CẤU TẠO RỄ CÂY

Tìm thấy 9,735 tài liệu liên quan tới tiêu đề " Cấu tạo rễ cây":

Phân Lớp Ngọc Lan Và Các Họ, Bộ

PHÂN LỚP NGỌC LAN VÀ CÁC HỌ, BỘ

Những kiến thức cơ bản về phân lớp Ngọc Lan. LỚP NGỌC LAN (MAGNOLIOPSIDA) ĐẶC ĐIỂM Cây mầm: có 2 lá mầm. Rễ: rễ mầm cho ra rễ chính của cây. Rễ này phát triển mạnh hơn các rễ phụ, nên rễ cây lớp Ngọc lan thường thuộc loại rễ trụ và có cấu tạo cấp hai. Thân: thường có nhiều nhánh và có cấu tạo cấp hai. Thân cấp một chỉ có một vòng libe–gỗ, ngoại trừ vài trường hợp đặc biệt như ở họ Hồ Tiêu (Piperaceae). Lá: Hình dạng của phiến và kiểu gân lá rất biến thiên, nhưng kiểu gân song song hiếm gặp. Lá thường có cuống. Bẹ lá ít phát triển trừ một vài họ như họ Hoa tán (Apiaceae). Hoa: thông thường hoa mẫu 5 hay mẫu 4 với 2 lá bắc con ở hai bên. Hoa mẫu 3 chỉ gặp ở những họ thực vật cổ như họ Na (Annonaceae). PHÂN LOẠI Theo hệ thống của Armen Takhtajan (1997) thì thực vật có hoa được sắp xếp trong 589 họ thuộc 232 bộ. Lớp Ngọc lan được chia làm 11 phân lớp: 1. Phân lớp Ngọc lan (Magnoliidae) 2. Phân lớp Súng (Nymphaeidae) 3. Phân lớp Sen (Nelumboidae) 4. Phân lớp Hoàng liên (Ranunculidae) 5. Phân lớp Cẩm chướng (Caryophyllidae) 6. Phân lớp Sau sau (Hamamelididae) 7. Phân lớp Sổ (Dilleniidae) 8. Phân lớp Hoa hồng (Rosidae) 9. Phân lớp Thù du (Cornidae) 10. Phân lớp Cúc (Asteridae) 11. Phân lớp Hoa môi (Lamiidae) PHÂN LỚP NGỌC LAN (MAGNOLIIDAE) GỒM 18 BỘ VÀ 39 HỌ HỌ ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU HỌC CÂY TRONG HỌ GHI CHÚ BỘ NGỌC LAN (Magnoliales) Thân gỗ. Lá mọc so le, đơn, nguyên, có lá kèm hay không. Trong lá và thân thường có tế bào tiết chất thơm. Gỗ không có mạch thông hay có mạch thông với mặt ngăn hình thang hay đơn. Hoa to, mọc riêng lẻ ở kẽ lá hay đầu nhánh, kiểu xoắn, xoắn vòng hay vòng. Hoa lưỡng tính, thường thụ phấn nhờ sâu bọ. Đế hoa dài. Bao hoa đơn hay ít nhiều phân hoá thành đài và tràng. Nhị nhiều, rời nhau, xếp xoắn ốc, thường hình bản, không phân hoá thành chỉ nhị và chung đới. Hạt phấn một rãnh nguyên thủy. Bộ nhụy có nhiều lá noãn rời. Noãn đảo. Hạt có nhiều nội nhũ. Ngọc lan Magnoliaceae Thân: gỗ to hay nhỏ, đứng hoặc leo. Lá: đơn, mọc cách, phiến nguyên hay có răng cưa, có hoặc không có lá kèm. Ở cây Ngọc lan, lá kèm to, hình búp bao bọc chồi, khi rụng thường để lại vết sẹo quanh cành. Hoa: hoa riêng lẻ ở ngọn hay nách lá, to, đều, lưỡng tính. Đế hoa lồi, hình nón. Bao hoa: nhiều phiến gần giống nhau xếp theo một đường xoắn ốc hoặc một số ít phiến đã phân hoá thành đài và tràng, xếp thành vòng mẫu 3. Bộ nhị: nhiều nhị rời xếp theo một đường xoắn ốc. Chỉ nhị ngắn và dẹt. Bao phấn đính đáy, có mũi hay không. Bộ nhụy: nhiều lá noãn rời gắn theo một đường xoắn ốc trên đế hoa lồi, mỗi lá noãn đựng 1 hay nhiều noãn. Đôi khi hoa có cuống nhụy. Vòi nhụy hình chỉ, đôi khi rất ngắn gần như không có. Quả: quả đại hay quả thịt. Tế bào tiết tinh dầu trong tất cả các mô mềm. Dạ hợp nhỏ Magnolia coco (Lour.) DC Ngọc lan trắng: Michelia alba DC. Ngọc lan ngà (Sứ vàng): Michelia champaca L.
Xem thêm

