ĐƯỜNG ĐI CỦA MỘT TIA SÁNG ĐƠN SẮC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐƯỜNG ĐI CỦA MỘT TIA SÁNG ĐƠN SẮC":

BAI TAP KHUC XA ANH SANG

BAI TAP KHUC XA ANH SANG

Bài 5 Một người cao 1,6m đứng trước gương phẳng thẳng đứng cách gương 3m, nhìn ảnh mình tronggương. Mắt người đó cách đỉnh đầu 10cm. Để thấy rõ từ chân đến đầu, gương phải có chiều dài tối thiểu làbao nhiêu? Thành dưới của gương phải cách mặt đất tối đa là bao nhiêu để người đó nhìn thấy chân mìnhtrong gương? Kết quả có phụ thuộc khoảng cách từ người đó tới gương không?Bài 6 Người ta muốn dùng một gương phẳng để chiếu một chùm tia sáng mặt trời xuống đáy một giếngthẳng đứng, dọc theo trục của giếng. Các tia sáng mặt trời nghiêng trên mặt phẳng nằm ngang một góc 40°.Tính góc làm bởi mặt gương và mặt phẳng nằm ngang.Bài 7 Tia sáng mặt trời SI hợp với phương ngang một góc α = 60°. Phải đặt tại I một gương phẳng (G) cómặt phản xạ hợp với đường nằm ngang góc bao nhiêu độ để có tia phản xạ nằm ngang.Trang 5Bài 8 Hai gương phẳng đặt vuông góc với nhau. Hai điểm A, B nằm trong cùng mặt phẳng vuông góc vớigiao tuyến của hai gương. Hãy vẽ một tia sáng từ A đến gương M 1 tại I phản xạ tới gương M 2 tại E, rồi phảnxạ tới B. Chứng minh AI // EB.Bài 9 Có một bể nước hình hộp chữ nhật. Mặt nước trong bể nằm cách miệng bể 20cm. Ánh sáng mặt trờichiếu xiên vào bể nước. Ta chỉ thấy bóng của một thành bể in xuống đáy bể. Chiều dài của bóng ở trên mặtnước là 30cm và ở đáy là 90cm. Tính chiều sâu của lớp nước. Chiết suất của nước là 4/3.Bài 10 Một người nhìn một hòn đá dưới đáy một dòng suối có cảm giác hòn đá nằm ở độ sâu 0,8m. Chiềusâu thực của dòng bằng bao nhiêu? Nếu người nhìn đá dưới góc tới 60°, chiết suất của nước là n = 4/3.Bài 11 Tia sáng đi từ không khí tới gặp mặt phân cách giữa không khí và môi trường trong suốt chiết suất ndưới góc tới i = 45°. Góc hợp bởi tia phản xạ và tia khúc xạ là 105°. Tính chiết suất n.Bài 12 Một chậu chứa một lớp nước có chiều cao 40cm, chiết suất n 1 = 4/3. Trên lớp nước là một lớp dầu cóchiều cao 30cm, chiết suất n2 = 1,5. Mắt ở trong không khí sẽ thấy đáy chậu cách mặt trên mặt của lớp dầu làbao nhiêu.Bài 13 Một cái máng nước sâu 30cm, rộng 40cm có hai thành bên thẳng đứng. Khi máng cạn nước thì bóngrâm của thành A kéo dài tới đúng chân của thành B đối diện. Người ta đổ nước vào máng đến một độ cao hthì bóng của thành A ngắn bớt lại 7cm so với trước. Tìm chiều cao h?Bài 14 Một chậu hình hộp chữ nhật đựng chất lỏng. Biết AB = a, AD = 2a. Mắt nhìn theo đường chéo BDthì nhìn thấy được trung điểm M của đáy BC. Tìm chiết suất của chất lỏng?
Xem thêm

7 Đọc thêm

ÁNH SÁNG TÁN SẮC, KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

ÁNH SÁNG TÁN SẮC, KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

A. nhỏ hơn 5.1014 Hz còn bước sóng bằng 600 nm.B. lớn hơn 5.1014 Hz còn bước sóng nhỏ hơn 600nm.C. vẫn bằng 5.1014 Hz còn bước sóng nhỏ hơn 600nm.D. vẫn bằng 5.1014 Hz còn bước sóng lớn hơn 600nm.L05 003: (ĐH 2008): Phát biểu nào sau đây làsai khi nói về ánh sáng đơn sắc?A. Chiết suất của một môi trường trong suốt đốivới ánh sáng đỏ lớn hơn chiết suất của môitrường đó đối với ánh sáng tím.B. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tánsắc khi đi qua lăng kính.C. Trong cùng một môi trường truyền, vận tốcánh sáng tím nhỏ hơn vận tốc ánh sáng đỏ.D. Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khácnhau truyền đi với cùng vận tốc.L05 004: (ĐH 2009): Chiếu xiên một chùm sánghẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từkhông khí tới mặt nước thìA. chùm sáng bị phản xạ toàn phần.B. so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch íthơn tia khúc xạ lam.C. tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sánglam bị phản xạ toàn phần.D. so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch íthơn tia khúc xạ vàng.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 11 môn Vật lí năm 2014 (P1)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 11 MÔN VẬT LÍ NĂM 2014 (P1)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 11 MÔN VẬT LÍ - THPT CHÂN MỘNG, PHÚ THỌ Câu 1: Chọn câu đúng. Ảnh của một vật qua thấu kính phân kì không bao giờ: A. Là ảnh thật.                B. Cùng chiều với vật.    C. Là ảnh ảo.  D. Nhỏ hơn vật. Câu 2: Theo định luật khúc xạ ánh sáng, khi tia sáng truyền từ môi trường kém chiết quang sang môi trường chiết quang hơn thì: A. Góc khúc xạ lớn hơn góc tới                            B. Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. C. Góc khúc xạ bằng hai lần góc tới                     D. Góc khúc xạ bằng góc tới. Câu 3: Khi đặt đoạn dây dẫn có dòng điện trong từ trường đều có véctơ cảm ứng từ  B, dây dẫn không chịu tác dụng của lực từ nếu dây dẫn đó: A. Hợp với vecto cảm ứng từ một góc tù.              B. Song song với vecto cảm ứng từ. C. Vuông góc với vecto cảm ứng từ.      D. Hợp với vecto cảm ứng từ một góc nhọn. Câu 4: Chọn phát biểu đúng với vật thật đặt trước thấu kính: A. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì luôn luôn lớn hơn vật. B. Thấu kính phân kì luôn tạo chùm tia ló phân kì. C. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính không thể bằng vật. D. Thấu kính hội tụ luôn tạo chùm tia ló hội tụ. Câu 5. Một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác đều, ba mặt như nhau, chiết suất n =, được đặt trong không khí (chiết suất bằng 1). Chiếu tia sáng đơn sắc  nằm trong mặt phẳng tiết diện thẳng, vào mặt bên của lăng kính với góc tới i = 600. Góc lệch D của tia ló ra mặt bên kia A. tăng khi i thay đổi               B. giảm khi i tăng                     C. giảm khi i giảm                   D. không đổi khi i tăng Câu 6. Một lăng kính thủy tinh có chiết suất là 1,6 đối với một ánh sáng đơn sắc nào đó và góc chiết quang là 450. Góc tới cực tiểu để có tia ló là A. 15,10                       B. 5,10                         C. 10,140                     D. Không thể có tia ló Câu 7. Chiếu một tia sáng đến lăng kính thì thấy tia ló ra là một tia sáng đơn sắc. Có thể kết luận tia sáng chiếu tới lăng kính là ánh sáng: A. Chưa đủ căn cứ để kết luận             B.  Đơn sắc  C.  Tạp sắc          D.  Ánh sáng trắng Câu 8. Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối thuỷ tinh hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng là A. tam giác đều                       B. tam giác vuông cân                           C.tam giác vuông                    D. tam giác cân Câu 9. Chọn câu đúng        A. Hiện tượng cảm ứng điện từ xuất hiện trong mạch kín khi mạch kín chuyển động.        B. Hiện tượng cảm ứng điện từ xuất hiện trong mạch khi từ thông qua mạch kín biến thiên theo thời gian.        C. Hiện tượng cảm ứng điện từ xuất hiện trong mạch kín  khi nam châm nằm trước mạch kín.         D. Hiện tượng cảm ứng điện từ xuất hiện trong mạch kín khi đặt mạch kín trong từ trường đều. Câu 10. Suất điện động cảm ứng phụ thuộc vào các yếu tố nào?        A. Số vòng dây và tốc độ biến thiên của từ thông qua mỗi vòng.        B. Chiều dài và số vòng dây của ống dây kín.        C. Chiều dài và tốc độ biến thiên của từ thông qua mỗi vòng.        D. Chiều dài, số vòng dây và tốc độ biến thiên của từ thông qua mỗi vòng dây. Câu 11. Một mạch kín tròn nằm trong cùng mặt phẳng với dòng điện trong dây dẫn thẳng. Hỏi trong chuyển động nào dưới đây của mạch điện thì trong mạch có dòng điện cảm ứng?  A. Mạch điện quay quanh trục trùng với dòng điện.  B. Mạch điện chuyển động tịnh tiến song song và ngược chiều với dòng điện. C. Mạch điện chuyển động tịnh tiến ra xa hoặc lại gần dòng điện. D. Mạch điện chuyển động tịnh tiến song song và cùng chiều với dòng điện. Câu 12. Định luật Len-Xơ là hệ quả của định luật bảo toàn A. năng lượng.               B. động lượng. C. động năng.                D.điện tích. Câu 13. Chọn câu đúng: từ thông là một đại lượng có hướng. từ thông là một đại lượng luôn luôn dương vì nó tỉ lệ với số đường sức đi qua diện tích có từ thông. từ thông qua một mặt chỉ phụ thuộc vào độ lớn của diện tích mà không phụ thuộc vào độ nghiêng của mặt phẳng. từ thông là đại lượng đại số. Câu 14. Khi mắt không điều tiết thì A. Mắt nhìn rõ vật ở điểm cực cận.            . Độ tụ của thủy tinh thể lớn nhất. C. Tiêu cự thủy tinh thể lớn nhất.              D. Mắt nhìn được vật nhỏ nhất. Câu 15. Năng suất phân li của mắt là: A. Góc trông vật khi vật đặt ở cực cận.                 B. Góc trông vật khi vật đặt ở điểm cực viễn. C. Góc trông vật khi vật được nhìn rõ nhất. D. Góc trông nhỏ nhất giữa hai điểm mà mắt còn phân biệt được hai điểm đó. Câu 16:Vật sáng AB cách màn 150cm. Trong khoảng giữa vật và màn ảnh, ta đặt một thấu kính hội tụ L coi như song song với AB. Di chuyển L dọc theo trục chính, ta thấy có hai vị trí của L để ảnh hiện rõ nét trên màn. Hai vị trí đó cách nhau 30cm. Tiêu cự của thấu kính là: A.32cm                  B.60cm                       C.36 cm                          D. 30cm âu 17:Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20cm, một vật sáng AB = 6cm đặt vuông góc với trục chính cách thấu kính 20cm thì cho ảnh A’B’ là  A.ảnh thật đối xứng với vật qua quang tâm O, có A’  B. Ảnh ảo cao 6cm cách thấu kính 20cm C. Ảnh ở vô cùng D.Ảnh thật cao 3cm cách thấu kính 15cm  Câu 18:Một thấu kính phân kì có tiêu cự - 50 cm cần được ghép sát đồng trục với một thấu kính có tiêu cự bao nhiêu để thu được một kính tương đương có độ tụ 2 dp?  A.Thấu kính phân kì tiêu cự 25 cm.            B.Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50 cm C.thấu kính phân kì có tiêu cự 50 cm          D. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 25 cm Câu 19. Cho dòng điện chạy qua ống dây hình trụ, năng lượng từ trường trong ống dây tỉ lệ thuận với A. Cường độ dòng điện qua ống dây          B.Số vòng dây có trong ống dây C. Chiều dài ống dây.                              D. Diện tích của mỗi vòng dây Câu 20. Cho dòng điện chạy qua ống dây hình trụ, năng lượng từ trường trong ống dây tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện qua ống dây A. tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện qua ống dây B. Tỉ lệ với cường độ dòng điện qua ống đây C. Tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện qua ống dây D. Tỉ lệ với số vòng dây của ống dây. Câu 21. Một tia sáng tới gặp mặt bên của một lăng kính dưới góc tới i1 khúc xạ vào lăng kính và ló ra ở mặt bên còn lại. Nếu ta tăng góc i1 thì: A. Góc lệch D tăng                              B. Góc lệch D không đổi C. Góc lệch D giảm                             D. Góc lệch D có thể tăng hay giảm Câu 22. Chiếu tia sáng từ môi trường 1 chiết suất n1  =  vào môi trường 2 chiết suất n2. Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới i lớn hơn hoặc bằng 600. Giá trị của n2 là: A.   n2<                   B. n2<1,5                     C. n2>                        D.  n2>1,5 Câu 23. Lăng kính có góc chiết quang A và chiết suất n =. Khi ở trong không khí thì góc lệch có giá trị cực tiểu Dmin  =A.  Giá trị của A là: A.  A = 300                  B.  A = 600                     C.  A = 450                    D.  tất cả đều sai Câu 24. Lăng kính có góc chiết quang A = 600 , chiết suất n =. Tia ló truyền thẳng ra không khí vuông góc với mặt thứ hai của lăng kính khi góc tới i có giá trị: A.  i = 300                 B.  i= 600                C.  đáp án khác              D.  i= 150 Câu 25. Chọn câu trả lời đúng A.  Góc lệch của tia sáng đơn sắc qua lăng kính là D = i + i’ – A B. Khi góc tới i tăng dần thì góc lệch D giảm dần, qua một cực tiểu rồi tăng dần. C. Khi lăng kính ở vị trí có góc lệch cực tiểu thì tia tới và tia ló đối xứng với nhau qua mặt phẳng phân giác của góc chiết quang A.  D. Tất cả đều đúng. Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật các phần đề thi thử học kì 2 lớp 11 các em chú ý theo dõi nhé!
Xem thêm

