ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ VẬT LÝ ĐẾN VI SINH VẬT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Ảnh hưởng của nhân tố vật lý đến vi sinh vật":

BÀI 27 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINHTRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

BÀI 27 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINHTRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

Chất kháng sinhDiệt khuẩn có tính chọn lọc.Dùng trong y tế, thú y…Hóa chất gây ức chế sinh trưởngII.CÁC YẾU TỐ LÍ HỌC1. Nhiệt độ:*Ảnh hưởng:- Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ phảnứng trong tế bào- Ảnh hưởng đến hoạt tính enzim- Nhiệt độ quá cao: tiêu diệt vi sinh vật- Nhiệt độ quá thấp: làm chậm sinhtrưởng Mỗi VSV sinh trưởng tốt trong mộtkhoảng nhiệt độ nhất định*Ứng dụng:-Tạo nhiệt độ thích hợp cho các vi
Xem thêm

12 Đọc thêm

Tiểu luận chuyên ngành thực phẩm ảnh hưởng của các yếu tố thực phẩm đến sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật

TIỂU LUẬN CHUYÊN NGÀNH THỰC PHẨM ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ THỰC PHẨM ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VI SINH VẬT

Thực phẩm cung cấp dinh dưỡng cho con người, nhưng thực phẩm cũng là môi trường rất tốt cho sự sinh trưởng của vi sinh vật.
Trong thực phẩm, sự sinh trưởng của vi sinh vật bị tác động bởi các yếu tố liên quan với thực phẩm cũng như do tương tác với thực phẩm chi phối.
Yếu tố nội tại
Yếu tố môi trường
Các ảnh hưởng này có thể theo chiều hướng có lợi, có thể có chiều hướng có hại đối với vi sinh vật.

57 Đọc thêm

BÀI 27. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

BÀI 27. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

không tự tổng hợp đượctrưởng là gì?từ các chất vô cơDựa vào sự tổng hợp các nhân tố sinhtrưởng, chia VSV thành mấy nhóm?-Cách làm: Đưa vi khuẩn này vào trongVì sao, có thể dùng vi sinh vật khuyếtdưỡng (Ví dụ: E.coli triptôphan âm)thực phẩm,nếu vi khuẩn mọc được tứcđể kiểm tra thực phẩm có triptophanlà thựchaykhông?phẩmcó Tritophan.CỨU chúng tôi với, chúngtôi sinh trưởng chậm, hoặcko st được

34 Đọc thêm

BÀI 40 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HOÁ HỌC ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

BÀI 40 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HOÁ HỌC ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

trong tủ lạnh nhiệt độ thấp nên có khả năng ức chếhoạt động của phần lớn VSVNhiệt độ nào thích hợp cho sự sinh trưởng củaVSV kí sinh động vật?Nhiệt độ động vật chủ (là nhiệt độ ấm 20 – 40 oC)II. CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ2. Độ ẩmNước có vai trò như thế nào đốiquá trìnhsinhdưỡngtrưởngcủasinh- Nước hoà tanvớienzim,chất dinh; thamvigiacácvật?phản ứngchuyển hóa vật chất.- Nước ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật khác nhau ởcác môi trường:+ Môi trường ưu trương: nước bị rút ra ngoài tế bào → sinhtrưởng kìm hãm(trừ một số VK, nấm)
Xem thêm

31 Đọc thêm

BÀI 27. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

BÀI 27. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

* Độ pH là đại lượng đo tính axit hay bazơ của môi trường.Độ pH là gì?Vì sao trong sữa chua có rất nhiều vikhuẩn Lactic nhưng hầu như không-> Mỗi VSV sinh trưởng trong môi trường có độ pH nhất địnhcó vi khuẩn gây bệnh?3/ Độ pH:Vậy pH ảnh hưởng nhưthế nào đến VSV?* Ảnh hưởng: pH ảnh hưởng đến tính thấm của màng,chuyển hoá vật chất, hoạt hoá enzim, hình thành ATP ...Căn cứ vào khả năng đáp ứng với pH trongmôi trường có thể chia vi sinh vật thànhnhững nhóm VSV nào?Hình 2: Thang pHpH0123
Xem thêm

34 Đọc thêm

BÀI 41. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

BÀI 41. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

I.NHIỆT ĐỘNhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến sinhtrưởng của vi sinh vật?- Nhiệt độ ảnh hưởng sâu sắc đến tốc độ phảnứng hóa học, sinh hóa học trong tế bào, do đóảnh hưởng tới tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật.Dựa vào phạm vi nhiệt độ sinh trưởng ở hình dưới đây, hãyđiền tên các nhóm vi khuẩn và chỗ trống.Nhiệt độ (ºC)0102030405060Ưa nhiệtƯa lạnhƯa ấm

22 Đọc thêm

HÓA học THỰC PHẨM bản CHÍNH

HÓA HỌC THỰC PHẨM BẢN CHÍNH

biến đổi glucid trong bảo quản thực phẩm. những biến đổi hóa học có trong quy trình bảo quản như. phản ứng thủy phân tinh bột, phản ứng caramen hóa, học nấm mốc gây hại đến bột. các phương pháp bảo quản glucid, cũng như khái niệm cơ bản về glucid. những ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, cũng như vi sinh vật đến glucid trong thực phẩm

