VI SINH VẬT NHÂN SƠ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Vi sinh vật nhân sơ":

Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ

Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ

1. Phân đôi Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi. 1. Phân đôiVi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi. Khi hấp thụ và đồng hóa chất dinh dưỡng, tế bào vi khuẩn tăng kích thước do sinh khối tăng và dẫn đến sự phân chia, ở giai đoạn này màng sinh chất gấp nếp (gọi là mêzôxôm) (hình 26.1).Vòng ADN của vi khuẩn sẽ lấy các nếp gấp trên màng sinh chất làm điểm tựa đính vào để nhân đôi, đồng thời thành tế bào hình thành vách ngăn để tạo ra 2 tế bào vi khuẩn mới từ một tế bào. Hình 26.1. Hạt mêzôxôm của vi khuẩn dưới kính hiển vi điện tử2. Nảy chồi và tạo thành bào tửMột số vi khuẩn sinh sản bằng ngoại bào tử (bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng ) như vi sinh vật dinh dưỡng mêtan (Methylosinus) hay bằng bào tử đốt ( bào tử được hình thành bởi sự phản đốt của sợi sinh dưỡng) ở xạ khuẩn (Actinomycetes). Vi khuẩn quang dưỡng màu tía (Rhodomicrobium vannielii) lại có hình thức phân nhánh và nảy chồi (hình 26.2). Tất cả các bào tử sinh sản đều chỉ có các lớp màng, không có vỏ và không tìm thấy hợp chất canxiđipicôlinat.Khác với các loại trên, khi gặp điều kiện bất lợi tế bào vi khuẩn sinh dưỡng hình thành bên trong một nội bào tử (endospore). Đây không phải là hình thức sinh sản mà chỉ là dạng tiềm sinh của tế bào, nội bào tử có lớp vỏ dày và chứa canxiđipicôlinat.  Hình 26.2. a) Bào tử đốt ở xạ khuẩn (x12.000); b) Tế bào nảy chồi ở vi khuẩn quang dưỡng màu tía (x18.000).
Xem thêm

Đọc thêm

Thuyết trinh về Vi khuẩn

Thuyết trinh về Vi khuẩn

Vi khuẩn (tiếng Anh và tiếng La Tinh là bacterium, số nhiều bacteria) đôi khi còn được gọi là vi trùng, là một nhóm (giới hoặc vực) vi sinh vật nhân sơ đơn bào có kích thước rất nhỏ; một số thuộc loại ký sinh trùng. Vi khuẩn là một nhóm sinh vật đơn bào, có kích thước nhỏ (kích thước hiển vi) và thường có cấu trúc tế bào đơn giản không có nhân, bộ khung tế bào (cytoskeleton) và các bào quan như ty thể và lục lạp. Cấu trúc tế bào của vi khuẩn được miêu tả chi tiết trong mục sinh vật nhân sơ vì vi khuẩn là sinh vật nhân sơ, khác với các sinh vật có cấu trúc tế bào phức tạp hơn gọi là sinh vật nhân chuẩn.
Xem thêm

Đọc thêm

Hô hấp và lên men

Hô hấp và lên men

Trong môi trường có ôxi phân tử, một số vi sinh vật tiến hành hô hấp hiếu khí. Còn khi môi trường không có ôxi phân tử, thì vi sinh vật tiến hành lên men hoặc hô hấp kị khí. Trong môi trường có ôxi phân tử, một số vi sinh vật tiến hành hô hấp hiếu khí. Còn khi môi trường không có ôxi phân tử, thì vi sinh vật tiến hành lên men hoặc hô hấp kị khí.1. Hô hấpHô hấp là một hình thức hóa dị dưỡng các hợp chất cacbohiđrat.a) Hô hấp hiếu khíHô hấp hiếu khí là quá trình ôxi hóa các phân tử hữu cơ, mà chất nhận electron cuối cùng là ôxi phân tử ở vi sinh vật nhân thực, chuỗi chuyền êlectron ở màng trong ti thể, còn ở vi sinh vật nhân sơ diễn ra ngay trên màng sinh chất.Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân giải đường là CO2 và H2O. Ở vi khuẩn, khi phân giải một phân tử glucôzơ tế bào tích lũy được 38 ATP, tức là chiếm 40% năng lượng của phân tử glucôzơ. Có một số vi sinh vật hiếu khí, khi môi trường thiếu một số nguyên tố vi lượng làm rối loạn trao đổi chất ờ giai đoạn kế tiếp với chu trình Crep. Như vậy, loại vi sinh vật này thực hiện hô hấp không hoàn toàn. b) Hô hấp kị khíHô hấp kị khí là quá trình phân giải cacbohiđrat để thu năng lượng cho tế bào, chất nhận êlectron cuối cùng của chuỗi chuyền electron là một phân tử vô cơ không phải là ôxi phân tử. Ví dụ chất nhận electron cuối cùng là NO3-  trong hô hấp nitrat, là SO42- trong hô hấp sunphat.2. Lên menLên men là quá trình chuyển hóa kị khí diễn ra trong tế bào chất, trong đó, chất cho electron và chất nhận êlectron là các phân tử hữu cơ, ví dụ : lên men rượu, lên men lactic ...
Xem thêm