4 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 môn Lý lớp 11 năm 2014 (P2)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN LÝ LỚP 11 NĂM 2014 (P2)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN LÝ LỚP 11 NĂM 2014 - ĐỀ SỐ 1 1. Đường sức từ không có tính chất nào sau đây? A. Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức; B. Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu; C. Chiều của các đường sức là chiều của từ trường; D. Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau. 2. Nhận xét nào sau đây không đúng về cảm ứng từ? A. Đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ; B. Phụ thuộc vào chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện; C. Trùng với hướng của từ trường; D. Có đơn vị là Tesla (T). 3. Nếu cường độ dòng điện trong dây tròn tăng 2 lần và đường kính giảm 2 lần thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây A. không đổi.          B. tăng 2 lần.        C. tăng 4 lần.         D. giảm 2 lần. 4. Độ lớn cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong ống dây tròn phụ thuộc A. chiều dài ống dây.                          B. số vòng dây của ống. C. đường kính ống.                             D. số vòng dây trên một mét chiều dài ống. 5. Một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo – ren – xơ, bán kính quỹ đạo của điện tích không phụ thuộc vào A. khối lượng của điện tích.               B. vận tốc của điện tích. C. giá trị độ lớn của điện tích.             D. kích thước của điện tích. 6. Điều nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ? A. Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, từ trường có thể sinh ra dòng điện; B. Dòng điện cảm ứng có thể tạo ra từ từ trường của dòng điện hoặc từ trường của nam châm vĩnh cửu; C. Dòng điện cảm ứng trong mạch chỉ tồn tại khi có từ thông biến thiên qua mạch; D. dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch  kín nằm yên trong từ trường không đổi.  7. Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, nhận định không đúng là A. Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới. B. Tia khúc xạ nằm trong mặt phảng chứa tia tới và pháp tuyến. C. Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0. D. Góc khúc xạ luôn bằng góc tới. 8. Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía A. trên của lăng kính.                          B. dưới của lăng kính. C. cạnh của lăng kính.                         D. đáy của lăng kính. 9. Trong các nhận định sau, nhận định không đúng về đường truyền ánh sáng qua thấu kính phân kì đặt trong không khí là: A. Tia sáng tới qua quang tâm thì tia ló đi thẳng; B. Tia sáng tới kéo dài qua tiêu điểm vật chính, tia ló song song với trục chính; C. Tia sáng tới song song với trục chính, tia sáng ló kéo dài qua tiêu điểm ảnh chính; D. Tia sáng qua thấu kính luôn bị lệch về phía trục chính. 10. Mắt nhìn được xa nhất khi A. thủy tinh thể điều tiết cực đại.       B. thủy tinh thể không điều tiết. C. đường kính con ngươi lớn nhất.    D. đường kính con ngươi nhỏ nhất  11. Một ống dây có hệ số tự cảm 0,1 H có dòng điện 200 mA chạy qua. Năng lượng từ tích lũy ở ống dây này là A. 2 mJ.               B. 4 mJ.                 C. 2000 mJ.                 D. 4 J. 12. Khi chiếu một tia sáng từ chân không vào một môi trường trong suốt thì thấy tia phản xạ vuông góc với tia tới góc khúc xạ chỉ có thể nhận giá trị A. 400.             B. 500.                         C. 600.                     D. 700.  13. Một nguồn sáng điểm được dưới đáy một bể nước sâu 0,5 m. Biết chiết suất của nước là 1,33. Vùng có ánh sáng phát từ điểm sáng ló ra trên mặt nước là A. hình vuông cạnh 0,566 m.                          B. hình tròn bán kính 0,566 m. C. hình vuông cạnh 0,5 m.                              D. hình tròn bán kính 0,5 m. 14. Chiếu một tia sáng với góc tới 600 vào mặt bên môt lăng kính có tiết diện là tam giác đều thì góc khúc xạ ở mặt bên thứ nhất bằng góc tới ở mặt bên thứ hai. Biết lăng kính đặt trong không khí. Chiết suất của chất làm lăng kính là A. √(3/2)         B. √2 / 2               C. √3                   D. √2  B  15. Một vật đặt trước một thấu kính 40 cm cho một ảnh trước thấu kính 20 cm. Đây là A. thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm.             B. thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm. C. thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm.           D. thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm.  16. Một thấu kính phân kì có tiêu cự - 50 cm cần được ghép sát đồng trục với một thấu kính có tiêu cự bao nhiêu để thu được một kính tương đương có độ tụ 2 dp? A. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 25 cm.            B. Thấu kính phân kì tiêu cự 25 cm. C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50 cm.             D. thấu kính phân kì có tiêu cự 50 cm. 17. Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ từ 10 cm đến 100 cm. Khi đeo một kính có tiêu cự - 100 cm sát mắt, người này nhìn được các vật từ A. 100/9 cm đến vô cùng.                   B. 100/9 cm đến 100 cm. C. 100/11 cm đến vô cùng.                 D. 100/11 cm đến 100 cm. 18. Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ từ 10 cm đến 50cm dùng một kính có tiêu cự 10 cm đặt sát mắt để ngắm chừng trong trạng thái không điều tiết. Độ bội giác của của ảnh trong trường hợp này là A. 10.                   B. 6.                     C. 8.                          D. 4.  19. Một kính hiển vi vật kính có tiêu cự 0,8 cm, thị kính có tiêu cự 8 cm. hai kính đặt cách nhau 12,2 cm. Một người mắt tốt (cực cận chách mắt 25 cm) đặt mắt sát thị kính quan sát ảnh. Để quan sát trong trạng thái không điều tiết, người đó phải chỉnh vật kính cách vật A. 0,9882 cm.             B. 0,8 cm.              C. 80 cm.                D. ∞.  20. Một kính thiên văn vật kính có tiêu cự 100cm, thị kính có tiêu cự 5 cm đang được bố trí đồng trục cách nhau 95 cm. Một người mắt tốt muốn quan sát vật ở rất xa trong trạng thái không điều tiết thì người đó phải chỉnh thị kính A. ra xa thị kính thêm 5 cm.               B. ra xa thị kính thêm 10 cm. C. lại gần thị kính thêm 5 cm.             D. lại gần thị kính thêm 10 cm.  ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN LÝ LỚP 11 NĂM 2014 - ĐỀ SỐ 2 1. Một đoạn dây dẫn mang dòng điện có chiều từ ngoài vào trong thì chịu lực từ có chiều từ trái sang phải. Cảm ứng từ vuông góc có chiều A. từ dưới lên trên.                             B. từ trên xuống dưới. C. từ trái sang phải.                             D. từ trong ra ngoài. 2. Nhìn vào mặt một ống dây, chiều dòng điện không đổi trong ống ngược chiều kim đồng hồ. Nhận xét đúng là: Từ trường trong lòng ống A. không đều và hướng từ ngoài vào trong. B. không đều và có chiều từ trong ra ngoài. C. đều và có chiều từ ngoài vào trong. D. đều và có chiều  từ trong ra ngoài.  3. Lực Lo – ren – xơ là lực A. tác dụng lên điện tích đứng yên trong điện trường. B. tác dụng lên khối lượng đặt trong trọng trường. C. tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường. D. tác dụng lên điện tích đứng yên trong từ trường. 4. Nếu mắc nối tiếp một cuộn dây dẫn và một đèn và khóa điện rồi nối mạch với nguồn điện. Khi mở khóa điện, hiện tượng xảy ra là A. đèn lóe sáng rồi tắt.                        B. đèn tắt ngay. C. đèn tối đi ròi lóe sáng liên tục.       D. đèn tắt từ tư từ. 5. Khi chiếu một tia sáng từ không khí xiên góc tới tâm một bán cầu thủy tinh bán cầu đồng chất, tia sáng sẽ A. phản xạ toàn phần trên mặt phẳng.            B. truyền thẳng. C. khúc xạ 2 lần rồi ló ra không khí.               D. khúc xạ 1 lần rồi đi thẳng ra không khí.  6. Khi dịch vật dọc trục chính của một thấu kính, thấy ảnh thật của vật ngược chiều từ nhỏ hơn vật thành lớn hơn vật. Vật đã dịch chuyển A. qua tiêu điểm của thấu kính hội tụ.            B. qua tiêu điểm của thấu kính phân kì. C. qua vị trí cách quang tâm của thấu kính phân kì một đoạn là 2f. D. qua  vị trí cách quang tâm của thấu kính hội tụ một đoạn là 2f. 7. Khi hai thấu kính thủy tinh một phẳng lồi và một phẳng lõm cõ cùng chiết suất và bán kính cong được ghép sát với nhau thì ta được một kính tương đương có độ tụ A. dương.              B. âm.              C. bằng 0.          D. có thể dương hoặc âm.  8. Khi quan sát vật, để ảnh hiện rõ nét trên võng mạc thì ta phải A. thay đổi khoảng cách từ vật đến mắt. B. thay đổi khoảng cách từ thủy tinh thể (thấu kính mắt) đến võng mạc. C. độ cong của thủy tinh thể (thấu kính mắt). D. chất liệu của thủy tinh thể (thấu kính mắt). 9. Qua hệ kính hiển vi 2 thấu kính, khi quan sát vật, thì A. ảnh qua vật kính là ảnh ảo, ảnh qua thị kính là ảnh thật. B. ảnh qua vật kính là ảnh thật, ảnh qua thị kính là ảnh ảo. C. 2 ảnh tạo ra đều là ảnh ảo. D. hai ảnh tạo ra đều là ảnh thật. 10. Khi ngắm chừng ở vô cực qua kính thiên văn, độ  bội giác phụ thuộc vào A. tiêu cự của vật kính và tiêu cự của thị kính. B. tiêu cự của vật kính và khoảng cách giữa hai kính. C. tiêu cự của thị kính và khoảng cách giữa hai kính. D. tiêu cự của hai kính và khoảng cách từ tiêu điểm ảnh của vật kính và tiêu điểm vật của thị kính  11. Một ống dây có hệ số tự cảm 20 mH đang có dòng điện với cường độ 5 A chạy qua. Trong thời gian 0,1 s dòng điện giảm đều về 0. Độ lớn suất điện động tự cảm của ống dây có độ lớn là A. 100 V.              B. 1V.                   C. 0,1 V.                 D. 0,01 V.  12. Cho một lăng kính tiết diện là tam giác vuông cân chiết suất 1,5 đặt trong không khí. Chiếu một tia sáng đơn sắc vuông góc với mặt huyền của tam giác tới một trong 2 mặt còn lại thì tia sáng A. phản xạ toàn phần 2 lần và ló ra vuông góc với mặt huyền. B. phản xạ toàn phần một lần và ló ra với góc 450 ở mặt thứ 2. C. ló ra ngay ở mặt thứ nhất với góc ló 450. D. phản xạ toàn phần nhiều lần bên trong lăng kính. 13. Ảnh của một vật thật qua một thấu kính ngược chiều với vật, cách vật 100 cm và cách kính 25 cm. Đây là một thấu kính A.  hội tụ có tiêu cự 100/3 cm.                       B. phân kì có tiêu cự 100/3 cm. C. hội tụ có tiêu cự 18,75 cm.                         D. phân kì có tiêu cự 18,75 cm.  14. Cho một hệ thấu kính gồm thấu kính phân kì (1) tiêu cự 10 cm  đặt đồng trục với thấu kính hội tụ (2)  tiêu cự 20 cm cách kính một là a. Để chiếu một chùm sáng song song tới kính một thì chùm ló ra khỏi kính (2) cũng song song a phải bằng A. 10 cm.             B. 20 cm.               C. 30 cm.                  D. 40 cm. 15. Một người cận thị phải đeo kính có tiêu cự -100 cm thì mới quan sát được xa vô cùng mà không phải điều tiết.Người này bỏ kính cận ra và dùng một kính lúp có tiêu cự 5 cm đặt sát mắt để quan sát vật nhỏ. Vật phải đặt cách kính A. 5cm.             B. 100 cm.            C. 100/21 cm.          D. 21/100 cm. 16. Một kính hiển vi vật kính có tiêu cự 2 cm, thị kính có tiêu cự 10 cm đặt cách nhau 15 cm. Để quan sát ảnh của vật qua kính  phải đặt vật trước vật kính A. 1,88 cm.          B. 1,77 cm.          C. 2,04 cm.                 D. 1,99 cm.  17. Một kính thiên văn vật kính có tiêu cự 1,6 m, thị kính có tiêu cự 10 cm. Một người mắt tốt quan sát trong trạng thái không điều tiết để nhìn vật ở rất xa qua kính thì phải chỉnh sao cho khoảng cách giữa vật kính và thị kính là A. 170 cm.              B. 11,6 cm.              C. 160 cm.               D. 150 cm.  18. Một người mắt tốt đặt mắt  sau kính lúp có độ tụ 10 dp một đoạn 5cm để quan sát vật nhỏ. Độ bội giác của người này khi ngắm chừng ở cực cận và ở cực viễn là A. 3 và 2,5.         B. 70/7 và 2,5.        C. 3 và 250.             C. 50/7 và 250.  19. Khi ghép sát một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm đồng trục với một thấu kính phân kì có tiêu cự 10 cm ta có được thấu kính tương đương với tiêu cự là A. 50 cm.              B. 20 cm.               C.  – 15 cm.            D. 15 cm. 20. Qua một thấu kính, ảnh thật của một vật thật cao hơn vật 2 lần và cách vật 36 cm.  Đây là thấu kính A. hội tụ có tiêu cự  8 cm.                              B. hội tụ có tiêu cự 24 cm. C. phân kì có tiêu cự 8 cm.                             D. phân kì có tiêu cự 24 cm. Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật các phần tieps theo của Đề thi học kì 2 môn Lý lớp 11 năm 2014 các em chú ý theo dõi nhé! Nguồn Dethi.Violet
Xem thêm

