SINH THÁI VI SINH VẬT

Tìm thấy 3,924 tài liệu liên quan tới tiêu đề " SINH THÁI VI SINH VẬT":

KINH LỤC ĐỘ TẬP95

KINH LỤC ĐỘ TẬP95

sao có thể ngăn cản được sức mạnh chân chánh của ta.Liền nói kinh:-Ta từ vô sốkiếp đến nay, uống dòng sữa mẹ, nước mắt khóc, máu chảythân chết, biển đã không nhận, ân ái khó tuyệt, sinh tử khó dừng. Ta vẫnmuốn dứt tuyệt gốc ân ái, ngừng hẳn thần sinh tử. Đời nay tháo gỡ khôngdứt thì đời đời xin tháo gỡ.Liền đứng thế hai chân bằng nhau, tháo bầu nước biển mà quăng ra ngoàinúi Thiết vi.Kinh Lục Độ Tập21Bấy giờ có vị trời tên Biến Tịnh, từ xa nghe được lời thâm diệu ấy, nên tựnghĩ: “Xưa kia, trước Đức Phật Định Quang, ta từng nghe người này cóđược chí nguyện ấy, ắt sẽ làm Bậc Thế Tôn tế độ tất cả chúng sinh”. Vịtrời ấy liền xuống trợ lực, giúp tháo bầu nước, nước mười phần mất hếttám. Thần biển hốì hận, sợ hãi nói:-Ôi, người này là ai mà linh ứng vô biên như vậy? Nước ở đây mà hết thìchỗ ở của chúng ta sẽ không còn!Liền đem hết mọi vật báu nơi các kho tàng trao cho Phổ Thí. Phổ Thíkhông nhận, nói:-Ta chỉ muốn nhận lại ngọc báu thôi.Các thần biển trả lại ngọc báu. Phổ Thí thì trả lại nước, rồi đi khắp đấtnước mình, tìm đường để bố thí. Những nước Phổ Thí đi qua thì dân nướcấy không còn nghèo nữa. Tất cả các nước, không nước nào là không cảicách thay đổi, đều lấy năm giới, mười điều thiện làm chính sách trị nướccủa quốc gia, mở ngục đại xá. Ân đức thấm khắp chúng sinh, Ngài bènđạt được quả vị Phật-đà.
Xem thêm

248 Đọc thêm

7THỨC MẠTNA MANAS

7THỨC MẠTNA MANAS

giới hành). Có năm kiến: thân kiến (satkāyadṛṣṭi), biên kiến(antagrāhadṛṣṭi), tà kiến (mithyādṛṣṭi), kiến thủ kiến(dṛṣṭiparāmārśa), giới thủ kiến (śīlaparāmarśa). - Ngã mạn = cao ngạo, cậy vào ngã làm tâm bốc cao. So sánhhơn, thua, bằng.III. BẢN CHẤT VÀ PHẠM VI-Ngã ái = đắm trước ngã, ngã tham. => Xuất hiện, khuấy đục nội tâm, làm chuyển thức bị tạp nhiễm ;hữu tình do đây mà sinh tử luân hồi, không thể xuất ly, nên gọi làphiền não. - Du-già 55 (tr. 603a25)” “Hoặc ái nhiễm (tham) cùng mạn, kiếntương ưng. Vì khi ái nhiễm, khiến cho tâm bốc cao, hoặc suy cầu.”Nhưng Du-già 58 (tr. 623a05): “Tham khiến cho tâm thấp hèn. Mạnkhiến cho tâm bốc cao. Cho nên, tham và mạn lại trái nghịch nhau.” - # ố tác, hối tiếc: Căn cứ vào hiện tại, không hối hận việc quá khứ. - Hướng nội, chấp ngã, không hợp với các tâm sở khác. - Nó thẩm sát vi tế, nên không tương ưng với 10 tuỳ phiền não(phẫn, hận v.v...) vốn thô động. - Không tương ưng vô tàm, vô quý (=bất thiện), trong khi thức nàythuộc vô ký.IV. CHUYỂN MẠT-NAA-la-hán:Xả tàng thức nên mạt-na không
Xem thêm

16 Đọc thêm

NAM HOA KINH - TRANG TỬ

NAM HOA KINH - TRANG TỬ

học- phái nầy là Đạo- Đức Gia, vì ông cho rằng hai quan niệm Đạo và Đức là nền tảng chung củaLão học.***Trang tử sống vào khoảng nửa thế kỷ thứ ba trước Tây lịch kỷ- nguyên (369- 298 trước T. L kỷnguyên) tức là thuộc về một thời- kỳ hỗn- loạn nhất của Trung- Hoa: thời Chiến- quốc. Bởi vậy, cóngười cho rằng" trước một hoàn- cảnh xã hội nhiễu nhương mà phải trái rối bời, thật giả không phân,chúng ta hẳn không lấy chi làm lạ mà thấy Trang tử chủ trương tư tưởng siêu nhiên, đem cặp mắtbình thản mà lạnh lùng mà nhìn xem xã hội sự vật". Nói thế, không hẳn là không có lý do, vì nếu xétchung tư tưởng của Trang tử, ta thấy ông cực lực phản đối hầu hết mọi học thuyết, chế độ của đươngthời…ở thiên Tề- Vật- Luận, ông nói:" Cố hữu Nho, Mặc chi thị phi, dĩ thị kỳ sở phi, nhi phi kỳ sở thị".(bởi vậy mới có cái Phải Quấy của Nho Mặc. Nho Mặc thì lấy Phải làm Quấy, lấy Quấy làm Phải)Đại diện cho Nho- học thời bấy giờ thì có Mạnh- tử; còn đại diện cho Mặc- học thì có Tống Hinh,Huệ- Thi và Công- tôn Long thì đại diện cho nhóm danh gia.Ở thiên Tề- Vật- Luận ông nói:" Vị thành hổ tâm nhi hữu Thị Phi, thị kim nhật thích Việt nhi tích chidã… Cổ dĩ kiên bạch chi muội chung" (Lòng mình vì chưa thành mà có Phải Quấy. Nên chi ngàyhôm nay đi sang nước Việt mà từ bữa hôm qua đã tới đó rồi vậy… Cho nên, suốt đời cam chịu tốităm vì thuyết" Kiên Bạch") .Câu" kim nhật thích Việt nhi tích chí dã" là ám chỉ biện- thuyết của Huệ Thi; còn câu" dĩ kiên- bạchchi muội chung" là nói về thuyết Liên bạch của Công- tôn Long.đó là những chỗ mà Trang tử phê bình học thuyết của người đồng thời, đem cái thuyết" tề thị phi,đồng dị, tiểu đại" của ông ra mà châm đối các nhà thích dùng bịên luận. Theo ông thì" đại diện bấtngôn", còn những biện giả trên đâu chỏ là những bọn người biện đặt. (tiểu biện) .Thời ấy có Tử- Hoa- tử chủ trương sự" toàn sinh vi thượng" và Đảm- Hà chủ trương" vị- thân, bất vịquốc", đều là những kẻ thừa hưởng cái học của Dương- Chu. Trang tử đem cái thuyết Tề- Vật đểđánh đổ lòng tư- kỷ, chia phân Nhĩ- Ngã của người đồng thời còn sống thiên trong giới Nhị- nguyên.Là vì, theo Trang tử, hễ còn nói" vì mình" tức là còn thấy chỉ có mình mà không thấy có người, trongkhi sự thật thì" Vật Ngã vi Nhất".Ở thiên Đại- Tông- Sư ông viết: Cố chi chân- nhân, bất tri duyệt sanh, bất tri ố- tử… Bất tri sở dĩ
Xem thêm

98 Đọc thêm

TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM GIUN TRÒN ĐƯỜNG TIÊU HÓA, MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, BỆNH HỌC DO GIUN DẠ DÀY GÂY RA Ở LỢN, BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TẠI BA TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM

TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM GIUN TRÒN ĐƯỜNG TIÊU HÓA, MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, BỆNH HỌC DO GIUN DẠ DÀY GÂY RA Ở LỢN, BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TẠI BA TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM

- Phòng trịTheo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) thì phòng bệnh giun đũa lợncần phải thực tốt các biện pháp sau: tẩy giun cho lợn 4 tháng một lần. Thực hiệntốt vệ sinh chuồng trại, môi trƣờng, hạn chế khả năng lây nhiễm trứng cho lợn,định kỳ tẩy uế chuồng trại bằng dung dịch NaOH 3% hoặc nƣớc nóng để diệttrứng giun. Thu gom phân, chất thải đem ủ để diệt trứng giun, xử lý nƣớc thảitrƣớc khi thải ra môi trƣờng. Thức ăn, nƣớc uống phải đảm bảo sạch không bị ônhiễm trứng giun. Khẩu phần ăn phải đầy đủ chất dinh dƣỡng, cân đối, phù hợpvới từng lứa tuổi và nâng cao sức đề kháng cho lợn.Các tác giả Phạm Khắc Hiếu và Lê Thị Ngọc Diệp (1997), Phạm ĐứcChƣơng và cs. (2003) Phạm Sỹ Lăng và cs. (2011) thông báo: có nhiều loại thuốctẩy trừ có hiệu lực cao đối với giun đũa. Các loại thuốc đƣợc sự dụng rộng rãinhất là: piperazin, mebendazol, albendazol, levamizol, ivermectin… thuốc có tácdụng trị giun đũa ở các thời kỳ khác nhau: giun trƣởng thành, trứng và ấu trùngđạt hiệu quả cao. Thuốc piperazin, liều 250 - 300 mg/kg thể trọng, pha vào nƣớccho uống hoặc trộn vào thức ăn cho lợn, hiệu lực tẩy sạch đạt 90-100% (Bùi ThịTho, 2003). Thuốc mebendazol, liều 20mg/kg thể trọng, trộn vào thức ăn hoặccho lợn uống có hiệu quả tẩy giun đũa đạt cao (Phạm Sỹ Lăng và cs., 2011). Tácgiả Nguyễn Thị Kim Lan (2012) cho biết, thuốc ivermectin, liều 0,2 mg/kg thểtrọng, tiêm dƣới da cho lợn 1-2 lần, cách nhau 2 ngày có hiệu lực tẩy sạch giunđũa đạt trên 90%.2.1.2.2. Giun tóc Trichocephalus suis Schrank (1788)* Đặc điểm sinh học- Vị trí của Trichcephalus suis (giun tóc) lợn trong hệ thống phân loạiđộng vật.Theo Phan Thế Việt và cs. (1977), Nguyễn Thị Lê và cs. (1996) thì vị trícủa giun tóc lợn trong hệ thống phân loại động vật nhƣ sau:Lớp Nematoda Rudolphi, 1808Phân lớp Enoplia Chitwood, 1933
Xem thêm

149 Đọc thêm

BÁO CÁO THIẾT KẾ MẠNG THIẾT KẾ HỆ THỐNG MẠNG CHO BỆNH VIỆN ÁI TÂM

BÁO CÁO THIẾT KẾ MẠNG THIẾT KẾ HỆ THỐNG MẠNG CHO BỆNH VIỆN ÁI TÂM

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TINBÁO CÁOTHIẾT KẾ MẠNGĐề tài: Thiết kế hệ thống mạng cho bệnh viện Ái TâmGVGD: THs. Vũ Trí DũngNhóm sinh viên thực hiện:10520131 – Cao Văn Lực10520144 – Phạm Nông10520156 – Nguyễn Lê Huy10520275 – Trịnh Minh Nhật1Contents21.Tổng quan về mạng máy tính:1.1. Mục đích và mục tiêu thực hiện đề tài:Mục đích: Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay việc ứng dụng côngnghệ thông tin để phục vụ cho việc quản lý, trao đổi, lưu trữ thông tin, dữ liệu trongmột tổ chức, công ty là một điều tất yếu . Vì vậy, việc xây dựng hạ tầng mạng LAN làđiều tối quan trọng trong một tổ chức hay doanh nghiệp.
Xem thêm

47 Đọc thêm

SUC MANH CUA TU HANH

SUC MANH CUA TU HANH

si.Trên cuộc đời này có những nỗi khổ không phải do bên ngoài đem đến chomình, nhà Phật nói rất rõ sanh, lão, bệnh, tử, oán tắng hội, ái biệt ly, cầubất đắc và ngũ ấm xí thạnh khổ, tám thứ khổ căn bản này không do ai đemđến cho con người. Vì nghiệp riêng của chúng sanh, đã thọ thân thì cókhổ. Con người rất dễ khổ vì dễ buồn dễ giận dễ tham.Không cần ai chọc ghẹo, tự mình vọng tưởng là có thể khổ được rồi. Phậtbảo chúng sanh si mê lầm chấp nên chìm trong thống khổ. Có những nỗikhổ cơ bản bắt buộc ta phải chịu đựng thì đã đành, còn có những nỗi khổlẽ ra không khổ cũng được, mà ta cố ôm vào để khổ thì quả thật là si mê.Trở lại vấn đề bốn thứ khổ căn bản sanh, lão, bệnh, tử. Con người chàođời bằng tiếng khóc “khổ quá khổ quá”, chứng tỏ sanh là khổ. Đến già lãothì thấm thía nỗi khổ mất sức khoẻ, nỗi khổ lực bất tòng tâm. Già mà cònkhỏe mạnh chưa thấy khổ lắm, nhưng khi cơ thể bắt đầu sa sút, cái khổhiện rõ nhất ở giai đoạn bệnh. Cho nên nói già khổ, bệnh khổ. Có nhữngbệnh uống thuốc hết, có những bệnh uống thuốc không hết.Nhiều người tiền như núi vẫn không trị được bệnh tật, bởi nó còn lệ thuộcnghiệp quả đã gây tạo đời này và những đời trước. Đời trước sát sanh hạivật thì đời này thân thể yếu đau, bệnh tật liên miên, thuốc thang trị khôngkhỏi. Với những trường hợp như vậy, vừa uống thuốc vừa sám hối nghiệpcũ, làm các việc phước thiện, cứu giúp chúng sanh ngõ hầu giảm nhẹ tộinghiệp đời trước mà thuyên giảm bệnh tật. Hiểu Phật pháp và biết chấpnhận nghiệp quả mình đã tạo, trả hết nghiệp thì bệnh cũng hết theo.Hồi nhỏ, lúc mới học cấp hai, tôi bị một chứng bệnh rất khó trị, đó là nấmdưới chân. Nó hành đau nhức suốt ngày đêm. Tôi uống không biết baonhiêu thuốc trụ sinh, thoa xức đủ thứ thuốc xanh, đỏ, trắng đen... vẫnkhông hết. Lúc đó tôi khổ lắm, da thịt lở nứt, nước vàng chảy ra, không điđứng bình thường như các bạn, cứ nhón gót mà đi. Sau này đi tu, không
Xem thêm

12 Đọc thêm

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CỐ ĐỊNH ENZYM VÀ ỨNG DỤNG

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CỐ ĐỊNH ENZYM VÀ ỨNG DỤNG

1823. Chitin là một polymer sinh học có nhiều triển vọng trong nghiên cứu và ứng dụng làm vậtliệu cố định enzym và tế bào. Chitin là một polymer sinh học rất phổ biến trong tự nhiên, chỉ đứngsau cellulose.- Chitin có cấu trúc tương tự cellulose, là một polymer của các gốc 2-acetoamide-2- deoxyß-D-glucoza, Mên kết với nhau bởi Mên kết ß-l,4-glycoside. Chitin có trong thành phần cấu trúcvỏ của côn trùng, vỏ tôm cua, sò, vách tế bào sinh vật,...Chitin là một vật Mệu có chứa nhóm chức-OH và cho Mên kết với enzym, có cấu trúc siêu lỗ, có khả năng hấp thụ tốt, dễ tạo màng. Chitincó cấu trúc mạng tinh thể chặt chẽ, không chỉ có các Mên kết hydro hình thành trong chuỗi mà còncó giữa cấc lóp với nhau trong mạng tinh thể. Chitin là một polymer kỵ nước, độ trương thấp, diệntích bề mặt tiếp xúc nhỏ và bền về mặt hóa học. Gần đây có rất nhiều nghiên cứu cố định enzymtrên chitin, chủ yếu bằng phương pháp hấp thụ và Mên kết công hóa trị qua cầu nốiglutaraldehyde. Chitin được tìm thấy trong thành tế bào của nấm sợi. Nó là chất hữu cơ chiếmlượng lớn để hình thành nên lóp vỏ ngoài của động vật không xương sống (côn trùng, giáp xác...).về mặt cấu trúc, chitin có cấu trúc tương tự như cellulose, điểm khác biệt hóa học duy nhất lànhóm acetamido ở vị trí số 2 trên khung carbon của chitin được thay thế cho nhóm hydroxyl (-OH)ờ ceUulose.- Chitosan là dẫn xuất của chitin khi được deacetyl hóa trong kiềm mạnh. Chitosan dễ tạomàng, tạo hạt, có cấu trúc siêu lỗ, có nhóm - NH2. Chitosan có thể cố định enzym bằng phươngpháp hấp phụ, phương pháp cộng hóa trị, hoặc nhốt enzym trong gel chitosan. Chitosan không tantrong nước, tan trong dung môi hữu cơ như acid formic, acid dipic, acid acetic. Chitosan là mộtpolymer sinh học có trọng lượng phân tử cao, có các nhóm amin hoạt động, cấc nhóm hydroxyl cóthể tham gia phàn ứng hóa học.- Anginate, carrageenan, cả hai vật Mệu này tạo gel trong dung dịch CaCỈ2 dùng để nhốt tếbào, enzym.- Chất mang protein thường là gelatin, keratin, albumin,... thường có khả năng dễ tạo màng,tạo hạt, nhốt enzym trong khuôn gel với tác nhân đóng mạch là glutaraldehyde; nhược điểm củanhóm này là thường kém bền, dễ bị nhiễm khuẩn./V
Xem thêm

45 Đọc thêm

Chính tả hội vật

CHÍNH TẢ HỘI VẬT

Câu 1. Nghe - Viết : Hội vật (trích).Câu 2. Tìm các từ :a)Gồm 2 tiếng, đều bắt đầu bằng ch hoặc tr, có nghĩa như sau b) Chứa tiếng có vần ưt hay ưc, có nghĩa như sau. Câu 1. Nghe - Viết : Hội vật (trích) Câu 2.  Tìm các từ : a)   Gồm 2 tiếng, đều bắt đầu bằng ch hoặc tr, có nghĩa như sau : -   Màu hơi trắng : trăng trắng -  Cùng nghĩa với siêng năng : chăm chỉ -   Đồ chơi có cánh quay được : chong chóng b)   Chứa tiếng có vần ưt hay ưc, có nghĩa như sau : -   Làm nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc thực hiện nội quy, giữ gìn trật tự, vệ sinh ... trong ngày : trực nhật, trực ban, trực phòng Mùi rất thơm xộc vào mũi : thơm nức, thơm phức -  Quẳng đi : vứt bỏ
Xem thêm

1 Đọc thêm

Lý thuyết cơ năng của vật

LÝ THUYẾT CƠ NĂNG CỦA VẬT

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Cơ năng: Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng. - Thế năng + Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao, gọi là thế năng hấp dẫn. vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn của vật càng lớn. + Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi. 2. Động năng + Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là có động năng. Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn. + Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng. Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của vật đó. Lưu ý: Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học (chứ không cần vật đã thực hiện công cơ học) thì vật đó có cơ năng. Ví dụ: Một vật nặng đang được giữ yên ở độ cao h so với mặt đất, nghĩa là nó không thực hiện công, nhưng nó có khả năng thực hiện công (giả sử khi được buông ra) nên có cơ năng Cơ năng cũng có đơn vị là Jun( J) như công, nhưng cần lưu ý rằng cơ năng không phải là công.
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐỀ THAM KHẢO ÔN THI HỌC SINH GIỎI SỬ LỚP 9

ĐỀ THAM KHẢO ÔN THI HỌC SINH GIỎI SỬ LỚP 9

Nguyễn Ái _ _Quốc có vai trò ntn trong hội nghị thành lập Đảng ?_ CÂU 4 :_Lập bảng so sánh phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào cách mạng _ _1936-1939 về kẻ thù , mục tiêu , hình[r]

2 Đọc thêm

13C2 CĐ9 CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT VÀ HỆ VẬT

13C2 CĐ9 CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT VÀ HỆ VẬT

- Theo định luật II Niutơn: P + N + F ms = ma .(*)- Chiếu các vectơ của phương trình (*) lên hệ trục xOy như hình vẽ ta đượcOx: Fx = P sin α − Fms = ma x = ma.(1)Oy: Fy = − P cos α + N = ma y = 0.(2)- Giải hệ phương trình (1) và (2) ⇒ Gia tốc a = g (sin α − µ cos α) .* Các trường hợp đặc biệt:- Nếu ma sát không đáng kể (μ=0) thì gia tốc: a = g sin α .- Nếu hệ số ma sát µ = tan α thì a = 0: Vật đang đứng yên sẽ đứng yên mãi hoặc vật đang chuyển độngsẽ chuyển động thẳng đều.4. Hệ vật là gì? Thế nào là nội lực và ngoại lực? Viết biểu thức định luật II Niu-tơn cho trườnghợp hệ vậtHướng dẫnHệ vật là một tập hợp hai hay nhiều vật mà giữa chúng có tương tác.- Lực tương tác giữa các vật trong hệ gọi là nội lực.- Lực do các vật ở ngoài hệ tác dụng lên các vật trong hệ gọi là ngoại lực.* Trong trường hợp các vật trong hệ chuyển động với cùng gia tốc thì ta có công thức: ah =Trong đó∑ F là hợp lực của các ngoại lực, ∑ m là tổng khối lượng các vật trong hệ.∑F .∑mB. PHẦN BÀI TẬP1. Một vật có khối lượng m = 6kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của một lực ngang F = 30N.Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,4. Hãy tính:
Xem thêm

7 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HÀNH TẠI CÔNG TY TNHH TM THẢO ÁI–CHI NHÁNH HUẾ

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HÀNH TẠI CÔNG TY TNHH TM THẢO ÁI–CHI NHÁNH HUẾ

thu thập thông qua phỏng vấn khách hàng cá nhân vào tháng 3 năm 2015.Phạm vi không gian: thực hiện tại công ty TNHH TM Thảo Ái-chi nhánh Huế.4. Phương pháp nghiên cứuẾ4.1 Nghiên cứu định tínhUTôi phỏng vấn, thảo luận với các chuyên gia và khách hàng bằng cách sử dụngHcác câu hỏi (mở) một số bạn bè, người thân đã sử dụng dịch vụ bảo hành xe máy tạiTẾcác trung tâm bảo hành cũng như các của hàng xe máy trên địa bàn thành phố Huếnhằm xác định xem khách hàng mong đợi gì tại các trung tâm bảo hành xe máy? TheoHkhách hàng thì yếu tố nào làm hài lòng họ khi đi bảo hành xe máy? Các chuyên gia cụINthể ở đây là Ban giám đốc, của hàng trưởng, cán bộ nhân viên bán hàng, nhân viên kĩthuật tại công ty được mời phỏng vấn lấy ý kiến điều chỉnh các biến quan sát. Mục
Xem thêm

103 Đọc thêm

TIỀN VIỆT NAM ĐƯỢC PHÁT HÀNH LẦN ĐẦU VÀO GIỮA THẾ KỶ 10

TIỀN VIỆT NAM ĐƯỢC PHÁT HÀNH LẦN ĐẦU VÀO GIỮA THẾ KỶ 10

2 TIỀN CỔ CÁC TRIỀU ĐẠI VIỆT NAM• Nhu cầu sử dụng tiền mặt lớn cùng với sự phát Minh Đức thông bảo, Minh Đức nguyên bảotriển của nền kinh tế hàng hóa để buôn bán, đóngthuế, mua chức tước, biếu xén, hỏi vợ (Ca dao có Đây là các tiền kim loại do Mạc ái Tổ phát hành. Đạicâu: Mẹ em tham thúng xôi rền/am con lợn béo, Việt sử ký toàn thư có nhắc đến việc này.tham tiền Cảnh Hưng),…Minh Đức thông bảo có hai loạt. Loạt thứ nhất bằng• Việc các trấn được phép đúc tiền đã đem lại cho họ đồng được bắt đầu đúc từ năm 1528. Mặt trước có bốnmối lợi lớn. Nó khuyến khích họ phát hành tràn chữ Minh Đức thông bảo đúc nổi đọc chéo. Mặt sau cóhai chữ Vạn Tuệ đúc nổi. Loạt này có kích thước lớn,lan.đường kính từ 23 đến 24,5 mm, dày dặn.Dựa vào phát hiện khảo cổ học, tiền Cảnh Hưng chắcchắn có các loại sau: Cảnh Hưng thông bảo, Cảnh Hưngtrung bảo, Cảnh Hưng chí bảo, Cảnh Hưng vĩnh bảo,Cảnh Hưng đại bảo, Cảnh Hưng thái bảo, Cảnh Hưng cựbảo, Cảnh Hưng trọng bảo, Cảnh Hưng tuyền bảo, CảnhHưng thuận bảo, Cảnh Hưng chính bảo, Cảnh Hưng nộibảo, Cảnh Hưng dụng bảo, Cảnh Hưng lai bảo, CảnhHưng thận bảo, Cảnh Hưng, Cảnh Hưng thọ trường.Loạt thứ hai đúc bằng kẽm. Kích thước vẫn như loạttrước. Mặt sau không còn chữ vạn tuế mà thay vào đólà một vành khuyết nổi ở bên phải và một chấm tròn ởbên trái.Minh Đức nguyên bảo làm bằng sắt. Sách sử Việt Namkhông nhắc đến tiền này, nhưng Đại Việt sử ký toàn
Xem thêm

16 Đọc thêm

PHẬT THUYẾT ĐẠI CA DIẾP VẤN ĐẠI BẢO TÍCH CHÁNH PHÁP KINH QUYỂN THỨ NHẤT

PHẬT THUYẾT ĐẠI CA DIẾP VẤN ĐẠI BẢO TÍCH CHÁNH PHÁP KINH QUYỂN THỨ NHẤT

Truyền Pháp Đại Sư Thần Thí Hộ phụng chiếu dịch佛告迦葉波。若諸菩薩。具足三十二法。Phật cáo Ca-diếp-ba 。nhược chư Bồ-tát 。cụ túc tam thập nhị Pháp 。Phật bảo Ca-diếp-ba: Nếu các Bồ-tát đầy đủ ba mươi hai pháp名為菩薩。迦葉白言。云何三十二法。danh vi Bồ-tát 。ca diệp bạch ngôn 。vân hà tam thập nhị Pháp 。thì mới gọi là Bồ-tát . Ca-diếp thưa: Thế nào gọi là ba mươi hai pháp?所為利益一切眾生。一切智智種子。不量貴賤令得智慧。sở vi lợi ích nhất thiết chúng sanh 。nhất thiết trí trí chủng tử 。bất lượngquý tiện lệnh đắc trí tuệ 。Một là vì lợi ích của tất cả chúng sanh. Hai là gieo hạt giống nhất thiết trítrí. Ba là không kể sang hèn đều khiến được trí huệ.為一切眾生低心離我。真實愍念其意不退.vi nhất thiết chúng sanh đê tâm ly ngã 。chân thật mẫn niệm kỳ ý bất thối 。Bốn là vì tất cả chúng sanh mà khiêm nhường xa lìa ngã. Năm là chân thật thươngxót chúng sanh ý không thối chuyển.善友惡友心行平等。雖到涅槃思念愛語。thiện hữu ác hữu tâm hành bình đẳng 。tuy đáo Niết-Bàn tư niệm ái ngữ 。Phật Thuyết Đại Ca-diếp Vấn Đại Bảo Tích Chánh Pháp Kinh, qu ển haiTuequang Foundation- 24 -Sáu là có tâm bình đẳng đối với bạn tốt bạn xấu. Bảy là tuy đắc Niết-bàn vẫn nhớđến ái ngữ先意問訊愍見重擔。於諸眾生恒起悲心。tiên ý vấn tấn mẫn kiến trọng đam 。ư chư chúng sanh hằng khởi bi tâm 。Tám là thấy người làm việc lớn trước đến thăm hỏi. Chín là thường khởi tâm từ bi
Xem thêm

100 Đọc thêm

PROTEIN TỪ ĐÔNG VẬT

PROTEIN TỪ ĐÔNG VẬT

PEPSIN Pepsin là 1 enzim quan trọng của tuyến tiêu hóa động vật thuộc nhóm enzim thuỷ phân hydrolase _- Cấu trúc : pepsin là 1 sợi polypeptid đơn giản có thể cuộn lại thành hình cầu , pe[r]

29 Đọc thêm

Kể chuyện hội vật

KỂ CHUYỆN HỘI VẬT

Câu 1. Cảnh mọi người đi xem hội vật.Câu 2.Mở đầu keo vật.Câu 3. Ông Cản Ngũ bước hụt và hành động của Quắm Đen.Câu 4. Thế vật bế tắc của Quắm Đen.Câu 5. Kết thúc keo vật. Câu 1. Cảnh mọi người đi xem hội vật Mới sáng sớm, nơi tổ chức hội vật đã đông nghịt người. Người ta chen lấn nhau vòng trong vòng ngoài cốt để có một chỗ đứng tốt có thể nhìn rõ mặt ông Cản Ngũ và xem tài vật của ông. Tiếng trống thúc liên hồi càng làm cho không khí nơi sới vật thêm rộn ràng, náo nức. Câu 2. Mở đầu keo vật - Vừa vào keo vật, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ và tung ra nhiều miếng vật hiểm hóc nhằm chiến thắng đối phương. Còn ông Cản Ngũ thì có vẻ lớ ngớ, chậm chạp, vụng về và chỉ loay hoay chống đỡ làm cho keo vật trở nên buồn tẻ, không hấp dẫn người xem. Câu 3. Ông Cản Ngũ bước hụt và hành động của Quắm Đen -  Chợt ông Cản Ngũ bước hụt, chúi người về phía trước. Quắm Đen nhanh như cắt lao vào ôm lấy một bên chân ông với ý đồ nhấc bổng ông lên. Người xem reo hò vang dội và tin rằng trận đấu sắp kết thúc và người thắng là Quắm Đen. Câu 4. Thế vật bế tắc của Quắm Đen -   Tiếng reo hò, tiếng trống thúc càng làm náo nức, sôi động. Quắm Đen cố gắng lấy sức ra để nhấc chân ông Cản Ngũ lên. Nhưng ông Ngũ vẫn chưa chịu ngã. Chân ông cứ cắm chặt xuống đất như một cây cột sắt và Quắm Đen vẫn chưa thể nào nhổ được cây cột sắt đó lên. Câu 5. Kết thúc keo vật -  Ông Cản Ngũ cứ để cho Quắm Đen ôm vật chân ông. Lát sau, dường như thấy Quắm Đen đã thấm mệt, ông mói bình tĩnh thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen và dễ dàng nhấc bổng anh ta lên như người ta cầm một con ếch giơ lên vậy.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Cùng chủ đề