Đọc thêm

SINH HỌC 12 CHUYÊN SÂU TẬP 1 PHẦN DI TRUYỀN HỌC PHẦN 1

SINH HỌC 12 CHUYÊN SÂU TẬP 1 PHẦN DI TRUYỀN HỌC PHẦN 1

hươnụ đèn hai hay nhiều gcn chứ klìómi pháilà mót с.цеп.(I) Gen nhảyNhà khoa học Mc Clintock (Mĩ) dã cỏỉìg bố cổng trình nghiên cứu đầu tiên (năm1 9 5 1 ) VC c á c veil t ố di t r u v c n vận đ ộ n a ( t r a n s p o s o n ) h a y c á c g e n c ó t h ể di c h u y ể n(ngày nay gọi là gen nháy- jumping gene, hay còn gọí là gen cơ động - moỉbile gene,hoặc các phẩn tử kiểm soát - controlling element) trên NST ở cây ngô (bắp). Bắt đầu từkhám phá đó đến nay đã có rất nhiều gen nhay khác được tìm thấy ở cả sinh vật nhânsơ và sinh vật nhũn thực. Cấu trúc nói chung của gen nhảy là những đoạn nuclêôtit màkề sát hai đấu của gcn là nhCrnsz trình íự lặp đảo ngược nhau ở hai đầu, những đoạn nàylại bị giới hạn bằng những đoạn lập cùng chiều, ví dụ như:5’ ATGCA/CCGTAAịGGTrCCATTTIAATGCC/ATGCAS’3TAXGT/GGCATTỊ CCA AGGTA AAZTTACGGI/TACGT5 ’Trong ví dụ này gen nhảy dọc theo chiều 5' đến 3’ là đoạn ở trong ngoặc vuôngịGGTTATTTỊ đoạiì này được ké sát với một trinh tự lạp iại đảo ngược: CCGTAA vàdáo ngược của đoạn này là AATGCC, sau đó kể tiếp với các đoạn này là một đoạn lặplại trực tiếp (mà khồng đảo ngược) !ỈI ATGCA.Gen nháy có khả nang gây ra sư sấp xếp lại các đoạn nuclêôtit do sự di chuyển củanó tạo ra các đoạn mới bằng cắt đoạn, đao đoạn hoặc di chuyển đến một vị trí mới. Sựsắp xếp lại cũng cỏ thể làm tlìav dổi chức nâng của các đoạn liên quan do đạt các đoạnđó dưới sự điểu khiến của một đoạn điểu hòa mới chẳng hạn.Gen nháy ở dạne đơn gián thưòìm chỉ mã hóa cho các gen cần cho việc chuyển vịtrí của chúng. Những цеп nhảy ở dạng phức tạp hơn có thể mang những gen như khángthuốc hay lên men đường. Một số цеп nhảy có thể tự xen vào những đoạn nhất địnhtrên NST mới, số khác lại cỏ thể xen vào bất kì vị trí nào của NST. Khi gen “nhảy”nháy tới gần một gen nào đó, nó sẽ ánh hưởng tới sự biểu hiện của gen này, hay làmcho gen đó không hoạt dộng, hoặc làm cho như bị đột biến. Các trình tự IS được pháthiện đầu tiêiì (VE .c o u do tác động ức chế của chúng trên hoạt động của gen; khi có
Xem thêm

