VÍ DỤ VI SINH VẬT NHÂN SƠ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "VÍ DỤ VI SINH VẬT NHÂN SƠ":

SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT NHÂN SƠ

SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT NHÂN SƠ

1. Phân đôi Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi. 1. Phân đôiVi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi. Khi hấp thụ và đồng hóa chất dinh dưỡng, tế bào vi khuẩn tăng kích thước do sinh khối tăng và dẫn đến sự phân chia, ở giai đoạn này màng sinh chất gấp nếp (gọi là mêzôxôm) (hình 26.1).Vòng ADN của vi khuẩn sẽ lấy các nếp gấp trên màng sinh chất làm điểm tựa đính vào để nhân đôi, đồng thời thành tế bào hình thành vách ngăn để tạo ra 2 tế bào vi khuẩn mới từ một tế bào. Hình 26.1. Hạt mêzôxôm của vi khuẩn dưới kính hiển vi điện tử2. Nảy chồi và tạo thành bào tửMột số vi khuẩn sinh sản bằng ngoại bào tử (bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng ) như vi sinh vật dinh dưỡng mêtan (Methylosinus) hay bằng bào tử đốt ( bào tử được hình thành bởi sự phản đốt của sợi sinh dưỡng) ở xạ khuẩn (Actinomycetes). Vi khuẩn quang dưỡng màu tía (Rhodomicrobium vannielii) lại có hình thức phân nhánh và nảy chồi (hình 26.2). Tất cả các bào tử sinh sản đều chỉ có các lớp màng, không có vỏ và không tìm thấy hợp chất canxiđipicôlinat.Khác với các loại trên, khi gặp điều kiện bất lợi tế bào vi khuẩn sinh dưỡng hình thành bên trong một nội bào tử (endospore). Đây không phải là hình thức sinh sản mà chỉ là dạng tiềm sinh của tế bào, nội bào tử có lớp vỏ dày và chứa canxiđipicôlinat.  Hình 26.2. a) Bào tử đốt ở xạ khuẩn (x12.000); b) Tế bào nảy chồi ở vi khuẩn quang dưỡng màu tía (x18.000).
Xem thêm

1 Đọc thêm

CHƯƠNG 2 HÌNH THÁI CẤU TẠO CÁC VI SINH VẬT CÓ NHÂN NGUYÊN THỦY

CHƯƠNG 2 HÌNH THÁI CẤU TẠO CÁC VI SINH VẬT CÓ NHÂN NGUYÊN THỦY

CHƯƠNG 2 ,HÌNH THÁI CẤU TẠO, CÁC VI SINH VẬT, CÓ NHÂN NGUYÊN THỦY

Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ VẬT LÝ ĐẾN VI SINH VẬT

ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ VẬT LÝ ĐẾN VI SINH VẬT

0,980, máu người có aw = 0,995, cá muối có aw =0,750, kẹo, mứt có aw = 0,700. Đa số vi sinh vật sinh trưởng được trong phạm vi aw = 0,63 – 0,99. Khi thiếu nước sẽ xảy ra hiện tượng loại nước ra khỏi tế bào, trao đổi chất bị giảm và tế bào có thể bị chết. Sức đề kháng của vi sinh vật với trạng thái khô là khác nhau và phụ thuộc vào: - Nguồn gốc vi sinh vật: vi sinh vật trong không khí chịu khô tốt hơn vi sinh vật trong đất, vi sinh vật trong đất chịu khô tốt hơn vi sinh vật trong nước. - Loại hình vi sinh vật: sức đề kháng của xạ khuẩn tốt hơn nấm men, nấm men tốt hơn vi khuẩn và vi khuẩn tốt hơn nấm mốc. Ngay trong một nhóm vi sinh vật thì sức đề kháng của các loài vi sinh vật khác nhau là không giống nhau, ví dụ: một số đơn cầu khuẩn G- nếu thiếu nước một vài giờ sẽ bị chết , trong khi đó các loài Streptococcus có thể chịu được hàng tuần, đặc biệt trực khuẩn lao (Micobacterim tuberculosis) có sức đề kháng cao với sự khô trong không khí. - Trạng thái tế bào: tế bào già chịu khô tốt hơn tế bào non, bào tử chịu khô tốt hơn tế bào tế bào dinh dưỡng. Đa số vi sinh vật đất phát triển mạnh mẽ nhất ở độ ẩm đồng ruộng 60 –
Xem thêm