31 Đọc thêm

CẤU TẠOCỦA RỂ

CẤU TẠO CỦA RỄ

mọc xiên. Từ các rễ con lại mọc ra nhiều rễ bé hơn nữa.Rễ chùm gồm nhiều rễ con, dài gần bằng nhau, thường mọctoả ra từ gốc thân thành một chùm.Cấu trúc:Rễ có 4 miền: Miền trưởng thành (dẫn truyền), miền hút (hấpthụ nước và muối khoáng hòa tan), miền sinh trưởng (làm cho rễdài ra), miền chóp rễ (che chở cho đầu rễ).Miền hút gồm có 2 phân chính: Vỏ biểu bì và trụ giữa. Vỏbiểu bì gồm có nhiều lông hút. Lông hút là tế bào biểu bìkéo dài có chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan.Phía trong thịt vỏ có chức năng chuyển các chất từ lông hútvào trụ giữa. Trụ giữa gồm các mạch gỗ và mạch libe cóchức năng vận chuyển các chất, mạch gỗ và mạch libe ở rễsắp xếp theo kiểu phóng xạ để phù hợp với chức năng hútnước, hút khoáng của rễ. Ruột chứa các chất dự trữ.Chóp rễ là phần giúp rễ đâu sâu vào lòng đất. Mặt đất rấtcứng so với rễ, vì vậy để có thể đâm sâu vào lòng đất, chóprễ có nhiệm vụ che chở bảo vệ các mô phân sinh của rễkhỏi bị hư hỏng và xây xát khi đâm vào đất. Xung quanhchóp rễ có các tế bào hóa nhầy hoặc tế bào tiết ra chất nhầyđể giảm bớt sự ma sát của đất. Sự hóa nhầy này giúp chocác tế bào ngoài cùng của rễ không bị bong ra.Cấu trúc lát cắt của rễ cây, bao gồm các bó mạch libe và gỗ sắp
Xem thêm

5 Đọc thêm

TẢI ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC 11 NĂM 2016-2017

TẢI ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC 11 NĂM 2016-2017

Phần bốn: SINH HỌC CƠ THỂCHƯƠNG I. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNGA – Chuyển Hóa Vật Chất Và Năng Lượng Ở Thực VậtBài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄCâu 1: Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:a Tế bào lông hút b Tế bào nội bì c Tế bào biểu bì d Tế bào vỏ.Câu 2: Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là:a Thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.b Thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.c Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm nhỏ.d Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.Câu 3: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?a Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng.b Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể.c Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng lượng.d Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng.
Xem thêm

27 Đọc thêm

BÀI 12. BIẾN DẠNG CỦA RỄ

BÀI 12. BIẾN DẠNG CỦA RỄ

GV Phan Thị NămTrường THCS PHú Cường, Cai Lậy, Tiền GiangLông hút1.Bộ phận nào của rễ có chức năng chủyếu là hấp thụ nước và muối khoáng?2. Chỉ trên tranhvẽ con đường hấpVỏthụ nước và muốikhoáng hoà tantừ đất vào cây?Mạch gỗMạch râyCẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄCó mấy loại rễ chính? Nêu đặc điểm của từng loại rễ ?Chức năng chính của rễ cây là gì?BÀI 12BÀI 12

