SO SÁNH QUÂN SỰ GIỮA MỸ VÀ TRUNG QUỐC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "SO SÁNH QUÂN SỰ GIỮA MỸ VÀ TRUNG QUỐC":

QUAN HỆ GIỮA MỸ VÀ TRUNG QUỐC THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI

QUAN HỆ GIỮA MỸ VÀ TRUNG QUỐC THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI

Trung Quốc xấu đi và xuống mức thấp nhất kể từ khi bình thường hóa quan hệgiữa hai nước được thiết lập.1.2.2. Từ sau năm 1991 đến trước năm 2000:Từ sau cải cách năm 1978, Trung Quốc ngày càng phát triển mạnh mẽ, từngbước tiến tới là cường quốc và ngày càng đóng vai trò quan trọng trên vũ đài chínhtrị quốc tế. Trong quan hệ quốc tế, cả Trung QuốcMỹ đều đặc biệt coi trọngquan hệ giữa hai nước, đặc biệt là từ sau khi Liên Xô tan rã. Chiến tranh lạnh kếtthúc, quan hệ giữa Trung QuốcMỹ đã chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng, trênbàn cờ chiến lược quốc tế của Trung Quốc cũng như của Mỹ. Tuy nhiên, mối quanhệ mối quan hệ này được tiến lên theo con đường quanh co nhiều phức tạp.Điểm lại một số sự kiện lớn phức tạp trong quan hệ của hai nước Trung vàMỹ từ trước năm 1991 ta có thể thấy ngay đó là sự kiện Thiên An Môn ngày4/6/1989 tại quảng trường Thiên An Môn ở thủ đô Bắc Kinh, Trung Quốc đã diễnra một cuộc thảm sát sinh viên và trí thức đấu tranh đòi đẩy mạnh cải cách dân chủ.Ngay sau sự kiện này, Mỹ và Phương Tây đã cấm vận đối với Trung Quốc.Ngày 5/6/1989- Tổng thống Bush đã ra tuyên bố chấm dứt bán vũ khí giữahai Chính Phủ Trung –Mỹ, đồng thời chấm dứt các hoạt động thăm viếng giữa cácnhà lãnh đạo quân sự của hai nước Trung – Mỹ. Ngày 20/6/1986 được sự chỉ đạocủa Tổng thống Bush, Quốc vụ khanh Beck đã tuyên bố chấm dứt tiếp xúc cấpquan chức cấp cao Chính phủ giữa hai nước Trung – Mỹ. Không chỉ dừng lại ở đóphía Mỹ còn bày tỏ sẽ yêu cầu chì hoãn việc tổ chức tiền tệ quốc tế cho TrungQuốc vay khoản vay mới. Chính Phủ Mỹ còn không cho phép ngân hàng xuất nhậpkhẩu Mỹ cung cấp các khoản vay dùng để phát triển kinh tế, đồng thời gây sức épvới ngân hàng thế giới để làm chậm lại khoản vay phát triển trị giá 780 triệu USDcho 7 dự án của Trung Quốc vốn được dự tính vào năm 1989. Từ đó về sau, Mỹcòn tiếp tục áp dụng thêm một số biện pháp trừng phạt đối với Trung Quốc. Ngày16/02/1990 – Tổng Thống Bush đã kí “Dự Thảo Luật Trao quyền ngoại giao niênkhóa tài chính 1990-1991” quy định các biện pháp trừng phạt Trung quốc từ gócđộ pháp luật, các biện pháp trừng phạt này bao gồm một số điểm như: tiếp tụcchấm dứt bảo hiểm và các tài trợ cấp khác cho các hạng mục đầu tư của các công
Xem thêm

61 Đọc thêm

Thiếu tướng hoàng sâm trong lịch sử việt nam cận hiện đại

Thiếu tướng hoàng sâm trong lịch sử việt nam cận hiện đại

A. MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Đặc điểm xuyên suốt của lịch sử dân tộc Việt Nam, là quá trình dựng nước gắn liền giữ nước. Trong hàng ngàn năm lịch sử đó, không ít thời gian dân tộc ta phải trải qua chiến tranh. Có thể nói: lịch sử Việt Nam là nơi đối đầu giữa kẻ xâm lược và người chống xâm lược. Từ xa xưa dân tộc ta phải liên tục phải đương đầu với nhiều kẻ thù khắp bốn phía Đông, Tây, Nam, Bắc. Và phần lớn các cuộc đụng đầu đó nhân dân ta phải chống lại những kẻ thù hùng mạnh trên thế giới. Trong suốt chiều dài lịch sử chống ngoại xâm của Việt Nam, các tầng lớp nhân dân từ người nông dân, trí thức, công nhân... phải đứng lên cầm lấy vũ khí. Trong số đó đã có những người trở thành những vị anh hùng, những vị tướng tài ba và chính họ đã làm rạng danh dân tộc ta. Tên tuổi họ đã gắn liền với những trận đánh, những địa danh lừng lẫy. Họ là niềm tự hào của dân tộc. Rất nhiều người đã dâng hiến tuổi thanh xuân và máu thịt của mình để viết nên ca khúc khải hoàn cho dân tộc Việt Nam. Nói đến Quảng Bình nơi nhiều thế kỷ là vùng biên viễn, ranh giới tranh chấp phân chia của các thế lực phong kiến, thực dân, cũng là nơi giao thoa hội tụ của nhiều luồng văn hóa, văn minh (Việt Chăm, Đại Việt Chiêm Thành, Đàng Trong Đàng Ngoài…) nơi đây đã sản sinh ra nhiều bậc danh nhân, anh hùng hào kiệt, đã làm rạng danh cho quê hương, đất nước. Họ là các danh nhân, anh hùng lịch sử văn hóa, đó mãi mãi là niềm tự hào của các thế hệ người dân Quảng Bình. Trong những danh nhân của vùng đất Quảng Bình, Hoàng Sâm là một trong những vị tướng tài ba, một chính trị gia xuất sắc. Là người có những đóng góp quan trọng trong lịch sử dân tộc ở thời cận hiện đại cả chính trị cũng như về quân sự. Nghiên cứu cuộc đời và sự nghiệp của Hoàng Sâm đặc biệt là vai trò lịch sử của ông trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cứu nước của dân tộc, là một trong những việc làm cần thiết của khoa học lịch sử. Việc nghiên cứu vai trò lịch sử của Hoàng Sâm trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cứu nước giúp chúng ta rút ra được những bài học kinh nghiệm quý báu từ cuộc đời và hoạt động cách mạng phong phú, sáng tạo của ông rất có giá trị trong tổng kết lí luận và chỉ đạo phục vụ cho hoạt động thực tiễn. Là một sinh viên chuyên ngành lịch sử chúng tôi thiết nghĩ việc nghiên cứu tìm hiểu về sự nghiệp hoạt động cách mạng của Thiếu tướng Hoàng Sâm là một điều cần thiết giúp bản thân nâng cao hiểu biết về lịch sử Việt Nam nói chung và lịch sử Quảng Bình nói riêng, làm hành trang hữu ích cho nghề nghiệp và cuộc sống sau này. Chính vì những lý do đó, chúng tôi quyết định chọn vấn đề: “Thiếu tướng Hoàng Sâm trong lịch sử Việt Nam cận hiện đại” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình. 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Qua nghiên cứu các tài liệu thành văn chúng tôi thấy đã có một số tác phẩm đã đề cập đến Thiếu tướng Hoàng Sâm ở những mức độ khác nhau. Sau khi tập hợp nghiên cứu dựa vào nội dung chúng tôi chia làm hai nhóm như sau. + Ở mức độ sơ lược có các tác phẩm như: Chuyện về Thiếu tướng Hoàng Sâm của tác giả Nguyễn Viết Mạch đăng trên báo Quảng Bình điện tử: www.baoquangbinh.vn; Huyền thoại về tài năng quân sự kienthuc.net.vn của tác giả Tiến sĩ Nguyễn Thành Hữu. Bài viết của Thạc sĩ Lê Trọng Đại cũng dành một tiểu mục: Thiếu tướng Hoàng Sâm với hơn 4 trang trong Địa chí Lệ Sơn để giới thiệu khái quát về ông. + Ở mức độ chuyên đề có các tác giả sau: Bài viết của Đại tá, Phó giáo sư Tiến sĩ Trần Ngọc Long (Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam), “Hoàng Sâm Trapaet của Việt Nam” đăng trong Tuyển tập báo cáo khoa học hội thảo quốc gia về Danh nhân Quảng Bình năm 2014”, NXB Chính trị Hành chính; bài viết của Trung tá Lê Việt Bình (Bộ chỉ huy Quân sự Quảng Bình) “Hoàng Sâm vị tướng nhiều tài năng huyên thoại”. Lê Hoài Việt Hoàng Sâm vị tướng nhiều tài năng huyền thoại, Báo cáo khoa học Hội thảo Quốc gia về Danh nhân Quảng Bình, NXB Chính trị Hành chính, (2014). Tỉnh ủy Quảng Bình, Đảng ủy Quân sự tỉnh đã biên tập và xuất bản cuốn sách Tướng lĩnh Quân đội nhân dân Viêt Nam quê hương Quảng Bình, 2015, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân đăng mục Thiếu tướng Hoàng Sâm (1915 1968). Nhìn chung các công trình nghiên cứu về Thiếu tướng Hoàng Sâm đến nay không nhiều và hầu như chỉ xuất hiện trên các tạp chí, tập san, bài báo quân đội, các trang báo điện tử. Nhìn chung các tài liệu trên đều chưa đi sâu đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện và có hệ thống về cuộc đời, và đóng góp của Thiếu tướng Hoàng Sâm. Do đó, để có một công trình chuyên khảo về vấn đề đó đòi hỏi sự đầu tư công phu và chu đáo hơn. Trong khóa luận của mình, tôi cố gắng tập hợp bổ sung, hệ thống hóa lại nội dung những thông tin đã được công bố để kế thừa và phát triển nhằm góp phần giới thiệu một cách đầy đủ, toàn diện những cống hiến của Thiếu tướng Hoàng Sâm trong lịch sử Việt Nam cận hiện đại. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện đề tài nghiên cứu tác giả khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau: Thứ nhất, nghiên cứu một cách khái quát lịch sử Việt Nam từ những năm 1915 đến năm 1968. Thứ hai, đề tài tiến hành tìm hiểu thân thế, sự nghiệp của Thiếu tướng Hoàng Sâm. Thứ ba, làm rõ vị trí và đóng góp của Thiếu tướng Hoàng Sâm trong lịch sử Việt Nam cận hiện đại. 4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu Để thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu nói trên, đề tài xác định đối tượng nghiên cứu gồm: Bối cảnh lịch sử Việt Nam từ những năm 1915 đến 1968 Quê hương, gia đình sự nghiệp, đóng góp của Thiếu tướng Hoàng Sâm trong lịch sử Việt Nam. Quan điểm của các nhà nghiên cứu đánh giá về Thiếu tướng Hoàng Sâm. 4.2 Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu những khu vực hoạt động cách mạng của Hoàng Sâm ở Thái Lan, Trung Quốc, Lào, Việt Nam. Về thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu thời gian sống và hoạt động cách mạng của Thiếu tướng Hoàng Sâm từ năm 1915 đến năm 1968. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1 Phương pháp luận Thực hiện khóa luận chúng tôi đứng trên quan điểm phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về lịch sử. 5.2 Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã sử dụng và kết hợp hai phương pháp chính là phương pháp lịch sử và phương pháp logic, sử dụng phương pháp lịch sử để tái hiện chân thực bức tranh quá khứ, kết hợp với phương pháp lôgic để đi sâu phân tích, đánh giá làm rõ bản chất sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử. Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi còn sử dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành, phương pháp điền dã dân tộc học để sưu tầm, phân loại tư liệu; thống kê, so sánh phân tích và đánh giá các sự kiện lịch sử để đúc rút thông tin phục vụ nội dung khóa luận. 6. Đóng góp của đề tài Thứ nhất, khóa luận đã tập hợp được một hệ thống tư liệu liên quan đến cuộc đời và sự nghiệp cửa Thiếu tướng Hoàng Sâm đặc biệt là trong thời kỳ đấu tranh giải phóng dân tộc, kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược cho những ai quan tâm nghiên cứu vấn đề này. Thứ hai, khóa luận tập trung làm rõ đóng góp của Hoàng Sâm trong hai cuộc kháng chiến chống xâm lược. Thứ ba, thực hiện đề tài này còn giúp chính tác giả nâng cao hiểu biết của mình về lịch sử Việt Nam, lịch sử Quảng Bình những năm 1915 1968; hiểu sâu sắc hơn về nghệ thuật quân sự Việt Nam, làm hành trang tri thức nghề nghiệp và cuộc sống sau này. Mặt khác, việc thực hiện khóa luận này còn giúp tác giả bước đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học. 7. Bố cục đề tài Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, đề tài được gói gọn trong ba chương. Chương 1: Khái lược những nét nổi bật của lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 1968. Chương 2: Thân thế và sự nghiệp của Thiếu tướng Hoàng Sâm Chương 3: Đóng góp của Thiếu tướng Hoàng Sâm trong lịch sử Việt Nam cận hiện đại.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ CưƠNG MÔN HỌC: Lý luận sử học hiện đại (Phân tích một số tác phẩm lý luận sử học nước ngoài )

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC: LÝ LUẬN SỬ HỌC HIỆN ĐẠI (PHÂN TÍCH MỘT SỐ TÁC PHẨM LÝ LUẬN SỬ HỌC NƯỚC NGOÀI )

: Khảo cứu hệ thống lý luận sử học của một số nước: Anh, Pháp, Mỹ, Trung Quốc. So sánh với hệ thống lý luận sử học ở Việt Nam. Rút ra nội dung cơ bản và tính hợp lý của các hệ thống lý luận sử học.: Khảo cứu hệ thống lý luận sử học của một số nước: Anh, Pháp, Mỹ, Trung Quốc. So sánh với hệ thống lý luận sử học ở Việt Nam. Rút ra nội dung cơ bản và tính hợp lý của các hệ thống lý luận sử học.

5 Đọc thêm

KHÓA LUẬN QUAN HỆ MỸ TRUNG TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU THẾ KỶ XXI

KHÓA LUẬN QUAN HỆ MỸ TRUNG TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU THẾ KỶ XXI

11Quan hệ Mỹ - Trung trong mười năm đầu thế kỷ XXISự phát triển kinh tế của Trung Quốc tạo điều kiện cho các lĩnh vực khác phát triển.Chẳng hạn, kinh tế phát triển kéo theo sự phát triển của hệ thống đào tạo, tạo ra một tầnglớp trung lưu có trí thức hơn và có điều kiện đi du lịch nhiều hơn cùng khả năng tiếp cậncác thông tin trên mạng internet cho phép người Trung Quốc khám phá thế giới. Năm1995 có khoảng 4.5 triệu lượt khách Trung Quốc ra nước ngoài thì đến năm 2005, thì consố này đã tăng lên 30 triệu.9 Ngoài ra, tầng lớp lãnh đạo tinh hoa cũng có trình độ ngàycàng cao. Trong đánh giá toàn diện của H.Lyman Miller và Liu Xiahong, vào tháng 9năm 1997, trong số 24 quan chức Bộ Chính trị của Quốc hội khoá XV chỉ có 6 ngườitừng lãnh đạo Đảng trước năm 1992, còn hầu hết đều trẻ hơn các nhà lãnh đạo tiền nhiệm10 tuổi. Những nhà lãnh đạo trẻ đã hoàn thành giáo dục và đào tạo ở các nước phươngTây.10Sự phát triển kinh tế cũng mang lại bước tiến lớn về khoa học công nghệ. Trong lĩnh vựcnghiên cứu và phát triển, Trung Quốc đã có những tiến bộ vượt bậc về mọi mặt theo sátcác nước lớn như Mỹ, Liên minh châu Âu và Nhật Bản. Trung Quốc đã hai lần đưa ngườilên vũ trụ thành công vào tháng 10 năm 2003 và tháng 12 năm 2005. Đặc biệt, việc TrungQuốc thử nghiệm thành công tên lửa vệ tinh vào tháng 1 năm 2007 khiến thế giới ngạcnhiên và lo lắng. Bằng việc hạ những vệ tinh dự báo thời tiết lỗi thời, các nhà lãnh đạoBắc Kinh chứng tỏ khả năng của họ trong việc làm giảm sự phụ thuộc vào cơ sở hạ tầngkhông gian quan trọng cho thông tin liên lạc và tình báo nếu cần.Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế đưa đến gia tăng đáng kể tiềm lực quân sự. Nó giúpTrung Quốc thực hiện các biện pháp tăng cường khả năng quân sự. Theo các nguồn tinchính thức, chi tiêu quốc phòng tăng lên 300% trong thập kỷ qua và tăng thêm 17.8 %năm 2007. Quân đội giải phóng nhân dân Trung Quốc đang được chuyển đổi từ lực lượngphòng thủ mạnh nhất trên mặt đất thành một đội quân gọn nhẹ hơn, di động hơn và đachức năng với đội ngũ binh lính lớn nhất thế giới – 2.3 triệu quân. Một điểm quan trọng
Xem thêm

69 Đọc thêm

Luận văn Quan hệ giữa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2014

Luận văn Quan hệ giữa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2014

Luận văn Quan hệ giữa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2014 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................... 1 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................... 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .............................................................. 5 4. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài ................................................................. 6 5. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu................................................. 7 6. Đóng góp của đề tài ..................................................................................... 8 7. Bố cục của luận văn. ..................................................................................... 8 Chƣơng 1 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUAN HỆ TRUNG - ẤN TỪ SAU CHIẾN TRANH LẠNH........................................................... 9 1.1. Nhân tố lịch sử ........................................................................................... 9 1.1.1. Quan hệ Trung - Ấn trong lịch sử đến trước khi đặt quan hệ ngoại giao 1950 ............................................................................................................. 9 1.1.2. Quan hệ Trung - Ấn từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao đến hết Chiến tranh lạnh......................................................................................................... 14 1.1.2.1. Giai đoạn 1950 đến 1962 ................................................................... 14 1.1.2.2. Giai đoạn từ 1962 đến cuối thập niên 80 ........................................... 17 1.2. Nhân tố quốc tế ........................................................................................ 21 1.2.1. Sự chuyển biến của môi trường khu vực và quốc tế sau Chiến tranh lạnh ........................................................................................................... 21 1.2.1.1. Sự tác động của nhân tố Pakistan....................................................... 26 1.2.1.2. Nhân tố Casơmia................................................................................ 28 1.2.2. Sự tác động của xu hướng toàn cầu hoá ............................................... 29 1.2.3. Sự tác động của nhân tố Mỹ.................................................................. 32 1.3 Nhân tố bên trong...................................................................................... 34 1.3.1. Ấn Độ trong chính sách đối ngoại của Trung Quốc. ............................ 34 1.3.2. Trung Quốc trong “Chính sách hướng Đông” của Ấn Độ ................... 40 Tiểu kết chương 1........................................................................................... 46Chƣơng 2: QUAN HỆ SONG PHƢƠNG TRUNG - ẤN TRÊN CÁC LĨNH VỰC TỪ 1991 ĐẾN 2014 .................................................................. 48 2.1. Trên lĩnh vực chính trị - ngoại giao ......................................................... 48 2.1.1 Cơ sở của mối quan hệ chính trị - ngoại giao Trung - Ấn.................... 48 2.1.2. Các hoạt động cụ thể............................................................................. 49 2.2. Trên lĩnh vực kinh tế - thương mại .......................................................... 59 2.2.1. Về hợp tác thương mại.......................................................................... 61 2.2.2. Về hợp tác đầu tư .................................................................................. 70 2.3. Trên lĩnh vực an ninh - quốc phòng......................................................... 75 2.4. Mối quan hệ trong vấn đề biên giới ........................................................ 84 2.5. Trên lĩnh vực văn hoá - giáo dục, khoa học - kỹ thuật ............................ 94 2.5.1. Hợp tác về văn hoá - giáo dục .............................................................. 95 2.5.2. Hợp tác về khoa học - kỹ thuật ............................................................. 97 Tiểu kết chương 2: ....................................................................................... 100 Chƣơng 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ MỐI QUAN HỆ TRUNG QUỐC - ẤN ĐỘ .......................................................................................................... 101 3.1. Thành tựu và hạn chế của mối quan hệ Trung - Ấn từ sau Chiến tranh lạnh 1991 đến 2014 ....................................................................................... 101 3.1.1. Thành tựu ............................................................................................ 101 3.1.2. Hạn chế ............................................................................................... 106 3.2. Đặc điểm, tính chất của mối quan hệ Trung - Ấn từ sau Chiến tranh lạnh 1991 đến 2014 ....................................................................................... 111 3.2.1. Đặc điểm của mối quan hệ Trung - Ấn.............................................. 111 3.2.2. Tính chất của mối quan hệ Trung - Ấn trong tương lai. ..................... 118 Tiểu kết chƣơng 3........................................................................................ 125 KẾT LUẬN .................................................................................................. 126 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 130 PHỤ LỤC.......................................................................................................... 11 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Luận văn Quan hệ giữa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2014 Luận văn Quan hệ giữa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2014 Luận văn Quan hệ giữa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2014 Luận văn Quan hệ giữa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2014 Luận văn Quan hệ giữa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2014 Luận văn Quan hệ giữa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2014 Luận văn Quan hệ giữa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2014 Luận văn Quan hệ giữa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2014 Luận văn Quan hệ giữa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2014 Luận văn Quan hệ giữa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2014 Luận văn Quan hệ giữa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2014 Luận văn Quan hệ giữa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2014 Luận văn Quan hệ giữa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2014 Luận văn Quan hệ giữa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2014 Luận văn Quan hệ giữa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2014 Nếu thế kỷ XIX được đánh giá là thế kỷ phát triển của nước Anh, thế kỷ XX là thế kỷ của Mỹ thì thế kỷ XXI được xem là "thế kỷ châu Á" với sự nổi lên của hai trung tâm lớn là Trung Quốc và Ấn Độ. “Con rồng” và “con voi” này với vị trí chiến lược quan trọng, với tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn, đang ngày càng tỏ rõ là hai cường quốc có ảnh hưởng sâu rộng ở châu Á - Thái Bình Dương cũng như trên trường quốc tế. Những thành tựu to lớn trong công cuộc cải cách, mở cửa nền kinh tế và những đặc trưng trong quá trình lựa chọn con đường phát triển của mình, đang đưa Trung Quốc và Ấn Độ trở thành tâm điểm thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu ở khắp các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Nhìn lại sự phát triển của lịch sử Trung Quốc và Ấn Độ hơn sáu mươi năm qua cho thấy, những chính sách và bước đi nhằm thúc đẩy quan hệ song phương là một trong những nội dung quan trọng trong chính sách đối ngoại của cả hai nước. Do vậy, tìm hiểu về mối quan hệ Trung - Ấn cũng là tìm hiểu một nội dung quan trọng của lịch sử Trung Quốc và Ấn Độ từ sau Chiến tranh lạnh đến nay. Đó cũng là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu hiện nay. Diễn tiến tốt đẹp của mối quan hệ Trung - Ấn có tác động tích cực rất lớn tới quan hệ quốc tế, đến hoà bình, ổn định ở châu Á và trên toàn thế giới. Ngược lại, nếu quan hệ căng thẳng, phức tạp dẫn đến cuộc chiến tranh có thể nổ ra sẽ tạo nên sự bất ổn lớn với an ninh khu vực. Vì vậy, nghiên cứu quan hệ Trung - Ấn là cần thiết không chỉ với bản thân hai nước, mà còn với nhiều nước khác trong khu vực và trên thế giới. Đó là vấn đề có ý nghĩa khá lớn đối với việc xác định chiến lược của nhiều quốc gia trong khu vực. Mối quan hệ Trung - Ấn là một ví dụ, một sự khảo nghiệm điển hình đối với khái niệm “cùng tồn tại hoà bình” giữa các nước có thể chế chính trị2 hoàn toàn khác nhau, hơn nữa lại là hai nước láng giềng. Nghiên cứu vấn đề này còn có ý nghĩa thực tiễn đối với Việt Nam trong quan hệ quốc tế và xu hướng toàn cầu hóa hiện nay. Quan hệ Trung - Ấn đã trải qua nhữn
Xem thêm

Đọc thêm

QUAN HỆ SÁCH PHONG VÀ TRIỀU CỐNG CỦA NHÀ LÝ VỚI TỐNG TRUNG HOA

QUAN HỆ SÁCH PHONG VÀ TRIỀU CỐNG CỦA NHÀ LÝ VỚI TỐNG TRUNG HOA

Việt Nam là một quốc gia ở khu vực Đông Nam Á. Có vị trí địa lý thuận lợi, giàu tài nguyên thiên nhiên. Dân tộc Việt Nam có truyền thống dựng nước và giữ nước lâu đời. Dân tộc Việt Nam đã trải qua hàng nghìn năm đấu tranh chinh phục tự nhiên, cải tạo xã hội, chống lại mọi thế lực thù địch. Nhờ vậy mà dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước nồng nàn, anh dũng, kiên cường bất khuất trong quá trình đấu tranh chống giặc ngoại xâm, cũng như thiên tai, dịch bệnh.Có truyền thống đoàn kết yêu thương, đùm bọc giúp đỡ lẫn nhau, trong sản xuất đời sống cũng như xây dựng xã hội..v.v.. Đó là nền tảng cho sự ra đời của nhiều ngành khoa học, đặc biệt là ngoại giao. Hoạt động ngoại giao là hoạt động đặc biệt quan trọng trong cuộc đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam. Đứng trước một nước láng giềng mạnh như Trung Hoa để giữ được nước không phải là dễ. Cần phải áp dụng chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo. Coi trọng hòa hiếu với láng giềng là lĩnh vực quan trọng trong chính sách ngoại giao. “Thần phục thiên triều”. “Trong xưng đế ngoài xưng vương”, đây là một chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo, xuyên suốt trong lịch sử ngoại giao lúc bấy giờ. Lịch sử ngoại giao Việt Nam bắt nguồn từ khi nước ta giành được độc lập. Từ họ Khúc đến thế kỷ X, với sự kiện “Khúc Hạo sai Khúc Thừa Mỹ làm hoan hảo sứ sang Quảng Châu thăm dò tình hình”. Không chỉ các nhà sử học Việt Nam thừa nhận như vậy mà nhà Việt Nam học Nhật Bản. Viện sĩ Yamamoto Tatsuro phó chủ tịch viện Hàn lâm học Nhật Bản Trong “ lịch sử quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc” ( biên soạn 1950) cũng lấy sự kiện kể trên làm mốc mở đầu cho quan hệ ngoại giao Việt Nam. Từ thời Đinh quan hệ ngoại giao luôn là mặt trận quan trọng hỗ trợ cho thắng lợi trên các lĩnh vực : chính trị, quân sự. Đến thời Tiền Lê ngoại giao Việt Nam đã tiến thêm một bước. Sau chiến thắng ngoại xâm về mặt quân sự Lê Hoàn đã dùng văn hóa và ứng xử ngoại giao khiến sứ thần nhà Tống (Lý Giác) phải tâm phục. Thừa nhận ngoài nền văn minh Hoa Hạ còn có văn minh Đại Việt. Đến thời nhà Lý ngoại giao đã được nâng lên hàng chiến lược. Việc thần phục thiên triều thể hiện các vua nhà Lý xin được thiên triều “phong vương” và “triều cống”. Vì vậy nghiên cứu vềquan hệ “sách phong” và “triều cống”của triều Lý với Tống “Trung Hoa” nhằm làm rõ hơn quan hệ ngoại giao hai nước Tống và Đại Việt.
Xem thêm

30 Đọc thêm

SO SÁNH THI CA TRUNG QUỐC, NHẬT BẢN VÀ HÀN QUỐC

SO SÁNH THI CA TRUNG QUỐC, NHẬT BẢN VÀ HÀN QUỐC

Tài liệu tiểu luận môn văn hóa Phương ĐôngĐề tài: SO SÁNH THI CA TRUNG QUỐC, NHẬT BẢN VÀ HÀN QUỐC (THƠ ĐƯỜNG, THƠ HAIKU VÀ THƠ SIJO)Nội dung: Sơ lược về thơ Đường, thơ Haiku, thơ Sijo và các tác gia tiêu biểu, điểm tương đồng, khác nhau về niêm luật giữa 3 thể thơ và nội dung thể hiện của 3 thể thơ

49 Đọc thêm

công nghệ sản xuất Na2CO3

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NA2CO3

Mỹ và Trung Quốc là 2 cường quốc sản xuất và tiêu thụ sôđa lớn nhất thế giới. Các công ty sản xuất sôđa lớn của Mỹ được kết hợp thành Hiệp hội sôđa Mỹ (ANSAC – American Natural Soda Ash Corp).Công ty Solvay; công ty Brunner Mond của Anh là hai nhà sản xuất sôđa lớn nhất trên thị trường Châu Âu.Ở Châu Á, Trung Quốc là nước sản xuất sôđa lớn nhất; Ấn Độ là thị trường sôđa lớn thứ 4 thế giới.Ở Bắc Mỹ, nhà sản xuất sôđa lớn nhất là công ty FMC. Ở Châu Mỹ Latinh, chỉ có 2 nhà sản xuất là CAN ở Braxin và Alcali ở Mêhicô.
Xem thêm

29 Đọc thêm

ÔN THI LỊCH SỬ THPT QUỐC GIA

ÔN THI LỊCH SỬ THPT QUỐC GIA

PHẦN I. LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ 1945 – NAY BÀI 1. QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 – 2000 Nội dung chính Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh. Chiến tranh lạnh Qúa trình rạn nứt và sụp đổ của trật thế thế giới hai cực Ianta Xu hướng chính trong quan hệ quốc tế sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ Xu thế toàn cầu hóa. NỘI DUNG. I. Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh. 1. Hoàn cảnh. Cuối năm 1944 đầu 1945 chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, phấn thắng thuộc về phe Đồng minh, phe phát xít thatas bại nặng nề trên toàn mặt tận. Trong hoàn cảnh đó, nội bộ phe Đồng minh nổi lên 3 vấn đề mâu thuẫn gayw gắt + Môt là nhanh chóng kết thúc chiến tranh, tiêu diệt tân gốc chủ nghĩa phát xiét + Hai là tổ chức lại thế giới sau chiến tranh + Ba là phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước. Để giải quyết mâu thuẫn đó, 3 cường quốc Mỹ, Liên Xô, Anh đã triệu tập Hội nghị Ianta tại Liên xô. 2. Nội dung Thời gian: 4 – 1121945 Địa điểm: Ianta Liên xô Thành phần: Nguyên thủ ba cường quốc Anh, Mỹ, Liên xô Nội dung hội nghị Ianta + Đẩy mạnh việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật. + Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới. + Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á: • Ở châu Âu: quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Beclin và các nước Đông Âu; quân đội Mĩ, Anh và Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Beclin và các nước Tây Âu. Vùng Đông Âu thuộc ảnh hưởng của Liên Xô; vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ. Hai nước Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập. • Ở châu Á: Hội nghị chấp nhận những điều kiện của Liên Xô để tham chiến chống Nhật bản: 1 Giữ nguyên trạng Mông Cổ; 2 Trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin và các đảo xung quanh; quốc tế hoá thương cảng Đại Liên (Trung Quốc) và khôi phục việc Liên Xô thuê cảng Lữ Thuận; Liên Xô cùng Trung Quốc khai thác đường sắt Nam Mãn Châu – Đại Liên; Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin. • Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản; ở bán đảo Triều Tiên, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và quân đội Mĩ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới; Trung Quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất; quân đội nước ngoài rút khỏi Trung Quốc. Chính phủ Trung Hoa Dân quốc cần cải tổ với sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ, trả lại cho Trung Quốc vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ; các vùng còn lại của châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây. . Nhận xét: Thực chất của Hội nghị Ianta là sự phân chia khu vực đóng quân và khu vực ảnh hưởng giữa các nước thắng trận, có liên quan tới hoà bình, an ninh và trật tự thế giới về sau. Những quyết định quan trọng của Hội nghị và những thoả thuận sau đó trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới (trật tự hai cực Ianta). Theo đó, thế giới được chia thành hai phe do hai siêu cường đứng đầu mỗi phe, đối đầu gay gắt trong gần 4 thập niên, làm cho quan hệ quốc tế luôn trong tình trạng phức tạp, căng thẳng. II. Sự thành lập của hai hệ thống xã hội đối lập nhau – Chiến tranh Lạnh. 1. Nguyên nhân Chiến tranh lạnh. Sự khác nhau về mục tiêu chiến lược giữa Xô – Mỹ. => mâu thuẫn
Xem thêm

142 Đọc thêm

đề cương ôn thi môn địa lý kinh tế

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN ĐỊA LÝ KINH TẾ

Câu 1: Phân tích tác động của vị trí địa lý của Việt Nam giáp với Trung Quốc về phát triển kinh tế, xã hội Việt Nam? Câu 2: Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lý giáp Biển Đông đối với việc phát triển kinh tế, xã hội ở nước ta. Câu 3: Phân tích nguyên nhân khiến hiệu quả sử dụng đất, khoáng sản ở nước ta còn thấp? Câu 4: Thế nào là dân số vàng. Nêu thuận lợi và khó khăn Câu 5: Phân tích khó khăn, thách thức trong sản xuất lúa gạo tại 2 vùng đồng bằng châu thổ nước ta? Câu 6: Phân tích thế mạnh, hạn chế trong phát triển thủy sản ở nước ta? Câu 7: Nêu những bài học kinh nghiệm thành công trong phát triển đặc khu kinh tế của Trung Quốc? Câu 8: Phân tích những nguyên nhân khiến hiệu quả phát triển khu kinh tế ven biển ở nước ta còn rất thấp? khái niệm:Chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Đô thị; Đô thị hóa; Mật độ kinh tế; Chỉ số tích tụ ; Khoảng cách kinh tế;Chia cắt; Toàn cầu hóa; Biến đổi khí hậu Câu 9:Tính mật độ kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng và … khoảng cách của vùng câu 10: Trình bày các tác động của quá trình toàn cầu hóa Câu 11: Tác động tích cực của toàn cầu hóa đến nền kinh tế Việt Nam. Câu 12: Nguyên nhân ra đời của TCH Câu 13: Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hoá Câu 14: Nguyên nhân; biểu hiện và ứng phó của biến đổi khí hậu Câu 15: Tác động của biến đổi khí hậu đến Việt Nam và giải pháp ứng phó Phân tích SWOT để đánh giá lợi thế cạnh tranh của ĐNÁ Vai trò của người Hoa ở Đông Nam Á. Tính đóng mở của văn hóa TQ Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của Trung Quốc” Nguyên nhân nền KTế TQ giảm tốc Giấc mộng Trung Hoa và những bài học rút ra cho Việt Nam. Đặc điểm tính cách của người Nhật Bản và bài học cho Việt Nam Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản Nguyên nhân nền kinh tế NB suy thoái Nước Mỹ “Một dân tộc trong nhiều dân tộc”, minh chứng và tác động. Đặc trưng văn hóa và con người Mỹ. Đặc điểm KTế Mỹ Thế mạnh phát triển nông sản nhiệt đới và ảnh hưởng của nông sản Mỹ Latinh đối với thị trường thế giới. “Nguyên nhân nền KTế Mỹ phát triển” Sự khác nhau giữa lý do ra đời của EU và ASEAN Thành công của EU “EU và những thách thức trong quá trình phát triển” Các vấn đề Châu ÂU đang gặp phải: TPP với những tác động đến nền kinh tế Việt Nam. AEC – cơ hội và thách thức đối với Việt Nam. Tây Nam Á, vấn đề tôn giáo và dầu mỏ. Các tổ chức thương mại thế giới
Xem thêm

32 Đọc thêm

Đàm phán ở Hội nghị Paris

ĐÀM PHÁN Ở HỘI NGHỊ PARIS

Việc đàm phán giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là việc phải xảy ra khi chẳng ai dứt điểm được ai bằng quân sự. Sau sự kiện Tết Mậu Thân năm 1968 các bên đã ngồi vào thương lượng cho tương lai chiến tranh Việt Nam. Việc thương lượng đã diễn ra rất phức tạp. Vì một mặt, các bên chưa thật sự thấy cần nhượng bộ và mặt khác, Liên Xô và Trung Quốc muốn can thiệp vào đàm phán - đặc biệt là Trung Quốc. Nước này không muốn Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tự đàm phán mà muốn tham gia vào quá trình đó, như Hiệp định Genève năm 1954. Nhưng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã từ chối dù bị áp lực bởi hai đồng minh. Địa điểm tổ chức hội đàm được chọn là thành phố Paris, thủ đô nước Cộng hòa Pháp. Thời gian đàm phán kéo dài từ tháng 5 năm 1968 đến tháng 1 năm 1973. Các bên tham gia ban đầu chỉ có Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ; sau mở ra thành hội nghị bốn bên, thêm Việt Nam Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Tuy nhiên việc có thêm 2 đoàn chỉ là hình thức, bởi nội dung hiệp định chủ yếu được quyết định trong các phiên họp kín, vốn chỉ có 2 đoàn thực sự nắm quyền điều khiển cuộc chiến là Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ đàm phán với nhau. Việt Nam dân chủ cộng hòa không muốn công nhận tính hợp pháp của Việt Nam cộng hòa, trong khi Việt Nam cộng hòa không muốn công nhận tính hợp pháp của Mặt trận và Cộng hòa Miền Nam Việt Nam khiến hội nghị bế tắc một thời gian dài.
Xem thêm

23 Đọc thêm

trọng tâm kiến thức lịch sử lớp 12

trọng tâm kiến thức lịch sử lớp 12

Bài 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (19451949) I. HỘI NGHỊ IAN TA (21945) VÀ NHỮNG THỎA THUẬN CỦA BA CƯỜNG QUỐC . 1. Hoàn cảnh lịch sử: Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh: + Việc nhanh chóng đánh bại phát xít. + Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh. + Việc phân chia thành quả chiến thắng. Từ ngày 4 đến 1121945, Mỹ( Ru dơ ven), Anh( Sớc sin), Liên Xô ( Xtalin) họp hội nghị quốc tế ở Ianta (Liên Xô) để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và hình thành một trật tự thế giới mới. 2. Nội dung của hội nghị : Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á. Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á : + Ở châu Âu: Liên Xô chiếm Đông Đức, Đông Âu;Đông Béc lin : Mỹ, Anh, Pháp chiếm Tây Đức, Tây Âu. + Ở châu Á: Vùng ảnh hưởng của Liên Xô: Mông Cổ, Bắc Triều Tiên, Nam Xakhalin, 4 đảo thuộc quần đảo Curin; Vùng ảnh hưởng của Mỹ và phương Tây:Nhật Bản,Nam Triều Tiên;Đông Nam Á,Nam Á, Tây Á … Trung Quốc trở thành quốc gia thống nhất. Những quyết định của hội nghị Yalta (Ianta) đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là Trật tự hai cực Ianta. II. SỰ THÀNH LẬP LIÊN HIỆP QUỐC. 1. Sự thành lập : Từ 254 đến 2661945, đại biểu 50 nước họp tại San Francisco (Mỹ), thông qua Hiến chương thành lập tổ chức Liên hiệp quốc. Ngày 24101945 được coi là “Ngày Liên Hiệp Quốc “. Trụ sở đặt tại Niu Ooc ( Mỹ ) 2. Mục đích :  Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.  Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc. 3. Nguyên tắc hoạt động:  Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.  Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.  Không can thiệp vào nội bộ các nước.  Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình.  Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc. 4. Các cơ quan chính: có 6 cơ quan chính  Đại hội đồng: gồm tất cả các nước thành viên, mỗi năm họp một lần.  Hội đồng bảo an: là cơ quan chính trị quan trọng nhất, chịu trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, hoạt động theo nguyên tắc nhất trí cao của 5 ủy viên thường trực là Nga, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc. Ban thư ký: cơ quan hành chính – tổ chức của Liên hiệp quốc, đứng đầu là Tổng thư ký có nhiệm kỳ 5 năm. Hội đồng kinh tế và xã hội: có nhiệm vụ nghiên cứu ,báo cáo xúc tiến việc hợp tác quốc tế về kinh tế , xã hội , văn hoá, giáo dục , y tế ,nhân đạo nhằm cải thiện đời sống vật chất tinh thần của các dân tộc . Hội đồng quản thác: giúp Đại hội đồng kiểm soát việc thi hành chế độ quản thác ở các lãnh thổ mà LHQ ủy quyền cho một số nước quản lý , nhằm mục tiêu tạo điều kiện cho cho các lãnh thổ đó đủ khả năng tiến tới tự trị hoặc độc lập . Tòa án quốc tế: là cơ quan tư pháp của LHQ, có nhiệm vụ giải quyết các tranh chấp giữa các nước trên cơ sở luật pháp quốc tế , có 15 thẩm phán quốc tịch khác nhau , nhiệm kỳ 9 năm. Các tổ chức chuyên môn khác: Hội đồng kinh tế và xã hội, Tòa án quốc tế, Hội đồng quản thác…. 5. Vai trò: Là diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp và xung đột khu vực. Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế… giữa các quốc gia thành viên. Hiện nay, Liên hiệp quốc có 192 thành viên, Việt Nam (thành viên 149) gia nhập Liên hiệp quốc tháng 91977. Các tổ chức chuyên môn của Liên Hiệp Quốc hoạt động ở VN :: 209 1977 VN gia nhập LHQ. Các tổ chức LHQ hoạt động tại VN : + UNICEF : Quỹ Nhi Đồng LHQ. + UNESCO : Tổ chức Văn hóa Khoa Học – Giáo dục LHQ . + WHO : Tổ chức Y tế thế giới . + FAO : Tổ chức Lương – Nông . + IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế. + IL O: Lao động quốc tế . + UPU: Bưu chính . + ICAO : Hàng không + IMO: Hàng hải . Việt Nam là thành viên không thường trực của Hội Đồng Bảo An Liên Hiệp Quốc III. SỰ HÌNH THÀNH HAI HỆ THỐNG XÃ HỘI ĐỐI LẬP . Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trên thế giới đã hình thành hai hệ thống – XHCN và TBCN.. a. Nước Đức : Tại Hội nghị Pốt xđam (781945), Liên Xô , Mỹ , Anh : + Thống nhất và hòa bình ở Đức + Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít + Thỏa thuận việc phân chia các khu vực chiếm đóng và kiểm soát nước Đức sau chiến tranh : Trái với thỏa thuận tại Hội nghị Potsdam, tháng 91949, Mỹ, Anh, Pháp đã hợp nhất các vùng chiếm đóng thành lập nước CHLB Đức. Tháng 10.1949 , với sự giúp đở của LX , các lực lượng dân chủ ở Đông Đức thành lập Nhà nước Cộng hòa dân chủ Đức b. Các nước Dân chủ nhân dân Đông Âu : Trong những năm 19451947 , với sự giúp đở của LX , các nước Đông Âu đã tiến hành nhiều cải cách :xây dựng nhà nước Dân Chủ Nhân Dân, cải cách ruộng đất , ban hành các quyền tự do dân chủ … Năm 1949 , Hội đồng tương trợ kinh tế(SEV) được thành lập đã tăng cường sự hợp tác giữa LX và các nước Đông Âu , từng bước hình thành các nước XHCN.CNXH trở thành hệ thống thế giới. c. Các nước Tây Âu Sau chiến tranh , Mỹ đã thực hiện “Kế hoạch phục hưng châu Âu” ( Còn gọi là kế hoạch Mác san ) nhằm giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế , đồng thời tăng cường ảnh hưởng và sự khống chế của Mỹ đối với các nước nầy mên kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhanh chóng. Như vậy, sau CTTG II, ở châu Âu đã hình thành thế đối lập cả về địa lý chính trị lẫn kinh tế giữa hai khối Đông Âu xã hội chủ nghĩa và Tây Âu tư bản chủ nghĩa Như vậy, sau CTTG II, ở châu Âu đã hình thành thế đối lập cả về địa lý chính trị lẫn kinh tế giữa hai khối Đông Âu xã hội chủ nghĩa và Tây Âu tư bản chủ nghĩa .Sự đối đầu nhau gay gắt mà đỉnh cao là chiến tranh lạnh giữa hai phe.
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN: VIỆT NAM TRONG QUAN HỆ QUỐC TẾ THỜI KÌ 1954 – 1975

LUẬN VĂN: VIỆT NAM TRONG QUAN HỆ QUỐC TẾ THỜI KÌ 1954 – 1975

MỞ ĐẦU1 1. Lý do chọn đề tài1 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu7 4. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu7 5. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu8 6. Đóng góp của luận văn8 7. Bố cục luận văn9 CHƯƠNG 1: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VỊ THẾ CỦA VIỆT NAM TRONG QUAN HỆ QUỐC TẾ10 1.1. Vị trí chiến lược của Việt Nam10 1.1.1. Vị trí địa chính trị10 1.1.2. Vị trí địa kinh tế13 1.2. Dân cư và truyền thống lịch sử của dân tộc Việt Nam17 1.2.1. Dân cư17 1.2.2. Truyền thống lịch sử18 1.3. Bối cảnh lịch sử Việt Nam thời kì 1954-197520 1.4. Quan điểm của các nước lớn trong việc giải quyết vấn đề Việt Nam trước năm 195421 1.4.1. Quan điểm của Pháp21 1.4.2. Quan điểm của Mỹ26 1.4.3. Quan điểm của Anh29 1.4.4. Quan điểm của Trung Quốc30 1.4.5. Quan điểm của Liên Xô35 Tiểu kết chương 138   CHƯƠNG 2: QUAN HỆ GIỮA CÁC NƯỚC LỚN TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VIỆT NAM THỜI KÌ 1954-197539 2.1. Quan hệ Mỹ - Anh – Pháp39 2.2. Quan hệ Mỹ - Xô43 2.3. Quan hệ Mỹ - Trung54 2.4. Quan hệ Xô – Trung61 2.5. Quan hệ Mỹ - Xô – Trung69 Tiểu kết chương 274 CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC ĐỘNG CỦA QUAN HỆ GIỮA CÁC NƯỚC LỚN TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VIỆT NAM THỜI KÌ 1954 – 197575 3.1. Đặc điểm75 3.2. Tác động86 3.2.1. Đối với công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc86 3.2.2. Đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ ở Miền Nam92 3.2.3. Đối với tiến trình cách mạng Việt Nam sau năm 197599 Tiểu kết chương 3102 KẾT LUẬN103 TÀI LIỆU THAM KHẢO105 PHỤ LỤC
Xem thêm

124 Đọc thêm

Khát quát khu vực Đông Nam Á và văn học các nước Đông Nam Á

Khát quát khu vực Đông Nam Á và văn học các nước Đông Nam Á

Tài liệu Địa lý khu vực và Văn hóa các nước Đông Nam Á KHÁI QUÁT KHU VỰC ĐÔNG NAM Á Đông Nam Á là một khu vực đang chuyển động tích cực và có tính gợi mở, xen lẫn những bí hiểm. Thực tế đó được đánh giá và nhìn nhận thông qua lăng kính của nhiều nhà nghiên cứu về Đông Nam Á từ trước cho đến nay.ĐNA là cái nôi văn minh của nhân loại, là một trung tâm kinh tế, khu giao thương buôn bán nhộn nhịp… Ngày nay, bước vào thời kì hội nhập, quá trình toàn cầu hóa gợi mở những cơ hội đan xen những thách thức mới, ĐNA đã nhanh chóng thích ứng với những biến đổi của nhân loại, đang từng bước thay da đổi thịt. Với sự thành lập của hiệp hội ASEAN, các nước ASEAN đang hòa mình chung vào dòng chảy của nhân loại hòa bình, hợp tác và phát triển. Theo cuốn sách “Giới thiệu văn hóa phương Đông” do GS. TS. Mai Ngọc Chừ (chủ biên) và nhiều tác giả, Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Khoa Đông Phương học), thì “khái niệm về Đông Nam Á như một khu vực riêng biệt đã có từ lâu. Song cùng với thời gian, khái niệm này ngày càng được hiểu một cách đầy đủ và chính xác hơn. Người Trung Quốc xưa kia thường dùng từ “Nam Dương” để chỉ những nước nằm trong vùng biển phía Nam. Người Nhật gọi vùng này là “Nanyo” . Người Arập xưa gọi vùng này là “Qumr”, rồi lại gọi là “Waq – Waq” và sau này chỉ gọi là “Zabag”. Còn người Ấn Độ từ xưa vẫn gọi vùng này là “Suvamabhumi” (Đất vàng) hay “Suvarnadvipa” (Đảo vàng). Tuy nhiên đối với các lái buôn thời bấy giờ, Đông Nam Á được nhìn nhận là một vùng thần bí, nơi sản xuất hương liệu gia vị và những sản phẩm kì lạ khác, còn sinh sông ớ đây là những con người thành thạo và can đảm. Tên gọi “Đông Nam Á” được các nhà nghiên cứu chính trị và quân sự của Hà Lan, Anh, Mỹ đưa ra từ những năm đầu khi nổ ra Thế chiến thứ hai, nhưng chính thức đi vào lịch sử với ý nghĩa là một khu vực địa – chính trị và quân sự được bát đầu từ khi Tổng thông Mỹ Franklin D. Roosevelt và Thú tướng Anh Winston Churchill tại Hội nghị Quebec lần thứ nhất vào tháng 8 năm 1943 nhất trí thành lập Bộ chỉ huy tối cao quân Đồng Minh ớ Đông Nam Á. Trước đó, để chỉ khu vực này, người ta đã dùng nhiều tên gọi khác nhau cho những mục đích riêng biệt. Lúc bấy giờ cũng có sự khác nhau về cách viết từ Đông Nam Á bằng tiếng Anh. Một sô nhà nghiên cứa như Victo Pơxên (Victor Purcell), Đôbi (E.G.H Dobby), dùng từ “Southest” thay cho “South East” hay “Southeast”, vốn được dùng từ lâu. Bộ tư lệnh tối cao Đông Nam Á (SEAC) vẫn dùng từ “Southeast”. Như thế có thể thấy rằng từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ “Đông Nam Á” mới xuất hiện trên bản đồ chính trị thế giới như một khu vực riêng biệt và có tầm quan trọng đặc biệt. Song nếu như trước đây, người ta mới chỉ nhìn thấy tính khu vực Đông Nam Á thể hiện ở vị trí địa lý – chính trị và quân sự của nó thì đến nay nhiều người đã khẳng định rằng ít nhất cho đến thế kỷ XVI, Đông Nam Á đã nổi lên như một trong những trung tâm văn minh, một khu vực địa lý – lịch sử – vãn hóa trước khi trở thành một khu vực địa lý – chính trị” •
Xem thêm

Đọc thêm

NGHỆ THUẬT KẾT HỢP ĐẤU TRANH GIỮA MẶT TRẬN QUÂN SỰ VÀ MẶT TRẬN NGOẠI GIAO TRONG KHÁNG CHIẾN CHÔNG ĐẾ QUỐC MỸ

NGHỆ THUẬT KẾT HỢP ĐẤU TRANH GIỮA MẶT TRẬN QUÂN SỰ VÀ MẶT TRẬN NGOẠI GIAO TRONG KHÁNG CHIẾN CHÔNG ĐẾ QUỐC MỸ

Cuối cùng cuộc đàm phán trù bị ở Đà Nẵng cũng như cuộc đàm phánchính thức tại Phongtennơblô đều không đi đến kết quả, lí do cũng chỉ vì thếvà lực của ta còn non yếu, chưa có một thắng lợi nào trên chiến trường đểquyết định trên bàn đàm phán. Tuy nhiện, cuộc đấu tranh ngoại giao này có ýnghĩa, tác dụng rất lớn đối với ta.Như vậy, chỉ hơn một năm sau khi thành lập nước Việt Nam Dân ChủCộng Hòa (từ 2/9/1945 đến 19/12/1946), trong bối cảnh chính quyền, quânđội còn non trẻ, chưa đủ sức, lực lượng để tiến hành những trận đánh lớn trênchiến trường thì đấu tranh ngoại giao trở thành một mũi nhọn, là mặt trậnchính đóng vai trò quan trọng, thậm chí quyết định đến việc giữ vững chínhquyền, giải quyết những khó khăn trong nước, bảo vệ vững chắc nền độc lậpdân tộc, tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng tiến lên chống Pháp.b, Thời kì từ 19/12/1946 đến năm 1950Từ đêm 19/12/1946 cả nước ta bước vào cuộc kháng chiến chống Pháp,với đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh,Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quan tâm đặc biệt việc kết hợp giữa cácmặt trận chống thực dân Pháp. Từ lúc bước vào cuộc kháng chiến, Đảng ta đãđáng giá đúng chỗ mạnh, chỗ yếu của kẻ thù: Pháp mạnh về vũ khí, tiềm lựckinh tế, nhưng yếu vì tiến hành chiến tranh phi nghĩa, càng đánh càng bọc lộđiểm yếu. Ta cũng biết được ý đồ của địch: trên mặt trận quân sự Pháp muốnđánh nhanh thắng nhanh, trên mặt trận ngoại giao, Pháp muốn cô lập cuộc21kháng chiến của nhân dân ta. Nắm được ý đồ đó của địch, Đảng và Hồ Chủtịch đã chú trọng cả hai mặt trận. Về quân sự: sau khi bảo toàn lực lượng rútvề căn cứ địa cách mạng an toàn, ta chuẩn bị lực lượng tiến lên thực hiện chỉthị của Trung ương Đảng là “phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặcPháp” lên Việt Bắc năm 1947. Trải qua 75 ngày đêm chiến đấu dũng cảm,quân và dân ta đã biến Việt Bắc thành mồ chôn giặc Pháp. Đặc biệt với chiến
Xem thêm

68 Đọc thêm

So sánh hệ thống pháp luật Đức và Mỹ

SO SÁNH HỆ THỐNG PHÁP LUẬT ĐỨC VÀ MỸ

Luật pháp là công cụ hữu hiệu nhất để nhà nước quản lý và thiết lập trật tự xã hội. Bất kì quốc gia nào cũng cần có một hệ thống pháp luật hùng mạnh nhằm quản lý xã hội một cách có hiệu quả nhất. Vì vậy, đào tạo luật là ưu tiên hàng đầu trong công cuộc xây dựng và phát triển luật pháp ở mỗi quốc gia. Ngay cả những quốc gia có hệ thống pháp luật vô cùng lớn mạnh, có tầm ảnh hưởng vô cùng lớn tới các quốc gia khác trên thế giới như Đức và Mỹ cũng phải đặt việc đào tạo luật lên hàng đầu. Bài tập lần này của em sẽ nghiên cứu việc đào tạo luật ở Đức và Mỹ trên góc độ so sánh để có một cái nhìn sâu hơn về quá trình đào tạo luật ở hai quốc gia này.
Xem thêm

5 Đọc thêm

VAI TRÒ CỦA TÔN GIÁO ĐỐI VỚI VIỆC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC HỒI GIÁO ISIS

VAI TRÒ CỦA TÔN GIÁO ĐỐI VỚI VIỆC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC HỒI GIÁO ISIS

Nhà nước Hồi giáo ở Iraq và Trung Đông có nguồn gốc trực tiếp từ cuộc chiến tranh Iraq năm 2003. Lúc đó Tổng thống Saddam Hussein là dân Hồi giáo hệ phái Sunni và chính quyền của ông nắm giữ quyền hành khống chế dân Hồi giáo Shiite là thành phần đa số trong dân chúng. Khi Hussein bị lật đổ, dân Hồi giáo Sunni mất quyền lực và họ là những lực lượng đầu tiên nổi dậy chống sự hiện diện quân sự của Mỹ.

23 Đọc thêm

Đề cương môn An toàn Internet và thương mại điện tử Học viện kỹ thuật Mật mã

ĐỀ CƯƠNG MÔN AN TOÀN INTERNET VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ

Câu 1: Lịch sử và phát triển của TMĐT và các mức độ ứng dụng của TMĐT: Thương mại điện tử (ecommerce) nổi lên vào những năm 1970. Việc sử dụng trao đổi dữ liệu điện tử vào đầu những năm 1980 đã đẩy mạnh tốc độ phát triển thương mại điện tử. Vào giai đoạn giữa những năm 1990, một số nước, như Mỹ, Canada đã dẫn đầu trong việc phát triển thương mại điện tử. Bước sang thế kỷ 21, thương mại điện tử vẫn phát triển rất nhanh .Theo xu thế được tính toán tại thời điểm đó, TMĐT bán lẻ ở Mỹ có thể đạt 100 tỷ USD vào giữa năm 2006. Ở Châu Mỹ Latinh, năm 2003, theo các nguồn nghiên cứu thị trường ước tính tổng TMĐT B2C đạt 2.5 tỷ USD. Năm 2002, doanh thu B2B trực tuyến của Mỹ lên đến 1072 tỷ USD, chiếm tới 92.7 % tổng doanh thu TMĐT của Mỹ.Năm 2006, TMĐT B2B ở trung và Tây Âu có thể lên tới 17.6 tỷ USD. Ngày nay còn có một cơ sở tốt cho các ứng dụng TMĐT ở Trung quốc. Các báo cáo chỉ ra rằng Trung quốc đã trở thành thị trường trực tuyến lớn nhất khu vực châu Á TBD năm 2003 với số lượng 3.566 triệu đô la TMĐT Ngày 0142003 hãng eMarketer dự đoán tổng thu nhập thương mại B2B cho tới cuối năm 2003 sẽ vượt qua con số 1.4 nghìn tỷ USD. Cuối năm 2003, tổng thu nhập thương mại B2B của Mỹ là 721 tỷ USD. Một số thống kê về sự phát triển của TMĐT được thể hiện qua các sơ đồ sau: Hình 10: TMĐT theo phương thức B2C Quá trình từng bước áp dụng tác nghiệp điện tử đối với 1 tổ chức được thể hiện trên sơ đồ sau: Hình 12: Các giai đoạn phát triển của tác nghiệp điện tử Câu 1.2 Lịch sử và phát triển của TMĐT và các mức độ ứng dụng của TMĐT Thương mại điện tử bao gồm việc sử dụng Internet và World Wide Web để thực hiện thương mại • Thương mại điện tử bao gồm: – Việc hiển thị hàng hoá và dịch vụ trên môi trường mạng – Thực hiện đặt hàng và thanh toán trực tuyến – Tự động yêu cầu tài khoản của khách hàng – Tự động thực hiện các giải pháp quản lý dây chuyền cung ứng Khởi điểm của thương mại điện tử: • Hệ thống chăm sóc sức khoẻ Baxter Healthcare – Đây là hệ thống sử dụng đường truyền điện thoại để truyền dữ liệu, dùng cho các bệnh viện – Hệ thống đặt hàng từ xa dựa trên máy PC vào những năm 80 • Hệ thống chuyển tiền điện tử (EFT): 1970 • Năm 1980 chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử (EDIElectronic Data Interchange) ra đời cho phép các công ty trao đổi các tài liệu thương mại và thực hiện các giao dịch điện tử qua mạng riêng Các giai đoạn của TMĐT: • Giai đoạn I: – Bắt đầu nhanh từ năm 1995 – Sử dụng web để quảng cáo sản phẩm một cách rộng rãi – Kết thúc vào năm 2000 khi cuộc khủng hoảng dot.com xảy ra • Giai đoạn II: – Bắt đầu vào tháng 12001 – Các công ty thương mại điện tử còn lại sau cuộc khủng hoảng dot.com tiếp tục phát triển Câu 2: Phân loại TMĐT 1.Phân loại theo đối tác kinh doanh
Xem thêm

53 Đọc thêm

tiểu luận cao học THỰC TRẠNG mối QUAN hệ TRUNG QUỐC – LIÊN BANG NGA

TIỂU LUẬN CAO HỌC THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ TRUNG QUỐC – LIÊN BANG NGA

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời đại ngày nay, quá trình toàn cầu hóa – quốc tế hóa diễn ra mạnh mẽ và trở thành xu thế khách quan của toàn thế giới. Trước sự thay đổi của tình hình thế giới và khu vực, không một quốc gia nào muốn phát triển thịnh vượng mà lại “đóng cửa” không giao lưu với các nước bên ngoài. Thế giới ngày nay dường như hẹp lại và các nước xích lại gần nhau hơn, trao đổi hợp tác với nhau nhiều hơn trên tất cả các mặt. Dù lớn hay nhỏ, phát triển hay đang phát triển, các nước đều ra sức mở rộng quan hệ quốc tế, phải tiến đến với nhau để trao đổi và học hỏi kinh nghiệm. Hội nhập quốc tế và khu vực là nhu cầu của các quốc gia bởi thực tế đã chứng minh, các nước muốn phát triển đồng bộ, tránh nguy cơ tụt hậu, kém phát triển thì phải tích cực chủ động ngoi lên đầu ngọn sóng để lướt theo sóng đồng thời phải cân nhắc cẩn trọng những yếu tố bất lợi để tìm cách vượt qua. Bối cảnh thế giới và khu vực những năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI đã đặt ra yêu cầu thúc đẩy hợp tác quốc tế, làm nảy sinh tính đa phương hóa, đa dạng hóa và sự điều chỉnh trong chính sách ngoại giao của từng nước dựa trên nền tảng bảo vệ quyền lợi quốc gia để phát triển quan hệ bình đẳng với các quốc gia khác nhằm duy trì và củng cố sự ổn định an ninh toàn cầu. Đặc biệt sau khi Liên Xô tan rã, thế giới mất đi một cường quốc, thế cân bằng hai cực sụp đổ. Thế giới bước vào giai đoạn quá độ trong quá trình hình thành một trật tự mới. Do đó tình hình thế giới biến động không ngừng với sự nổi lên “ siêu cường” duy nhất là Mỹ đang ra sức thực thi “ chiến lược toàn cầu” nhằm thống trị thế giới. Trong lúc đó, Nga là nước kế thừa Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng, vị thế quốc tế sa sút. Lúc này các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Tây Âu xét về tiềm lực mọi mặt đều chưa đủ mạnh nên trên thế giới không có một thế lực nào đủ sức làm đối trọng với sự bá quyền của Mỹ. Nhưng tất cả các nước đều phản đối chính sách đơn cực mà Mỹ đang áp đặ lên thế giới cùng hướng tới một trật tự đa cực và mong muốn tạo dựng vị thế cho mình. Bước sang thế kỷ XXI, công cuộc cải cách ở Trung Quốc đạt nhiều thành tựu, một “Người khổng lồ vụt lớn Trung Quốc” dần hiện ra trước sự ngỡ ngàng của thế giới. Một nước Nga dưới thời của tổng thống V.Putin đang thoát ra khỏi khủng hoảng và dần lấy lại vị thế nước lớn của mình trên trường quốc tế. Mỹ tuyên bố Trung Quốc và Nga là hai đối thủ mạnh nhất của mình. Nhận thức rõ vai trò to lớn của hợp tác cùng phát triển nhằm đối trọng lại với siêu cường Mỹ về mọi mặt, Nga và Trung quốc càng tăng cường hơn nữa mối quan hệ song phương trong thế kỷ XXI.
Xem thêm

53 Đọc thêm

TÊN GỌI DẠ LANG TỪ GÓC ĐỘ NGÔN NGỮ DÂN TỘC HỌC

TÊN GỌI DẠ LANG TỪ GÓC ĐỘ NGÔN NGỮ DÂN TỘC HỌC

Hiện có vài cách lí giải tên gọi Dạ Lang (Ye lang). Mới nhất là cách lí giải của học giả Mỹ Geoff Wade ( 2009) coi gốc của Dạ Lang là Zina, âm Hán cổ Jia lang, là tên gọi một bộ tộc Lô LôDi, từ đó có tên gọi ChinaTrung Quốc. Trong bài này, tôi sẽ đặt tên gọi Dạ Lang trong mối quan hệ tương ứng về mặt ngôn ngữ với một loạt tên gọi tộc người, quốc gia cổ của người Bách Việt ở Nam Trung Quốc và Việt Nam. Việc khám phá các mối quan hệ đó sẽ góp phần làm sáng tỏ những tương đồng giữa các di vật khảo cổ của văn hóa Dạ Lang với văn hóa Đông Sơn. Chúng cũng liên quan với vấn đề nguồn gốc của các tộc người ở Việt Nam, đặc biệt là của tộc người trong sách báo Việt Nam thường gọi là người Việt, nhưng trong bối cảnh thời tiền sử cần phải gọi là người Việt Nam để vừa kết nối vừa phân biệt với người ViệtYuemột khái niệm trong sách báo thế giới chỉ một tộc người, một nước đã xuất hiện trong văn giáp cốt Thương, sau đó chỉ tộc người của hai nước NgôViệt thời Xuân Thu –Chiến Quốc, tiếp đó chỉ một cộng đồng rộng lớn hơn ở Nam Trung Quốc thời TầnHán gồm nhiều nhóm thường được gọi là Bách Việt, vốn là tổ tiên của nhiều tộc người hiện nói tiếng Nam Á, TháiKađai, Nam Đảo, MôngDao, TạngMiến ở Nam Trung Quốc và ĐNA.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Cùng chủ đề