18 Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ ÔN THI THPT QG NĂM 2018 MÔN SINH LẦN 25

ĐỀ THI THỬ ÔN THI THPT QG NĂM 2018 MÔN SINH LẦN 25

Câu49. Ở một sinh vật nhân , đoạn đầu gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung là5´...ATGTXXTAXTXTATTXTAGXGGTXAAT...3´Tác nhân đột biến làm cặp nuclêotit thứ 16 G - X bị mất thì phân tử prôtein tương ứng được tổng hợp tử gen độtbiến có số axit amin làA. 4. B. 5.C. 8.D. 9.Câu50. Giả sử trong một gen có một bazơ nitơ guanin trở thành dạng hiếm (G*) thì sau 5 lần tự sao sẽ có baonhiêu gen đột biến dạng thay thế G - X bằng A - T:A. 31.B. 15.C. 7.D. 16*****************Hết************************Ôn thi thử ĐH Lần 3- môn Sinh học:Năm học :2013 – 2014.Câu1 : Một quần thể khởi đầu (Io) đậu Hà lan đều cho hạt màu vàng, gồm 20% số cây có kiểu gen BB, 80% sốcây có kiểu gen Bb. Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, thì ở thế hệ I3 thành phần kiểu gen sẽ là:A. 10% BB : 70% Bb : 30% bb.B. 55% BB : 10% Bb : 35% bb.C. 80% BB : 20% Bb.D. 43,75% BB : 12,5% Bb : 43,75% bb.Câu2: Một đột biến gen lặn ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đâylà đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?A. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con gái của họ đều bị bệnh.B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.C. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.D. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.Câu3. Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen DE//de x DE//de . Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân là hoàntoàn giống nhau, kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn có kiểu gen là de//de. Kết quả nào dưới đây không phù hợp vớitỉ lệ kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời con:
Xem thêm

9 Đọc thêm

SINH HỌC 12 CHUYÊN SÂU TẬP 1 PHẦN DI TRUYỀN HỌC PHẦN 1

SINH HỌC 12 CHUYÊN SÂU TẬP 1 PHẦN DI TRUYỀN HỌC PHẦN 1

có ciiuv ỉlìmì* uioiiL! ADN polimeaza I, nghĩa là tổng hợp đi kèm vỏ’isửa s; ịi và hoàn chinh niạclì MuVi sau klìi mỏi A R N được loại bỏ.- P o l i m e a / a 7 dược plìát lìiòiì ơ li íhc tham nia tổniỊỊ hựp A D N - hộ gcn ở ti thể.- Polimcu/ii ổ dường iilur Ci) du re nãĩììỊ ìian với A D N po limeaza III.- P o l i m c ü / a ơ mơi dư ợc phái liiẹn, c h ư a rõ vai trò.N i l oài c á c e ii z im k ế t r ê n , hê i h ỏ n u s a o c h é p ơ e u k a r v o t e CÒI1 c ó s ự t h a m gia c ủ anhiếu proiêin chuyên biẹỉ như: PCNA (Proliferating Cell Nuclear Antigen - khángnu uy CM ỉ rong nhân tế bao cỉuni! pihìn chia) có chức năng hoạt hóa các polimeraza ơ vàò, các nhân tố sao chép A và c (Replication Factor, RF-A,RF-C) cần cho hoạt độngcủa các polimeraza a và 8 ...2. 'róm tát (liẻn biến cơ chế tái bàn ADNMỏ hình sao chép ADN (Vsinh vât nhân thực diễn ra như sau:- Klìới đẩu sao chép: đo lác dộng eúa một H)|X)isomeraza và RF-A, ADN đượctháo xoắn.- Trên mạch chậm priniii/a tươim tác với RF-A tổng hợp mồi ARN (dài độ 10nuelêồiit). Mồi này được nối dài them khoáng 20 dơn phân nữa nhờ polimeraza a kếthợp vơi RF C. Sau đó, polimera/a ã bị phức hợp PCNA-ATP chặn lại, giúp chopolimera/a ò gần vào và tổng hợp đoạn Okazaki. Diễn biến tiếp theo và lặp lại có tínhchu ki cùa sự sao chép gán như ờ sinh vật nhan .- Polimeraza a được giải pliónu chuyến lỏn mạch đối diện để tham gia tổng hợpliên tục mạch mới.3, Su tạo thành nuetèôxỏmCác phùn tử ADN mới được tổnu lìơp xong nhanh chóng hình thành phức hệ vớihistoỉì (mot loại prôtẽin) để tạo nen cấc nuclcỏxôm (thể nhân) trong vòng vài phút.Các nuclêổxôm mới hình thành chí chứa các histon mới được tổng hợp. Điểu đó chothấy các octamer (X) [liston cũ được duy trì qua các thế hệ, còn các octamer chỉ gồmcác histon mới tổng hợp dược sử dụng tại các chạc sao chép để hình thành cácnuclcỏxỏm mới.
Xem thêm

