KHẢO SÁT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GẮN VỚI CÁC GIÁO TRÌNH CỤ THỂ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "KHẢO SÁT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GẮN VỚI CÁC GIÁO TRÌNH CỤ THỂ":

Biện pháp nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động thực tập cho sinh viên ngành Quản lý giáo dục của Học viện Quản lý giáo dục

BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP CHO SINH VIÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC CỦA HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀINăm 2007 Học viện Quản lý giáo dục chính thức được tuyển sinh đào tạo Đại học hệ chính qui 03 ngành: Tâm lý giáo dục, công nghệ thông tin và Quản lý giáo dục. Đến nay Học viện đã tuyển sinh được 06 khóa, chuẩn bị tuyển sinh khóa 7. Đào tạo cử nhân Quản lý giáo dục từ học sinh mới tốt nghiệp THPT là mới mẻ. Với chương trình đào tạo theo niên chế được thiết kế 210 đơn vị học trình, trong đó có 8 đơn vị học trình dành cho thực tập (03 đơn vị học trình cho thực tập cơ sở tiếp xúc, quan sát tìm hiểu nghề và 05 đơn vị học trình thực tập tốt nghiệp tìm hiểu và thực hành một số kỹ năng nghề nghiệp). Bên cạnh các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương là các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục nghề nghiệp (gồm 2 khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành). Việc giảng dạy khối kiến thức giáo dục nghề nghiệp này vừa cung cấp kiến thức vừa giúp sinh viên có được các kỹ năng nghề nghiệp nhất định gắn với đầu ra của sinh viên được xác định khi xây dựng chương trình. Tuy vậy với các học phần được học trên lớp, nếu giảng viên có tích cực liên hệ thực tiễn, giảng dạy bằng tình huống, hay đóng vai cũng mới chỉ phần nào giúp sinh viên định hình được yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp. Việc tổ chức các đợt thực tập tại cơ sở sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các yêu cầu đó gắn với mỗi vị trí làm việc cụ thể ở cơ sở và tăng khả năng tiếp cận nghề nghiệp nếu chọn được địa chỉ và nội dung thực tập phù hợp; thực hiện nội dung thực tập nghiêm túc. Qua tổ chức cho 03 khóa sinh viên ngành QLGD đi thực tập cơ sở và thực tập tốt nghiệp mặc dù khoa Quản lý đã có nhiều cố gắng xây dựng kế hoạch, nội dung thực tập cụ thể và phân công giảng viên hướng dẫn thực tập cho sinh viên đúng qui định chung của Học viện, xong chất lượng thực tập của Sinh viên vẫn còn những vấn đề cần xem xét và điều chỉnh để nâng cao chất lượng đào tạo. Một bộ phận sinh viên chọn nơi thực tập và công việc thực tập chưa phù hợp với vị trí việc làm sau tốt nghiệp gắn với chuyên ngành. Để có những cơ sở khoa học trong việc tổ chức hoạt động thực tập tốt nghiệp cho sinh viên ngành QLGD ngày càng tiếp cận với thực tiễn nghề nghiệp, tăng khả năng thực hành ứng dụng cho sinh viên để đáp ứng yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động đối với sinh viên sau tốt nghiệp, chúng tôi thấy cần có sự nghiên cứu nghiêm túc để đề xuất các biện pháp tích cực, phù hợp trong tổ chức hoạt động thực tập cho sinh viên. Nhóm giảng viên Bộ môn Khoa học quản lý thuộc khoa Quản lý chọn nghiên cứu đề tài “Biện pháp nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động thực tập cho sinh viên ngành Quản lý giáo dục của Học viện Quản lý giáo dục.”2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀIĐề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thực tập cho sinh viên ngành quản lý giáo dục của Học viện Quản lý giáo nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thực tập góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, tăng khả năng tiếp cận nghề nghiệp cho sinh viên ngành QLGD.3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU3.1. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ngành QLGD của Học viện QLGD3.2. Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu việc quản lý của Khoa QL đối với hoạt động thực tập cơ sở và thực tập tốt nghiệp của sinh viên ngành QLGD. Các số liệu thực tế được khảo sát và tổng hợp trên các khóa 1,2,3, 4 và 5.4. CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU4.1. Cách tiếp cận: Để triển khai đề tài nhóm sử dụng hai tiếp cận chính: Tiếp cận năng lực nghề nghiệp để xác định nội dung thực tập cho sinh viên và tiếp cận quá trình quản lý (theo chức năng) để nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thực tập cho sinh viên ngành Quản lý giáo dục của Học viện quản lý giáo dục4.2. Phương pháp nghiên cứuNhóm sử dụng các nhóm PPNC chính sau: Nhóm PP nghiên cứu lý luận: Đọc các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề thực tập, quản lý thực tập trong đào tạo đại học; Tra cứu, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa các vấn đề lý luận về vấn đề nghiên cứu. Nhóm PP nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát bằng phiếu hỏi, nghiên cứu hồ sơ quản lý, phỏng vấn các đối tượng có liên quan, thảo luận nhóm nhỏ, tổng kết kinh nghiệm Phương pháp hỗ trợ: Thống kế toán học
Xem thêm

86 Đọc thêm

Chương trình Quản lí hành chính Nhà nước và quản lí ngành Giáo dục và Đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÍ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÍ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LỜI NÓI ĐẦU Thông tư Liên tịch số 242002TTLT–BGDĐT–BTCCBCP ngày 2942002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn việc xét tuyển dụng công chức, giáo viên phổ thông, mầm non đã qui định từ năm 2002 trở đi: 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các trường (khoa) sư phạm, đưa nội dung kiến thức quản lí hành chính Nhà nước, quản lí ngành và những nội dung liên quan đến công chức ngành giáo dục và đào tạo thành một học phần của chương trình đào tạo giáo viên, học phần này có giá trị như các học phần khác, là điều kiện để các trường làm căn cứ xét duyệt và cấp bằng tốt nghiệp sư phạm. 2. Căn cứ vào chỉ tiêu biên chế của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định việc tuyển dụng giáo viên phổ thông, mầm non theo hai hình thức xét tuyển hoặc thi tuyển. 3. Trong trường hợp thi tuyển thì không thực hiện việc thi lại các nội dung, kiến thức quản lí hành chính Nhà nước, quản lí ngành và những nội dung liên quan đến công chức ngành giáo dục và đào tạo đối với những người dự tuyển, đã hoàn thành học phần này trong các trường (khoa) sư phạm mà chỉ tổ chức thi về khả năng giảng dạy của người dự tuyển. Thực hiện Thông tư Liên tịch nói trên, ngày 22 tháng 7 năm 2002 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chương trình Quản lí hành chính Nhà nước và quản lí ngành Giáo dục và Đào tạo theo Quyết định số 382002QĐ–BGDĐT. Học phần này có 2 đơn vị học trình gồm 5 chương: – Các chương I, II, III: Quy định những nội dung áp dụng cho tất cả các hệ đào tạo giáo viên. – Chương IV: Quy định các trường (khoa) sư phạm căn cứ vào yêu cầu hệ đào tạo của mình để cụ thể hoá nội dung giảng dạy cho phù hợp. – Chương V: Quy định nội dung giảng dạy căn cứ vào tình hình thực tiễn giáo dục ở mỗi địa phương. Để có tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập của cán bộ và sinh viên các trường sư phạm, Viện Nghiên cứu Sư phạm – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức biên soạn giáo trình: Quản lí hành chính Nhà nước và quản lí ngành Giáo dục và Đào tạo theo chương trình nói trên. Giáo trình được biên soạn nhằm phục vụ rộng rãi các đối tượng của tất cả các hệ đào tạo từ mầm non, tiểu học đến phổ thông trung học, nên đã cố gắng phản ánh tối đa nội dung và yêu cầu của các hệ đào tạo trong phạm vi thực tế giáo dục của cả nước. Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những sai sót, mong được độc giả góp ý kiến để giáo trình ngày một hoàn chỉnh hơn.
Xem thêm

108 Đọc thêm

Giáo trình cung cấp điện

GIÁO TRÌNH CUNG CẤP ĐIỆN

Giáo trình do các nhà giáo có nhiều kinh nghiệm giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, THCN biên soạn. Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dế hiểu, bổ sung nhiều kiến thức mới và biên soạn theo quan điểm mở, nghĩa là, đề cập những nội dung cơ bản, cốt yếu để tùy theo tính chất của các ngành nghề đào tạo mà nhà trường tự điều chỉnh cho thích hợp và không trái với quy định của chương trình khung đào tạo TVCN

217 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG

Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục của Bộ GDĐT có nêu: Giáo dục phải bám sát nhu cầu và đòi hỏi của xã hội, thông qua việc thiết kế các chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu cung cấp nhân lực phục vụ các ngành kinh tế đa dạng. Vì học sinh có những mong muốn, nhu cầu khác nhau, điều kiện sống và học tập khác biệt, giáo dục chỉ thực sự có hiệu quả nếu không đồng nhất tất cả mọi đối tượng. Giáo dục phải chú trọng nhiều hơn đến cơ hội lựa chọn trong học tập cho mỗi học sinh. Các chương trình, giáo trình và các phương án tổ chức dạy học phải đa dạng hơn, tạo cơ hội cho mỗi học sinh những gì phù hợp với chuẩn mực chung nhưng gắn với nhu cầu, nguyện vọng và điều kiện học tập của mình.
Xem thêm

8 Đọc thêm

giáo trình: Tổng hợp hệ cơ điện 2

GIÁO TRÌNH: TỔNG HỢP HỆ CƠ ĐIỆN 2

Tổng hợp hệ cơ điện 2 Tổng hợp hệ điện cơ là môn học chuyên ngành của ngành Tự động hóa, đây có thể xem là kiến thức tổng hợp của nhiều học phần cơ sở ngành và chuyên ngành. Trong nhiều năm qua, đã có khá nhiều tài liệu trong và ngoài nước đề cập đến kiến thức thuộc lĩnh vực này, tuy nhiên một giáo trình chuẩn và đầy đủ phù hợp với chương trình đào tạo kỹ sư điện chuyên ngành Tự động hóa xí nghiệp công nghiệp của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp còn thiếu. Để đáp ứng yêu cầu đào tạo, đặc biệt là đào tạo theo hệ thống tín chỉ, Bộ môn Tự động hóa – Khoa Điện đã biên soạn xong giáo trình học phần Tổng hợp hệ điện cơ 1 và đã được sử dụng có hiệu quả cho việc giảng dạy của giáo viên và việc học tập của sinh viên đại học và học viên cao học. Học phần Tổng hợp hệ điện cơ này là học phần thứ 2 của môn học, học phần này được phân bố chương trình là 3 tín chỉ với nội dung gồm 5 chương. Với thời gian ngắn, điều kiện về tài liệu tham khảo bị hạn chế nên giáo trình này chắc chắn còn nhiều thiếu sót, mong bạn đọc và các đồng nghiệp thông cảm và cho ý kiến đóng góp để chúng tôi hoàn thiện nội dung của giáo trình này được tốt hơn.
Xem thêm

258 Đọc thêm

MỘT SỐ HƯỚNG ĐỔI MỚI ĐÀO TẠO GIÁO VIÊNTẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỊA PHƯƠNG HIỆN NAY

MỘT SỐ HƯỚNG ĐỔI MỚI ĐÀO TẠO GIÁO VIÊNTẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỊA PHƯƠNG HIỆN NAY

Chính phủ đã ký quyết định thành lập 23 trường ĐHĐP trên toàn quốc. Trong quátrình phát triển, các trường ĐHĐP đang từng bước khẳng định vị trí của mình trong hệthống giáo dục đại học và đạt được những thành tựu ban đầu đáng khích lệ trong đàotạo nguồn nhân lực. Trong đó, có đào tạo số lượng lớn đội ngũ giáo viên hiện đangcông tác giảng dạy, quản lý tại các ở các trường, các bậc học trên khắp các địa bàn.Mặc dù đạt được nhiều kết quả quan trọng, song trước yêu cầu của giai đoạn phát triển11BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘImới hiện nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, sự tác động củatoàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, và áp lực cạnh tranh trong đào tạo, cáctrường ĐHĐP đang đứng trước những thách thức trong quá trình phát triển. Một trongnhững bài toán quan trọng đó là nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội.Trong đó có nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên ở các trường ĐHĐP đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục hiện nay.1. Xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo dựa trên năng lực chuẩn đầu ra.Một trong những nội dung cần được ưu tiên thực hiện để nâng cao chất lượngđào tạo đội ngũ giáo viên ở các trường ĐHĐP đó là tập trung xây dựng, đổi mớichương trình đào tạo, gắn với đổi mới phương pháp giảng dạy và phương thức thikiểm tra, đánh giá; Để đào tạo đáp ứng được nhu cầu xã hội và đáp ứng được yêu cầuđổi mới giáo dục hiện nay, các chương trình đào tạo cần được xây dựng theo hướng cósự tham gia của các bên liên quan trong quá trình đào tạo; Chương trình đào tạo xâydựng phải được dựa trên xác định chuẩn đầu ra phù hợp, thể hiện rõ được các kỹ năng,kiến thức cần đạt được sau khi đào tạo; Các chương trình đào tạo được đổi mới phảikhắc phục được những hạn chế của chương trình đào tạo trước đây. Chẳng hạn, còn có
Xem thêm

4 Đọc thêm

Giáo trình quản lý nhà nước quản lý giáo dục đào tạo

GIÁO TRÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

Thông tư Liên tịch số 242002TTLT–BGDĐT–BTCCBCP ngày 2942002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn việc xét tuyển dụng công chức, giáo viên phổ thông, mầm non đã qui định từ năm 2002 trở đi: 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các trường (khoa) sư phạm, đưa nội dung kiến thức quản lí hành chính Nhà nước, quản lí ngành và những nội dung liên quan đến công chức ngành giáo dục và đào tạo thành một học phần của chương trình đào tạo giáo viên, học phần này có giá trị như các học phần khác, là điều kiện để các trường làm căn cứ xét duyệt và cấp bằng tốt nghiệp sư phạm. 2. Căn cứ vào chỉ tiêu biên chế của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định việc tuyển dụng giáo viên phổ thông, mầm non theo hai hình thức xét tuyển hoặc thi tuyển. 3. Trong trường hợp thi tuyển thì không thực hiện việc thi lại các nội dung, kiến thức quản lí hành chính Nhà nước, quản lí ngành và những nội dung liên quan đến công chức ngành giáo dục và đào tạo đối với những người dự tuyển, đã hoàn thành học phần này trong các trường (khoa) sư phạm mà chỉ tổ chức thi về khả năng giảng dạy của người dự tuyển. Thực hiện Thông tư Liên tịch nói trên, ngày 22 tháng 7 năm 2002 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chương trình Quản lí hành chính Nhà nước và quản lí ngành Giáo dục và Đào tạo theo Quyết định số 382002QĐ–BGDĐT. Học phần này có 2 đơn vị học trình gồm 5 chương: – Các chương I, II, III: Quy định những nội dung áp dụng cho tất cả các hệ đào tạo giáo viên. – Chương IV: Quy định các trường (khoa) sư phạm căn cứ vào yêu cầu hệ đào tạo của mình để cụ thể hoá nội dung giảng dạy cho phù hợp. – Chương V: Quy định nội dung giảng dạy căn cứ vào tình hình thực tiễn giáo dục ở mỗi địa phương. Để có tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập của cán bộ và sinh viên các trường sư phạm, Viện Nghiên cứu Sư phạm – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức biên soạn giáo trình: Quản lí hành chính Nhà nước và quản lí ngành Giáo dục và Đào tạo theo chương trình nói trên. Giáo trình được biên soạn nhằm phục vụ rộng rãi các đối tượng của tất cả các hệ đào tạo từ mầm non, tiểu học đến phổ thông trung học, nên đã cố gắng phản ánh tối đa nội dung và yêu cầu của các hệ đào tạo trong phạm vi thực tế giáo dục của cả nước. Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những sai sót, mong được độc giả góp ý kiến để giáo trình ngày một hoàn chỉnh hơn.
Xem thêm

125 Đọc thêm

Tổ chức dạy học dự án trong dạy học vật lí đại cương nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo và phát triển tư duy kỹ thuật của sinh viên ngành kỹ thuật (TT)

TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, SÁNG TẠO VÀ PHÁT TRIỂN TƯ DUY KỸ THUẬT CỦA SINH VIÊN NGÀNH KỸ THUẬT (TT)

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong trường đại học, việc học tập của sinh viên không thể là thụ động tiếp thu bài giảng của GV, mà phải là sự tham gia tích cực vào các hoạt động học tập, độc lập sáng tạo, tích cực tham gia các hoạt động tập thể để có thể tham gia vào các hoạt động sản xuất và xã hội sau này. Việc dạy của GV không chỉ là cung cấp kiến thức, mà phải tạo cho sinh viên có cơ hội tham gia khám phá thế giới thực, phân tích và giải quyết vấn đề. Kết quả cần rèn luyện cho sinh viên là tính năng động cá nhân, tư duy sáng tạo, năng lực thực hành giỏi, khả năng hợp tác, khả năng giải quyết các vấn đề mà thực tiễn đặt ra. Dựa trên phân tích đặc điểm nội dung kiến thức chúng tôi nhận thấy những ứng dụng của Vật lí trong kỹ thuật chưa được quan tâm đúng mức mặc dù có nhiều cơ hội để thực hiện điều đó. Đối chiếu với mục tiêu chương trình đào tạo, để rèn luyện năng lực giải quyết các bài toán gắn với thực tiễn chuyên ngành đào tạo thì cần đưa SV vào các tình huống để giải quyết các vấn đề thực tiễn trên cơ sở vận dụng các kiến thức đã học. Như vậy, để tạo sự khớp nối giữa kiến thức Vật lí đại cương với kiến thức chuyên ngành thì cần tổ chức dạy Vật lí đại cương theo hướng gắn với chuyên ngành, trong đó việc tổ chức dạy học dự án có nhiều ưu thế để thực hiện điều này. Đó là lí do chúng tôi chọn đề tài: “Tổ chức dạy học dự án trong dạy học Vật lí đại cương nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo và phát triển tư duy kỹ thuật của sinh viên ngành kỹ thuật”. 2. Mục đích nghiên cứu Tổ chức dạy học dự án một số nội dung kiến thức phần “Cơ học chất điểm, Điện trường và vật dẫn, Từ trường và cảm ứng điện từ” chương trình Vật lí đại cương nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo và phát triển tư duy kỹ thuật cho SV ngành kỹ thuật khi giải quyết các vấn đề thực tiễn gắn với chuyên ngành. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học tập, nghiên cứu của sinh viên trường Đại học GTVT theo tiến trình dạy học dự án khi dạy học một số nội dung kiến thức phần “Cơ học chất điểm, Điện trường và vật dẫn, Từ trường và cảm ứng điện từ” chương trình Vật lí đại cương. 4. Giả thuyết khoa học Nếu vận dụng cơ sở lý luận của DHDA cùng với việc phân tích đặc điểm nội dung kiến thức cần dạy thì có thể tổ chức DHDA trong dạy học một số kiến thức Vật lí đại cương phần “Cơ học chất điểm, Điện trường và vật dẫn, Từ trường và cảm ứng điện từ”chương trình Vật lí đại cương nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo và phát triển tư duy kỹ thuật cho SV ngành kỹ thuật. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận của dạy học dự án và điều tra thực tiễn dạy học Vật lí đại cương tại trường ĐH GTVT (khảo sát, điều tra, phân tích khó khăn, thuận lợi,..). Từ đó đề xuất tiến trình DHDA cho SV ngành kỹ thuật. Phân tích đặc điểm nội dung kiến thức phần “Cơ học chất điểm, Điện trường và vật dẫn, Từ trường và cảm ứng điện từ”giáo trình Vật lí đại cương cho SV ngành kỹ thuật. Đề xuất nội dung các dự án và thiết kế tiến trình dạy học dự án theo hướng gắn với chuyên ngành một số kiến thức phần “Cơ học chất điểm, Điện trường và vật dẫn, Từ trường và cảm ứng điện từ” chương trình Vật lí đại cương nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo và phát triển tư duy kỹ thuật cho SV trong quá trình học tập. Tiến hành thực nghiệm sư phạm các tiến trình đã thiết kế để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của nó đối với việc phát huy tính tích cực, sáng tạo và phát triển tư duy kỹ thuật cho SV ngành kỹ thuật. 6. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu các tài liệu về tâm lí học, lý luận dạy học đại học, lý luận dạy học hiện đại, lý luận dạy học Vật lí, các văn kiện đại hội Đảng về đổi mới giáo dục, các bài báo, tạp chí có liên quan... Nghiên cứu giáo trình Vật lí đại cương, trọng tâm là các kiến thức phần “Cơ học chất điểm, Điện trường và vật dẫn, Từ trường và cảm ứng điện từ” và tài liệu khoa học liên quan. Nghiên cứu việc ứng dụng các kiến thức Vật lí đại cương vào trong thực tiễn ngành kỹ thuật tại trường ĐHGTVT Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến việc tích hợp công nghệ, sử dụng các phần mềm tin học hỗ trợ, nhằm phát huy tối đa hiệu quả của dạy học. Điều tra bằng phiếu và phỏng vấn về thực trạng dạy học kiến thức phần “Cơ học chất điểm, trường tĩnh điện, từ trường và cảm ứng điện từ” thuộc chương trình Vật lí đại cương của giảng viên và sinh viên trường Đại học GTVT. Tiến hành thực nghiệm sư phạm trên đối tượng là sinh viên trường Đại học GTVTcơ sở 2. 7. Những điểm mới của luận án Đề xuất được tiến trình DHDA cho SV đại học ngành kỹ thuật và chứng tỏ tính khả thi của nó trong quá trình TNSP tại trường ĐH GTVT cơ sở 2 Phân tích đặc điểm nội dung kiến thức phần “Cơ học chất điểm, Điện trường và vật dẫn, Từ trường và cảm ứng điện từ” thuộc chương trình Vật lí đại cương cho SV ngành kỹ thuật để chỉ ra những ứng dụng kỹ thuật của Vật lí có thể vận dụng giải quyết các bài toán thực tiễn chuyên ngành. Thiết kế được dự án gắn với chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp, dự án gắn với chuyên ngành xây dựng công trình giao thông, dự án giáo dục bảo vệ môi trường trong GTVT theo tiến trình DHDA cho SV ngành kỹ thuật đã đề xuất.
Xem thêm

24 Đọc thêm

Giáo trình vi diều khiển

GIÁO TRÌNH VI DIỀU KHIỂN

Nghề: Sửa chữa thiết bị điện công nghiệp ở cấp trình độ lành nghề. Tài liệu này được thiết kế theo từng mô đunmôn học thuộc hệ thống mô đunmôn học của một chương trình, để đào tạo hoàn chỉnh Nghề: Sửa chữa thiết bị điện công nghiệp ở cấp trình độ lành nghề. Được dùng làm giáo trình cho học viên ở các khóa đào tạo, cũng có thể sử dụng cho đào tạo ngắn hạn hoặc cho các công nhân kỹ thuật, các nhà quản lý và người sử dụng nhân lực tham khảo. Đây là tài liệu thử nghiệm sẽ được hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề.
Xem thêm

81 Đọc thêm

LX THUY_NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ HỢP LÝ CỦA TMD ĐỂ GIẢM DAO ĐỘNG CỦA VỎ TRỤ THOẢI CÓ GÂN GIA CƯỜNG CHỊU TÁC DỤNG CỦA SÓNG XUNG KÍCH

LX THUY_NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ HỢP LÝ CỦA TMD ĐỂ GIẢM DAO ĐỘNG CỦA VỎ TRỤ THOẢI CÓ GÂN GIA CƯỜNG CHỊU TÁC DỤNG CỦA SÓNG XUNG KÍCH

Bài báo trình bày thuật toán phần tử hữu hạn (PTHH) phân tích động lực học của vỏ thoải có gân gia cường lệch tâm, có gắn thiết bị tiêu tán năng lượng TMD, chịu tác dụng của áp lực sóng xung kích do nổ gây ra. Các tác giả đã cụ thể hóa thuật toán bằng chương trình tính được lập trong môi trường Matlab. Bằng việc khảo sát số các lớp bài toán khác nhau với các thông số của TMD thay đổi, lựa chọn được các thông số hợp lý của TMD để giảm dao động cho vỏ. Kết quả nghiên cứu của bài báo cho cho phép làm cơ sở khoa học nhằm giảm dao động cho các kết cấu vỏ ứng dụng trong kỹ thuật công trình, xây dựng, vũ khí, chịu tác dụng của áp lực sóng xung kích, khi sử dụng thiết bị thiêu tán năng lượng TMD
Xem thêm

16 Đọc thêm

TIỂU LUẬN ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

TIỂU LUẬN ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG Trong những năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, các nhà quản lý giáo dục đã thống nhất nhận thức rằng cán bộ quản lý giáo dục cũng phải có trình độ, kiến thức nhất đinh trong công việc của mình, phải được trang bị có hệ thống về kiến thức quản lý và quản lý giáo dục đào tạo. Trong giáo dục, chương trình là cụ thể hoá mục tiêu, yêu cầu chung về đào tạo cán bộ theo Luật giáo dục; là yếu tố hết sức quan trọng có tính quyết định đến chất lượng giáo dục. Và là cơ sở để xây dựng các yếu tố bảo đảm cho đào tạo như kế hoạch đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, giáo trình tài liệu... Vì vậy, đã và đang có nhiều nhà nghiên cứu và hoạt động thực tiễn tham gia làm sáng tỏ bản chất, vị trí, vai trò cũng như nội dung, hình thức biểu hiện,…của chương trình trong quá trình dạy học. Điều đó cũng phản ánh sự tiến hoá của trình độ khoa học giáo dục tương ứng với từng giai đoạn lịch sử cụ thể. Theo từ điển giáo dục học: Chương trình đào tạo là văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung, kiến thức, kỹ năng cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng bộ môn, giữa lý thuyết với thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo. Điều 6- Luật giáo dục cũng chỉ rõ: “…chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi…; phải đảm bảo tính hiện đại, tính ổn định, các trình độ đào tạo…; yêu cầu về nội dung kiến thức., cụ thể hoá trong sách giáo khoa…; tổ chức thực hiện theo năm học…”. * Một số quan niệm về nội dung chương trình đào tạo ở đại học hiện nay. Hiện nay, đang tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về nội dung, chương trình đào tạo. ở đây, chỉ xin nêu ra một vài quan niệm phản ánh những nét cơ bản nhất của chương trình đào tạo và được nhiều người trong giới chuyên môn đồng tình, tiêu biểu: - Wentling (1993) cho rằng: “Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (đó có thể là một khoá học kéo dài vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm). Bản thiết kế tổng thể đó cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ ra những gì có thể trông đợi ở người học sau khoá học, nó phác hoạ ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho biết các phương pháp đào tạo và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập; và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ”. - Về cấu trúc của một chương trình đào tạo, Tyler (1949) cho rằng: Chương trình đào tạo bao gồm 4 thành tố cơ bản của nó, đó là: 1) mục tiêu đào tạo, 2) nội dung đào tạo, 3) phương pháp hay quy trình đào tạo, 4) cách đánh giá kết quả đào tạo. Như vậy, quan niệm về chương trình đào tạo không đơn giản là cách định nghĩa mà nó thể hiện rất rõ về quan điểm chỉ đạo về đào tạo. ở nước ta, theo từ điển giáo dục học: Chương trình đào tạo là văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung, kiến thức, kỹ năng cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng bộ môn, giữa lý thuyết với thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo. Điều 6- Luật giáo dục 2005, cũng chỉ rõ: “…chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi…; phải đảm bảo tính hiện đại, tính ổn định, các trình độ đào tạo…; yêu cầu về nội dung kiến thức., cụ thể hoá trong sách giáo khoa…; tổ chức thực hiện theo năm học…”. Điều đó khẳng định: Chương trình, nội dung đào tạo là một trong những công đoạn quan trọng nhất và khó khăn nhất trong quy trình đào tạo. Ví như trong xây dựng toà nhà chẳng hạn thì việc làm chương trình là bản vẽ thiết kế. Thiết kế chương trình đúng thì “sản phẩm” đào tạo sẽ “đẹp” và “tiêu thụ hết”.Thiết kế sai thì sửa được; thiết kế sai vừa thì tốn công sức sửa nhưng cũng chỉ tạm dùng; thiết kế sai nhiều quá thì phá bỏ, làm lại (nếu không thì có thể chết người). Tất nhiên thi công cũng quan trọng như thiết kế, do vậy quá trình thực hiện không nên tuyệt đối hoá một trong hai vấn đề đã nêu. Chương trình đào tạo (dạy- học) phải phản ánh đúng nhu cầu xã hội, của người học. Điều quan trọng nhất là “sản phẩm” đào tạo ra phải “đáp ứng” được trước đòi hỏi thay đổi của kinh tế - xã hội. Chương trình đào tạo là sự thể hiện có hệ thống một kế hoạch hoạt động sư phạm trong một khoảng thời gian xác định, trong đó trình bày các mục tiêu đào tạo mà người học cần đạt được. Đồng thời chỉ rõ số lượng, phạm vi, mức độ nội dung đào tạo, các phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo, các cách thức đánh giá kết quả đào tạo cũng như các phương thức cần thiết khác nhằm đạt các mục tiêu đào tạo đề ra. Cấu trúc của chương trình đào tạo bao gồm hai khía cạnh chính: sự hình dung trước những kết quả mà người học sẽ đạt được sau một thời gian học tập và các cách thức, phương tiện, con đường, điều kiện để làm cho mong muốn đó thành hiện thực. Cụ thể chương trình đào tạo bao gồm các thành tố sau: - Mục tiêu đào tạo - Phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung đào tạo. - Các phương pháp, phương tiện dạy học. - Các hình thức tổ chức đào tạo. - Cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo. Chương trình đào tạo đại học phải đảm bảo cho sinh viên có tiềm năng vững chắc, phát triển lâu dài, đồng thời phải đảm bảo khả năng có trình độ kiến thức chuyên sâu, năng lực hành động tốt để thích ứng nhanh với môi trường công tác được phân công Về quy mô, chương trình đào tạo có thể được xây dựng theo các cấp khác nhau như chương trình đào tạo ở quy mô quốc gia, chương trình đào tạo ở một trường đại học hoặc chương trình đào tạo cho một ngành, một môn học. Về tính chất, có chương trình chính khoá và chương trình ngoại khoá, bao gồm những hoạt động đào tạo được ghi nhận chính thức bằng văn bản trong chương trình và những hoạt động không chính thức được tổ chức cho sinh viên ngoài thời gian chính khoá. Do đó tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo là một khâu không thể thiếu quá trình đào tạo trong các học viện nhà trường. Nó đóng vai trò phản hồi trong quá trình đào tạo; đồng thời, là cơ sở quan trọng để có những quyết định đúng đắn cho việc điều chỉnh, nâng cao hiệu quả của từng thành tố trong hệ thống đào tạo và xác định các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo đại học. Tuy nhiên trong thực tế việc đánh giá chương trình đào tạo ở các nhà trường còn nhiều bất cập. Người ta thương hay quan tâm nhiều đến đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo mà chưa chú ý đúng mức đến xây dựng các tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo. Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo chủ yếu được thực hiện theo những kinh nghiệm, chưa dựa trên cơ sở khoa học chưa xây dựng được các tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo chính xác, nhất quán, phản ánh được tính đặc thù về chất lượng của nhà trường. Vì vậy, xây dựng các tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo ở các học viện nhà trường là vấn đề cấp thiết hiện nay. * Căn cứ chủ yếu của việc xây dựng chương trình đào tạo
Xem thêm

24 Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN KHẢO SÁT HÀM SỐ

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN KHẢO SÁT HÀM SỐ

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN : 1. Họ và tên : NGUYỄN THỊ THANH 2. Ngày tháng năm sinh : 20 04 1987 3. Nam, nữ : NỮ 4. Địa chỉ : Tổ 1, khu 3, TT Gia Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai 5. Điện thoại : 0906992829 6. Fax : Email : 7. Chức vụ : Giáo viên 8. nhiệm vụ được giao: giảng dạy môn Toán lớp 12A6, 11C7. 11C11. 9. Đơn vị công tác : Trường THPT Xuân Hưng II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO : Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại học Năm nhận bằng : 2010 Chuyên ngành đào tạo : Toán học III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC : Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Giảng dạy Toán. Số năm có kinh nghiệm : 05 năm Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây : Các dạng bài tập viết phương trình đường thẳng Tên sáng kiến kinh nghiệm: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN KHẢO SÁT HÀM SỐ I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Trong năm học vừa qua tôi được phân công giảng dạy lớp 12. Đa số học sinh còn chậm, giáo viên cần có phương pháp cụ thể cho từng dạng toán để học sinh nắm được bài tốt hơn. Trong chương trình toán THPT, cụ thể là phân môn giải tích 12 học sinh đã được tiếp cận với các vấn đề liên quan đến khảo sát hàm số. Tuy nhiên, trong chương trình SGK giải tích 12 hiện hành được trình bày ở chương I, phần bài tập đưa ra sau bài học rất hạn chế. Mặt khác do số tiết phân phối chương trình cho phần này quá ít nên trong quá trình giảng dạy giáo viên chưa thể đưa ra nhiều bài tập cho nhiều dạng để hình thành kĩ năng giải cho học sinh. Trong khi đó, trong thực tế các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số rất phong phú và đa dạng và đặc biệt trong các đề thi Đại học – Cao đẳng – THCN, các em sẽ gặp một lớp các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số mà chỉ có số ít các em biết phương pháp giải nhưng trình bày còn lúng túng chưa gọn gàng, sáng sủa. Vì vậy tôi mới tổng hợp một số dạng bài tập để giúp các em học sinh lớp 12 có thể tự học để nâng cao kiến thức, tự ôn tập để giải tốt các đề thi Đại học – Cao đẳng –THCN.
Xem thêm

50 Đọc thêm

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ CỦA TRƯỜNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ CỦA TRƯỜNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

ngũ CBNV của bản thân hệ thống ngân hàng và thường được phân thành: Cánbộ mới tuyển dụng; CBNV, chuyên viên và CB quản lý, lãnh đạo.Thứ ba, nội dung chương trình đào tạo của các NHTM khá phong phú.Bởi đội ngũ CBNV ngân hàng đông về số lượng, cơ cấu nghiệp vụ ngân hànggồm nhiều nghiệp vụ và kỹ năng nghiệp vụ khác nhau nhưng lại có mối quanhệ chặt chẽ với nhau.Thứ tư, đội ngũ giảng viên của các cơ sở đào tạo NHTM rất đa dạnggồm giảng viên cơ hữu, giảng viên kiêm nhiệm là cán bộ chuyên môn củachính ngân hàng và giảng viên mời ngoài.1.1.2.Vaitrò củađàotạoĐào tạo nguồn nhân lực có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt độngkinh doanh của các NHTM:- Đào tạo nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại vàphát triển của NHTM trong cạnh tranh và hội nhập:+Đàotạogiúpnângcaonăngsuấtlaođộng: Thông qua công tác đào tạomà kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên ngân hàng được8nâng cao, giúp họ trở nên “thích hợp” với công việc hơn. Do đó, hiệu quảthực hiện công việc được nâng cao, khả năng tiếp cận và vận hành công nghệcũng được cải thiện hơn, đồng thời nâng cao mức độ thỏa mãn của nhân viêntrong công việc và có động lực để tự gia tăng hiệu suất làm việc mang lạinăng suất lao động cao hơn cho tổ chức.+ĐàotạođảmbảosựduytrìvàpháttriểncủacácNHTM: Công tác đào tạotheo những chương trình mới còn giúp duy trì và nâng cao đội ngũ nhân lựccó chất lượng, giúp nâng cao trình độ, kỹ năng, phẩm chất đạo đức, ý thức kỷluật, khả năng xử lý tình huống cũng như sự nhanh nhạy với thịtrường phùhợp với xu thế phát triển chung của xã hội và của ngành ngân hàng từ đó duy
Xem thêm

118 Đọc thêm

ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC VỀ BƯỚC CHUYỂN TỪ PHÂN SỐ NHƯ LÀ “NHỮNG PHẦN BẰNG NHAU RÚT RA TỪ ĐƠN VỊ” ĐẾN PHÂN SỐ NHƯ LÀ “THƯƠNG” Ở LỚP 3 VÀ LỚP 4

ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC VỀ BƯỚC CHUYỂN TỪ PHÂN SỐ NHƯ LÀ “NHỮNG PHẦN BẰNG NHAU RÚT RA TỪ ĐƠN VỊ” ĐẾN PHÂN SỐ NHƯ LÀ “THƯƠNG” Ở LỚP 3 VÀ LỚP 4

trưng của những tình huống và các dạng bài tập này ?2. Những đối tượng tri thức cơ bản nào gắn liền với khái niệm phân số ?Mối quan hệ giữa chúng và phân số ?3. Học sinh có gặp khó khăn trong việc học tập khái niệm phân số nóichung và trong việc thực hiện bước chuyển giữa các loai phân số nói liên? haykhông ? Đó là những khó khăn nào ?4. Chiến lược nào về đào tạo nói chung, về đào tạo sắn liền với đối tượngphân số nói riêng đã được áp dụng ở khoa Tiểu học, trường CĐSP Tp.HCM ?5. Những kiến thức và khả năng nào về dạy học phân số mà hệ thốns đàotạo ở trường CĐSP đòi hỏi ở sinh viên ?6. Mối quan hệ nào được thiết lập giữa dạy học phân số ở trường Tiểu họcvà đào tạo giáo viên về dạy học phân số ở trường CĐSP ?7. Đào tạo ở trường cao đẳng sư phạm đã cung cấp đủ cho sinh viênnhững công cụ cần thiết cho họat động nghề nghiệp sau này của họ ? Nếukhông, cần điều chỉnh quy trình đào tạo này như thế nào ?3. Phạm vi lí thuyết tham chiếu, giả thuyết nghiên cứuMột cách tổng quát, chúng tôi đặt nghiên cứu của mình trong; phạm vicủa didactique toán. Cụ thể hơn,-Khái niệm mối quan hệ thể chế với một đối tượng tri thức (trong líthuyết nhân chủng học của didactique) sẽ là công cụ cho phép làm rõ nhữngđặc trưng trong hình thức và tổ chức các kiến thức gắn liền với đối tượngphân số xét trong hai thể chế khác nhau : Thể chế dạy học toán ở trường Tiểu7học và thể chế đào tạo giáo viên tiểu học ở trường CĐSP Tp.Hồ Chí Minh. Vànhư vậy, nó cho phép trả lời các cầu hỏi 1,2,4,5,6, 7 đặt ra ở trên.- Các khái niệm của lí thuyết tình huống (tình huống, biến didactique,hợp đồng didactique,...), một mặt là cơ sở cho việc thừa nhận giả thuyết côngviệc sau đây :
Xem thêm

20 Đọc thêm

MẪU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

MẪU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh sách những đối tượng được đào tạo.. Yêu cầu của việc đào tạo: 3.[r]

1 Đọc thêm

Lập chương trình bằng ngôn ngữ máy tính nhằm phục vụ công tác QLNCKH và xếp chức danh trong trường đại học và cao đẳng

LẬP CHƯƠNG TRÌNH BẰNG NGÔN NGỮ MÁY TÍNH NHẰM PHỤC VỤ CÔNG TÁC QLNCKH VÀ XẾP CHỨC DANH TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG

Công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng sau đại học; Công tác quản lý các đề tài NCKH các cấp của cán bộ khoa học trong trường;Công tác in ấn các chương trình đào tạo 2 giai đoạn, thông bá khoa học và giáo trình

33 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH HỆ ĐIỀU HÀNH ĐẦY ĐỦ NHẤT

GIÁO TRÌNH HỆ ĐIỀU HÀNH ĐẦY ĐỦ NHẤT

Giáo trình “Hệ điều hành” biên soạn theo chương trình đào tạo chuyên ngành Tin học hệ đại học của Khoa Tin trường Đại học Quy nhơn. Giáo trình dựa theo bài giảng “Hệ điều hành” mà tác giả đã giảng dạy từ năm 2002 cho khoa Tin học của trường. Tập giáo trình biên soạn để giảng dạy một khoảng thời gian là 45 tiết, nên chỉ tập trung những vấn đề trọng tâm của Hệ điều hành.

103 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG GIA HOÀNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG GIA HOÀNG

chuyên môn. Đào tạo phải đi đôi với nhu cầu và chiến lược kinh doanh củacông ty, bố trí hợp lý và sử dụng nhân viên sau đào tạo. Đẩy mạnh hơn nữa các chính sách đãi ngộ nhân sự như: lương, thưởng, đãingộ Công tác trả lương Công ty cần được cụ thể hóa bằng các quy định rõ ràng đểtránh được những thắc mắc, mâu thuẫn… . Xây dựng củng cố hơn nữa đội ngũ nhân lực dày dặn kinh nghiệm, năngđộng, thích ứng nhanh với môi trường hoạt động kinh doanh. Ban lãnh đạo và các bộ phận chức năng trong công ty cần có sự quan tâm vàchú trọng hơn nữa trong công tác quản trị nhân lực để từ đó sửa đổi bổ sungnhững thiếu sót và khắc phục những hạn chế và đưa ra được những quyếtđịnh đúng đắn và hợp lý nhất.1.2. Cơ sở lý luận về công tác tạo động lực cho người lao động1.2.1. Khái niệm tạo động lực và một số khái niệm có liên quanTheo giáo trình QTNL của ThS.Nguyễn Vân Điềm – PGS.TS Nguyễn14Ngọc Quân. “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao độngđể tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”Theo giáo trình hành vi tổ chức của TS. Bùi Anh Tuấn “Động lực laođộng là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trongđiều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sựsẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng nhưbản thân người lao động”.Như vậy:“Tạo động lực trong lao động là hệ thống các chính sách, cácbiện pháp các thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm chongười lao động có được động lực để làm việc”.Động cơ: lao động là những nguyên nhân tâm lý xác định hành động cóđịnh hướng của con người, xuất phát từ việc mong muốn thỏa mãn các nhu cầu
Xem thêm

77 Đọc thêm

giáo trình nguyên lý hệ điều hành

GIÁO TRÌNH NGUYÊN LÝ HỆ ĐIỀU HÀNH

Trong sự nghiệp cách mạng to lớn đó, công tác đào tạo nhân lực luôn giữ vai trò quan trọng. Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ ỈX đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát triển nguồn lực con người yếu tô cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. Quấn triệt chủ trương, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước và nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của chương trình, giáo trình đối với việc nâng cao chết lượng đào tạo, theo để nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, ngày 2392003, ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ra Quyết định số 5620QĐƯB cho phép Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện đề án biên soạn chương trình, giáo trình trong các trườìig Trung học chuyên nghiệp (THCN) Hà Nội. Quyết định này thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Thành ủy, VBND thành phố trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhẩn lực Thả đô.
Xem thêm

190 Đọc thêm

Điện thế hoạt động của não

ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG CỦA NÃO

Bài giảng về Điện thế hoạt động của não dành cho chương trình đào tạo Đại học, Cao đẳng. bài giảng có sự tham khảo các tài liệu từ các giáo trình, các tài liệu, hình ảnh từ nước ngoài, đầy đủ, chính xác.

13 Đọc thêm

Cùng chủ đề