Đọc thêm

Khung xương tế bào

Khung xương tế bào

Tế bào chất của tế bào nhân thực có cấu tạo gồm bào tương và các bào nhân thực. Tế bào chất của tế bào nhân thực có cấu tạo gồm bào tương và các bào nhân thực. Tuy nhiên, khác với tế bào nhân sơ, bào tương ở tế bào nhân thực được gia cố” bởi một hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi trung gian. Hệ thống này được gọi là khung xương tế bào. Khung xương tế bào có chức năng như một lá đỡ cơ học cho tế bào và tạo cho tế bào động vật có hình dạng xác định. Ngoài ra, khung xương tế bào cũng là nơi neo đậu của các bào quan và ở một số loại tế bào. khung xương còn giúp tế bào di chuyển (hình 10.1). Hình 10.1. Khung xương tế bào
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU THU NHẬN CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TỔNG HỢP ENZYM PECTINASE CELLULASE VÀ ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ NHÂN THEO PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN

NGHIÊN CỨU THU NHẬN CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TỔNG HỢP ENZYM PECTINASE CELLULASE VÀ ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ NHÂN THEO PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN

1.6.2 Cellulase ......................................................................................................... 271.6.2.1 Phân loại và cơ chế tác dụng ................................................................. 271.6.2.2 Ứng dụng ................................................................................................. 291.6.2.3 Hệ vi sinh vật có khả năng tổng hợp enzyme cellulase........................... 301.7 GIỚI THIỆU VI SINH VẬT SINH PECTINASE VÀ CELLULASE ĐƢỢC NGHIÊNCỨU TRONG LUẬN ÁN VÀ PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH DANH VSV ...................... 301.7.1 Tổng quan chung về vi sinh vật ..................................................................... 301.7.2 Phƣơng pháp định danh vi sinh vật................................................................ 311.8 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TÁCH VỎ VÀ LÊN MEN CÀ PHÊ ................. 321.8.1 Giới thiệu về tách vỏ cà phê ........................................................................... 321.8.1.1 Sơ lược nghiên cứu tách vỏ cà phê trên thế giới ...................................... 321.8.1.2 Sơ lược nghiên cứu tách vỏ cà phê trong nước ........................................ 321.8.2 Giới thiệu về lên men cà phê .......................................................................... 331.8.2.1 Sơ lược lên men cà phê trên thế giới ......................................................... 341.8.2.2 Sơ lược lên men cà phê trong nước.......................................................... 381.8.3 Tăng năng suất tách vỏ và lớp nhớt của cà phê tƣơi ........................................ 391.8.4 Nâng cao hiệu suất trích ly cà phê bột ............................................................ 391.8.5 Cải thiện chất lƣợng cảm quan cà phê ............................................................ 39CHƢƠNG 2 - VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........412.1. VẬT LIỆU ........................................................................................................... 412.1.1 Nhân cà phê ................................................................................................... 412.1.1.1 Giống ....................................................................................................... 412.1.1.2 Nguồn gốc ............................................................................................... 412.1.2 Nguồn vi sinh vật nghiên cứu ........................................................................ 412.1.2.1. Nấm sợi .................................................................................................. 412.1.2.2. Nấm men ................................................................................................ 412.1.2.3. Vi khuẩn ................................................................................................. 412.1.3 Môi trƣờng sử dụng ....................................................................................... 412.1.3.1 Môi trường phân lập và nuôi cấy nấm sợi, nấm men và vi khuẩn .......... 41
Xem thêm