36 Đọc thêm

PHÂN LẬP VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH ENZYME CELLULASE CỦA MỘT SỐ VI SINH VẬT BẢN ĐỊA

PHÂN LẬP VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH ENZYME CELLULASE CỦA MỘT SỐ VI SINH VẬT BẢN ĐỊA

pectinase và cellulase của một số chủng nấm mốc [20].2.2. Giới thiệu về celluloseCellulose là polymer sinh học phong phú nhất trên trái đất (Murashima,2002), được sinh tổng hợp chủ yếu bởi thực vật với tốc độ 4.109 tấn/năm.Hàng năm có khoảng 232 tỷ tấn chất hữu cơ được thực vật tổng hợp thànhnhờ quá trình quang hợp. Hàng ngày, hàng giờ một lượng lớn cellulose đượctích lũy trong đất. Do các sản phẩm tổng hợp của thực vật thải ra, cây cối chếtđi, cành lá rụng xuống, một phần do con người thải ra dưới dạng rác rưởi,giấy vụn, mùn cưa…[2], [3]. Trong số này có đến 30% là màng tế bào thựcvật mà thành phần chủ yếu là cellulose. Cellulose chiếm đến 89% trong bôngvà 40-50% trong gỗ.Cellulose là polysacarit chủ yếu của thành tế bào thực vật. Trong bôngnó chiếm trên 90%, còn trong gỗ hơn 50%. Ngoài ra, người ta thấy chúng nónhiều ở tế bào ở một số loài vi sinh vật. Ở tế bào thực vật và ở tế bào một sốloài vi sinh vật, chúng tồn tại ở dạng sợi. Khi đun sôi với axit sulfuric đặc,cellulose sẽ chuyển thành glucose còn khi thủy phân trong điều kiện nhẹnhàng sẽ tạo thành disacarit cellobiose [11].5Hình 2.1. Cấu trúc không gian của phân tử celluloseCellulose không có trong tế bào động vật. Chúng là một homopolimermạch thẳng, được cấu tạo bởi các β-D-glucose-pyranose. Các thành phần nàyliên kết với nhau bởi liên kết β-1,4 glucoside. Tinh bột cũng được cấu tạo bởicác glucose này và bằng liên kết β-1,4 glucoside. Điểm khác biệt là tinh bộtchứa các gốc glucose phân nhánh còn cellulose chứa glucose không phânnhánh. Các gốc glucose trong cellulose thường lệch một góc 1800 và có dạngnhư một chiếc ghế bành. Cellulose thường chứa 10000-14000 gốc đường vàđược cấu tạo như sau [11]:
Xem thêm

66 Đọc thêm

CHẤT BẢO QUẢN TRONG CÔNG NGHỆ MỸ PHẨM

CHẤT BẢO QUẢN TRONG CÔNG NGHỆ MỸ PHẨM

MỤC LỤC
Đề mục Trang
Trang bìa i
Mục lục ii
1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT BẢO QUẢN 1
1.1. Định nghĩa 1
1.2. Vai trò của chất bảo quản trong sản phẩm mỹ phẩm 1
1.3. Phân loại chất bảo quản trong mỹ phẩm 1
1.4. Cơ chế tác động đến vi sinh vật của chất bảo quản 3
2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VI KHUẨN TRONG SẢN PHẨM 4
2.1. Nguồn gây ô nhiễm 4
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của vi sinh vật 4
3. LỰA CHỌN CHẤT BẢO QUẢN 8
3.1. Các yêu cầu của chất bảo quản 8
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng của chất bảo quản 8
3.3. Quy trình lựa chọn chất bảo quản 10
4. CÁC CHẤT BẢO QUẢN THÔNG DỤNG 11
4.1. Các chất bảo quản cổ điển 11
4.2. Các chất bảo quản mới 19
PHỤ LỤC 1 : ANNEX VI List of preservatives allowed for use in cosmetic products 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Xem thêm

37 Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘ NƯỚC ĐẾN CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM

ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘ NƯỚC ĐẾN CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM

nâng cao nồng độ thẩm thấu trong tế bào ở môi trường áp suất thẩm thấu cao lànhờ tổng hợp hoặc hấp thu choline, betaine, proline, acid glutamic và các acidamin khác. Việc nâng cao nồng độ K+ cũng có thể ở một mức độ nào đó giúpnâng cao nồng độ thẩm thấu trong tế bào. Tảo và nấm thì sử dụng saccharose vàcác polyol, ví dụ như arabitol, glycerol, mannitol,... để đạt được mục đích nhưvậy. Polyol và acid amin là những dung chất lý tưởng để nâng cao nồng độ thẩmthấu trong tế bào bởi vì chúng không phá hủy cấu trúc và chức năng của enzym.Nhiều vi sinh vật nhân nguyên thủy như Halobacterium salianarium sử dụngK+ để nâng cao nồng độ thẩm thấu trong tế bào, Na+ cũng có tác dụng này nhưngkhông sử dụng được cao như K+. Các enzyme của Halobacterium cần nồng độmuối cao để duy trì hoạt tính. Động vật nguyên sinh do không có thành tế bàonên phải sử dụng các không bào (vacuoles) để bài xuất phần nước dư thừa khi
Xem thêm

14 Đọc thêm

TIỂU LUẬN: Ô NHIỄM MÔI TRƯƠNG ĐẤT VÀ MỘT SÔ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM

TIỂU LUẬN: Ô NHIỄM MÔI TRƯƠNG ĐẤT VÀ MỘT SÔ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM

trầm tích và bị rửa trôi theo dòng nước, gấp khoảng 10 lần lượng dinh dưỡng vàbị trôi.Dư thừa muối: đất dư thừa Na+ nhưng lại thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết.Sự xuống cấp hóa học: liên quan đến sự mất đi những chất dinh dưỡng cần thiếtvà cơ bản cũng như sự hình thành các độc tố Al 3+, Fe2+ .. khi các chỉ tiêu này quácao hoặc quá thấp đều gây ảnh hưởng đến môi trường.Sự xuống cấp sinh học: sự gia tăng tỉ lệ khoáng hóa của mùn mà không có sự bùđắp các chất hữu cơ sẽ làm cho đất nhanh chóng nghèo kiệt, giảm khả năng hấpthụ và giảm khả năng cung cấp N cho sinh vật. Đa dạng sinh vật trong môi trườngđất bị giảm thiểu.Làm thay đổi thành phần và tính chất của đất; làm chai cứng đất; làm chua đất;làm thay đổi cân bằng dinh dưỡng giữa đất và cây trồng do hàm lượng nitơ còndư thừa trong đất (chỉ có khoảng 50% nitơ bón trong đất là được thực vật sửdụng, số còn lại là nguồn gây ô nhiễm môi trường đất).Gây một số bệnh truyền nhiễm, bệnh do giun sán, ký sinh trùng mà đa số ngườidân mắc phải đặc biệt là trẻ em ở các vùng nông thôn.Các chất phóng xạ, kim loại, nylon, do không phân hủy được nên gây trở ngạicho đất.Các phân bón hóa học, thường có một số vết kim loại và hóa chất như As, Cd,Co, Cu, Pb, Zn … theo thời gian sẽ tích tụ trên lớp đất mặt làm đất bị chai xấu,thoái hóa, không canh tác tiếp tục được.Việc sử dụng thuốc trừ sâu có tác dụng làm giảm tác động phá hoại của sâu bệnh, tăngsản lượng cây trồng. Tuy nhiên, thuốc trừ sâu cũng là một tác nhân quan trọng gây ô nhiễmmôi trường, gây bệnh tật và tử vong cho nhiều loài động vật nhất là loài chim. DDT là mộttrong những thuốc trừ sâu gây độc hại cho sinh vật và môi trường. Sử dụng DDT và một sốthuốc trừ sâu khác đã làm cho nhiều loài chim và cá bị hủy diệt. Nguyên nhân là do thuốctrừ sâu và diệt cỏ tồn tại lâu trong đất (từ 6 tháng đến 2 năm) và gây tích tụ sinh học. Trungbình có khoảng 50% lượng thuốc trừ sâu được phun đã rơi xuống đất, tồn đọng trong đất vàbị lôi cuốn vào chu trình: đất-cây-động vật - người. Một số chất còn bị nghi là nguyên nhân
Xem thêm

17 Đọc thêm

LTHỰC TRẠNG Ô NHIỄM ĐẤT Ở VIỆT NAM

LTHỰC TRẠNG Ô NHIỄM ĐẤT Ở VIỆT NAM

 Sự xuống cấp hóa học: liên quan đến sự mất đi những chất dinh dưỡng cần thiết và cơ bản cũngnhư sự hình thành các độc tố Al3+, Fe2+ .. khi các chỉ tiêu này quá cao hoặc quá thấp đều gây ảnh hưởngđến môi trường. Sự xuống cấp sinh học: sự gia tăng tỉ lệ khoáng hóa của mùn mà không có sự bù đắp các chất hữucơ sẽ làm cho đất nhanh chóng nghèo kiệt, giảm khả năng hấp thụ và giảm khả năng cung cấp N cho sinhvật. Đa dạng sinh vật trong môi trường đất bị giảm thiểu. Làm thay đổi thành phần và tính chất của đất; làm chai cứng đất; làm chua đất; làm thay đổi cânbằng dinh dưỡng giữa đất và cây trồng do hàm lượng nitơ còn dư thừa trong đất (chỉ có khoảng 50%nitơ bón trong đất là được thực vật sử dụng, số còn lại là nguồn gây ô nhiễm môi trường đất). Gây một số bệnh truyền nhiễm, bệnh do giun sán, ký sinh trùng mà đa số người dân mắc phải đặcbiệt là trẻ em ở các vùng nông thôn. Các chất phóng xạ, kim loại, nylon, do không phân hủy được nên gây trở ngại cho đất. Các phân bón hóa học, thường có một số vết kim loại và hóa chất như As, Cd, Co, Cu, Pb, Zn …Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM10V ấn Đề ô Nhi ễm Đất ở Vi ệt NamNhóm 5theo thời gian sẽ tích tụ trên lớp đất mặt làm đất bị chai xấu, thoái hóa, không canh tác tiếp tục được.Việc sử dụng thuốc trừ sâu có tác dụng làm giảm tác động phá hoại của sâu bệnh,tăng sản lượng cây trồng. Tuy nhiên, thuốc trừ sâu cũng là một tác nhân quan trọnggây ô nhiễm môi trường, gây bệnh tật và tử vong cho nhiều loài động vật nhất là loàichim. DDT là một trong những thuốc trừ sâu gây độc hại cho sinh vật và môi trường.Sử dụng DDT và một số thuốc trừ sâu khác đã làm cho nhiều loài chim và cá bị hủydiệt. Nguyên nhân là do thuốc trừ sâu và diệt cỏ tồn tại lâu trong đất (từ 6 tháng đến
Xem thêm

14 Đọc thêm

CÁC HỆ VI SINH VẬT TRONG ĐỒ HỘP

CÁC HỆ VI SINH VẬT TRONG ĐỒ HỘP

CÁC HỆ VI SINH VẬT TRONG ĐỒ HỘP Các hệ vi sinh vật tồn tại trong đồ hộp nguy hiểm nhất là các loại vi khuẩn, sau đó mới đến nấm men và nấm mốc. Vi khuẩn Các loại vi khuẩn phổ biến nhất thường thấy trong đồ hộp. a. Loại hiếu khí + Bacillus mesentericus : có nha bào, không độc, ở trong nước và trên bề mặt rau. Nha bào bị phá hủy ở 1100C trong 1 giờ. Loại này có trong tất cả các loại đồ hộp, phát triển nhanh ở nhiệt độ quanh 370C. + Bacillus subtilis : có nha bào không gây bệnh. Nha bào chịu 1000C trong 1 giờ, 1150C trong 6 phút. Loại này có trong đồ hộp cá, rau, thịt. Không gây mùi vị lạ, phát triển rất mạnh ở 25 350C. b. Loại kỵ khí + Clostridium sporogenes: cố định ở trạng thái tự nhiên của mọi môi trường. Nó phân hủy protid thành muối của NH3, rồi thải NH3,, sản sinh ra H2S, H2 và CO2. Nha bào của nó chịu đựng được trong nước sôi trên 1 giờ. Clostridium sporogenes có độc tố, song bị phá hủy nếu đun sôi lâu. Loại này có trong mọi đồ hộp, phát triển rất mạnh ở 27 580C. Nhiệt độ tối thích là 370C. + Clostridium putrificum: là loại vi khuẩn đường ruột, có nha bào, không gây bệnh. Các loại nguyên liệu thực vật đề kháng mạnh với Clostridium putrificum vì có phitonxit. Loại này có trong mọi đồ hộp, nhiệt độ tối thích là 370C. c. Loại vừa hiếu khí vừa kỵ khí + Bacillus thermophillus: có trong đất, phân gia súc, không gây bệnh, có nha bào. Tuy có rất ít trong đồ hộp nhưng khó loại trừ. Nhiệt độ tối thích là 60 70oC. + Staphylococcus pyrogenes aureus : có trong bụi và nước, không có nha bào. Thỉnh thoảng gây bệnh vì sinh ra độc tố, dễ bị phá hủy ở 60 70oC. Phát triển nhanh ở nhiệt độ thường. d. Loại gây bệnh, gây ra ngộ độc do nội độc tố + Bacillus botulinus : còn có tên là Clostridium botulinum. Triệu chứng gây bại liệt rất đặc trưng : làm đục sự điều tiết của mắt, rồi làm liệt các cơ điều khiển bởi thần kinh sọ, sau đó toàn thân bị liệt. Người bị ngộ độc sau 4 8 ngày thì chết. Loại này chỉ bị nhiễm khi không tuân theo nguyên tắc vệ sinh và thanh trùng tối thiểu. Nha bào có khả năng đề kháng mạnh: ở 100oC là 330 phút, 115oC là 10 phút, 120oC là 4 phút. Độc tố bị phá hủy hoàn toàn khi đun nóng 80oC trong 30 phút. + Salmonella: thuộc nhóm vi khuẩn gây bệnh, hiếu khí, ưa ẩm, không có nha bào nhưng có độc tố. 2. Nấm men, nấm mốc + Nấm men: chủ yếu là Saccharomyces ellipsoides, hiện diện rộng khắp trong thiên nhiên. Nấm men thường thấy trong đồ hộp có chứa đường. Bào tử của nấm men không có khả năng chịu đựng được nhiệt độ cao, chúng có thể chết nhanh ở nhiệt độ 60oC. + Nấm mốc : ít thấy trong đồ hộp. Nói chung men, mốc dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ thấp và dễ loại trừ bằng cách thực hiện vệ sinh công nghiệp tốt. PHƯƠNG PHÁP THANH TRÙNG VẬT LÝ Thanh trùng bằng tia ion hóa Nguyên lý Tác dụng diệt trùng của các tia ion hóa là thay đổi cấu trúc của một số phân tử protein của tế bào vi sinh vật và làm ion hóa dung môi. Hiệu quả thanh trùng của tia ion hóa phụ thuộc vào thời gian xử lý, chiều dày của thực phẩm và lượng vi sinh vật nhiễm vào thực phẩm. Các tia ion hóa Căn cứ vào tần số dao động điện từ, người ta chia tia sáng làm các loại : Bảng 4.1. Tần số dao động điện từ của các tia ion hóa Tia Tần số dao động điện từ (Hz) 1012 101410151016 1017 1018 Tia γ hồng ngoạiTia sáng trông thấyTia tử 10201021 1022 ngoạiTia XTia Rongel cứng, tia Bảng 1 (Nguyễn Vân Tiếp. 2000) Các tia có tần số dao động cao thì có lực đâm xuyên là các tia ion hóa đều có tác dụng diệt trùng. Liều lượng sửγ cao. Tia X, tia dụng tùy thuộc vào bản chất từng loại vi sinh vật. Chiều dày tối đa của thực phẩm đem chiếu tia X và tia âm cực là 127mm (nếu chiếu cả 2 mặt). Tia hồng ngoại và tia tử ngoại là các tia bức xạ. Tác dụng của tia hồng ngoại là làm nóng sản phẩm để diệt vi sinh vật. Tia tử ngoại có tác dụng sát trùng là làm đông tụ protid và phá hủy hệ thống men của vi sinh vật. Thanh trùng bằng sóng siêu âm Dưới tác dụng của siêu âm, môi trường lỏng truyền âm bị xô đẩy, bị ép và tạo chân không liên tiếp, sinh ra nhiều khoảng trống. Lúc đó, các chất hòa tan và hơi của chất lỏng lập tức dồn vào khoảng trống ấy, gây ra tác dụng cơ học làm chết vi sinh vật ở trong môi trường. Mặt khác trong quá trình ấy, một phần chất khí hòa tan bị ion hóa tạo ra nước oxy già (H2O2), Nitrogen oxy (NO) là những chất độc đối với vi sinh vật. Trong các loại vi sinh vật thì vi khuẩn dễ bị siêu âm tác dụng nhất. Thanh trùng bằng dòng điện cao tần Thanh trùng bằng cách đặt sản phẩm trong điện trường của dòng điện xoay chiều (có tần số cao) Các phần tử tích điện trong sản phẩm (ion, điện tử) sẽ dao động do tác dụng của điện năng, chuyển điện năng được hấp thu thành nhiệt năng để làm chết vi sinh vật. Khả năng hấp thu điện năng tùy thuộc vào: kích thước bao bì đựng thực phẩm, điện áp tần số của dòng điện. Tần số của dòng điện càng lớn hay bước sóng càng ngắn thì quá trình thanh trùng càng nhanh (Tần số thích hợp nhất là 3.108 3.107 Hz). Thời gian thanh trùng chỉ trong vài mươi giây đến vài phút. Thanh trùng bằng sử dụng áp suất cao Áp lực 300 600MPa có khả năng vô họat các vi sinh vật không hình thành bào tử. Trong khi để vô họat các vi khuẩn sinh bào tử cần áp lực rất cao (1800MPa) Tuy nhiên, tại áp suất thấp 200 400MPa cũng làm giảm sự sản sinh bào tử. Thanh trùng bằng xung điện từ Trường xung điện (áp dụng cho các lọai thực phẩm lỏng, thời gian xử lý từ vài micro tới mili giây) có thể tiêu diệt vi sinh vật vì tạo xốp màng tế bào. Lực điện trường đòi hỏi để vô họat vi sinh vật thay đổi m.µ từ 0,1 2,5 V Lọc Thanh trùng Sản phẩm lỏng, như nước quả trong có thể loại trừ vi sinh vật bằng cách lọc. Bản lọc, thường là các màng sứ xốp, có những lỗ đủ nhỏ chỉ cho sản phẩm qua, còn giữ lại vi sinh vật. Sau khi lọc, sản phẩm được rót vào bao bì đã sát trùng, rồi ghép kín ngay. Quá trình này phải tiến hành trong điều kiện vệ sinh cao. Bằng phương pháp này, sản phẩm hoàn toàn giữ được tính chất tự nhiên. THANH TRÙNG BẰNG TÁC DỤNG CỦA NHIỆT ĐỘ Thanh trùng bằng nhiệt độ cao của nước nóng và hơi nước nóng là phương pháp thanh trùng phổ biến nhất trong sản xuất đồ hộp. Khi nâng nhiệt độ của môi trường quá nhiệt độ tối thích của vi sinh vật thì hoạt động của vi sinh vật bị chậm lại. Ở nhiệt độ cao, protid của chất nguyên sinh của vi sinh vật bị đông tụ làm cho vi sinh vật bị chết. Quá trình đông tụ protid này không thuận nghịch, nên hoạt động của vi sinh vật không phục hồi sau khi hạ nhiệt. Động học của quá trình tiêu diệt vi sinh vật bằng nhiệt Từ thực nghiệm đã chỉ sự tiêu diệt vi sinh vật được thể hiện bởi phương trình: (1)dN dt =kT.Nn Trong đó : N : lượng vi sinh vật trong sản phẩm sau thời gian t (cfuml). kT: hệ số vận tốc tiêu diệt vi sinh vật ở nhiệt T, tùy theo loại vi sinh vật và tính chất của đồ hộp mà trị số k thay đổi. t : Thời gian xử lý (phút) n : Bậc phản ứng Trong hầu hết trường hợp, bậc phản ứng bằng 1, tiến trình vô hoạt bậc nhất có thể viết như sau: (2)dN dt =kT.N Hay dN N =−kT.dt (3) Với phương trình vi phân (3) có thể được lấy tích phân theo các điều kiện ở thời điểm ban đầu t = 0 thì N = No ở thời điểm t = t thì N = N N ∫ N0 dN N =− t ∫ 0 kT.dt ⇒(4) Khi thực hiện tiêu diệt vi sinh vật ở nhiệt độ không đổi, kT = hằng số (quá trình đẳng nhiệt) Phương trình (4) có thể viết như sau: (5) N ∫ N0 dN N =−kT t ∫ 0 dt ln (N) – ln (No) = kT. t(6)⇒ ln  N N0  =−kT.t (7) Hoặc (8)Từ đó ta có được : N = No e kt Trong đóN : lượng vi sinh vật trong sản phẩm ở thời điểm t (cfuml) No: lượng vi sinh vật ban đầu (cfuml) kT : hệ số vận tốc tiêu diệt vi sinh vật ở nhiệt độ T t : Thời gian gia nhiệt (phút) Ở nhiệt độ tiêu diệt vi sinh vật không đổi, lượng vi sinh vật giảm theo hàm số mũ theo thời gian. Điều này có nghĩa tổng số vi sinh vật không thể giảm đến 0. Vì vậy, không thể đảm bảo tuyệt đối rằng tất cả vi sinh vật sẽ bị tiêu diệt bởi một quá trình nào đó. Nếu vẽ đường biểu diễn về mức độ tiêu diệt vi sinh vật theo thời gian bởi phương trình (8) ta có đồ thị theo hình 4.1 Hình 1 Hình 4.1. Sự tiêu diệt vi sinh vật bằng nhiệt theo thời gian Cũng có thể viết : lg N N0 =− k 2,303 t (9) Nếu biểu diễn theo hàm logarite thập phân phương trình (9) đồ thị là một k 2,303 đường thẳng, có hệ số góc biểu thị qua hình 4.2 Đường lý thuyếtĐường thực nghiệm Hình 2 Hình 4.2. Thời gian tiêu diệt vi sinh vật theo mối quan hệ logarite Với giá trị D là thời gian cần thiết tại một nhiệt độ xác định để tiêu diệt 90% lượng vi sinh vật ban đầu. Được gọi là “thời gian tiêu diệt thập phân”. Theo hình 4.2 và phương trình (9), ta xây dựng được mối quan hệ giữa hệ số vận tốc k và thời gian D : 1 D =− k 2,303 Phương trình (9) có thể viết : (10) lg N N0 =− 1 D t Vậy thời gian tiêu diệt vi sinh vật t=Dlg N0 N (11) Tính toán ảnh hưởng của quá trình xử lý nhiệt (Giá trị thanh trùng F) Để xác định mức độ tiêu diệt vi sinh vật, cần phải biết trị số D và z biểu thị cho loài vi sinh vật cần tiêu diệt. (Đường hiệu chỉnh)(Đường thực nghiệm) Hình 3 Thời gian tiệt trùngNhư ta đã biết đường “thời gian chết nhiệt” của vi sinh vật trong quá trình xử lý nhiệt là một đường thẳng, ta vẽ đồ thị biểu diễn (hình 4.3) Hình 4.3. Biểu diễn “thời gian chết nhiệt” của vi sinh vật F : thời gian cần thiết (tính bằng phút) để tiêu diệt vi sinh vật, tại một nhiệt độ nhất định. z : khoảng nhiệt độ cần thiết cho đường “thời gian chết nhiệt” thực hiện một chu trình logarite (Đối với mỗi loại vi sinh vật và thực phẩm khác nhau, có giá trị D và z khác nhau) Bảng 4.2. Sự kháng nhiệt của vi sinh vật trong quá trình xử lý nhiệt Nhóm vi khuẩn D (phút) z (OC) Sản phẩm không chua và ít chua(pH > 4,5) Vi khuẩn chịu 2,0 5,0 (1)0,1 8 128 nhiệt (bào tử) Vi khuẩn không chịu nhiệt (bào tử) 1,5 (1) 10 Sản phẩm chua (pH 4,0 4,5) Vi khuẩn chịu nhiệt (bào tử) Vi 0,01 0,07 8 107 khuẩn không chịu nhiệt (bào tử) (1)0,1 0,5 (2) 10 Sản phẩm rất chua (pH < 4,0)Vi sinh vật không chịu nhiệt (vi 0,5 1,0 (3) 57 khuẩn không sinh bào tử, nấm men, nấm mốc) Bảng 2 (Carla,1992) Ghi chú (1): xử lý ở 121,1OC (2): xử lý ở 100OC (3): xử lý ở 65OC Bảng 4.3. Sự vô hoạt vi sinh vật (bào tử) trong quá trình tiệt tùng LOÀI VI SINH VẬT(Type of microorganism)MÔI TRƯỜNG(Medium)zvalue (oC)D121,1 (min)Bacillus stearothermophilusGeneral7,610,31,84,7Bacillus subtilis 5230General7,4130,30,76Bacillus coagulanssolution8,29,00,22,5Bacillus cereusGeneral9,70,0065Bacillus megateriumGeneral8,80,04Clostridium perfringensGeneral10,0Clostridium sporogenesGeneral8,012,00,481,4Clostridium botulinumGeneral9,90,21(Carla.1992) Bảng 4.4. Sự vô hoạt vi sinh vật (Tế bào sinh dưỡng) trong quá trình thanh trùng LOÀI VI SINH VẬT(Type of microorganism)MÔI TRƯỜNG(Medium)zvalue (oC)DT (min)Escherichia coli4,94,5 (56oC)Pseudomonas fluoresens7,53,2 (60oC)Streptococcus faecalisFish6,715,7 (60oC)Staphylococcus aureusPea soup4,610,4 (60oC)Salmonella senftenbergPea soup5,710,6 (60oC)Lactobacillus plantarumTomato soup12,511,0 (70oC)Listeria monocytogenesCarrots6,70,27 (70oC)Closstridium botulinumNonproteolytic type BNonproteolytic type EBuffer pH 7,0Water9,79,432,3 (82oC)3,3 (80oC)Bacillus cereusBuffer pH 7,010,58,0 (100oC)Bacillus subtilisBuffer pH 6,89,80,57 (121oC)(Carla.1992) Bảng 4.5. Sự kháng nhiệt của các enzyme trong quá trình xử lý nhiệt Enzyme D (phút) z (OC) 232 (1)20 (1)0,82 PeroxydasePolygalacturonaseO(1)0,09 286,85,58,58,3262 diphenoloxydaseLipoxygenaseCatalaseLipaseProtease (1)0,02 8 (1)25 (2)300 (2) Bảng 3 (Carla.1992) Ghi chú (1): xử lý ở 80OC (2): xử lý ở 120OC Bảng 4.6. Giá trị Z đối với sự vô hoạt enzyme và các nhân tố chất lượng của một số thực phẩm GÍA TRỊ Z ENZYME (oC) Lipoxygenase (peas) 8,7 Lipoxygenase (soybean) 6,9 Polyphenoloxidase (mushroom) 6,5 Polyphenoloxidase (plum) 17,6 Chlorophyllase (spinach) 12,2 Peroxidase (potato) 35,0 NHÂN TỐ CHẤT LƯỢNG Thiamine (milk) 29,4 – 31,4 Thiamine (meat, vegetables) 25,0 – 31,3 Chất lượng chung (peas) 28,3 Chất lượng chung (green beans)28,8 Chất lượng chung (bắp) 31,6 Bảng 4 (Carla.1992) Bảng 4.7. Gía trị Z của các nhân tố thực phẩm (tổng quát) NHÂN TỐ GÍA TRỊ Z (oC) Bào tử vi khuẩn 7 –12 Tế bào sinh dưỡng 4–8 Vitamins 25 – 30 Proteins 15 – 37 Enzymes 5 – 50 Chất lượng cảm quan chung25 – 45 Cấu trúc 17 – 47 Màu sắc 17 57 Bảng 5 (Carla.1992) Theo hình 4.3, ta có thể viết: độ dốc của đường thẳng lgt−lgF 121,1−T = 1 Z = lgt−lgF= 121,1−T Z Hay có thể viết lại lg F t = T−121,1 Z F=t.10 T−121,1 z ⇒ Một cách tổng quát, gía trị F được biểu thị : FTrefz=t.10 T−Tref z Tref : nhiệt độ “tham chiếu” tương ứng với quá trình xử lý nhiệt (ví dụ đối với quá trình tiệt trùng thì nhiệt độ đó là 121,1oC, đối với quá trình thanh trùng thì nhiệt độ đó là 100oC...) T : Nhiệt độ xử lý nhiệt (oC) z : tùy thuộc vào loại vi sinh vật cần tiêu diệt và tính chất của sản phẩm. Nói chung, người ta chọn loài sinh bào tử Clostridium botulinum là mục tiêu của quá trình thanh trùng và đại diện cho loài chịu nhiệt, có z = 10oC FTrefz= ∞ ∫ ο 10 T(t)−Tref z .dtTrong trường hợp nhiệt độ thay đổi theo thời gian, người ta ghi nhận T(t), khi đó giá trị F được tính như sau : Nó có ý nghĩa là tính trên tổng thời gian ảnh hưởng tức thời, mà đã được biểu thị bởi gía trị 10 (T Tref)z được gọi là yếu tố Bigelow. Công thức Bigelow cho ta tính được sự phá hủy các bào tử bởi nhiệt trong trường hợp xử lý ở nhiệt độ không cố định. Mục tiêu của quá trình tiệt trùng Bào tử yếm khí Clostridium botulinum là mục tiêu chính trong quá trình chế biến nhiệt vì : Có thể sản sinh ra độc tố làm chết người dù ở liều lượng rất thấp. Có khả năng thành lập bào tử, rất bền nhiệt Clostridium botulinum có thể tìm thấy bất cứ nơi đâu, vì vậy hầu hết nguyên liệu đều nhiễm vi sinh vật này, nên chúng quan hệ mật thiết tới lĩnh vực an toàn thực phẩm Chính vì những lý do trên, Clostridium botulinum được xem là nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm. Để tránh sự bùng nổ về ngộ độc, các nhà chế biến thực phẩm cần : Giảm mật số bào tử Clostridium botulinum đến mức có thể chấp nhận được trong thực phẩm Ngăn cản sự phát triển của Clostridium botulinum (bào tử) và quá trình sản sinh độc tố Trong thực tế rất khó vô hoạt bào tử Clostridium botulinum, vì vậy để tránh hư hỏng đòi hỏi phải xử lý ở nhiệt độ cao, đây là nguyên nhân dẫn đến việc giảm tính chất dinh dưỡng, cảm quan của các thực phẩm, không đáp ứng được đòi hỏi của người tiêu dùng. Chính vì thế, việc ngăn cản hư hỏng thực phẩm thường là hạn chế sự phát triển nhanh của bào tử Clostridium botulinum hơn là vô hoạt. Việc xử lý nhiệt thành công để phá hủy bào tử Clostridium botulinum là kết hợp với nhiều yếu tố (yếu tố bên trong và bên ngoài) như pH, nhiệt độ, oxy, độ hoạt động của nước, phụ gia bảo quản hoặc kết hợp với nhóm vi sinh vật cạnh tranh Bảng 4.8. Các nội và ngoại tác nhân góp phần ngăn chặn sự phát triển của clostridium botulinum Yếu tố bên trong aw : 0,93 (theo FDA, aw < 0,85) pH < 4,6 Phụ gia : Nitrit : 0,1 – 0,2gkg, Muối : < 100gkg Yếu tố bên ngoài Nhiệt độ bảo quảnT < 10oC : Clostridium botulinum dạng A, B; enzyme phân giải proteinT < 3,3oC : Clostridium botulinum dạng B, E, F; không phân giải protein Bảng 6 (Carla.1992) Thông thường bào tử Clostridium botulinum không hình thành và phát triển trong thực phẩm có pH < 4,6. Vì vậy
Xem thêm

22 Đọc thêm

Giáo trình quản lý môi trường đại học nông nghiệp hà nội

GIÁO TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Định nghĩa về Môi trường theo Luật BVMT Việt Nam 2005: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên” (Điều 1 Luật BVMT2003).
Các thành phần của môi trường: Có thể chia ra làm 3 thành phần MT chính
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên: vật lý, hoá học, sinh học tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người hoặc ít chịu chi phối bởi con người.
Môi trường xã hội là đồng thể các mối quan hệ giữa các cá thể con người.
Môi trường nhân tạo bao gồm những nhân tố vật lý, sinh học, xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người
Xem thêm

228 Đọc thêm

NGUYÊN LIỆU THỊT GIA XÚC GIA CẦM

NGUYÊN LIỆU THỊT GIA XÚC GIA CẦM

đặc điểm về nguyên liệu thịt gia xúc gia cầm trong chế biến thực phẩm
bao gồm: các tính chất hình thái học, tính chất vật lý, tính chất hóa học, các biến đổi sau khi giết mổ, hệ vi sinh vật trên thịt...

57 Đọc thêm

KHÁNG SINH TRONG THỰC PHẨM

KHÁNG SINH TRONG THỰC PHẨM

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh:
Phải tiêu diệt được vi sinh vật và sau đó bị phân hủy trong quá trình chế biến thực phẩm.
Không bị ức chế bởi các thành phần của thực phẩm hoặc sản phẩm trao đổi chất của vi sinh vật
Không được tạo ra các chủng kháng kháng sinh
Kháng sinh trị liệu không được phép dùng kể cả dùng cho thức ăn gia súc

Ảnh hưởng của kháng sinh đến người sử dụng thực phẩm
Nguy cơ về độc tố
Nguy cơ về vi sinh
Nguy cơ về miễn dịch bệnh lý
Nguy cơ về môi trường
Làm giảm sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể, tạo ra con giống yếu ớt:
Không sống được khi không có kháng sinh.
Một số kháng sinh, hóa dược có thể gây ung thư cho người tiêu thụ.
Chloramphenicol có thể gây suy tủy
Xem thêm

43 Đọc thêm

Các quy luật sinh thái cơ bản

CÁC QUY LUẬT SINH THÁI CƠ BẢN

1. Quy luật tác động tổng hợp.Môi trường bao gồm nhiều yếu tố có tác động qua lại, sự biến đổi các nhân tố này có thể dẫn đến sự thay đổi về lượng, có khi về chất của các yếu tố khác và sinh vật chịu ảnh hưởng sự biến đổi đó. Tất cả các yếu tố đều gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành một tổ hợp sinh thái. Mỗi nhân tố sinh thái chỉ có thể biểu hiện hoàn toàn tác động khi các nhân tố khác đang hoạt động đầy đủ. Ví dụ như trong đất có đủ muối khoáng nhưng cây không sử dụng được khi độ ẩm không thích hợp; nước và ánh sáng không thể có ảnh hướng tốt đến thực vật khi trong đất thiếu muối khoáng.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Kiểm soát chất lượng vi sinh vật PHẦN 1

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VI SINH VẬT PHẦN 1

NỘI DUNG
Đặt vấn đề
Chương 1. Vi sinh vật thường gặp trong thực phẩm
1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển vi sinh vật thực phẩm
1.1.1. Các yếu tố bên trong sản phẩm thực phẩm
1.1.2. Các yếu tố bên ngoài sản phẩm thực phẩm
1.2. Các nguồn vi sinh vật có trong sản phẩm thực phẩm
1.2.1. Có sẵn trong nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm
1.2.2. Bổ sung trong quá trình sản xuất
1.2.3. Nhiễm trong quá trình sản xuất, bảo quản và phân phối sản phẩm
1.3. Vi sinh vật gây hỏng sản phẩm thực phẩm
1.3.1. Vi khuẩn lactic
1.3.2. Nấm men
1.3.3. Nấm mốc
1.4. Vi sinh vật gây bệnh và gây ngộ độc
1.4.1. Vi khuẩn Gram dương
1.4.2. Vi khuẩn Gram âm
1.4.3. Nấm men và nấm mốc
3
NỘI DU
Xem thêm

33 Đọc thêm

câu hỏi môn sinh thái học

CÂU HỎI MÔN SINH THÁI HỌC

Câu 1: Trình bày mối quan hệ giữa ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm. Tại sao nói ánh sáng là nhân tố sinh thái vừa có tác dụng giới hạn vừa có tác dụng điều chỉnh?
Trả lời:
Mối quan hệ giữa ánh sánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm:
Ánh sáng: Ánh sáng là một yếu tố sinh thái, ánh sáng có vai trò quan trọng đối với các cơ thể sống. Ánh sáng là nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật tiến hành quang hợp. Một số vi sinh vật dị dưỡng (nấm, vi khuẩn) trong quá trình sinh trưởng và phát triển cũng sử dụng một phần ánh sáng. Ánh sáng điều khiển chu kỳ sống của sinh vật.
Đối với thực vật : Ánh sáng có ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống của thực vật từ khi hạt nảy mầm, sinh trưởng, phát triển cho đến khi cây ra hoa kết trái rồi chết.
Ánh sáng có ảnh hưởng khác nhau đến sự nảy mầm của các loại hạt.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Nghiên cứu về phân lân vi sinh hữu cơ

NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN LÂN VI SINH HỮU CƠ

Phân vi sinh vật (phân vi sinh) là sản phẩm chứa các vi sinh vật sống, đã được tuyển chọn có mật độ phù hợp với tiêu chuẩn ban hành, thông qua các hoạt động sống của chúng tạo nên các chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể sử dụng được (N,P,K, S, Fe…) hay các hoạt chất sinh học, góp phần nâng cao năng suất hoặc chất lượng nông sản. Phân vi sinh vật phải bảo đảm không gây ảnh hưởng xấu đến người, động, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.
Mật độ vi sinh vật: Ở Việt Nam mật độ vi sinh vật có ích hay nói cách khác mật độ vi sinh vật sống đã được tuyển chọn chứa trong phân bón vi sinh vật phải đảm bảo từ 108109 vi sinh vậtgam(g) hoặc mililit (ml) phân bón vi sinh vật trên nền cơ chất đã được khử trùng hoặc 105106 vi sinh vậtg hoặc ml phân bón vi sinh vật trên nền cơ chất không vô trùng.
Một số giống vi sinh vật đang được sử dụng trong sản xuất phân bón vi sinh vật ở Việt Nam như:
+ Phân vi sinh vật cố định nitơ là sản phẩm chứa các vi sinh vật sống cộng sinh với cây họ đậu (đậu tương, đậu đen, đậu xanh, lạc…) Acetobacter, Aerobacter, Azospirillum, Azotobacter, Azotomonas, Clostridium, Chlorobidium, Frankia, Pseudomonas, Rhizobium, Rhodospirillium, Pisolithus hội sinh trên vùng rễ cây trồng cạn hay tự do trong đất, nước có khả năng sử dụng nitơ từ không khí, tổng hợp thành đạm cung cấp cho đất và cây trồng.
+ Phân vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan (phân lân vi sinh) sản xuất từ các vi sinh vật có khả năng chuyển hóa các hợp chất photpho khó tan thành dễ tiêu cho cây trồng sử dụng. Một số giống vi sinh vật khó tan như Achromobacter, Aspergillus, Bacillus, Penicillium, Serratia…
+ Phân vi sinh vật kích thích, điều hòa sinh trưởng thực vật có chứa các vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp các hoạt chất sinh học có tác dụng điều hòa hoặc kích thích quá trình trao đổi chất của cây. Một số giống vi sinh vật điều hòa sinh trưởng như Agrobacterium, Anthrobacter, Flavobacterium, VAM.
+ Phân vi sinh vật chức năng là một dạng của phân bón vi sinh vật, ngoài khả năng tạo nên các chất dinh dưỡng cho đất, cây trồng, còn có thể ức chế, kìm hãm sự phát sinh, phát triển của một số nấm bệnh vùng rễ cho vi khuẩn và vi nấm gây nên.
Một số tác nhân ảnh hưởng đến hiệu lực của vi sinh vật như:
+ Thuốc diệt trừ nấm, trừ sâu: các loại hóa chất xử lý hạt giống, chứa các kim loại nặng như thủy ngân, đồng hay chì đều độc với các vi sinh vật. Do vậy không nên trộn hạt giống đã xử lý hóa chất diệt trừ nấm, trừ sâu với vi sinh vật. Hiện nay chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến sự tồn tại và hoạt tính của vi sinh vật có ích.
+ Các dinh dưỡng khoáng
Đạm: Để phát huy hiệu quả của phân bón vi sinh vật cần thiết phải cân đối được khả năng cung cấp dinh dưỡng của vi sinh vật và nhu cầu của cây trồng. Nếu bón quá nhiều phân khoáng sẽ gây nên lãng phí và ngược lại nếu cung cấp không đủ cây trồng sẽ bị thiếu dinh dưỡng . Do vậy khi sử dụng phân bón vi sinh vật nhất thiết phải tuân thủ theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Phân lân: Vi sinh vật phân giải lân có khả năng khoáng hóa lân hữu cơ hoặc chuyển hóa lân vô cơ khó tan thành lân dễ tiêu cung cấp cho đất và cây trồng, nghĩa là chỉ có tác dụng khi có sẵn nguồn lân vô cơ hoặc hữu cơ trong đất. Do vậy khi bón phân hữu cơ vi sinh có vi sinh vật phân giải lân nên bón thêm lân để tăng hiệu quả.
Phân kali: Một số loài vi khuẩn có nhu cầu về kali. Vai trò của kali là tạo áp suất thẩm thấu trong quá trình trao đổi chất của vi khuẩn cũng như trong dịch huyết tương của cây trồng. Cần bón đủ kali theo nhu cầu sinh trưởng và phát triển của cây để cây phát triển tốt và các vi sinh vật hoạt động.
Độ chua của đất: Vi sinh vật nói chung đều bị ảnh hưởng bởi độ pH đất, hoạt tính sinh học của chúng sẽ giảm trong điều kiện pH thấp vì tác động trực tiếp của pH thấp đến sự sinh trưởng hoặc trao đổi chất. Đất có pH thấp thường ít các nguyên tố Ca, Mg, P, Mo…và chứa nhiều nguyên tố độc hại với cây trồng như nhôm và mangan. Hiện nay đã nghiên cứu tuyển chọn ra nhiều chủng vi sinh vật có dải pH rộng nên có nhiều phân vi sinh vật có khả năng sử dụng cho mọi loại đất trồng với pH khác nhau.
Nhiệt độ: Nhiệt độ đất ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sống và quá trình sinh tổng hợp các chất sinh học của vi sinh vật. Dải nhiệt độ tốt nhất đối với các vi sinh vật làm phân bón vi sinh khoảng 25350C.
Độ ẩm đất: Độ ẩm đất có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển và sinh tổng hợp hoạt chất sinh học của vi sinh vật tồn tại trong đất. Thiếu nước vi khuẩn không di chuyển được, đồng thời cũng không sinh sản được. Thiếu nước ngăn cản sự phát triển của cây ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động của vi sinh vật. Đa số vi sinh vật sống hiếu khí nghĩa là cần ôxy để sinh trưởng phát triển do vậy nước dư thừa sẽ có hại cho quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng.
Phèn mặn: Trên vùng đất khô, phèn mặn có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sống của vi sinh vật. Nồng độ muối cao ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc màng tế bào của vi sinh vật, đồng thời tác động đến quá trình trao đổi chất của vi sinh vật. Hiện nay người ta quan tâm nhiều đến việc tuyển chọn các vi sinh vật chịu được nồng độ cao và kết quả đã tạo được một số loại phân bón vi sinh vật có khả năng thích ứng với độ phèn mặn cao.
Vi khuẩn cạnh tranh: Trong đất nhất là ở các vùng trồng chuyên canh đặc biệt là độc canh tồn tại rất nhiều vi sinh vật tự nhiên, các vi sinh vật này cạnh tranh với vi sinh vật hữu hiệu và làm giảm hiệu quả của chúng. Do vậy việc tuyển chọn ra các vi sinh vật có khả năng cạnh tranh cao sử dụng cho sản xuất phân bón vi sinh vật được quan tâm và hiện nay Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam đã tuyển chọn được một số chủng vi khuẩn đáp ứng yêu cầu cạnh tranh cao.
Xem thêm

29 Đọc thêm

Cùng chủ đề