100 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 SGK TRANG 13 SINH HỌC LỚP 10

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 SGK TRANG 13 SINH HỌC LỚP 10

Câu 1. Hãy đánh dấu (+) vào đầu câu trả lời đúng: Những giới sinh vật nào thuộc sinh vật nhân thực? Câu 1. Hãy đánh dấu (+) vào đầu câu trả lời đúng: Những giới sinh vật nào thuộc sinh vật nhân thực?a) Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Thực vật, giới Động vật.b) Giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật.c) Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật.d) Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Nguyên sinh, giới Động vật.Câu 2. Hãy trình bày đặc điểm chính của giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm.Câu 3. Hãy đánh dấu (+) vào đầu câu trả lời đúng nhất: Sự khác biệt cơ bản giữa giới Thực vật và giới Động vật?a) Giới Thực vật gồm những sinh vật tự dưỡng, có khả năng quang hợp, phần lớn sống cố định, cảm ứng chậm.b) Giới Động vật gồm những sinh vật dị dưỡng, có khả năng di chuyển và phản ứng nhanh.c) Giới Thực vật gồm 4 ngành chính, nhưng giới Động vật gồm 7 ngành chính.d) Cả a và b. Trả lời: Câu 1. Đáp án: b.Câu 2. Đặc điểm chính của giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm.- Giới Khởi sinh: Giới Khởi sinh là những sinh vật nhân sơ rất nhỏ kích thước khoảng 1 - 5 Mm. Chúng sống khắp nơi trong đất, nước,không khí, trên cơ thể sinh vật khác nhau. Phương thức sõng rất đa dạng: hoại sinh, tự dưỡng và kí sinh. Đại diện là vi khuẩn, có nhóm sống được trong điều kiện rất khắc nghiệt (chịu được nhiệt độ 0°c - 100°c, nồng độ muối cao 25%) đó là vi sinh vật cổ, chúng là nhóm sinh vật xuất hiện sớm nhất đã từng chiếm ưu thế trên Trái Đất, nhưng tiến hóa theo một nhánh riêng.- Giới Nguyên sinh: Đại diện là tảo, nấm nhầy, động vật nguyênsinh.+ Tảo: Là sinh vật nhân thực, đơn bào hay đa bào và có sắc tố quang hợp, là sinh vật tự dưỡng, sống dưới nước.+ Nấm nhầy: Sinh vật nhân thực, tồn tại ở hai pha là pha đơn bào và pha hợp bào. Là sinh vật dị dưỡng, sống hoại sinh. - Động vật Nguyên sinh: Là sinh vật nhân thực, cơ thể gồm một tế bào. Chúng có thể là sinh vật dị dưỡng (như trùng giày, trùng biến hình hoặc tự dưỡng (trùng roi).- Giới Nấm: Các dạng nấm: nấm men, nấm sợi, địa y. Giới Nấm là những sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, thành tế bào phần lớn có chứa kitin, không có lục lạp, không có lông và roi. Sinh sản hữu tính hoặc vô tính (bàng bào tử). Nấm là những sinh vật di dưỡng (hoại sinh, kí sinh, cộng sinh).Câu 3. Đáp án: d.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Giáo án môn sinh học lớp 12 (nâng cao)

GIÁO ÁN MÔN SINH HỌC LỚP 12 (NÂNG CAO)