10 Đọc thêm

Đặc điểm chính của mỗi giới

Đặc điểm chính của mỗi giới

1. Giới Khởi sinh (Monera) Giới Khởi sinh gồm những loài vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất bé nhỏ. 1. Giới Khởi sinh (Monera)Giới Khởi sinh gồm những loài vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất bé nhỏ, phần lớn có kích thước khoảng 1-5 um. Chúng xuất hiện khoảng 3.5 tỉ năm trước đây. Vi khuẩn sống khắp nơi : trong đất, nước, không khí, trên cơ thể sinh vật khác. Vi khuẩn có phương thức sinh sống rất đa dạng, một số sống hoại sinh, một số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời hoặc từ quá trình phân giải các chất hữu cơ và một số sống kí sinh.2. Giới Nguyên sinh (Protista)Giới nguyên sinh gồm có :- Tảo : Tảo là những sinh vật nhân thực, đơn bào hay đa bào, có sắc tố quang tự dưỡng, sống trong nước.- Nấm nhầy là những sinh vật nhân thực, cơ thể tồn tại ở hai pha :pha đơn bào giống (trùng amip và pha hợp bào là khối chất nguyên sinh nhầy chứa nhiều nhân. Chúng là sinh vật dị dưỡng, sống hoại sinh.- Động vật nguyên sinh : Động vật nguyên sinh rất đa dạng, cơ thể gồm một tế bào có nhân thực. Chúng là sinh vật dị dưỡng hoặc tự dưỡng.3. Giới Nấm (Fungi)Đặc điểm chung của giới Nấm : Giới Nấm gồm những sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn có thành tế bào chứa kitin, không có lục lạp. Nấm có hình thức sinh sản hữu tính và vô tính nhờ bào tử.Nấm là sinh vật dị dưỡng : hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh.Các dạng nấm gồm có : nấm men, nấm sợi, nấm đảm, chúng có nhiều đặc điểm khác nhau. Người ta cũng xếp địa y (được hình thành do sự cộng sinh giữa nấm và tảo hoặc vi khuẩn lam) vào giới Nấm.4. Giới Thực vật (Plantae)Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp và là sinh vật tự dưỡng, thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ. Phần lớn sống cố định có khả năng cảm ứng chậm.Giới Thực vật được phân thành các ngành chính : Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín. Chúng đều có chung một nguồn gốc là Tảo lục đa bào nguyên thủy.Khi chuyển lên đời sống trên cạn, tổ tiên của giới Thực vật đã tiến hóa theo hai dạng khác nhau. Một dòng hình thành Rêu (thể giao tử chiếm ưu thế), dòng còn lại hình thành Quyết, Hạt trần, Hạt kín (thể bào tử chiếm ưu thế).Giới thực vật cung cấp thức ăn cho giới Động vật, điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn, sụt lở, lũ lụt, hạn hán, giữ nguồn nước ngầm và có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.Giới Thực vật cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ, dược liệu cho con người. 5. Giới Động vật (Animalia)Giới Động vật gồm những sinh vật đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển nhờ có cơ quan vận động), có khả năng phản ứng nhanh.Giới Động vật được chia thành các ngành chính sau : Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai và Động vật có dây sống.Giới Động vật rất đa dạng và phong phú, cơ thể có cấu trúc phức tạp với các cơ quan và hệ cơ quan chuyên hóa cao.Động vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (góp phần làm cân bằng hệ sinh thái) và con người (cung cấp nguyên liệu, thức ăn ...).
Xem thêm

Đọc thêm

Nhân và hoạt động sinh sản tế bào

Nhân và hoạt động sinh sản tế bào

Chu kỳ tế bào, hay chu kỳ phân bào, là một vòng tuần hoàn các sự kiện xảy ra trong một tế bào từ lần phân bào này cho đến lần kế tiếp, trong đó bộ máy di truyền và các thành phần của tế bào được nhân đôi và sau đó tế bào phân chia làm hai tế bào con. Ở các sinh vật đơn bào (nấm men, vi khuẩn,...) một cá thể sau khi trải qua chu kỳ phân bào tạo ra hai cá thể mới; còn ở các sinh vật đa bào thì chu kỳ tế bào là một quá trình tối quan trọng để một hợp tử phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh và để cơ thể bổ sung số lượng tế bào thay cho số đã chết.[1] Trong các tế bào nhân sơ, chu kỳ tế bào trải qua một quá trình mang tên là trực phân. Trong các tế bào nhân chuẩn chu kỳ tế bào bao gồm hai giai đoạn: giai đoạn thứ nhất kỳ trung gian lúc tế bào phát triển, tích lũy vật chất và nhân đôi ADN; giai đoạn thứ hai là nguyên phân (mitosis - M), lúc này tế bào thực thi quá trình phân chia thành hai tế bào con. Nhìn chung, chi tiết của chu trình tế bào thay đổi tùy loại tế bào và tùy sinh vật, tuy nhiên chúng có cùng những điểm chung nhất định và có cùng mục tiêu là truyền đạt lại toàn bộ và chính xác thông tin di truyền của chúng cho các tế bào con. Chính vì vậy bộ ADN của tế bào mẹ phải được nhân đôi một cách chính xác và phải được chia đồng đều cho các tế bào con để mỗi tế bào con đều nhận được bộ
Xem thêm

Đọc thêm

Cấu tạo tế bào nhân sơ

Cấu tạo tế bào nhân sơ

Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính. Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính : màng sinh chất tế bào chất và vùng nhân. Ngoài các thành phần đó, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông (hình 7.2). Hình 7.2. Sơ đồ cấu trúc điển hình của một trực khuẩn1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của các loài vi khuẩn là peptiđôglican (cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn). Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào. Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao - hình 7.2). Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Ở một số vi khuẩn gây bệnh ở người, lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người. 2. Tế bào chấtTế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ờ mọi loại tế bào nhân sơ đều gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.Tế bào chất của vi khuẩn không có : hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào. Trong tế bào chất của vi khuẩn có các hạt ribôxôm. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN. Chúng không có màng bao bọc. Ribôxôm là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào. Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực, ở một số vi khuẩn, trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 3. Vùng nhânVùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực). Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit. Tuy nhiên, plasmit không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì thiếu chúng tế bào vẫn sinh trưởng bình thường.
Xem thêm

