BÀI TẬP 2 XÂY DỰNG TẬP LUẬT ĐỂ SUY DIỄN RA CONCLUSION SỬ DỤNG THUẬT TOÁN QUINLAN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BÀI TẬP 2 XÂY DỰNG TẬP LUẬT ĐỂ SUY DIỄN RA CONCLUSION SỬ DỤNG THUẬT TOÁN QUINLAN":

Báo cáo BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO : Phần mềm tử vi, bói toán theo suy diễn tiến

Báo cáo BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO : Phần mềm tử vi, bói toán theo suy diễn tiến

MỤC LỤC Lời mở đầu về 4 I – Cơ chế suy diễn của chương trình 5 1 Tập sự kiện nhập vào: 5 2. Tập sự kiện và kết luận liên quan đến sự suy diễn Tính cách 7 3. Tập sự kiện và kết luận liên quan đến sự suy diễn Đường đời 12 4. Tập sự kiện và kết luận liên quan đến sự suy diễn Tính cách 20 5. Tập sự kiện và kết luận liên quan đến sự suy diễn Tình duyên 29 6. Tập sự kiện và kết luận liên quan đến sự suy diễn Năm nay của bạn 32 II – Thiết kế chương trình 40 1. Thuật toán suy diễn tiến 40 2. Giao diện của chương trình 41 a. Giao diện Form chính 41 b. Giao diện Form Suy diễn 42 c. Giao diện Form Tập sự kiện 43 d. Giao diện Form Tập luật 43 e. Giao diện các Form chức năng của chương trình 44 Lời kết 46
Xem thêm

Đọc thêm

NHẬP MÔN LẬP TRÌNH C DÀNH CHO HỌC SINH SINH VIÊN (TẬP 2)

NHẬP MÔN LẬP TRÌNH C DÀNH CHO HỌC SINH SINH VIÊN (TẬP 2)

Giới thiệu các kiến thức cơ bản về thuật toán, lập trình C Mô tả cụ thể các câu lệnh, giải thuật, sơ đồ khối qua từng tập khác nhau Có ví dụ minh họa đầy đủ Nội dung ngắn gọn và xúc tích, giúp người học nhanh chóng nắm bắt được kiến thức Các bài tập đi kèm từng tài liệu

14 Đọc thêm

Nghiên cứu ngữ nghĩa tính toán của từ ngôn ngữ và ứng dụng vào việc xây dựng hệ mờ tối ưu dựa trên luật

Nghiên cứu ngữ nghĩa tính toán của từ ngôn ngữ và ứng dụng vào việc xây dựng hệ mờ tối ưu dựa trên luật

MỞ ĐẦU Chúng ta biết rằng con người nhận biết thế giới thực, giao tiếp với nhau, tư duy lập luận để làm các quyết định dựa trên công cụ nền tảng là ngôn ngữ tự nhiên và cơ sở tri thức được biểu diễn dưới dạng mệnh đề ngôn ngữ. Các mệnh đề này được hình thành trong quá trình tồn tại và phát triển của con người. Lịch sử phát triển của xã hội loài người cho thấy, ngôn ngữ của con người là một công cụ đủ để nhận biết thế giới thực, làm quyết định và giải quyết hiệu quả các vấn đề phát sinh trong cuộc sống hàng ngày. Do thế giới thực là vô hạn trong khi ngôn ngữ tự nhiên của con người lại hữu hạn, vì vậy các từ ngôn ngữ mà con người dùng để nhận thức thế giới thực thường có ngữ nghĩa mờ, không chắc chắn và có tính mơ hồ. Trong khoảng ba thập niên trở lại đây khoa học và công nghệ phát triển rất mạnh mẽ, đã sản sinh ra nhiều thiết bị máy móc hỗ trợ cho con người trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Trong một số lĩnh vực, chúng ta mong muốn máy móc có thể hành xử như con người, thay thế con người làm những công việc đòi hỏi phải có khả năng lập luận hoặc đưa ra những gợi ý tin cậy hỗ trợ cho con người trong quá trình làm quyết định. Một đặc trưng nổi bật của con người là khả năng suy luận trên cơ sở tri thức được hình thành từ cuộc sống và biểu thị bằng ngôn ngữ tự nhiên. Do đó, để máy móc có thể hành xử như con người thì nó phải được trang bị cơ sở tri thức và khả năng lập luận trên ngôn ngữ. Đây là một vấn đề rất phức tạp, vì vậy để giải quyết yêu cầu này các nhà khoa học đã và đang nghiên cứu cả về lý thuyết lẫn ứng dụng để đưa ra các phương pháp nhằm mô phỏng khả năng lập luận của con người trên các thiết bị máy móc. Do đặc trưng của ngôn ngữ là ngữ nghĩa và nó mang tính mờ, vì vậy nhiệm vụ đầu tiên cần phải giải quyết đó là làm thế nào để hình thức hóa toán học các vấn đề ngữ nghĩa và xử lý ngữ nghĩa ngôn ngữ mà con người thao tác trong cuộc sống. Trước những yêu cầu đặt ra đó, năm 1965 Lotfi A. Zadeh là người đầu tiên đặt nền móng trong lĩnh vực này trong [63]. Zadeh đã đưa ra khái niệm tập mờ, ý tưởng của ông là giả thiết U là một tập các phần tử, một tập mờ A trong U được biểu diễn bằng một hàm từ tập U vào đoạn [0, 1] biểu thị cấp độ thuộc của phần tử trong U vào tập A và hàm này còn gọi là tập mờ trên U. Trong [64] Zadeh đưa ra khái niệm biến ngôn ngữ, là biến mà giá trị của nó là các từ ngôn ngữ, và ngữ nghĩa của mỗi từ được biểu diễn bằng một tập mờ. Vì vậy, các từ của biến ngôn ngữ vốn không tính toán được trở thành một đối tượng toán học hoàn toàn có thể tính toán được. Dựa trên lý thuyết tập mờ, hệ mờ dựa trên luật (Fuzzy Rule Based System - FRBS) đã được phát triển và trở thành một trong những công cụ mô phỏng gần gũi phương pháp suy luận và làm quyết định của con người nhất. FRBS đã gặt hái được nhiều thành công trong giải quyết các bài toán thực tiễn như bài toán điều khiển của Mamdani [38], Oliveira [53, 54], Vukadinović [60], Wang [61]; bài toán phân lớp Nguyễn Cát Hồ [24], Dương Thăng Long [6, 7], Cordón [17, 18], Fazzolari [23], Fernandez [24], Gacto [25], García [27], Ishibuchi [28-34], López [37], Mansoori [39], Nauck [44], Nguyễn Cát Hồ [[50, 52], Pulkkinen [55], Trawinski [59]; bài toán hồi quy của Alcalá [8-10], Antonelli [12-15], Cococcioni [16], Márquez [40], Pulkkinen [56], Rodríguez-Fdez [57]. FRBS được phát triển trên nền tảng lý thuyết tập mờ và logic mờ, với thành phần cơ bản là các luật mờ dạng if-then là một trong những phương tiện khá tốt mô phỏng khả năng lập luận của con người trong giải quyết các vấn đề phức tạp với những thông tin không chắc chắn, có tính mơ hồ. Các FRBS thường được xây dựng tự động từ các sự kiện trong thế giới thực hoặc trên cơ sở tri thức của các chuyên gia, hoặc kết hợp cả hai phương pháp. Khi xây dựng các FRBS, chúng ta cần đạt được hai mục tiêu là độ chính xác (accuracy) và tính giải nghĩa được (interpretability). Đây là hai mục tiêu xung đột nhau, làm tăng mục tiêu này thì phải giảm mục tiêu kia. Vì vậy, khi xây dựng các FRBS các phương pháp được đề xuất luôn phải hướng tới đảm bảo sự cân bằng (tradeoff) giữa hai mục tiêu này. Trong những năm đầu ứng dụng FRBS, người ta chủ yếu quan tâm đến độ chính xác. Mục tiêu tính giải nghĩa được của FRBS được quan tâm nhiều hơn khi FRBS được ứng dụng vào các lĩnh vực mà ở đó con người làm trung tâm (human-centric), ví dụ: y tế, tâm lý học, kinh tế, ngôn ngữ học [42]. Trong những lĩnh vực này các FRBS được xem như là các hộp xám (gray-boxes). Và ở đây đặt ra yêu cầu là các FRBS khi được ứng dụng vào thực tế thì người dùng có thể kiểm tra và hiểu được tất cả các thành phần của nó [11]. Vì vậy, trong những năm gần đây vấn đề tính giải nghĩa được của FRBS trở thành một chủ đề “nóng” được nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu. Ví dụ như Alonso và cộng sự [11], Antonelli và các cộng sự [14], Cordon và các cộng sự [19], Gacto và cộng sự [26], Ishibuchi và Nojima [33], Mencar và các cộng sự [41, 42], Nauck [44], de Oliveira [54], Pulkkinen và Koivisto [56], Zhou và Gan [67]. Tính giải nghĩa được của FRBS liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau, hiện tại chúng ta vẫn chưa có một tiêu chuẩn toán học để mô tả chính xác, và còn nhiều quan điểm khác nhau, ngay cả các thuật ngữ để chỉ tính giải nghĩa được cũng chưa thống nhất. Ví dụ như: tính dễ hiểu (intelligibility), tính trong suốt (transparency), tính dễ đọc (readability), …, các thuật ngữ này được sử dụng đồng nghĩa và thay thế cho nhau [19]. Trong [26] Gacto cho rằng hiện tại có hai hướng tiếp cận chính về tính giải nghĩa được của FRBS. Hướng thứ nhất dựa trên độ phức tạp (Complexity-based Interpretability), hướng này tập trung vào việc làm giảm độ phức tạp của FRBS, thường sử dụng các độ đo như: số luật, số biến, độ dài của luật, số từ sử dụng cho một biến,…. càng ít càng tốt. Hướng thứ hai dựa trên ngữ nghĩa (Semantics-based Interpretability), hướng này tập trung vào đảm bảo tính toàn vẹn ngữ nghĩa của các nhãn ngôn ngữ, được biểu diễn bằng các tập mờ và ngữ nghĩa của luật. Theo các hướng tiếp cận này, để đánh giá tính giải nghĩa được của FRBS một số nghiên cứu dựa trên lý thuyết tập mờ đã đề xuất các ràng buộc tính giải nghĩa được của FRBS như Gacto [26], Mencar [41, 42]. Các FRBS thỏa mãn càng nhiều ràng buộc thì tính giải nghĩa được càng cao, hoặc phát triển các chỉ số đánh giá tính giải nghĩa được của FRBS được kết hợp từ một số yếu tố liên quan Alonso [11], Antonelli [14], Nauck [44], Oliveira [53]. Theo hướng tiếp cận tập mờ thiếu một phương pháp hình thức đầy đủ để xác định ngữ nghĩa tính toán của từ với ngữ nghĩa vốn của nó. Do đó các nghiên cứu này phải đưa ra nhiều ràng buộc (trong [41] Mencar đưa ra 37 ràng buộc), và các ràng buộc này đều dựa trên trực quan của người thiết kế. Theo chúng tôi một FRBS giải nghĩa được cao thì ngữ nghĩa tính toán của từ ngôn ngữ sử dụng trong FRBS phải được xác định dựa trên ngữ nghĩa vốn có của nó trong tự nhiên. Vì vậy ngữ nghĩa tính toán của từ là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính giải nghĩa được của FRBS. Do đó cần phải tìm kiếm một hướng tiếp cận mới cho vấn đề tính giải nghĩa được của FRBS mà ở đó ngữ nghĩa tính toán của từ được xác định dựa trên ngữ nghĩa vốn có của nó bằng một phương pháp hình thức đầy đủ. Vấn đề xây dựng FRBS, hiện tại rất nhiều nghiên cứu tập trung tì m kiếm các phương pháp xây dựng FRBS cho bài toán phân lớp, tuy nhiên bài toán hồi quy chưa có nhiều nghiên cứu. Các phương pháp xây dựng FRBS phải giải quyết ba vấn đề chính: thiết kế phân hoạch mờ (ngữ nghĩa tính toán của từ), sinh tập các luật mờ ứng cử, tìm kiếm hệ luật mờ tối ưu. Hướng tiếp cận dựa trên lý thuyết tập mờ thường sử dụng các phân hoạch mờ đều với số tập mờ cố định được gán nhãn để phân hoạch mờ miền tham chiếu của biến như trong Cordón [17, 18], Fazzolari [23], Ishibuchi [28-34], Mansoori [39], Trawinski [59]. Việc sử dụng cùng một phân hoạch mờ với các tập mờ cố định trước cho các tập dữ liệu khác nhau là không phù hợp với thực tế, nó làm giảm tính chính xác của hệ luật. Vì trong thực tế ngữ nghĩa của các từ phụ thuộc vào từng ngữ cảnh, tức là phụ thuộc vào từng tập dữ liệu cụ thể. Vì vậy, một yêu cầu tự nhiên là phải phát triển các thuật toán cho phép điều chỉnh ngữ nghĩa tính toán của từ (tập mờ), chẳng hạn như trong Acalá [10], Antonelli [13, 14], Cordón [17], Gacto [25], Nauck [44], Pulkkinen [55]. Hướng tiếp cận dựa trên tập mờ thiếu một phương pháp hình thức toán học đầy đủ để xác định ngữ nghĩa tính toán của từ từ ngữ nghĩa vốn có của chúng, vì vậy để thực hiện điều chỉnh các tập mờ thì thuật toán phải tìm kiếm trong không gian rất lớn. Chẳng hạn với bài toán có n chiều và sử dụng T từ ngôn ngữ cho mỗi biến, trong [10] Acalá sử dụng bộ 2 (2-tuples) để biểu diễn các tập mờ thì không gian tìm kiếm tham số là T*(n+1) chiều, (3T5). Trong [14] Antonelli sử dụng hàm tuyến đổi tuyến từng khúc (piecewise linear transformation) để thực hiện điều chỉnh tham số, khi đó không gian tìm kiếm là (T-2)(n+1) chiều, (5T7). Trong [56] Pulkkinen biểu diễn tập mờ bằng bộ 3 tham số khi đó không gian tìm kiếm tham số là 3Tn chiều (2T4). Để giảm không gian tìm kiếm, các phương pháp dựa trên lý thuyết tập mờ phải đưa ra một số ràng buộc trên tính giải nghĩa được của FRBS được định nghĩa dựa trên độ phức tạp. Chẳng hạn như yêu cầu giới hạn số tập mờ có thể sử dụng T trên mỗi biến không quá 72 Miller [43]. Theo chúng tôi, giới hạn này là không phù hợp, vì trên mỗi biến con người có thể sử dụng nhiều từ ngôn ngữ hơn giới hạn này (khẳng định này được chứng tỏ trong chương 3). Và, với phương pháp thiết kế
Xem thêm

Đọc thêm

Cài đặt thuật toán AES 128

Cài đặt thuật toán AES 128

Cài đặt thuật toán AES 128, phục vụ cho bài tập lớn môn Mật Mã học nâng cao tại HV Kỹ thuật Mật Mã. Vào năm 1997, Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia Mỹ (NIST) đã phát động một cuộc thi nhằm xây dựng một chuẩn mã dữ liệu mới thay thế cho chuẩn mã dữ liệu cũ DES đã được đưa ra vào năm 1974 (Khi họ cho rằng độ dài khóa của DES là không an toàn và đã có một hệ thống thám mã DES phá được khóa DES trong thời gian 2 ngày). Đến khoảng tháng 8 năm 1998, đã có 15 thuật toán được đưa ra cho NIST lúc bấy giờ. Khoảng 1 năm sau, đã có 5 thuật toán được chọn. Quá trình tuyển chọn cuối cùng kéo dài đến tháng 10 năm 2000, NIST đã công bố chuẩn mã dữ liệu mới được lựa chọn là thuật toán Rijndeal (thuật toán mã khối)
Xem thêm

Đọc thêm

Slide Bài Giảng Luật Đất Đai Nghĩa Vụ Của Người Sử Dụng Đất

Slide Bài Giảng Luật Đất Đai Nghĩa Vụ Của Người Sử Dụng Đất

Slide Bài Giảng Luật Đất Đai Nghĩa Vụ Của Người Sử Dụng Đất 1. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất 2. Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đai quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất Slide Bài Giảng Luật Đất Đai Ôn tập luật đất đai ×Đề cương ô tập luật

Đọc thêm

 MẠNGNƠRON NHÂN TẠO

MẠNGNƠRON NHÂN TẠO

trong thị trường chứng khoán, ứng dụng trong y học, ứng dụng trong dự báo thờitiết…Đồ án này được thực hiện với mục đích đi tìm hiểu những khái niệm vềmạng nơron nhân tạo và logic mờ, và đồng thời tìm hiểu về sự kết hợp giữachúng với nhau cụ thể là xậy dựng hệ suy diễn mờ dựa trên cơ sở mạng thíchnghi, qua đó đưa ra một ứng dụng trong bài toán phân lớp dữ liệu. Đó là mộttrong những bài toán đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực trong cuộc sốnghiện nay. Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô giáoNguyễn Thị Tuyển là người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn em hoàn thành đồ ánnày.Do trình độ hiểu biết còn hạn chế, thời gian chuẩn bị không nhiều, đồ ánnày còn nhiều sai sót và chưa thật đầy đủ, em rất mong nhận được sự góp ý củathầy, cô và các bạn.Thái Nguyên 06/20094CHƯƠNG ITỔNG QUAN VỀ LOGIC MỜ VÀ MẠNG NƠRON NHÂN TẠO1.1 LOGIC MỜ1.1.1 Quá trình phát triểnTừ năm 1965 đã ra đời một lý thuyết mới đó là lý thuyết tập mờ (Fuzzy settheory) do giáo sư Lofti A. Zadeh ở trường đại học Califonia - Mỹ đưa ra. Từ khilý thuyết đó ra đời nó được phát triển mạnh mẽ qua các công trình khoa học củacác nhà khoa học như: năm 1972 GS Terano và Asai thiết lập ra cơ sở nghiên cứuhệ thống điều khiển mờ ở Nhật, năm 1980 hãng Smith Co. bắt đầu nghiên cứuđiều khiển mờ cho lò hơi…Những năm đầu thập kỷ 90 cho đến nay hệ thống điềukhiển mờ (Fuzzy system) được các nhà khoa học, các kỹ sư và sinh viên trongmọi lĩnh vực khoa học kỹ thuật đặc biệt quan tâm và ứng dụng trong sản xuất và
Xem thêm