Tiết 1 Ngày soạn: 1582014 Phần V : DI TRUYỀN HỌC Chương I : CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN A. MỤC TIÊU : 1.Kiến thức. Qua tiết này học sinh phải : Phát biểu được khái niệm gen, mã di truyền. Nêu được đặc điểm của mã di truyền. Trình bày được cấu trúc của gen. Phân biệt được gen phân mảnh và gen không phân mảnh. Phân biệt được các loại gen. Trình bày được nguyên tắc và cơ chế tổng hợp ADN, ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN. Phân biệt được quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thật 2. Kĩ năng. Rèn luuyện học sinh các kĩ năng : thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp,…
Xem thêm

54 Đọc thêm

BÀI GIẢNG VI SINH VẬT ĐẠI CƯƠNG

BÀI GIẢNG VI SINH VẬT ĐẠI CƯƠNG

Nếu lấy trứng ruồi để lên vải màn đó rồi bỏ vào thịt => trứng đó lại sinh ra dòi. Như vậy theo Redi, mọi việc đã rõràng: Dòi chính là ấu trùng của ruồi. Thịt chẳng qua là cái tổ để dòi sống và phát triển mà thôi.Cũng như vậy, vách đá là cái tổ ẩm ướt để cóc dễ dàng sinh sống vì ở đó có nhiều sâu bọ, môi trường ẩm ướt mátmẻ và kín đáo. Con bọ que sống được dể dàng trên cây xanh vì ở đó có nhiều lá non và thức ăn tốt cho nó. Thế thôi!Làm gì có chuyện tự nhiên sinh ra! Muốn có chuột con phải có chuột cha mẹ. Chuột cha mẹ do chuột ông bà sinh ra.Cứ như thế chuột sinh sôi nẩy nở từ thế hệ này đến thế hệ khác. Thuyết tự nhiên sinh ra rõ ràng là hoang đường vàphản khoa học, phản thực tế.Vấn đề tự sinh trở thành một bộ phận tranh luận tương đối rộng rãi, đặc biệt gay go trong cuối thế kỷ 18.Ðối với người duy vật cho rằng giới vô sinh và giới hữu sinh chỉ tuân theo một số quy luật nhất định thì vi sinh vậtđặc biệt là lý thú vì chúng là cầu nối độc đáo giữa vật chất sống và vật chất không sống. Người sinh lực luận kế sauđó đã phủ nhận hoàn toàn khả năng tự sinh theo họ giữa những dạng sống đơn giản nhất và giới vô tri có mộtkhoảng cách không thể vượt xa được. Nếu chứng minh được vi sinh vật được tạo thành từ vật chất không sống thìngười ta đã xây xong nhịp cầu đó.Nhưng trong suốt thế kỷ 17 chỗ đứng về vấn đề tự sinh của những người sinh lực luận và những người duy vật vẫnchưa được phân biệt rõ ràng, bởi vì đóng vai trò nhất định ở đây có cả những nguyên nhân tôn giáo. Ðôi khi nhữngngười sinh lực luận, thường khá bảo thủ trong các vấn đề tôn giáo, đã buộc phải ủng hộ quan niệm vật chất sốngphát triển từ vật chất không sống mà trong thánh kinh đã ghi chép.Linh mục John Abbe Needham (1713 - 1781) Nhà tự nhiên học Anh, đã đi đến kết luận tương tự vào năm 1748.Ông đã làm thực nghiệm rất đơn giản bằng cách nấu sôi canh thịt cừu => rót canh vào ống nghiệm và đậy nắp lại =>qua vài ngày vi sinh vật xuất hiện đầy trong canh thịt.Nhà sinh học ngƣời Ý- Lazzaro
Xem thêm

111 Đọc thêm

Thuyết trinh về Vi khuẩn

Thuyết trinh về Vi khuẩn

Vi khuẩn (tiếng Anh và tiếng La Tinh là bacterium, số nhiều bacteria) đôi khi còn được gọi là vi trùng, là một nhóm (giới hoặc vực) vi sinh vật nhân sơ đơn bào có kích thước rất nhỏ; một số thuộc loại ký sinh trùng. Vi khuẩn là một nhóm sinh vật đơn bào, có kích thước nhỏ (kích thước hiển vi) và thường có cấu trúc tế bào đơn giản không có nhân, bộ khung tế bào (cytoskeleton) và các bào quan như ty thể và lục lạp. Cấu trúc tế bào của vi khuẩn được miêu tả chi tiết trong mục sinh vật nhân sơ vì vi khuẩn là sinh vật nhân sơ, khác với các sinh vật có cấu trúc tế bào phức tạp hơn gọi là sinh vật nhân chuẩn.
Xem thêm

Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH ĐẾN VI SINH VẬT 77

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH ĐẾN VI SINH VẬT 77

- Thời gian tác động. Tác dụng có hại của các yếu tố bên ngoài đối với vi sinh vật thể hiện chủ yếu ở những biến đổi sau: - Phá huỷ thành tế bào. - Làm biến đổi tính thấm của màng nguyên sinh chất. - Làm thay đổi đặc tính keo của nguyên sinh chất. - Kìm hãm hoạt tính của các enzim. - Phá huỷ quá trình sinh tổng hợp của tế bào. Các yếu tố ngoại cảnh tác dụng lên tế bào vi sinh vật thuộc 3 nhóm: yếu tố vật lý, yếu tố hoá học và yếu tố sinh vật học. 1. Ảnh hưởng của nhân tố vật lý đến vi sinh vật: a. Độ ẩm: Hầu hết các quá trình sống của vi sinh vật có liên quan đến nước do đó độ ẩm là một yếu tố quan trọng của môi trường. Hàm lượng nước trong tế bào vi sinh vật khá cao: vi khuẩn là 75 – 85%, nấm men 73 – 82%, nấm mốc 84 – 90%. Nước 78 là môi trường hoà tan các chất dinh dưỡng trước khi hấp thụ vào tế bào, đảm bảo sự cân bằng áp suất thẩm thấu, ngoài ra nước rất cần thiết cho việc thực hiện các phản ứng hoá học xảy ra trong tế bào. Đa số vi khuẩn thuộc nhóm ưa nước (hydrophil) nghĩa là chúng cần nước ở dạng tự do dễ hấp thụ, chỉ có một số xạ khuẩn thuộc nhóm ưa khô (xerophilic) vì
Xem thêm

21 Đọc thêm

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2011-2012 MÔN SINH HỌC - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NAM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2011-2012 MÔN SINH HỌC - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NAM

0,25 + E.coli là sinh vật nhân sơ, trong dịch tế bào không có enzim cắt bỏ đoạn Intron vì vậy trong phân tử mARN được tổng hợp phản ánh một cách trung thực trình tự các Nu trên mạch gốc [r]

6 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 TRANG 91 SINH HỌC LỚP 10

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 TRANG 91 SINH HỌC LỚP 10

Câu 1. Cho các ví dụ về môi trường tự nhiên có vi sinh vật phát triển. Câu 1. Cho các ví dụ về môi trường tự nhiên có vi sinh vật phát triển. Câu 2. Nêu những tiêu chí cơ bản để phân thành các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật.Câu 3. Khi có ánh sáng và giàu khí CO2, một loại sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3P04 - 1,5; KH2P04 - 1,0; MgS04 - 0,2; CaCl2 - 0,1; NaCl - 5,0 a) Môi trường trên là loại môi trường gì?b) Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng gì?c) Nguồn cacbon, nguồn năng lượng và nguồn nitơ của vi sinh vật này là gì? Trả lời: Câu 1. Trong các môi trường tự nhiên, vi sinh vật có mặt ở khắp nơi, trong các môi trường và điều kiện sinh thái rất đa dạng. Ví dụ, vi khuẩn lên men lactic, lên men êtilic; nấm rượu vang; nấm men cadina albicans gây bệnh ở người.Câu 2. Dựa vào nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon của vi sinh vật để phân thành các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật. Ở sinh vật có 4 kiểu dinh dưỡng.- Quang tự dưỡng: Nguồn năng lượng là ánh sáng, nguồn dinh dưỡng là CO2, nhóm này gồm vi khuẩn lam, tảo đơn bào, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục.- Quang dị dưỡng: Nguồn năng lượng là ánh sáng, nguồn dinh dưỡng là chất hữu cơ, nhóm này gồm vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía.- Hóa tự dưỡng: Nguồn năng lượng là chất hóa học, nguồn dinh dưỡng là CO2, nhóm này gồm vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn ôxi hóa hiđrô, ôxi hóa lưu huỳnh.- Hóa dị dưỡng: Nguồn năng lượng là chất hóa học, nguồn dinh dưỡng là chất hữu cơ, nhóm này gồm nấm, động vật nguyên sinh, phần lớn vi khuẩn không quang hợp.Câu 3. a) Môi trường có thành phần tính theo đơn vị g/l là:(NH4)3P04 - 1,5 ; KH2P04 - 1,0 ; MgS04 - 0,2 ; CaCl2 - 0,1 ; NaCl - 1,5 Khi có ánh sáng giàu CO2 là môi trường khoáng tối thiểu chỉ thích hợp cho một số vi sinh vật quang hợp. b) Vi sinh vật này có kiểu dinh dưỡng: quang tự dưỡng vô cơ.c) Nguồn cacbon là CO2, nguồn năng lượng của vi sinh vật này là ánhsáng, còn nguồn nitơ của nó là phốtphatamôn.
Xem thêm