6 Đọc thêm

SKKN vật lí 7 8 phần gương phẳng

SKKN VẬT LÍ 7 8 PHẦN GƯƠNG PHẲNG

Dạng 2 : Xác định vị trí đặt gương để thoả mãn các điều kiện cho trước của tia tới và tia phản xạ. Bài tập 2.1. Chiếu 1 tia sáng SI theo phương nằm ngang đến một gương phẳng để tia phản xạ chiếu xuống đáy giếng thì cần phải đặt gương phẳng hợp với phương nằm ngang một góc bằng bao nhiêu? Nêu cách vẽ và vẽ hình để xác định vị trí đặt gương? Hướng dẫn giải: + Vẽ tia tới SI theo phương nằm ngang, tia phản xạ IR theo phương thẳng đứng và hướng đi xuống. (hình 13).Góc SIR = 900 + Vẽ tia phân giác IN của góc SIR thì IN chính là pháp tuyếncủa gương tại điểm tới I => + Dựng đường thẳng GG’ đi qua I và vuông góc với pháp tuyến IN thì GG’ là đường thẳng biểu diễn mặt gương vì GIN = 900 mà SIN = 450 => GIS = 450. Hay ta phải đặt gương hợp với phương nằm ngang 1 góc 450 thì tia tới gương theo phương nằm ngang sẽ cho tia phản xạ nằm theo phương thẳng đứng hướng xuống đáy giếng. Từ bài tập này giáo viên ra các bài tập tương tự nhưng cho tia tới có phương khác với bài 2.1. Bài 2.2. (Mở rộng bài toán 2.1) Dạng 3: Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ một điểm cho trước qua gương (hoặc hệ gương) rồi đi qua một điểm cho trước Bài 3.1: Cho một điểm sáng S nằm trước một gương phẳng G, M là một điểm cho trước.a, Hãy nêu cách vẽ một tia sáng từ S chiếu tới gương, phản xạ đi qua Mb, Có bao nhiêu tia sáng từ S đi qua M? Đối với bài toán này giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tìm ra 2 cách giải : Cách 1 : Vì tia tới gương xuất phát từ điểm S nên tia phản xạ của nó sẽ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’ của S qua gương. Mặt khác theo yêu cầu của đề ra tia phản xạ phải đi qua M do đó tia phản xạ vừa đi qua S’ và M nên ta suy ra cách vẽ : + Vẽ ảnh S’ của S qua gương + Nối S’ với M cắt gương tại I thì I là điểm tới + Nối SI thì SI là tia tới, IM là tia phản xạ. (ình 18) Cách 2 : a.Muốn tia phản xạ đi qua M thì tia tới gương phải đi qua M’ là ảnh của M qua gương. Mặt khác tia tới xuất phát từ S nên ta có cách dựng như sau :+ Vẽ ảnh M’ của M qua gương+ Nối M’ với S cắt gương tại I thì SI là tia tới và IM là tia phản xạ cần vẽ
Xem thêm

28 Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ LÝ CÓ GIẢI

ĐỀ THI THỬ LÝ CÓ GIẢI

Câu 1: Cho lăng kính có góc chiết quang A đặt trong không khí. Chiếu chùm tia sáng đơn sắc màu lục theo phương vuông góc với mặt bên thứ nhất thì tia ló ra khỏi lăng kính nằm sát mặt bên thứ hai. Nếu chiếu tia sáng gồm 3 ánh sáng đơn sắc: cam, chàm, tím vào lăng kính theo phương như trên thì các tia ló ra khỏi lăng kính ở mặt bên thứ hai A. chỉ có tia cam. B. chỉ có tia tím. C. gồm hai tia chàm và tím. D. gồm hai tia cam và tím. Kiến thức cần nhớ: Để giải câu này, các bạn cần nắm được hiện tượng phản xạ toàn phần đã học ở lớp 11 và kiến thức về chiết suất của môi trường thay đổi theo màu sắc ánh sáng Gợi ý: Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần: Do nên góc giới hạn . Góc giới hạn càng nhỏ, càng dễ phản xạ toàn phần, không ra khỏi mặt bên của lăng kinh được Theo đề bài, tia luc ló ra nằm sát mặt bên (góc khúc xạ 900, góc tới của tia màu lục gần đạt điều kiện phản xạ toàn phần) nên các tia chàm và tím bị phản xạ toàn phần. Tia ló ra ngoài là tia cam Mẹo vặt: Khi gặp dạng câu hỏi này, các bạn chỉ cần nhớ chân dài( lớn) chạy nhanh( vận tốc lớn) dễ thoát ra ngoài
Xem thêm

19 Đọc thêm

Đề thi thử THPTQG môn Lý THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu 2015

ĐỀ THI THỬ THPTQG MÔN LÝ THPT CHUYÊN NGUYỄN QUANG DIÊU 2015

Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10–34 Js; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10–19 C, khối lượng êlectron me = 9,1.10–31kg; tốc độ ánh sáng trong chân không c  = 3.108 m/s;  hằng số Avôgadrô  NA = 6,022.1023  mol–1. Câu 1: Biết khối lượng của prôtôn là 1,00728 u; của nơtron là 1,00866 u; của hạt nhân Na 22,98373 u và 1u = 931,5 MeV/c 2. Năng lượng liên kết của 2311Na bằng A. 81,11 MeV.         B. 18,66 MeV.          C. 8,11 MeV.          D. 186,55 MeV. Câu 2: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ khối lượng 100g đang dao động điều hòa theo phương ngang, mốc tính thế năng tại vị trí cân bằng. Từ thời điểm t1 = 0 đến t2 = π/48 s, động năng của con lắc tăng từ 0,096 J đến giá trị cực đại rồi giảm về 0,064 J. Ở thời điểm t2, thế năng của con lắc bằng 0,064 J. Biên độ dao động của con lắc là A. 7,0 cm.                 B. 8,0 cm.               C. 5,7 cm.                   D. 3,6 cm. Câu 3: Chọn phát biểu sai: A. Lăng kính trong máy quang phổ là bộ phận có tác dụng làm tán sắc chùm tia sáng song song  từ ống chuẩn trực chiếu đến . B. Máy quang phổ là một dụng cụ  được ứng dụng của hiện tượng tán sắc ánh sáng. C. Máy quang phổ dùng để phân tích ánh sáng muốn nghiên cứu thành nhiều thành phần đơn sắc khác nhau. D. Ống chuẩn trực của máy quang phổ dùng để tạo chùm tia hội tụ . Câu 4: Tại hai điểm A, B cách nhau 13cm trên mặt nước có hai nguồn đồng bộ, tạo ra sóng mặt nước có bước sóng là 1,2cm. M là điểm trên mặt nước cách A và B lần lượt là 12cm và 5cm. N đối xứng với M qua AB. Số hyperbol cực đại cắt đoạn MN là: A. 0.                  B. 3.                   C. 2.                                 D. 4. Câu 5: Mạch dao động gồm cuộn cảm và hai tụ điện C1 và C2. Nếu mắc hai tụ C1 và C2 song song với cuộn cảm L thì tần số dao động của mạch là fss = 24 kHz. Nếu dùng hai tụ C1 và C2 mắc nối tiếp thì tần số riêng của mạch là fnt = 50 kHz. Nếu mắc riêng lẽ từng tụ C1, C2 với cuộn cảm L thì tần số dao động riêng của mạch là A. f1 = 40 kHz và f2 = 50 kHz.                 B. f1 = 30 kHz và f2 = 40 kHz. C. f1 = 50 kHz và f2 = 60 kHz.             D. f1 = 20 kHz và f2 = 30 kHz. Câu 15: Người ta đưa một đồng hồ quả lắc lên độ cao 10 km. Biết bán kính trái đất là 6400 km. Mỗi ngày đêm đồng hồ chạy chậm: A. 135 s.                          B. 13,5 s.                         C. 0,14 s.                         D. 1350 s. Câu 16: Chọn phát biểu sai: A. Ánh sáng có bước sóng càng dài thì chiết suất của môi trường càng lớn. B. Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau, có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. C. Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng khi một chùm ánh sáng trắng truyền qua một lăng kính bị phân tích thành một dãi màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. D. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính. Câu 17: Trong thí nghiệm Y-âng, nguồn S phát bức xạ đơn sắc λ, màn quan sát cách mặt phẳng hai khe một khoảng không đổi D, khoảng cách giữa hai khe S1S2=a có thể thay đổi (nhưng S1 và S2 luôn cách đều S). Xét điểm M trên màn, lúc đầu là vân sáng bậc 4, nếu lần lượt giảm hoặc tăng khoảng cách S1S2 một lượng ∆a  thì tại đó là vân sáng bậc k và bậc 3k. Nếu tăng khoảng cách S1S2 thêm 2∆a  thì tại M là A. vân sáng bậc 9.           B. vân sáng bậc 8.           C. vân tối thứ 9 .             D. vân sáng bậc 7. Câu 18: Một đèn phát ra bức xạ có tần số f = 1014  Hz. bức xạ này thuộc vùng nào của thang sóng điện từ? A. Vùng tử ngoại.                                                    B. Vùng hồng ngoại. C. Vùng ánh sáng nhìn thấy.                                   D. Tia Rơnghen. Câu 19: Trong thang máy có treo một con lắc đơn. Lúc đầu thang máy đứng yên, chu kỳ con lắc là T0. Hỏi thang máy chuyển động theo chiều nào, gia tốc bằng bao nhiêu để chu kì tăng 10%? Lấy g = 10 m/s2. A. Đi lên, a = 1,74 m/s2.                               B. Đi xuống, a = 1,74 m/s2    . C. Đi xuống, a = 1,13 m/s2.                        D. Đi lên, a = 1,13 m/s2. -> Xem và tải 50 đề thi thử thpt quốc gia môn Lý của các trường THPT chuyên trên cả nước và các Sở khác (Tải cả đề và lời giải): Xem nhanh Đáp án đề thi thử THPTQG môn Lý THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu 2015  Tuyensinh247.com - Theo THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu
Xem thêm

5 Đọc thêm

BÀI TẬP CHƯƠNG 61

BÀI TẬP CHƯƠNG 61

BÀI TẬP CHƯƠNG 61. KHÚC XẠ ÁNH SÁNG- Định luật khúc xạ ánh sáng: n1sini = n2sinr- Góc lệch: D = i – rChiết suất môi trường: n = c/vc = 3.108m/s: vận tốc ánh sáng;v: vận tốc ánh sáng trong môi trường (m/s)2. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦNKhi ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất n1 &gt; n2- Tìm igh: sinigh = n2/n1 suy ra igh- So sánh góc tới i với góc giới hạn igh+ i ≥ igh xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.+ i BÀI TẬP:Bài 1. Cho chiết suất của thủy tinh là 2 . Tính góc khúc xạ của tia sáng với góc tới 300khi tia sáng truyền từthủy tinh vào không khí.Bài 2. Một chậu thủy tinh nằm ngang chứa một lớp nước dày có chiết suất 4/3. Một tia sáng SI chiếu tới mặtnước với góc tới là 450. Tính góc lệch giữa tia khúc xạ và tia tới.Bài 3. Một khối bán trụ có chiết suất n = 1,41. Một chùm tia sáng hẹp tới mặt phân cách không khí - bán trụvới góc tới 450. Tính góc lệch giữa tia ló và tia khúc xạ.Bài 4. Tia sáng đi từ thủy tinh có chiết suất sang nước có chiết suất. Tính: a. Góc khúc xạ nếu góc tới 300. b.Góc khúc xạ nếu góc tới 700.Bài 5. Chiếu tia sáng từ không khí vào khối thuỷ tinh chiết suất 1,52. Tính góc tới, biết góc khúc xạ là 250.DS: 400Bài 6. Tia sáng đi từ thuỷ tinh n1 = 1,5 đến mặt phân cách với nước n2 =4/3. Xác định góc tới i để không có tiakhúc xạ trong nước.Bài 7. Một khối bán trụ có chiết suất n = 1,41 đặt trong không khí. Một chùm tia sáng hẹp tới mặt phân cáchbán trụ - không khí với góc tới 600. Hiện tượng phản xạ toàn phần có xảy ra tại mặt phân cách? ÑS: 600 &gt; 450Bài 8. Góc giới hạn của thủy tinh đối với nước là 480, chiết suất của nước là 4/3. Tìm chiết suất của thủy tinhbiết thủy tinh chiết quang hơn nước.
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI 47. LĂNG KÍNH

BÀI 47. LĂNG KÍNH

Tam giác ABC là tiết diện chính của lăng kính.A là góc chiết quang (góc ở đỉnh)n là chiết suất của chất làm lăng kínhCBài 47:II. ĐƯỜNG ĐI CỦA TIA SÁNG QUALĂNGKÍNH1) ThínghiệmChiếu một tia sáng đơn sắc SI tới mặt bênAB của lăng kính có chiết suất n &gt; 1 (đặttrong không khí)AISBKết quả: Tia sáng bị lệch về phía đáy lăng kínhJ

27 Đọc thêm

ĐỀ BÀI TẬP MÔN QUANG HỌC

ĐỀ BÀI TẬP MÔN QUANG HỌC

Đề bài tập môn Quang họcĐề 1: Một bản mặt song song dạy 1 cm bằng thủy tinh có chiết suất n= 1,73, mặt dưới mạ bạc đặttrong không khí. Một tia sáng tới mặt trên của bản dưới góc tới i = 60  . Hãy xác định khoảng cách giữa haitia ló phản xạ từ mặt trên và mặt dưới của bản.Đề 2: Cho một bản mỏng song song, bằng thủy tinh dày d= 10 cm đặt trong không khí. Chiết suất thủytinh n= 1,5. Chiếu ánh sáng tới dưới góc i = 70  . Tìm độ dịch chuyển δ của tia ló so với tia tới.Đề 3: Một lăng kính có góc chiết quang α = 30  và chiết suất n= 1.6. Mặt sau của lăng kính đượctráng bạc.a, Một tia tới rọi vào mặt dưới của lăng kính, phải có góc tới bằng bao nhiêu để tia phản xạ trùng vớinó?b, Nếu góc tới i = 60  thì góc ló bằng bao nhiêu?Đề 4: Hai nguồn sóng kết hợp S1 , S 2 đặt cách nhau một khoảng d=2mm, phát ra ánh sáng đơn sắc cóbước sóng λ = 0.5µm . Khoảng cách từ màn quan sát đến nguồn kết hợp là D = 2m . Điểm A nằm trên màn tiaS1 A vuông góc với mặt phẳng của màn. Hãy xác định:1.Tại điểm A trên màn, quan sát được vân sáng hay vân tối?2. Nếu bây giờ trên đường truyền của tia S 2 A ta đặt một bản mặt phẳng song song bằng thủy tinh( n= 1.5) độ dày a = 10.5µm vông góc với tia này thì tại A sẽ quan sát được vân sáng hay vân tối?Đề 5: Hai khe I.âng cách nhau 0.2 mm, màn quan sát cách khe 1m. Vân sáng thứ 3 cách vân trung tâm7.5 mm tính bước sóng của ánh sáng đã dùng?Đề 6: Trong thí nghiệm với lưỡng lăng kính Fresnel, khỏang cách từ nguồn sáng đơn sắc ( λ = 0.6 µm )đến lưỡng lăng kính là a= 20 cm.Khoảng cách từ lưỡng lăng kính tới màn quan sát là l=190cm, góc chiết quang của lưỡng lăng kính d=0.01 radian, chiết suất của lưỡng lăng kính n=1.5a, Tính khoảng cách giữa hai nguồn sóng kết hợp và độ rộng của trường giao thoa trên màn quansát?b, Tính khoảng vân và số vân xuất hiện trong trương giao thoa?c,Bây giờ thay nguồn đơn sắc bwangf nguồn ánh sáng trắng (0,4 µ m ≤ λ ≤ 0,76 µ m ). Tìm tất cảcác thành phần đơn sắc trong ánh sáng trắng cho cường dộ sáng bằng 0 tại P cách vân trung tâm một khoảng x=3,3 mm.Đề 7: Ánh sáng phát ra từ nguồn đơn sắc ( λ =0,5 µ m) ghiếu vào một lưỡng thấu kính.1, Hãy xác dịnh vị trí hai ảnh S1 , S 2 của Scho bởi lưỡng thấu kính và khoảng cách giữa hai ảnh đó.
Xem thêm

6 Đọc thêm

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN VẬT LÝ 12 CHƯƠNG LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN VẬT LÝ 12 CHƯƠNG LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

Ví dụ 4. Một tế bào quang điện có giới hạn quang điện λ0 = 600 nm được chiếu bởi một tia sáng đơn sắc có bước sóng λ = 400 nm. Tính a) công thoát A của kim loại. b) vận tốc cực đại của electron bứt ra.

10 Đọc thêm

LÝ THUYẾT HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN. THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

LÝ THUYẾT HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN. THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

Hiện tượng ánh sáng làm bật electron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện. 1. Hiện tượng ánh sáng làm bật electron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện. 2. Định luật về giới hạn quang điện: ánh sáng kích thích chỉ có thể làm bật electron ra khỏi mặt kim loại khi bước sóng nó ngắn hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của kim loại đó.                                                         λ ≤ λ0. 3. Giả thuyết Plăng: Lượng tử năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định và được gọi là lượng tử năng lượng:                                                         ε = hf với f là tần số của ánh sáng; h là hằng số Plăng: h = 6,625.10-34 J.s.  4. Thuyết lượng tử ánh sáng: - Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn. - Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phô tôn đều giống nhau, mỗi phôtôn mang năng lượng bằng hf. - Trong chân không, phôtôn bay với vận tốc c = 3.108 m/s dọc theo các tia sáng. - Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hoắc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ một phôtôn. 5. Ánh sáng vừa có tính chất sóng vừa có tính chất hạt: lưỡng tính sóng hạt. 6. Hiện tượng, quang điện xảy ra do có sự hấp thụ phôtôn trong ánh kích thích bởi các êlectron trong kim loại. >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

1 Đọc thêm

CHƯƠNG V: SÓNG ÁNH SÁNG

CHƯƠNG V: SÓNG ÁNH SÁNG

CHƯƠNG V: SÓNG ÁNH SÁNG1. HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH SÁNG CÁC LOẠI QUANG PHỔ 1. Hiện tượng tán sắc ánh sáng Thí nghiệm: Chiếu tia sáng trắng qua lăng kính, phía sau lăng kính ta đặt màn hứng M. Trên M ta quan sát được dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. Kết luận: Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng mà khi một chùm sáng khi đi qua lăng kính thì nó bị phân tích thành nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng khi đi qua lăng kính chỉ bị lệch mà không bị tán sắc: Ánh sáng đa sắc là ánh sáng gồm hai ánh sáng đơn sắc trở lên. Thí nghiệm về hiện tượng tán sắc ánh sáng. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một tần số nhất định và không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính. Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. (0,76μm >  > 0,38 μm) Chiết suất của các chất trong suốt biến thiên theo tần số của ánh sáng đơn sắc và tăng dần từ đỏ đến tím. Khi một ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường này sang môi trường khác (ví dụ truyền từ không khí vào nước) thì vận tốc truyền, phương truyền, bước sóng có thể thay đổi nhưng tần số, chu kì, màu sắc, năng lượng photon thì không đổi.
Xem thêm

7 Đọc thêm

ÔN TẬP VẬT LÝ LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG V: SÓNG ÁNH SÁNG

ÔN TẬP VẬT LÝ LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG V: SÓNG ÁNH SÁNG

BÀI 1: HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH SÁNG CÁC LOẠI QUANG PHỔ CÁC BỨC XẠ KHÔNG NHÌN THẤY 1. Hiện tượng tán sắc ánh sáng Thí nghiệm: Chiếu tia sáng trắng qua ℓăng kính, phía sau ℓăng kính ta đặt màn hứng M. Trên M ta quan sát được dải màu biến thiên ℓiên tục từ đỏ đến tím. Kết ℓuận: Hiện tượng tán sắc ánh sáng ℓà hiện tượng mà khi một chùm sáng khi đi qua ℓăng kính thì nó bị phân tích thành nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau. Ánh sáng đơn sắc ℓà ánh sáng khi đi qua ℓăng kính chỉ bị ℓệch mà không bị tán sắc λ  0,38  0,76 μm Ánh sáng đa sắc ℓà ánh sáng gồm hai ánh sáng đơn sắc trở ℓên. Thí nghiệm về hiện tượng tán sắc ánh sáng. Ánh sáng đơn sắc ℓà ánh sáng có một tần số nhất định và không bị tán sắc khi truyền qua ℓăng kính. Ánh sáng trắng ℓà hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên ℓiên tục từ đỏ đến tím. (đỏ cam vàng lục lam chàm tím) + Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một tần số nhất định và không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính. Tần số tăng từ đỏ đến tím fd < fc < fv < flu < fla < fch < ft + Chiết suất của môi trường trong suốt biến thiên theo tần số của ánh sáng đơn sắc và tăng dần từ đỏ đến tím. nd < nc < nv < nlu < nla < nch < nt + Gọi v là vận tốc của ánh sáng đơn sắc trong môi trường trong suốt (n >1): v = cn vì n nd < .... < nt  vt < ...vd Công thức xác định bước sóng ánh sáng:  = cf = c.T  λt < ...< λd 2. Giải thích về hiện tượng tán sắc ánh sáng Hiện tượng tán sắc ánh sáng được giải thích như sau: Ánh sáng trắng ℓà hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau, có màu ℓiên tục từ đỏ đến tím. Chiết suất của lăng kính (và của mọi môi trường trong suốt khác) có giá trị khác nhau đối với ánh sáng đơn sắc có màu khác nhau, giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ và lớn nhất đối với ánh sáng tím. Mặc khác, ta đã biết góc ℓệch của một tia sáng đơn sắc khúc xạ qua ℓăng kính phụ thuộc vào chiết suất của ℓăng kính: chiết suốt ℓăng kính càng ℓớn thì góc ℓệch càng ℓớn. Vì vậy sau khi khúc xạ qua ℓăng kính, bị ℓệch các góc khác nhau, trở thành tách rời nhau. Kết quả ℓà, chùm sáng trắng ℓó ra khỏi ℓăng kính bị trải rộng ra thành nhiều chùm đơn sắc, tạo thành quang phổ của ánh sáng trắng mà ta quan sát được trên màn. 3. Ứng dụng của tán sắc ánh sáng Ứng dụng trong máy quang phổ để phân tích chùm sáng đa sắc, do vật phát ra thành các thành phần đơn sắc Giải thích về nhiều hiện tượng quang học trong khí quyển, như cầu vồng…
Xem thêm

56 Đọc thêm

SÓNG ÁNH SÁNG

SÓNG ÁNH SÁNG

1.Hiện tượng tán sắc ánh sáng.a) Định nghĩa: Là hiện tượng một chùm sáng phức tạp (ánh sáng trắng) bị tách thành những chùm sáng có màu sắc khác nhau khi đi qua mặt phân cách của hai môi trường trong suốt.b) Ánh sáng đơn sắc: Là ánh sáng chỉ bị lệch về phía đáy của lăng kính mà không bị tán sắc khi đi qua lăng kính. Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu duy nhất được gọi là màu đơn sắc, tương ứng cũng có một giá trị bước sóng duy nhất ứng với màu đơn sắc đó. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc Khi truyền trong chân không thì bước sóng là: Trong đó , chiết suất:  vtím < vđỏ. Khi truyền qua các môi trường trong suốt khác nhau vận tốc của ánh sáng thay đổi, bước sóng của ánh sáng thay đổi còn tần số của ánh sáng thì không thay đổi.c) Ánh sáng trắng: Là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau, có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. Dải có màu như cầu vồng (có có vô số màu nhưng được chia thành 7 màu chính là đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím) gọi là quang phổ của ánh sáng trắng. Bước sóng của ánh sáng trắng: d) Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng. Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là do chiết suất của lăng kính có giá trị khác nhau đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau. Với ánh sáng đỏ, lăng kính có chiết suất nhỏ nhất, vì vậy tia đỏ có góc lệch nhỏ nhất. Với ánh sáng tím, lăng kính có chiết suất lớn nhất, vì vậy tia tím có góc lệch lớn nhất, nên khi đi qua lăng kính các ánh sáng đơn sắc sẽ bị lệch về đáy lăng kính với các góc lệch khác nhau. Do đó chúng không chồng chất lên nhau nữa mà tách ra thành một dải gồm nhiều màu liên tục. với 2.Đường đi của tia sáng qua lăng kính: Tia sáng ló JR qua lăng kính bị lệch về phía đáy của lăng kính so với phương của tia sáng tới. Góc lệch của tia sáng sau khi qua lăng kính D = (n 1)A3.Công thức của lăng kính: Tại I: sini = n.sinr. Tại J: sini’ = n.sinr’. Góc chiết quang của lăng kính: A = r + r’. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính: D = i + i’ – A. Trường hợp nếu các góc là nhỏ ta có các công thức gần đúng:i = n.r ; i’ = n.r’; A = r + r’ ; D = (n – 1).A4.Góc lệch cực tiểu: Khi tia sáng qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc chiết quang của lăng kính. Ta có: i = i’ = im(góc tới ứng với độ lệch cực tiểu) r = r’ = A2. Dm = 2.im – A. hay im = (Dm + A)2. sin(Dm + A)2 = n.sinA2.Dạng 1: Tán sắc ánh sángPhương pháp giải:Áp dụng các công thức của lăng kính :+ Công thức tổng quát: sini1 = n sinr1sini2 = n sinr2A = r1 + r2 D = i1 + i2 – A + Trường hợp i và A nhỏ i1 = nr1 i2 = nr2 D = (n – 1)A + Góc lệch cực tiểu: Dmin + Công thức tính góc lệch cực tiểu: •Điều kiện để có phản xạ toàn phần: n1 > n2 i > igh với sinigh = •Với ánh sáng trắng: 5.Điều kiện để có tia ló ra cạnh bên: Đối với góc chiết quang A: A ≤ 2.igh. Đối với góc tới i: i  i0 với sini0 = n.sin(A – igh). 6.Bề rộng vùng quang phổ khi chiếu chùm sáng hẹp qua lăng kính x = DT.Với góc A nhỏ ta có góc lệch: D = (n – 1)ADT = LA(nt nđ) L (m) là khoảng cách từ lăng kính đến mànA (rad) là góc chiết quang của lăng kính. A < 100 ; nđ, nt là chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ và tím. 1.Máy quang phổa) Định nghĩa: Máy quang phổ là dụng cụ quang học dùng để phân tích 1 chùm sáng phức tạp thành những ánh sáng đơn sắc khác nhau. b) Cấu tạo và hoạt động:+ Máy quang phổ hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng+ Cấu tạo gồm ba bộ phận chính: Ống chuẩn trực: là bộ phận tạo ra chùm tia sáng song song. Lăng kính P: có tác dụng phân tích chùm tia sáng song song chiếu tới thành những chùm sáng đơn sắc song song. Buồng ảnh: là bộ phận dùng để thu (chụp) ảnh quang phổ. Mỗi chùm sáng đơn sắc tạo ra trên kính ảnh một vạch màu đơn sắc. Tập hợp các vạch màu đơn sắc đó tạo thành quang phổ của nguồn S.2.Phân tích quang phổ: Là phép phân tích thành phần cấu tạo của các chất dựa vào việc nghiên cứu quang phổ của ánh sáng do chất ấy phát ra.a) Phép phân tích định tính: Cho biết sự có mặt của các thành phần khác nhau trên mẫu vật cần nghiên cứu.b) Phép phân tích định lượng: Cho biết nồng độ của các thành phần có trong mẫu vật cần nghiên cứuc) Tiện lợi của phép phân tích quang phổ: Đơn giản, nhanh, chính xác hơn phân tích hoá học. Rất nhạy, phát hiện được nồng độ rất nhỏ. Trong phép phân tích quang phổ có ưu thế tuyệt đối dùng để biết thành phần cấu tạo và nhiệt độ của các vật ở xa. Ví dụ: Mặt Trời, các thiên thể…….3.Các loại quang phổa) Quang phổ phát xạ: Là quang phổ của ánh sáng do các chất rắn, lỏng, khí, khi được nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra. Quang phổ phát xạ của các chất chia làm 2 loại: quang phổ liên tục và quang phổ vạch.+) Quang phổ liên tụcKhái niệm: Quang phổ liên tục là một dải sáng có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím, giống như quang phổ của ánh sáng mặt trời. Nguồn phát: Quang phổ liên tục do các chất rắn, lỏng hoặc khí có áp suất lớn, phát ra khi bị nung nóng.Đặc điểm: Đặc điểm quan trọng nhất của quang phổ liên tục là không phụ thuộc vào cấu tạo của nguồn phát mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng. Khi nhiệt độ của vật càng cao thì miền quang phổ càng mở rộng về miền ánh sáng có bước sóng ngắn. Ví dụ: Một miếng sắt và một miếng sứ ở cùng nhiệt độ thì sẽ có cùng quang phổ liên tục với nhau.Ứng dụng: Xác định được nhiệt độ của các vật ở xa như các vì sao, thiên hà… bằng việc nghiên cứu quang phổ liên tục do chúng phát ra.+) Quang phổ vạch phát xạ Khái niệm: Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối. Nguồn phát: Quang phổ vạch do các chất khí ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích bằng nhiệt hay bằng điện. Đặc điểm: Quang phổ vạch phát xạ của các chất hay các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng vạch, độ sáng các vạch, vị trí các vạch (hay bước sóng), màu sắc của các vạch và cường độ sáng của các vạch. Ứng dụng: Căn cứ vào quang phổ vạch phát xạ nhận biết thành phần định tính và cả định lượng của một nguyên tố trong một mẫu vật.b) Quang phổ vạch hấp thụ Khái niệm: Quang phổ vạch hấp thụ là một hệ thống các vạch tối riêng rẽ nằm trên nền quang phổ liên tục. Nguồn phát: Cần 1 nguồn sáng trắng để phát ra quang phổ liên tục, giữa nguồn sáng và máy quang phổ là đám khí hay hơi được đốt cháy để phát ra quang phổ vạch hấp thụ. (quang phổ của mặt trời mà ta thu được trên trái đất là quang phổ hấp thụ. Bề mặt của Mặt Trời phát ra quang phổ liên tục) Đặc điểm: Vị trí các vạch tối nằm đúng ở vị trí các vạch màu trong quang phổ vạch phát xạ của chất khí hay hơi đó. Mỗi nguyên tố hóa học chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát ra những bức xạ nào mà nó có khả năng hấp thụ. Định luật trên còn được gọi là định luật Điều kiện để thu được quang phổ hấp thụ: Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn phát ra quang phổ liên tục Ứng dụng: Trong phép phân tích quang phổ.c) Hiện tượng đảo sắc ánh sáng: Là hiện tượng khi nguồn phát ra quang phổ liên tục đột nhiên mất đi thì nền quang phổ liên tục mất đi, các vạch tối của quang phổ vạch hấp thụ trở thành các vạch màu của quang phổ vạch phát xạ. Lúc đó nguồn phát ra quang phổ vạch hấp thụ trở thành nguồn phát ra quang phổ vạch phát xạ. Chứng tỏ đám hơi có khả năng phát ra những ánh sáng đơn sắc nào thì cũng có khả năng hấp thụ ánh sáng đó.4.So sánh các loại quang phổQuang phổQuang phổ liên tụcQuang phổ vạch phát xạQuang phổ vạch hấp thụĐịnh nghĩaGồm nhiều dải màu từ đỏ đến tím, nối liền nhau một cách liên tụcGồm các vạch màu riêng lẻ ngăn cách nhau bằng những khoảng tốiNhững vạch tối riêng lẻ trên nền quang phổ liên tụcNguồn phátDo chất rắn, lỏng, khí áp suất cao khi được kích thích phát raDo chất khí áp suất thấp khi được kích thích phát raNhiệt độ của đám khí hấp thụ phải thấp hơn nhiệt độ của nguồn phát sáng.Tính chất Ứng dụng• Không phụ thuộc vào bản chất của nguồn sáng, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng• Dùng đo nhiệt độ của nguồn sáng• Mỗi nguyên tố hóa học có quang phổ vạch đặc trưng riêng của nó (về số vạch, màu vạch, vị trí vạch,..) • Dùng xác định thành phần cấu tạo của nguồn sáng• Ở một nhiệt độ nhất định một vật có khả năng phát xạ những bức xạ đơn sắc nào thì đồng thời cũng có khả năng hấp thụ những bức xạ đơn sắc đó• Quang phổ vạch hấp thụ của mổi nguyên tố có tính chất đặc trưng riêng cho nguyên tố đó• Dùng nhận biết sự có mặt của chất hấp thụ1.Nhiễu xạ ánh sáng: Là hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng truyền qua một lỗ nhỏ, hoặc gần mép những vật trong suốt hoặc không trong suốt. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng có thể giải thích được nếu thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng. Hiện tượng này tương tự như hiện tượng nhiễu xạ của sóng trên mặt nước khi gặp vật cản. Mỗi chùm sáng đơn sắc coi như chùm sóng có bước sóng xác định2.Hiện tượng giao thoa ánh sáng (chỉ xét giao thoa ánh sáng trong thí nghiệm Iâng).a) Định nghĩa: Là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng ánh sáng kết hợp trong không gian, trong đó xuất hiện những vạch sáng và những vạch tối xen kẽ nhau. Các vạch sáng (vân sáng) và các vạch tối (vân tối) gọi là vân giao thoa.b) Điều kiện để có giao thoa ánh sáng: Nguồn S phát ra sóng kết hợp, khi đó ánh sáng từ các khe hẹp S1 và S2 thỏa là sóng kết hợp và sẽ giao thoa được với nhau. Kết quả là trong trường giao thoa sẽ xuất hiện xen kẽ những miền sáng, miền tối. Cũng như sóng cơ chỉ có các sóng ánh sáng kết hợp mới tạo ra được hiện tượng giao thoa. Khoảng cách giữa hai khe hẹp phải rất nhỏ so với khoảng cách từ màn quan sát đến hai khe.c) Hiệu đường đi của ánh sáng (hiệu quang trình): Trong đó: a = S1S¬2 là khoảng cách giữa hai khe sáng, D = OI là khoảng cách từ hai khe sáng S¬1, S2 đến màn quan sát , S1M = d1; S2M = d2 , x = OM là (toạ độ) khoảng cách từ vân trung tâm đến điểm M ta xétd) Vị trí (toạ độ) vân sáng: Điều kiện để có cực đại giao thoa là hiệu đường truyền ánh sáng phải bằng số nguyên lần bước sóng: Vân sáng bậc k là: ( )k = 0: Vân sáng trung tâm; k = 1: Vân sáng bậc (thứ) 1 k = 2: Vân sáng bậc (thứ) 2e) Vị trí (toạ độ) vân tối: Điều kiện để có cực tiểu thoa là hiệu đường truyền ánh sáng phải bằng số nguyên lẻ lần nửa bước sóng: S1, S2 là hai khe sáng; O là vị trí vân sáng trung tâma (m): khoảng cách giữa hai khe sáng; D (m): khoảng cách từ hai khe sáng đến mànλ (m): bước sóng ánh sáng; L (m): bề rộng vùng giao thoa, Vị trí vân tối thứ (k+1) là: ( ) k’ = 0, k’ = 1: Vân tối thứ nhất k’ = 1, k’ = 2: Vân tối thứ hai k’ = 2, k’ = 3: Vân tối thứ baf) Khoảng vân i: Là khoảng cách giữa hai vân sáng (hoặc hai vân tối) liên tiếp: Nếu thí nghiệm được tiến hành trong môi trường trong suốt có chiết suất n thì bước sóng và khoảng vân: Xác định loại vân tại M có toạ độ : Xét tỉ số nếu bằng k thì tại đó vân sáng nếu bằng (k,5) thì tại đó là vân tối. Hình ảnh vân giao thoa3.Độ rộng quang phổ bậc k: 4.Xác định khoảng vân i trong khoảng có bề rộng L xét về một phía so với vân trung tâm. Biết trong khoảng L có n vân sáng. Nếu 2 đầu là hai vân sáng thì: Nếu 2 đầu là hai vân tối thì: Nếu một đầu là vân sáng còn một đầu là vân tối thì: 1.Xác định số vân sáng, tối trong vùng giao thoa (trường giao thoa) có bề rộng L (đối xứng qua vân trung tâm)Cách 1: a) Số vân sáng (là số lẻ): b) Số vân tối (là số chẵn): Trong đó x là phần nguyên của x. Ví dụ: 6 = 6; 5,05 = 5; 7,99 = 7Cách 2: Xác định bề rộng giao thoa trường L trên màn (đối xứng qua vân trung tâm) số vân sáng là 2n+1, số vân tối là : 2n nếu p < 0,5; 2(n+1) nếu p 2.Xác định số vân sáng, vân tối giữa hai điểm M, N có toạ độ x1, x2 (giả sử x1 < x2)a) Vân sáng: x1 < k.i < x2 b) Vân tối: x1 < (k + 0,5).i < x2 . Số giá trị k  Z là số vân sáng (vân tối) cần tìmLưu ý: M và N cùng phía với vân trung tâm thì x1 và x2 cùng dấu. M và N khác phía với vân trung tâm thì x1 và x2 khác dấu.
Xem thêm

32 Đọc thêm

Lý thuyết về lăng kính

LÝ THUYẾT VỀ LĂNG KÍNH

Lăng kính là một khối chất trong suốt (thủy tinh, nhựa ...) thường có dạng lăng trụ tam giác. Lý thuyết về lăng kính Tóm tắt lý thuyết I. Cấu tạo của Lăng Kính Lăng kính là một khối chất trong suốt (thủy tinh, nhựa ...) thường có dạng lăng trụ tam giác. Khi sử dụng lăng kính, chùm tia sáng hẹp được chiếu truyền qua lăng kính trong một mặt phẳng vuông góc với cạnh của khối lăng trụ. Do đó, lăng kính được biểu diễn bằng tam giác tiết diện phẳng. Các phần tử của lăng kính gồm: cạnh, đáy, hai mặt bên. Về phương diện quang học, một lăng kính được đặc trưng bởi: Góc chiết quang A; Chiết suất n. Ta khảo sát lăng kính đặt trong không khí. II. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính 1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng Ta đã biết, ánh sáng trắng (ánh sáng mặt trời) gồm nhiều ánh sáng màu và lăng kính có tác dụng phân tích chùm sáng truyền qua nó thành nhiều chùm sáng màu khác nhau. Đó là sự tán sắc ánh sáng bởi lăng kính do Niu - tơn khám phá ra năm 1669. Dưới đây, ta chỉ xét sự truyền của một chùm tia sáng hẹp đơn sắc (có một màu nhất định) qua một lăng kính. 2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính Chiếu đến mặt bên của lăng kính một chùm tia sáng hẹp đơn sắc SI. Tại I: tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến, nghĩa là lệch về phía đáy lăng kính. Tại J: tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến, tức là cũng lệch về đáy lăng kính.   Vậy, khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ cũng lệch về đáy lăng kính so nới tia tới. Góc tạo bởi tia ló và tia tới gọi là góc lệch D của tia sáng khi truyền qua lăng kính. III. Các công thức Lăng kính Xét đường truyền của tia sáng qua lăng kính. Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng và một số định lý hình học về góc, ta thiết lập được các công thức lăng kính sau đây: sini1 = nsinr1; A = r1 + r2; sini2 = nsinr2 ; D = i1 + i2 - A. Đây là các công thức về khúc xạ ánh sáng và mối quan hệ hình học giữa các góc. IV. Công dụng của lăng kính Lăng kính có nhiều công dụng trong khoa học kỹ thuật như: 1. Máy quang phổ. 2. Lăng kính phản xạ toàn phần. (Hình 28.2) .
Xem thêm

2 Đọc thêm

Bài 7 trang 179 sgk vật lý 11

BÀI 7 TRANG 179 SGK VẬT LÝ 11

Lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là tam giác cân ABC đỉnh A. Bài 7. Lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là tam giác cân ABC đỉnh A. Một tia sáng đơn sắc được chiếu vuông góc tới mặt bên AB. Sau hai lần phản xạ toàn phần trên hai mặt AC và AB, tia sáng ló ra khỏi đáy BC theo phương vuông góc với BC. a) Vẽ đường truyền của tia sáng và tính góc chiết quang A. b) Tìm điều kiện mà chiết suất n của lăng kính phải thỏa mãn. Hướng dẫn giải: a) Vẽ đường truyền của tia sáng và tính góc chiết quang A. + Vẽ đường truyền của tia sáng ở hình 7 + Tính góc chiết quang A. Ta có góc  =  Ta có góc  =  = 2 = 2 Xét góc  = 2 +  =  =  900 =>  =  = 360 b) Tìm điều kiện mà chiết suất n phải thỏa mãn. Ta có igh =  =  = 360 Mặt khác: sinigh =  = sin360 = 0,587785 => n ≥ 1,7.
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MÔN VẬT LÝ LỚP 12 (27)

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MÔN VẬT LÝ LỚP 12 (27)

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HIỆN TƯỢNG QUANGPHÁT QUANGCâu 1. Chọn câu đúng.Hấp thụ ánh sáng là hiện tượng môi trường vật chấtA. hấp thụ toàn bộ ánh sáng truyền quan nó.B. làm giảm cường độ chùm sáng truyền qua nó.C. làm triệt tiêu cường độ chùm sáng truyền qua nó.D. hấp thụ một số ánh sáng đơn sắc truyền qua nó.Câu 2. Cường độ của chùm sáng đơn sắc khi truyền qua môi trường hấp thụA. giảm tỉ lệ với quãng đường đi của tia sáng.B. giảm tỉ lệ với thời gian truyền của tia sáng.C. giảm theo định luật hàm số mũ của thời gian truyền tia sáng.D. giảm theo định luật hàm mũ của độ dài của đường đi tia sáng.Câu 3. Hệ số hấp thụ của môi trường phụ thuộc vàoA. bước sóng ánh sáng.B. cường độ ánh sáng.C. nhiệt độ của môi trường.D. quãng đường đi của tia sáng trong môi trường.Câu 4. Chọn câu saiA. Các ánh sáng có bước sóng khác nhau thì bị môi trường hấp thụ nhiều, ít khác nhau.B. Những vật không hấp thụ ánh sáng trong miền nhìn thấy của quang phổ được gọi làvật trong suốt có màu.C. Những vật hấp thụ lọc lựa ánh sáng trong miền nhìn thấy gọi là vật trong suốt có màu.D. Những vật hấp thụ hoàn toàn mọi ánh sáng nhìn thấy thì có màu đen.Câu 5. Nhìn Mặt Trời qua tấm kính màu đỏ ( kính lọc sắc đỏ), ta thấy tấm kính có màuA. trắngB. đen.C. đỏ.D. tímCâu 6. Khi chiếu vào tấm gỗ sơn màu đỏ một chùm ánh sáng màu lam thì ta thấy tấm gỗcó màu
Xem thêm

6 Đọc thêm

BÀI C4 TRANG 16 SGK VẬT LÍ 7

BÀI C4 TRANG 16 SGK VẬT LÍ 7

Trên hình 5.4, vẽ một điểm sáng S .. C4. Trên hình 5.4, vẽ một điểm sáng S (nguồn sáng nhỏ) đặt trước gương phẳng và hai tia sáng xuất phát từ S tới gương. a) Hãy vẽ ảnh S' của S tạo bởi gương phẳng bằng cách vận dụng tính chất của ảnh. b) Từ đó vẽ tia phản xạ ứng với hai tia tới SI và SK. c) Đánh dấu một vị trí đặt mắt để nhìn thấy ảnh S' d) Giải thích tại sao ta nhìn thấy ảnh S' mà không hứng được ảnh đó trên màn chắn. Hướng dẫn giải: a) Vẽ đường thẳng đi qua S và vuông góc với gương, trên đường thẳng đó lấy điểm S' (ở phía sau gương) sao cho khoảng cách từ S' đến gương bằng khoảng cách từ S đến gương. b) Tia phản xạ của tia SI nằm trên đường thẳng SI, tia phản xạ của tia SK nằm trên đường thẳng S'K. c) Đặt mắt sao cho tia phản xạ đi vào mắt. d) Ảnh ảo có thể nhìn thấy được nhưng không thể hứng được trên màn. Mắt ta nhìn thấy S' vì các tia phản xạ lọt vào mắt ta coi như đi thẳng từ S' đến mắt. Không hứng được S' trên màn vì chỉ có đường kéo dài của các tia phản xạ gặp nhau ở S' chứ không có ánh sáng thật đến S' Vậy, ta nhìn thấy ảnh ảo S' vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S'. Vậy, ta nhìn thấy ảnh ảo 
Xem thêm

2 Đọc thêm

Bài C3 trang 140 sgk vật lý 9

BÀI C3 TRANG 140 SGK VẬT LÝ 9

Nhận đinh sự đúng sai của 2 ý kiến sau: C3. Nhận đinh sự đúng sai của 2 ý kiến sau: a) Lăng kính đã nhuộm các màu khác nhau cho chùm ánh sáng trắng. b) Trong chùm ánh sáng trắng có chứa sẵn các ánh sáng màu. Lăng kính chỉ có tác dụng tách các chùm sáng màu đó ra, cho mỗi chùm đi theo một phương vào mắt. Bài giải: Bản thân lăng kính là một khối chất trong suốt không màu, nên nó không thể đóng vài trò như một tấm lọc màu được. Nếu lăng kính có tác dụng nhuộm màu cho chùm tia sáng thì tại sao chỗ này chủ nhuộm màu xanh, chỗ kia chỉ nhuộm màu đỏ ? Trong khi đó, các vùng mà các tia sáng đi qua trong lăng kính có tính chất hoàn toàn như nhàu. Như vậy, chỉ có ý kiến b) là đúng.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Cùng chủ đề