78 Đọc thêm

Phần mềm thư viện bài tập pascal

Phần mềm thư viện bài tập pascal

Phần mềm Thư viện bài tập Pascal là phần mềm miễn phí, không cần cài đặt, giao diện đơn giản, thân thiện dễ sử dụng, tương thích với mọi hệ điều hành. Thuận tiện cho người dùng trong việc tra cứu bài tập chủ đề kiến thức, dạng bài tập, tên bài tập. Phần mềm Thư viện bài tập Pascal là phần mềm gồm 318 bài tập khác nhau, chia ra thành các dạng: Tất cả các bài tập; Bài tập dạng số học; Bài tập dạng đại số; Bài tập dạng dãy số; Bài tập dạng hình học; Bài tập dạng thời gian; Bài tập dạng kí tự; Bài tập tổng hợp Trong phần mềm gồm hệ thống các bài tập, mỗi bao tập bao gồm các thông tin: Nguồn gốc của bài tập (nếu có), tên bài tập, đề bài, các bộ test, lời giải tham khảo. Tên bài tập thể hiện được nội dung của bài tập; Đề bài có trích dẫn rõ về nguồn đề nếu có để người đọc có thể thấy cấp độ của đề; Các bộ test để người tự học tự kiểm tra bài làm của mình; Lời giải tham khảo giúp đỡ người học trong quá trình tự học để người học có thể tham khảo cách làm, thuật toán. Phần mềm thư viện bài tập pascal được tổng hợp bởi nhiều tài liệu khác nhau, cập nhật liên tục, chia sẽ miễn phí trên internet giúp người dùng dễ dàng tiếp cận với nhiều nguồn kiến thức.
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo môn học thuật toán nâng cao PTIT

Báo cáo môn học thuật toán nâng cao PTIT

Thuật toán F giải bài toán P là dãy các thao tác sơ cấp F1, F2,..,FN trên tập dữ kiện đầu vào (Input) để đưa ra được kết quả ra (Output). F1 F2. .FN (Input) Ouput. • F = F1 F2.. FN được gọi là thuật toán giải bài toán P. Trong đó, mỗi Fi chỉ là các phép tính toán số học hoặc logic. • Input được gọi là tập dữ kiện đầu vào (dữ liệu đầu vào). • Output là kết quả nhận được sau khi thực hiện thuật toán F trên tập Input. Một thuật toán cần thỏa mãn các tính chất dưới đây: • Tính đơn định. Ở mỗi bước của thuật toán, các thao tác sơ cấp phải hết sức rõ ràng, không gây nên sự lộn xộn, nhập nhằng, đa nghĩa. Thực hiện đúng các bước của thuật toán trên tập dữ liệu vào, chỉ cho duy nhất một kết quả ra. • Tính dừng. Thuật toán không được rơi vào quá trình vô hạn. Phải dừng lại và cho kết quả sau một số hữu hạn các bước. • Tính đúng. Sau khi thực hiện tất cả các bước của thuật toán theo đúng qui trình đã định, ta phải nhận được kết quả mong muốn với mọi bộ dữ liệu đầu vào. Kết quả đó được kiểm chứng bằng yêu cầu của bài toán. •Tính phổ dụng. Thuật toán phải dễ sửa đổi để thích ứng được với bất kỳ bài toán nào trong lớp các bài toán cùng loại và có thể làm việc trên nhiều loại dữ liệu khác nhau. • Tính khả thi. Thuật toán phải dễ hiểu, dễ cài đặt, thực hiện được trên máy tính với thời gian cho phép. Trong tiểu luận này, tác giả trình bày 8 thuật toán gồm: Đệ quy, vét cạn (duyệt), quy hoạch động, nhánh cận, sinh, quay lui, tham lam, chia và trị. Mỗi thuật toán có 01 ví dụ cụ thể về cách sử dụng thuật toán đó để giải quyết bài toán. Do thời gian có hạn, lượng kiến thức còn hạn hẹp, tác giả rất mong nhận được sự góp ý để tiểu luận được hoàn thiện hơn.
Xem thêm

Đọc thêm

Tiểu luận môn thuật toán nâng cao

Tiểu luận môn thuật toán nâng cao

Thuật toán F giải bài toán P là dãy các thao tác sơ cấp F1, F2,..,FN trên tập dữ kiện đầu vào (Input) để đưa ra được kết quả ra (Output). F1 F2. .FN (Input) Ouput. • F = F1 F2.. FN được gọi là thuật toán giải bài toán P. Trong đó, mỗi Fi chỉ là các phép tính toán số học hoặc logic. • Input được gọi là tập dữ kiện đầu vào (dữ liệu đầu vào). • Output là kết quả nhận được sau khi thực hiện thuật toán F trên tập Input. Một thuật toán cần thỏa mãn các tính chất dưới đây: • Tính đơn định. Ở mỗi bước của thuật toán, các thao tác sơ cấp phải hết sức rõ ràng, không gây nên sự lộn xộn, nhập nhằng, đa nghĩa. Thực hiện đúng các bước của thuật toán trên tập dữ liệu vào, chỉ cho duy nhất một kết quả ra. • Tính dừng. Thuật toán không được rơi vào quá trình vô hạn. Phải dừng lại và cho kết quả sau một số hữu hạn các bước. • Tính đúng. Sau khi thực hiện tất cả các bước của thuật toán theo đúng qui trình đã định, ta phải nhận được kết quả mong muốn với mọi bộ dữ liệu đầu vào. Kết quả đó được kiểm chứng bằng yêu cầu của bài toán. •Tính phổ dụng. Thuật toán phải dễ sửa đổi để thích ứng được với bất kỳ bài toán nào trong lớp các bài toán cùng loại và có thể làm việc trên nhiều loại dữ liệu khác nhau. • Tính khả thi. Thuật toán phải dễ hiểu, dễ cài đặt, thực hiện được trên máy tính với thời gian cho phép. Trong tiểu luận này, tác giả trình bày 8 thuật toán gồm: Đệ quy, vét cạn (duyệt), quy hoạch động, nhánh cận, sinh, quay lui, tham lam, chia và trị. Mỗi thuật toán có 01 ví dụ cụ thể về cách sử dụng thuật toán đó để giải quyết bài toán. Do thời gian có hạn, lượng kiến thức còn hạn hẹp, tác giả rất mong nhận được sự góp ý để tiểu luận được hoàn thiện hơn.
Xem thêm

Đọc thêm

NHẬP MÔN LẬP TRÌNH C DÀNH CHO HỌC SINH SINH VIÊN (TẬP 12)

NHẬP MÔN LẬP TRÌNH C DÀNH CHO HỌC SINH SINH VIÊN (TẬP 12)

Giới thiệu các kiến thức cơ bản về thuật toán, lập trình C Mô tả cụ thể các câu lệnh, giải thuật, sơ đồ khối qua từng tập khác nhau Có ví dụ minh họa đầy đủ Nội dung ngắn gọn và xúc tích, giúp người học nhanh chóng nắm bắt được kiến thức Các bài tập đi kèm từng tài liệu

26 Đọc thêm

KHAI PHÁ LUẬT KẾT HỢP MỜ ĐA CẤP VÀ ỨNG DỤNG

KHAI PHÁ LUẬT KẾT HỢP MỜ ĐA CẤP VÀ ỨNG DỤNG

- Luật kết hợp mờ (fuzzy association rules)- Luật kết hợp với thuộc tính được đánh trọng số (association rulewith weighted items)- Luật kết hợp song song (parallel mining of association rule)1.1.3. Thuật toán khai phá luật kết hợpNhững thuật toán đầu tiên để khai phá luật kết hợp được phát triểnbởi Agrawal và các cộng sự của ông. [1] Thuật toán được biết đếnnhiều nhất là Apriori “Mọi tập con của tập item phổ biến thì cũnglà tập item phổ biến”.1.2. KHAI PHÁ LUẬT KẾT HỢP ĐA CẤPLuật kế hợp đa cấp hay còn gọi là Luật kết hợp nhiều mức (multilevel association rules) là dạng luật tổng quát hóa theo nhiều mứckhác nhau.1.2.1. Luật kết hợp đa cấpCó thể nói việc khai phá luật kết hợp đa cấp là sự mở rộng khaiphá luật kết hợp ở mức độ đơn với một cấu trúc phân cấp hay làphân lớp (taxonomy) trên những dữ liệu lưu trữ.1.2.2. Phƣơng pháp để khai phá luật kết hợp đa cấp[3] Xem xét một số phương pháp tiếp cận dựa trên độ hỗ trợ độ tin cậy. Đi từ mức khái niệm 1 đến các mức thấp hơn, lần lượtxác định các tập mục phổ biến ở mỗi mức, cho đến khi không tìmthấy tập mục phổ biến. Một khi tất cả các tập mục phổ biến ở mức1 được tìm thấy, thì các tập mục phổ biến ở mức 2 được tìm thấy,và cứ lặp tiếp tục cho tới các mức dưới. Đối với mỗi cấp, thuật8toán bất kỳ để phát hiện các tập mục phổ biến có thể được sử dụng,chẳng hạn như Apriori hay chính biến thể của nó1.2.3. Thuật toán khai phá luật kết hợp đa cấpThuật toán Apriori tìm tất cả các dạng luật có dạng X → Y thỏa
Xem thêm

26 Đọc thêm

CLOSET +:Nghiên cứu chiến lược tốt nhất để khai thác tập phổ biến đóng

CLOSET +:Nghiên cứu chiến lược tốt nhất để khai thác tập phổ biến đóng

CLOSET+ tích hợp những ưu điểm của các chiến lược đề xuất trước đó và đạt được một vài hiệu quả như một số thuật toán được phát triển gần đây. Trên hết, hiệu suất toàn diện của thuật toán được thể hiện rõ nét nhất qua một số kết quả thực nghiệm trên các tập dữ liệu tổng hợp và thực tế để cho thấy những ưu điểm của CLOSET+ vượt qua so với các thuật toán khai thác dữ liệu tồn tại hiện nay, bao gồm CLOSET, CHARM và OP, về mặt thời gian thực thi, sử dụng bộ nhớ và khả năng mở rộng.
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP : Nghiên cứu nhận dạng chữ số viết tay sử dụng logic mờ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP : Nghiên cứu nhận dạng chữ số viết tay sử dụng logic mờ

MỤC LỤC: Chương 1: Cơ sở lý thuyết 6 1.1 Tổng quan về hệ thống nhận dạng 6 1.1.1 Đối tượng nhận dạng 6 1.1.2 Mô hình hóa bài toán nhận dạng 7 1.1.3 Các vấn đề cơ bản của hệ thống nhận dạng 8 1.1.3.1 Mô hình hóa đối tượng thu nhận (trích chọn đặc trưng) 8 1.1.3.2 Mô hình tham số 9 1.1.3.3 Mô hình cấu trúc 9 1.1.3.4 Quá trình học 9 1.1.3.5 Quá trình ra quyết định (hàm quyết định) 11 1.1.4 Sơ đồ tổng quan của hệ thống nhận dạng. 11 1.2 Bài toán nhận dạng ký tự 12 1.2.1 Mở đầu 12 1.2.2 Sơ đồ tổng quát của một hệ nhận dạng chữ viết 14 1.2.2.1 Giai đoạn xử lý sơ bộ 14 1.2.2.2 Giai đoạn tách chữ 15 1.2.3 Nhận dạng bằng phương pháp đối sánh mẫu 16 1.2.3.1 Phương pháp dùng dãy điểm đặc trưng 16 1.2.3.2 Phương pháp lưới 17 1.2.3.3 Phương pháp cung 17 1.2.3.4 Phương pháp chia miền và đo mật độ 18 1.2.4 Nhận dạng bằng phương pháp phân tích cấu trúc 18 1.2.4.1 Phương pháp phân tích đường đơn 18 1.2.4.2 Phương pháp phân tích hình học 19 1.2.4.3 Phương pháp phân tích đường biên 20 1.2.4.4 Phương pháp sử dụng hình chiếu 20 1.3 Một số thuật toán nhận dạng mờ 22 1.3.1 Các thuật toán phân hoạch 24 1.3.1.1 Thuật toán cMeans rõ (Hard cMeans hay HCM) 24 1.3.1.2 Thuật toán cMeans mờ (Fuzzy cMeans hay FCM). 27 1.3.2 Thuật toán nhận dạng chữ số hai mức xám 29 1.3.2.1 Phương pháp so sánh vector mờ. 30 1.3.2.2 Phương pháp đối sánh hai tập mờ 31 1.3.3 Thuật toán nhận dạng chữ số đa mức xám. 33 1.3.3.1 Phương pháp dùng ma trận nhân 36 1.3.3.2 Phương pháp dùng ma trận mặt nạ. 42 Chương 2: Xây dựng ứng dụng 44 2.1 Không gian biểu diễn đối tượng 44 2.2 Qúa trình học 44 2.3 Qúa trình nhận dạng và ra quyết định 47  
Xem thêm

Đọc thêm

Khoá luận tốt nghiệp xây dựng một số bài tập rèn kĩ năng phân biệt từ đồng âm, từ nhiều nghĩa cho học sinh tiểu học

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG PHÂN BIỆT TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ NHIỀU NGHĨA CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

... dụng từ đồng âm từ nhiều nghĩa Trên tập xây dựng gồm 25 tập phần kiến thức: - Bài tập từ đồng âm (8 tập) - Bài tập từ nhiều nghĩa (5 tập) - Bài tập rèn kĩ phân biệt từ đồng âm từ nhiều nghĩa( 12... hiểu rõ nắm chất TỪ ĐỒNG ÂM TỪ NHIỀU NGHĨA để phân biệt cách dễ dàng CHƯƠNG MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG PHÂN BIỆT TỪ ĐÒNG ÂM VÀ TỪ NHIỀU NGHĨA CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 3.1 Bài tập từ đồng âm Khoanh... ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC NGUYỄN THỊ TƯƠI XÂY DựNG MỘT SỐ BÀI TẬP • •• RÈN KĨ NĂNG PHÂN BIỆT TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ NHIỀU NGHĨA CHO HỌC SINH TIỂU HỌC KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Xem thêm

59 Đọc thêm

Tìm hiểu các thuật toán MMC và MMDT trên bảng quyết định đa trị

Tìm hiểu các thuật toán MMC và MMDT trên bảng quyết định đa trị

MỞ ĐẦU Trong nhiều năm qua, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và ứng dụng của công nghệ thông tin trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, thì lượng dữ liệu được các cơ quan thu thập và lưu trữ ngày một nhiều lên. Người ta lưu trữ những dữ liệu này vì cho rằng nó ẩn chứa những giá trị nhất định nào đó. Tuy nhiên theo thống kê thì chỉ có một lượng nhỏ của những dữ liệu này (khoảng từ 5% đến 10%) là luôn được phân tích, số còn lại họ không biết sẽ phải làm gì và có thể làm gì với những dữ liệu này, nhưng họ vẫn tiếp tục thu thập và lưu trữ vì hi vọng những dữ liệu này sẽ cung cấp cho họ những thông tin quý giá một cách nhanh chóng để đưa ra những quyết định kịp thời vào một lúc nào đó. Chính vì vậy, các phương pháp quản trị và khai thác cơ sở dữ liệu truyền thống ngày càng không đáp ứng được thực tế đã làm phát triển một khuynh hướng kỹ thuật mới đó là kỹ thuật phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu. Một trong những công cụ khai phá tri thức hiệu quả hiện nay là sử dụng cây quyết định để tìm ra các luật phân lớp. Thông thường phân loại cây quyết định được sử dụng để phân loại dữ liệu có thuộc tính đơn trị. Tuy nhiên, trong thực tế có rất nhiều vấn đề phân lớp cần phải giải quyết với các dữ liệu đa giá trị. Dữ liệu đa giá trị có nghĩa là một bản ghi có thể có nhiều giá trị cho một thuộc tính chứ không phải là giá trị duy nhất. Ví dụ, nếu chúng ta có một dữ liệu du lịch bao gồm giới tính là nữ và thu nhập $750, theo phương pháp phân loại truyền thống thì chỉ dự đoán cô ấy có thể tham gia tour du lịch C1, nhưng phân lớp mới có thể dự đoán cô ấy có khả năng tham gia tour du lịch C1, C2 hoặc C3. Hầu hết các phân loại không có khả năng xử lý dữ liệu với thuộc tính đa trị. Vì vậy, đó là lý do tôi chọn đề tài luận văn là: “Tìm hiểu các thuật toán MMC và MMDT trên bảng quyết định đa trị” để xây dựng cây quyết định cho dữ liệu đa trị. MMC (Multi-valued and Multi-labeled Classifier) và MMDT (Multi-valued and Multi-labeled Decision Tree) khác với phân loại cây quyết định truyền thống trong một số chức năng chính bao gồm phát triển một cây quyết định, lựa chọn thuộc tính, gán nhãn cho một nút lá và thực hiện dự đoán cho một dữ liệu mới. MMC chủ yếu dựa trên độ đo giống nhau giữa nhiều nhãn; MMDT chủ yếu dựa trên cả độ đo giống nhau và tỉ lệ đo giống nhau giữa nhiều nhãn. Những năm gần đây việc xây dựng cây quyết định cho bảng dữ liệu đa trị được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Nhiều nhà khoa học trên thế giới đã nghiên cứu ra các thuật toán để giải quyết vấn đề dữ liệu đa trị; chẳng hạn như: Ba nhà khoa học là Yen-Liang Chen, Chang-Ling Hsu, Shih-Chieh Chou đã nghiên cứu thuật toán MMC [1], hai nhà khoa học là Shihchieh Chou, Chang-Ling Hsu đã nghiên cứu thuật toán MMDT [2] nhằm cải thiện thuật toán MMC và một nhóm nhà khoa học gồm (Hong Li, Rui Zhao, Jianer Chen and Yao Xiang) nghiên cứu thuật toán SSC (Similarity of Same and Consistent) [3], ngoài ra còn có các thuật toán ADMT [4], SSC_SP1, SSC_SP2,… Đề tài nghiên cứu của luận văn nhằm góp phần giải quyết thuộc tính đa trị và thuộc tính số. Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm tìm hiểu những vấn đề sau:  Tìm hiểu bảng quyết định đa trị.  Tìm hiểu hai thuật toán MMC và MMDT.  Cài đặt hai thuật toán. Để hoàn thành luận văn này, tác giả phải phân tích và tổng hợp tài liệu từ các bài báo khoa học trong và ngoài nước; Nghiên cứu lý thuyết, phân tích, khái quát, từ đó rút ra những vấn đề cần giải quyết của đề tài luận văn. Cấu trúc luận văn bao gồm phần mở đầu, ba chương nội dung chính, phần kết luận và tài liệu tham khảo. Chương 1. Tổng quan về phân lớp dữ liệu dựa trên cây quyết định. Trong chương này, trình bày tổng quan về phân lớp dữ liệu, ứng dụng phân lớp dữ liệu dựa trên cây quyết định, mô tả thuật toán xây dựng cây quyết định đơn trị dựa vào phương pháp Hunt làm tư tưởng chủ đạo. Chương 2. Thuật toán MMC và MMDT. Trong chương này, trình bày tổng quan về bảng dữ liệu đa trị, cây quyết định đa trị, cách dự đoán một dữ liệu đa trị mới, các
Xem thêm