1 Đọc thêm

 THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I. NĂM HỌC 2010 - 2011 TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG MÔN: SINH HỌC

THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I. NĂM HỌC 2010 - 2011 TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG MÔN: SINH HỌC

19/ Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung là 5´...ATGTXXTAXTXTATTXTAGXGGTXAAT...3´ Tác nhân đột biến làm cặp nucl ê ootit thứ 16 G - X[r]

7 Đọc thêm

46_226

46_226

Ảnh hưởng của nhân tố vật lý đến vi sinh vật: a. Độ ẩm: Hầu hết các quá trình sống của vi sinh vật có liên quan đến nước do đó độ ẩm là một yếu tố quan trọng của môi trường. Hàm lượng nước trong tế bào vi sinh vật khá cao: vi khuẩn là 75 – 85%, nấm men 73 – 82%, nấm mốc 84 – 90%. Nước 78 là môi trường hoà tan các chất dinh dưỡng trước khi hấp thụ vào tế bào, đảm bảo sự cân bằng áp suất thẩm thấu, ngoài ra nước rất cần thiết cho việc thực hiện các phản ứng hoá học xảy ra trong tế bào. Đa số vi khuẩn thuộc nhóm ưa nước (hydrophil) nghĩa là chúng cần nước ở dạng tự do dễ hấp thụ, chỉ có một số xạ khuẩn thuộc nhóm ưa khô (xerophilic) vì chúng sử dụng được cả nước hydroscopic gắn trền bề mặt các hạt đất ở dạng các phân tử. Nhu cầu của vi sinh vật đối với nước có thể được biểu thị một cách định lượng bằng độ hoạt động của nước (water activity, aw) trong môi trường. P aw = P0 Trong đó: P là áp suất hơi nước của dung dịch. Po là áp suất hơi nước của nước nguyên chất. Nước nguyên chất có aw = 1, nước biển có aw =
Xem thêm

18 Đọc thêm

Chuyên đề sinh học 10 Chủ đề:Vi sinh vật và những vận dụng trong sản xuất đời sống

CHUYÊN ĐỀ SINH HỌC 10 CHỦ ĐỀ:VI SINH VẬT VÀ NHỮNG VẬN DỤNG TRONG SẢN XUẤT ĐỜI SỐNG

Chuyên đề sinh học 10 Chủ đề:Vi sinh vật và những vận dụng trong sản xuất đời sống BÀI 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT BÀI 25: Sinh trưởng của vi sinh vật Sinh trưởng của quần thể sinh vật được hiểu là sự tăng số lượng tế bào của quần thể Thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng gấp đôi gọi là thời gian thế hệ (kí hiệu là g). Ví dụ: Vi khuẩn e.coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp thích hợp cứ 20p tế bào lại phân đôi 1 lần.
Xem thêm

47 Đọc thêm

Ôn thi HSG môn Sinh 10 và 11

ÔN THI HSG MÔN SINH 10 VÀ 11

Câu 1: Virut có phải là một cơ thể sinh vật không? Giải thích. Trình bày sự nhân lên và chiều hướng phát triển của virut trong một quần thể vi khuẩn. Câu 2: Cho rằng quá trình làm sữa chua theo sơ đồ sau: A B + năng lượng ( ít ). a) Hãy xác định chất A, chất B? b) Vì sao khi làm sữa chua, sữa đang ở dạng lỏng chuyển sang trạng thái sền sệt? c) Vì sao sữa chua là thực phẩm bổ dưỡng? Câu 3: a) Tế bào sinh vật nhân sơ có kích thước nhỏ thì có ưu thế gì? b) Hàng ngày chúng ta rửa tay bằng xà phòng. Vậy xà phòng có phải là chất có tác dụng diệt khuẩn không? Hãy phân tích lợi ích của việc rửa tay bằng xà phòng?
Xem thêm

13 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI

ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI

1. Giới Khởi sinh (Monera) Giới Khởi sinh gồm những loài vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất bé nhỏ. 1. Giới Khởi sinh (Monera)Giới Khởi sinh gồm những loài vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất bé nhỏ, phần lớn có kích thước khoảng 1-5 um. Chúng xuất hiện khoảng 3.5 tỉ năm trước đây. Vi khuẩn sống khắp nơi : trong đất, nước, không khí, trên cơ thể sinh vật khác. Vi khuẩn có phương thức sinh sống rất đa dạng, một số sống hoại sinh, một số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời hoặc từ quá trình phân giải các chất hữu cơ và một số sống kí sinh.2. Giới Nguyên sinh (Protista)Giới nguyên sinh gồm có :- Tảo : Tảo là những sinh vật nhân thực, đơn bào hay đa bào, có sắc tố quang tự dưỡng, sống trong nước.- Nấm nhầy là những sinh vật nhân thực, cơ thể tồn tại ở hai pha :pha đơn bào giống (trùng amip và pha hợp bào là khối chất nguyên sinh nhầy chứa nhiều nhân. Chúng là sinh vật dị dưỡng, sống hoại sinh.- Động vật nguyên sinh : Động vật nguyên sinh rất đa dạng, cơ thể gồm một tế bào có nhân thực. Chúng là sinh vật dị dưỡng hoặc tự dưỡng.3. Giới Nấm (Fungi)Đặc điểm chung của giới Nấm : Giới Nấm gồm những sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn có thành tế bào chứa kitin, không có lục lạp. Nấm có hình thức sinh sản hữu tính và vô tính nhờ bào tử.Nấm là sinh vật dị dưỡng : hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh.Các dạng nấm gồm có : nấm men, nấm sợi, nấm đảm, chúng có nhiều đặc điểm khác nhau. Người ta cũng xếp địa y (được hình thành do sự cộng sinh giữa nấm và tảo hoặc vi khuẩn lam) vào giới Nấm.4. Giới Thực vật (Plantae)Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp và là sinh vật tự dưỡng, thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ. Phần lớn sống cố định có khả năng cảm ứng chậm.Giới Thực vật được phân thành các ngành chính : Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín. Chúng đều có chung một nguồn gốc là Tảo lục đa bào nguyên thủy.Khi chuyển lên đời sống trên cạn, tổ tiên của giới Thực vật đã tiến hóa theo hai dạng khác nhau. Một dòng hình thành Rêu (thể giao tử chiếm ưu thế), dòng còn lại hình thành Quyết, Hạt trần, Hạt kín (thể bào tử chiếm ưu thế).Giới thực vật cung cấp thức ăn cho giới Động vật, điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn, sụt lở, lũ lụt, hạn hán, giữ nguồn nước ngầm và có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.Giới Thực vật cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ, dược liệu cho con người. 5. Giới Động vật (Animalia)Giới Động vật gồm những sinh vật đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển nhờ có cơ quan vận động), có khả năng phản ứng nhanh.Giới Động vật được chia thành các ngành chính sau : Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai và Động vật có dây sống.Giới Động vật rất đa dạng và phong phú, cơ thể có cấu trúc phức tạp với các cơ quan và hệ cơ quan chuyên hóa cao.Động vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (góp phần làm cân bằng hệ sinh thái) và con người (cung cấp nguyên liệu, thức ăn ...).
Xem thêm

1 Đọc thêm

tiểu luận về nhân đôi ADN và phiên mã

tiểu luận về nhân đôi ADN và phiên mã

bài cáo cáo chỉ rõ và giải thích cơ sở phân tử của hoạt đônnjg nhân đỗi ADN của cả hai nhóm sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn. Các giai đoạn của quá trình nhân đôi, sự khác nhau cảu nhân đôi của sinh vạt nhân sơ và nhân chuẩn. Giải thích tạo sao sinh vật nhân sơ lại nhân đôi nhanh hơn sinh vật nhân chuẩn. Sự khác nhau trong phiên mã cảu sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn

Đọc thêm

so sánh điều hòa hoạt động gen

SO SÁNH ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN

so sánh điều hòa hoạt động biểu hiện gene ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.

22 Đọc thêm

Chuẩn kiến thức kỹ năng lớp 10 môn sinh học

CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG LỚP 10 MÔN SINH HỌC

I. NỘI DUNG DẠY HỌC SINH HỌC 10 SINH HỌC TẾ BÀO VÀ SINH HỌC VI SINH VẬT 1. Yêu cầu về kiến thức 1.1. Đối với địa phương thuận lợi: Trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về cấp độ tổ chức cơ thể của thế giới sống . Học sinh hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về thành phần hoá học, vai trò của nước, cấu trúc và chức năng của các hợp chất hữu cơ chủ yếu cấu tạo nên tế bào, trình bày được cấu trúc và chức năng của các thành phần của tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực. Học sinh phân biệt được sự khác nhau giữa nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng, sự khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Học sinh nêu và giải thích được các cơ chế vận chuyển các chất qua màng sinh chất, phân biệt được hình thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động, phân biệt được xuất bào, nhập bào. Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm, bản chất của hô hấp, quang hợp xảy ra ở bên trong tế bào. Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp. Học sinh có khái niệm về chu kì tế bào, phân biệt được nguyên phân và giảm phân, hiểu được nguyên lí điều hoà chu kì tế bào, có ý nghĩa lớn trong lĩnh vự y học. Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm vi sinh vật, các kiểu dinh dưỡng và ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống, Học sinh hiểu và trình bày được tính quy luật sinh trưởng trong nuôi cấy liên tục và không liên tục. Học sinh được có kiến thức cơ bản về virut, phương thức sinh sản của virut, ứng dụng của virut trong thực tiễn. Đồng thời học sinh cũng nắm được khái niệm miễn dịch và bệnh truyền nhiễm. Trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bản, học sinh biết vận dụng các kiến thức vào thực tiễn sản xuất và đời sống, hiểu và vận dụng để giải thích các hiện tượng thực tế. Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật của các hiện tượng sinh học. Củng cố cho học sinh quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống, bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên, có thái độ và hành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và nhà nước về dân số, sức khoẻ sinh sản, phòng chống HIVAIDS, vấn đề ma tuý và tệ nạn xã hội. Rèn luyện cho học sinh tư duy biện chứng, tư duy hệ thống. 1.2. Đối với vùng khó khăn: Có thể giảm nhẹ hơn ở các bài có kiến thức cơ chế phức tạp nhưng vẫn phải đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của chương trình. Cụ thể như sau: Phần một: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Các cấp độ tổ chức của thế giới sống Hệ thống năm giới sinh vật theo quan điểm của Whittaker và Margulis Sơ đồ phát sinh giới thực vật và động vật. Đa dạng của thế giới sinh vật. Phần 2: SINH HỌC TẾ BÀO Bốn nguyên tố cơ bản cấu tạo nên các hợp chất hữu cơ. Các nguyên tố đại lượng và vi lượng Cấu trúc chức năng của nước, cacbohidrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic. Cấu trúc tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất. Thực hành : quan sát tế bào dưới kính hiển vi, thí nghiệm co và phản co nguyên sinh Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào. Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất Hô hấp, quang tổng hợp. Thực hành: một số thí nghiệm về enzim Phân bào nguyên phân và giảm phân. Thực hành : quan sát các kì phân bào qua tiêu bản. Phần ba : SINH HỌC VI SINH VẬT Các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật. Các kiểu hô hấp.
Xem thêm

127 Đọc thêm

Cùng chủ đề