Đọc thêm

VẮC XIN VÀ HUYẾT THANH MIỄN DỊCH, ĐẠI HỌ Y TÉ CÔNG CỘNG

VẮC XIN VÀ HUYẾT THANH MIỄN DỊCH, ĐẠI HỌ Y TÉ CÔNG CỘNG

thực hiện14TS. BÙI THỊ NGỌC HÀ-BÀI GIẢNG HÓA SINH- KHOA Y HỌC CƠ , ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG; btnh@hsph.edu.vnCác yếu tố ảnh hưởng đếnhiệu lực vac xin- Bản chất và liều lượng của vacxin: Kháng nguyên có tính sinh miễn dịch mạnh hiệu lựccaovacxin phải được sản xuất từ các chủng vi sinh vật “đủ tưcách đại diện” cho tác nhân gây bệnh.- Đường đưa vacxin vào cơ thể- Các chất phụ gia miễn dịch: hydroxid nhôm (aluminum hydroxide) hoặc phosphatnhôm (aluminum phosphate)Chất phụ gia còn có tác dụng kích thích cơ thể đáp ứngmiễn dịch mạnh hơn.15TS. BÙI THỊ NGỌC HÀ-BÀI GIẢNG HÓA SINH- KHOA Y HỌC CƠ , ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG; btnh@hsph.edu.vn- Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng được tiêmchủng: Kết quả nghiên cứu cho thấy suy dinh dưỡng làm giảm khảnăng đáp ứng miễn dịch, trong đó mức độ giảm miễn dịchqua trung gian tế bào rõ hơn miễn dịch dịch thể. - Kháng thể do mẹ truyền: 
Xem thêm

35 Đọc thêm

nguyên phân giảm phân trong sinh học

nguyên phân giảm phân trong sinh học

Nhân tế bào là bào quan tối quan trọng trong tế bào sinh vật nhân chuẩn. Nó chứa các nhiễm sắc thể của tế bào, là nơi diễn ra quá trình nhân đôi DNA và tổng hợp RNA. Mỗi tế bào có chứa một thể nhỏ hình cầu hoặc hình trứng gọi là nhân. Ở một số tế bào, nhân thường có vị trí khá cố định là trung tâm tế bào, ở một số tế bào khác nó lại tự do di động và có thể thấy ở bất kỳ chỗ nào. Nhân có vai trò quan trong trong việc điều hòa các quá trình xảy ra trong tế bào. Nó chứa các yếu tố di truyền hoặc là các gen xác định tính trạng của tế bào ấy hoặc của toàn bộ cơ thể, nó điều hòa bằng cách gián tiếp hoặc trực tiếp nhiều mặt hoạt tính của tế bào. Nhân tách biệt với tế bào chất bao quanh bởi một lớp màng kép gọi là màng nhân. Gọi là màng kép vì màng nhân có cấu tạo từ hai màng cơ bản. Màng nhân dùng để bao ngoài và bảo vệ DNA của tế bào trước những phân tử có thể gây tổn thương đến cấu trúc hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của DNA. Màng nhân điều hòa sự vận chuyển chất từ tế bào chất vào nhân và ngược lại. Trong quá trình hoạt động, phân tử DNA được phiên mã để tổng hợp các phân tử RNA chuyên biệt, gọi là RNA thông tin (mRNA). Các mRNA được vận chuyển ra ngoài nhân, để trực tiếp tham gia quá trình tổng hợp các protein đặc thù. Ở các loài sinh vật nhân sơ, các hoạt động của DNA tiến hành ngay tại tế bào chất (chính xác hơn là tại vùng nhân).
Xem thêm