16 Đọc thêm

BÀI 1, 2, 3 TRANG 33 SGK SINH 6

BÀI 1, 2, 3 TRANG 33 SGK SINH 6

Câu 1. Nêu các bộ phận của miền hút và chức năng của chúng.Câu 2. Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì? Câu 1. Nêu các bộ phận của miền hút và chức năng của chúng. Trả lời:  Vỏ gồm: biểu bì, thịt vỏ có các chức năng hút nước, muối khoáng rồi chuyển vào trụ giữa. Trụ giữa gồm: các bó mạch và ruột có chức năng chuvển các chất và chứa chất dư trữ. Miền hút: là miền quan trọng nhất của rễ, có cấu tạo phù hợp với việc hút nước và muối khoáng. Câu 2.  Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì? Trả lời:  Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì có nhiều lông hút giữ chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan. Câu 3. Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không? Tại sao? Trả lời:   Không phải tất cả các rễ cây đều có lông hút. Vì những cây mà rễ ngập trong nước thì nước và muối khoáng hòa tan trong nước ngấm trực tiếp qua các tế bào biểu bì cúa rễ (không cần lông hút).
Xem thêm

1 Đọc thêm

NGÂN HÀNG CÂU HỎI (Câu hỏi trắc nghiệm khách quan sinh học)

NGÂN HÀNG CÂU HỎI (CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN SINH HỌC)

CHƯƠNG I:CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNGA CHUYỂN HÓA VẬT CHÂT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬTBÀI 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ1, Sự hút khoáng thụ đông của tế bào phụ thuộc vào:A. Hoạt động trao đổi chấtB. Chênh lệch nồng độ ionC. Cung cấp năng lượng D. Hoạt động thẩm thấu 2, Sự xâm nhập chất khoáng chủ động phụ thuộc vào:A. Građien nồng độ chất tanB. Hiệu điện thế màngC. Trao đổi chất của tế bàoD. Cung cấp năng lượng 3, Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ ?A. Đỉnh sinh trưởngB. Miền lông hútC. Miền sinh trưởngD. Rễ chính 4, Trước khi vào mạch gỗ của rễ, nước và chất khoáng hòa tan phải đi qua:A. Khí khổng.B. Tế bào nội bì.C. Tế bào lông hútD. Tế bào biểu bì. 5. Nước luôn xâm nhập thụ động theo cơ chế:A. Hoạt tải từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chấtB.Thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chấtC.Thẩm thấu và thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chấtD.Thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất6, Cây rau riếp chứa bao nhiêu phần trăm sinh khối tươi của cơ thể?A. 94%B. 90%C. 85%.D. 80%7, Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường:A. Gian bào và tế bào chấtB. Gian bào và tế bào biểu bìC. Gian bào và màng tế bàoD. Gian bào và tế bào nội bì 8, Cây xương rồng khổng lồ ở Mĩ: A.Cao tới 30 m và hấp thụ 2,5 tấn nước ngày B.Cao tới 25 m và hấp thụ 2 tấn nước ngàyC. Cao tới 20 m và hấp thụ 1,5 tấn nước ngày D. Cao tới 15 m và hấp thụ 1 tấn nước ng 9, Sự hút khoáng thụ đông của tế bào phụ thuộc vào: A. Hoạt động trao đổi chất B. Chênh lệch nồng độ ion C. Cung cấp năng lượng D. Hoạt động thẩm thấu 10, Cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết vì:A. Rễ cây thiếu ôxi, nên cây hô hấp không bình thườngB. Lông hút bị chết C. Cân bàng nước trong cây bị phá hủyD. Tất cả đều đúng 11, Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? A. Phá hủy hệ vi sinh vật đất có lợiB. Ảnh hưởng xấu đến tính chất của đất.C. Làm giảm ô nhiễm môi trường. D. Tất cả đều sai 12, Nhiều loài thực vật không có lông hút rễ cây hấp thụ các chất bằng cách:A. Cây thủy sinh hấp thụ các chất bằng toàn bộ bề mặt cơ thểB. Một số thực vật cạn ( Thông, sồi…) hấp thụ các chất nhờ nấm rễC. Nhờ rễ chínhD. Cả A và B BÀI 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
Xem thêm

26 Đọc thêm

GIÁO ÁN TỔNG HỢP SINH HỌC 6 TUẦN 15

GIÁO ÁN TỔNG HỢP SINH HỌC 6 TUẦN 15

?3 Miền hút của rễ có cấu?3 Miền hút của rễcấu tạo gồm 2 Trả lời – bổ sung tạo gồm 2 phần chính , đó làphần chính , đó là phần vỏ và phần :phần vỏ và phần :a) Lõi ; b) Trụ giữa; c) Ruột ; d) Góc+ Trụ giữaIII. THÂN?1Thân cây gồm có thân chính ,Trả lời – bổ sung a) ?1Thân cây gồm có thâncành , chồi nách và :chính , cành , chồi nách và :a) Chồi Ngọn ;b) lá ;c) Hoa ; d) Quả+ Chồi Ngọn?2 Cây dài ra do :b) ?2 Cây dài ra do :a) Chồi ngọn ; b) Chồi mang hoa+ Chồi ngọnc) Mầm lá ; d) Mầm hoa?1 Quang hợp là quá trình xảy ra chủIV.LÁyếu ở :a)?1 Quang hợp là quá trìnha) Lá cây xanh ; b) Thân câyTrả lời – bổ sung xảy ra chủ yếu ở :c) Rễ cây ; d) Tất cả mọi sinh vật+ Lá cây xanh?2 Ở cây , sự hô hấp xảy ra ở câyb)?2 Ở cây , sự hô hấp xảy
Xem thêm

4 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 SINH HỌC 6

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 SINH HỌC 6

- Hoa có 3 cánh hoặc 6 cánh.- Hoa có 4 cánh hoặc 5cánh.- Phôi có một lá mầm.- Phôi có hai lá mầm.- VD: lúa, ngô, cau, dừa, tre, nứa …- VD: rau cải, bầu, bí, mướp, cà chua, cam, chanh, bưởi…Thực vật được phân chia thành những ngành nào? Nêu đặc điểm chính mỗi ngành đó?Thực vật gồm các ngành:- Tảo- Rêu- Dương xỉ- Hạt trần- Hạt kínĐặc điểm chính các ngành thực vật là:- Ngành Tảo: Chưa có rễ thân lá. Sống chủ yếu ở dưới nước.- Ngành Rêu: Có thân lá đơn giản và rễ giả, sinh sản bằng bào tử, sống ở nơi ẩm ướt.- Ngành Dương xỉ: Có thân lá và rễ thật, sinh sản bằng bào tử, sống ở nhiều nơi.- Ngành Hạt trần: Có rễ, thân, lá phát triển, sống nhiều nơi, sinh sản bằng nón.- Ngành Hạt kín: Có rễ, thân, lá phát triển, đa dạng, phân bố rất rộng, có hoa và sinh sản bằng hoa, quả, có hạt kín.Thực vật bậc cao gồm những ngành nào ? So với thực vật bậc thấp, thực vật bậc cao tiến hoá hơn ở nhữngđiểm nào ?+ Gồm các nghành : rêu, quyết, hạt trần, hạt kín.+ Tiến hoá : có thân, lá, rễ.Cây trồng khác cây dại như thế nào? Do đâu có sự khác nhau đó? Cho ví dụ cụ thể.- Cây trồng khác cây dại: cây trồng bộc lộ những đặc điểm tốt, phù hợp nhu cầu phục vụ đời sống con người.- Cây trồng khác cây dại do con người đã chọn lọc và dùng nhiều phương pháp cải tiến làm thay đổi đặc tính câydại trong quá trình chăm sóc, trồng trọt.- VD:+ Cây cải dại là tổ tiên của các loại cải ngày nay như cải bắp, chou-fleur (súp-lơ), cải ngọt, cải xanh, củ su hào…+ Các loại cây trồng mới được tạo ra: các giống lê, táo, nho, các giống lúa cao sản, các loại hoa, rau bốn mùa…Vì sao thực vật hạt kín có thể phát triển đa dạng phong phú như ngày nay?- Có hoa với cấu tạo, hình dạng, màu sắc khác nhau thích hợp với nhiều cách thụ phấn.
Xem thêm

3 Đọc thêm

GIẢI BÀI TẬP TRANG 42 SGK SINH LỚP 6: BIẾN DẠNG CỦA RỄ

GIẢI BÀI TẬP TRANG 42 SGK SINH LỚP 6: BIẾN DẠNG CỦA RỄ

Giải bài tập trang 42 SGK Sinh lớp 6: Bài 12 Biến dạng của rễA. Tóm tắt lý thuyếtMột số lọai rễ biến dạng thực hiện các chức năng khác của cây như: rễ củ chứa chất dựtrữ cho cây dùng khi ra hoa, tạo quả; rễ móc bám vào trụ, giúp cây leo lên; rễ thở giúpcây hô hấp trong không khí; giác mút lấy thức ăn từ cây chủ.B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 42 Sinh Học lớp 6:Bài 1: (trang 42 SGK Sinh 6)Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng?Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:* Rễ củ: Các loại rễ củ như củ sắn, cà rốt, khoai lang, phần rễ phình to tạo thành củ chứacác chất dự trữ dùng cho cây lúc ra hoa, kết quả.* Rễ móc: Các loại rễ móc như rễ cây trầu không, cây vạn niên thanh… Đó là những rễphụ mọc ra từ thân giúp cây bám vào trụ để léo lên.* Rễ thở: Có ở nhiều loại cây sống ở các đầm lầy ngập nước như vẹt, sú, mắm, cây bụtmọc… Các rễ hô hấp mọc hướng ngược lên trên mặt nước lấy không khí cho rễ hô hấp.* Giác mút: Có ở loại cây sống bám như tầm gửi, tơ hồng. Rễ biến thành giác mút đâmvào cây khác để hút thức ăn.Bài 2: (trang 42 SGK Sinh 6)Tại sao phải thu hoạch các cây có củ trước khi chúng ra hoa?Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:Người ta phải thu hoạch các câyrễ củ trước khi chúng ra hoa là vì: Củ là phần rễ phìnhto chứa chất dự trữ để cây dùng lúc ra hoa, kết quả. Vì vậy, nếu trồng cây lấy củ nhưkhoai lang, khoai tây, củ cải…, thì phải thu hoạch trước khi ra hoa để thu được củ chứanhiều chất hữu cơ dự trữ nhất. Nếu thu hoạch chậm, sau lúc cây ra hoa thì một phần chấthữu cơ của củ đã được chuyển hóa đế tạo ra các bộ phận của hoa nên chất lượng củ bịgiảm rõ rệt.VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 45. DÂY THẦN KINH TỦY

BÀI 45. DÂY THẦN KINH TỦY

( 1)I. Cấu tạo dây thần kinh tủy-Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ.-Mỗi Dây thần kinh tuỷ được nối với tuỷ sốnggồm 2 rễ:+Rễ trước (rễ vận động) gồm các bó sợi ly tâm.+Rễ sau (rễ cảm giác) gồm các bó sợi hướngtâm.-Các rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ gian đốt sống nhập lạithành dây thần kinh tuỷ.II. Chức Năng của dây thần kinh tủyTieán haønh thíThí nghiệmnghieäm:1.Kích thíchbằng HCl 1%chi sau bên phảiĐK thí nghiệmKết quả TNRễ trước bênphải bị cắt
Xem thêm

23 Đọc thêm

LÝ THUYẾT CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

LÝ THUYẾT CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

Cấu tạo miền hút gồm hai phần chính :Vỏ gồm biểu bì có nhiêu lông hút. Cấu tạo miền hút gồm hai phần chính : Vỏ gồm biểu bì có nhiêu lông hút. Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài có chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan. Phía trong là thịt vỏ có chức năng chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa. Trụ giữa gồm các mạch gỗ và mạch rây có chức năng vận chuyển các chất. Ruột chứa chất dự trữ.

1 Đọc thêm

BÀI 45. DÂY THẦN KINH TỦY

BÀI 45. DÂY THẦN KINH TỦY

DÂY THẦN KINH TỦYNỘINỘIDUNG:DUNG:I. CẤU TẠO CỦA DÂY THẦN KINH TỦYII- CHỨC NĂNG CỦA DÂY THẦN KINH TỦYI. Cấu tạo của dây thần kinh tuỷXem hình, cho biết có bao nhiêu đôi dây thần kinh tuỷ?Đốt sốngcổ ITuỷ sốngDây thầnKinh tuỷĐốt sốngThắt lưng III. Cấu tạo của dây thần kinh tuỷMỗi dây thần kinh tuỷ gồm mấy loại rễ tuỷ?Dây TK tuỷ được hình thành trong cột sống sẽ chui ra ngoàiDâykinhgiữatuỷ các

22 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 SINH 6

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 SINH 6

Lớp 6Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)Mã đề 02:Câu 1 (3đ): So sánh cấu tạo của miền hút của rễ với thân non? Tại sao chúngta không nên bóc vỏ của cây? Việc làm đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đếncây?Câu 2 (3đ): Nêu các loại thân biến dạng và chức năng của nó đối với cây?Mỗi loại cho một ví dụ?Câu 3 (4đ): Viết sơ đồ của quá trình hô hấp? Hô hấp của cây xảy ra khi nào?Cơ quan nào của cây đảm nhậm quá trình hô hấp đó? Tại sao không nên đặtnhiều cây cảnh trong phòng ngủ vào ban đêm?GVBMLê Thị Ánh HồngĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂMMôn: Sinh họcLớp 6Mã đề 01Câu1Nội dungCó 4 loại rễ biến dạng:- Rễ củ: Rễ phình to, có chức năng chứa chất dự trữcho cây khi ra hoa, tạo quả.+ Ví dụ: Củ cà rốt- Rễ móc: rễ phụ mọc ra từ thân và cành trên mặt đất,
Xem thêm

8 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ôn tập KIỂM TRA học kì i môn sinh

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN SINH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN SINH – LỚP 6
Năm học 2015 2016
Câu 1: Các miền của rễ và chức năng của từng miền. Phân biệt được rễ cọc, rễ chùm.
Phân biệt các loại rễ biến dạng
Câu 2: Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa?
Câu 3: Thiết kế các thí nghiệm chứng minh cây cần nước và muối khoáng
Câu 4: Cấu tạo ngoài của thân. Nhận biết các dạng thân. Phân biệt và cho ví dụ về các loại thân chính. Cho ví dụ ? Phân biệt các loại thân biến dạng ? Cho ví dụ ? Ứng dụng về bấm ngọn, tỉa cành để tăng năng suất cây trồng
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 10. CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

BÀI 10. CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

TRANG 1 TRANG 2 TRANG 3 TRANG 4 SƠ LƯỢC VỀ SƠ ĐỒ TƯ DUY MINDMAP Sơ đồ tư duy mindmap được mệnh danh là “công cụ vạn năng của bộ não”, là phương pháp ghi chú đầy sáng tạo, hiện được 250 t[r]

6 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI HOM, THỜI VỤ ĐẾN KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH CÂY HOM PHAY (DUABANGA GRANDIS FLORA ROXB.EX DC) TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI HOM, THỜI VỤ ĐẾN KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH CÂY HOM PHAY (DUABANGA GRANDIS FLORA ROXB.EX DC) TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

1.1. Đặt vấn đềCây Phay là loài cây sinh trưởng nhanh, đã được Bộ NN&PTNT lựachọn trong tập đoàn loài cây phục vụ trồng rừng kinh doanh gỗ lớn. Trong tựnhiên, Phay thường mọc ở chân núi, ven khe suối, ven các khe ẩm, ưa đất sâumát hoặc đất có lẫn đá. Mọc lẫn với các loài: Vàng anh, Vả, Dâu da đất....Cây Phay tái sinh tự nhiên rất ít, chỉ thấy khi hạt chín rơi rụng và nếu gặp điềukiện thuận lợi thì mới mọc thành cây, tuy nhiên cây chỉ mọc với số lượng ít vàchất lượng cây không cao. Để trồng rừng thành công, đạt hiệu quả cao, mộttrong những yếu tố ảnh hưởng quyết định là giống, cây con đem trồng phảiđảm bảo không sâu bệnh hại không những về số lượng mà cả về chất lượng.Trong sản xuất cây con, nhân giống hữu tính phù hợp với đặc tính củanhiều loài cây trồng. Nhân giống hữu tính đem lại hiệu quả cao mà giá thànhthấp, dễ tiến hành, cây con được tạo ra có sức sống cao thích ứng rộng vớiđiều kiện ngoại cảnh đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong thờigian qua để nhân giống cung cấp cho trồng rừng. Một số loài thực vật ngoàikhả năng sinh sản hữu tính, còn có khả năng sinh sản vô tính. Người ta lợidụng đặc tính này để nhân giống vô tính, còn gọi là nhân giống sinh dưỡng.Nhân giống vô tính là một phương pháp nhân giống dựa trên cơ sở phươngthức sinh sản sinh dưỡng của thực vật để tạo thành một cây con mới. Có nhiềuphương pháp nhân giống vô tính: Nhân giống vô tính được tiến hành trênđoạn thân, cành, lá, rễ để sinh sản ra cá thể mới gọi là nhân giống bằng hom.Nhân giống vô tính có nhược điểm là chi phí cao, không phải loài câynào cũng áp dụng được phương pháp nhân giống vô tính, nhưng nhân giốngvô tính có ưu điểm là cây con giữ được đặc tính quý của cây mẹ.2Trong giâm hom có nhiều yếu tố ảnh hưởng sự hình thành cây hom như:loại giá thể, loại thuốc kích thích, nồng độ thuốc, loại hom,…. Mỗi loài cây
Xem thêm

67 Đọc thêm

Trồng trọt cơ bản đặc điểm của thực vật học

TRỒNG TRỌT CƠ BẢN ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT HỌC

Đặc điểm thực vật học Các giống lúa Việt Nam có những đặc điểm như chiều cao, thời gian sinh trưởng (dàI hay ngắn), chịu thâm canh, chụi chua mặn, chống chụi sâu bệnh ... khác nhau. Song cây lúa Việt Nam đều có những đặc tính chung về hình tháI, giảI phẫu và đều có chung các bộ phận rễ, thân, lá bông và hạt. Rễ lúa Bộ rễ lúa thuộc loại rễ chùm. Những rễ non có màu trắng sữa, rễ trưởng thành có màu vàng nâu và nâu đậm, rễ đã già có màu đen. Thời kỳ mạ: Nếu mạ gieo thưa, rễ mạ có thể dài 56 cm. Tiêu chuẩn của mạ tốt là bộ rễ ngắn,nhiều rễ trắng. Thời kỳ sau cấy: Bộ rễ tăng dần về số lượng và chiều dài ở thời kỳ đẻ nhánh, làm đòng Thời kỳ trỗ bông : Bộ rễ đạt giá trị tối đa vào thời kỳ trỗ bông. Số lượng rễ có thể đạt tới 500 – 800 cái. Chiều dài rễ đạt 2 3 km cây khi cây được trồng riêng trong chậu. Trên đồng ruộng, phạm vi ra rễ chỉ ở những mắt gần lớp đất mặt (020 cm là chính) Khi câý lúa quá sâu (>5 cm), cây lúa sẽ tạo ra 2 tầng rễ, trong thời gian này cây lúa chậm phát triển giống như hiện tượng lúa bị bệnh ngẹt rễ. Cấy ở độ sâu thích hợp (35cm) sẽ khắc phục được hiện tượng trên. Để tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển tốt, cần làm cỏ sục bùn điều chỉnh lượng nước hợp lí, tạo điều kiện cho tầng đất vùng rễ thông thoáng, bộ rễ phát triển mạnh., Cây lúa sinh trưởng tốt, chống chịu được sâu bệnh, nâng xuất cao. Thân lúa a. Hình thái Thân gồm nhiều mắt và lóng. Trước thời kỳ lúa trỗ, thân lúa được bao bọc bởi bẹ lá. Tổng số mắt trên thân chính bằng số lá trên thân cộng thêm 2. Chỉ vài lóng ở ngọn dài ra, số còn lại ngắn và dày đặc. Lóng trên cũng dài nhất. Một lóng dài hơn 5 mm được xem là lóng dài. Số lóng dài: Từ 38 lóng. Theo giải phẫu ngang lóng, lóng có một khoảng trống lớn gọi là xoang lỏi. Chiều cao cây, thân:
Xem thêm

6 Đọc thêm

KHTN 6 TUAN 12

KHTN 6 TUAN 12

Tạo bóng mát...Giáo viên:Trương Thị LuyếnSổ tay lên lớp môn KHTN lớp 6Năm học: 2016 – 2017( ?) Con người có những tác động tích cực, E. Hoạt động tìm tòi mở rộngtiêu cực gì tới đời sống các sinh vật khác ?HS : đọc, tìm hiểu thông tinIV. Hình thức, công cụ kiểm tra- đánh giá- Đánh giá trên lớp thông qua hoạt động nhóm, các nhân- Đánh giá qua câu hỏi, bài tập, sản phẩmV. Dặn dòChuẩn bị bài 11Mẫu vật : cây rau cải, rau má, cây cau con, cây nhãn đã có cành, cỏ mần trầu theo nhóm 6Chú ý : vây phải đủ rễ, thân, lá( có thể nhúng rửa rễ sạh đất nhưng không làm đứt rễ, hỏngrễ)Trường THCS An Thịnh3Giáo viên:Trương Thị Luyến
Xem thêm

8 Đọc thêm

BÀI 38. RÊU - CÂY RÊU

BÀI 38. RÊU - CÂY RÊU

SINH HỌC 6Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô và các em!Kiểm tra bài cũCâu hỏi: Nêu đặc điểm và vai trò của tảo?Đáp án:- Đặc điểm: Tảo là những thực vật bậc thấp mà cơ thể gồm một hoặc nhiều tế bào, cấu tạo rất đơn giản,có màu khác nhau và luôn luôn có chất diệp lục. Hầu hết tảo sống ở biển.- Vai trò: Tảo góp phần cung cấp oxi và thức ăn cho các động vật ở nước. Một số tảo cũng được dùnglàm thức ăn cho người và gia súc, làm thuốc,… Bên cạnh đó một số trường hợp tảo cũng gây hại.Bài 38RÊU – CÂY RÊUBài 38: Rêu – Cây rêu.1. Môi trường sống của rêu2. Quan sát cây rêu3. Túi bào tử và sự phát triển của rêu4. Vai trò của rêuBài 38: Rêu – Cây rêu.1. Môi trường sống của rêuEm thường gặp rêu sống ở những nơi nào?
Xem thêm

16 Đọc thêm

KỸ THUẬT TRỒNG THÔNG CARIBÊ

KỸ THUẬT TRỒNG THÔNG CARIBÊ

Khay gieo bằng gỗ hoặc tôn, có kích thước 0,5×0,4×0,05m, đáy có đục các lỗ nhỏ đểthoát nước. Trong khay có chứa cát hoặc đất đã được đập nhỏ, sàng bỏ các hạt to trên 5mm vàcác tạp vật.Trước khi gieo hạt 5-7 ngày phun Viben C 0,3% liều lượng 0,3 lít/m2 để phòng bệnhthối cổ rễ.Trước khi gieo hạt 1 ngày tưới nước đủ ẩm cho luống gieo hoặc khay.Các tỉnh miền Bắc trồng cây vụ Xuân thì gieo hạt vào tháng 9-10, trồng vào vụ XuânHè thì gieo hạt tháng 11-12. Các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và miền Nam gieo hạt trướcthời vụ trồng rừng (mùa mưa) từ 6-7 tháng, nơi có điều kiện đặc biệt 8-10 tháng.Ngâm hạt đã loại bỏ tạp vật, hạt lép trong dung dịch thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,1%trong 30 phút rồi vớt ra rửa sạch. Tiếp tục ngâm hạt trong nước ấm có nhiệt độ 45-500C (2 sôi3 lạnh) từ 8 đến 10 giờ, sau đó vớt ra rửa chua, để ráo nước, ủ trong túi vải, mỗi túi đựngkhông quá 1kg hạt, để ở nơi khô ráo. Trong thời gian ủ hạt phải luôn giữ nhiệt độ từ 30 đến2400C. Hàng ngày rửa chua bằng nước sạch 400C đến khi có khoảng 30% số hạt nứt nanh thìđem gieo.Gieo đều hạt trên luống hoặc khay gieo với 1 kg/5-10m2. Sau đó, rắc một lớp đất bột phủkín hạt, phủ mặt luống bằng một lớp rạ mỏng đã tẩy trùng. Dùng ô doa lỗ nhỏ hoặc bình phunthuốc đã rửa sạch tưới nhẹ. Tiếp tục tưới đủ ẩm đến khi cây mầm dài 2-3cm (cây mầm hình quediêm) thì đem cấy vào bầu. Chú ý bảo vệ hạt chống chim, chuột và côn trùng xâm hại.Dùng túi bầu Polyetylen không đáy hoặc có đáy thì phải đục lỗ, kích thước 8 x 12 cm.Thành phần hỗn hợp ruột bầu (tính theo khối lượng) gồm: Đất dưới thực bì tế guột hoặccây bụi 89% (Nơi có điều kiện thay 5-10% đất dưới thực bì tế guột hoặc cây bụi bằng đấtdưới tán rừng thông), phân chuồng hoai (không được ủ với vôi) 10%, supe lân 1%. Đất ruộtbầu phải được đập nhỏ, sàng loại bỏ rễ cây, sỏi đá, tạp vật rồi trộn đều với phân chuồng vàSupe lân.Tạo luống đặt bầu (áp dụng ở những nơi không dùng luống nền cứng):Luống rộng 1m, dài 5-10m, rãnh luống rộng 0,6m, mặt luống được rẫy sạch cỏ dại, san
Xem thêm

7 Đọc thêm