Đọc thêm

Thuật toán A sao và ứng dụng vào thiết kế mạng

Thuật toán A sao và ứng dụng vào thiết kế mạng

Thuật toán A sao và ứng dụng thực tế trong việc thiết kế mạng cáp quang Ngày nay, với sự bùng nổ về công nghệ thông tin, việc sử dụng dịch vụ internet là nhu cầu không thể thiếu đối với mọi người. Do đó, các vấn đề về tốc độ, chất lượng đường truyền,…. Là các yêu cầu tối thiểu mà các nhà cung cấp dịch vụ internet phải đáp ứng cho người sử dụng. Mạng cáp quang với các ưu điểm như: Tốc độ cao, ít lỗi, giá thành rẻ… đang trở thành lựa chọn tất yếu cho việc triển khai mạng. Với xu thế giá thành ngày càng hạ của các thiết bị điện tử, kinh phí đầu tư cho việc xây dựng một hệ thống mạng không vượt ra ngoài khả năng của các công ty xí nghiệp. Thiết kế mạng là một khâu quan trọng trong việc xây dựng hệ thống mạng. Vì vậy, mục đích chính của khóa luận này là tìm hiểu bài toán thiết kế mạng cáp quang. Mặt khác, các thuật toán tham được sử dụng trong thiết kế mạng có thể dẫn đến những trường hợp không tối ưu về tổng chiều dài sợi quang. Để khắc phục nhược điểm này, khóa luận sẽ trình bày một phương pháp mới đó là sử dụng thuật toán A để tối thiểu hóa tổng chiều dài sợi quang cần sử dụng.
Xem thêm

Đọc thêm

Bài tập vẽ kĩ thuật Crocodile ICT 605

Bài tập vẽ kĩ thuật Crocodile ICT 605

Một số bài tập vẽ kĩ thuật Crocodile ICT 605 gồm cơ bản, nâng cao, xử lí số, mảng 1 chiều, mảng 2 chiều và một số thuật toán tham khảoỞ phía cuối file có một số ví dụ về ICT, những sơ đồ thuật toán ví dụ ngắn gọn, đẹp, chính xác như tách số nguyên tố, tổng 2 số nguyên tố, dãy đan xen dấu và các ví dụ khác

Đọc thêm

THỰC THI CÁC THUẬT TOÁN XỬ LÝ ẢNH CÓ SẴN DÙNG THƯ VIỆN MÃ NGUỒN MỞ OPENCV

THỰC THI CÁC THUẬT TOÁN XỬ LÝ ẢNH CÓ SẴN DÙNG THƯ VIỆN MÃ NGUỒN MỞ OPENCV

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 3 1. Lý do chọn đề tài. 3 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. 4 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 4 4. Phương pháp nghiên cứu. 5 5. Kết quả dự kiến. 5 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn. 6 7. Bố cục của bài báo cáo. 6 8. Danh mục hình vẽ. 6 PHẦN 1. CÁC THUẬT TOÁN XÁC ĐỊNH VẬN TỐC CỦA XE CỘ DÙNG XỬ LÝ ẢNH 8 1.1. Tìm hiểu chung về xử lý ảnh. 8 1.2. Tiền xử lý Video 9 1.3. Các thuật toán xác định vận tốc xe cộ dùng xử lý ảnh 11 1.3.1. Bài toán xác định vận tốc đối tượng chuyển động 11 1.3.1.1. Xác định vận tốc dựa vào phương pháp luồng quang học (optical flow). 11 1.3.1.2. Xác định vận tốc dựa trên phương pháp trừ nền và phân mảnh vùng ảnh. 13 1.3.2. Sử dụng thuật toán Lucas – Kanade để tính vận tốc đối tượng chuyển động. 13 1.3.3. Phương pháp hiệu chỉnh camera để xác định vận tốc 17 1.3.3.1. Mô tả chương trình. 17 1.3.3.2 Xây dựng thuật toán phát hiện và dò vết dối tượng chuyển động. 17 1.3.3.3. Xây dựng thuật toán xác định vận tốc đối tượng chuyển động. 18 1.3.4. Phương pháp camera stereo cho xác định vận tốc đối tượng chuyển động. 21 1.3.4.1. Mô tả phương pháp. 21 1.3.4.2. Tổng quan về Stereo 21 1.3.4.3. Khoảng cách trên trục Y 22 1.3.4.4. Khoảng cách trên trục X 22 1.3.4.5. Tính toán vận tốc 22 KẾT LUẬN PHẦN 1 23 PHẦN 2. THỰC THI CÁC THUẬT TOÁN XỬ LÝ ẢNH CÓ SẴN DÙNG THƯ VIỆN MÃ NGUỒN MỞ OPENCV. 24 2.1. Tìm hiểu chung về thư viện mã nguồn mở OpenCV. 24 2.1.1. OpenCV là gì? 24 2.1.2. Vì sao lựa chọn OpenCV? 25 2.1.3. Cấu trúc và nội dung OpenCV như thế nào? 26 2.2. Cài đặt OpenCV 27 2.2.1. Cài đặt cơ bản 27 2.2.2. Tùy chỉnh khi cài đặt Windows 27 2.2.3. Sau khi cài đặt 28 2.3. Thực thi các thuật toán xử lý ảnh có sẵn dùng thư viện mã nguồn mở OpenCV 28 2.3.1. Đọc và ghi ảnh 28 2.3.2. Live Video nhập vào 29 2.3.3. Chuyển đổi Color 31 2.3.4. OpenCV Iplimage 33 2.3.5. Truy cập giá trị Pixel 33 2.4. Face Detection 35 2.4.1. Background and Preliminaries 35 2.4.2. Thực hiện nhận diện khuôn mặt, từng bước 36 2.4.3. Nhận dạng khuôn mặt 38 2.4.3.1. Introduction PCA 38 2.4.3.2. Mathematics of PCA 39 2.4.4. Giải thuật phân nhóm khuôn mặt 42 KẾT LUẬN PHẦN 2 43 PHẦN III. ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM 44 3.1. Công thức đánh giá thực nghiệm 44 3.2. Cơ sở dữ liệu thực nghiệm 46 3.2.1. YouTube action dataset 46 3.2.2. UCF Sports Action Dataset 48 3.2.3. Highway Traffic Clustering Database 48 3.2.3. Face dataset 49 3.2.4. Walk dataset 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Với sự phát triển nhanh chóng của các loại máy móc hiện đại như máy ảnh số, máy quay số, máy vi tính, điện thoại di động … thì lượng thông tin con người thu được dưới dạng hình ảnh là khá lớn. Để lượng thông tin này trở nên có ích hơn con người cần có các thao tác để tiến hành xử lý nó và từ đó tạo điều kiện cho sự phát triển không ngừng của các kỹ thuật xử lý hình ảnh. Xử lý ảnh là một trong những công nghệ được ứng dụng rộng rãi hiện nay trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. Không chỉ dừng lại ở việc xử lý những vết nhèo, tái chế và phục hồi các ảnh cũ, ngày nay công nghệ xử lý ảnh đã mang lại những tiến bộ vượt bậc như nhận dạng vân tay, nhận dạng khuôn mặt, nhận dạng đối tượng …v.v khi nó kết hợp với lĩnh vực trí tuệ nhân tạo. Thị giác máy là một lĩnh vực đã và đang rất phát triển. Khái niệm xử lý ảnh và thị giác máy – Computer vision có liên quan tới nhiều ngành học và hướng nghiên cứu khác nhau. Từ những năm 1970 khi mà năng lực tính toán của máy tính ngày càng trở nên mạnh mẽ hơn, các máy tính lúc này có thể xử lý được những tập dữ liệu lớn như các hình ảnh, các đoạn phim thì khái niệm và kỹ thuật về thị giác máy ngày càng được nhắc đến và nghiên cứu nhiều hơn cho tới ngày nay. Thị giác máy bao gồm lý thuyết và các kỹ thuật liên quan nhằm mục đích tạo ra một hệ thống nhân tạo có thể tiếp nhận thông tin từ các hình ảnh thu được hoặc các tập dữ liệu đa chiều. Việc kết hợp giữa thị giác máy với các kỹ thuật khác như công nghệ thông tin, truyền thông, điện tử, điều khiển tự động, cơ khí… cho chúng ta rất nhiều ứng dụng trong đời sống hàng ngày cũng như trong khoa học, an ninh, quân sự… Ngày nay, ứng dụng của thị giác máy đã trở nên rất rộng lớn và đa dạng, len lỏi vào mọi lĩnh vực từ quân sự, khoa học, vũ trụ, cho đến y học, sản xuất, và tự động hóa tòa nhà… Mà trong lĩnh vực giao thông việc ứng dụng xử lý ảnh cùng các phương pháp xác định vận tốc xe cộ là vô cùng cần thiết tạo tiền đề cho việc xử lý các vi phạm giao thông giúp cho việc quản lý giao thông trong tương lai được tốt hơn. Xuất phát từ nhu cầu thực tế, em xin mạnh dạn chọn đề tài: “Nghiên cứu so sánh các phương pháp xác định vận tốc của xe cộ dùng xử lý ảnh” (Comparative study of vehicle speed estimation methods using image processing ). 