VIỆT NAM SỬ LƯỢC PHẦN 1

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "VIỆT NAM SỬ LƯỢC PHẦN 1":

Đề thi môn Kinh tế thương mại Việt Nam và Đông Nam Á

ĐỀ THI MÔN KINH TẾ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ ĐÔNG NAM Á

Đề thi dành cho sinh viên Trung Quốc theo học tiếng Việt tại Việt Nam, môn học Kinh tế thương mại Việt Nam Đề thi gồm 4 phần 1. Chọn từ điền vào chỗ chỗng 2 Chọn nghĩa thích hợp 3. Đọc hiểu 4. Viết đoạn văn ngắn

3 Đọc thêm

STARBUCKS PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

STARBUCKS PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

Phân tích đối thủ cạnh tranh là 1 bước rất quan trọng .STARBUCKS là 1 đối thủ mới gia nhập vào ngành đồ uống cafe của Việt Nam .Họ có rất nhiều điểm cần phần tích và đánh giá.Bởi họ là 1 doanh nghiệp lớn nước ngoài,chân ướt chân ráo vào thị trường việt nam.Chắc hẳn họ có sự đầu tư nghiên cứu và tìm hiểu khá rõ về thị trường việt nam như thế nào ?

10 Đọc thêm

TÌM HIỂU CÁC SẢN PHẨM TRÀ, CAFÉ, CACAO CÓ TRÊN THỊ TRƯỜNG

TÌM HIỂU CÁC SẢN PHẨM TRÀ, CAFÉ, CACAO CÓ TRÊN THỊ TRƯỜNG

LỜI MỞ ĐẦU4PHẦN 1: CÁC SẢN PHẨM TRÀ5I.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHÈ Ở VIỆT NAM.5II.CÁC SẢN PHẨM CHÈ TRÊN THỊ TRƯỜNG.71. Các sản phẩm chè xanh.72.Các sản phẩm chè Đen.173.Các sản phẩm chè Hương.21PHẦN 2: CÁC SẢN PHẨM CAFÉ.26I.Tình hình sản xuất café tại Việt Nam:26II.Các thương hiệu Café nổi tiếng tại Việt Nam:29PHẦN 3: CÁC SẢN PHẨM CACAO37I.Tình hình chung.37II. Các sản phẩm.40

55 Đọc thêm

20ĐẠI VIỆT SỬ LƯỢC

20ĐẠI VIỆT SỬ LƯỢC

Vị tướng dũng mãnh đóng quân ở ngoài cõi.20Đại Việt Sử Lược - Quyển Ivua lấy hết binh tướng của Trương Ân mà ủy thác cho. Tháng 9 Cao Biền đến châu Nam Phong. DânMan đông đến năm mươi ngàn người, đang mùa gặt lúa, Cao Biền đánh úp một trận, phá hại dữ dội rồitiến sang đánh quân Nam Chiếu. Lại phá được quân Nam Chiếu, giết tướng ấy là Đoàn Tù Thiên và chémbinh Mường (thổ Man) hơn vạn cái thủ cấp1.Vua Đường Tông bèn bỏ phủ Đô hộ đặt quân Tĩnh Hải dùng Cao Biền làm Tiết Độ Sứ. Cao Biềnchiếm giữ bản châu rồi xưng vương.Đám người Man vào cướp phá vừa đúng mười năm, đến lúc bấy giờ mới yên được.Cao Biền đắp La Thành chu vi dài 1980 trượng2linh năm thước, cao 2 trượng 6 thước. Chânthành rộng 2 trượng 6 thước. Bốn thành có nữ tường3 cao 5 thước 5 tấc. Địch lâu4 55 sở. Môn lâu5 5 cái.Ủng môn (cửa tò vò)6 6 cái. Ngòi nước 3 cái. Đường bộ (?) 34 đường7 lại đắp chu vi dài 2125 trượng 8thước, cao một trượng 5 thước. Chân đê rộng 3 trượng xây cất nhà cửa hơn 5000 căn.Cao Biền nhận thấy từ Giao Châu8 ta đến Ung Châu (tức thành Nam Ninh thuộc tỉnh Quảng tây)và Quảng Châu đường biển có nhiều đá ngầm, thường làm nghiêng đổ thuyền bè. Việc chuyên chở bằngđường thủy khó khăn bèn sai quan Trưởng sử là bọn Lâm Phúng đào đá ấy. Mùa hè, tháng tư, ngàymồng năm bắt đầu làm. Trong khoảng hơn một tháng công việc sắp muốn hoàn thành, chỉ còn ở đoạngiữa (cửa quảng đường) bị gặp những tảng đá lớn trải dài liền nhau đến vài trượng mà cứng như sắt.Dùng dao phạng xuống, dao cong lưỡi. Dùng búa bửa vào, búa gẩy cán. Người làm nhìn nhau, làm gầnđến nữa chừng rồi thôi.Đến tháng 5 hôm 26, đang lúc ban ngày mây đen đùn lên, gió lớn nổi lên một cách dữ dội.Khoảnh khắc, sấm dậy ầm ầm, sét đánh khủng khiếp liên tiếp mấy tiếng. Rồi bổng nhiên trời quang mâytạnh thì tảng đá lớn đã phá hủy cả rồi. Chỉ còn hai nơi nữa đến tháng 6 nhày 21 lại nổi sấm sét nhưtrước và tảng đá lớn một lát cũng bị tan vỡ cả. Công việv được hoàn thành, vì thế mới gọi chổ ấy là:"Thiên Oai Kinh".
Xem thêm