Đọc thêm

chu kì tế bào

chu kì tế bào

Chu kỳ tế bào, hay chu kỳ phân bào, là một vòng tuần hoàn các sự kiện xảy ra trong một tế bào từ lần phân bào này cho đến lần kế tiếp, trong đó bộ máy di truyền và các thành phần của tế bào được nhân đôi và sau đó tế bào phân chia làm hai tế bào con. Ở các sinh vật đơn bào (nấm men, vi khuẩn,...) một cá thể sau khi trải qua chu kỳ phân bào tạo ra hai cá thể mới; còn ở các sinh vật đa bào thì chu kỳ tế bào là một quá trình tối quan trọng để một hợp tử phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh và để cơ thể bổ sung số lượng tế bào thay cho số đã chết.[1] Trong các tế bào nhân sơ, chu kỳ tế bào trải qua một quá trình mang tên là trực phân. Trong các tế bào nhân chuẩn chu kỳ tế bào bao gồm hai giai đoạn: giai đoạn thứ nhất kỳ trung gian lúc tế bào phát triển, tích lũy vật chất và nhân đôi ADN; giai đoạn thứ hai là nguyên phân (mitosis - M), lúc này tế bào thực thi quá trình phân chia thành hai tế bào con. Nhìn chung, chi tiết của chu trình tế bào thay đổi tùy loại tế bào và tùy sinh vật, tuy nhiên chúng có cùng những điểm chung nhất định và có cùng mục tiêu là truyền đạt lại toàn bộ và chính xác thông tin di truyền của chúng cho các tế bào con. Chính vì vậy bộ ADN của tế bào mẹ phải được nhân đôi một cách chính xác và phải được chia đồng đều cho các tế bào con để mỗi tế bào con đều nhận được bộ ADN y hệt tế bào mẹ.[1][2]
Xem thêm

Đọc thêm

SINH TỔNG hợp PRÔTÊIN

SINH TỔNG hợp PRÔTÊIN

SINH TỔNG HỢP PRÔTÊIN I. SAO CHÉP AND. 1. ĐỊNH NGHĨA. ADN là vật chất di truyền nằm trong nhân tế bào và tế bào chất (ti thể hoặc lục lạp) của sinh vật nhân thực hoặc trong vùng nhân của tế bào nhân sơ. Nhân đôi ADN là quán trình tạo ra hai phân tử ADN con có cấu trúc giống hệt phân tử ADN mẹ ban đầu. Sở dĩ Quá trình nhân đôi ADN có khả năng tổng hợp hai phân tử ADN mới có cấu trúc giống với tế bào mẹ ban đầu là do quá trình nhân đôi diễn ra theo các nguyên tắc: Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kiết hidro của môi trường và ngược lại, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro của môi trường và ngược lại. Nguyên tắc bán bảo toàn: (giữ lại một nữa) có nghĩa là mỗi ADN con được tạo ra có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, mạch
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ ÔN THI THPT QG NĂM 2018 MÔN SINH LẦN 25

ĐỀ THI THỬ ÔN THI THPT QG NĂM 2018 MÔN SINH LẦN 25

Câu49. Ở một sinh vật nhân , đoạn đầu gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung là5´...ATGTXXTAXTXTATTXTAGXGGTXAAT...3´Tác nhân đột biến làm cặp nuclêotit thứ 16 G - X bị mất thì phân tử prôtein tương ứng được tổng hợp tử gen độtbiến có số axit amin làA. 4. B. 5.C. 8.D. 9.Câu50. Giả sử trong một gen có một bazơ nitơ guanin trở thành dạng hiếm (G*) thì sau 5 lần tự sao sẽ có baonhiêu gen đột biến dạng thay thế G - X bằng A - T:A. 31.B. 15.C. 7.D. 16*****************Hết************************Ôn thi thử ĐH Lần 3- môn Sinh học:Năm học :2013 – 2014.Câu1 : Một quần thể khởi đầu (Io) đậu Hà lan đều cho hạt màu vàng, gồm 20% số cây có kiểu gen BB, 80% sốcây có kiểu gen Bb. Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, thì ở thế hệ I3 thành phần kiểu gen sẽ là:A. 10% BB : 70% Bb : 30% bb.B. 55% BB : 10% Bb : 35% bb.C. 80% BB : 20% Bb.D. 43,75% BB : 12,5% Bb : 43,75% bb.Câu2: Một đột biến gen lặn ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đâylà đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?A. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con gái của họ đều bị bệnh.B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.C. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.D. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.Câu3. Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen DE//de x DE//de . Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân là hoàntoàn giống nhau, kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn có kiểu gen là de//de. Kết quả nào dưới đây không phù hợp vớitỉ lệ kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời con:
Xem thêm

9 Đọc thêm

Bài giảng ôn tập sinh học 12

Bài giảng ôn tập sinh học 12

1. Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi của ADN a. Gen Khái niệm: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN. b. Mã di truyền Định nghĩa: Là trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong gen qui định trình tự sắp xếp của các axit amin trong prôtêin. Các đặc điểm của mã di truyền + Được đọc liên tục từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba + Có tính đặc hiệu. + Có tính thoái hóa. + Có tính phổ biến. Giải thích được mã di truyền là mã bộ ba Tên và chức năng của bộ ba mở đầu và các bộ ba kết thúc. c. Quá trình nhân đôi ADN Diễn biến chính của cơ chế nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ + Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN + Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới + Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành.
Xem thêm

Đọc thêm

Khái niệm vi sinh vật

Khái niệm vi sinh vật

Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi. Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi. Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là tập hợp đơn bào. Vi sinh vật gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau, chúng có đặc điểm chung là hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng và sinh sản rất nhanh, phân bố rộng.

Đọc thêm

tiểu luận về nhân đôi ADN và phiên mã

tiểu luận về nhân đôi ADN và phiên mã

bài cáo cáo chỉ rõ và giải thích cơ sở phân tử của hoạt đônnjg nhân đỗi ADN của cả hai nhóm sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn. Các giai đoạn của quá trình nhân đôi, sự khác nhau cảu nhân đôi của sinh vạt nhân sơ và nhân chuẩn. Giải thích tạo sao sinh vật nhân sơ lại nhân đôi nhanh hơn sinh vật nhân chuẩn. Sự khác nhau trong phiên mã cảu sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn

Đọc thêm

SANG KIEN KINH NGHIEM VI

SANG KIEN KINH NGHIEM VI

3.1. Giảng dạy các khái niệm sinh học bằng cách sử dụng trò chơi nhỏ:Chúng ta sử dụng các trò chơi nhỏ để dạy học sẽ tạo được không khí hứng thú và sôi nổi, rèn luyện khả năng phản ứng nhanh, đồng thời giúp HS phấn đấu, tranh đua nhau.3.1.1. Các bước tiến hành:+ Bước 1: Xác định kiến thức chính trong các khái niệmTrong bất kỳ một khái niệm sinh học nào cũng có một hoặc hai cụm từ quan trọng quyết định kiến thức cần nhớ của khái niệm đó. Khi giáo viên xác định được cụm từ đó, sẽ đặt các câu hỏi nhỏ tương ứng. + Bước 2: Hướng dẫn HS xác định kiến thức chính trong các khái niệm Giáo viên hướng dẫn HS về nhà xác định “cụm từ quyết định” trong khái niệm, nếu HS đã xác định được “cụm từ quyết định” thì học sinh sẽ tham gia trò chơi sôi nổi hơn và ít mất thời gian.+ Bước 3: Chuẩn bị trò chơi nhỏBước này rất quan trọng vì GV vừa phải đặt những câu hỏi nhỏ chính xác, lựa được những câu hay hoặc những câu không phù hợp để chuẩn bị cho khâu làm trò chơi được tốt nhất.Thiết kế trò chơi: Các khái niệm thường kiến thức cơ bản ít nên chúng ta nên làm trò chơi đơn giản và có thể linh động thay đổi các loại trò chơi khác nhau như hái hoa dân chủ, giải ô chữ, khám phá mảnh ghép,...sau đây là phần thiết kế trò chơi khám phá mảnh ghép: Lựa chọn một hình phù hợp với khái niệm, phóng to và đặt dưới cùng làm nền.Ví dụ: khái niệm vi sinh vật thì lấy hình quan sát vi sinh vật dưới kính hiển vi, khái niệm quang hợp thì lấy hình sơ đồ chung của quá trình quang hợp(SGK),… Ta làm các mảnh ghép sao cho đủ che kín hình gốc.Chúng ta có thể dùng các màu sắc khác nhau hoặc các con thú ngộ nghĩnh để làm các mảnh ghép cho các nhóm chọn.Ứng với một mảnh ghép là một câu hỏi nhỏ của chúng ta.Sau khi học sinh trả lời đúng thì mảnh ghép đó được mở ra và hiện ra góc hình nếu không thì mảnh ghép không được mở.Câu trả lời đúng, hình gốc sẽ được hiện ra phần đó.+ Bước 4: Hướng dẫn HS tham gia trò chơi theo nhóm bằng bảng phụ hoặc Power Point.HS đại diện của mỗi nhóm sẽ chọn một mảnh ghép và nhóm nào có thành viên dơ tay trước sẽ được trả lời, tăng tính dân chủ trong tiết học và tạo sự tranh đua, phấn đấu trong học tập. Nếu ra 4 mảnh ghép mà HS không khái quát được thì GV đưa ra gợi ý. + Bước 5: Giáo viên hệ thống lại kiến thức.Bước này, giáo viên khái quát lại những câu nào, ý nào cần thiết để học sinh ghi bài . 3.1.2. Một số ví dụ: Ví dụ 1: Bài 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNGỞ VI SINH VẬTI. Khái niệm vi sinh vậtPhương pháp thông thường:GV: Trong đời sống của chúng ta ngoài những sinh vật ta có thể thấy được còn tồn tại những sinh vật ta không thể thấy bằng mắt thường được, đó là vi sinh vật.GV: Vậy vi sinh vật có đặc điểm như thế nào?HS: Tham khảo SGK và trả lời.GV: kết luận:Vi sinh vật là tập hợp các sinh vật có chung những đặc điểm: + Có kích thước nhỏ bé. + Cơ thể đơn bào (Nhân sơ hoặc nhân thực) + Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh. + Sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng.Phương pháp mới: Bước 1: GV xác định kiến thức chính trong khái niệm vi sinh vật: + Có kích thước nhỏ bé. + Cơ thể đơn bào (Nhân sơ hoặc nhân thực) + Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh. + Sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng. Bước 2: GV hướng dẫn HS xác định kiến thức chính trong khái niệm vi sinh vật: + Có kích thước nhỏ bé. + Cơ thể đơn bào (Nhân sơ hoặc nhân thực) + Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh. + Sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng. Bước 3: GV chuẩn bị trò chơi ” Khám phá mảnh ghép”. + Lựa chọn một hình gốc Vi khuẩn E. Coli+ Làm 4 mảnh ghép với 4 màu: xanh, đỏ, tím và vàng ứng với 4 câu hỏi để che hình gốc lại.Câu 1: Hãy điền vào dấu ba chấm: ”Vi sinh vật là những sinh vật.....”.TL: Có kích thước nhỏ bé.Câu 2: Vi sinh vật là những sinh vật có cơ thể đơn bào hay đa bào?TL: Đơn bào.Câu 3: Vi sinh vật có khả năng hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng như thế nào?.TL: Nhanh.Câu 4: Vì sao vi sinh vật lại phân bố rất rộng?TL: Sinh trưởng và sinh sản nhanh số lượng nhiều phân bố rộng. + Bước 4: GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi theo nhóm bằng bảng phụ hoặc Power Point. HS đại diện của mỗi nhóm sẽ chọn 1 mảnh ghép và nhóm nào có thành viên giơ tay trước sẽ được trả lời, mỗi câu trả lời đúng được cộng 1 điểm cho nhóm đó. Nếu ra 4 mảnh ghép mà HS không khái quát được thì GV đưa ra gợi ý. + Bước 5: Giáo viên hệ thống lại kiến thức về vi sinh vật.Vi sinh vật là tập hợp các sinh vật có chung những đặc điểm: + Có kích thước nhỏ bé. + Cơ thể đơn bào (Nhân sơ hoặc nhân thực) + Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh. + Sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng.
Xem thêm

Đọc thêm

SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

SINH HỌC 10 NÂNG CAOSINH HỌC 10 NÂNG CAOBÀI 39SINH SẢN CỦA VSVVi sinh vật được chia thành những nhóm nào?Vi sinh vậtVi sinh vật nhân sơVi sih vậtcổVikhuẩnVi sinh vật nhânchuẩnĐộng vậtnguyênsinhNấmTảo

Đọc thêm

TÌM HIỂU VỀ VẬT CHẤT DI TRUYỀN

TÌM HIỂU VỀ VẬT CHẤT DI TRUYỀN

=> Như vậy vật chất di truyền đầu tiên được chọn lọc tự nhiên là ARN sau đó mới là ADN.Câu 3: Cấu trúc ADN dạng sợi kép, mạch thẳng phổ biến ở sinh vật nhân thực có những ưu thế gì trong tiến hóa so với cấutrúc ADN dạng sợi kép, mạch vòng phổ biến ở sinh vật nhân ?ADN dạng sợi kép mạch thẳngADN dạng sợi kép mạch vòng(Sinh vật nhân thực)(Sinh vật nhân )--Ở nhân TB, có màng kép bao bọcLiên kết với protein histon nên có cấu trúc bền vững hơnTrong tái bản ADN có nhiều điểm khởi đầu sao chépCấu trúc dễ tháo xoắnỞ vùng nhân nucleoid, không có màng bao bọc.Không liên kết với protein histonChỉ có một điểm khởi đầu sao chépKhông dễ dàng bị tháo xoắn nếu không làm đứt gãy 1mạch.
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề