến thức ăn? Góp phần làm phong phú cho nền ẩm thực nước nhà, tạo ra những món ăn thơm ngon, dễ tiêu hoá, hợp khẩu vị, hợp với từng mùa. Tại sao mùa đông mỗi nhà lại hay quây quần ăn lẩu? Vì lẩu là món ăn nóng để tạo không khí ấm cúng trong những ngày mùa đông giá lạnh. Mùa hạ thời tiết nóng bức không thể ngồi quây quanh bếp để ăn đồ nòng đang sôi sùng sục được. Khi chế biến món ăn làm cho thực phẩm có sự thay đổi như thế nào? Thay đổi hương vị trạng thái của thực phẩm Khi chế biến món ăn cần đảm bảo yêu cầu kĩ thuật nào? Cần đảm bảo vệ sinh,an toàn thực phẩm Vậy chế biến thức ăn ngon nhằm giúp cho con người điều gì? Tại sao? Tạo nguồn sức khoẻ dồi dào,tăng cường thể lựccho mọi người. (22) I. Tại sao phải chế biến thực phẩm. Chế biến thực phẩm nhằm góp phần làm phong phú cho nền ẩm thực nước nhà, tạo ra những món ăn thơm ngon, dễ tiêu hoá, hợp khẩu vị, phù hợp với từng mùa. Làm thay đổi hương vị trạng thái của thực phẩm. Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm Tạo nguồn sức khoẻ dồi dào, tăng cường thể lựccho mọi người. 4. Củng cố: (5) Sự cần thiết phải chế biến thực phẩm 5. Hướng dẫn học ở nhà : (2) Học bài cũ, liên hệ cách nấu ăn gia đình em Tìm hiểu một số món mà em thích ____________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 46 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được vì sao cần phải chế biến thực phẩm, cách thức để chế biến được một món ăn ngon miệng. Các em nắm được các phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt như muối chua, trộn hỗn hợp, trộn dầu dấm,… 2. Kỹ năng: Tổ chức cho gia đình bữa cơm có một số món ăn không sử dụng nhiệt khi chế biến, giúp ăn ngon miệng, hợp vệ sinh. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức sáng tạo khi chế biến. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk. 2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu trong sgk. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4) ? Tại sao phải chế biến thực phẩm? ĐA: + góp phần làm phong phú cho nền ẩm thực nước nhà, tạo ra những món ăn thơm ngon, đễ tiêu hoá, hợp khẩu vị, hợp với từng mùa. + Thay đổi hương vị trạng thái của thực phẩm + Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm + Tạo nguồn sức khoẻ dồi dào, tăng cường thể lựccho mọi người. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm món trộn dầu giấm Theo dõi nội dung phần thông tin trong sgk.Tr.89. Thế nào là món trộn dầu giấm? Em hãy kể tên một số món ăn không sử dụng nhiệt mà dùng dấm để chế biến? Các món nộm, … Vậy món trộn dầu giấm thường được sử dụng những nguyên liệu nào? Xà lách, hành tây, thịt bò, cà chua chín, tỏi, giấm, đường, muối, tiêu, dầu ăn, ớt, rau thơm, xì dầu,… Hoạt động 2. Tìm hiểu quy trình thực hiện. Hãy nêu quy trình thực hiện món trộn dầu dấm? ? Món ăn này nên làm vào khoảng thời gian nào trước khi tổ chức bữa ăn? Món trộn dầu dấm phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật nào? + Lá rau phải như thế nào? Màu sắc của lá ra sao? + Hương vị của món ăn này có vị nào là đặc trưng? + Mùi của món trộn dầu dấm có mùi thơm như thế nào? Em đã được ăn những món trộn dầu giấm nào? Nộm hoa chuối, nộm đu đủ, nộm su hào, nộm tổng hợp,… Gia đình em có làm món trộn dầu dấm ăn thường xuyên không? Tại sao? Thường gia đình em có làm đúng yêu cầu của quy trình này không? Em hãy nêu quy trình một món nộm mà gia đình em đã làm cho cả lớp nghe? (15) (20) 1. Trộn dầu giấm Khái niệm: Là làm cho thực phẩm giảm bớt mùi vị chính (hăng) và ngấm các gia vị khác, tạo ra món ăn ngon miệng. Quy trình thực hiện. Sử dụng thực phẩm thích hợp, làm sạch. Trộn thực phẩm với hỗn hợp dầu ăn, giấm, đường, muối, hạt nêm. Trộn trước khi ăn 5 phút. Yêu cầu kỹ thuật Lá vẫn giữ được độ tươi, nguyên, không bị nát. Ăn vừa, vị chua dịu, hơi mặn, ngọt, béo. Thơm ngon, không có vị hăng ban đầu của nguyên liệu. 4. Củng cố: (3) Quy trình thực hiện món trộn dầu giấm? Món trộn dầu dấm phải đảm bảo yêu cầu kĩ thuật nào? 5. Hướng dẫn học ở nhà : (2) Học bài cũ, liên hệ cách nấu ăn gia đình em Tìm hiểu một số món mà em thích. Chuẩn bị trước quy trình món Trộn hỗn hợp. ______________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 47 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được vì sao cần phải chế biến thực phẩm, cách thức để chế biến được một món ăn ngon miệng. Các em nắm được các phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt như muối chua, trộn hỗn hợp, trộn dầu dấm,… 2. Kỹ năng: Tổ chức cho gia đình bữa cơm có một số món ăn không sử dụng nhiệt khi chế biến, giúp ăn ngon miệng, hợp vệ sinh. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức sáng tạo khi chế biến. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk. 2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu trong sgk. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4) ? Thế nào là món trộn dầu giấm? Quy trình thực hiện? ĐA: Làm cho thực phẩm giảm bớt mùi vị chính và ngấm gia vị, tạo ra món ăn ngon miệng. Quy trình thực hiện Sử dụng thực phẩm thích hợp, làm sạch. Trộn thực phẩm hỗn hợp dầu ăn, giấm, đường, muối, hạt nêm. Trộn trước khi ăn 5 phút. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm món trộn hỗn hợp Thế nào là món trộn hỗn hợp? Em đã được ăn những món trộn hỗn hợp nào? Em thấy mùi vị của món ăn đó ra sao? Hoạt động 2. Tìm hiểu quy trình thực hiện. Hãy nêu quy trình món Trộn hỗn hợp? Thực phẩm thực vật làm sạch cắt thái phù hợp, ngâm nước muối. Nếu thực phẩm có nguồn gốc từ động vật ta nên chế biến như thế nào? Thực phẩm có nguồn gốc từ động vật nên chế biến chín mềm, cắt thái cho phù hợp. Sau khi sơ chế thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật và động vật ta nên làm như thế nào? Trộn nguyên liệu thực vật với nguyên liệu động vật + gia vị. Sau khi trộn nguyên liệu song ta cần trình bày như thế nào? Trình bày theo đặc trưng móm ăn. Trong gia đình em thường làm món trộn hỗn hợp nào? Em đã tự tay làm một món nộm bao giờ chưa? Em có thể nêu quy trình làm món nộm đu đủ hay nộm su hào? Khi làm nộm đu đủ hay nộm su hào ta nên sử dụng thêm loại rau, củ, quả nào cho món nộm thêm đẹp mắt và ăn ngon hơn? Cho thêm cà rốt, đu đủ ương, bắp cải tím,… Món ăn này phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật gì? (15) (20) 2. Trộn hỗn hợp ( Nộm) Khái niệm: Trộn các thực phẩm đã được làm chín bằng các phương pháp khác và các gia vị tạo thành món ăn có giá trị dinh dưỡng cao. Quy trình thực hiện Thực phẩm thực vật làm sạch cắt thái phù hợp, ngâm nước muối Thực phẩm động vật chế biến chín mềm, cắt thái phù hợp. Trộn nguyên liệu thực vật với nguyên liệu động vật + gia vị. Trình bày theo đặc trưng móm ăn Yêu cầu kỹ thuật Giòn, ráo nước, vừa ăn đủ vị chua, cay, mặn, ngọt. 4. Củng cố: (3) Tóm tắt quy trình và yêu cầu kỹ thuật của món trộn hỗn hợp. 5. Hướng dẫn học ở nhà : (2) Học bài cũ , liên hệ cách nấu ăn gia đình em Chuẩn bị nguyên liệu giờ sau thực hành. ________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 48 THỰC HÀNH CHẾ BIẾN MÓN ĂN TRỘN DẦU DẤM RAU XÀ LÁCH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được cách chế biến món ăn không sử dụng nhiệt món trộn hỗn hợp trộn dầu dấm rau xà lách. + Nắm được nguyên liệu cơ bản để làm món trộn dầu dấm rau xà lách. 2. Kỹ năng : Nắm được quy trình chế biến và yêu cầu kỹ thuật của món ăn trộn dầu dấm rau xà lách. 3. Thái độ: Biết áp dụng vào bữa ăn gia đình. Có ý thức thực hiện đúng quy trình. Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường khi thực hành. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk. 2. Học sinh: Chuẩn bị nguyên vật liệu theo yêu cầu sgk.Tr.92. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra : (4) ? Cho biết thế nào là món trộn hỗn hợp? ĐA: Trộn các thực phẩm đã được làm chín bằng các phương pháp khác và các gia vị tạo thành món ăn có giá trị dinh dưỡng cao. 3. Bài mới : Hoạt động dạy và học T.g Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn chuẩn bị. Em hãy nêu nguyên liệu cần thiết cho món trộn hỗn hợp xà lách? Nỗi loại nguyên liệu đó thì cần khoảng bao nhiêu là đủ? Với món trộn hỗn hợp này ta cần sử dụng những dụng cụ gì? Âu nhựa , bát to, đĩa, đũa, thìa, dao mỏng bản, rổ đựng,… Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành. để làm được món trộn hộ hợp rau xà lách em cần làm mấy giai đoạn? Giai đoạn chuẩn bị em cần làm những gì? Làm nước trộn ndầu giấm ta pha chế như thế nào? Nêu quy trình? Trộn rau ta làm theo quy trình như thế nào? Để có món trộn đẹp mắt ta nên trình bày ra sao? (5) (30) 1. Chuẩn bị: 200g xà lách. 30g hành tây. 50g thịt bò mềm. 100g cà chua chín.. 1 thìa cafe tỏi phi vàng. 1 bát giấm ăn. 3 thìa cafe đường. 12 thìa cafe muối. 12 thìa cafe tiêu. 1 thìa dầu ăn. Rau thơm, ớt, xì dầu. 2. Thực hành: a. chuẩn bị Rau xà lách: Nhặt, rửa sạch, ngâm nước muối nhạt khoảng 10, vớt ra vẩy cho ráo nước. Thịt bò: Thái mỏng, ướp tiêu, xì dầu, xào chín. Hành tây: Bóc lớp vỏ khô, rửa sạch, thái mỏng, ngâm dấm, đường. Cà chua cắt lát, trộn dấm, đường. b. Chế biến. Làm nước trộn dầu dấm. Cho 3 thìa dấm + 1 thìa đường + 12 thìa muối + 1 thìa dầu ăn + tỏi phi vàng khuấy đều. Hỗn hợp có vị chua, ngọt, hơi mặn. Trộn rau. Cho xà lách, hành tây, cà chua vào khay, đổ hỗn hợp nước trộn dầu giấm vào trộn đều, nhẹ tay. c. Trình bày Xếp hỗn hợp xà lách vào đĩa, chọn một ít lát cà chua bày xung quanh, trên để hành tây, trên cùng để thịt bò vào giữa đĩa rau. Trang trí thêm rau thơm, ớt tỉa hoa, cà chua, hành lá tỉa hoa cho đẹp mắt. 4. Củng cố: (3) Em hãy nêu quy trình thực hành món trộn dầu giấm rau xà lách? Thu dọn vệ sinh môi trường. 5. Hướng dẫn học ở nhà : (2) Về nhà thử làm món ăn cho gia đình theo quy trình đã làm. Chuẩn bị tiếp nguyên liệu giờ sau Thực hành. _____________________________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 49 THỰC HÀNH CHẾ BIẾN MÓN ĂN TRỘN DẦU DẤM RAU XÀ LÁCH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được cách chế biến món ăn không sử dụng nhiệt món trộn hỗn hợp trộn dầu dấm rau xà lách. + Nắm được nguyên liệu cơ bản để làm món trộn dầu dấm rau xà lách. 2. Kỹ năng : Nắm được quy trình chế biến và yêu cầu kỹ thuật của món ăn trộn dầu dấm rau xà lách. 3. Thái độ: Biết áp dụng vào bữa ăn gia đình. Có ý thức thực hiện đúng quy trình. Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường khi thực hành. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk. 2. Học sinh: Chuẩn bị nguyên vật liệu theo yêu cầu sgk.Tr.92. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra : (4) ? Cho biết thế nào là món trộn hỗn hợp? ĐA: Trộn các thực phẩm đã được làm chín bằng các phương pháp khác và các gia vị tạo thành món ăn có giá trị dinh dưỡng cao. 3. Bài mới : Hoạt động dạy và học T.g Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn chuẩn bị. Em hãy nêu nguyên liệu cần thiết cho món trộn hỗn hợp xà lách? Nỗi loại nguyên liệu đó thì cần khoảng bao nhiêu là đủ? Với món trộn hỗn hợp này ta cần sử dụng những dụng cụ gì? Âu nhựa , bát to, đĩa, đũa, thìa, dao mỏng bản, rổ đựng,… Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành. để làm được món trộn hộ hợp rau xà lách em cần làm mấy giai đoạn? Giai đoạn chuẩn bị em cần làm những gì? Làm nước trộn ndầu giấm ta pha chế như thế nào? Nêu quy trình? Trộn rau ta làm theo quy trình như thế nào? Để có món trộn đẹp mắt ta nên trình bày ra sao? (5) (30) 1. Chuẩn bị: 200g xà lách. 30g hành tây. 50g thịt bò mềm. 100g cà chua chín.. 1 thìa cafe tỏi phi vàng. 1 bát giấm ăn. 3 thìa cafe đường. 12 thìa cafe muối. 12 thìa cafe tiêu. 1 thìa dầu ăn. Rau thơm, ớt, xì dầu. 2. Thực hành: a. chuẩn bị Rau xà lách: Nhặt, rửa sạch, ngâm nước muối nhạt khoảng 10, vớt ra vẩy cho ráo nước. Thịt bò: Thái mỏng, ướp tiêu, xì dầu, xào chín. Hành tây: Bóc lớp vỏ khô, rửa sạch, thái mỏng, ngâm dấm, đường. Cà chua cắt lát, trộn dấm, đường. b. Chế biến. Làm nước trộn dầu dấm. Cho 3 thìa dấm + 1 thìa đường + 12 thìa muối + 1 thìa dầu ăn + tỏi phi vàng khuấy đều. Hỗn hợp có vị chua, ngọt, hơi mặn. Trộn rau. Cho xà lách, hành tây, cà chua vào khay, đổ hỗn hợp nước trộn dầu giấm vào trộn đều, nhẹ tay. c. Trình bày Xếp hỗn hợp xà lách vào đĩa, chọn một ít lát cà chua bày xung quanh, trên để hành tây, trên cùng để thịt bò vào giữa đĩa rau. Trang trí thêm rau thơm, ớt tỉa hoa, cà chua, hành lá tỉa hoa cho đẹp mắt. 4. Củng cố: (3) Em hãy nêu quy trình thực hành món trộn dầu giấm rau xà lách? Thu dọn vệ sinh môi trường. 5. Hướng dẫn học ở nhà : (2) Về nhà thử làm món ăn cho gia đình theo quy trình đã làm. Chuẩn bị tiếp nguyên liệu giờ sau Trộn hỗn hợp nộm rau muống. _____________________________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 50 THỰC HÀNH CHẾ BIẾN MÓN ĂN TRỘN HỖN HỢP NỘM RAU MUỐNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh biết chế biến món trộn hỗn hợp nộm rau muống. Hiểu cách sử dụng nguyên liệu thích hợp cho việc chế biến một món ăn đơn giản. 2. Kỹ năng : Nắm được quy trình và yêu cầu kỹ thuật của món nộm. 3. Thái độ: + Biết áp dụng vào bữa ăn gia đình + Có ý thức thực hiện đúng quy trình. + Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường khi thực hành II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Lên kế hoạch thực hành phổ biến cho học sinh. 2. Học sinh: Đồ dùng + Nguyên liệu thực hành. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: Không kiểm tra bài cũ. Kiểm tra dụng cụ thực hành của các nhóm. 3. Bài mới : Hoạt động dạy và học T. g Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm yêu cầu nguyên liêu không dập, không héo, đảm bảo tươi, non, hợp vệ sinh an toàn thực phẩm. HS: Để nguyên liệu lên bàn theo nhóm Các nhóm kiểm tra lại xem nguyên liệu và dụng cụ của nhóm mình đã đầy ddue hay chưa? Phân công vị trí các nhóm + Cử nhóm trưởng, thư ký + Yêu cầu các nhóm hoàn thành trong 35 phút Hoạt động 2: Hướng dẫn theo quy trình thực hiện GV thực hiện mẫu, HS làm theo. + Các nhóm nhận nhiệm vụ phân công các bạn tiến hành sơ chế theo như tiết lý thuyết đã học. Quan sát theo dõi các nhóm uốn nắn các em sơ chế nguyên liệu đảm bảo hợp vệ sinh. + Thực phẩm tươi ngon + Các nhóm nhận nhiệm vụ phân công các bạn tiến hành chế biến theo như tiết lý thuyết đã học. Quan sát theo dõi các nhóm uốn nắn các em sơ chế nguyên liệu đảm bảo hợp vệ sinh. + Thực phẩm tươi ngon Kiểm tra từng nhóm cụ thể cách chế biến nước trộn nộm. + Tiến hành theo 3 bước +Yêu cầu nước trộn nộm phải đảm bảo vị mặn, ngọt, chua, cay vừa phải. (5’) (35) 1. Chuẩn bị nguyên Liệu 1Kg rau muống 100g tôm. 50g thịt lợn nạc 5 củ hành khô 1 thìa súp đường 12 bát giấm. 1 quả chanh 2 thìa súp nước mắm tỏi, ớt, rau thơm, 50g lạc rang giã dập. Dụng cụ: Đĩa, khay, dao, kéo, đũa, thìa. 2. Quy trình thực hiện a. Sơ chế Rau muống bỏ lá già và cọng già, cắt khúc chẻ nhỏ rửa sạch, ngâm nước. Thịt, tôm rửa sạch. Luộc thịt và tôm: Cho 12 bát nước, cho thịt vào luộc chín ; sau đó cho tôm vào luộc, vớt tôm ra bóc vỏ, chẻ dọc tôm( Nếu tôm nhỏ thì thôi), rút bỏ chỉ đất trên lưng tôm, sau đó ngâm tôm vào bát nước mắm pha chanh tỏi ớt cho ngấm gia vị. Hành khô bóc vỏ, rửa sạch ngâm giấm Thịt luộc thái chỉ, ngâm vào nước mắm cùng với tôm. Hành khô: Bóc vỏ rửa sạch, thái lát mỏng và ngâm vào giấm cho đỡ hăng. Rau thơm: Nhặt rửa sạch,cắt nhỏ. Ớt tỉa hoa. b. Chế biến Làm nước trộn nộm Tỏi bóc vỏ, giã nhuyễn cùng với ớt. Chanh vắt lấy nước, bỏ hạt Trộn chanh, tỏi, ớt, đường, giấm, nước mắm khuấy đều. Cho nước mắm( Nên cho từ từ để điều chỉnh độ mặn), nếm đủ độ cay, mặm, chua, ngọt theo khẩu vị vừa ăn. 4. Củng cố: (2) Nhận xét kết quả giờ thực hành Vệ sinh lớp học. 5. Hướng dẫn học ở nhà : (2) Liên hệ cách nấu ăn ở gia đình em Chuẩn bị nguyên liệu giờ sau tiếp tục thực hành 1 tiết. ______________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 51 THỰC HÀNH CHẾ BIẾN MÓN ĂN TRỘN HỖN HỢP NỘM RAU MUỐNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh biết chế biến món trộn hỗn hợp nộm rau muống. Hiểu cách sử dụng nguyên liệu thích hợp cho việc chế biến một món ăn đơn giản. 2. Kỹ năng : Nắm được quy trình và yêu cầu kỹ thuật của món nộm. 3. Thái độ: + Biết áp dụng vào bữa ăn gia đình + Có ý thức thực hiện đúng quy trình. + Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường khi thực hành II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Lên kế hoạch thực hành phổ biến cho học sinh. 2. Học sinh: Đồ dùng + Nguyên liệu thực hành. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: Không kiểm tra bài cũ. Kiểm tra dụng cụ thực hành của các nhóm. 3. Bài mới : Hoạt động dạy và học T. g Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm yêu cầu nguyên liêu không dập, không héo, đảm bảo tươi, non, hợp vệ sinh an toàn thực phẩm. HS: Để nguyên liệu lên bàn theo nhóm Các nhóm kiểm tra lại xem nguyên liệu và dụng cụ của nhóm mình đã đầy ddue hay chưa? Phân công vị trí các nhóm + Cử nhóm trưởng, thư ký + Yêu cầu các nhóm hoàn thành trong 35 phút Hoạt động2: Hướng dẫn theo quy trình thực hiện GV thực hiện mẫu, HS làm theo. + Các nhóm nhận nhiệm vụ phân công các bạn tiến hành sơ chế theo như tiết lý thuyết đã học. Quan sát theo dõi các nhóm uốn nắn các em sơ chế nguyên liệu đảm bảo hợp vệ sinh. + Thực phẩm tươi ngon + Các nhóm nhận nhiệm vụ phân công các bạn tiến hành chế biến theo như tiết lý thuyết đã học. Quan sát theo dõi các nhóm uốn nắn các em sơ chế nguyên liệu đảm bảo hợp vệ sinh. + Thực phẩm tươi ngon Kiểm tra từng nhóm cụ thể cách ch
Xem thêm

79 Đọc thêm

Phòng chống dịch bệnh mùa mưa bão

PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH MÙA MƯA BÃO

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Thực tế cho thấy sau những đợt mưa, bão, lũ lụt xảy ra tại một số vùng miền ở nước ta, các bệnh đường ruột thường tăng lên đáng kể và có nguy cơ làm lây lan mầm bệnh tạo thành dịch nguy hiểm. Cụ thể là các bệnh đường tiêu hóa dễ phát sinh do nguồn nước bị ô nhiễm nặng, thường gặp nhất là bệnh tiêu chảy.   Đứng đầu là tiêu chảy cấp tính Bệnh tiêu chảy cấp tính có thể do nhiều loại vi khuẩn khác nhau gây nên nhưng đứng đầu vẫn là vi khuẩn tả (Vibrio cholerae). Ở những vùng miền xảy ra bão lũ, nếu trong các nguồn nước có vi khuẩn tả thì cực kỳ nguy hiểm vì chúng có khả năng lây lan nhanh chóng. Bên cạnh tiêu chảy cấp do vi khuẩn tả, vi khuẩn Salmonella, vi khuẩn Shigella, lỵ Amip, vi khuẩn E.coli, Campylobacter và một số vi khuẩn đường ruột khác cũng đóng vai trò đáng kể trong việc gây bệnh tiêu chảy thường gặp ở vùng bão lũ. Công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh thực phẩm và nước dùng trong sinh hoạt (ăn, uống) không bảo đảm là nguyên nhân sinh sôi các loại vi khuẩn độc hại trên.   Khám bệnh về tiêu hóa tại một bệnh viện ở TP HCM (Ảnh: Tấn Thạnh) Ngoài ra, bệnh tiêu chảy còn do các loại virus khác nhau gây ra mà một trong số đó có thể gặp trong mùa mưa lũ là Rotavirus. Ở trẻ em, nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy do Rotavirus là rất lớn và khả năng lây lan cũng nhanh, nhất là khi dùng nước ăn, uống không hợp vệ sinh sau lũ lụt. Người dân cũng có thể mắc các bệnh về đường tiêu hóa do virus viêm gan A, virus viêm gan E nên cần chú ý phòng tránh vì lẽ bệnh do 2 loại virus này khi xảy ra thì tác động kéo dài và rất phức tạp. Ngoài ra, bị nhiễm các loại giun sán, sốt vàng da, chảy máu sau lũ lụt do vi khuẩn Leptospira gây ra có liên quan trực tiếp đến nước tiểu của các loài chuột mang mầm bệnh Leptospira. Chuột đào thải vi khuẩn này qua nước tiểu ra môi trường bên ngoài và hòa vào dòng nước. Trong và sau mưa lũ, nếu con người ngâm mình lâu trong nước thì vi khuẩn Leptospira rất dễ chui qua da và niêm mạc để vào trong cơ thể. Dự trữ thuốc, xử lý nguồn nước Để ngừa dịch bệnh do nguồn nước bị ô nhiễm, các trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành cần cấp đủ Cloramin B, phèn chua cho các địa phương; cung cấp hóa chất cho từng hộ gia đình ở những vùng trọng điểm để xử lý môi trường và nguồn nước khi có mưa, bão, lũ lụt xảy ra. Sở Y tế chuẩn bị đầy đủ cơ số thuốc phòng chống dịch bệnh trong mùa mưa bão cho các cơ sở y tế, giao nhiệm vụ cho các đơn vị đầu ngành lập tổ công tác cứu nạn đặc biệt phòng chống thảm họa để ứng phó kịp thời với các tình huống. Đối với mưa, bão, lũ lụt lớn, bệnh viện đa khoa các huyện, thị xã, thành phố giúp các xã vùng thấp có phương án tổ chức sơ tán bệnh nhân lên vùng cao khi bị lũ lụt, sạt lở hoặc triều cường; chỉ đạo, điều hành và dự trữ thuốc men để cấp phát khi lũ lụt lớn xảy ra. Mỗi đơn vị phải chuẩn bị thức ăn dự trữ cho bệnh nhân và cơ số thuốc theo danh mục thuốc bão lụt để chuyển đến các điểm trọng yếu, các trạm y tế hay cụm dân cư giao cho các cơ sở chịu trách nhiệm khi có lũ lớn. Ở vùng sâu, vùng xa, cần vận động các hộ gia đình xây dựng tủ thuốc gia đình với các loại thuốc, hóa chất cần thiết như thuốc đau bụng, dầu xoa, thuốc nhỏ mắt, Orezol, Cloramin... Công tác phòng ngừa xử lý nguồn nước cần được phổ biến và tuyên truyền rộng khắp đến từng hộ gia đình để mọi người nắm được và nghiêm túc thực hiện theo chỉ đạo của các cơ quan y tế các cấp. Mọi người dân cần đến trạm y tế để tiêm phòng những loại bệnh về đường ruột. Các trạm y tế cố gắng có đủ loại vắc-xin phòng bệnh đường ruột cần thiết để giúp dân phòng tránh bệnh đường ruột sau mưa lũ một cách hiệu quả.
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ NGUY cơ PHƠI NHIỄM với VI KHUẨN SALMONELLA TRONG THỊT gà TIÊU THỤ TRÊN địa bàn hà nội

ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ PHƠI NHIỄM VỚI VI KHUẨN SALMONELLA TRONG THỊT GÀ TIÊU THỤ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

Họ c viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Trong các loại thực phẩm sử dụng trong các bữa ăn của người Việt Nam, thịt gà là loại thực phẩm được coi là nhiều dinh dưỡng, dễ tiêu hóa lại phổ biến, dễ mua, dễ chế biến và ngày càng được nhiều bà nội trợ lựa chọn để làm món ăn chính trong gia đình, thậm chí là món ăn dùng để tẩm bổ cho người ốm. Việc sử dụng nhiều hơn thực phẩm có nguồn gốc động vật, đặc biệt là thịt tươi trong các bữa ăn đòi hỏi phải có sự đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tương ứng. Liz Wagstrom (2004) cho rằng những mối nguy về an toàn thực phẩm có thể chia thành 4 yếu tố. Những yếu tố này gồm: các nguy cơ vật lý, các chất độc, kí sinh trùng và vi sinh vật. Ông cũng đặc biệt nhấn mạnh vào yếu tố vi sinh vật trong dây chuyền sản xuất thịt, mỗi công đoạn đều có nhiều nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật vào thịt. Một trong những loại vi sinh vật có khả năng ô nhiễm vào thịt tươi, gây ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền lây qua thực phẩm là vi khuẩn Salmonella spp. Vi khuẩn Salmonella được ghi nhận là nguyên nhân gây ra nhiều vụ ngộ độc thực phẩm nguy hiểm, đặc biệt tại các nước đang phát triển. Ở các nước này, trường hợp trẻ em dưới hai tuổi nhiễm Salmonella là rất thường gặp, và đôi khi dẫn đến tử vong (WHO 2001). Trong cộng đồng, ô nhiễm thịt gà bị nhiễm Salmonella trong quá trình giết mổ và tiêu thụ có thể là nguyên nhân gây ra từ 30% đến 70% số ca bệnh tiêu chảy (EFSA 2010). Trong quần thể động vật, tỷ lệ nhiễm Salmonella trong các loại thịt gia cầm ở nhiều nước thường có tỷ lệ khoảng 50% trở lên (Little CL và cs., 2008). Theo báo cáo của CDC (2005) hàng năm ở Mỹ có tới 76 triệu lượt người bị các bệnh truyền lây qua thực phẩm, trong đó có tác nhân Salmonella và đã gây thiệt hại 5 – 6 tỷ USD, riêng chi phí cho bệnh truyền lây do Salmonella chiếm tới 1 tỷ USD mỗi năm. Kết quả truy xuất căn nguyên
Xem thêm

69 Đọc thêm

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu sơ đồ công nghệ của thiết bị sản xuất dung dịch siêu ôxy hóa để khử trùng dụng cụ và môi trường trong cơ sở chế biến thực phẩm

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu sơ đồ công nghệ của thiết bị sản xuất dung dịch siêu ôxy hóa để khử trùng dụng cụ và môi trường trong cơ sở chế biến thực phẩm

Thực phẩm là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của cơ thể, đảm bảo sức khỏe con người nhưng đồng thời cũng có thể là nguồn gây bệnh nếu không được đảm bảo vệ sinh. Nguồn gây bệnh từ thực phẩm có thể xuất hiện ở nhiều khâu từ sản xuất đến vận chuyển, bảo quản, chế biến, nấu ăn và cách ăn. Không có thực phẩm nào được coi là có giá trị dinh dưỡng nếu nó không đảm bảo vệ sinh. Do đó, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm luôn được đặt lên hàng đầu trong những chương trình phát triển của các quốc gia. Trong những năm gần đây, tình hình ngộ độc thực phẩm có xu hướng gia tăng cả về số lượng lẫn qui mô tác hại ở nhiều nước. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm Việt Nam có 8 triệu người (chiếm xấp xỉ 1/10 tổng dân số) bị ngộ độc thực phẩm hoặc ngộ độc do liên quan đến thực phẩm. Ngộ độc thực phẩm do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, nhưng trong số đó có đến 50% các vụ ngộ độc thực phẩm là do tác nhân vi sinh vật [16]. Hiện nay, xuất khẩu thực phẩm đang chiếm tỷ trọng quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Sự hội nhập kinh tế theo xu hướng toàn cầu hóa có tác động rất lớn đến các tiêu chuẩn về chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm. Việc đẩy mạnh xây dựng qui trình, cải tiến các trang thiết bị trong chế biến thực phẩm đóng vai trò quyết định giúp nâng cao năng lực kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm. Trong đó, khử trùng nước, dụng cụ và nhà xưởng sản xuất là những khâu thiết yếu của quá trình bảo đảm vệ sinh sản xuất. Trong số tất cả các loại dung dịch sát trùng có hoạt tính cao nhưng với độc tính thấp được biết từ trước đến nay, dung dịch Anolit trung tính sản xuất trên các thiết bị hoạt hóa điện hóa (HHĐH) có nhiều ưu điểm như: hoạt tính khử trùng vẫn được duy trì ở mức độ cao, trong khi nồng độ các chất ôxy hóa trong dung dịch rất thấp và thành phần của chúng luôn biến đổi theo thời gian nên vi khuẩn không có khả năng thích nghi chống lại.
Xem thêm

Đọc thêm

Dùng khăn diệt trùng lau bếp, loại 99% vi khuẩn đường ruột

DÙNG KHĂN DIỆT TRÙNG LAU BẾP, LOẠI 99% VI KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Thay vì chỉ sử dụng giẻ để lau bếp, bạn có thể sử dụng thuốc khử trùng để vệ sinh. Các nhà khoa học tin rằng chúng có thể 'quét sạch' các nguy cơ bị ngộ độc thực phẩm trong gia đình. Vi khuẩn Campylobacter rất thường hay xuất hiện trong nhà bếp của gia đình. Chúng có nhiều ở các loại gia cầm chưa được nấu chín, pho mát làm từ sữa chưa được tiệt trùng, trái cây rau củ chưa rửa sạch,....Người bị nhiễm khuẩn Campylobacter có thể bị tiêu chảy, co thắt dạ dày, sốt, nôn mửa và co giật. Các nghiên cứu đã chỉ ra nước khử trùng có thể loại bỏ 99% loại khuẩn này. Tiến sĩ Gerardo Lopez, và nhóm của ông tại Đại học Arizona, sử dụng khăn lau kháng khuẩn trên nhiều vật liệu khác nhau bao gồm đá granite, gỗ và gạch men. Mục đích của họ là để xác định xem chúng có thể làm giảm nguy cơ ăn phải vi khuẩn có hại.   Các nhà khoa học tại Đại học Arizona thấy thay các loại khăn nhà bếp truyền thống với khăn lau khử trùng   Các nghiên cứu tập trung vào loại vi khuẩn phổ biến nhất gây ra các bệnh đường ruột - Campylobacter. Nguy cơ ngộ độc thực phẩm giảm khoảng 99%. Các kết quả từ thí nghiệm, cũng như các nghiên cứu khác, tập trung xem xét việc chuyển vi khuẩn từ bề mặt nhiễm vào tay rồi vào thức ăn, và cuối cùng là miệng. Các nhà khoa học đã nhập dữ liệu máy tính để thống kê chi tiết các nguy cơ được loại trừ. Tiến sĩ Lopez, cho biết: "Điều đáng sợ về vi khuẩn campylobacter là đó bạn thực sự không cần phải dính thật nhiều loại vi khuẩn que này để có thể mặc bệnh. Vì vậy, chúng ta phải lau sạch các bề mặt bếp và rửa tay sau khi làm gia cầm. Nhiễm khuẩn Campylobacter rất phổ biến, và là nguyên nhân gây ra nôn mửa và tiêu chảy." Nó có thể rất nguy hiểm cho trẻ em, người lớn tuổi, và bất cứ ai có một hệ thống miễn dịch yếu. Mặc dù sau khi chế biến thịt gia cầm, bạn đã vệ sinh thớt nhưng rất có nhiều khả năng vi khuẩn vẫn còn bám lại trên các bề mặt từ dụng cụ cho đến kệ bếp. Từ xưa đến nay, các chuyên gia đã kêu gọi người dân không rửa các loại gia cầm trực tiếp dưới vòi nước vì có thể khiến vi khuẩn lan rộng khi nước bắn tung tóe. Nếu những khu vực này để khô, vi khuẩn đã dính vào bề mặt càng khó để lau sạch.   Và các nhà khoa học đã tìm ra cách để ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc. Ngoài vi khuẩn Campylobacter, các loại khác như E.coli, salmonella và noroviruses cũng được loại bỏ khá lớn. Tiến sĩ phát biểu: "Chúng tôi cũng đã kiểm tra tay mình sau khi sử dụng khăn lau khử trùng để làm sạch để chắc chắn rằng không có vi khuẩn dính trên tay. và thật đáng ngạc nhiên là không hề có. Tuy vậy, mọi người vẫn nên rửa tay đúng cách trước khi ăn và sau khi vệ sinh".   Nghiên cứu đã được công bố trên Tạp chí Vi sinh học ứng dụng của Hiệp hội Vi sinh học ứng dụng.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Phòng bệnh tiêu chảy trong dịp Tết

PHÒNG BỆNH TIÊU CHẢY TRONG DỊP TẾT

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Tại sao Tết dễ bị tiêu chảy? Trong mỗi dịp Tết đến, thói quen ăn uống thường ngày của nhân dân ta bị thay đổi hẳn. Các món ăn nhiều chất đạm như giò,chả, nem hoặc chỉ ăn toàn bột đường như mứt, kẹo. Giờ ăn cũng không cố định, ghé thăm nhà này ăn một chút, đến nhà khác bạn lại được mời ăn. Dạ dày làm việc quá sức và khó tránh khỏi những rối loạn tiêu hóa đặc biệt là tiêu chảy cấp. Vào dịp Tết, các gia đình thường chế biến sẵn thức ăn dự trữ và dùng trong vài ngày. Thức ăn dù đã nấu chín nhưng nếu để lâu trong nhiệt độ phòng lại là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Vì thế ngộ độc thức ăn và tiêu chảy cấp là những bệnh rất thường gặp trong mùa Tết. Tùy theo tác nhân gây ngộ độc mà triệu chứng nôn nhiều hay tiêu chảy nhiều hơn. Sau khi ăn từ 1 giờ trở đi, người bệnh sẽ có những triệu chứng rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, bụng đau quặn từng cơn sau đó bị tiêu chảy, có thể kèm theo sốt, môi khô, lưỡi bẩn. Nếu bị ngộ độc thức ăn, bạn hãy tìm cách nôn ra hết số thực phẩm đó. Cần uống oresol để bù lại lượng nước và muối đã mất. Nếu thấy tình trạng nặng thì phải đi cấp cứu ngay, tuyệt đối không được dùng thuốc cầm tiêu chảy như viên rửa, sái thuốc phiện… vì cơ thể cần thải ra các chất độc đã xâm nhập. Biện pháp phòng bệnh Trong ngày Tết luôn phải thực hiện “ăn chín, uống sôi”, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn uống, sau khi đi vệ sinh. Bảo quản tốt thực phẩm đã chế biến, chống ruồi, gián, bụi bặm. Xử lý phân, chất thải đảm bảo vệ sinh chung.   Thức ăn dù đã nấu chín nhưng nếu để lâu trong nhiệt độ phòng lại là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Vì thế ngộ độc thức ăn và tiêu chảy cấp là những bệnh rất thường gặp trong mùa Tết Để phòng chứng khó tiêu đầy bụng, nên ăn chậm, nhai kỹ, tránh dùng các thực phẩm khó tiêu như thức ăn rán quá nhiều dầu mỡ; không lạm dụng rượu, cà phê, thuốc lá, gia vị gây kích thích quá đáng; nên dùng gừng giã nhỏ hòa với nước ấm uống. Có thể dùng các thuốc như maalox, simelox, phosphalugel, gasvicon khi bị chứng khó tiêu đầy bụng do thừa axít dịch vị. Các men tiêu hóa neopeptine, pancrélase, alipase cũng có thể dùng để giúp sự tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn. Với trẻ em, giữ vệ sinh tay sạch sẽ là biện pháp cơ bản để phòng bệnh. Nên tập cho trẻ có thói quen rửa tay trước khi cầm nắm thức ăn, trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh.Các bà mẹ phải rửa tay sạch bằng xà phòng sau khi thay tã lót hoặc làm vệ sinh cho trẻ. Không để trẻ bò lê la trên sàn nhà hoặc ngậm tay, ngậm đồ chơi.Nếu gia đình có điều kiện, cho trẻ uống vaccin phòng Rotavirus. Những ngày Tết, hầu hết các hiệu thuốc đều đóng cửa vì vậy để phòng bệnh tiêu chảy, chứng khó tiêu, đầy bụng, hãy chuẩn bị một số thuốc sẵn sàng trong tủ thuốc gia đình của bạn: vài gói oresol hoặc viên hydrite dùng để bù nước trong trường hợp nôn, tiêu chảy; motilum dùng trong trường hợp đầy hơi, khó tiêu, smecta dùng khi tiêu chảy , trà gừng để chữa buồn nôn, chậm tiêu... Xử trí khi bị tiêu chảy Xử trí tiêu chảy cấp do vi khuẩn: Nếu chỉ nôn ít và tiêu chảy dưới 6 lần trong ngày, có thể bù dịch bằng oresol, uống chậm từng thìa, ăn những thức ăn nhẹ, lỏng, dễ tiêu như cháo, súp. Không uống nước có gas vì thức uống này chứa nhiều đường sẽ làm nặng thêm tình trạng mất nước. Quan trọng trong điều trị tiêu chảy là bồi phụ muối và nước. Bệnh nhân mất nước nặng hay những bệnh nhân nôn nhiều, không uống được phải đến cơ sở y tế để truyền dịch. Một số thuốc kháng sinh thường được dùng trong tiêu chảy cấp do vi khuẩn là: co-trimoxazol (còn có tên khác là trimazol, biseptol, bactrim). Xử trí tiêu chảy do virut: Tiêu chảy cấp do Rotavirus là bệnh rất thường gặp ở trẻ em và cũng có thể xảy ra ở người lớn nhưng thường nhẹ hơn. Bệnh thường xảy ra vào mùa đông và mùa xuân trong dịp Tết . Triệu chứng chủ yếu là nôn và tiêu chảy. Nôn xuất hiện trước tiêu chảy 6 - 12 giờ. Thường nôn rất nhiều vào ngày đầu và giảm bớt khi bắt đầu tiêu chảy, phân lỏng toàn nước, không có máu. Thuốc kháng sinh không có tác dụng đối với bệnh tiêu chảy cấp do Rotavirus. Ở thể nhẹ, không có biến chứng, bệnh thường tự khỏi sau 3 - 7 ngày. Việc điều trị bệnh chủ yếu là bù nước và điện giải. Đối với người bị bệnh nhẹ, có thể điều trị ở nhà. Chú ý uống nhiều nước hơn bình thường. Có thể dùng nước đun sôi để nguội, nước canh rau, nước khoáng không có gas hoặc uống oresol. Cần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng như bình thường. Theo dõi số lần đi ngoài, tính chất phân, các dấu hiệu mất nước. Không dùng thuốc cầm tiêu chảy vì các thuốc này làm giảm nhu động ruột, làm liệt ruột khiến phân không được thải ra ngoài, ứ đọng lại trong ruột gây trướng bụng, thủng ruột, tắc ruột… Tránh kiêng khem quá mức như chỉ ăn cháo trắng với muối sẽ khiến người bệnh bị nặng hơn.
Xem thêm

2 Đọc thêm

5 vật dụng nhà bếp bẩn hơn cả bồn cầu mà bạn chẳng vệ sinh

5 VẬT DỤNG NHÀ BẾP BẨN HƠN CẢ BỒN CẦU MÀ BẠN CHẲNG VỆ SINH

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Bạn tự tin rằng mình đã vệ sinh nhà bếp thường xuyên? Thế nhưng, đôi lúc chị em đâu biết rằng mình đã mắc phải những sai lầm rất quan trọng cần biết khi lau chùi nhà bếp. những mẹo làm sạch dưới đây có thể giúp khử mùi nhà bếp, tăng tuổi thọ của thiết bị gia dụng và ngăn ngừa vi trùng lây lan trong gia đình. 1. Không lau tay cầm và nút bấm Bàn tay của tất cả mọi người trong gia đình đều chạm vào tay cầm, nút bấm trên tủ lạnh, lò vi sóng, lò nướng,...Tất cả vi khuẩn từ bên ngoài, từ mọi người lây chéo hết sang cho nhau vì mọi người cầm nắm nhiều lần trong ngày. Không có gì lại khi soi ra và thấy siêu vi trùng trên những tay nắm tủ lạnh. Theo một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Kiểm soát Thực phẩm 2013 cho thấy rằng nhiều loại vi khuản gây bệnh, trong đó có listeria và E.coli được phát hiện trên tay nắm cửa ra vào, tủ lạnh và máy rửa bát trong tất cả 15 ngôi nhà được lựa chọn để kiểm tra. Do vậy, bạn hãy tạo thói quen lau các khu vực này mỗi ngày để giúp cả gia đình an toàn, tránh mắc các bệnh đường tiêu hóa.   2. Hiếm khi lau bồn rửa bát "Có nhiều E. coli trong một bồn rửa nhà bếp hơn là trong bồn cầu sau khi bạn xối nước đi", Charles Gerba, một nhà vi sinh học và là giáo sư tại Đại học Arizona ở Tucson chia sẻ. Ẩm ước - bồn rửa là môi trường hoàn hảo phát triển mạnh. Tồi tệ hơn, chúng có thể dễ dàng lây lan đến thực phẩm của gia đình. Vì vậy, sử dụng nước xà phòng ấm và bọt biển để chà xát bồn rửa hàng ngày sau khi rửa xong bát đĩa.   3. Không vệ sinh phễu lọc rác trong bồn rửa Mặc dù bạn đã đổ hết thực phẩm dư thừa vào trong thùng rác nhưng những phần nhỏ vẫn có thể còn mắc kẹt lại ở các ô, đường rãnh nhỏ. Lâu ngày, thực phẩm càng đóng két lại vào bốc mùi, nhớp nháp. Hãy thử dùng giấm trắng và đá lạnh hoặc chà vỏ cam quýt rồi xối nước lạnh. Một trong hai cách đều giúp tẩy mùi hôi thối của phễu đựng rác để mang lại không gian thơm tho cho phòng bếp gia đình.   4. Không vệ sinh túi đựng hàng Túi tái sử dụng an toàn với môi trường nhưng chúng có thể không an toàn với sức khỏe nếu bị bỏ quên không vệ sinh thường xuyên. Theo một nghiên cứu của trường Đại học Pennysylvania năm 2012 thì các ca cấp cứu do ngộ độc thực phẩm tại Sanfrancisco gia tăng chóng mặt sau khi có lệnh cấm của thành phố không cho sử dụng túi ni-long. Hơn một nửa số túi tái sử dụng phát hiện có vi khuẩn E.coli. Và tệ hơn là 97% người tham gia nghiên cứu được phỏng vấn cho biết họ không bao giờ nghĩ đến việc rửa hoặc vệ sinh túi tái sử dụng. Thịt sống, rau củ,...cứ hết mặt hàng ngày đến mặt hàng khác được đựng trong túi mà không bao giờ được vệ sinh khiến xảy ra lây nhiễm chéo. Do đó, sau mỗi lần sử dụng, bạn nên rửa sạch bằng nước xà phòng và phơi ra ngoài nắng cho khô.   5. Không vệ sinh bình đựng nước Mặc dù bình nước lọc của bạn chỉ chứa nước nhwung vi khuẩn và tảo có thể phát triển, đặc biệt là nếu bạn để bình nước ở ngoài thay vì để trong tủ lạnh. Nước và ánh sáng là môi trường ưa thích cho vi khuẩn sinh sôi nảy nở như vũ báo. Vì vậy, bạn nhớ tháo tất cả các phần của bình và rửa từng món với nước xà phòng ấm mỗi tuần. Hãy để bình khô hoàn toàn, sau đó lắp ráp lại.  
Xem thêm

2 Đọc thêm

Vệ sinh an toàn thực phẩm

Vệ sinh an toàn thực phẩm

Câu 1: Chất độc là gi? Hãy phân chia chất độc theo nguồn gốc ô nhiễm vào thực phẩm? Có mấy trạng thái gây ngộ độc thực phẩm? Hãy phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến tình trạng ngộ độc thực phẩm? Câu 2: Phân loại các chất độc có sẵn trong thức ăn thực vật theo nhóm chất hóa học và cho vd tác hại của 1 số chất độc trong thức ăn thường gặp Câu 3: Nitrate trong cây thức ăn có nguồn gốc từ đâu? Tác hại của nó ntn? Các trạng thái và triệu chứng ngộ độc nitrate? Câu 4: Thế nào là độc tố nấm mốc? Hiện nay người ta đã biết có bnhiu loại độc tố nấm mốc? Trong đó có những loại nào nguy hiểm gây ra ngộ độc cho người và đv? Hãy kể tên các loại độc tố đó, chúng do loại nấm mốc nào sinh ra? Câu 5: Những tác hại chủ yếu của độc tố nấm mốc gây ra cho con người và đv? Các giải pháp phòng ngừa và khắc phục độc tố nấm mốc trong thức ăn? Câu 6: Các loại vi khuẩn virus gây độc tố?
Xem thêm

Đọc thêm

NGUYÊN NHÂN DẤU HIỆU VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH UNG THƯ DA

NGUYÊN NHÂN DẤU HIỆU VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH UNG THƯ DA

Nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng tránh ung thư daTheo Viện Da liễu quốc gia, ung thư da đứng hàng thứ 8/10 loại ung thư thường gặp với tỷ lệ trung bình 2,9 - 4,5 ca/10Khi thấy xuất hiện những triệu chứng bất thường trên da cần đến các bệnh viện chuyên khoa để có thể phát hiện sớmNguyên nhân gây ung thư daCó rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ung thư da, trong đó thường gặp hơn là do tiếp xúc với tia cực tím trong ánh nắng mDấu hiệu ung thư daDấu hiệu phổ biến nhất của ung thư da là một chỗ biến đổi bất thường của da, ví dụ như một vết loét đau, chảy máu, đCách phòng tránh ung thư daCách tốt nhất để phòng tránh ung thư da là hạn chế tiếp xúc ánh nắng mặt trời. Trẻ em khi tắm nắng cần tránh ánh nắnKhi thấy xuất hiện những triệu chứng bất thường trên da cần đến các bệnh viện chuyên khoa để có thể phát hiện sớmBác sĩ Nguyễn
Xem thêm

1 Đọc thêm

Cùng chủ đề