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích của đề tài nhằm nghiên cứu các thuật toán phát hiện và theo vết, từ đó tính toán vận tốc của đối tượng chuyển động từ dữ liệu video, làm cơ sở để xây dựng hệ thống xác định vận tốc của đối tượng tham gia giao thông. + Xác định đối tượng giao thông đang chuyển động. + Dò vết và ước lượng vận tốc sử dụng phương pháp optical flow, phương pháp trừ nền và phân mảnh vùng ảnh. + Sử dụng thuật toán Lucas – Kanade để tính vận tốc đối tượng chuyển động. + Tạo tiền đề cho việc xác định vận tốc của các đối tượng vi phạm, làm bằng chứng cho việc xử lý vi phạm, góp phần nâng cao ý thức chấp hành tham gia giao thông của người dân. + Thực thi các thuật tóan xử lý ảnh có sẵn dùng sử dụng OpenCV. + So sánh về độ phức tạp, độ chính xác và thời gian thực hiện. Bên cạnh đó đề tài còn mong muốn giúp cho mọi người có một cái nhìn toàn diện hơn về vai trò và khả năng ứng dụng của công nghệ xử lý ảnh vào trong thực tế của đời sống xã hội. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: Trong báo cáo này, dữ liệu được xử lý là các đoạn video có sẵn được quay từ một camera tĩnh ghi lại với chuẩn AVI (Audio Video Interleave). Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài liên quan đến lĩnh vực xử lý ảnh số và thực thi các thuật toán xử lý ảnh thông qua việc sử dụng OpenCV. 4. Phương pháp nghiên cứu. • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết + Tìm hiểu phương pháp trừ nền (background subtraction) để phát hiện chuyển động + Tìm hiểu phương pháp phân mảnh vùng(region based segmentation) để dò vết đối tượng. + Tìm hiểu phương pháp xác định vận tốc của đối tượng chuyển động sử dụng camera calibration. + Tìm hiểu cách thực thi các thuật toán xử lý ảnh dùng OpenCV. • Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm + Tiến hành phân tích và cài đặt: thuật toán trừ nền để phát hiện chuyển động, thuật toán phát hiện và theo vết đối tượng chuyển động từ dữ liệu video, từ đó xác định vận tốc của đối tượng chuyển động. + So sánh và đánh giá kết quả đạt được. 5. Kết quả dự kiến. Nắm vững và cài đặt thành công các thuật toán: phát hiện chuyển động bằng phương pháp trừ nền, truy vết đối tượng bằng phương pháp phân mảnh vùng (region based segmentation), từ đó xây dựng hành công chương trình xác định vận tốc đối tượng chuyển động. Thực thi được các thuật toán xử lý ảnh có sẵn dùng thư viện mã nguồn mở OpenCV. Tạo được bảng so sánh kết quả, độ chính xác của các phương pháp phát hiện và theo vết đối tượng chuyển động dựa trên tập các video có sẵn. So sánh về độ phức tạp, độ chính xác và thời gian thực hiện của các thuật toán xác định vận tốc đối tượng chuyển động. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn. • Về mặt lý thuyết + Ứng dụng thành công công nghệ xử lý ảnh vào trong thực tế. + Tạo tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo trong tương lai. • Về mặt thực tiễn Giúp giảm công sức, tăng hiệu quả trong việc xác định đối tượng vi phạm tốc độ khi tham gia giao thông (qua hầm,cầu…). 7. Bố cục của bài báo cáo. Phần 1. Các thuật toán xác định vận tốc của xe cộ dùng xử lý ảnh Phần 2. Thực thi các thuật toán xử lý ảnh có sẵn dùng thư viện mã nguồn mở OpenCV Phần 3. So sánh về độ phức tạp, độ chính xác và thời gian thực hiện 8. Danh mục hình vẽ. Hình Nội dung Trang Hình 1 Quá trình xử lý ảnh Hình 2 Các bước cơ bản trong một hệ thống xử lý ảnh. Hình 3 Kết quả sau khi tiền xử lí video Hình 4 Frames mức 0 Hình 5 Frames mức 1 Hình 6 Frames mức 2 Hình 7 Optical flow mức 0 Hình 8 Sơ đồ quy chiếu từ video sang thực tế Hình 9 Hướng chuyển động nhìn từ trên xuống Hình 10 Hệ thống chuẩn của hai camera với độ dài tiêu cự f và khoảng cách Hình 11 Quá trình phát triển của OpenCV Hình 12 Cấu trúc của OpenCV PHẦN 1. CÁC THUẬT TOÁN XÁC ĐỊNH VẬN TỐC CỦA XE CỘ DÙNG XỬ LÝ ẢNH 1.1. Tìm hiểu chung về xử lý ảnh. Khoảng hơn mười năm trở lại đây, phần cứng máy tính và các thiết bị liên quan đã có sự tiến bộ vượt bậc về tốc độ tính toán, dung lượng chứa, khả năng xử lý v.v.. và giá cả đã giảm đến mức máy tính và các thiết bị liên quan đến xử lý ảnh đã không còn là thiết bị chuyên dụng nữa. Khái niệm ảnh số đã trở nên thông dụng với hầu hết mọi người trong xã hội và việc thu nhận ảnh số bằng các thiết bị cá nhân hay chuyên dụng cùng với việc đưa vào máy tính xử lý đã trở nên đơn giản. Con người thu nhận thông tin qua các giác quan, trong đó thị giác đóng vai trò quan trọng nhất. Những năm trở lại đây với sự phát triển của phần cứng máy tính, xử lý ảnh và đồ hoạ đó phát triển một cách mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Xử lý ảnh và đồ hoạ đóng một vai trò quan trọng trong tương tác người máy. Quá trình xử lý ảnh được xem như là quá trình thao tác ảnh đầu vào nhằm cho ra kết quả mong muốn. Kết quả đầu ra của một quá trình xử lý ảnh có thể là một ảnh “tốt hơn” hoặc một kết luận. Hình 1. Quá trình xử lý ảnh Ảnh có thể xem là tập hợp các điểm ảnh và mỗi điểm ảnh được xem như là đặc trưng cường độ sáng hay một dấu hiệu nào đó tại một vị trí nào đó của đối tượng trong không gian và nó có thể xem như một hàm n biến P(c1, c2,..., cn). Do đó, ảnh trong xử lý ảnh có thể xem như ảnh n chiều. Hình 2. Các bước cơ bản trong một hệ thống xử lý ảnh. Hình 2 đã biểu diễn sơ đồ tổng quát của một hệ thống xử lý ảnh:  Khối thu nhận ảnh: có nhiệm vụ tiếp nhận ảnh đầu vào.  Khối tiền xử lý: có nhiệm vụ xử lý nâng cao chất lượng ảnh như giảm nhiễu, phân vùng, tìm biên v.v…  Khối trích chọn đặc điểm: có nhiệm vụ trích chọn các đặc trưng quan trọng của các bức ảnh đã được tiền xử lý để sử dụng trong hệ quyết định. 1.2. Tiền xử lý Video Với quá trình tiền xử lý video, sử dụng thuật toán : thuật toán tích chập (convolution) nhằm lọc bớt các tín hiệu không gần với các đường viền (edge), tức là làm nổi rõ các đường viền của vật thể, giúp xác định vật thể tốt hơn. Tích chập (convolution) là một phép toán quan trọng biểu diễn cho các hệ thống rời rạc tuyến tính, trong xử lý ảnh, nó cho phép làm được nhiều thứ: như tính toán các dẫn xuất, phát hiện cạnh, làm mờ… Tất cả những việc trên được thực hiện với một “hạt nhân chập” (convolution kernel). Hạt nhân chập là một ma trận nhỏ, trong đó có một giá trị được gọi là “điểm neo” (anchor point). Điểm neo được dùng để xác định vị trí tính toán của hạt nhân chập với ảnh. Để thực hiện tích chập thì hạt nhân chập sẽ trượt qua các điểm của ảnh và thực hiện phép tích chập. Theo công thức:
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ôn tập SINH học 9

ĐỀ CƯƠNG ôn tập SINH học 9

đê cương học sinh giỏi sẽ giúp các bạn tha hồ ôn môn sinh này các bài tập sinh rất hay ; cực kì hay và sẽ có rất nhiều bài tập để các bạn tham khảo DẠy hỌc và KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP cỦa hỌc sinh THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Trực Ninh 82014 BCV: Nguyeãn Vaên Coâng GV tröôøng THCS Ñaøo Sö Tích Thảo luận: 10 phút Với tên gọi của Khóa tập huấn, thầycô muốn tìm hiểu những vấn đề gì? Vấn đề cần tìm hiểu 1. Năng lực là gì? Có những loại năng lực nào cần phải chú trọng rèn luyện cho HS trong quá trình dạy học? 2. Tại sao phải dạy học hướng đến việc hình thành và phát triển năng lực cho HS? Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực có những điểm gì khác so với chương trình dạy học định hướng nội dung? 3. Thế nào là kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS (đánh giá năng lực)? Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS khác với kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến, thức, kĩ năng (đánh giá truyền thống) như thế nào? 4. Quy trình xây dựng, biên soạn các câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực HS như thế nào? 5. Có những phương pháp nào có thể tổ chức hoạt động học tập hướng tới hình thành năng lực cho HS? Nhiệm vụ khóa tập huấn 1.Thực hành lựa chọn chủ đề dạy học và xây dựng ma trận mục tiêu dạy học cho chủ đề theo định hướng phát triển năng lực HS. 2.Xây dựng ngân hàng CHBT để đánh giá năng lực HS trong chủ đề đã chọn – chú trọng cách xây dựng các CHBT theo hướng năng lực. Sản phẩm cần đạt: 01 chủ đề dạy học cụ thể (theo chương trình môn SH cấp THCS) và 01 bảng ma trận mô tả các mức độ câu hỏibài tập trong ngân hàng câu hỏibài tập được xây dựng trong chủ đề. (Làm theo mẫu quy định) 01 bộ (ngân hàng) câu hỏibài tập đánh giá kết quả học tập của HS trong một chủ đề cụ thể theo định hướng phát triển năng lực. Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 1. Năng lực là gì? Có những loại năng lực nào cần phải chú trọng rèn luyện cho HS trong quá trình dạy học? 1.1. Năng lực là gì? Theo chương trình giáo dục phổ thông của Quebec – Canada thì: Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm giải quyết hiệu quả một nhiệm vụ cụ thể trong bối cảnh nhất định. Có thể hình dung mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kĩ năng, thái độ và bối cảnh qua sơ đồ sau: Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 1.1. Năng lực là gì? 1.2. Có những loại năng lực nào cần phải chú trọng rèn luyện cho HS trong quá trình dạy học? Theo Bộ GDĐT (dự thảo chương trình 2015) thì năng lực được phân thành 2 nhóm là: a. Nhóm năng lực chung: năng lực cốt lõi mỗi con người muốn tồn tại trong xã hội đều phải có b. Năng lực chuyên biệt: đặc trưng cho mỗi chuyên ngành, chuyên môn, môn học Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 1.1. Năng lực là gì? 1.2. Có những loại năng lực nào cần phải chú trọng rèn luyện cho HS trong quá trình dạy học? a. Nhóm năng lực chung, gồm: Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: + Năng lực tự học (là năng lực quan trọng nhất) + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực tư duy, sáng tạo + Năng lực tự quản lí Nhóm năng lực quan hệ xã hội, gồm: + Năng lực giao tiếp + Năng lực hợp tác Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 1.1. Năng lực là gì? 1.2. Có những loại năng lực nào cần phải chú trọng rèn luyện cho HS trong quá trình dạy học? a. Nhóm năng lực chung, gồm: Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Nhóm năng lực quan hệ xã hội, gồm: Nhóm năng lực sử dụng công cụ hiệu quả, gồm: + Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) + Năng lực sử dụng ngôn ngữ + Năng lực tính toán Bảng tổng kết các năng lực chung và biểu hiện của chúng ở học sinh Bảng tổng kết các năng lực chung và biểu hiện của chúng Bảng tổng kết các năng lực chung và biểu hiện của chúng Kết luận: + Ở các nước khác nhau hướng tới năng lực khác nhau, mỗi người sống trong xã hội phải đạt tới + Năng lực ở các cấp học khác nhau là như nhau nhưng khác về mức độ, cường độ, ngày càng phức tạp hơn + Năng lực của người học trong lớp học là giống nhau nhưng mức độ năng lực khác nhau, do đó GV biết cách thúc đẩy năng lực theo từng người học 1.1. Năng lực là gì? 1.2. Có những loại năng lực nào cần phải chú trọng rèn luyện cho HS trong quá trình dạy học? a. Nhóm năng lực chung b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 1.1. Năng lực là gì? 1.2. Có những loại năng lực nào cần phải chú trọng rèn luyện cho HS trong quá trình dạy học? a. Nhóm năng lực chung b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 1.1. Năng lực là gì? 1.2. Có những loại năng lực nào cần phải chú trọng rèn luyện cho HS trong quá trình dạy học? a. Nhóm năng lực chung b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 1.1. Năng lực là gì? 1.2. Có những loại năng lực nào cần phải chú trọng rèn luyện cho HS trong quá trình dạy học? a. Nhóm năng lực chung b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 1.1. Năng lực là gì? 1.2. Có những loại năng lực nào cần phải chú trọng rèn luyện cho HS trong quá trình dạy học? a. Nhóm năng lực chung b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 1.1. Năng lực là gì? 1.2. Có những loại năng lực nào cần phải chú trọng rèn luyện cho HS trong quá trình dạy học? a. Nhóm năng lực chung b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 1.1. Năng lực là gì? 1.2. Có những loại năng lực nào cần phải chú trọng rèn luyện cho HS trong quá trình dạy học? a. Nhóm năng lực chung b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 2. Tại sao phải dạy học hướng đến việc hình thành và phát triển năng lực cho HS? Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực có những điểm gì khác so với chương trình dạy học định hướng nội dung? 2.1. Cần phải dạy học hướng đến việc hình thành và phát triển năng lực cho HS là vì: Chúng ta đang sống trong thời đại với sự bùng nổ của CNTT, do đó: + Thông tin là vô hạn và gần như hoàn toàn miễn phí + Chỉ cần có mạng, mọi người học đều có thể tìm ra câu trả lời nhanh hơn bất kì giáo sư nào + CNTT đã thực sự thay đổi cách dạy và cách học của người dạy và người học. Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 2. Tại sao phải dạy học hướng đến việc hình thành và phát triển năng lực cho HS? Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực có những điểm gì khác so với chương trình dạy học định hướng nội dung? 2.1. Cần phải dạy học hướng đến việc hình thành và phát triển năng lực cho HS là vì: Vai trò của người dạy: không còn là cung cấp thông tin (rèn luyện cho HS khả năng ghi nhớ, tái hiện thông tin càng nhiều càng tốt) vì thông tin luôn miễn phí và có thể được tiếp cận ở mọi lúc, mọi nơi. Nhiệm vụ của người dạy: Hình thành và phát triển năng lực cho HS để có thể có cuộc sống thành công. Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 2. Tại sao phải dạy học hướng đến việc hình thành và phát triển năng lực cho HS? Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực có những điểm gì khác so với chương trình dạy học định hướng nội dung? 2.1. Cần phải dạy học hướng đến việc hình thành và phát triển năng lực cho HS là vì: 2.2. Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực có những điểm gì khác so với chương trình dạy học định hướng nội dung Chương trình dạy học theo định hướng nội dung hay “định hướng đầu vào” có đặc điểm cơ bản là chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học, chưa chú trọng đầy đủ đến chủ thể người học cũng như đến khả năng ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tế… Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 2.2. Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực có những điểm gì khác so với chương trình dạy học định hướng nội dung Chương trình dạy học theo định hướng nội dung hay “định hướng đầu vào” có đặc điểm cơ bản là chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học, chưa chú trọng đầy đủ đến chủ thể người học cũng như đến khả năng ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tế… Chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực hay “định hướng kết quả đầu ra” có đặc điểm cơ bản là thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng đến năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn, nhấn mạnh đến vai trò của người học với tư cách là chủ thể của quá trình nhận thức… Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 2.2. Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực có những điểm gì khác so với chương trình dạy học định hướng nội dung Bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng năng lực Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 2.2. Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực có những điểm gì khác so với chương trình dạy học định hướng nội dung Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 2.2. Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực có những điểm gì khác so với chương trình dạy học định hướng nội dung Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 2.2. Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực có những điểm gì khác so với chương trình dạy học định hướng nội dung Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 3. Thế nào là kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS (đánh giá năng lực)? Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS khác với kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến, thức, kĩ năng (đánh giá truyền thống) như thế nào? 3.1. Thế nào là đánh giá năng lực? Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 3.1. Thế nào là đánh giá theo năng lực? Đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa. Đánh giá theo năng lực không mâu thuẫn với đánh giá kiến thức, kĩ năng, được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kĩ năng. Để chứng minh HS có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn. Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội). Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 3.2. So sánh đánh giá năng lực với đánh giá kiến thức, kĩ năng Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 4. Quy trình xây dựng, biên soạn các câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực HS như thế nào? 4.1. Phân biệt bài câu hỏi, bài tập đánh giá kiến thức kĩ năng với câu hỏi và bài tập đánh giá năng lực Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 4. Quy trình xây dựng, biên soạn các câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực HS như thế nào? 4.1. Phân biệt bài câu hỏi, bài tập đánh giá kiến thức kĩ năng với câu hỏi và bài tập đánh giá năng lực 4.2. Cấu trúc của câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực Cấu trúc 2 phần: + Phần I – Thông tin Một đoạn thông tin (sách, báo, mạng) Mô tả 1 thí nghiệm Đưa một kết quả điều tra… Có thể có hình ảnh Lưu ý: cần có trích dẫn nguồn thông tin, ảnh chụp… Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 4. Quy trình xây dựng, biên soạn các câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực HS như thế nào? 4.1. Phân biệt bài câu hỏi, bài tập đánh giá kiến thức kĩ năng với câu hỏi và bài tập đánh giá năng lực 4.2. Cấu trúc của câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực Cấu trúc 2 phần: + Phần I – Thông tin + Phần II – Hệ thống câu hỏi Có thể có 1 – nhiều câu hỏi (TN TL) Có thể sắp xếp theo nhiều mức độ tư duy khác nhau từ nhận biết đến phân tích, tổng hợp, đánh giá…(Mức độ từ thấp đến cao) Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 4. Quy trình xây dựng, biên soạn các câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực HS như thế nào? 4.1. Phân biệt bài câu hỏi, bài tập đánh giá kiến thức kĩ năng với câu hỏi và bài tập đánh giá năng lực 4.2. Cấu trúc của câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực Cấu trúc 2 phần: phần I – Thông tin, phần II – Hệ thống câu hỏi Ví dụ: + Ví dụ 1: Quan sát hình sau đây ta dễ dàng đoán được nó thuộc ….. của nguyên phân. A. kì trung gian và kì trước B. kì trước và kì giữa C. kì giữa và kì sau D. kì sau và kì cuối Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 4. Quy trình xây dựng, biên soạn các câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực HS như thế nào? 4.1. Phân biệt bài câu hỏi, bài tập đánh giá kiến thức kĩ năng với câu hỏi và bài tập đánh giá năng lực 4.2. Cấu trúc của câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực Cấu trúc 2 phần: phần I – Thông tin, phần II – Hệ thống câu hỏi Ví dụ: + Ví dụ 2: Hình bên nói lên điều gì? Bạn hãy chú thích các sự kiện được đánh số 1 → 9, và giải thích: Do đâu bộ NST 2n đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ? Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 4. Quy trình xây dựng, biên soạn các câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực HS như thế nào? 4.1. Phân biệt bài câu hỏi, bài tập đánh giá kiến thức kĩ năng với câu hỏi và bài tập đánh giá năng lực 4.2. Cấu trúc của câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực Cấu trúc 2 phần: phần I – Thông tin, phần II – Hệ thống câu hỏi Ví dụ: + Ví dụ 3: Trong ngày sinh nhật, Lan được các bạn tặng rất nhiều hoa tươi. Lan rất thích hoa nên đã mang tất cả số hoa đó vào phòng ngủ. Tuy nhiên, mẹ của Lan không đồng ý và bảo Lan mang số hoa đó ra để ngoài sân, sáng hôm sau mới lại mang vào nhà. Lan rất ngạc nhiên, không hiểu tại sao mẹ lại bảo mình làm như vậy. Bằng hiểu biết của mình, em hãy giải đáp cho Lan thắc mắc đó. Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 4. Quy trình xây dựng, biên soạn các câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực HS như thế nào? 4.1. Phân biệt bài câu hỏi, bài tập đánh giá kiến thức kĩ năng với câu hỏi và bài tập đánh giá năng lực 4.2. Cấu trúc của câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực 4.3. Quy trình xây dựng câu hỏibài tập định hướng năng lực Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 4.3. Quy trình xây dựng câu hỏibài tập định hướng năng lực Bước 1: Lựa chọn chủ đề Bước 2: Xác định mạch kiến thức của chủ đề Bước 3: Xác định các năng lực có thể được hình thànhphát triển cho HS thông qua chủ đề đó. Bước 4: Xác định các mục tiêu cụ thể cần đạt khi dạy học chủ đề đó; sắp xếp các mục tiêu theo ma trận. Bước 5: Xây dựng một số câu hỏibài tập để kiểm tra, đánh giá ứng với mỗi mục tiêu trong mỗi nội dung của chủ đề Bộ (ngân hàng) câu hỏibài tập theo chủ đề Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 4.3. Quy trình xây dựng câu hỏibài tập định hướng năng lực Bước 6: Sắp xếp và đánh số thứ tự cho các CHBT trong ngân hàng Bước 7: Điền số thứ tự các câu hỏibài tập sau mỗi mục tiêu để mô tả ngân hàng câu hỏi mình vừa tạo ra. Bước 8: Chỉnh sửa, hoàn thiện bảng ma trận và ngân hàng CHBT. Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 4.3. Quy trình xây dựng câu hỏibài tập định hướng năng lực Bước 1: Lựa chọn chủ đề (nội môn, liên môn) Nội môn: 1 chương hoặc một chủ đề tích hợp theo chiều dọc (kiến thức của các bài khác nhau trong cùng một môn học) Ví dụ: chủ đề “NST”... Liên môn: chủ đề tích hợp ngang (tích hợp kiến thức của nhiều môn) Ví dụ: chủ đề “Một số bệnh tật thường gặp ở mắt lứa tuổi HS THCS”, các chủ đề về ô nhiễm môi trường... Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 4.3. Quy trình xây dựng câu hỏibài tập định hướng năng lực Bước 1: Lựa chọn chủ đề (nội môn, liên môn) Cách lựa chọn chủ đề: Cách 1: Xây dựng mạch nội dung chủ đề trong chương trình (cơ sở khoa học)  Vận dụng vào tình hình địa phương như thế nào? Ví dụ: Chủ đề “NST” = >giải thích tỉ lệ giới tính ở địa phương... Cách 2: Xuất phát từ vấn đề của địa phương  Xác định kiến thức làm cơ sở khoa học trong chương trình để giải quyết vấn đề đó. Ví dụ: Từ một số bệnh tật thường gặp ở mắt của lứa tuổi HS THCS như đau mắt đỏ, đau mắt hột, cận thị => “Phòng tránh một số bệnh tật thường gặp ở mắt cho lứa tuổi HS THCS” Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 4.3. Quy trình xây dựng câu hỏibài tập định hướng năng lực Bước 2: Xác định mạch kiến thức của chủ đề Xác định các bài liên quan đến chủ đề Xác định logic cấu trúc kiến thức của cả chủ đề (chỉ rõ phần nào là cơ sở khoa học, phần nào là vận dụng thực tiễn) Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 4.3. Quy trình xây dựng câu hỏibài tập định hướng năng lực Bước 3: Xác định các năng lực có thể được hình thànhphát triển cho HS thông qua chủ đề đó. (NL chung và năng lực chuyên biệt) VD: Năng lực tự học phải phân chia nội dung công việc cụ thể từng học sinh Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 4.3. Quy trình xây dựng câu hỏibài tập định hướng năng lực Bước 4: Xác định các mục tiêu cụ thể cần đạt khi dạy học chủ đề đó (xác định mục tiêu theo từng nội dung của chủ đề); sắp xếp các mục tiêu theo ma trận sau: Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 4.3. Quy trình xây dựng câu hỏibài tập định hướng năng lực Bước 4: Xác định các mục tiêu cụ thể cần đạt khi dạy học chủ đề đó (xác định mục tiêu theo từng nội dung của chủ đề); sắp xếp các mục tiêu theo ma trận sau: Bảng mô tả các mức độ nhận thức: Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 4.3. Quy trình xây dựng câu hỏibài tập định hướng năng lực Bước 4: Xác định các mục tiêu cụ thể cần đạt khi dạy học chủ đề đó (xác định mục tiêu theo từng nội dung của chủ đề); sắp xếp các mục tiêu theo ma trận sau: Bảng mô tả các mức độ nhận thức: Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn 4.3. Quy trình xây dựng câu hỏibài tập định hướng năng lực Bước 5: Trong mỗi nội dung của chủ đề, tương ứng với mỗi mục tiêu các mức độ khác nhau (nhớ, hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao và các KNNL cần hướng tới trong chủ đề), xây dựng một số câu hỏibài tập để kiểm tra, đánh giá sao cho thể hiện đúng mục tiêu đó  Bộ (ngân hàng) câu hỏibài tập theo chủ đề. Tự luận Trắc nghiệm Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn VD: Xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực HS qua chủ đề : “Ô nhiễm môi trường nước tại thị trấn Cổ Lễ Trực Ninh – Nam Định” (Bước 1) Môn: Sinh học 9, Hóa học 8, Địa lý 8, GDCD 7 I. Xác định mạch kiến thức của chủ đề: (Bước 2) 1. Các bài liên quan trong chủ đề: Sinh học 9: + Bài 54. Ô nhiễm môi trường (khái niệm ô nhiễm môi trường, các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường, trong đó có môi trường nước) Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn VD: Xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực HS qua chủ đề : “Ô nhiễm môi trường nước tại thị trấn Cổ Lễ Trực Ninh – Nam Định” (Bước 1) Môn: Sinh học 9, Hóa học 8, Địa lý 8, GDCD 7 I. Xác định mạch kiến thức của chủ đề: 1. Các bài liên quan trong chủ đề: Sinh học 9: + Bài 55. Ô nhiễm môi trường (tt) (Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường, trong đó có môi trường nước). + Bài 58, Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (Sử dụng hợp lý tài nguyên nước). Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn VD: Xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực HS qua chủ đề : “Ô nhiễm môi trường nước tại thị trấn Cổ Lễ Trực Ninh – Nam Định” Môn: Sinh học 9, Hóa học 8, Địa lý 8, GDCD 7 I. Xác định mạch kiến thức của chủ đề: (Bước 2) 1. Các bài liên quan trong chủ đề: Hóa học 8: Bài. Nước(Tính chất vật lí và tính chất hóa học của nước) Địa lý 8: Bài sông ngòi Việt Nam (Vai trò của sông, ngòi Việt Nam)…. GDCD 7: Bài: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên (Trách nhiệm của công dân đối với việc bảo vệ môi trường). Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn VD: Xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực HS qua chủ đề : “Ô nhiễm môi trường nước tại thị trấn Cổ Lễ Trực Ninh – Nam Định” (Bước 1) Môn: Sinh học 9, Hóa học 8, Địa lý 8, GDCD 7 I. Xác định mạch kiến thức của chủ đề: (Bước 2) 1. Các bài liên quan trong chủ đề: 2. Cấu trúc nội dung của chủ đề: 2.1. Cơ sở khoa học Vai trò của nước đối với đời sống sinh vật. Khái niệm về ô nhiễm môi trường và ô nhiễm môi trường nước. Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước. Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường nước. Thảo luận các vấn đề cần tìm hiểu của khoá tập huấn VD: Xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực HS qua chủ đề : “Ô nhiễm môi trường nước tại thị trấn Cổ Lễ Trực Ninh – Nam Định” (Bước 1) Môn: Sinh học 9, Hóa học 8, Địa lý 8, GDCD 7 I. Xác định mạch kiến thức của chủ đề: (Bước 2) 2. Cấu trúc nội dung của chủ đề: 2.2. Vận dụng thực tiễn Chỉ ra được những nguồn nước (ao, hồ…) ở
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN BÓNG CHUYỀN : Điền kinh

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN BÓNG CHUYỀN : Điền kinh

Hiểu và tiếp thu tốt kiến thức cơ bản của lý thuyết môn Bóng chuyền (lịch sử phát triển, ý nghĩa tác dụng, phương pháp giảng dạy, luật, phương pháp tổ chức thi đấu và trọng tài...) và kỹ năng thực hành nội dung kỹ thuật: Tư thế chuẩn bị và di chuyển, chuyền 1, chuyền 2, Phát bóng, đập bóng. Các bài tập bổ trợ, các phương pháp tập luyện trong quá trình giảng dạy kỹ thuật Bóng chuyền: + Các bài tập bổ trợ kỹ thuật chuyên môn. + Các bài tập bổ trợ thể lực chuyên môn. + Các kiến thức liên quan bổ trợ cho môn học (sử dụng một số môn thể thao để tập bổ trợ, nắm vững đặc điểm sinh lý môn học)
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề