CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING VỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Các hoạt động marketing với quá trình phát triển sản phẩm mới ":

KHẢO SÁT CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TỪ NĂM 2005 ĐẾN 2009 TẠI HÀ NỘI

KHẢO SÁT CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TỪ NĂM 2005 ĐẾN 2009 TẠI HÀ NỘI

Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội Khảo sát chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp từ năm 2005 đến 2009 tại hà nội
Xem thêm

66 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỐI VỚI NHÓM SẢN PHẨM MICADIS TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỐI VỚI NHÓM SẢN PHẨM MICADIS TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI

Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội Phân tích hoạt động marketing đối với nhóm sản phẩm micadis trên thị trường hà nội
Xem thêm

80 Đọc thêm

GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI IN SỨC SỐNG MỚI

GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI IN SỨC SỐNG MỚI

Tính cấp thiết của đề tài:
Nền kinh tế nước ta từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường với sự quản lý của nhà nước đã thật sự khởi sắc, tăng trưởng liên tục trong nhiều năm. Tuy nhiên, bên cạnh sự khởi sắc đó, nền kinh tế thị trường với những qui luật khắc nghiệt của nó đã tác động mạnh mẽ đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Để đứng vững trên thị trường, các doanh nghiệp luôn phải không ngừng nâng cao năng lực sản xuất để tạo ra sản phẩm có chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Và những sản phẩm này sản xuất ra phải được tiêu thụ, phải được người tiêu dùng đón nhận, để đảm bảo cho doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn, tăng lợi nhuận giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển. Vì thế, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ luôn là một trong những chức năng quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó chính là vấn đề quan tâm hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp, từ doanh nghiệp sản xuất đến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ. Và hoạt động này có quyết định rất lớn đến sự sống còn của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Thương Mại In Sức Sống Mới là một trong những công ty mới, hoạt động trên lĩnh vực liên quan đến việc sản xuất và buôn bán các sản phẩm trong nghành in ấn, quảng cáo, thiết kế. Ra đời trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động và nhiều khó khăn, nhất là trong thời gian gần đây khi ngành in đang dần trở nên bão hòa. Do vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty đang gặp phải khá nhiều vấn đề, trong khi bản thân công ty vẫn còn nhiều mặt hạn chế, như: thiếu sự năng động, nhạy bén trong việc nắm bắt nhu cầu trên thị trường. Việc sử dụng các công cụ Marketing chưa thực sự được công ty thực hiện một cách bài bản và chuyên nghiệp. Hệ thống kênh phân phối của công ty chưa phát triển rộng rãi và chưa mang lại hiệu quả. Danh mục sản phẩm của công ty chưa phong phú và đa dạng về chủng loại, mẫu mã. Chính sách giá chưa linh hoạt và thiếu nhạy cảm với thị trường. Hoạt động xúc tiến cũng còn rất nhiều hạn chế. Chính những điều này đã khiến cho công ty phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Vì vây, nhận thấy việc tiêu thụ sản phẩm để thúc đẩy hoạt động kinh doanh là vấn đề khá cấp thiết của công ty, em đã chọn đề tài: “Giải pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH TM In Sức Sống Mới” làm đề tài khóa luận.
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động Marketing của công ty TNHH TM In Sức Sống Mới trong vấn đề nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm.
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu những điểm chung về hoạt đông Marketing trong kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung, và ở Công ty TNHH TM In Sức Sống Mới nói riêng để tìm ra giải pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty trong thời gian tới.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại công ty TNHH TM Sức Sống Mới từ lúc thành lập vào tháng 1/2008 cho đến nay.
Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình thực tập tại công ty, em đã lựa chọn phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp so sánh. Và chủ yếu dựa trên các dữ liệu thứ cấp để phân tích và tìm ra những tồn tại yếu kém trong hoạt động Marketing tại công ty, từ đó đưa ra những giải pháp mang tính chất đề xuất cá nhân.
Kết cấu khóa luận: Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing trong việc nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về hoạt động Marketing trong việc nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH TM In Sức Sống Mới
Chương 3: Giải pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH TM In Sức Sống Mới
Xem thêm

95 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO SẢN PHẨM APROVEL CỦA CÔNG TY SANOFI AVENTIS

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO SẢN PHẨM APROVEL CỦA CÔNG TY SANOFI AVENTIS

Nghiên cứu hoạt động maNghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventNghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventNghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis Nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis rketing cho sản phẩm aprovel của công ty sanofi aventis
Xem thêm

80 Đọc thêm

LUẬN VĂN GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỢI CÁP QUANG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN QUỐC TẾ SAFWAY TRÊN KHU VỰC THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC

LUẬN VĂN GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỢI CÁP QUANG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN QUỐC TẾ SAFWAY TRÊN KHU VỰC THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC

ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chương I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 2
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
Chương II:TÓM LƯỢC VỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU 4
2.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.1 Khái niệm về Marketing 4
2.1.2 Khái niệm về Marketing xuất khẩu 4
2.1.3 Vai trò của hoạt động Marketing với việc phát triển thị trường 5
2.2 Một số lý thuyết của phát triển thị trường 5
2.2.1 Mô hình Ansoff 5
2.2.2 Quan điểm phát triển thị trường theo chiều rộng, chiều sâu của doanh nghiệp 7
2.2.2.1 Phát triển theo chiều rộng 7
2.2.2.2 Phát triển theo chiều sâu 7
2.2.2.3 Phát triển kết hợp cả chiều rộng lẫn chiều sâu 7
2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài năm trước 8
2.4 Nội dung cơ bản về hoạt động Marketing nhằm phát triển thị trường của công ty kinh doanh 9
2.4.1 Nghiên cứu và lựa chọn thị trường xuất khẩu mục tiêu 9
2.4.2 Lựa chọn phương thức xâm nhập thị trường xuất khẩu mục tiêu 10
2.4.3 Các biến số trong Marketing Mix nhằm phát triển thị trường xuất khẩu của công ty kinh doanh. 11
2.4.3.1 Giải pháp sản phẩm xuất khẩu nhằm phát triển thị trường 12
2.4.3.2 Giải pháp giá xuất khẩu nhằm phát triển thị trường 12
2.4.3.3 Giải pháp kênh phân phối xuất khẩu nhằm phát triển thị trường 13
2.4.3.4 Giải pháp xúc tiến xuất khẩu nhằm phát triển thị trường 14
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM SỢI CÁP QUANG TẠI HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SAFWAY 15
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 15
3.1.1Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 15
3.1.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp 15
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến các giải pháp Marketing nhằm phát triển thị trường Hàn Quốc với sản phẩm sợi cáp quang của công ty cổ phần SAFWAY. 16
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 16
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh và sơ đồ tổ chức 17
3.2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua 19
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing nhằm phát triển thị trường của công ty SAFWAY 20
3.3.1 Các nhân tố vĩ mô 20
3.3.1.1 Môi trường kinh tế 20
3.3.1.2 Môi trường chính trị, luật pháp 21
3.3.1.3 Môi trường công nghệ 22
3.3.1.4 Môi trường văn hóa xã hội 23
3.3.2 Môi trường vi mô 24
3.3.2.1 Nhà cung cấp 24
3.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh 24
3.3.2.3 Khách hàng 25
3.3.2.4 Cơ quan hữu quan 25
3.3.3 Nhân tố nội tại của doanh nghiệp 26
3.3.3.1 Yếu tố tài chính: 26
3.3.3.2 Yếu tố con người: 26
3.4 Kết quả xử lý dữ liệu sơ cấp 26
3.5 Phân tích thực trạng hoạt động Marketing phát triển thị trường của công ty cổ phần SAFWAY 28
3.5.1 Thực trạng về việc lựa chọn thị trường xuất khẩu mục tiêu của công ty SAFWAY về sản phẩm sợi cáp quang tại Hàn Quốc 28
3.5.2 Thực trạng lựa chọn phương thức xâm nhập thị trường xuất khẩu mục tiêu nhằm phát triển thị trường sản phẩm sợi cáp quang của công ty SAFWAY trên khu vực thị trường Hàn Quốc 30
3.5.3 Thực trạng về giải pháp Marketing Mix nhằm phát triển thị trường sản phẩm sợi cáp quang của công ty SAFWAY trên khu vực thị trường Hàn Quốc 31
3.5.3.1 Thực trạng về giải pháp sản phẩm xuất khẩu 31
3.5.3.2 Thực trạng về giá xuất khẩu 32
3.5.3.3 Thực trạng về kênh phân phối của công ty 33
3.5.3.4 Thực trạng về xúc tiến hỗn hợp của công ty 34
CHƯƠNG IV: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM SỢI CÁP QUANG CỦA CÔNG TY SAFWAY TRÊN KHU VỰC THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC. 36
4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 36
4.1.2 Những tồn tại 37
4.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại 37
4.2 Dự báo về triển vọng và định hướng phát triển thị trường 39
4.2.1 Dự báo về tiềm năng mở rộng thị trường và sức mua 39
4.2.2 Triển vọng xuất khẩu mặt hàng sợi cáp quang trên thị trường Hàn Quốc 40
4.2.3 Quan điểm của công ty về phát triển thị trường xuất khẩu thông qua nỗ lực marketing 40
4.2.4 Định hướng phát triển thị trường sản phẩm sợi cáp quang của công ty tại Hàn Quốc 41
4.3 Phương hướng để đạt được mục tiêu của công ty trong năm 2011 2013 42
4.3.2.1 Về con người 42
4.3.2.2 Về sản phẩm 42
4.3.2.3 Về thị trường 42
4.4 Đề xuất giải pháp Marketing và kiến nghị nhằm phát triển thị trường sản phẩm sợi cáp quang của công ty CP SAFWAY trên khu vực thị trường Hàn Quốc 43
4.4.1 Đề xuất giải pháp nhằm phát triển thị trường sản phẩm sợi cáp quang của công ty CP SAFWAY trên khu vực thị trường Hàn Quốc 43
4.4.1.1 Giải pháp tăng cường nghiên cứu, tìm hiểu thông tin về thị trường Hàn Quốc 43
4.4.1.2 Một số giải pháp Marketing Mix nhằm phát triển thị trường xuất khẩu mặt hàng sợi cáp quang sang thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần SAFWAY 45
4.4.1.2.1 Giải pháp về sản phẩm 45
4.4.1.2.2 Giải pháp về giá 45
4.4.1.2.3 Giải pháp về phân phối 47
4.4.1.2.4 Giải pháp về xúc tiến 47
4.4.1.3 Một số giải pháp khác 48
4.4.2 Một số kiến nghị 49
4.4.2.1 Những kiến nghị với doanh nghiệp 49
4.4.2.2 Những kiến nghị với Nhà nước 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem thêm

50 Đọc thêm

Bài tập lớn môn marketing xây dựng chiến lược marketing sản phẩm trong hoạt động của nhà xuất bản kim đồng

BÀI TẬP LỚN MÔN MARKETING XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING SẢN PHẨM TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ XUẤT BẢN KIM ĐỒNG

I. Lí do chọn đề tàiTrong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có những chuyển biến tích cực, từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Trong điều kiện đổi mới này, maketing ngày càng có vị trí quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp trên nhiều góc độ. Marketing giúp cho doanh nghiệp linh hoạt trong kinh doanh, nắm bắt được thời cơ, nhu cầu khách hàng, chiến thắng trong cạnh tranh và thu được lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường, marketing là một hoạt động rất quan trọng có tính chất quyết định tới việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nó đảm bảo lợi nhuận có thể có của doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình kinh doanh trên thị trường, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, tạo ra những cơ hội tốt nhất để tiêu thụ được tốt nhất sản phẩm của doanh nghiệp. Hoạt động marketing của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là quá trình tổ chức, quản lý và điều khiển các hoạt động nhằm tạo ra khả năng và đạt được mục tiêu tiêu thụ có hiệu quả nhất sản phẩm của một tổ chức trên cơ sở thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của nhà sản xuất, nhà thương mại và người tiêu thụ, là tổng thể các biện pháp về tổ chức, kinh tế và kế hoạch nhằm thực hiện việc nghiên cứu nhu cầu thị trường, tổ chức tiêu thụ hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng với chi phí kinh doanh nhỏ nhất.Vì vậy, việc nghiên cứu, xây dựng chiến lược marketing có ý nghĩa to lớn nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nền kinh tế xã hội của đất nước.Cho đến nay, khái niệm maketing đã không còn xa lạ đối với các ngành kinh tế thông thường trong xã hội. Tuy nhiên trong lĩnh vực xuất bản thì đây lại là một khái niệm khá mới mẻ. Trước đây, theo cơ chế bao cấp xuất bản phẩm làm ra đều không lo lắng về nguồn tiêu thụ. Tuy nhiên trước những biến động không ngừng trong điều kiện kinh tế hiện nay, thì đầu ra, nguồn tiêu thụ các xuất bản phẩm lại trở thành bài toán nan giải cho ngành xuất bản. Làm thế nào để xây dựng được chiến lược maketing phù hợp đã và đang là câu hỏi lớn cho các nhà quản lý. Những quyết định về sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và xúc tiến bán hàng có vai trò quan trọng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.Để có được cái nhìn đầy đủ hơn về hoạt động marketing trong hoạt động xuất bản, em đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm trong hoạt động của nhà xuất bản Kim Đồng” để thực hiện. Với hi vọng bài nghiên cứu nhỏ này sẽ giúp cho em hiểu rõ hơn về hoạt động marketing xuất bản cũng như vai trò của nó đối với hoạt động xuất bản nói riêng và sự phát triển đất nước nói chung.II. Mục đích nghiên cứuĐề tài tập trung nghiên cứu, xây dựng chiến lược marketing sản phẩm trong hoạt động xuất bản của nhà xuất bản Kim Đồng. Để thấy được vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược marketing nói chung và chiến lược marketing sản phẩm nói riêng trong hoạt động xuất bản.III. Đối tượng, phạm vi nghiên cứuĐề tài tập trung vào nghiên cứu, xây dựng chiến lược marketing sản phẩm trong hoạt động xuất bản sách của nhà xuất bản Kim Đồng.IV. Phương pháp nghiên cứuĐề tài được xây dựng trên cơ sở lý luận và phương pháp duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác Lênin.Sử dụng tài liệu trong giáo trình, các bài giảng được học trên lớp, tham khảo các sách, báo, tạp chí, wedsite…Sử dụng các phương pháp: Tổng hợp, phân tích tài liệu, thống kê, đánh giá, so sánh… nhằm rút ra kết luận làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp.V. Kết cấu của đề tàiNgoài phần mở đầu và kết luận, bài làm gồm có 3 chương:Chương I: Cơ sở lí luận Chương II: Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm trong hoạt động xuất bản của nhà xuất bản Kim ĐồngChương III: Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả marketing sản phẩm
Xem thêm

47 Đọc thêm

THỰC TRẠNG CÁC CHÍNH SÁCH VỀ SẢN PHẨM, GIÁ, VÀ CON NGƯỜI TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY NHẬT VIỆT JVJSC

THỰC TRẠNG CÁC CHÍNH SÁCH VỀ SẢN PHẨM, GIÁ, VÀ CON NGƯỜI TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY NHẬT VIỆT JVJSC

LỜI CẢM ƠN

Thầy cô và các bạn thân mến
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường, em đã được trang bị cho mình một hành trang kiến thức để có thể tự tin bước vào đời, bước vào những khó khăn, thách thức mà có thể tôi không lường trước được. Nhưng hoàn thành được khóa luận này có thể xem như là thành công bước đâu của em.
Với em, mỗi trải nghiệm cũng chính là chiêm nghiệm lại bản thân mình. Và trong quá trình học tập nghiên cứu, viết khóa luận em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của tập thể, cá nhân, các thầy cô giáo trường Đại học Điện Lực. Trước hết, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dạy em suốt 4 năm học vừa qua.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Trương Thị Thu Hường, người đã hướng dẫn em rất tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú lãnh đạo và các anh chị trong công ty Nhật Việt JVJSC, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập vừa qua, cung cấp kinh nghiệm kiến thức thực tế quý báu cũng như những tư liệu cần thiết cho emtrong việc nghiên cứu hoàn thành khóa luận này.
Vì điều kiện thời gian còn hạn chế, cùng với kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu xót, rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và bạn bè.





NHẬN XÉT
( Nhận xét của giảng viên hướng dẫn)
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. 
NHẬN XÉT
(Nhận xét của giảng viên phản biện)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. 
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT
NHẬN XÉT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu của đề tài
3.Phạm vi nghiên cứu
4.Phương pháp nghiên cứu
5. Bố cục đề tài
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ MARKETING TẠI DOANH NGHIỆP 1
1.1 Một số khái niệm 1
1.1.1 Du lịch: 1
1.1.2 Khách du lịch 1
1.1.3Công ty kinh doanh du lịch 1
1.1.4 Khái niệm về marketing 2
1.1.5 Khái niệm Marketing trong du lịch 2
1.2 Vai trò của marketing trong công ty 4
1.3 Nội dung cơ bản của marketing trong công ty 4
1.3.1 Hoạch định marketing: 4
1.3.2 Nghiên cứu thị trường 4
1.3.3 Phân đoạn thị trường và thị trường mục tiêu 6
1.3.4 Định vị 7
1.3.5 Marketing mix: 7
1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến marketing 12
1.3.7 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động Marketing 14
Tóm tắt chương 1 17
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÁC CHÍNH SÁCH VỀ SẢN PHẨM, GIÁ, VÀ CON NGƯỜI TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY NHẬT VIỆT JVJSC 18
2.1 Giới thiệu công ty Nhật Việt JVJSC 18
2.1.1. Giới thiệu chung 18
2.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 18
2.1.3: Chức năng và nhiệm vụ của công ty Nhật Việt JVJSC 19
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 20
2.1.4.1 Bộ máy tổ chức của công ty 20
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 20
2.2 Sự cần thiết phải nghiên cứu chính sách về sản phẩm, giá và con người tại công ty Nhật Việt JVJSC. 22
2.2.1 Vai trò của Marketing tại Nhật Việt JVJSC. 22
2.3. Thực trạng về sản phẩm, giá, con người trong ngành du lịch công ty Nhật Việt JVJSC 25
2.3.1 Sản phẩm – các chương trình du lịch 25
2.3.2 Chính sách về giá: 31
2.3.3 Con người 37
2.3.3.1 Chất lượng nguồn nhân lực 37
2.3.3.2 Công tác đào tạo nguồn lực 42
2.3.3.3.Chính sách tạo động lực cho người lao động tại công ty Nhật Việt JVJSC 46
Tóm tắt chương 2 51
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN SẢN PHẨM, GIÁ, CON NGƯỜI TẠI CÔNG TY NHẬT VIỆT JVJSC 52
3.1 Phương hướng và mục tiêu 52
3.1.1 Phương hướng của công ty 52
3.1.2 Mục tiêu hoạt động của công ty Nhật Việt JVJSC trong những năm tới 53
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao chính sách sản phẩm, giá và con người tại công ty Nhật Việt JVJSC 55
3.2.1 Chính sách về sản phẩm 55
3.2.2 Áp dụng chính sách giá linh hoạt. 60
3.2.3Con người 62
3.2.3.1 Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng 62
3.2.3.2 Xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên tại công ty 63
3.2.3.3 Hoàn thiệncác chế độ khuyến khích và động viên nhân viên 66
Tóm tắt chương 3 74
KẾT LUẬN 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1. Mô hình bộ máy tổ chức của công ty Nhật Việt JVJSC 20
Bảng 2.1: Một số chương trình du lịch của Nhật Việt JVJSC năm 2015 27
Bảng 2.2: Một số chương trình du lịch của VietHoliday 27
Bảng 2.3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm du lịch của Nhật Việt JVJSC năm 2014 và 2015 29
Bảng 2.4: Tình hình tiêu thụ sản phẩm du lịch của Việt Holiday năm 2014 và 2015 30
Bảng 2.5: Gía chương trình du lịch của Nhật Việt JVJSC năm 2015 33
Bảng 2.6: Bảng giá chương trình du lịch của Viêt Holiday năm 2015 33
Bảng 2.7: Bảng giá chi phí chương trình du lịch của Nhật Việt JVJSC 34
Bảng:2.8: Cơ cấu lao động toàn công ty năm 2014 và 2015 37
Bảng 2.9: Tình hình biến động theo trình độ chuyên môn của Nhật Việt JVJSC 38
Bảng 2.10: Cơ cấu trình độ hướng dẫn viên du lịch của công ty Nhật Việt JVJSC năm 2015 39
Bảng 2.11: Bảng đánh giá thành tích của nhân viên du lịch của công ty Nhật Việt JVJSC năm 2015. 40
Bảng 2.12: Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về thái độ phục vụ của nhân viên tại công ty Nhật Việt JVJSC năm 2015. 41
Bảng 2.13: Mức độ phù hợp chuyên ngành đào tạo với công việc của nhân viên tại công ty Nhật Việt JVJSC năm 2015. 43
Bảng 2.14: Đánh giá về mức độ thường mở các lớp đào tạo nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên của công ty Nhật Việt JVJSC năm 2015. 44
Bảng 2.15: Đánh giá môi trường làm việc của công ty Nhật Việt JVJSC 45
Bảng 2.16: Bảng phân cấp bậc lương của Nhật Việt JVJSC năm 2015. 47
Bảng 2.17: Chế độ tiền lương tại công ty Nhật Việt JVJSC năm 2015 48
Bảng 2.18: Mức độ tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến cho nhân viên tại công ty Nhật Việt JVJSC 50
Bảng 3.1 Mục tiêu dự kiến số lượng khách của Nhật Việt JVJSC đạt được trong 3 năm tiếp theo 54
Bảng 3.2. Cơ cấu khách quốc tế dự kiến của Nhật Việt JVJSC đạt được trong 3 năm tiếp theo 54
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những yêu tố quyết định đến sự thành công của bất cứ một doanh nghiệp chính là chiến lược marketing. Bởi sự lựa chọn một sản phẩm dịch vụ nào đều xuất phát từ nhiều lý do – Những lý do đó không giống nhau nó phụ thuộc vào mỗi đối tượng khách hàng. Khi nền kinh tế phát triển ở mức cao nó thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động xã hội, đẩy mạnh quá trình xã hội hóa lực lượng sản xuất, kích thích quá trình nâng cao số lượng, chất lượng hàng hóa dịch vụ và hiệu quả kinh tế. Sự vận hành của cơ chế thị trường buộc những nhà sản xuất kinh doanh cạnh tranh với nhau đê tìm lợi nhuận siêu ngạch. Trong tất cả các ngành kinh doanh thì chiến lược giảm giá là một trong những chiến lược ưu tiên hàng đầu. Nhưng đối với ngành kinh doanh dịch vụ thì chiến lược về giá không hoàn toàn quyết định đến khả năng cạnh tranh mà nó phụ thuộc vào các yếu tố trong 7P.
Do đó, để có bước phát triển ổn định và bền vững đòi hỏi các doanh nghiệp cần lựa chọn cũng như kết hợp các chiến lược một các phù hợp nhất. Để khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường ngay càng khốc liệt. Với kinh doanh dịch vụ nói chung và kinh doanh dịch vụ lưu trú nói riêng thì chiến lược marketing dịch vụ không tách rời chiến lược chung của daonh nghiệp mà marketing trực tiếp điều phối cùng phối hợp các hoạt động cung cấp dịch vụ, nhờ hoạt động marketing dịch vụ mà các quyết định đề ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh có cơ sở vững chăc hơn, đó là tiền đề doanh nghiệp có thể làm thỏa mãn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động marketing dịch vụ và tìm hiểu thực tế tại công ty Nhật Việt JVJSC, cùng sự giúp đỡ tận tình của ThS. Trương Thị Thu Hường và trực tiếp tham gia trong quá trình khách sạn áp dụng các chính sách Marketing dịch vụ trong hoạt động cũng như quản lý chung giúp em hoàn thành đề tài
“ Nâng cao hiệu quả chất lượng Marketing Mix thông qua chính sách sản phẩm, giá và con ngườitại công ty Nhật Việt JVJSC”
Đồng thời, qua việc nghiên cứu đề tài này cũng giúp em củng cố được kiến thức Marketing cũng như marketing mở rộng – marketing dịch vụ và các môn chuyên ngành, vận dụng các kiến thức của những môn chuyên ngành vào việc nghiên cứu đề tài thực tế, song song đó em tiếp cận được hoạt động marketing dịch vụ thực tế và em xin mạnh dạn đưa ra ý kiến của mình để hoàn thiện hơn hoạt động của công ty.
Với kiến thức hạn hẹp của một sinh viên, bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để bài làm của em trở nên hoàn thiện hơn.
2. Mục tiêu của đề tài
Việc lựa chọn đề tài về marketing dịch vụ, em muốn đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty nói chung và hoạt động Marketing dịch vụ trên thị trường nói riêng trong thời gian qua. Đánh giá hiệu quả của hoạt động Marketing dịch vụ để phát triển thị trường mà công ty đã áp dụng trong thời gian qua. Từ đó, đề ra được những giải pháp Marketing dịch vụhiệu quả nhằm mở rộng đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ tại công ty và phát triển những dịch vụ đi kèm đến với khách hàng một cách hiệu quả có lợi nhuận như mong muốn.
Để đạt được mục đích của đề tài đã đề ra, nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung vào các vấn đề sau:
 Bằng những kiến thức đã học đi sâu tìm hiểu để nắm vững hơn về hoạt động Marketing dịch vụ mà công ty đang áp dụng.
 Vân dụng vào thực tiễn tìm hiểu, phân tích, đánh giá hoạt động Marketing tại công ty Nhật Việt JVJSC. Từ đó tìm ra những mặt tích cực cũng như hạn chế còn tồn tại.
 Đề xuất các giải pháp về Marketing cho công ty trong thời gian sắp tới và những giải pháp nhằm nâng cao và phát triển chiến lược mạnh mà công ty đang áp dụng .
3.Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu của em được thực hiện và hoàn thành trong khoảng thời gian một tháng.
Đối tượng nghiên cứu
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều khi thực hiện việc tìm hiểu về đề tài này, nhưng do hạn chế về khả năng và thời gian nên em sẽ tập trung vào thực trạng hoạt động marketing và đề xuất một số các giải pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại lĩnh vực kinh doanh du lịch ở công ty Nhật Việt JVJSC.
4.Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu môi trường vi mô thông qua nguồn tin trên các báo cáo. Nghiên cứu môi trường vi mô của công ty thông qua các báo cáo và quan sát thực tế. Nghiên cứu thị trường thông qua nhưng thông tin kinh tế và việc thu thập thông tin cá nhân.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bài luận văn của em được chia làm 3 chương:
Chương 1: Các cơ sở lí thuyết về marketing
Chương 2: Thực trạng các chính sách về sản phẩm, giá, và con người tại công ty Nhật Việt JVJSC.
Chương 3: Một số giải pháp sản phẩm, giá và con người nhằm tăng cường nâng cao hiệu quả của hoạt động Marketing Mix của công ty Nhật Việt JVJSC.



CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ MARKETING TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm
1.1.1Du lịch:
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về du lịch:
Theo WTO: Du lịch là tất cả những hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của ho không quá 12 tháng với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, công vụ và nhiều mục đích khác.
Theo tổng cục du lịch ( pháp lệnh du lịch): Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn các nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.
Du lịch có thể hiểu một cách tổng quát là tổng hợp các quan hệ, hiện tượng và hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của một du khách nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau với mục đích hòa bình hữu nghị.
1.1.2 Khách du lịch
Có nhiều cách hiểu khác nhau về khách du lịch đứng trên các góc độ khác nhau.
Liên đoàn quốc tế các tổ chức du lịch ( tiền thân của tổ chức du lịch thếgiới) đưa ra khái niệm: “ Khách du lịch là người ở lại nơi tham quan ít nhất 24 giờ qua đêm vì lý do giải trí, nghỉ ngơi hay công việc như: thăm thân, tôn giáo, học tập, công tác”.
Đến 1968 tổ chức này lại định nghĩa khác: “ Khách du lịch là bất kỳ ai ngủ qua đêm”.
Uỷ ban xem xét tài nguyên Quốc gia của Mỹ lại đưa ra định nghĩa: “ Du khách là nguời đi ra khỏi nhà ít nhất 50 dặm vì công việc giải trí, việc riêng trừ việc đi lại hàng ngày, không kể có qua đêm hay không”.
Địa lý du lịch Việt Nam định nghĩa: “ Du khách từ bên ngoài đến địa điểm du lịch chủ yếu nhằm mục đích nâng cao nhận thức với môi trường xung quanh tham gia các hoạt động thư giãn, giải trí, thể thao, văn hóa kèm theo việc tiêu thụ những giá trị tự nhiên, kinh tế, dịch vụ và qua đêm tại cơ sở lưu trú của ngành du lịch”.
1.1.3Công ty kinh doanh du lịch
Theo điều 10 mục 7 pháp lệnh du lịch: Kinh doanh du lịch là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình hoạt động du lịch hoặc thực hiện dịch vụ du lịch trên thị trường nhằm mục đích sinh lời”.
Doanh nghiệp du lịch la một đơn vị cung ứng trên thị trường du lịch, đồng thời là đơn vị tiêu thụ.
1.1.4 Khái niệm về marketing
Ta có thể thấy một số định nghĩa điển hình vềMarketing như sau:
Theo như Philip Kotler “ Marketing là những hoạt động của con người hướng vào việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi”.
Định nghĩa của viện Marketing Anh “Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của nguời tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sản xuất và đưa hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến.
Định nghĩa của AMA (1985) “Marketing là một quá trình lập ra kế hoạch và thực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của hàng hóa, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi nhằm thỏa mãn mục đích của các tổ chức và cá nhân”.
Theo I. Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu marketing của Liên Hợp Quốc, một khái niệm được nhiều nhà nghiên cứu hiện nay cho là khá đầy đủ, thể hiện tư duy marketing hiện đại và đang được chấp nhận rộng rãi: “Marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó căn cứ vào nhu cầu biến động của thị trường hay nói khác đi là lấy thị trường làm định hướng”.
Tóm lại, Marketing là quá trình doanh nghiệp thích nghi với thị trường, tạo ra các cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Qúa trình này bắt đầu từ việc doanh nghiệp phát hiện được nhũng nhu cầu và mong muốn của con người phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp, qua đó xác định được cách thỏa mãn nhu cầu và mong muốn ấy một cách có hiệu quả nhất.
1.1.5 Khái niệm Marketing trong du lịch
Hiện nay vẫn tồn tại rất nhiều định nghĩa về Marketing du lịch. Sau đây là một số định nghĩa sau:
Định nghĩa của tổ chức du lịch thế giới: “ Marketing du lịch là một triết lý quản trị mà nhờ nghiên cứu, dự đoán, tuyển chọn dựa trên cơ sở nu cầu của du khách nó có thể đem sản phẩm ra thị trường sao cho phù hợp với mục đích thu nhiều lợi nhuận của tổ chức du lịch đó”.
Theo như Michael Coltman ( Mỹ) : “ Marketing du lịch là một hện thống các nghiên cứu và lên kê hoạch nhằm lập định cho một tổ chức du lịch, một triết lý điều hành haonf chỉnh và toàn bộ những sách lược và chiến thuật bao gồm:
+ Quy mô hoạt động
+ Thể thức cung cấp (kênh phân phối)
+ Bầu không khí du lịch
+ Dự đoán sự việc
+ Ấn định giá cả…
Đặc điểm của Marketing công ty du lịch
Bản chất vô hình của dịch vụ
Dịch vụ không thể kiểm tra qua các giác quan mà chỉ khi dùng mới biết được, nên việc thông tin, truyền miệng giữa các khách du lịch với nhau, lời khuyên của các chuyên gia du lịch rất quan trọng trong việc tiếp thị …
Phương thức sản xuất:
Đối với du lịch cũng là ngành dịch vụ tại chỗ: sản xuất và tiêu thụ tại chỗ. Dịch vụ không được sản xuất hàng loạt ( vì đối tượng khách du lịch, mục đích của khách du lịch ngay trong cùng một tour du lịch…)
Kiểm tra chất lượng dịch vụ rất khó vì có yếu tố con người nên: khó định lượng được, khó đồng đều, nếu giám sát chặt chẽ trở nên cứng nhắc, máy móc và sẽ làm mất đi tính dịch vụ
Khách du lịch có thể trực tiếp đến “quá trình sản xuất” của dịch vụ (tức trong tour du lịch ...) nên hành vi của khách du lịch này làm ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi của khách du lịch khác trong dịch vụ (trong quá trình tham quan, trong khách sạn ... ) nên ảnh hưởng đến việc thu lại về thời gian và tình cảm trong dịch vụ của công ty đối với khách du lịch và ngược lại.
Khả năng tự tiêu hao: dịch vụ không thể lưu kho, dịch vụ tự tiêu hao theo thời gian. Một địa điểm du lịch, một tour du lịch sẽ lỗi thời, sẽ nhàm chán đối với khách du lịch theo thời gian. Trang thiết bị du lịch cũng sẽ lạc hậu dù có dùng hay không cũng lạc hậu với thời gian do sự phát triển khoa học kỹ thuật và cạnh tranh sản xuất vật chất khác, nên không có thể vận chuyển hàng hoá du lịch đến các nơi. nên ngành du lịch phải có rất nhiều trung gian, môi giới trong lữ hành và khách sạn: tức là phải có các đại lý, các văn phòng đại diện, các tổ chức điều hành du lịch
Những thứ hàng mà khách du lịch mua được lại không chuyển trực tiếp đến tay khách du lịch được vì chúng là vô hình và cái chuyển đến được chỉ là sự cảm nhận.
Do vậy trong một công ty du lịch, mọi người, mọi bộ phận đều phải làm Marketing, Marketing là của mọi người
1.2 Vai trò của marketing trong công ty
Marketing giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là một bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của công ty.
Marketing giúp công ty phát hiện, hiểu rõ yêu cầu phong phú, phức tạp và hay thay đổi của người tiêu dùng.
Là kim chỉ nam hướng dẫn, chỉ đạo và kết nối các hoạt động trong sản xuất kinh doanh của công ty.
Thông qua các hoạt động marketing mà các quyết định trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có cơ sở khoa học hơn, vững chắc hơn. Qua đó công ty có điều kiện và thông tin đầy đủ hơn nhằm thuận tiện hơn trong việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Marketing xác định rõ phải kinh doanh cái gì, số lượng bao nhiêu, sản phẩm có những đặc điểm gì, cần sử cụng những nguyên vật liệu gì…
1.3 Nội dung cơ bản của marketing trong công ty
1.3.1 Hoạch định marketing:
Hoạch định chiến lược Marketing định hướng thị trường: là tiến trình quản trị nhằm phát triển và duy trì sự thích ứng giữa những mục tiêu, các kỹ năng và nguồn lực của tổ chức với những cơ hội thị trường thay đổi nhanh chóng. Mục tiêu của việc hoạch định chiến lược là làm cho các sản phẩm và các đơn vị kinh doanh đạt được lợi nhuận và sự tăng trưởng của chúng.
1.3.2 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là công cụ kinh doanh thiết yếu và là công việc cần làm trong một thị trường cạnh tranh. Đặc biệt trong kinh doanh khách sạn ngành kinh doanh có lợi nhuận tốt do đó thị trường cạnh tranh của nó rất phức tạp. Một khách sạn có thể đối mặt với đối thủ cạnh tranh cùng hạng, hạng cao cấp hơn, và với hạng bình dân hơn.Mỗi đối thủ lại có điểm mạnh nhất định để xây dựng ưu thế cạnh tranh cho mình
Qua nghiên cứu thị trường, bạn có thể sẽ hình thành nên ý tưởng phát triển một sản phẩm mới và lựa chọn chiến lược định vị đúng dịch vụ đúng thị trường mục tiêu mong muốn.
Việc nghiên cứu sẽ cung cấp những chi tiết rất quan trọng hỗ trợ bạn từ việc phát hiện ra thị trường ngách cho đến việc hoạch định một chiến lược tiếp thị có hiệu quả. Nhờ nghiên cứu thị trường mà khách sạn có thể tránh được những bước đi không đáng, những sai lầm mà có thể tránh khỏi được.Dù vậy việc nghiên cứu thị trường không hoàn toàn là yếu tố dẫn đến thành công mà nó chỉ góp phần định hướng cho chiến lược marketing của doanh nghiệp. Để thực hiện nghiên cứu thị trường, Công ty đã tiến hành theo trình tự sau:
 Bước 1: Nghiên cứu thăm dò thị trường:
Bước này nhằm tiến hành thu thập thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp. Thông tin sơ cấp được thu thập qua bảng câu hỏi phỏng vấn điều tra các khách hàng của công ty. Thông tin thứ cấp được thu thập thông qua báo cáo kết quả kinh doanh, các hợp đồng… Tuy nhiên việc nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở tập khách hàng hiện tại của doanh nghiệp mà chưa tiến hành nghiên cứu rộng rãi cả những khách hàng tiềm năng.
 Bước 2: Nghiên cứu mô tả thị trường: Nghiên cứu mô tả thị trường dược tiến hành sau khi rút ra kết luận từ việc nghiên cứu thăm dò thị trường.
 Bước 3: Nghiên cứu phân đoạn thị trường.
Hiện tại công ty mới phân chia thị trường chủ yếu theo thu nhập của khách hàng là chủ yếu, các tiêu thức phân đoạn thị trường còn lại như phân đoạn theo nhân khẩu học, theo địa lý, theo hành vi mua nên chưa phù hợp, chưa phát huy được tác dụng.
 Bước 4: Nghiên cứu giao tiếp và khuếch trương bán:
Xây dựng chương trình quảng cáo quy mô lớn để xây dựng hình ảnh với khách hàng nhanh nhất . Do đó hình thức khuếch trương chủ yếu của các khách sạn là quảng cáo trên các trang mạng, trên các biển quảng cáo và tài trợ cho một vài sự kiện có tác động tới tập khách hàng của mình và các chính sách xúc tiến thương mại.
 Bước 5: Giám sát thực thi và dự báo triển vọng.
Bước này nhằm kiểm soát và đánh giá xem hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty có hiệu quả không?Mức tiêu thụ thay đổi ra sao? Doanh thu và mức độ phát triển các mặt hàng gia tăng thế nào? Từ những kết quả đó, Công ty tiến hành xây dựng chiến lược kinh doanh mới cho giai đoạn tiếp theo, dự báo triển vọng phát triển của doanh nghiệp.
1.3.3Phân đoạn thị trường và thị trường mục tiêu
Phân đoạn thị trường còn gọi là phân khúc hoặc cắt lát thị trường. Phân đoạn thị trường là tiến hành phân chia thị trường thành những bộ phận người tiêu dùng theo một số tiêu chuẩn nào đó trên cơ sở những quan điểm khác biệt về nhu cầu, ví dụ phân chia theo lứa tuổi, theo giới tính.
Đoạn thị trường ( hoặc khúc thị trường) là một nhóm người tiêu dùng có phản ứng như nhau đối với cùng một tập hợp những kích thích của marketing.
Lựa chọn thị trường mục tiêu:
Thị trường mục tiêu bao gồm một nhóm khách hàng mà chương trình marketing của người bán hàng hóa nhắm vào. Một công ty có thể có một hay nhiều thị trường mục tiêu.
Trước khi quyết định tập trung nỗ lực vào một hoặc vài khúc thị trường cụ thể công ty cần đánh giá kỹ lưỡng về các khúc. Có 3 tiêu thức xem xét là:
Quy mô và sự phát triển của các khúc thị trường.
Quy mô: Số lượng người sửu dụng sản phẩm, dịch vụ.
Tốc độ tăng trưởng.
Khả năng năng sinh lời và rủi ro, phụ thuộc vào số lượng và đặc điểm của các đối thủ cạnh tranh hiện tại, các sản phẩm thay thể tiềm năng và những nguồn nhập ngành tiềm năng.
Tính phù hợp với mục tiêu và nguồn lực của công ty.
Phục vụ khúc thị trường đó có xa rời mục tiêu kinh doanh ban đầu của công ty.
Phục vụ khúc thị trường đó có đòi hỏi những kỹ năng và nguồn lực đặc biệt vượt quá khả năng của công ty .
Một khúc thị trường hấp dẫn nhất là khúc mà có nhiều thành viên, mức chi tiêu bình quân của một thành viên lớn, có triển vọng tăng trưởng về số lượng thành viên và chỉ tiêu, ít đối thủ cạnh tranh, ít sản phẩm thay thế và ít doanh nghiệp đe dọa nhập ngành, phù hợp với những nguồn lực và lợi thế của công ty .Thông thường, công ty phải đánh đổi vì khó có thể đạt được tất cả những điều kiện thuận lợi trên.
1.3.4Định vị
Trong thị trường cạnh tranh gay gắt, mỗi doanh nghiệp đều phải đổi mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn. Muốn hình ảnh của doanh nghiệp không bị mờ nhạt trong khách hàng thì doanh nghiệp đều xây dựng một hình ảnh riêng cho mình để được khách hàng nhớ tới mình. Đồng thời do các dung lượng thông điệp thương mại: định vị tức là ta xây dựng các yếu tố marketing – mix nhằm chiếm được một vị trí nào đó trong tâm trí của khách hàng ở thị trường mục tiêu. Qúa trình định vị trở nên rất cần thiết và yêu cầu làm thế nào cho có hiệu quả nhất , phải biết các thông tin về nhu cầu của khách hàng tại thị trường mục tiêu và những mong muốn mà họ mong đợi. Đồng thời phải hiểu biết về điểm mạnh điểm yếu trong của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng phải thông thạo về thế mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp để tránh đối đầu trong cạnh tranh, tránh tốn thất không đáng có.
Yêu cầu của định vị là tạo ra được hình ảnh, truyền tải được các lợi ích đến khách hàng và phải khác biệt hóa tên nhãn hiệu dịch vụ của mình so với đối thủ cạnh tranh như :
Xác định những lợi ích quan trọng nhất đem lại cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ.
Quyết định hình ảnh mà doanh nghiệp mong muốn mang đến cho khách hàng một đặc trưng riêng tại thị trường mục tiêu đã lựa chọn .
Là khác biệt hóa nhằm cụ thể hóa vào các đối thủ cạnh tranh mà bạn muốn tạo ra sự khác biệt và những thứ bạn cho là khác biệt.
Thiết kế đưa ra những khác biệt cảu sản phẩm hay dịch vụ và truyển tải những khác biệt đó vào các yếu tố của marketing – mix .
Thống nhất hành động tạo sự nhất quán trong quy trình thực hiện, được phổ biến với các bộ phận để thực hiện chính xác nhất có thể .
1.3.5Marketing mix:
Là sự phối hợp hay sắp xếp các thành phần của marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế sản xuất kinh doanh của mỗi công ty. Nếu sự sắp xếp, phối hợp nay tốt thì làm ăn của công ty sẽ thành đạt và phát triển. Marketing – mix gồm có 7 công cụ liên hệ qua lại với nhau :
Sản phẩm
Là tất cả những cái gì có thể đưa ra thị trường để tạo ra sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu thụ nhằm thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn.
Sản phẩm có thể là những vật thể hữu hình, những dịch vụ mang tính vô hình, những địa điểm, phát minh sáng chế.
Vị trí của chính sách sản phẩm:
Theo quan điểm Marketing thì sản phẩm du lịch mang tính đa ngành và tổng hợp những cái nhằm đáp ứng nhu cầu mong muốn của khách du lịch và được cấu thành từ các yếu tố tự nhiên như tài du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động tại một điểm hoặc cơ sở nào đó do vậy việc xác định chu kỳ sống của sản phẩm và việc xuất hiện sản phẩm mới là rất khó khăn. Vì vậy chính sách sản phẩm trở nên quan trọng. Chính sách sản phẩm trong du lịch là nhằm đa dạng hóa sản phẩm thông qua việc tổ hợp các yếu tố cấu thành và nâng cao sựu thích ứng của sanrphamar hay hàng hóa, dịch vụ du lịch nhằm thỏa mãn cao nhất nhâu cầu của khách.
Phát triển các sản phẩm mới:
Việc đổi mới và cho ra những sản phẩm du lịch mới đối với công ty du lịch là hoàn toàn cần thiết. Nó sẽ là một trong những yếu tố hấp dẫn thu hút và là thế mạnh cuả công ty để phù hợp với nhu cầu của khách du lịch. Tuy nhiên không phải là dễ dàng khi cho ra đời mộ chương trình du lịch mới vì nó cần rất nhiều thời gian nghiên cứu nhu cầu khách du lịch và nghiên cứu tài nguyên du lịch, chi phí phân tích lãi lỗ, đưa sản phẩm ra thử nghiệm tuyên truyền chào bán.
Nội dung nghiên cứu về chính sách sản phẩm trong marketing gồm:
+ Xác định chúng loại, kiểu dáng tính năng tác dụng của sản phẩm.
+ Các chỉ tiêu chất lượng.
+ Màu sắc sản phẩm, thành phần.
+ Nhãn hiệu sản phẩm.
+ Bao bì sản phẩm.
+ Chu kỳ sống của sản phẩm.
+ Sản phẩm mới.
Gía:
Gía cả là một trong những đặc trưng cơ bản của hàng hóa mà người tiêu dùng nhận thấy một cách trực tiếp nhất. Nó thể hiện ba đặc trưng: thứ nhất: về mặt kinh tế: cần trả bao nhiêu tiền để có được hàng hóa đó; thứ hai về mặt tâm lý xã hội: thể hiện những giá trị thu được khi tiêu dùng hàng hóa; thứ ba giá cả thể hiện chất lượng gải định của hàng hóa.
Gía cả là yếu tố duy nhất trong marketing – mix tạo ra doanh thu cho công ty. Nội dung nghiên cứu của chính sách giá trong hoạt động markting bao gồm.
+ Lựa chọn chính sách giá và định giá.
+ Nghiên cứu chi phí sản xuất kinh doanh làm cơ sở cho việc định giá.
+ Nghiên cứu giá cả hàng hóa cùng loaj trên thị trường.
+ Nghiên cứu cung cầu thị hiếu khách hàng để có quyết định về giá hợp lý.
+ Chính sách bù lỗ.
+Bán phá giá.
+ Điều chỉnh giá theo sự biến động của thị trường.
Các nguyên tắc xác định giá:
+Các chi phí phải được tập hợp đầy đủ và chính xác. Không bỏ xót và trùng lặp, điều này có ý nghĩa quan trọng đối với các chương trình du lịch dài ngày.
+ Các đơn vị tiền tệ khi sửu dụng đề tính giá thành phải thống nhất, nếu các đơn vị tiền tệ khác nhau thì phải quy đổi theo tỷ giá hiện hành trước khi lập bảng tính.
+ Chi phí được tính phải là chi phí gốc không được tính các khoản hoa hồng mà công ty được hưởng từ phía các nhà cung cấp dịch vụ du lịch. Đảm bảo các chi phí thực, không bị chồng chéo lên nhau.
Phân phối
Phân phối là toàn bộ các công việc để đưa một sản phẩm dịch vụ từ nơi sản xuất đến tận tay người tiêu dùng có nhu cầu, đảm bảo về chất lượng, thời gian, số lượng, chủng loại kiểu dáng, màu sắc mà người tiêu dùng mong muốn. Nội dung nghiên cứu về chính sách phân phối trong marketing.
+ Thiết kế và lựa chọn kênh phân phối hàng hóa.
+ Mạng lưới phân phối.
+ Vận chuyển và dự trữ hàng hóa.
+ Tổ chức hoạt động bán hàng.
+ Các dịch vụ sau khi bán hàng.
+ Trả lương cho nhân viên bán hàng.
+ Trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
Xúc tiến bán hàng.
Là những hoạt động nhằm truyền bá những thông tin giá trị của sản phẩm và thuyết phục khách hàng mục tiêu mua sản phẩm.Xúc tiến phối hợp với chiến lược sản phẩm, giá cả và phân phối làm cho hàng hóa bán được nhiều hơn, nhanh hơn và uy tín của công ty được nâng cao. Các thành phần trong chính sách xúc tiến gồm: Quảng cáo, tuyên truyền, quan hệ công chúng, khuyến mãi.
Quảng cáo:
Là toàn bộ các hình thức giới thiệu gián tiêp và khuyếch trương ý tưởng, hàng hóa hay dịch vụ do người bảo trọ thực hiện mà phải trả tiền.
Quảng cáo còn là hình thức truyền thông đơn phương của cá nhân hoặc doanh nghiệp có sản phẩm dịch vụ bán hướng vào một đích, tức hướng vào khách hàng mục tiêu. Hiện nay, các doanh nghiệp có thể quảng cáo trên rất nhiều phương tiện như: Báo chí,truyền thanh, truyền hình, quảng cáo ngoài trời…
Khuyến mại:
Khuyến mại là bất kỳ hoạt động nào tạo ra một động cơ để mua sản phẩm ngoài các lợi ích vốn có của sản phẩm.
Chức năng của khuyến mại:
+ Nhằm thúc đẩy, hỗ trợ và khuyến khích nỗ lực bán hàng.
+ Nhằm động viên những người trung gian hỗ trợ một cách nhiệt tình và tích cực trong việc tiếp thị các sản phẩm của công ty, các quyết định lớn trong khuyến mại.
Tuyên truyền:
Tuyên truyền là một trong những công cụ đào tạo khách hàng nằm ngoài phần quảng cáo, phải trả tiền trong mọi phương tiện truyền thông được đọc nghe, nhìn bởi khách hàng hiện tại hoặc tương lai của công ty, chỉ với mục đích góp phần đạt được những mục tiêu doanh số.
Chức năng tuyên truyền:
Tuyên truyền được dùng để quảng cáo cho nhãn hiệu sản phẩm cá nhân, địa điểm ý nghĩa, hoạt động, tổ chức và ngay cả quốc gia nữa.Các hiệp hội thương mịa dùng tuyên truyền để gây sự chú ý tới những mặt hàng tiêu dùng đang bị suy yếu. Các tổ chức dùng nó để thu hút sự chú ý hay vực lại một hình ảnh xuống dốc các quốc gua dùng tuyên truyền để thu hút du khách các nguồn đầu tư nước ngoài vá sự hỗ trợ quốc tế.
Chào hàng trực tiếp:
Là hình thức truyền thông trực tiếp giữa nhân viên bán hàng và khách hàng nhằm giới thiệu và thuyết phục họ quan tâm hoặc mua sản phẩm.Sự thành công của hoạt động này phụ thuộc rất lớn vào khả năng của nhân viên chào hàng.
Quan hệ công chúng:
Đây là những hoạt động truyền thông để xây dựng và bảo vệ danh tiếng của công ty, sản phẩm trước các giới công chúng, được gọi tắt là PR. Về cơ bản, những hoạt động quảng cáo hỗ trợ bán hàng trong những hoạt động PR tạo ra những điều kiện và môi trường thuận lợi để bán hàng diễn ra.
Quy trình cung ứng dịch vụ:
Trước tiên cần phải đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp phải đồng nhất và bảo đảm, đồng thời tiêu chuẩn dịch vụ cũng cần thực hiện theo quy trình đồng bộ ở tất cả các địa điểm, kênh phân phối thuộc thương hiệu doanh nghiệp. Thực hiện tốt quy trình này sẽ giảm thiểu được các sai sót, phối hợp hiệu quả cung ứng sẽ thu về phản ứng tốt từ phía khách hàng. Đây là yếu tố được phản ánh rõ ràng nhất trong các yếu tố thuộc 7P trong marketing dịch vụ.
Điều kiện vật chất:
Môi trường vật chất của công ty cung ứng dịch vụ là nơi dịch vụ được tạo ra, nơi khách hàng và người cung ứng dịch vụ giao tiếp, thêm vào đó là những phần tử hữu hình được sử dụng để hỗ trợ vai trò của dịch vụ. Do đặc trưng của dịch vụ là vô hình cho nên trong kinh doanh dịch vụ các nhà Marketing phải cố gắng cung cấp các đầu mối vật chất để hỗ trợ vị trí và tăng cường cho dịch vụ bao quanh nhằm làm giảm bớt tính vô hình của dịch vụ. Do vậy có thể khẳng định bằng chứng vật chất của công ty cung ứng dịch vụ là hết sức quan trọng. Nó giúp cho việc tạo ra vị thế của công ty và trợ giúp hữu hình cho dịch vụ. Chính vì vậy mà các ngân hàng đã phải chi ra những khoản tiền lớn để tạo ra kiểu dáng kiến trúc các trang trí nội thất, trang bị đồng phục cho nhân viên…nhằm gây ấn tượng về tiếng tăm, uy tín vị thế của mình.
Con người:
Là nhân tố giữ vị trí quan trọng trong Marketing dịch vụ và nó là nhân tố chính tạo ra dịch vụ và quyết định tới chất lượng dịch vụ cung ứng. Bởi vì con người là nhân tố không thể thiếu tham gia vào quy trình cung ứng dịch vụ của công ty. Do vậy chất lượng dịch vụ cũng như sự thành công của một công ty, Marketing dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào việc tuyển chọn đào tạo con người. Chính vì thế khả năng lựa chọn, tuyển dụng và giữ chân những con người thích hợp với những năng lực và kỹ năng tốt để hoàn thành công việc được giao phó là rất quan trọng.
1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến marketing
Cũng như các lĩnh vực kinh doanh khác Marketingcông ty chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố vi mô và vĩ mô như sau:
Các nhân tố vĩ mô:
Môi trường văn hóa xã hội. Hoạt động Marketing dưới hình thức này hay hình thức khác đều trong phạm vi xã hội và từng xã hội lại có một nền văn hóa hướng dẫn cuộc sống hàng ngày của nó. Văn hóa là tất cả mọi thứ gắn liền với xu thế hành vi cơ bản của con người từ lúc được sinh ra, lớn lên... Những yếu tố của môi trường văn hóa phân tích ở đây chỉ tập trung vào hệ thống giá trị, quan niệm về niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi, đây là các yếu tố có ảnh hưởng đến việc hình thành và đặc điểm của thị trường tiêu thụ. Khi phân tích môi trường văn hóa cho phép doanh nghiệp có thể hiểu biết ở những mức độ khác nhau về đối tượng phục vụ của mình. Tiêu thức thường nghiên cứu đó là:
+ Dân số hay số người hiện hữu trên thị trường. Thông qua tiêu thức này cho phép doanh nghiệp xác định được quy mô của nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu.
+ Xu hướng vận động của dân số như tỷ lệ sinh, tử, độ tuổi trung bình và các lớp già trẻ. Nắm được xu hướng vận động của dân số có thể đánh giá được dạng của nhu cầu và sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đó.
+ Sự dịch chuyển của dân cư và xu hướng vận động.
+ Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu thụ. Yếu tố này liên quan đến sự thoả mãn nhu cầu theo khả năng tài chính.
+ Nghề nghiệp tầng lớp xã hội.
+ Dân tộc, chủng tộc, sắc tộc và tôn giáo.
Môi trường chính trị, pháp luật.
Môi trường chính trị bao gồm các đường lối, chính sách của chính phủ, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lý hành chính và môi trường luật pháp bao gồm các bộ luật và sự thể hiện của các quy định, có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động Marketing. Các yếu tố thuộc môi trường này chi phối mạnh mẽ sự hình thành cơ hội thương mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào.Phân tích môi trường chính trị, pháp luật giúp doanh nghiệp thích ứng tốt hơn với những thay đổi có lợi hoặc bất lợi của điều kiện chính trị cũng như mức độ hoàn thiện và thực thi pháp luật trong nền kinh tế. Các yếu tố của môi trường chính trị pháp luật có thể kể đến như:
+ Quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế.
+ Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của Chính phủ và khả năng điều hành của Chính phủ.
+ Mức độ ổn định chính trị, xã hội.
+ Hệ thống luật pháp với mức độ hoàn thiện của nó và hiệu lực thực thi pháp luật trong đời sống kinh tế, xã hội. Môi trường kinh tế và công nghệ.Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế và công nghệ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn.Các yếu tố thuộc môi trường này quy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng của mình và qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp. Xu hướng vận động và bất cứ sự thay đổi nào của các yếu tố thuộc môi trường này đều tạo ra hoặc thu hẹp cơ hội kinh Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến maketing 27 doanh của doanh nghiệp ở những mức độ khác nhau và thậm chí dẫn đến yêu cầu thay đổi mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Các nhân tố vi mô:
Năng lực, trình độ nhân viên Marketing tại công ty: Marketing công ty có thành công hay không phụ thuộc lớn vào đội ngũ nhân viên Marketing. Có thể thấy Marketing là một nghề mới nổi ở Việt Nam do đó hầu hết đội ngũ nhân viên Marketing ở các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nói riêng đều có kinh nghiệm hạn chế và chưa được đào tạo chuyên nghiệp. Đây là một vấn đề cấp thiết không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với chính sách của nhà nước trong việc tạo dựng hình ảnh du lịch Việt Nam trên toàn thế giới.
Hệ thống cơ chế, chính sách của công ty: Ảnh hưởng của vấn đề này đến marketing thông qua: nhận thức và sự quan tâm của Ban lãnh đạo đến hoạt động Marketing; các chế độ, quy định cho nhân viên, văn hóa của công ty ảnh hưởng đến thái độ làm việc của nhân viên và hình ảnh của công ty; những chính sách, quy định dành cho khách
Đối thủ cạnh tranh: Các chiến lược Marketing được vạch ra đều phải dựa trên việc tìm hiểu kỹ lưỡng đối thủ cạnh tranh để tìm ra những điều mới mẻ hơn và những hướng đi phù hợp cho quá trình cạnh tranh trên thị trường. Marketing công ty phải tạo ra được sự độc đáo riêng thu hút trong từng sản phẩm, giá thành, chất lượng phục vụ…có như vậy mới tránh được sự đơn điệu, giống nhau tràn lan khó có thể cạnh trnah với các đối thủ mạnh.
Khách hàng: Nhu cầu của khách hàng vô cùng đa dạng. Việc tìm hiểu các đặc điểm của khách hàng như: giới tính, tuổi tác, văn hóa, tôn giáo, nghề nghiệp… ảnh hưởng lớn đến các công tác Marketing như nghiên cứu thị trường, lựa chọn thi trường mục tiêu và kế hoạch thu hút cụ thể.
Ngoài các yếu tố trên còn có các yếu tố khác như: vị trí công ty, cơ sở vật chất, thứ hạng …cũng ảnh hưởng đến Marketing của công ty.
1.3.7 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động Marketing
Chỉ tiêu doanh số:
Doanh số chẳng những phản ánh tình hình hoạt động chung của công ty mà cũng là thước đo hiệu quả hoạt động Marketing. Số lượng khách đến năm nay so với năm trước như thế nào, tỉ lệ doanh thu ra sao, tỷ lệ cho chi phí hoạt động Marketing so với doanh số sẽ là những thông số quan trọng trong kiểm tra Marketing.
Tỷ suất lợi nhuận:
Là một chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ giữa tổng mức lợi nhuận đạt được trong kỳ với tổng doanh thu bán hàng trong kỳ.
Mục đích kiểm tra tỷ suất lợi nhuận là xem xét công ty lời hay lỗ, giúp ban lãnh đạo xác định những sản phẩm hay hoạt động marketing nào cần mở rộng, thu hẹp hay loại bỏ.
Chỉ tiêu lợi nhuận:
Lợi nhuận do marketing mang lại sẽ đánh giá hiệu quả của hoạt động Marketing.
Công cụ kiểm tra chỉ tiêu lợi nhuận:
Người kiểm tra marketing thường sử dụng các công cụ sau để kiểm tra khả năng sinh lời của hoạt động marketing: Phân tích lợi nhuận theo sản phẩm, phân tích lợi nhuận theo địa bàn, phân tích lợi nhuận theo từng nhóm khách hàng, phân tích lợi nhuận theo khúc thị trường, theo kênh thương mại và phân tích lợi nhuận theo quy mô đơn hàng.
Các bước tiến hành phân tích khả năng sinh lời của hoạt động marketing được tiến hành như sau:
+ Bước 1: Phát hiện những chi phí chức năng
+ Bước 2: Phân bổ các chi phí chức năng cho các thực thể marketing
+ Bước 3: Chuẩn bị báo cáo lời lỗ của từng thực thể marketing
Sau khi phân tích khả năng sinh lời của từng biến số, ban lãnh đạo marketing có thể đánh giá, xem xét, cân nhắc và xác định biện pháp chấn chỉnh tốt nhất.
Số người đến lại lần thứ hai
Trong kinh doanh du lịch việc thu hút khách đến là rất quan trọng nhưng làm sao gây ấn tượng để vẫn thu hút những vị khách này tìm đến lại các lần sau và từ đó họ truyền cho những vị khách khác thật sự là một thành công lớn do tổng hợp các yếu tố mang lại trong đó có Marketing. Việc theo dõi tình hình khách, số lượng khách đến lại nhiều lần cũng là chỉ tiêu quan trong để đo lường hiệu quả hoạt động Marketing.
Chỉ tiêu phục vụ
Quy trình phục vụ trong công ty là tổ hợp các nghiệp vụ, các giai đoạn kế tiếp nhau, liên quan chặt chẽ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách một cách nhanh nhất với chi phí thấp nhất.
Quy trình phục vụ khách du lịch:
Giai đoạn xây dựng chương trình:
Khách du lịch do công ty khai thác sẽ đến phòng thị trường để thống nhất về chương trình cũng như giá cả và nội dung cụ thể khác của chuyến du lịch. Sau khi thống nhất, thỏa thuận xong, thông tin cụ thể sẽ được chuyển về phòng điều hành để triển khai thực hiện chương trình.
Giai đoạn chuẩn bị phục vụ:
Giai đoạn này bắt đầu từ khi phòng thị trường thỏa thuận xong với khách hàng về chuyến du lịch và kết thúc khi khách tới. Sau khi thỏa thuận xong phòng thị trường làm thông báo khách (qua hệ thống máy tính) chuyển xuống phòng điều hành (phòng du lịch quốc tế và phòng du lịch nội địa) để điều hành việc thực hiện chương trình (sau khi đã nhập số liệu về đoàn khách như việc nhập tên khách, tính giá…). Phòng điều hành sẽ phải khẩn trương triển khai chương trình với việc đặt chỗ mua vé những nơi cung cấp dịch vụ du lịch.Khi đã triền khai xong mọi thủ tục phòng du lịch gửi thông báo lên bộ phận hướng dẫn và tổ xe. Bộ phận hướng dẫn lên kế hoạch điều động hướng dẫn viên, nhận thông báo khách, tạm ứng kinh phí đi đoàn chuẩn bị sẵn sàng để đi đoàn.
Giai đoạn phục vụ trực tiếp:
Giai đoạn này được tính từ khi đón khách đến khi chia tay khách. Giai đoạn này hướng dẫn viên thay mặt công ty phục vụ khách cũng như giám sát việc phục vụ của các cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch. Khi có phát sinh trong quá trình đi đoàn hướng dẫn viên có thể tự xử lý nếu vượt ngoài khả năng giải quyết thì báo ngay với ban điều hành để tìm hướng giải quyết.
Giai đoạn sau chuyến đi:
Sau chuyến đi hướng dẫn viên hạch toán toàn bộ chi phí của chuyến đi và thanh toán với khách du lịch . Ban điều hành gặp mặt chia tay với khách hàng , tiếp nhận các ý kiến của khách hàng sau mỗi chuyến đi đồng thời phản ánh lại với các bộ phận, cá nhân liên quan và khen thưởng xử phạt công bằng.





Tóm tắt chương 1
Marketing là yếu tố quan trọng góp phần nên sự thành công của bất cứ doanh nghiệp nào. Công tác Marketing không chỉ là một hoạt động đơn thuần mà là tâm huyết của tồn tại của công ty . Sự thành công Marketing đồng nghĩa với phát triển của công ty. Sự thành công đó không chỉ phụ thuộc vào một bộ phận hay một số cá nhân có thể hoàn thành được, mà đó là công việc của cả tập thể của toàn bộ nhân viên trong tổ chức cùng thực hiện chiến lược.
Marketing với vai trò xây dựng thương hiệu, hình ảnh cho công ty và quan trọng hơn cả là hoạt động để duy trì sự phát triển của công ty, đồng thời thu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
Nôi dung chính của hoạt động Marketing : hoạt động nghiên cứu marketing, nghiên cứu đặc trưng và đo lường khái quát thị trường , nghiên cứu khách hàng và người tiêu dùng, nghiên cứu phân đoạn thị trường mục tiêu, định vụ sản phẩm , các chính sách marketing trong thị trường kinh doanh.
Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing của công ty, môi trường vi mô và môi trường vĩ mô. Mỗi môi trường đều có ảnh hưởng riêng đến hoạt động của Marketing .Mặt khác các yếu tố môi trường có mối quan hệ mật thiết với nhau chúng tác động song song với hoạt động của công ty tạo ra nhưng cơ hội mới đồng thời cũng khiến công ty đối mặt với nhưng nguy cơ, thách thức trong hoạt động.
Hoạt động marketing tham gia vào tất cả các hoạt động nào của công ty từ định hướng xây dựng đến trong quá trình kinh doanh của công ty rồi các khâu của tiến trình hoạt động .Điều đó khẳng định thêm vai trò quan trọng của Marketing đối với hoạt động kinh doanh của công ty.
Xem thêm

84 Đọc thêm

KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM CARMANUS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRAPHACO GIAI ĐOẠN 2008 2010

KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM CARMANUS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRAPHACO GIAI ĐOẠN 2008 2010

Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010 Khảo sát hoạt động marketing sản phẩm carmanus của công ty cổ phần dược phẩm traphaco giai đoạn 2008 2010
Xem thêm

73 Đọc thêm

Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội

KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG MARKETING VỚI 5 NHÓM SẢN PHẨM CÓ DOANH THU CAO NHẤT CỦA CÔNG TY SANOFI AVENTIS TẠI HÀ NỘI

Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội Khảo sát hoạt động marketing với 5 nhóm sản phẩm có doanh thu cao nhất của công ty sanofi aventis tại hà nội
Xem thêm

68 Đọc thêm

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MIỀN NÚI

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MIỀN NÚI

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên: Đinh Thị Lưu Trang Lớp: QUẢN TRỊ DNCN A
Địa điểm thực tập: Công ty TNHH Xây dựng và phát triển nông thôn Miền núi
1.TIẾN ĐỘ THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN :
Mức độ liên hệ với giáo viên:………………………………….......................
Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:…………………………………….
Tiến độ thực hiện:…………………………………………………………… .
2. NỘI DUNG BÁO CÁO:
Thực hiện các nội dung thực tế:…………………………………………………
Thu thập và xử lý số liệu:………………………………………………… …..
…………………………………………………………………………………….
Khả năng hiểu biết thực tế và lý thuyết:…………………………………………
3. HÌNH THỨC TRÌNH BÀY:…………………………………………………..
4.MỘt SỐ Ý KIẾN KHÁC:……………………………………………………..
5. ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:……………………………
ĐIỂM:……………………………………………………………………………
CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO: (Tốtkhátrungbình) …………………………….
Thái Nguyên , ngày …..tháng…..năm
Giáo viên hướng dẫn

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 5
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 5
1.1.1. Tên, dịa chỉ doanh nghiệp 5
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển công ty 6
1.1.4. Quy mô hiện tại của doanh nghiệp 8
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 8
1.2.1. Chức năng của doanh nghiệp 8
1.2.2. Nhiệm vụ của doanh nghiệp 9
PHẦN II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA 13
DOANH NGHIỆP 13
2.1. Thực trạng hoạt động marketing của doanh nghiệp 13
2.1.1. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty 13
2.1.2. Đánh giá hoạt động marketing của công ty 14
2.2. Kết quả hoạt động marketing 15
2.2.1. Thực hiện chính sách sản phẩm 15
2.2.2. Thực hiện chính sách giá 19
2.2.3. Thực hiện chính sách phân phối 21
2.2.4. Thực hiện chính sách xúc tiến 22
PHẦN III. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIÚP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING TRONG CÔNG TY 24
3.1. Đánh giá chung về hoạt động marketing 24
3.1.1. Thuận lợi của công ty 24
3.1.2. Những hạn chế còn tồn tại của việc ứng dụng Marketing trong phát triển mở rộng thị trường của công ty 24
3.1.3. Nguyên nhân cơ bản của việc thực hiện chính sách marketing – mix trong công ty không hiệu quả 26
3.2. Kiến nghị đối với công ty 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

STT NỘI DUNG TRANG
1 Bảng 1: cơ cấu lao động của công ty 8
2 Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh 14
3 Bảng 3: Doanh thu sản phẩm chủ lực 15
4 Bảng 4: Giá các sản phẩm chủ yếu 20
5 Sơ đồ 1: cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty TNHH Xây dựng và phát triển nông thôn Miền núi 9
6 Sơ đồ 2: hệ thống kênh phân phối trực tiếp 22
7 Sơ đồ 3: hệ thống kênh phân phối gián tiếp 22



LỜI MỞ ĐẦU
Nằm trong dòng chảy chung của nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt
Nam hiện nay đang có nhiều thuận lợi để phát triển nhưng cũng phải đối mặt với không ít khó khăn.Trừ một sốít doanh nghiệp đặc biệt hoạt động vì lợi ích cộng đồng,đa số các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều mong muốn có lợi nhuận. Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Có lợi nhuận doanh nghiệp có thể đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư cho các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như giúp đỡ xã hội. Từ đó, vị trí và danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường sẽ càng được củng cốvà phát triển. Ai cũng biết rằng công thức đểtính lợi nhuận là lấy doanh thu trừ chi phí, nhìn thì thật đơn giản nhưng nếu đi sâu phân tích thì cực kì phức tạp. Muốn tăng lợi nhuận, chúng ta phải tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc doanh thu phải tăng cao hơn chi phí. Thông thường các doanh nghiệp đều muốn làm sao để doanh thu của mình luôn tăng cao hơn chi phí và tăng dần qua các năm vì đó chính là tín hiệu cho sự phát triển ổn định của doanh nghiệp. Làm sao để tăng được doanh thu mà năm sau phải cao hơn năm trước luôn là một thách thức thật sựcho tất cảcác nhà quản lý, đặc biệt là trong thị trường có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay.. Để trả lời cho câu hỏi này không một giải pháp nào tốt hơn là khi doanh nghiệp đó áp dụng Marketing vào hoạt động của doanh nghiệp. Sau khoảng thời gian học tập và nghiên cứu các môn chuyên ngành, sinh viên năm cuối sẽ có một khoảng thời gian đi tìm hiểu thực tập tại cơ sở. Khoảng thời gian này tạo cơ hội để sinh viên củng cố và hệ thống lại những kiến thức mình được học trên ghế nhà trường, bổ sung những kiến thức còn thiếu, so sánh đối chiếu giữa lý thuyết được học với thực tế tại cơ sở. Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân phục vụ cho công việc và cuộc sống sau khi rời ghế nhà trường. Được sự nhất trí của nhà trường và sự cho phép của công ty “TNHH Xây dựng và phát triển nông thôn Miền núi” , em đã được thực tập tại công ty. Sau 1 tháng thực tập tại công ty em đã thu được nhiều kết quả và sẽ giúp ích rất nhiều cho em sau khi ra trường.
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1. Tên, dịa chỉ doanh nghiệp
Tên Công Ty : Công ty TNHH xây dựng và phát triển nông thôn miền núi
Tên giao dịch : Công ty TNHH xây dựng và phát triển nông thôn miền núi
Văn phòng đặt tại: Số 598, đường Thống Nhất, phường Tân Thịnh, Thành Phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0280.3.751.482
Fax: 0280.3.651.946
Web: www.vck.com.vn
Email: truongdinhvietvck.com.vn
Mã số thuế :4600259280
Ngày bắt đầu hoạt động: 22112000
Ngày cấp phép hoạt động: 22112000
Tài khoản giao dịch:
+ Số 3901 000 000 3543 Tại Ngân hàng Đầu tư và phát triểnThái Nguyên.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Đình Việt Giám đốc công ty.
Thể loại doanh nghiệp là: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Luật doanh nghiệp không có định nghĩa cụ thể về loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên mà chỉ nêu ra các đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này. Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp (Điều 38), công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp có các đặc điểm cơ bản sau:
Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi.
Công ty phải tự chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng chính tài sản riêng của mình. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.
1.1.2. Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh
Khai thác và chế biến khoáng sản.
Xây dựng dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông, đường dây và trạm điện dưới 35kv, san lấp mặt bằng, nền móng công trình, xây dựng và lắp đặt công trình cấp thoát nước.
Kinh doanh ôtô, xe máy, sắt thép, vật liệu xây dựng.
Chăn nuôi bò, gia cầm; Trồng rừng và cây ăn quả, chế biến lâm sản, thực phẩm.
Vận tải hàng hóa đường bộ, vân tải hành khách bằng xe Taxi.
Khai thác tại mỏ Titan Cây Châm, xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
Đây là nhà máy luyện xỉ với dây chuyền máy móc hiện đại nhất và là nhà máy luyện xỉ duy nhất ở Miền Bắc đã đi vào hoạt động.
Sản phẩm chính: Xỉ titan, gang hợp kim và các sản phẩm về gang (Đúc bi cầu, đúc chi tiết máy, nắp cống…)
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Nông thôn Miền núi được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 1702000017 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thái Nguyên cấp ngày 24 tháng 12 năm 2003. Từ khi thành lập cho đến nay công ty đã trải qua quá trình hình thành và phát triển với rất nhiều khó khăn, thuận lợi và cũng đã đạt được rất nhiều thành tích.
Khi mới thành lập công ty, do điều kiện về tài chính còn nhiều hạn chế nên trong thời gian đầu máy móc, thiết bị hoạt động với công suất thiết kế chưa cao. Tới nay, nhận thức được việc đầu tư vào máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động và đem lại hiệu quả kinh tế là cần thiết, công ty đã có quyết định đầu tư hàng chục tỷ đồng vào máy móc thiết bị mới nhằm nâng cao năng suất lao động trong công ty và mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao hơn. Và kết quả mà công ty đã đạt được là tăng sản lượng khai thác và chế biến quặng Titan đạt tới 15.000 m3năm, quặng chì, kẽm đạt 35.000 tấnnăm trong năm 2009; năm 2010 quặng Titan đạt sản lượng 25.000 m3năm, quặng chì, kẽm đạt 40.000 tấnnăm.
Ban đầu khi mới thành lập công ty tập trung chủ yếu vào khai thác quặng nhưng trong thời gian gần đây công ty đã mở rộng ngành nghề kinh doanh của mình sang một số nghành khác như khai thác, chế biến đá xây dựng, vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường.
Ngoài ra, sau một thời gian hình thành và phát triển công ty không những mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh mà còn mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Từ chỗ khách hàng của công ty chỉ là những doanh nghiệp trong nước thì hiện nay sản phẩm của công ty đã có mặt tại các thị trường nước ngoài như Trung Quốc, Thái Lan. Sản phẩm của công ty được bạn hàng đánh giá cao.
Mười năm đối với sự hình thành và phát triển của một công ty là khoảng thời gian không ngắn nhưng cũng không phải là dài. Trong mười năm đi vào hoạt động công ty đã đạt được những thành công đáng kể và đang từng bước khẳng định vị thế của mình tại thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài.

1.1.4. Quy mô hiện tại của doanh nghiệp
Bảng 1: cơ cấu lao động của công ty




Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Số lượng (người) Cơ cấu (%) Số lượng (người) Cơ cấu (%) Số lượng (người) Cơ cấu (%)
I. Tổng số lao động 190 100 247 100 300 100
Lao động trực tiếp 180 80 192 76.19 12 +6.76
Lao động gián tiếp 45 20 60 23.18 15 +33.33
II. cơ cấu về giới 190 100 247 100 300 100
Nam 145 75,5 187 75,7 228 76
Nữ 45 24,5 60 24.3 72 24
III. Trình độ lao động 190 100 247 100 300 100
Đại học, cao đẳng
34 18,3 45 18,2 59 19,6
Trung cấp 66 34,7 74 29,9 98 32,6
Lao động phổ thông 90 47 128 51.9 143 47,8
( Nguồn: phòng tổ chức)
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.2.1. Chức năng của doanh nghiệp
Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Nông thôn Miền núi khi thành lập và đi vào hoạt động có các chức năng chính sau đây:
• Tiến hành việc sản xuất kinh doanh các sản phẩm quặng phục vụ nhu cầu trong nước và ngoài nước.
• Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
• Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Tuân thủ các qui định của pháp luật, chính sách của Nhà nước.

1.2.2. Nhiệm vụ của doanh nghiệp
Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Nông thôn Miền núi có những nhiệm vụ chính sau đây:
• Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm.
• Nghiên cứu các đối tượng cạnh tranh để đưa ra các phương án giữ vững thị trường.
• Thực hiện tốt các chính sách, qui định; đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên của công ty.
1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý của danh nghiệp
1.3.1 Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp
Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy tổ chức

















1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong đơn vị
Giám đốc quản lý trực tiếp các phòng ban trong công ty và quản lý gián tiếp các Tổ kinh doanh thị trường và bán hàng; Tổ kiểm soát; Tổ vận tải …thông qua các phó giám đốc.
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Các Phó giám đốc
Các Phó giám đốc là người điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp quản lý các tổ kinh doanh thị trường, tổ kiểm soát, tổ vận tải, phòng sản xuất, phân xưởng sản xuất và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty.
Các phòng ban:
Các phòng ban chịu sử quản lý trực tiếp của Giám đốc, có chức năng quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước Giám đốc.
Trong đó:
Phòng Kế toán tài chính: Là phòng giúp việc cho Giám đốc trong công tác SXKD , nhằm sử dụng đồng vốn đúng mục đích, đúng chế độ hợp lý và phục vụ SXKD có hiệu quả cao. Phòng có chức năng chung là thực hiện chế độ hạch toán kế toán trong doanh nghiệp, phát hiện những chi phí bất hợp lý trong quá trình sản xuất đảm bảo cho SXKD được thuận lợi và đạt hiệu quả cao.
Phòng bảo vệ: Là phòng có nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Theo dõi lượng hàng đầu ra và bảo vệ tài sản của công ty.
Phân xưởng sản xuất: Có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm theo kế hoạch được giám đốc phê duyệt.
Phòng sản xuất: Là phòng chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc, đội xây dựng kế hoạch sản xuất kết hợp với tổ kinh doanh đưa ra kế hoạch sản xuất sát với nhu cầu thị trường. Đồng thời, phòng có nhiệm vụ quản lý công tác khoa học kỹ thuật, tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng chiến lược đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động. Bên cạnh đó phòng còn đảm nhận toàn bộ nguyên liệu, vật liệu đầu vào của công ty từ khâu tìm hiểu thị trường, khảo sát và tham mưu cho Giám đốc để lựa chọn nhà cung cấp.
Phòng nhân sự: Quản lý nghiêm ngặt hồ sơ của CBCNV thuộc công ty.Thu thập chứng từ hàng ngày công lao động của CBCNV nhà máy, kể cả ngày phép và các hình thức nghỉ việc khác.Theo dõi nghiên cứu để thực hiện các chế độ quyền lợi của NLĐ theo luật lao động Việt Nam và các quy định cụ thể của công ty.Tính toán tiền lương và các khoản trợ cấp cho NLĐ.
Trong quá trình hoạt động SXKD của công ty, các phòng ban chức năng đều có mối quan hệ hữu cơ, đa chiều với nhau từ đó tạo cho bộ máy quản lý điều hành hoạt động hiệu quả. Sự phối kết hợp giữa các phòng ban giúp cho Giám đốc điều hành hoạt động của công ty được thuận lợi hơn.
1.4. Thế mạnh của doanh nghiệp
Nằm trong số rất rất ít đơn vị của cả nước có thể chế biến sâu khoáng sản theo công nghệ mới, từ năm 2012, Công ty TNHH xây dựng và phát triển nông thôn miền núi đã đầu tư xây dựng nhà máy chế biến tinh quặng titan đủ tiêu chuẩn xuất khẩu.
Đây là dự án thuộc lĩnh vực chế biến sâu khoáng sản theo công nghệ mới, lần đầu tiên được tiến hành xây dựng tại Thái Nguyên và miền Bắc nói chung có tổng vốn đầu tư lên tới 107 tỷ đồng, công suất 20.000 tấn xỉ năm và 10.000 tấn gang bao gồm 4 lò điện ( 2000KVAlò). Dự kiến khi hoàn thành sẽ cung cấp ra thị trường sản phẩm xỉ titan và gang hợp kim chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước và xuất khẩu. Đặc biệt, cùng với thành công này, sẽ mở ra tiềm năng chế biến, tinh luyện quặng titan và khoáng sản thay vì xuất khẩu thô như hiện nay để tránh lãng phí tài nguyên. Đến nay, công trình đã cơ bản hoàn thành phần lớn các hạm mục chính bao gồm: lắp đặt hoàn chỉnh và chạy 02 lò, sắp tới sẽ vận hành cả 04 lò. Kết quả, chỉ sau hơn 5 tháng đi vào hoạt động, đã có gần 2000 tấn xỉ titan và 1000 tấn gang hợp kim được ra lò. Trong đó, xỉ titan đạt đạt 90 93% TiO2, sản phẩm gang đạt chất lượng cao cung cấp cho các dây chuyền đúc chi tiết máy và đúc bi cầu. Thêm vào đó, để đa dạng sản phẩm, chúng tôi đã đầu tư thêm dây chuyền đúc bi nghiền phục vụ công nghiệp chế biến xi măng và khoáng sản tại một số đơn vị bạn là Công ty CP cơ khí 32…
Mặc dù chưa vận hành hết công suất nhà máy nhưng kết quả đạt được là rất đáng khích lệ. Sản phẩm làm ra đã đạt và vượt yêu cầu về các chỉ tiêu kỹ thuật, hàm lượng, nhiên liệu tiêu thụ …Thêm vào đó, nhờ nắm chắc kỹ thuật, công nghệ và nguồn nhân lực được đào tạo lành nghề đã tạo nên sức mạnh cho tinh thần dám nghĩ, dám làm để trở thành một trong số rất ít đơn vị trong nước có khả năng tinh luyện được xỉ titan và gang hợp kim. Sử thành công của dự án này đã và đang tạo tiền đề quan trọng cho chiến lược phát triển, tiến tới là đơn vị chuyển giao, lắp đặt dây chuyền sản xuất và hỗ trợ đào tạo công nhân cho các đơn vị khác. Và quan trọng hơn cả chính là góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến khoáng sản đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước thay vì xuất khẩu sản phẩm thô như hiện nay.
Chiến lước của công ty giai đoạn 2015 2020
Đầu tư và đưa vào hoạt động xưởng nghiền Zircone, đồng thời xúc tiến việc đầu tư dây chuyền chế biến sâu sản phẩm từ Ilmenite là xây dựng nhà máy luyện xỉ Titan với công suất 20.00 tấnnăm.
Tập trung cho việc vạch ra chiến lược Maketing tạo thế cạnh tranh khi thị trường tiêu thụ sản phẩm mở rộng nhằm nâng cao giá trị hàng hoá xuất khẩu.
Tích cực xin cấp mỏ mới đáp ứng nhu cầu hàng hoá của thị trường hiện tại và đáp ứng cho kế hoạch phát triển dài hạn, phục vụ cho đầu tư chế biến sâu trong những năm tiếp theo.
Liên doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nước tìm kiếm sản phẩm mới nhằm thực hiện chiến lược đa dạng hoá sản phẩm.
Tái cấu trúc lại mô hình tổ chức quản lý nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý, đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty trong tương lai.
PHẦN II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA
DOANH NGHIỆP
2.1. Thực trạng hoạt động marketing của doanh nghiệp
2.1.1. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty
• Quy mô thị trường:
Thị trường sản phẩm của công ty có quy mô, danh mục hàng hoá không lớn lắm nhưng lại có khối lượng chu chuyển lớn. Điều này là do để có được những sản phẩm tiêu dùng cuối cùng xã hội phải thực hiện một chuỗi các giai đoạn sản xuất, phân phối và thực hiện một khối lượng giao dịch khổng lồ để mua bán các chủng loại hàng hoá khác nhau. Các sản phẩm chủ yếu như quặng, khoáng sản có khối lượng chu chuyển rất lớn ,bên cạnh đó các sản phẩm về xây dựng như kinh doanh vật liệu xây dựng, xây dựng công trình cũng có khối lượng tương đối lớn trên thị trường. Các sản phẩm của doanh nghiệp có phạm vi bao phủ rộng khắp các tỉnh phía bắc và xuất khẩu ra nước ngoài.
• Kết cấu thị trường và đặc tính của cầu
Trên thị trường về khái thác khoáng sản và vật liệu xây dựng, số lượng người mua ít nhưng khối lượng mua sắm lại lớn. Thậm trên một số ít thị trường sản phẩm luôn có số lượng đông đảo khách hàng, song chỉ có một vài khách hàng đóng vai trò chi phối toàn bộ hoạt động mua và bán của thị trường. Sản phẩm làm ra đã đạt và vượt yêu cầu về các chỉ tiêu kỹ thuật, hàm lượng, nhiên liệu tiêu thụ …Thêm vào đó, nhờ nắm chắc kỹ thuật, công nghệ và nguồn nhân lực được đào tạo lành nghề đã tạo nên sức mạnh cho tinh thần dám nghĩ, dám làm để trở thành một trong số rất ít đơn vị trong nước có khả năng tinh luyện được xỉ titan và gang hợp kim. Do số lượng khách hàng ít, nhưng tầm cỡ lớn nên mối quan hệ muabán giữa nhà cung ứng và người tiêu thụ ở thị trường công nghiệp thường gần gũi hơn. Giữa họ luôn hình thành mối quan hệ thiện chí để duy trì làm ăn lâu dài. Vì thế quan hệ có tính chất hợp tác lâu dài trở thành yêu cầu luôn được các nhà cung ứng đặc biệt coi trọng trong các lời chào hàng.
Thị trường các doanh nghiệp sản xuất và khai thác khoáng sản tập trung theo vùng địa lí. Các khu công nghiệp luôn được coi là thị trường trọng điểm của các nhà cung ứng sản phẩm công nghiệp.
Cầu của thị trường sản phẩm xỉ Titan, gang hợp kim,.. mang tính chất thứ phát hay thụ động. Vì bản thân nó là hàng công nghiệp nên nó bắt nguồn từ cầu hàng tiêu dùng là nhu cầu của những người sử dụng sản phẩm thuộc sự quản lí của các chủ đầu tư, các doanh nghiệp hóa chất,...
2.1.2. Đánh giá hoạt động marketing của công ty
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu Năm 2011 (VNĐ) Năm 2012 (VNĐ) Năm 2013 (VNĐ) 1211 (%) 1312 (%) BQ (%)
DT 15.698.235.231 26.135.373.955 27.098.235.240 166.468 103,684 135,076
CP 14.456.121.363 25.682.087.608 26.562.458.161 180,422 103,428 141,925
LN 43.687.050 453.295.347 535.777.079 1037,597 118,196 577,896
(nguồn: phòng kế toán)
Từ bảng trên ta thấy công ty đã có sự phát triển vượt trội nhờ có sự đầu tư về trang thiết bị và máy móc hiện đại. Tính đến hết năm 2013doanh thu công ty đã đạt trên 27 tỷ đồng và tăng 103,684% và lợi nhận đạt trên 535 triệu tăng 118,196% so với năm 2012. Cùng với đó, các sản phẩm chủ yếu của Công ty như xỉ titan, gang hợp kim được tiêu thụ thuận lợi hơn năm trước do nhu cầu của thị trường có chiều hướng tăng.
Doanh thu của các sản phẩm chủ lực
Các sản phẩm chủ lực góp phần góp phần đáng kể trong cơ cấu doanh thu, góp phần ổn định tăng tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty. Thông tin chi tiết của kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đối với các sản phẩm này được trình bày ở bảng sau

Bảng 3 doanh thu sản phẩm chủ lực : (đơn vị:VNĐ)
STT
Tên sản phẩm Năm
2012 2013
1 Gang hợp kim 9.864.000.000 9.896.400.000
2 Xỉ Titan 14.538.000.000 15.464.000.00
3 Quặng chì, kẽm 92.250.000 96.350.000
(nguồn: phòng kế toán)

Dựa vào bảng kết quả trên xỉ Titan đã đạt được kết quả mong đợi với doanh thu năm 2013 cao nhất đạt trên 15 tỷ đồng. Năm 2015, công ty dự kiến đạt:
• Tổng doanh thu: 45 tỷ đồng
• Lợi nhuận sau thuế tăng ít nhất 40% so với lợi nhuận sau thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013
• Thu nhập bình quân 4,7triệu đồngngườitháng
2.2. Kết quả hoạt động marketing
2.2.1. Thực hiện chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm được công ty rất coi trọng, bởi vì đây là yếu tố quan trọng nhất trong chiến lược Marketing mix của công ty trong các năm qua, là vấn đề sống còn trong hoạt động kinh doanh, nó quyết định đến các hoạt động của các bộ phận khác và bảo đảm cho việc kinh doanh đi đúng hướng. Hiện nay công ty đang sản xuất và kinh doanh 3 loại sản phẩm chính, ngoài ra còn các sản phẩm khác. Chính sách sản phẩm của công ty áp dụng cho các sản phẩm của mình là:
+ Các quyết định về chất lượng sản phẩm
+ Các quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm
+ Quyết định về dịch vụ khách hàng
a. Quyết định về chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm được coi là quyết định hàng đầu trong chính sách sản phẩm. Vì các sản phẩm của công ty các là sản phẩm trong ngành hóa chất công nghiệp, nên các thuộc tính về chất lượng sản phẩm được công ty quan tâm như là hàm lượng các chất có trong từng sản phẩm, đảm bảo đúng thiết kế kỹ thuật và phù hợp trong điều kiện từng vùng để có thể phát huy được các ưu điểm của nó.
Trong các năm qua sản phẩm của công ty được cải tiến, nâng cao không ngừng về chất lượng thông qua việc cải tiến công nghệ nhập từ nước ngoài, nâng cao chất lượng đầu vào. Các phẩm chất chất lượng sản phẩm được công ty đánh giá qua các sản phẩm cụ thể. Nói chung chất lượng sản phẩm của công ty trong các năm vừa qua là tương đối đồng đều và tốt, được khách hàng trong nước chấp nhận, sản phẩm của công ty cũng đã đạt được tiêu chuẩn hàng Việt Nam chất lượng cao. Chính tiêu chuẩn chất lượng được đặt lên hàng đầu nên công ty hàng năm đạt mức tăng trưởng sản lượng sản phẩm tương đối cao.
Phát triển sản phẩm với hàm lượng tạp chất thấp thì sản phẩm cần đạt được các yêu cầu sau:
• Các sản phẩm về gang đúc
1. Gang đúc 1 thành phần
C>3,5
Si =3,23,6
P =0,060,08
Mn =0,060,1
S =0,020,08
2. Gang đúc 2
C >3,5
Si = 2,8 3,2
P =0,06 0,08
Mn =0,06 0,1
S =0,02 0,08
3. Gang đúc 3
C >3,5
Si =2,4 2,8
P =0,060,08
Mn =0,06 0,1
S =0,02 0,08
• Sản phẩm về xỉ Titan
Hàm lượng TiO2= 9093%
Tạp chất: 710%
Các sản phẩm của công ty đã đạt được có thành công về mặt chất lượng nên tạo được ấn tượng với các doanh nghiệp trong nước và cả ngoài nước. Các hoạt động theo gồm:
Lập đường dây nóng để hỗ trợ khách hang trong việc đặt hàng và thắc mắc về sản phẩm.
Theo dõi sản phẩm để từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm.
Hỗ trợ khách hàng trong việc vận chuyển sản phẩm
Tuy nhiên chất lượng sản phẩm của công ty vẫn còn hạn chế và chưa ổn định do một số nguyên nhân sau:
Các thiết bị máy móc đã cũ, năng suất không cao, rơi vào thời kỳ kém hiệu quả và cần được nâng cấp sửa chữa thay thế.
Trình độ chuyên môn của công nhân công ty không cao và đồng đều. Hơn nữa trình độ quản lý các cấp chưa thực sự tốt, chưa có sự kiểm tra chặt chẽ về chất lượng sản phẩm làm cho sản phẩm vẫn còn có sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn chất lượng.
Sự kiểm định chất lượng sản phẩm đầu vào chưa tốt.
b. Quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm
Về chủng loại và danh mục sản phẩm thì công ty có một chủng loại đa dạng về các sản phẩm phục vụ cho công nghiệp, xây dựng. Trong đó thì sản phẩm gang đúc và xỉ titan là chủ yếu, chiếm đa số trong cơ cấu sản phẩm của công ty và đây cũng là sản phẩm lâu đời nhất.
Danh mục sản phẩm của công ty ngày càng được phát triển, nếu như trước đây công ty chỉ kinh doanh sản phẩm quặng và vật liệu xây dựng là chủ yếu thì nay công ty đa dạng hoá sản phẩm gồm nhiều loại sản phẩm. Như vậy, với quyết định này thì công ty đang thực hiện phát triển danh mục sản phẩm theo cả hai phía để thâm nhập sâu vào thị trường và phát triển thị trường. Tuy nhiên, với danh mục và chủng loại sản phẩm như trên thì công ty nên tập trung nỗ lực vào sản phẩm kính nào là chủ yếu và phát triển trên thị trường nào là các vấn đề mà công ty phải giải quyết. Với doanh thu và quy mô của các sản phẩm thì sản phẩm gang đúc và xỉ titan là sản phẩm chủ chốt trong danh mục sản phẩm của công ty và nó được phát triển trên toàn bộ thị trường.
Mặc dù vậy, mức độ đa dạng về sản phẩm của công ty còn kém của đối thủ cạnh tranh, điều này cũng có thể do công nghệ, quy mô vốn đầu tư của công ty, sự sáng tạo của bộ phận marketing và các bộ phận khác,...
c. Quyết định về dịch vụ khách hàng
Các sản phẩm của công ty chủ yếu là các sản phẩm công nghiệp, do đó dịch vụ khách hàng là tối quan trọng trong chính sách bán hàng, trong đó thì quyết định về thời gian giao hàng là quan trọng nhất.
Quyết định thời gian giao hàng
Thời gian giao hàng là rất quan trọng đối với các sản phẩm mà công ty đang kinh doanh. Vì đây là các sản phẩm chủ yếu là khoáng sản nên nó có sự ảnh hưởng lớn đến giá trị kinh doanh nếu có sự sai lệch về thời gian. Nhận thức được điều này công ty đầu tư các xe chuyên trở để thực hiện việc giao hàng đúng thời điểm, đảm bảo cho các hợp đồng của khách hàng được thuận tiện, điều này đã tạo ra uy tín trong việc nâng cao hình ảnh cho công ty.
Như vậy với chính sách sản phẩm công ty từng bước đổi mới sản phẩm và sản phẩm mới hay đa dạng hoá sản phẩm, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất và chất lượng dịch vụ khách hàng để nâng cao khả năng canh tranh của sản phẩm.
2.2.2. Thực hiện chính sách giá
Là một yếu tố cạnh tranh của công ty trong hoạt động kinh doanh. Chính sách giá cả cùng với chính sách sản phẩm, đặc biệt là chất lượng sản phẩm, là hai vũ khí cạnh tranh chính của công ty. Mặc dù công ty định hướng hoạt động theo nhu cầu thị trường, sản xuất theo nhu cầu thị trường. Việc định giá của công ty vẫn dựa trên cơ sở chi phí và phải có lãi. Chi phí là một yếu tố trong giá cả của công ty và là nhân tố cạnh tranh chủ yếu của giá.
Giá cả sản phẩm = Chi phí sản xuất + Lợi nhuận
Mục tiêu định giá
Mục tiêu định giá của công ty xuất phát từ chiến lược chung của công ty và có mối quan hệ với các chính sách bộ phận trong Marketingmix
Khi thực hiện chính sách giá cả thì công ty xem xét các vấn đề sau:
Do chiến lược chung của công ty là thâm nhập và mở rộng thị trường, do vậy mà cùng với chính sách sản phẩm là có chất lượng cao, thì chính sách giá cả cũng phải hợp lý, một mức giá cả trung bình sẽ đảm bảo sự cạnh tranh cho công ty. Bởi vậy, mục tiêu định giá của công ty là đưa ra thị trường một mức giá trung bình, thực hiện cạnh tranh về giá. Và hiện nay công ty đang áp dụng biểu giá và thực hiện định giá theo giá thị trường.






Bảng 4 giá các sản phẩm chủ yếu năm 2013:
Số thứ tự Sản phẩm Đơn giá (VNĐtấn)

1
Gang đúc Loại 1 8.520.000
Loại 2 8.220.000
Loại 3 8.020.000
2 Xỉ Titan 16.800.000
3 Quặng chì, kẽm 20.500


Trên thực tế, công ty có lợi thế trong hầu hết các sản phẩm đầu vào và có chính sách quan hệ tốt, nên sản phẩm đầu vào có giá rẻ giúp công ty có thể đạt được mục tiêu chi phí đầu vào của sản phẩm. Nhưng điều khó khăn của công ty là chất lượng lao động cùng máy móc còn chưa cao, mô hình tổ chức sản xuất chưa phù hợp, còn để lãng phí, do đó dẫn đến việc thực hiện chiến lược này chưa có hiệu quả.
Việc xác định giá có liên quan đến nhu cầu về sản phẩm hàng hoá của khách hàng. Cầu về các sản phẩm của công ty rất đa dạng, từ các tổ chức sản xuất đến các trường học, bệnh viện. Để định giá có hiệu quả công ty giải quyết hai vấn đề là xác định được tổng cầu và hệ số co dãn của nó trên thị trường. Mặc dù vậy trên thực tế, sự biến đổi của thị trường và các nhân tố ảnh hưởng khác cũng có thể tác động đến tổng cầu và việc định giá của công ty và nó thay đổi qua từng thời kỳ sản xuất. Trong chính sách giá công ty vẫn chưa xuất phát từ nhu cầu của khách hàng hay quy mô cầu ước tính để định giá mà vẫn dựa vào chi phí và giá của năm trước, giá cả trên thị trường là chủ yếu. Việc ước lượng cầu và độ co dãn của cầu chỉ mang tính chất chủ quan, cảm nhận. Nó cũng là một hạn chế của công ty, mà cụ thể là của bộ phận kinh doanh trong quá trình định giá.

Sản phẩm xỉ titan có mức chi phí và dự kiến tiêu thụ là:
Chi phí biến đổi: 8090000 VNĐ
Chi phí cố định: 107.000.000.000 VNĐ
Dự kiến tiêu thụ: 20.000 tấn xỉ năm
Lãi dự kiến: 25% giá thành
Chi phí đơn vị sản phẩm = chi phí biến đổi + (chi phí cố đinh sản lượng)
= 8090000 + (10700000000020000) = 13440000 (VNĐtấn)
Giá dự kiến= 13440000 (1+0,25)= 16800000 (VNĐtấn)
2.2.3. Thực hiện chính sách phân phối
Hiện nay công ty đang thực hiện hai chính sách phân phối chính: kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp.
Với những nỗ lực marketing, công ty thông qua các chi nhánh, đại lý của mình để đưa sản phẩm tới tay người tiêu dung.
Nội dung cơ bản trong chính sách phân phối trong marketing là thiết kế và quản lý hệ thống bán hàng trong giai đoạn đầu doanh nghiệp tung sản phẩm ra thị trường .
Công ty sử dụng hình thức phân phối chính là kênh trực tiếp, lựa chọn vị trí các của hàng giới thiệu sản phẩm có uy tín và vị thế trên thị trường đề đưa sản phẩm từ doanh nghiệp đến khách hàng một cách thành công nhất, tiết kiệm chi phí nhất. Việc thiết và quản lý kênh bán hàng phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
Phù hợp với tính chất sản phẩm.
Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng trong việc tiếp cận và tìm mua sản phẩm một cách dễ dàng.
Xem xét kênh của đối thủ cạnh tranh.
Các kênh cần đảm bảo tăng doanh số bán của công ty và thiết lập mối quan hệ bền vững với các trung gian.

Sơ đồ 2: Kênh phân phối trực tiếp của công ty:





Sơ đồ 3: hệ thống phân phối gián tiếp của công ty



2.2.4. Thực hiện chính sách xúc tiến
Cơ chế thị trường và sự cạnh tranh làm cho công ty đã chú trọng dần đến chính sách xúc tiến. Các chính sách khuếch trương của công ty bao gồm:
+ Các chương trình quảng cáo: qua Đài, Báo, phóng sự, tham gia các hội chợ triển lãm, nhưng các hoạt động này không đồng đều.
+ Thực hiện các đơn đặt hàng tại công ty thông qua Fax, ĐT, Giấy đặt hàng,...
+ Giới thiệu sản phẩm thông qua đội ngũ bán hàng của công ty.
+ Các dịch vụ giới thiệu sản phẩm: giải đáp sản phẩm tại Cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
+ Các chính sách hỗ trợ hay khuyến khích cho khách hàng như: cho khách hàng nợ nhưng phải có thế chấp (vì đây là sản phẩm công nghiệp có giá trị lớn) nó sẽ giúp thuận lợi cho khách hàng trong việc thanh toán,...
+ Đặc biệt là trong những năm gần đây, do chất lượng sản phẩm tương đối ổn định làm tăng uy tín đối với khách hàng cho nên các sản phẩm mà công ty bán ra được khách hàng chấp nhận cho dán mác sản phẩm và treo biển quảng cáo trên các sản phẩm. Chẳng hạn như những tòa nhà xây dựng lớn của khách hàng công ty được treo, dán biển quảng cáo trên những tấm kính lớn,... đây là một hoạt động có tính chất khuếch trương lớn, giúp cho các sản phẩm mới của công ty nhanh chóng đến được với khách hàng.
Mặc dù vậy thì hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty vẫn chưa thực sự phát huy được hiệu quả và việc hoạch định ngân sách cho quảng cáo là chưa có và ổn định, các hoạt động quảng cáo còn diễn ra lẻ tẻ, không mang tính chu kỳ. 
PHẦN III. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIÚP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING TRONG CÔNG TY

3.1. Đánh giá chung về hoạt động marketing
3.1.1. Thuận lợi của công ty
Công ty đang dần tạo sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý, từng bước đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển quy mô, nâng cao năng lực tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hiện nay và trong tương lai; huy động vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, của cá nhân, của các tổ chức kinh tế trong nước và ngoài nước để có điều kiện đầu tư phát triển, mở rộng phạm vi hoạt động trong nhiều lĩnh vực nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và phát triển ổn định trong tương lai với phương châm: “Duy trì sản xuất kinh doanh Phát triển bền vững Tăng thu nhập”. Tạo nhiều cơ hội cũng như có them tiềm lực để phát triển hoạt động marketing mở rộng thị trường.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên hầu hết còn rất trẻ, năng động. Đội ngũ phụ trách kỹ thuật đề là người có trình độ, năng lực và nhiệt tình trong công việc. độ ngũ công nhân sản xuất là những người gắn bó lâu dài với công ty, thành thạo trong sản xuất. Ban lãnh đạo công ty có nhiều kinh nghệm trong quản lý, điều hành. Đây có thể coi là lợi thế lớn giúp cho sự phát triển của công ty.
Mười năm đối với sự hình thành và phát triển của một công ty là khoảng thời gian không ngắn nhưng cũng không phải là dài. Trong mười năm đi vào hoạt động công ty đã đạt được những thành công đáng kể và đang từng bước khẳng định vị thế của mình tại thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài.
3.1.2. Những hạn chế còn tồn tại của việc ứng dụng Marketing trong phát triển mở rộng thị trường của công ty
Là một doanh nghiệp duy nhất tại khu vực phía Bắc xây dựng thành công lò sản xuất xỉ titan, nhưng hoạt động marketing hầu như không được chú trọng. Cho đến nay, cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cạnh tranh nhau quyết liệt, điều này đòi hỏi công ty phải nhận thức được tầm quan trọng của marketing và công ty đã có ứng dụng vào sản xuất kinh doanh của mình trong những năm qua. Việc áp dụng marketing vào kinh doanh đã đem lại cho công ty những kết quả khả quan, được thể hiện trong kết quả sản xuất kinh doanh. Song bên cạnh đó việc ứng dụng chính sách marketing vẫn còn nhiều thiếu xót.
Công ty đã có định hướng đúng đắn trong chính sách kinh doanh chung và chính sách Marketing mix trong việc phát triển thị trường. Song nó vẫn còn nhiều tồn tại về nền móng cho việc áp dụng marketing như là môi trường tổ chức nội bộ, điều kiện riêng của công ty, công tác cán bộ và kế hoạch, các hoạt động hỗ trợ marketing,làm cho việc áp dụng marketing của công ty chưa đạt hiệu quả.
Một vấn đề nữa mà cũng là vấn đề tồn tại không nhỏ trong việc áp dụng marketing đó là công ty làm marketing nhưng cán bộ hiểu biết về marketing, năng lực chuyên môn marketing lại hầu như không có. Điều đó dẫn đến việc hoạch định chiến lược marketing bị hạn chế, việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động thị trường cũng bị hạn chế.
Công ty là một doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa, muốn thực hiện mở rộng thị trường thì ngoài việc đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm cạnh tranh, bên cạnh đó sự đóng góp của chính sách marketing là không thể thiếu, nhưng ở công ty việc đưa ra một quỹ cho hoạt động marketing lại không có, việc tiêu thụ sản phẩm lại chủ yếu là do bộ phận bán hàng, các hoạt động khuếch trương, bổ trợ kinh doanh chỉ diễn ra bột phát, theo từng chu kỳ riêng biệt. Công cụ làm vũ khí cạnh tranh của công ty vẫn là chất lượng sản phẩm và giá cả.
Công ty không có được đội chuyên trách làm nhiệm vụ thị trường, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để chủ động cải tiến mẫu mã, đa dạng hoá sản phẩm, do đó mà danh mục sản phẩm của công ty trở nên đơn điệu. Mặt khác các quyết định marketing chỉ là các quyết định định tính, dựa trên kinh nghiệm kinh doanh, hoặc chỉ là các dữ liệu thống kê thực có.
3.1.3. Nguyên nhân cơ bản của việc thực hiện chính sách marketing – mix trong công ty không hiệu quả
Công ty không có một bộ phận marketing riêng và cán bộ có kiến thức chuyên môn về marketing không nhiều để có thể lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chương trình marketing. Công tác này do phòng kinh doanh đảm nhận và chủ yếu vẫn là công tác tiêu thụ sản phẩm.
Nguồn kinh phí cho marketing rất hạn hẹp và chủ yếu trích từ các quỹ hay chỉ là một bộ phận của chi phí bán hàng theo từng thời kỳ. Chứng tỏ về cơ bản công ty chưa đầu tư thích đáng cho hoạt động marketing.
Nhưng nguyên nhân trực tiếp vẫn là việc thực hiện các chính sách bộ phận marketing chưa hiệu quả.
3.2. Kiến nghị đối với công ty
Để hoàn thiện hơn, đối với doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm như Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Nông thôn thì yếu tố marketing là rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng các mục tiêu lâu dài hiện tại và tương lai. Để đạt được công ty phải đề ra và thực hiện tốt các phương hướng sau:
+ Chủ động xây dựng và phát triển sản phẩm, thị trường
+ Định hướng chiến lược thị trường đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm mới tốt hơn.
+ Ổn định tổ chức bộ máy quản lý
+ Dựng logo lớn nhằm gây sự chú ý và ấn tượng đối với khách hàng.
+ Xây dựng đội ngũ tiếp thị có chuyên môn giỏi.
Để đạt được các mục tiêu trên đòi hỏi công ty phải có một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, có kiến thức tổng hợp.Công ty lại đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu tổ chức quản lý nhằm phù hợp với qui mô và phạm vi lĩnh vực hoạt động của mình. Do vậy công ty không ngừng vạch ra chiến lược Maketing tạo thế cạnh tranh khi thị trường tiêu thụ sản phẩm mở rộng nhằm nâng cao giá trị hàng hoá xuất khẩu.
Trong công tác marketing cần có đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, trình độ có phẩm chất đạo đức tốt. Công ty cần đào tạo, bổ sung kiến thức mới tổng hợp hơn nhằm tạo sự ràng buộc. Nếu công ty có các chiến lược markeing phù hợp chắc chắn sẽ tạo được điều kiện thuận lợi cho công tác tiêu thụ và mở rộng thị trường.

KẾT LUẬN

Trong điều kiện kinh doanh có nhiều biến động với các mức độ cạnh tranh quyết liệt như hiện nay, chính sách Marketing mix đóng một vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao vị thế cạnh tranh, đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường.
Qua một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển nông thôn Miền núi, em đã có một vài đánh giá nhận xét về tình hình hoạt động marketing của công ty, thấy được những mặt mạnh, những ưu điểm cần phải phát huy cũng như những tồn tại và nguyên nhân của nó cần phải khắc phục, cần phải cải tiến. Qua đó em đã mạnh dạn đề xuất một vài quan điểm chiến lược, biện pháp Marketing mix cho sản phẩm của công ty nhằm giúp công ty nâng cao được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Nhưng do thời gian có hạn và với kiến thức hạn chế của sinh viên thực tập, do vậy đề tài tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong được sự góp ý của thầy, các cô chú trong ban giám đốc cũng như các cô chú cán bộ công nhân viên trong công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Văn Hạnh cùng các cô, chú trong công ty đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực tập này. Em xin trân thành cảm ơn

Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2015
Đinh Thị Lưu Trang


TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển nông thôm Miền núi, văn bản giới thiệu công ty, 2013
• PGS.TS Trương Đình Chiến, Giáo trình ‘’ Quản trị Marketing ‘’, 2010
• Nguyễn Hải Sản (2005), Quản trị học, NXB Thông kê.
• Phòng tài chính kế toán công ty TNHH xây dựng và phát triển nông thôn miền núi, Báo cáo tài chính Công ty TNHH xây dựng và phát triển nông thôn miền núi năm 2011, 2012, 2013.
• http:tailieu.vn
Xem thêm

28 Đọc thêm

Phát triển chiến lược marketing cho sản phẩm thủy, hải sản đông lạnh của Công ty cổ phần kinh doanh Agrifood cho các siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội

PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM THỦY, HẢI SẢN ĐÔNG LẠNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH AGRIFOOD CHO CÁC SIÊU THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

MỤC LỤCTÓM LƯỢCiLỜI CẢM ƠNiiMỤC LỤCiiiDANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼviPHẦN MỞ ĐẦU11. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu12. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước23. Xác lập các vấn đề nghiên cứu trong đề tài34. Các mục tiêu nghiên cứu35. Phạm vi nghiên cứu46. Phương pháp luận47. Kết cấu của đề tài khóa luận5CHƯƠNG I: MộT Số VấN Đề LÝ LUậN CƠ BảN Về PHÁT TRIểN CHIếN LƯợC MARKETING CHO SảN PHẩM THủY, HảI SảN ĐÔNG LạNH CủA MộT CÔNG TY KINH DOANH.61.1 Một số định nghĩa, khái niệm lý thuyết cơ bản61.2 Phân định nội dung nghiên cứu phát triển chiến lược marketing cho sản phẩm thủy hải sản đông lạnh.81.2.1 Phân tích tình thế và nhận dạng những thay đổi đột biến về chiến lược81.2.2 Mục tiêu marketing91.2.3 Xác định nội dung chiến lược marketing91.2.4 Xây dựng phối thức Marketing mix cho từng phân đoạn thị trường mục tiêu111.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chiến lược marketing cho sản phẩm thủy hải sản đông lạnh của một công ty kinh doanh131.3.1 Tình thế môi trường vĩ mô131.3.2 Tình thế môi trường vi mô16CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THựC TRạNG Về PHÁT TRIểN CHIếN LƯợC MARKETING CHO SảN PHẩM THủY, HảI SảN ĐÔNG LạNH CủA CÔNG TY Cổ PHầN KINH DOANH AGRIFOOD CHO CÁC SIÊU THị TRÊN ĐịA BÀN THÀNH PHố HÀ NộI.182.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của Công ty cổ phần kinh doanh Agrifood182.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty182.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty182.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh192.2 Phân tích ảnh hưởng nhân tố môi trường đến chiến lược marketing cho sản phẩm thủy, hải sản đông lạnh của Công ty cổ phần kinh doanh Agrifood cho các siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội.192.2.1 Sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường vĩ mô192.2.2 Sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường vi mô212.3 Kết quả phân tích thực trạng chiến lược marketing cho sản phẩm thủy, hải sản đông lạnh của Công ty cổ phần kinh doanh Agrifood cho các siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội.232.3.1 Thực trạng mục tiêu marketing và vấn đề marketing232.3.2 Thực trạng chiền lược marketing của sản phẩm thủy, hải sản đông lạnh cho các siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội242.3.3 Thực trạng chiến lược marketing mix cho sản phẩm thủy, hải sản đông lạnh của Công ty cổ phần kinh doanh Agrifood cho các siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội.252.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng342.4.1 Thành công342.4.2 Hạn chế34CHƯƠNG III: Đề XUấT PHÁT TRIểN CHIếN LƯợC MARKETING CHO SảN PHẩM THủY, HảI SảN ĐÔNG LạNH CủA CÔNG TY Cổ PHầN KINH DOANH AGRIFOOD CHO CÁC SIÊU THị TRÊN ĐịA BÀN THÀNH PHố HÀ NộI.353.1 Dự báo triển vọng các yếu tố môi trường, thị trường của công ty và phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới353.1.1. Dự báo xu thế môi trường và thị trường phát triển chiến lược marketing cho sản phẩm thủy hải sản đông lạnh cho các siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội.353.1.2 Phương hướng phát triển kinh doanh cho sản phẩm thủy hải sản đông lạnh cho các siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội của công ty Agrifood.363.2 Các đề xuất phát triển nội dung chiến lược marketing cho sản phẩm thủy, hải sản đông lạnh của Công ty cổ phần kinh doanh Agrifood cho các siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội.363.2.1 Phân tích ma trận SWOT cho hoạt động kinh doanh thủy, hải sản đông lạnh của công ty Agrifood với siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn từ 2016 đến 2020 và nhận diện vấn đề.363.2.2 Đề xuất mục tiêu và chiến lược marketing383.2.2 Đề xuất chiến lược marketing393.2.3 Đề xuất marketing – mix sản phẩm thủy, hải sản đông lạnh của Công ty cổ phần kinh doanh Agrifood cho các siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội.40DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤC
Xem thêm

52 Đọc thêm

Phân tích chính sách sản phẩm sữa tươi của công ty Cổ phần sữa tươi vinamilk.

PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM SỮA TƯƠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TƯƠI VINAMILK.

MỤC LỤCLời mở đầuPhần 1 :Lý luận về chính sách sản phẩm của doanh nghiệp 1.1.Các khái niệm có liên quan1.1.1Một số khái niệm 1.1.2Phân loại sản phẩm1.2. Nội dung cơ bản của chính sách sản phẩm1.2.1 Chính sách chủng loại cơ cấu và chất lượng sản phẩm1.2.2 Chính sách nhãn hiệu và bao bì1.2.3 Chính sách sản phẩm mới1.2.4 Chính sách dịch vụ hỗ trợ sản phẩmPhần 2: Giới thiệu về công ty vinamilk và sản phẩm sữa tươi2.1: Giới thiệu sơ bộ về công ty vinamilk 2.1.1 Khái quát về công ty vinamilk2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh2.1.5 Mục tiêu của công ty2.2 Giới thiệu tập khách hàng của sản phẩm sữa tươi2.2.1 Khách hàng cá nhân2.2.2 Khách hàng tập thể Phần 3 :Thực trạng về chính sách sản phẩm sữa tươi của vina milk3.1 Chính sách chủng loại cơ cấu và chất lượng sản phẩm 3.1.1 Chính sách về cơ cấu và chủng loại sản phẩm 3.1.2 Chính sách về chất lượng 3.2 Chính sách nhãn hiệu và bao bì3.2.1 Chính sách bao bì3.2.2Chinh sách nhãn hiệu3.3 Chính sách sản phẩm mới 3.3.1 Các loại sản phẩm mới 3.3.2 Đánh giá hiệu quả sản phẩm mới3.4 Chính sách dich vụ hỗ trợ sản phẩm Kết luậnLỜI MỞ ĐẦU Như chúng ta đã biết,Việt Nam những năm sống trong nền cơ chế hành chính bao cấp thời kỳ trước thì hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp được phân bổ theo kế hoạch từ trên xuống,không tuân theo nguyên tắc cung cầu,thị trường thì được phân chia rõ ràng,không có yếu tố cạnh tranh.Thế nhưng những năm gần đây,khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường,hội nhập kinh tế với sự phát triển không ngừng về mọi mặt,thì trên thị trường xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước.Đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước là các công ty,tập đoàn nước ngoài đã có hàng chục năm kinh nghiệm với nền kinh tế thị trường,hơn nữa nguồn vốn lại dồi dào,đội ngũ nhân sự được trang bị đầy đủ kiến thức,kỹ năng cần thiết.Vậy nên để có thể cạnh tranh,không bị mất thị phần trên nước mình,đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam cần được trang bị những kiến thức,kỹ năng phù hợp với yêu cầu của thị trường mới và Marketing là một trong những kỹ năng quan trọng nhất. Chiến lược Marketing về cơ bản thường được triển khai xung quanh 4 yếu tố thường đươc gọi là 4P : Sản phẩm(product), Giá(price), Kênh phân phối( place), Xúc tiến thương mại hay truyền thông( promotion) Mô hình 4P là mô hình cổ điển nhất trong Marketing. Đây là nền tảng của hầu hết các chiến lược, giải pháp hoặc phân tích đánh giá đối với một chiến lược marketing hiện hữu. Trong bốn yếu tố trên thì sản phẩm và chính sách sản phẩm là quan trọng nhất,là cơ sở để thực hiện và triển khai các chiến lược khác.Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống chiến lược Marketing hỗn hợp,doanh nghiệp phải chú ý đến chu kỳ sống của sản phẩm để đưa ra các chiến lược phù hợp với từng giai đoạn sống của một sản phẩm.Bên cạnh đó là quá trình nghiên cứu để đưa sản phẩm ra thị trường khi sản phẩm cũ đã dần bước vào giai đoạn suy thoái.Một chính sách sản phẩm tốt sẽ đảm bảo nâng cao khả năng bán cho sản phẩm,mà đối với một doanh nghiệp làm ăn kinh doanh,bán sản phẩm,dịch vụ là con đường cơ bản để có được doanh thu và lợi nhuận.một động lực thúc đẩy doanh nghiệp đưa ra những chiến lược chính sách sản phẩm tốt nhất.Tuy nhiên trên thực tế,không phải một doanh nghiệp nào cũng đưa ra được một chính sách đúng đắn và phù hợp.Để có thể làm rõ và hiểu sâu sắc hơn về những kết quả mà chính sách sản phẩm đem lại,dưới đây nhóm chúng em xin được nghiên cứu và phân tích đề tài:”Phân tích chính sách sản phẩm sữa tươi của công ty Cổ phần sữa tươi vinamilk
Xem thêm

24 Đọc thêm

Một số giải pháp Marketing nhằm duy trì và mở rộng thị trường sản phẩm sơn công nghiệp của Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội

MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM SƠN CÔNG NGHIỆP CỦA CÔNG TY SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI

Sau những năm đầu chuyển sang cơ chế thị trường, nền kinh tế nước ta đã có sự chuyển biến mạnh mẽ. Hoà nhịp với tốc độ phát triển của nền kinh tế không thể không nói đến bước phát triển của ngành sơn Việt Nam. Ngành sơn Việt Nam đã phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng từ sau khi đổi mứoi đến nay.
Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội thành viên của Tổng công ty Hoá chất Việt Nam, là đơn vị sản xuất sơn hàng đầu của Việt Nam với gần 30 năm hoạt động. Công ty đã có nhiều đóng góp cho quá trình phát triển của nền kinh tế đất nước. Từ năm 1991 đến nay, với sự đầu tư đúng hướng, từng bước chắc chắn Công ty liên tục đạt được mức tăng trưởng cao bình quân 2530%năm. Công ty là đơn vị dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng trên mọi phương diện và đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường sơn vốn đã có nhiều hãng sơn nước ngoài tham gia. Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội là đơn vị duy nhất của Việt Nam có sản phẩm sơn đa dạng đáp ứng được nhu cầu đa dạng của thị trường cũng như các loại sơn cao cấp cung cấp cho các công ty liên doanh nước ngoài sản xuất tại Việt Nam như sơn ô tô, sơn xe máy, sơn TV, tủ lạnh...
Trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, việc xây dựng cơ sở hạ tầng, cầu cống, đường xá, các công trình nhà cửa, các máy móc trang thiết bị, các loại xe cộ, tàu thuyền... đòi hỏi một khối lượng sơn bảo vệ đa dạng và chất lượng cao.
Hiện tại sản phẩm của Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội mới chỉ được tiêu thụ trên thị trường miền Bắc, còn thị trường miền Trung và miền Nam sản phẩm của công ty được tiêu thụ rất ít. Mặt khác, trên thị trường sơn công nghiệp hiện nay có rất nhiều nhà sản xuất, do vậy có sự cạnh tranh găy gắt nhằm tranh giành thị trường. Trước tình hình như vậy, để tiếp tục tồn tại và phát triển, Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội cần thiết phải duy trì được thị trường hiện có và không ngừng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sơn công nghiệp của mình.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội, được sự hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Viết Lâm và sự giúp đỡ của các cán bộ công nhân viên Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội, em xin chọn đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình là: “Một số giải pháp Marketing nhằm duy trì và mở rộng thị trường sản phẩm sơn công nghiệp của Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội”.
Nội dung đề tài:
Phần I: Vai trò và nội dung của chiến lược duy trì và mở rộng thị trường trong hoạt động Marketing trên thị trường công nghiệp.
Phần II: Thực trạng sản xuất kinh doanh và chiến lược thị trường đối với sản phẩm sơn công nghiệp ở Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội.
Phần III: những giải pháp Marketing nhằm duy trì và mở rộng thị trường sản phẩm sơn công nghiệp của Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội.
Xem thêm

76 Đọc thêm

“ HOÀN THIỆN MARKETING DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ VIETLINKTRAVEL”

“ HOÀN THIỆN MARKETING DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ VIETLINKTRAVEL”

1.1 Một số lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh lữ hành:
1.1.1 Khái niệm về công ty lữ hành:
1.1.1.1 Ngành kinh doanh lữ hành:
Theo nghĩa rộng thì lữ hành (Travel) bao gồm tất cả những hoạt động di chuyển của con người, cũng như những hoạt động liên quan đến sự di chuyển đó. Với một phạm vi đề cập như vậy thì trong hoạt động du lịch có bao gồm yếu tố lữ hành, nhưng không phải tất cả các hoạt động lữ hành là du lịch. Tại các nước phát triển đặc biệt là tại các nước Bắc Mỹ thì thuật ngữ lữ hành và du lịch (Travel and Tourism) được hiểu một cách tương tự như Du lịch. Vì vậy, người ta có thể sử dụng thuật ngữ lữ hành du lịch để ám chỉ các hoạt động đi lại và các hoạt động khác có liên quan tới các chuyến đi với mục đích du lịch.
 Theo nghĩa hẹp: hoạt động lữ hành được hiểu là những hoạt động tổ chức các chương trình trọn gói.
 Theo định nghĩa của Tổng cục Du lịch Việt Nam: Kinh doanh lữ hành (Tour Operators business) là việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, thiết lập các chương trình du lịch trọn gói hay từng phần, quảng cáo và bán các chương trình này trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hoặc văn phòng đại diện, tổ chức thực hiện chương trình và hướng dẫn du lịch. Các doanh nghiệp lữ hành đương nhiên được phép tổ chức các mạng lưới đại lý lữ hành.
1.1.1.2 Công ty lữ hành:
Từ khái niệm về kinh doanh lữ hành, công ty lữ hành du lịch có thể định nghĩa như sau : Công ty lữ hành du lịch là một loại hình doanh nghiệp du lịch đặc biệt kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch trọn gói cho khách du lịch ( tức là thực hiện ghép nối cung cầu một cách có hiệu quả nhất ). Ngoài ra các công ty lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảo phục các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng
1.1.2 Phân loại công ty lữ hành:
Theo cách phân loại của Tổng cục Du lịch Việt nam thì doanh nghiệp lữ hành gồm 2 loại: Công ty lữ hành nội địa và công ty lữ hành quốc tế.
Công ty lữ hành quốc tế có trách nhiệm xây dựng, bán các chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp thu hút khách đến Việt Nam và đưa công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài, thực hiện các chương trình du lịch đã bán hoặc đã ký hợp đồng, ủy thác từng phần, trọn gói cho lữ hành nội địa.
Công ty lữ hành nội địa có trách nhiệm xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch nội địa nhận ủy thác để thực hiện dịch vụ, chương trình du lịch cho khách nước ngoài đã được các công ty lữ hành quốc tế đưa vào Việt Nam.
Hiện nay có nhiều cách phân loại các công ty lữ hành khác nhau phụ thuộc vào đặc điểm của từng quốc gia có cách phân loại riêng. Ở Việt Nam căn cứ vào chức năng kinh doanh các công ty lữ hành được phân loại như sau:
Các đại lý du lịch là những công ty lữ hành mà hoạt động chủ yếu của chúng là làm trung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp dịch vụ và hàng hoá du lịch chứ không có sản phẩm của chính mình. Các đại lý du lịch có vai trò gần giống như các cửa hàng du lịch tại các nước phát triển bình quân cứ 15.000 20.000 dân có một đại lý du lịch, đảm bảo thuận tiện tới mức tối đa cho khách du lịch.Đối tượng phục vụ chủ yếu của các đại lý du lịch là khách du lịch địa phương.
Các đại lý du lịch bán buôn thường là các công ty lữ hành, có hệ thống các đại lý bán lẻ, điểm bán. Con số này có thể lên tới vài trăm và doanh số của các đại lý du lịch bán buôn lớn trên thế giới lên tới hàng tỷ USD. Các đại lý du lịch bán buôn mua sản phẩm của các nhà cung cấp với số lượng lớn có mức giá rẻ, sau đó tiêu thụ qua hệ thống bán lẻ với mức giá công bố phổ biến trên thị trường. Các đại lý bán lẻ có thể là những đại lý độc lập, đại lý độc quyền hoặc tham gia vào các chuỗi của các đại lý bán buôn.Các đại lý bán lẻ thường có quy mô nhỏ (từ 15 người).Các đại lý bán lẻ thường được đặt ra ở các vị trí giao thông thuận tiện và có quan hệ chặt chẽ gắn bó trực tiếp với khách du lịch. Các điểm bán thường do các công ty hàng không, tập đoàn khách sạn đứng ra tổ chức và bảo lãnh cho hoạt động.
Các công ty lữ hành (tại Việt Nam còn gọi là các công ty du lịch) hoạt động một cách tổng hợp trong hầu hết các lĩnh vực từ hoạt động trung gian tới du lịch trọn gói và kinh doanh tổng hợp. Vì vậy đối tượng phục vụ của các công ty lữ hành là tất cả các loại khách du lịch.
Các công ty lữ hành nhận khách được thành lập gần các vùng giàu tài nguyên du lịch, hoạt động chủ yếu là cung cấp các sản phẩm dịch vụ một cách trực tiếp cho khách du lịch do các công ty lữ hành gửi khách chuyển tới.
Các công ty lữ hành gửi khách thường tập trung ở các nước phát triển có quan hệ trực tiếp gắn bó với khách du lịch. Sự phối hợp giữa các công ty du lịch gửi khách và nhận khách là xu thế phổ biến trong kinh doanh lữ hành du lịch.Tuy nhiên, những công ty, tập đoàn du lịch lớn thường đảm nhận cả hai khâu nhận khách và gửi khách.Điều đó có nghĩa các công ty này trực tiếp khai thác các nguồn khách và đảm nhận cả việc tổ chức thực hiện các chương trình du lịch.Đây là mô hình kinh doanh của các công ty du lịch tổng hợp với quy mô lớn.
1.1.3 Hệ thống sản phẩm của các công ty lữ hành:
Sự đa dạng trong hoạt động lữ hành du lịch là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phong phú, đa dạng của các sản phẩm cung ứng của công ty lữ hành.
1.1.3.1 Các dịch vụ trung gian:
Các công ty lữ hành trở thành một mắt xích trong các kênh phân phối của các nhà sản xuất, cung cấp các sản phẩm dịch vụ.Các công ty lữ hành bán sản phẩm của các nhà cung cấp này trực tiếp hoặc gián tiếp đối với khách du lịch. Sản phẩm dịch vụ trung gian chủ yếu do các đại lý du lịch cung cấp.
1.1.3.2 Các chương trình trọn gói:
Hoạt động du lịch trọn gói mang tính chất đặc trưng và cơ bản nhất của các công ty lữ hành liên kết các sản phẩm của nhà cung cấp và thêm vào một số sản phẩm, dịch vụ của bản thân công ty lữ hành để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh và bán cho khách du lịch với một mức giá gộp trong hoạt động này, công ty lữ hành không chỉ dừng lại ở khâu phân phối mà trực tiếp tham gia vào quá trình và tạo ra sản phẩm khi tổ chức các chương trình du lich trọn gói, các công ty lữ hành có trách nhiệm đối với khách du lịch cũng như nhà sản xuất ở mức độ cao hơn nhiều so với hoạt động trung gian. Bằng những chương trình du lịch trọn gói các công ty lữ hành có tác động tới việc hình thành các xu hướng tiêu dùng du lịch trên thị trường.
1.1.3.3 Các hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành tổng hợp:
Trong quá trình phát triển các công ty lữ hành có thể mở rộng phạm vi hoạt động của mình, trở thành những người sản xuất trực tiếp cung cấp những dịch vụ. Công ty lữ hành sẽ sở hữu các nhà hàng khách sạn, hàng không, các hệ thống bán lẻ...nhằm cung cấp sản phẩm một cách trọn vẹn cho khách du lịch.Những công ty lữ hành lớn trên trên thế giới như Thomas, Câu lạc bộ Địa Trung Hải... là những ví dụ điển hình của kinh doanh lữ hành du lịch tổng hợp.
Trong tương lai, hoạt động lữ hành càng phát triển, hệ thống sản phẩm của các công ty lữ hành sẽ càng phong phú.
1.2 Vận dụng hoạt động MakertingMix trong hoạt động kinh doanh lữ hành:
1.2.1 Khái niệm chung về Makerting và Makerting du lịch:
1.2.1.1 Makerting:
Nhiều người thường lầm tưởng Makerting với việc bán hàng và các hoạt động tiêu thụ. Vì vậy họ quan niệm Makerting chẳng qua là hệ thống các biện pháp mà người bán hàng sử dụng để cốt làm sao bán được hàng và thu được tiền về cho người bán.
Thực ra tiêu thụ chỉ là một trong những khâu của hoạt động Makerting của doanh nghiệp, mà hơn thế nữa đó lại không phải là khâu quan trọng nhất. Tiêu thụ chỉ là một bộ phận, một chuỗi các công việc Makerting từ việc phát hiện ra nhu cầu, sản xuất ra sản phẩm phù hợp với yêu cầu đó, sắp xếp hệ thống phân phối hàng hoá một cách có hiệu quả và kích thích có hiệu quả để tiêu thụ được dễ dàng nhất. Philip Kotler trong cuốn Makerting căn bản đã đưa ra định nghĩa về Makerting như sau:
• Makerting là làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi với mục đích thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người.
Nhưng nội dung cụ thể của việc làm việc với thị trường là gì? Ta có thể tham khảo một định nghĩa khác.
• Makerting là chức năng quản lý của công ty, của doanh nghiệp về tổ chức và quản lý toàn bộ các bộ các hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu và biến sức mua của người tiêu dùng thành một nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể đến việc đưa hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận cao nhất.
Như vậy, Makerting là quá trình ghép nối một cách có hiệu quả giữa những nguồn lực của một doanh nghiệp với nhu cầu của thị trường.Makerting quan tâm chủ yếu tới mối quan hệ tương tác giữa sản phẩm và một dịch vụ của một công ty với nhu cầu, mong muốn của khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
Vai trò của Makerting trong kinh doanh:
Ngày nay không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại không muốn gắn kinh doanh với thị trường. Vì trong cơ chế thị trường chỉ có như vậy mới hy vọng phát triển và tồn tại. Một doanh nghiệp tồn tại thì dứt khoát phải có các hoạt động chức năng như sản xuất, tài chính, quản trị nhân lực... nhưng các chức năng này chưa đủ đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và lại không có gì đảm bảo chắc chắn cho sự thành đạt của doanh nghiệp, nếu tách rời nó khỏi một chức năng khác chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường. Chức năng này thuộc một lĩnh vực quản lý khác quản lý Makerting. Makerting đặt cơ sở kết nối, cách thức và phạm vi kết nối hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường ngay từ trước khi doanh nghiệp bắt tay vào sản xuất một sản phẩm cụ thể.
Như vậy Makerting đã kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh. Được nêu trong sơ đồ 1.2:



Makerting
Sản xuất
Tài chính




Lao động
Sơ đồ 1.2: Vai trò của Makerting

1.2.1.2 Makerting du lịch:
Hiện nay vẫn tồn tại rất nhiều định nghĩa về Makerting du lịch. Sau đây là một số định nghĩa:
Định nghĩa của tổ chức du lịch thế giới (WTO): Makerting du lịch là một triết lý quản trị mà nhờ nghiên cứu, dự đoán, tuyển chọn dựa trên cơ sở nhu cầu của du khách nó có thể đem sản phẩm ra thị trường sao cho phù hợp với mục đích thu nhiều lợi nhuận của tổ chức du lịch đó.
Theo như Michael Coltman (Mỹ). Makerting du lịch là một hệ thống các nghiên cứu và lên kế hoạch nhằm lập định cho một tổ chức du lịch, một triết lý điều hành hoàn chỉnh và toàn bộ những sách lược và chiến thuật bao gồm:
+ Quy mô hoạt động + Dự đoán sự việc
+ Thể thức cung cấp (kênh phân phối) + Ấn định giá cả
+ Bầu không khí du lịch + Quảng cáo khuyếch trương
+ Lập ngân quỹ cho hoạt động Makerting + Phương pháp quản trị
Như vậy có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Makerting trong du lịch. Tuy vậy phần lớn các tranh luận về Makerting dù là Makerting trong ngành kinh doanh nào thì cũng đều xoay quanh 4 nhân tố cơ bản (4P) của MakertingMix đó là:
P1 : Sản phẩm (Product).
P2: Giá cả (Price).
P3: Phân phối (Partition).
P4 : Khuyếch trương (Promotion).
Có nhiều quan điểm cho rằng trong kinh doanh du lịch lữ hành cần bổ sung thêm 4P vào Makerting Mix đó là: Con người (People), tạo sản phẩm trọn gói (Packaging), lập chương trình (Progamming), và quan hệ đối tác (Partnership). Tuy nhiên 4P bổ sung này đã xuất hiện trong 4P truyền thống.
Marketing 7p trong ngành dịch vụ là:
Marketing hàng hoá cung cấp tính đồng nhất cho tất cả các đối tượng khách hàng.Kế thừa và phát triển dựa trên nền tảng đó, marketing dịch vụ thêm vào yếu tố con người, lấy đó làm chủ đạo cho các chiến dịch quảng bá tạo nên sự khác biệt trong cảm nhận của người sử dụng.
Marketing là quá trình liên tục và lâu dài từ bước khởi tạo mối quan hệ, tiếp xúc thân thiết và xây dựng lòng tin, lòng trung thành người sử dụng dành cho thương hiệu, dành cho sản phẩm.
Marketing 7P trong dịch vụ chính là kết quả được hình thành từ xu hướng xã hội hiện tại, Marketing mix đã mở rộng thêm 3 yếu tố ngoài 4 yếu tố truyền thống sẵn có của công thức marketing.
7P trong marketing dịch vụ gồm những yếu tố :
Procduct – Sản phẩm: là yếu tố đầu tiên trong hệ thống marketing mix của 7P trong marketing dịch vụ. Chất lượng sản phẩm được đo lường giữa sự kì vọng của khách hàng và chất lượng tiêu dùng họ nhận được. Sẽ thất vọng, khó chịu khi sử dụng sản phẩm không như mong đợi; ngược lại, khách hàng hài lòng, vui vẻ khi chất lượng sản phẩm không chỉ đáp ứng mà còn có thể vượt quá mong đợi.Cảm nhận và đánh giá của khách hàng mới là sự công nhận quan trọng cho chất lượng sản phẩm.
Price – Giá: mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp; đồng thời giá cũng tạo ra chi phí cho chính khách hàng, là những người trả phí để có được sản phẩm. Việc định ra giá sản phẩm tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố, như: thực tế thị trường tại thời điểm, chất lượng sản phẩm, giá trị thương hiệu sản phẩm, giá trị đối tượng khách hàng,…
Cách định giá của dịch vụ sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến mức độ hài lòng của khác hàng.Thông thường giá cao sẽ tạo tâm lý hài lòng cao ở khách hàng vì mọi người đều nghĩ “tiền nào của nấy”.
Promotion – Quảng bá: các cách thức, các kênh tiếp cận khách hàng nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Và theo sự phát triển xã hội, khi phương pháp và kênh tiếp thị hiện tại không còn thịnh hành thì cần phải xây dựng chiến lược mới. Đây là thời đại của SMS Marketing với dịch vụ nổi bật là tin nhắn thương hiệu SMS Brandname, gửi tin nhắn hàng loạt đến số lượng lớn khách hàng trong thời gian ngắn.Là yếu tố ảnh hưởng khá lớn thuộc 7P trong marketing dịch vụ.
Place – Kênh phân phối: việc lựa chọn địa điểm, kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp lựa chọn chiếm phần lớn hiệu suất trong kết quả doanh thu kinh doanh.
Đây là một yếu tố khác tạo ra giá trị cho khách hàng.Không ai lại đi hàng chục cây số để đến một nhà hàng dùng bữa, vì vậy địa điểm phù hợp sẽ tạo sự tiện lợi và giúp khách hàng tiết kiệm thời gian.Một nguyên tắc là vị trí càng gần khách hàng thì khả năng khách hàng đến sử dụng dịch vụ càng cao.
Process – Cung ứng dịch vụ: trước tiên cần phải đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp phải đồng nhất và bảo đảm, đồng thời tiêu chuẩn dịch vụ cũng cần thực hiện theo quy trình đồng bộ ở tất cả các địa điểm, kênh phân phối thuộc thương hiệu doanh nghiệp. Thực hiện tốt quy trình này sẽ giảm thiểu được các sai sót, phối hợp hiệu quả cung ứng sẽ thu về phản ứng tốt từ phía khách hàng. Đây là yếu tố được phản ánh rõ ràng nhất trong các yếu tố thuộc 7P trong marketing dịch vụ.
Physical evidence – Điều kiện vật chất: là không gian sản xuất sản phẩm, là môi trường diễn ra cuộc tiếp xúc trao đổi giữa doanh nghiệp và khách hàng. Không gian xung quanh là ấn tượng đầu tiên ghi nhận từ cuộc gặp gỡ, đem lại đánh giá của khách hàng đối với thương hiệu, hỗ trợ rất lớn cho vị thế thương hiệu trong mắt người dùng và thị trường.Đặc điểm của dịch vụ là sự trừu tượng nên khách hàng thường phải tìm các yếu tố “hữu hình” khác để quy chuyển trong việc đánh giá. Ví dụ, khi một bệnh nhận tìm đến một nha sĩ thì yếu tố phòng khám sạch sẽ, trang nhã, yên tĩnh hay trên tường treo nhiều giấy chứng nhận, bằng khen, bằng cấp, bài báo viết về vị nha sĩ này sẽ tạo ra một niềm tin rất lớn từ bệnh nhân.
People – Con người: yếu tố hàng đầu của marketing 7P dịch vụ. Con người tạo ra sản phẩm, tạo ra dịch vụ và cũng chính con người ảnh hưởng tốt, xấu đến kết quả sự việc. Bởi đây là yếu tố mang tầm quyết định chủ chốt do đó việc tuyển chọn, đào tạo nhân sự luôn là mối quan tâm hàng đầu của tất cả doanh nghiệp
1.2.2 Vận dụng các chính sách Marketing Mix vào kinh doanh lữ hành:
Đây là một bộ phận quan trọng trong chiến lược chung của các doanh nghiệp nói chung và các công ty lữ hành nói riêng. Để thực hiện các chính sách Marketing một cách thống nhất và có hiệu quả, đòi hỏi phải có chiến lược chung Marketing hay chính sách Marketing Mix.
Các bộ phận cấu thành Marketing Mix bao gồm: chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách khuyếch trương. Được thể hiện trong sơ đồ 1.3:













Sơ đồ 1.3: Sơ đồ Marketing Mix

Chúng ta sẽ nghiên cứu chi tiết từng chính sách của Marketing Mix thông qua hoạt động của nó trong kinh doanh lữ hành du lịch.
1.2.2.1 Chính sách sản phẩm:
a.Sản phẩm và sản phẩm du lịch:
Để nghiên cứu chính sách sản phẩm trước hết ta đề cập tới khái niệm sản phẩm. Theo Phillip Kotler thì Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để tạo sự chú ý, mua sắm hay tiêu thụ, nhằm thoả mãn một nhu cầu hay một ý muốn. Nó có thể là những vật thể, những dịch vụ của con người, những địa điểm, những tổ chức và những ý nghĩa . Sản phẩm đem lại giá trị lợi ích cho con người. Người mua hàng hoá, hay dịch vụ chính là mua giá trị lợi ích mà sản phẩm đó đem lại cho họ.
Còn Sản phẩm du lịch là toàn bộ những hàng hoá và dịch vụ cung ứng cho khách du lịch trong quá trình đi du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu của họ.
Sản phẩm của kinh doanh lữ hành là những chương trình du lịch
(Tour) cung ứng cho khách du lịch. Chương trình này bao gồm nhiều loại hàng hoá và dịch vụ khác nhau của nhiều cơ sở cung cấp hàng hoá và dịch vụ du lịch như khách sạn, nhà hàng, các điểm vui chơi giải trí, đối với người làm Marketing thì giá trị sản phẩm là giá trị của những nhân tố đầu vào cho việc sản xuất sản phẩm.
Nhưng đối với khách hàng (ở đây là khách du lịch) thì giá trị của sản phẩm là sự cảm nhận của khách sau khi tiêu dùng.Tuy nhiên, khách du lịch có đặc điểm tâm lý khác nhau nên việc đánh giá sản phẩm của Công ty là khác nhau. Do đó, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách là phương pháp tốt nhất nâng cao giá trị sản phẩm du lịch.
b. Vị trí của chính sách sản phẩm:
Xem thêm

65 Đọc thêm

Thực trạng công tác hoạt động marketing và một số giải pháp nâng cao hiệu quả marketing cho khách sạn Công Đoàn Việt Nam

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARKETING CHO KHÁCH SẠN CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế do có nhiều thành phần kinh tế cũng song song tồn tại và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp về chất lượng ,về giá cả,về quảng cáo và khuếch chương ,khuyến mại và các dịch vụ kèm theo sau khi bán sản phẩm luôn đe dọa đến sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp.
Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải có biện pháp quản trị sao cho tạo được sản phẩm có chất lượng cao,giá thành hạ bao bì đẹp ,không gây ô nhiễm môi trường .các dịch vụ kèm theo sau khi bán nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng .chính vì vậy mà các doanh nghiệp ,các công ty phải có kế hoạch về quản trị tài chính ,quản trị nhân sự ,quản trị marketing…….
Thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và cạnh tranh cho thấy tất cả mọi hoạt động quản trị của doanh nghiệp đều phải hướng vào nhu cầu của khách hàng ,Doanh nghiệp phải tạo ra sản phẩm phù hợp và làm hài lòng thậm trí tạo sự thích thú cho khách hàng .chỉ có như vật thì mới đảm bảo được sự thành công cho sản phẩm.Công việc đó bao gồm kế hoạch chiến lược ,thực hiện ,kiểm soát và đánh giá .Đó chính là hoạt động quản trị marketing .Marketing ra đời và trở thành hoạt động chủ yếu của tất cả các doanh nghiệp theo định hướng thị trường .Hoạt động trong thị trường mà có rất nhiều đối thủ cạnh tranh với nhiều loại đối thủ từ những công ty dẫn đầu thị trường chính có đội ngũ lao động giỏi …..tất cả những điều đó buộc doanh nghiệp phải có kế hoạch marketing phù hợp với qui mô và khả năng của doanh nghiệp.
Sau thời gian thực tập tại Khách sạn Công Đoàn – một khách sạn 3 sao trên địa bàn Hà Nội, qua những gì em được tiếp xúc và tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách sạn thì em nhận thấy thấy khách sạn có rất nhiều vấn đề về marketing để quảng bá hình ảnh của khách sạn. Do đó em rất muốn nghiên cứu những giải pháp để tăng cường khả năng thu hút khách du lịch đến khách sạn.Để từ đây có thể phần nào đó đưa ra được những kiến nghị, giải pháp giúp Khách sạn Công đoàn Việt Nam có thể thu hút được một lượng khách ngày càng nhiều hơn nữa.
Do vậy em đã lựa chọn đề tài:”Thực trạng công tác hoạt động marketing và một số giải pháp nâng cao hiệu quả marketing cho khách sạn Công Đoàn Việt Nam” làm chuyên đề tốt nghiệp.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là đưa ra các giải pháp marketing nhằm tăng cường thu hút khách du lịch đến Khách sạn Công Đoàn Việt Nam.
Để thực hiện được mục tiêu trên thì nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là:
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt động marketing của các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn và của khách sạn Công Đoàn Việt Nam.
Khảo sát, phân tích thực trạng của hoạt động marketing của Khách sạn, từ đó đánh giá những ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động marketing của Khách sạn.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quản marketing cho khách sạn Công Đoàn VN.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Chuyên đề tốt nghiệp này chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề về hoạt động marketing tại khách sạn Công Đoàn VN thông qua hệ thống dữ liệu thống kê và nghiên cứu trong các năm từ năm 2006 đến năm 2007.
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Chuyên đề tốt nghiệp này sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích và xử lý số liệu cùng với việc tiếp cận các lý thuyết cơ bản từ bài giảng trên lớp, từ giáo trình và các tài liệu tham khảo, các trang web về du lịch và có liên quan đến du lịch để có được một cơ sở lý luận và thực tiễn chặt chẽ nhằm làm rõ các nội dung nghiên cứu của đề tài.
5. Nội dung nghiên cứu của đề tài
Nội dung nghiên cứu của đề tài được chia ra thành 3 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN KINH DOANH KHÁCH SẠN VÀ LẬP KẾ HOẠCH MARKETING
Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ VIỆC VẬN DỤNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CỦA KHÁCH SẠN CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH MARKETING TẠI KHÁCH SẠN CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
Xem thêm

101 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING CHO DỊCH VỤ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI VIETCOMBANK CHI NHÁNH KIÊN GIANG

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING CHO DỊCH VỤ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI VIETCOMBANK CHI NHÁNH KIÊN GIANG

tín nhất trong lĩnh vực cho vay và phát triển nông nghiệp nông thôn. Tuy nhiên cầnkhẳng định rằng: khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại của Ngân hàng. Ngânhàng nào dành được mối quan tâm và sự trung thành của khách hàng Ngân hàng đó sẽthắng lợi và phát triển. Vì vậy việc thực hiện hoạt động marketing tốt sẽ thu hút kháchhàng mới, củng cố khách hàng hiện tại đang trở thành một công cụ kinh doanh hữuhiệu mang lại hiệu quả kinh doanh cao.Với hơn 30 NHTM, NHTM Nhà nước, các TCTD cùng hoạt động trên địa bàntỉnh Nghệ An, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Nghệ Anluôn nhận thức rõ những lợi thế khi là một ngân hàng thương mại nhà nước cũng nhưsự cạnh tranh khốc liệt và nguy cơ bị thu hẹp thị phần rình rập trước mắt. Chính vì lẽđó, trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình Agribank Nghệ An vẫn luôn coitrọng công tác Marketing, biểu hiện là: không ngừng đa dạng hóa danh mục sản phẩm,từng bước điều chỉnh lãi suất, tăng cường quảng cáo, khuếch trương thương hiệu nhằmtăng thêm sức cạnh tranh cho ngân hàng. Tuy nhiên, việc áp dụng Marketing vào quá2trình thực tiễn của NHNo&PTNT Chi nhánh Nghệ An còn tồn tại một số khó khăn như:hệ thống thông tin còn hạn chế, chưa kịp thời, chưa theo sát được nhu cầu của kháchhàng; trình độ và sự chú trọng vào công tác Marketing của nhân viên còn hạn chế;Marketing vẫn đang thiếu chủ động, chiến lược đưa ra chưa được định hướng rõ ràng, từđó dẫn đến không phát huy hết hiệu quả của các nguồn lực trong hoạt động Marketing.Xuất phát từ những vấn đề mang tính cấp thiết đã nêu trên, đến nay chưa cónghiên cứu nào đánh giá về hoạt động Marketting mix tại Ngân hàng Nông nghiệp &Phát triển nông thôn Chi nhánh Tỉnh Nghệ An, tôi đã chọn để tài: “Hoàn thiện hoạtđộng Marketing mix tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn TỉnhNghệ An” làm đề tài nghiên cứu luận văn cho mình.2. Tổng quan các nghiên cứu trước đâyLiên quan đến Marketing ngân hàng có một số đề tài nghiên cứu khoa học như
Xem thêm

128 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DU LỊCH BESTPRICE

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DU LỊCH BESTPRICE

Công ty du lịch BestPrice kể từ khi thành lập đến nay cũngđã đạt được những kết quả đáng kể góp phần đẩy mạnh hơn vịthế của CTDL-BP trong giới du lịch. Doanh nghiệp được thành lậpvới quy mô nhỏ, ban đầu gặp nhiều khó khăn khi phải cạnhtranh với các công ty lớn khác, đã có uy tín và thương hiệu trênthị trường, khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn khách hàng mới,đối tác mới,... Nhưng dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc công tyđưa ra các đường lối chiến lực phù hợp cùng đội ngũ nhân viêntrẻ trung, năng động, đầy nhiệt huyết với công việc thì giờ đâyCông ty du lịch BestPrice đang ngày một tạo dựng được thươnghiệu và vị thế của mình trong ngành du lịch tại Việt Nam.22CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCHMARKETING MIX CỦA CÔNG TY DU LỊCH BESTPRICE2.1. Thực trạng chính sách marketing mix của Côngty Cổ phần Công nghệ Du lịch BestPrice2.1.1 Chính sách về sản phẩm (Product)2.1.1.1 Xây dựng sản phẩm du lịchCũng giống như bất kể lĩnh vực nào, sản phẩm trong ngành dịch vụ dulịch được phân loại theo sở thích, độ tuổi, thu nhập, văn hóa của khách hàng. Bêncạnh đó công ty du lịch BestPrice xác định luôn đa dạng hóa sản phẩm thông quaviệc tổng hợp các yếu tố cấu thành và nâng cao sự thích ứng của sản phẩm hayhàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầu của khách hàng là mục tiêuchính sách sản phẩm trong du lịch. Do đó CTDL-BP tập trung mạnh mẽ vào việctạo dựng ngày càng nhiều các sản phẩm du lịch độc đáo để đáp ứng những nhucầu của từng phân khúc, từng nhóm khách hàng khác nhau.Chi tiết danh mục sản phẩm, dịch vụ của công ty bao gồm:
Xem thêm

Đọc thêm

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ FIBER VNN TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ FIBER VNN TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học-công nghệ, các dịch vụ Internet tốc độ cao ngày càng được mở rộng và phát triển. Trên thế giới, dịch vụ Fiber VNN là một trong những dịch vụ Internet tốc độ cao có tỉ lệ tăng trưởng vượt bậc trong những năm qua.
Năm 2010, tại thị trường viễn thông Việt Nam dịch vụ Fiber VNN chính thức được cung cấp, đánh dấu một bước phát triển mới trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ. Dịch vụ Fiber VNN với ưu điểm: tốc độ đường truyền nhanh, ổn định, khoảng cách truyền xa,.. đây là một trong những dịch vụ được lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp, các hộ gia đình có điều kiện sử dụng dịch vụ.
Mặc dù dịch vụ Fiber VNN mới được cung cấp nhưng cũng đã có sự cạnh tranh gay gắt giữa nhà cung cấp dịch vụ: VNPT, Viettel, FPT.... Vì thế, để lôi kéo được khách hàng sử dụng dịch Fiber VNN thì các các hoạt động marketing cần được chú trọng.
Công ty Điện thoại Hà Nội 1 trực thuộc VNPT Hà Nội, một đơn vị Thành viên của Tập đoàn Bưu Chính - Viễn Thông, là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ Fiber VNN có hiệu quả cao. Trong quá trình thực tập tại Công ty tôi nhận thấy hoạt động marketing dịch vụ Fiber VNN còn nhiều hạn chế. Chính vì vậy tôi lựa chọn thực hiện đề tài: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing dịch vụ Fiber VNN tại công ty Điện thoại Hà Nội 1”
Xem thêm

86 Đọc thêm

Tâm lý trong hoạt động marketing và ứng dụng trong quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kinh Đô

TÂM LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ ỨNG DỤNG TRONG QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

Vì vậy, nhóm đã chọn nghiên cứu đề tài: “Tâm lý trong hoạt động marketing và ứng dụng trong quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kinh Đô”. Thực trạng tâm lý trong hoạt động marketing và ứng dụng trong quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kinh đô. (Sản Phẩm Bánh Trung Thu Kinh Đô)2.2.1. Thực trạng tâm lý trong hoạt động marketing2.2.1.1.Tâm lý trong thiết kế sản phẩm mớiTrong thiết kế sản phẩm mới Kinh Đô luôn đánh vào tâm lý của khách hàng để tạo ra những sản phẩm phù hợp, đa dạng và biến động theo nhu cầu của người tiêu dùng, luôn đưa vào trong sản phẩm của mình những đặc điểm đặc sắc độc đáo vừa có giá trị thẩm mỹ vừa phù hợp với đặc điểm sinh lý của con người, bộc lộ được cá tính của nhóm khách hàng mục tiêu mà Kinh Đô hướng đến. Đó chính là điểm khác biệt của Kinh Đô so với các doanh nghiệp khác không những ở công nghệ hiện đại mà công ty còn rất chú trọng vào kỹ thuật chế biến sản phẩm, nhất là công thức pha chế phụ gia, nhờ đó mà các loại bánh trung thu của Kinh Đô có mùi vị hấp dẫn và riêng biệt.
Xem thêm

23 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TỔNG HỢP CÔNG TY TNHH MINH TIẾN THƯƠNG HIỆU MITI”

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TỔNG HỢP CÔNG TY TNHH MINH TIẾN THƯƠNG HIỆU MITI”

Mục lục

Lời mở đầu 1
I Khái quát về doanh nghiệp 3
1. Khái quát chung 3
2. Quá trình hình thành và phát triển 3
3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 8
3.1. Chức năng của công ty: 8
3.2. Nhiệm vụ của công ty 9
4. Các nguồn lực kinh doanh của của doanh nghiệp. 9
4.1 Về lao động 9
4.2 Thực trạng về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhà xưởng, máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng kinh doanh. 16
4.3 Nguồn lực tài chính của công ty: 17
4.4 Sản phẩm sản xuất kinh doanh và cung ứng ra thị trường 18
II Kết qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây 19
1. Kết quả về mặt tài chính của quá trình kinh doanh. 19
2 Khối lượng và tỷ lệ bán theo mặt hàng trong 3 năm gần đây. 20
3.Khách hàng của doanh nghiệp. 21
III Những thuận lợi và khó khăn đối với quá trình kinh doanh 22
1. Thuận lợi 22
2. Khó khăn 23
IV Thực trạng hoạt động marketing của doanh nghiệp 24
1. Thực trạng về bộ máy hoạt đông marketing 24
2. Thực trạng về nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược, kế hoạch marketing 25
3. Thực trạng về hệ thống các biến số marketing-mix 27
3.1 Thực trạng về sản phẩm 27
3.2 Thực trạng về quyết định giá cả 28
3.3 Thực trạng về phân phối 30
3.4 Thực trạng về hoạt động xúc tiến hỗn hợp 32
Kết luận 34
Xem thêm

35 Đọc thêm