112 Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG MÚA VIỆT NAM TRONG DẠY HỌC PHẦN CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG MÚA VIỆT NAM TRONG DẠY HỌC PHẦN CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG MÚA VIỆT NAM TRONG DẠY HỌC PHẦN “CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC” 8 1.1. Cơ sở lí luận của việc giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Cao đẳng Múa Việt Nam trong dạy học phần “Công dân với đạo đức” 8 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về đạo đức và giáo dục đạo đức 8 1.1.2. Sự cần thiết phải giáo dục đạo đức cho học sinh 15 1.2. Cơ sở thực tiễn của việc giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Cao đẳng Múa Việt Nam trong dạy học phần “Công dân với đạo đức” 22 1.2.1. Thực trạng của việc giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Cao đẳng Múa Việt Nam trong dạy học phần “Công dân với đạo đức” 22 1.2.2. Sự cần thiết đổi mới phương pháp dạy học phần “Công dân với đạo đức” theo hướng tích cực hóa, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Cao đẳng Múa Việt Nam 32 1.3. Đổi mới phương pháp dạy học phần “Công dân với đạo đức” 34 1.3.1. Những yêu cầu trong việc lực chọn phương pháp dạy học phần “Công dân với đạo đức”, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh 34 1.3.2. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học phần “Công dân với đạo đức” theo hướng tích cực hóa nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh 39 Tiểu kết chương 1 46 Chương 2: QUY TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC NGHIỆM GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG MÚA VIỆT NAM TRONG DẠY HỌC PHẦN “CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC” 47 2.1. Nguyên tắc và quy trình thực nghiệm giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Cao đẳng Múa Việt Nam trong dạy học phần “Công dân với đạo đức” 47 2.1.1. Những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng quy trình thực nghiệm giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Cao đẳng Múa Việt Nam trong dạy học phần “Công dân với đạo đức” 47 2.1.2. Quy trình thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Cao đẳng Múa Việt Nam trong dạy học phần “Công dân với đạo đức” 49 2.2. Điều kiện thực nghiệm quy trình giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Cao đẳng Múa Việt Nam trong dạy học phần “Công dân với đạo đức” 60 2.2.1. Đối với đội ngũ giáo viên 60 2.2.2. Đối với học sinh 63 2.2.3. Đối với các cấp quản lý 63 2.3. Một số giải pháp nhằm thực hiện tốt việc giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Cao đẳng Múa Việt Nam trong dạy học phần “Công dân với đạo đức” 64 2.3.1. Đối với các cấp quản lí 64 2.3.2. Đối với đội ngũ giáo viên 64 Tiểu kết chương 2 66 Chương 3: THỰC NGHIỆM GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG MÚA VIỆT NAM TRONG DẠY HỌC PHẦN “CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC” 67 3.1. Kế hoạch thực nghiệm 67 3.1.1. Mục đích thực thực nghiệm 67 3.1.2. Giả thuyết thực nghiệm 67 3.1.3. Đối tượng, địa bàn, thời gian thực nghiệm và đối chứng 67 3.2. Nội dung thực nghiệm 68 3.2.1. Những nội dung khoa học cần thực nghiệm 68 3.2.2. Thiết kế giáo án thực nghiệm 68 3.2.3. Tiêu chí đo đạc đánh giá 90 3.2.4. Tiến hành thực nghiệm đối chứng 91 3.3. Kiểm tra đánh giá sau thực nghiệm 95 3.3.1. Kết quả kiểm tra đánh giá sau khi dạy thực nghiệm 95 3.3.2. Đánh giá, so sánh mức chênh lệch kết quả các lần thực nghiệm 101 3.3.3. Kết quả thăm dò nhận thức và hành vi của học sinh sau thực nghiệm 103 3.3.4. Đánh giá chung kết quả sau khi thực nghiệm 104 Tiểu kết chương 3 105 KẾT LUẬN 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Xem thêm

143 Đọc thêm

Tiểu luận hoàn thiện công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực tại hãng hàng không quốc gia việt nam

TIỂU LUẬN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ HOẠCH HOÁ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM

... nhân lực nên chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực hãng hàng không quốc gia Việt Nam (thuộc Tổng công ty hàng không Việt Nam) ” Phần 1: Cơ sở lí luận kế hoạch hoá nguồn nhân. .. ngày hoàn thiện Phần II Thực tế công tác kế hoạch hoá nguồn nhân hãng hàng không quốc gia Việt Nam Airlines I Đặc điểm hãng hàng không quốc gia Việt Nam Quá trình hình thành phát triển hãng hàng. .. không quốc gia Việt Nam ( đơn vị trực thuộc tổng công ty hàng không Việt Nam ): Hãng hàng không quốc gia Việt Nam ( Việt Nam Airlines ) Là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty hàng
Xem thêm

98 Đọc thêm

Soạn văn bài Thái phó Tô Hiến Thành

SOẠN VĂN BÀI THÁI PHÓ TÔ HIẾN THÀNH

I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG Thấy được nhân cách đáng kính của Tô Hiến Thành: cương trực, giữ nghiêm phép nước, chí công vô tư; tiền tài, danh vọng, uy quyền không thể khuất phục. Qua nhân vật Tô Hiến Thành, tác giả tự hào về nhân cách con người Việt Nam, không khuất phục trước cường quyền, đặt quyền lợi dân tộc lên trên quyền lợi cá nhân. Cách viết sử biên niên của sử gia Đại Việt sử lược là khắc hoạ tính cách nhân vật lịch sử qua việc lựa chọn hoàn cảnh, sự kiện, lời nói, việc làm... của nhân vật. II. GỢI Ý SOẠN BÀI 1. Dựa vào bài học, hãy cho biết những sự kiện lịch sử năm 1175 có liên quan tới vận mệnh đất nước? Những sự kiện lịch sử có liên quan tới vận mệnh đất nước năm 1175: - Năm 1175, Lý Anh Tông mất, con trai thứ là Long Cán mới hai tuổi lên nối ngôi trước linh cửu, mọi việc triều chính, cụ thể là việc phò Long Cán lên ngôi, đều giao cho Thái phó Tô Hiến Thành. Vì vậy, Tô Hiến Thành là người quyết định sự thành bại của Long Cán. - Thái hậu Đỗ Thuỵ Châu muốn lập Long Sưởng (anh Long Cán) và phế Long Cán. Long Sưởng và Long Cán đều là con đẻ của thái hậu Đỗ Thuỵ Châu. Trước đây Sưởng đã được lập làm Thái Tử. Nhưng tháng 9 năm 1174, vì có lỗi bị giáng làm Bảo Quốc Vương. Theo Đại Việt sử lược, "Sưởng có tính háo sắc" đã từng nghe theo lời mẹ (lúc đó là Hậu) ngầm chuyện tư tình với Nguyên phi Từ Thị (lúc đó đang được vua sủng ái). Từ Thị đem hết hành trạng của Sưởng bạch lại với Anh Tông, vì thế mà Sưởng bị phế. Như vậy, việc Long Sưởng hay Long Cán lên ngôi quan hệ nghiêm trọng tới vận mệnh quốc gia. Trách nhiệm ấy đè nặng lên vai Thái phó Tô Hiến Thành. 2. Nhận xét về Thái hậu qua các mánh khoé, thủ đoạn của bà. Thái hậu biết rõ vai trò quyết định là ở Tô Hiến Thành. Vì vậy, bà đã từng bước mua chuộc, lôi kéo Thái phó. - Tranh thủ Thái phó đi sứ, Thái hậu hối lộ vợ của Tô Hiến Thành để nhờ bà thuyết phục chồng. Việc làm này quá tinh vi, xảo quyệt vì người ta thường nói "lệnh ông không bằng cồng bà". - Thái hậu dùng danh vọng, phú quý làm mồi trực tiếp mua chuộc Tô Hiến Thành. Lời của Thái hậu vừa đánh trúng tâm lý của người lớn tuổi vừa có vẻ đứng về phía Tô Hiến Thành. - Thất bại trước sự cứng rắn của Tô Hiến Thành, Thái hậu liều lĩnh, bất chấp Vương pháp triệu Quốc Bảo Vương Long Sưởng vào để lập làm vua. Tóm lại: Thái hậu dùng đủ mọi thủ đoạn. Nếu Tô Hiến Thành là người tham lợi, cả nể, sợ hãi hoặc không giữ đúng phép nước thì mưu kế của Thái hậu sẽ thành công. Sở dĩ Thái hậu thất bại vì Tô Hiến Thành không biết sợ, không cả nể, không tham lợi và đặc biệt kiên quyết giữ nghiêm phép nước. 3. Nhận xét về bản lĩnh Tô Hiến Thành qua việc ông đã đánh bại âm mưu của Thái hậu. Tô Hiến Thành đã từng bước đánh bại âm mưu của Thái hậu: - Ông dùng đạo lí làm người, trách nhiệm của một tể tướng và tín ngưỡng của dân tộc để thuyết phục vợ không nhận hối lộ. - Ông dùng lời dạy của Khổng tử và cách đối xử với người quá cố trong truyền thống dân tộc để trực tiếp bác lời dụ dỗ của Thái hậu. - Ông kiên quyết dùng pháp luật để nghiêm trị kẻ vi phạm pháp luật. Không thuyết phục được Thái hậu bằng lí lẽ, Tô Hiến Thành đành phải dùng đến uy quyền của luật pháp. Qua đó, ta thấy rõ những phẩm chất đáng quí của Tô Hiến Thành: hiền đức, cương trung, giữ nghiêm kỉ cương phép nước (phú quí bất năng dâm, uy vũ bất năng khuất). Nên nhớ, giữa vua, Thái hậu và Thái phó, người có quyền tối cao không phải là Thái phó song Tô Hiến Thành đã không sợ uy quyền bởi ông làm đúng. Điều đó cho thấy bản lĩnh vững vàng, dù có chết cũng bảo vệ đến cùng phép nước, lợi ích quốc gia. 4. Phân tích kịch tính của đoạn hai. Đoạn hai là đoạn mà kịch tính được đẩy lên cao. Khi Thái hậu hỏi "Nếu có mệnh hệ nào, ai thay ông?". Theo lôgíc thông thường (xét cả về lý cả về tình) ai cũng nghĩ Tô Hiến Thành sẽ tiến cử Vũ Tán Đường, vì Vũ Tán Đường chức cao hơn Trần Trung Tá, lại gần gũi, có nhiều ân tình với Tô Hiến Thành. Nhưng thật bất ngờ khi Tô Hiến Thành trả lời "chỉ có Trung Tá mà thôi". Khi Thái hậu nhắc đến ân tình của Tán Đường, Tô Hiến Thành không ngả theo Thái hậu cũng không giải thích, chỉ đáp "Thái hậu hỏi người thay thần nên thần nói tới Trung Tá: nếu hỏi người hầu hạ phụng dưỡng thần thì phi Vũ Tán Đường còn ai nữa?" Thật bất ngờ và cũng thật mỉa mai, tiếng cười bật ra từ nghịch lý: chọn người thay chức tể tướng kiêm Thái uý hay chọn người "hầu hạ phụng dưỡng?" Lúc này Tô Hiến Thành ốm nặng, sắp qua đời vậy mà trí tuệ vẫn sáng suốt, bản lĩnh vẫn vững vàng (thậm chí còn hóm hỉnh) và vẫn đầy trách nhiệm đối với đất nước. Người viết sử đã thông qua đối thoại ngắn gọn để vừa đẩy cao kịch tính vừa lột tả đến tận cùng những phẩm chất của nhân vật lịch sử Tô Hiến Thành. 5. Anh (chị) có thích nhân vật Tô Hiến Thành không? Lí do anh (chị) thích nhân vật Tô Hiến Thành? Mỗi người có thể có những mẫu người khác nhau để ngưỡng mộ, khâm phục, kính trọng... Tô Hiến Thành cũng là mẫu người của một thời, là tấm gương của lòng cương trực, trung nghĩa. Ông có những phẩm chất rất đáng được người đời sau trân trọng. 6. Nhận xét về cách viết sử của tác giả qua đoạn trích. Tác giả viết sử biên niên theo lối tóm lược, vừa tôn trọng sự thật vừa tuân thủ trình tự thời gian. Hai sự kiện xảy ra ở hai thời điểm khác nhau (1175 và 1179) nhưng liên hệ mật thiết tới nhân vật lịch sử vì thế, việc ghép hai sự kiện là có dụng ý, nhằm làm nổi bật tính cách, phẩm chất nhân vật. Nhà sử học không trực tiếp miêu tả tâm lý mà qua việc làm, lời nói để người đọc tự phán xét, đánh giá. Ngôn ngữ ngắn gọn, kiệm lời nhưng vẫn bộc lộ được thái độ khen chê. Tác giả đã "treo gương răn cho đời sau" (Ngô Sĩ Liên). Tham khảo bài khác KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Hiện chư­a xác định được tác giả của Đại Việt sử lược. 2. Sử là tác phẩm viết về các sự kiện lịch sử. Mục đích của sử là ghi chép sự thật, nhằm cung cấp những sự kiện lịch sử của dân tộc và thể hiện quan điểm, thái độ của sử gia đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử để đời sau học tập, suy ngẫm. Trong văn học trung đạiViệt Nam, các tác sử thuộc loại hình văn học chức năng hành chính. Tác phẩm sử x­ưa có hai thể: biên niên và kỉ sự. Đại Việt sử lược thuộc viết theo lối biên niên. Biên niên là lối viết sử theo trình tự thời gian, khác với kỉ sự là lối viết sử theo các sự kiện hoặc từng sự việc của nhân vật lịch sử. Đại Việt sử lược có kết hợp với lối viết của kỉ sự. Viết sử theo lối biên niên nhưng đồng thời chú ý đến việc khắc hoạ tính cách nhân vật lịch sử, tác giả Đại Việt sử lược đã tái hiện được chân dung Tô Hiến Thành với một nhân cách đáng kính. 3. Năm 1175, Lí Cao Tông huý là Long Cán, con thứ sáu của Lí Anh Tông, mẹ là Vương hậu Đỗ Thuỵ Châu, lên ngôi lúc mới hai tuổi, theo di chúc của vua cha. Vương đ­ương ấu thơ, mọi việc lớn nhỏ đều giao cho Thái Phó Tô Hiến Thành. Thái hậu có ý phế Long Cán lập Long S­ưởng, bèn hối lộ Lã Thị, vợ của Tô Hiến Thành, nhờ tác động để ông thuận theo ý mình, rồi lại trực tiếp gặp Tô Hiến Thành lấy danh lợi phú quý hòng mua chuộc. Tô Hiến Thành một lòng trung thành với cố thác của Tiên Vương, phò ấu chúa, nhất định không nghe theo. Thái hậu bất chấp pháp luật, triệu Bảo Quốc Vương Long S­ưởng vào để tự lập làm vua nhưng Tô Hiến Thành đã cùng với triều thần kiên quyết dùng pháp luật để Thái hậu không thực hiện được mư­u đồ. Khi Tô Hiến Thành ngã bệnh, chỉ có Tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên cạnh; quan Gián nghị đại phu Trần Trung Tá bận bịu nhiều việc, không lúc nào rảnh rang để đến thăm. Lúc bệnh của Hiến Thành đã nguy kịch, Thái hậu đến thăm và hỏi rằng khi ông mất, ai sẽ thay chức Tể tướng. Hiến Thành không vì tình riêng, tiến cử Trần Trung Tá vì đó mới là “ngay thần”. Thái hậu tuy khen Hiến Thành nhưng không nghe lời ông mà lấy Đỗ An Thuận coi việc triều chính. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu xuất xứ Bài Thái phó Tô Hiến Thành được trích từ tác phẩm lịch sử Đại Việt sử lược của một sử gia sống vào khoảng nửa cuối thế kỉ XIV. Ở Việt Nam, tác phẩm này đã thất truyền từ lâu. Tác phẩm được in lần đầu tiên ở Trung Hoa, thời Càn Long thế kỉ XVIII do Tuần phủ Sơn Đông dâng lên và Tiền Hi Tộ hiệu đính. 2. Tìm hiểu nghĩa của các từ ngữ: lời cố thác, tuổi đã xế chiều, phụng mệnh,… Gợi ý: - lời cố thác: lời dặn dò, gửi gắm của nhà vua tr­ước khi mất. - tuổi đã xế chiều: tuổi đã cao, ý nói đã đến tuổi sắp chết. - phụng mệnh: vâng theo mệnh lệnh. … 3. Nhận xét về nghệ thuật tạo kịch tính bất ngờ trong đoạn nói về việc Tô Hiến Thành tiến cử người thay mình. Gợi ý: - Kể việc Tô Hiến Thành ốm nặng, Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ còn Trần Trung Tá bận bịu nhiều việc nên không có lúc nào đến thăm. Đây là b­ước tạo tình huống, chuẩn bị cho những diễn biến kịch tính tiếp theo. - Cuộc đối thoại giữa Thái hậu và Tô Hiến Thành: + Khi Thái hậu hỏi “Nếu có mệnh hệ nào, ai thay ông?”, từ chuyện đã kể ở tr­ước, theo lôgic thông thường, ai cũng nghĩ rằng Hiến Thành sẽ tiến cử Vũ Tán Đường. Nhưng bất ngờ Hiến Thành lại trả lời “chỉ có Trung Tá mà thôi”. + Kịch tính lên đến cao điểm: Khi Thái hậu nhắc đến ân tình của Tán Đường đối với Hiến Thành, ai cũng nghĩ rằng hoặc là Hiến Thành sẽ thuận theo Thái hậu, hoặc là giải thích rằng Tán Đường không đủ khả năng để làm Tể tướng,… Nhưng bất ngờ Hiến Thành đáp: “Thái hậu hỏi người thay thần, nên thần nói tới Trung Tá; nếu hỏi người hầu hạ phụng dưỡng thần thì phi Tán Đường còn ai nữa?”. Ở thời điểm kịch tính lên cao này, từ câu trả lời của Hiến Thành, bật ra ý nghĩa mỉa mai tr­ước nghịch lí: Chọn người thay chức Tể tướng kiêm Thái phó hay chọn người hầu hạ, phụng dưỡng Tể tướng kiêm Thái phó? Người viết đã chọn lựa đ­ưa ra một cảnh huống có thật nhưng trái với suy đoán thông thường của người đời để khắc hoạ nổi bật tính cách nhân vật và ngụ ý những điều sâu xa về thời thế, nhân sinh. 4. Nhận xét về cách viết sử của tác giả Đại Việt sử lược. Gợi ý: - Viết theo lối biên niên, tác giả vừa đảm bảo tôn trọng tính chân thực của sự kiện, nhân vật, vừa tuân thủ trình tự diễn biến thời gian. Viết sử biên niên tóm lược, tập trung vào việc khắc hoạ nhân vật Tô Hiến Thành, tác giả đã chọn hai thời điểm (1175 và 1179) cách nhau bốn năm, một mặt vẫn đảm bảo trình tự tr­ước sau, mặt khác đó là những thời điểm diễn ra những sự kiện mà qua đó chân dung tinh thần nhân vật bộc lộ rõ nét. - Tác giả không trực tiếp miêu tả tâm lí nhân vật, nhưng qua hành động, lời nói của nhân vật đã được lựa chọn để đ­ưa ra, tính cách của nhân vật vẫn được bộc lộ. 5. Những sự kiện lịch sử nào ở triều Lí trong năm 1175 liên quan đến vận mệnh đất nước được tái hiện trong đoạn trích? Gợi ý: - Lí Anh Tông qua đời; con trai thứ là Long Cán mới hai tuổi lên nối ngôi; mọi việc triều chính đều uỷ thác cho Thái phó Tô Hiến Thành. - Thái hậu Đỗ Thuỵ Châu muốn phế Long Cán, lập Long S­ưởng – anh của Long Cán, lên ngôi. - Long Cán và Long Sư­ởng đều là con đẻ của Thái hậu Thuỵ Châu. Long Sưởng tr­ước đây đã từng được lập làm Thái tử, nhưng do mắc lỗi nên bị giáng xuống làm Bảo Quốc Vương. 6. Phân tích hành vi của thái hậu trong việc ép Tô Hiến Thành phế Lí Long Cán. Gợi ý: - Thái hậu tiến hành từng b­ước lôi kéo Thái phó Tô Hiến Thành – người phù Long Cán và có vai trò rất lớn trong triều đình. + Thái hậu hối lộ vợ Hiến Thành. + Đánh vào tâm lí người nhiều tuổi, Thái hậu trực tiếp mua chuộc Tô Hiến Thành bằng việc đ­ưa ra mồi danh vọng, phú quý. + Thái hậu bất chấp pháp luật, triệu Bảo Quốc Vương Long S­ưởng vào để tự lập làm vua. - Như vậy, mặc dù hành động từng b­ước, từ tính toán xảo quyệt cho đến liều lĩnh, nhưng Thái hậu vẫn không đạt được âm m­ưu của mình 7. Đánh giá về nhân vật Tô Hiến Thành. Gợi ý: - Tô Hiến Thành tr­ước m­ưu đồ phế lập của Thái hậu: Tô Hiến Thành đã từng b­ước đánh bại âm m­ưu phế lập của Thái hậu. Khi Thái hậu mua chuộc vợ ông, Hiến Thành đã dùng đạo lí làm người, nhấn mạnh đến vai trò Tể tướng của mình và viện cả đến tín ng­ưỡng để thuyết phục vợ (“…ta biết lấy lời nào để trả lời Tiên Vương ở suối vàng?”). Khi Thái hậu trực tiếp dùng mồi danh vọng, phú quý để dụ Hiến Thành, ông đã dùng lời lẽ của Khổng Tử về cách làm người (“Bất nghĩa mà được phú và quý, đó không phải là điều người trung thần nghĩa sĩ vui làm.”) và cách đối xử với người quá cố trong văn hoá ứng xử truyền thống (lời di chúc của Tiên Vương còn ở bên tai) để từ chối Thái hậu. Trước sự liều lĩnh, bất chấp của Thái hậu, Hiến Thành kiên quyết dùng luật pháp để giữ vững kỉ cương, không cho Thái hậu thực hiện mư­u đồ tự phế lập. - Tô Hiến Thành với việc chọn người thay thế mình: Chức Tể tướng và chức Thái uý là những trọng trách lớn nhất trong triều đình. Việc chọn người thay thế các vị trí ấy là rất hệ trọng. Nếu như ở sự kiện tr­ước, Tô Hiến Thành đã chứng tỏ đức chính trực, cương trung, “Phú quý bất năng dâm, uy vũ bất năng khuất. ” thì ở sự kiện chọn người thay thế mình ta càng thấy được sự sáng suốt, tinh thần trách nhiệm vì đất n­ước của ông. Lựa chọn của Tô Hiến Thành không hề theo suy đoán thông thường. Về lí, chức Tham tri chính sự của Vũ Tán Đường to hơn chức Gián nghị đại phu của Trần Trung Tá. Về tình, Vũ Tán Đường luôn gần gũi, phụng dưỡng Hiến Thành; trong khi, vì bận bịu, khi Hiến Thành ốm, Trần Trung Tá không lúc nào đến thăm được. Những điều này cho thấy, hành xử của Hiến Thành một mực chỉ vì xã tắc, tuyệt đối vô t­ư, xuất phát từ tâm huyết của người có trách nhiệm đối với đất n­ước; đồng thời cũng chứng tỏ ông có cái nhìn tỉnh táo, sáng suốt ngay cả khi bệnh tình đã rất nguy kịch. - Tô Hiến Thành vừa phải chịu áp lực lớn từ phía Thái hậu, vừa phải chịu áp lực từ chính chức trách Thái phó của mình. Trong triều, vua là trên hết; nhưng trong gia đình, Thái hậu lại là mẹ vua, mà con phải vâng lời cha mẹ là đạo lí. ở thời điểm câu chuyện diễn ra, vua còn quá nhỏ, Thái hậu nắm mọi quyền hành. như vậy, vai trò và trách nhiệm của Tô Hiến Thành càng trở nên nặng nề. Vậy mà, như đã thấy, ông đã không chịu khuất phục tr­ước quyền uy, cám dỗ, nhất mực trung thành với sự nghiệp chung, trung trinh, liêm khiết, một lòng vì đất n­ước mà hành xử mà không chịu lệ thuộc vào bất cứ điều gì. Tô Hiến Thành quả là tấm gương sáng trong lịch sử, để người sau soi mình. (Sưu tầm)
Xem thêm

4 Đọc thêm

Tiền đề pháp lý và các điều kiện cần thiết cho sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam hiện nay”

TIỀN ĐỀ PHÁP LÝ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY”

Qua một thời gian học tập và tìm hiểu môn lý thuyết tài chính tiền tệ và môn thị trường chứng khoán,em đã bước đầu hiểu được những vấn đề cơ bản về thị trường chứng khoán Việt Nam. Nhằm đáp ứng yêu cầu của môn học và nhằm tìm hiểu rõ hơn về thị trường chứng khoán, em đã tìm kiếm ,thu thập tài liệu và viết bài luận về môn này với nhan đề: “ Tiền đề pháp lý và các điều kiện cần thiết cho sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam hiện nay” Nội dung của đề tài được trình bày đi từ lý thuyết về chứng khoán phái sinh đến khả năng áp dụng chúng vào thị trường chứng khoán Việt Nam bao gồm các phần sau: Phần 1 : CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH Phần 2: ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN HÌNH THÀNH VÀ PHÁTTRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀLIÊN HỆ VỚI VIÊT NAM Phần 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM
Xem thêm

33 Đọc thêm

Nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hoàng Mai

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HOÀNG MAI

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do viết báo cáo 1 2. Đối tượng nghiên cứu 2 3. Phạm vi nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Ý nghĩa của báo cáo 2 6. Bố cục của báo cáo 3 PHẦN NỘI DUNG 4 Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC 4 1.1. Tuyển dụng nhân lực 4 1.1.1. Các khái niệm 4 1.1.2. Bản chất của tuyển dụng 5 1.1.3. Vai trò của tuyển dụng với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 6 1.2. Công tác tuyển dụng tại các doanh nghiệp 7 1.2.1. Hệ quan điểm về tuyển dụng nhân lực 7 1.2.2. Công tác tuyển dụng nhân lực 10 1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác tuyển dụng nhân lực 20 Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –CHI NHÁNH HOÀNG MAI 21 2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hoàng Mai 21 2.1.1. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 21 2.1.2. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hoàng Mai 23 2.2. Công tác tuyển dụng nhân lực tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hoàng Mai 24 Chương 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ, ĐỀ PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠINGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –CHI NHÁNH HOÀNG MAI 32 3.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai 32 3.2. Các khuyến nghị, đề pháp chủ yếu 33 PHẦN KẾT LUẬN 35 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 36 PHỤ LỤC  
Xem thêm

38 Đọc thêm

TÀI LIỆU ÔN THI CHUYÊN VIÊN CHÍNH NĂM 2015

TÀI LIỆU ÔN THI CHUYÊN VIÊN CHÍNH NĂM 2015

Tài liệu ôn thi chuyên viên chính năm 2015 Bộ tài liệu gồm nhiều phần, mỗi phần 1 file văn bản phục vụ công tác ôn thi chuyên viên chính khối Đảng, Nhà nước năm 2015I. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở VIỆT NAMHệ thống chính trị ở nước ta hiện nay là một chỉnh thể thống nhất, gắn bó hữu cơ bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Xem thêm

23 Đọc thêm

Kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán vốn bằng tiền

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG, KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam, em đã được tiếp thu rất nhiều những kiến thức bổ ích ngoài thực tế, kết hợp với những kiến thức được học trong nhà trường, em chọn đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán vốn bằng tiền” tại Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam. Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần chính: Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu ở Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam
Xem thêm

154 Đọc thêm

TỔNG HỢP CÁC BÀI VĂN KHẤN TRONG TANG LỄ VIỆT NAM (PHẦN 1)

TỔNG HỢP CÁC BÀI VĂN KHẤN TRONG TANG LỄ VIỆT NAM (PHẦN 1)

TRANG 5 Hôm nay là ngày…… Tháng…… Năm……… Con trai trưởng hoặc cháu đích tôn là……… Vâng theo lệnh của mẫu thân/phụ thân và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể,[r]

9 Đọc thêm

Báo cáo thực tập kế toán: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH JOMOO VIỆT NAM

MỤC LỤC PHẦN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH JOMOO VIỆT NAM 1 1. 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam 1 1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam 2 1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận` 2 1.3.1. Ban Giám đốc 2 1.3.2. Phó giám đốc: 3 1.3.3. Phòng kế hoạch 3 1.3.4. Phòng nhân sự 3 1.3.5. Phòng tài chính kế toán 3 1.3.6. Phòng kỹ thuật 3 1.3.7. Phòng kinh doanh 4 1.3.8. Cửa hàng kinh doanh và kho 4 1.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công TNHH Jomoo Việt Nam 4 PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH JOMOO VIỆT NAM 7 2.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam 7 2.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam. 7 2.2.1. Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam 7 2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam 9 2.3.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2015 và năm 2014 của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam. 13 2.4. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam 18 2.4.1. Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn 18 2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 19 2.4.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 21 2.4.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 21 2.5. Tình hình lao động tại Công ty TNHH Jomoo Việt Nam 22 PHẦN 3. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 25 3.1. Môi trường kinh doanh 25 3.1.1. Thuận lợi 25 3.1.2. Khó khăn thách thức 25 3.2. Những ưu điểm, tồn tại của Công ty TNHH Jomoo và biện pháp khắc phục 26 3.2.1. Ưu điểm 26 3.2.2. Tồn tại 26 3.2.3. Biện pháp khắc phục: 27 3.3. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam 28 LỜI KẾT 29
Xem thêm

36 Đọc thêm

Ebook Hình họa trong đào tạo mỹ thuật: Phần 2 - ĐH Mỹ Thuật Việt Nam

EBOOK HÌNH HỌA TRONG ĐÀO TẠO MỸ THUẬT: PHẦN 2 - ĐH MỸ THUẬT VIỆT NAM

Nối tiếp nội dung của phần 1 cuốn sách Hình họa trong đào tạo mỹ thuật, phần 2 trình bày các bài tham luận về thực trạng môn học Hình họa ở Việt Nam, những kinh nghiệm của thế giới và Việt Nam trong việc duy trì và phát triển môn Hình họa trong bối cảnh giáo dục mỹ thuật hiện đại, những ý kiến trao đổi. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

104 Đọc thêm

Báo cáo thực tập quản lý kinh doanh: công ty VinHouse Việt Nam

BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN LÝ KINH DOANH: CÔNG TY VINHOUSE VIỆT NAM

Với mong muốn tìm hiểu thực tế công tác quản trị trong các doanh nghiệp hiện nay. Em đã chọn công ty VinHouse Việt Nam làm điểm thực tập của mình, có thể áp dụng được những kiến thức và kỹ năng học trong sách vở, trong nhà trường vào thực tiễn doanh nghiệp , củng cố kiến thức kỹ năng học, tạo được tiền đề vững chắc sau khi ra trường. Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần: Phần 1: Tổng quan về công ty VinHouse Việt Nam . Phần 2: Tình hình sản xuất và hoạt động kinh doanh của công ty. Phần 3: Đánh giá chung và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Xem thêm

31 Đọc thêm

Chính sách tiền tệ trong những năm gần đây

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

Lời mở đầu 1 Phần 1: Lý luận chung về chính sách tiền tệ 2 I.Tổng quan về chính sách tiền tệ 2 1. Khái niệm, vị trí của chính sách tiền tệ 2 2. Phân loại chính sách tiền tệ 2 3. Mục tiêu của chính sách tiền tệ 3 4. Mối quan hệ giữa các mục tiêu 4 II. Các công cụ của CSTT 4 1. Nghiệp vụ thị trường mở 4 2. Dự trữ bắt buộc 5 3. Chính sách chiết khấu 6 Phần 2: Chính sách tiền tệ của Việt Nam từ năm 2007 đến 2013 7 I. Chính sách tiền tệ của Việt Nam năm 2007 7 1. Hoàn cảnh kinh tế năm 2007 8 2. Thực thi chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2007 9 3. Đánh giá chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2007 11 II. Chính sách tiền tệ của Việt Nam năm 2008 13 1. Hoàn cảnh kinh tế năm 2008 13 2. Thực thi chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2008 14 3. Đánh giá chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2008 17 III.Chính sách tiền tệ của Việt Nam năm 2009 19 1. Hoàn cảnh kinh tế năm 2009 19 2. Thực thi chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2009 20 3. Đánh giá chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2009 22 IV.Chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2010 23 1. Hoàn cảnh nền kinh tế năm 2010 23 2. Thực thi chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2010 24 3. Đánh giá chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2010 27 V. Chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2011 27 1. Hoàn cảnh kinh tế năm 2011 28 2. Thực thi chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2011 29 3. Đánh giá chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2011 34 VI. Chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2012 34 1. Hoàn cảnh kinh tế năm 2012 34 2. Thực thi chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2012 36 3. Đánh giá chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2012 40 VII. Chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2013 41 1. Hoàn cảnh kinh tế năm 2013 41 2. Thực thi chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2013 42 3. Đánh giá chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2013 45 Kết luận chung 48 Tài liệu tham khảo 50 Mục lục 51
Xem thêm

52 Đọc thêm

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN HỌC PHẦN: KHÍ HẬU VIỆT NAM

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN HỌC PHẦN: KHÍ HẬU VIỆT NAM

Câu hỏi số: 004 Chương 1: Các nhân tố hình thành khí hậu Việt Nam Kỹ năng: Tổng hợp Mức độ: Trung bình Phần nội dung câu hỏi: Trên lãnh thổ Việt Nam, mặt trời đi qua thiên đỉnh hai lần trong năm vào thời gian nào sau đây? Các đáp án: A Ngày đông chí và hạ chí B Ngày xuân phân và thu phân C Sau ngày xuân phân và thu phân D Sau ngày xuân phân và hạ chí Câu hỏi số: 005 Chương 1: Các nhân tố hình thành khí hậu Việt Nam Kỹ năng: Hiểu Mức độ: Dễ Phần nội dung câu hỏi: Hãy điền vào chỗ trống trong câu sau: Tổng xạ là tổng của …… Các đáp án: A Trực xạ và phát xạ B Tán xạ và phản xạ C Trực xạ và tán xạ D Trực xạ, tán xạ và phản xạ
Xem thêm

125 Đọc thêm

BÁO CÁO TỔNG HỢP THỰC TẬP KẾ TOÁN TẠI CƠ QUAN BHXH VIỆT NAM

BÁO CÁO TỔNG HỢP THỰC TẬP KẾ TOÁN TẠI CƠ QUAN BHXH VIỆT NAM

Mục lục PHẦN 1: Vài nét về Bảo hiểm xã hội Việt Nam 1 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của BHXH Việt Nam 1 1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển chính sách BHXH ở nước ta. 1 1.1.2. Thành tựu qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển. 7 1.2.Đặc điểm mô hình tổ chức của BHXH Việt Nam. 10 1.2.1. Đặc điểm: 10 1.2.2 Mô hình tổ chức: 11 1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị. 11 1.3. Tình hình hoạt động của BHXH Việt Nam năm 2006 19 1.3.1. Các hình thức BHXH đang được triển khai 19 1.3.2. Các chế độ BHXH triển khai 21 PHẦN 2: Tìm hiểu về tình hình hoạt động của cơ quan BHXH Việt Nam 22 2.1. Đặc điểm tình hình 22 2.2. Kết quả thực hiện các hoạt động của ngành. 23 2.2.1. Công tác kế hoạch tài chính 23 2.2.2. Công tác mở rộng đối tượng đăng ký cấp sổ BHXH, thẻ BHYT và thu BHXH. 23 2.2.3.Công tác giải quyết chế độ, chính sách BHXH. 24 2.2.4.Công tác BHYT tự nguyện. 24 2.2.5.Hoạt động hợp tác quốc tế về BHXH, BHYT 25 2.2.6.Các công tác khác. 25 2.2.7.Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm. 25 2.3. Đề xuất phương hướng nhiệm vụ thời gian tới 26 Kết luận 29
Xem thêm

30 Đọc thêm

TIỂU LUẬN ĐIỀU KIỆN VÀ KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN QUA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM

TIỂU LUẬN ĐIỀU KIỆN VÀ KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN QUA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM

LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế hiện đại, vốn đầu tư được ví như cơm gạo nuôi sống cho các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để có thể đem về cho mình nhiều vốn nhất nhưng với mức chi phí thấp nhất, các doanh nghiệp Việt Nam cũng vậy. Đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam vừa mới gia nhập tổ chức thương mại Thế Giới (WTO) thì nhu cầu vốn đầu tư càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Các doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương thức huy động vốn truyền thống: vay ngân hàng, sử dụng vốn tự có,…hay cũng có thể đi tìm kiếm những hình thức huy động mới: phát hành chứng khoán. Ở Việt Nam, hình thức huy động vốn này còn rất mới mẻ và dường như chưa quen thuộc đối với đa số các đối tượng muốn huy động vốn mặc dù đây là một hình thức huy động rất phổ biến ở các nước phát triển.Tại sao lại có thực trạng như vậy? Để tìm hiểu thực tế đó và cũng là để giúp mình hiểu hơn một phương thức huy động vốn mới, em xin tìm hiểu về đề tài “Bình luận về điều kiện và khả năng huy động vốn qua thị trường chứng khoán Việt Nam”. Nội dung bài tiểu luận gồm các phần sau: Phần 1: Những cách thức huy động vốn của doanh nghiệp Phần 2: Điều kiện và thủ tục phát hành trên thị trường chứng khoán Phần 3: Thực trạng khả năng huy động vốn trên thị trường chứng khoán Việt Nam Phần 4: Giải pháp
Xem thêm

29 Đọc thêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO LỊCH sử ĐẢNG ôn tập môn TRUYỀN THỐNG và NHỮNG vấn đề đặc sắc TRONG LỊCH sử tư TƯỞNG văn hóa VIỆT NAM

TÀI LIỆU THAM KHẢO LỊCH sử ĐẢNG ôn tập môn TRUYỀN THỐNG và NHỮNG vấn đề đặc sắc TRONG LỊCH sử tư TƯỞNG văn hóa VIỆT NAM

1. Phân tích những nội dung cơ bản của truyền thống yêu nước, quật cường bất khuất đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam? Giá trị lịch sử và hiện Cơ sở hình thành truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam + Điều kiện khách quan Điều kiện tự nhiên của Việt Nam đã gắn bó con người với thiên nhiên, quê hương đất nước. Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, giáp… với 3260 km đường bờ biển và khoảng trên 3000 hòn đảo lớn nhỏ. Việt Nam có diện tích khoảng 331.590 km2 đất liền và khoảng 700.000 km2 thềm lục địa, phần biển rộng gấp nhiều lần so với phần đất liền.Việt Nam là cửa ngõ của Đông Nam Á, cầu nối liền phần lục địa của Đông Nam Á với các quần đảo bao bọc quanh biển Đông
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề