BÀI TẬP LIÊN KẾT ION

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BÀI TẬP LIÊN KẾT ION":

BÀI 12. LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION

BÀI 12. LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION

• I/ Sự hình thành ion, cation, anion• II/ Sự tạo thành liên kết ion• III/ Tính chất chung của hợp chất ionI/ Sự hình thành ion, cation, anion1) Sự tạo thành ion Nguyên tử trung hòa vì điện. Khi nguyên tử nhường hay nhận e thì trở thànhphần tử mang điện gọi là ion.II/ Sự hình thành ion, cation, anion2) Sự tạo thành cationThí dụ 1: Sự hình thành ion Li3+Li1s22s1+3+→Li+ + 1e1s2

20 Đọc thêm

GIÁO ÁN DẠY THEO CHỦ ĐỀ: LIÊN KẾT ION LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

GIÁO ÁN DẠY THEO CHỦ ĐỀ: LIÊN KẾT ION LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

-Kiến thứcBiết được:- Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, O2), liên kếtcộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2).- Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học giữa2 nguyên tố đó trong hợp chất.- Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị.- Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liênkết ion.-Kĩ năng- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể.- Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khibiết hiệu độ âm điện của chúng.- Thái độ:Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học- Định hướng hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất+ Năng lực giải quyết vấn đề+ Năng lực hợp tác nhóm+ Năng lực giao tiếp+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học+ Năng lực tính toán* Nội dung 3: luyện tập liên kết ionliên kết cộng hóa trị-Kiến thứcNắm vững các kiến thức cơ bản về liên kết ion, liên kết cộng hóa trị-Kĩ năngRèn luyện ca- Thái độ:Say mê, hứng thú học tập, yêu ks dạng Bt về liên kết ion, liên kết cộng hóa trị
Xem thêm

34 Đọc thêm

BÀI 12. LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION

BÀI 12. LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION

Bài 12I. SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION1.Cation, anion và ion2.Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tửII. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION1. Sự tạo thành liên kết ion2. Kết luậnI. SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION1.Ion, cation, aniona. Sự tạo thành ionVí dụ 1: Xét nguyên tử Na (có Z=11)Nguyên tửCó 11 p, tổng điện tích 11+Na trung hòaCó 11 e, tổng điện tích 11–về điệnNhöôøng1eCó 11 p, tổng điện tích 11+Có 10 e, tổng điện tích 10–Phần tử tạothành mang điệntích 1+
Xem thêm

14 Đọc thêm

LÝ THUYẾT LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION

LÝ THUYẾT LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION

Khái niệm về liên kết hóa học I. Khái niệm về liên kết hóa học 1. Khái niệm về liên kết Trừ trường hợp các khí hiếm, ở điều kiện bình thường các nguyên tử của các nguyên tố không tồn tại ở trạng thái tự do, riêng rẽ mà liên kết với các nguyên tử khác nhau tạo thành phân tử hay tinh thể 2. Quy tắc bát tử (8 electron) Theo quy tắc bát tử thì các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt cấu hình vững bền của các khí hiếm với 8 electron  (hoặc 2 electron với heli) ở lớp ngoài cùng. II. Các kiểu liên kết. 1. Liên kết ion.a) Các nguyên tử kim loại có 1, hoặc 2, hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng nên khi đi vào liên kết nó có xu hướng nhường hết số electron lớp ngoài cùng để cho lớp sát cùng trở thành bão hòa và sau khi nhường electron thì phần còn lại trở thành phần tử mang điện tích dương gọi là ion dương (hay cation) b) Các nguyên tử phi kim có số electron ở lớp ngoài cùng là 5 hoặc 6 hoặc 7 nên khi biến động có xu hướng thu thêm 1, 2, 3 electron vào lớp ngoài cùng để có vỏ electron giống khí hiếm. sau khi thâu thêm electron thì nó trở thành phần tử mang điện âm, gọi là ion âm ( hay anion). c) Sự tạo thành liên kết ion Các ion trái dấu sẽ hút nhau với lực hút tĩnh điện để trở thành phân tử. ta gọi đó là phân tử ion và mối liên kết trong phân tử là liên kết ion d) Định nghĩa Liên kết ion là liên kết được tạo thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu. e) Cách biểu diễn liên kết ion Thí dụ: Na2O: 2Na+O2-; MgCl2: Mg2+2Cl- g) Hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất ion. Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chaatsion gọi là điện hóa trị và bằng điện tích của ion đó.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI TẬP VỀ CÁC BÀI TOÁN VỀ BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ VÀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC

BÀI TẬP VỀ CÁC BÀI TOÁN VỀ BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ VÀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC

BÀI TẬP VỀ CÁC BÀI TOÁN VỀ BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ VÀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 74% thể tích, phấn còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu, cho
Tại sao băng phiến và iot dễ dàng thăng hoa mà không dẫn điện? Biết rằng băng phiến thuộc mạng tinh thể phân tử. Bài 7: Hãy mô tả cấu trúc của mạng tinh thể kim cương? Liên kết giữa các nguyên tử đó là kiểu liên kết gì? Cho biết tính chất của tinh thể kim cương?
Bài 8: Hãy so sánh sự khác nhau giữa tinh thể ion, tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử.
Trần Đình Thiêm. Kỹ Sư Tài Năng Điều Khiển Tự Động. ĐHBK Hà Nội. Tổng hợp và sưu tầm
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI GIẢNG HÓA HỌC 10 BÀI 13 LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ (HIỆU ỨNG ĐỘNG)

BÀI GIẢNG HÓA HỌC 10 BÀI 13 LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ (HIỆU ỨNG ĐỘNG)

CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁOVÀ CÁC EM HỌC SINHGiáo viên: Đặng Thị Hương GiangKiểm tra bài cũThế nào là liên kết ion?Liên kết ion được hình thànhgiữa các nguyên tử như nào?- Liên kết ionliên kết được hình thành bởilực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tíchtrái dấu.- Liên kết ion được hình thành giữa các nguyêntử kim loại điển hình (nhóm IA, IIA) với phikim điển hình (nhóm VIA, VIIA)Bài 13:LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊI. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tửgiống nhau. Sự hình thành đơn chấta) Sự hình thành phân tử hidro (H2)H (Z = 1): 1s1HH
Xem thêm

17 Đọc thêm

LÝ THUYẾT LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC

LÝ THUYẾT LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC

KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG Bảng 9. So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị Bảng 10. So sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử Khái niệm Tinh thể ion Tinh thể nguyên tử Tinh thể phân tử Các cation và anion được phân bố luân phiên đều đặn ở các điểm nút của mạng tinh thể ion. Ở các điểm nút của mạng tinh thể nguyên tử là những nguyên tử. Ở các điểm nút của mạng tinh thể phân tử là những phân tử Lực liên kết Các ion mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện. Lực này lớn. Các nguyên tử liên kết với nhau bằng lực liên kết cộng hóa trị. Lực này rất lớn. Các phân tử liên kết với nhau bằng lực hút giữa các phân tử, yếu hơn nhiều lực hút tĩnh điện giữa các ion và lực liên kết cộng hóa trị. Đặc tính Bền, khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy. Bền, khá cứng, khó nóng chảy, khó bay hơi. Không bền, dễ nóng chảy, dễ bay hơi.  
Xem thêm

1 Đọc thêm

LIÊN KẾT HÓA HỌC HÓA HỌC LỚP 10 CƠ BẢN

LIÊN KẾT HÓA HỌC HÓA HỌC LỚP 10 CƠ BẢN

Mục lục

ION – LIÊN KẾT ION 2
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 7
TINH THỂ 10
XEN PHỦ OBITAN NGUYÊN TỬ 14
ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC 15
HÓA TRỊ SỐ OXI HÓA 16
LUYỆN TẬP 19
Cho các chất sau: HCl, NaCl, N2, KCl, MgCl2 hãy sắp xếp các chất theo chiều tăng dần độ phân cực liên kết, giải thích (không dựa vào độ âm điện)

6 Đọc thêm

Bí Kíp Giỏi Hóa : Tổng Hợp Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại

BÍ KÍP GIỎI HÓA : TỔNG HỢP BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Bí Kíp Giỏi Hóa : Tổng Hợp Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại
Câu 1. ðặc ñiểm cấu tạo của nguyên tử kim loại là:
A. Lớp electron ngoài cùng thường có chứa 1, 2 hoặc 3 e và bán kính nguyên tử nhỏ hơn bán
kính nguyên tử các nguyên tố ở cùng chu kì.
B. Lớp electron ngoài cùng thường có chứa 5, 6 hoặc 7 e và bán kính nguyên tử nhỏ hơn bán
kính nguyên tử các nguyên tố ở cùng chu kì.
C. Lớp electron ngoài cùng thường có chứa 1, 2 hoặc 3 e và bán kính nguyên tử lớn hơn bán
kính nguyên tử các nguyên tố ở cùng chu kì.
D. Lớp electron ngoài cùng thường có chứa 5, 6 hoặc 7 e và bán kính nguyên tử lớn hơn bán
kính nguyên tử các nguyên tố ở cùng chu kì.
Câu 2. Liên kết kim loại là liên kết sinh ta do:
A. Lực hút tĩnh ñiện giữa các ion dương và ion âm.
B. Các electron tự do gắn kết các ion dương kim loại với nhau.
C. Có sự dùng chung các cặp electron.
D. Có lực hút Van–de–Van giữa giữa các nguyên tử kim loại.
......
Xem thêm

11 Đọc thêm

BÀI 13. LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

BÀI 13. LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

KIỂM TRA BÀI CŨCâu hỏi: Trình bày khái niệm liên kết ion và giải thíchquá trình hình thành phân tử NaCl.QUAN SÁT VIDEO CLIPBài 13: LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊI. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tửgiống nhau. Sự hình thành đơn chất- Sự hình thành phân tử H21H:1s1H+ HH HH HCông thức eCông thức cấu tạo

16 Đọc thêm

BÀI 3 TRANG 82 SGK HOÁ HỌC 12

BÀI 3 TRANG 82 SGK HOÁ HỌC 12

Bài 3. Liên kết kim loại là gì? So sánh với liên kết ion và liên kết cộng hoá trị? Bài 3. Liên kết kim loại là gì? So sánh với liên kết ion và liên kết cộng hoá trị? HS tự giải. >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

1 Đọc thêm

BaiTap Hóa Đại Cương

BAITAP HÓA ĐẠI CƯƠNG

BÀI TẬP HOÁ
PHẦN I CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN
1.
a. Khi chiếu ánh sáng với bước sóng  = 434 nm vào bề mặt các kim loại: K, Ca, Zn, đối với
kim loại nào sẽ xảy ra hiệu ứng quang điện?
b. Với trường hợp xảy ra hiệu ứng quang điện Hãy tính vận tốc e khi bật ra khỏi bề mặt kim
loại.
Cho biết tần số giới hạn của các kim loại
Kim loại K Ca Zn
o(s1
) 5,5.1014 7,1.1014 10,4.1014
Đáp số: a. Kim loại K
b. v = 4,53.105 m.s
1
2. Năng lượng phân ly liên kết I I trong phân tử I2 là 150,48kJ.mol1
. Năng lượng này có thể
sử dụng dưới dạng ánh sáng. Hãy tính bước sóng ánh sáng cần sử dụng trong quá trình này.
Đáp số: 795 nm
3. Trong nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản giả thiết bán kính trung bình của quỹ đạo electron
là 0,53.10
10 m, hãy tính độ bất định trong vận tốc chuyển động của electron.
Đáp số: vx  6,9.106 ms.
4. Hãy tính bước sóng của sóng vật chất liên kết với một máy bay có khối lượng 100 tấn bay
với vận tốc 1000 kmh và của sóng liên kết với một electron có khối lượng bằng 9,1x1031 kg
chuyển động với vận tốc 106 ms.Rút ra nhận xét?
Đáp số: mb = 2,385.1041
m
e = 7,28.1010m
5. Ion R3+ có hai phân lớp ngoài cùng là 3p6
3d2
a. Viết cấu hình electron của R và R3+ dưới dạng chữ và ô.
b. Xác định Z, chu kỳ, nhóm, phân nhóm của R.
c. Viết công thức oxit cao nhất của R
d. Nêu các bộ trị số có thể có của 4 số lượng tử đối với 2 electron 3d2
của ion R3+
.
6. Một nguyên tố R thuộc chu kỳ 4 có thể tạo hợp chất khí dạng RH3 và tạo oxit cao nhất dạng
R2O5. Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử R và các ion R3+, R5+. Xác định vị trí của R
trong bảng hệ thống tuần hoàn.
7. Viết cấu hình electron của các nguyên tử có Z = 9, 11, 16. Từ đó hãy cho biết:
a. Nguyên tố nào trong các nguyên tố trên có năng lượng ion hoá I1 lớn nhất, nguyên tố nào có
năng lượng ion hoá I1 nhỏ nhất.
b. Cation và anion nào dễ được tạo thành nhất từ mỗi nguyên tử.
8. Tính năng lượng ion hoá của nguyên tử H; ion He+
và ion Li2+ ở trạng thái cơ bản và giải
thích sự biến thiên năng lượng ion hoá theo dãy H, He+
, Li2+
.
Đáp số: I H = 13,6eV
I He+ = 54,4eV
I Li2+ = 122,4eV
I tăng vì Z đối với e tăng
Bộ môn Hoá Vô cơ Đại cương 8:34:18
Xem thêm

12 Đọc thêm

BÀI 4 TRANG 64 SGK HÓA HỌC 10

BÀI 4 TRANG 64 SGK HÓA HỌC 10

Thế nào là liên kết ion... 4. Thế nào là liên kết ion, liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộng hóa trị có cực? Cho thí dụ minh họa. Hướng dẫn giải: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Thí dụ: K+     +    Cl-    à  KCl Liên kết cộng hóa trị không cực là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng những cặp electron chung. Thí dụ:  Liên kết cộng hóa trị trong đó những cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị có cực. Thí dụ: 
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 16. LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HOÁ HỌC

BÀI 16. LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HOÁ HỌC

+ Hợp chất:H (+1) trừ NaH, CaH2O (-2) trừ OF2, H2O2Tổng số oxi hóa các nguyên tố bằng không+ Ion đơn nguyên tử = điện tích của ion đóIon đa nguyên tử: tổng số oxi hoá các nguyên tố = điện tích của ion2 Số oxi hoá của S trong H2S (-2), H2SO3 (+4), SO4 (+6)BÀI 16: LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HOÁ HỌCA. Kiến thức cần nắm vữngB. Bài tậpI/ Dạng bài tập liên kết hoá học- Bài 3/76 SGK- Bài 4/76 SGK- Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl, MgO, đồng thời biểu diễn bằngphương trình hoá học?II/ Dạng bài tập hoá trị và số oxi hoá-Hãy cho biết điện hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: K2O,CaO, CaCl2, Fe2O3Hãy xác định cộng hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: HBr,NH3, CO2, C2H6Bài 9/76 SGK
Xem thêm

7 Đọc thêm

CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC (CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI) PHỤ ĐẠO BỒI DƯỠNG

CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC (CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI) PHỤ ĐẠO BỒI DƯỠNG

Bài 11 :Dựa vào độ âm điện , hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử : Cl2 ,CaO , CsF , H2O , HBr .Bài 12 :Sắp xếp các phân tử sau đây theo chiều tăng dần độ phân cực của liên kếttrong phân tử ( sử dụng giá trị độ âm điện trong bảng tuần hoàn): NH3 , H2S , H2O ,H2Te , CsCl , CaS , BaF2.Bài 13 :Cho dãy oxit sau đây : Na2O ; MgO ; Al2O3 ; SiO2 ; P2O5 ; SO3 ;Cl2O7.Hãy dự đoán trong các oxit đó thì liên kết trong oxit nào là liên kết ion, liên kếtCHT có cực, liên kết CHT không có cực.Bài 14 :Hãy nêu bản chất của các dạng liên kết trong phân tử các chất: N2, AgCl,HBr, NH3, H2O2, NH4NO3 .Bài 15 :Dựa vào độ âm điện , hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử và ion :HClO, KHS, HCO3– .Bài 16 :Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh , clo , mangan trong các chất :a) H2S , S , H2SO3 , SO3 , H2SO4 , Al2(SO4)3 , SO42– , HSO4–.b) HCl , HClO, NaClO2 , KClO3 , Cl2O7 , ClO4–, Cl2 .c) Mn , MnCl2 , MnO2 , KMnO4 , H2MnO2 , MnSO4 , Mn2O, MnO4–.Bài 17 :Xác định số oxi hóa của N trong : NH3 ; N2H4 ; NH4NO4 ; HNO2 ; NH4+ ;N2O ; NO2 ; N2O3 ; N2O5 ; NO3–.Bài 18 :Xác định số oxi hóa của C trong : CH4 ; CO2 ; CH3OH ; Na2CO3 ; Al4C3 ;CH2O ; C2H2 ; HCOOH ; C2H6O ; C2H4O2.
Xem thêm

15 Đọc thêm

BÀI 2 TRANG 76 SGK HÓA HỌC 10

BÀI 2 TRANG 76 SGK HÓA HỌC 10

Trình bày sự giống và khác nhau của 3 loại liên kết.. 2. Trình bày sự giống và khác nhau của 3 loại liên kết: Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị không cực và liên kết cộng hóa trị có cực. Hướng dẫn giải:

1 Đọc thêm

Bài giảng LIÊN kết hóa học

BÀI GIẢNG LIÊN KẾT HÓA HỌC

LIÊN KẾT HÓA HỌC
Khi các nguyên tử đúng riêng rẽ (trừ khí hiếm) đều ở trạng thái không bền vững nên các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn (để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm có 8 electron ngoài cùng trừ He). Có các kiểu liên kết sau:

1. Phân loại liên kết:

Loại liên kết Liên kết ion Liên kết cộng hoá trị
Bản chất Được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Ví dụ 1. Na 1e Na+ Cl + 1e Cl
1e
Na + Cl Na+ + Cl NaCl
2. Mg Mg 2+ + 2e
2Cl + 2e 2Cl
2e
Mg + 2Cl Mg 2+ + 2Cl MgCl2

(Cthức e) (Cthức ctạo)
→ N N (Lk ba)
(Công thức e) (CTCT)
H+Cl H Cl → H – Cl
(Cthức e) (CTCT)
Điều kiện liên kết Thường xảy ra đối với các nguyên tố khác hẳn nhau về bản chất hoá học (kim loại điển hình và phi kim điển hình). Thường xảy ra đối với các nguyên tố giống nhau hoặc gần giống nhau về bản chất hoá học
Loại liên kết Liên kết CHT không phân cực Lk CHT phân cực Liên kết ion
Hiệu độ âm điện ∆χ ≤ 0,4 0,4 < ∆χ < 1,7 ∆χ ≥ 1,7

Đặc điểm Không có tính định hướng và không có tính bão hoà.
Thường tồn tại dạng tinh thể, bền, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Tan được trong nước hoặc nóng chảy tạo dung dịch dẫn được điện Có tính định hướng và tính bão hoà

Tồn tại dạng thể lỏng hoặc rắn, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Một số tan được trong nước tạo dung dịch không dẫn được điện

Liên kết cộng hóa trị không phân cực là liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp electron dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nào. Vd Cl2, H2.
Liên kết cộng hóa trị có cực là liên kết cộng hóa trị mà cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Vd HCl, H2O.
2. Hóa trị là biểu thị khả năng nguyên tử nguyên tố này liên kết với một số nhất định nguyên tử nguyên tố khác.
Điện hóa trị là hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion, tính bằng điện tích của ion đó.
Vd CaCl2 là hợp chất ion, hóa trị Canxi là 2+ , Clo là 1
Cộng hóa trị là hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị, tính bằng số liên kết mà nguyên tử của nguyên tố đó có thể tạo thành với nguyên tử của nguyên tố khác.
Vd CH4 là hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của Cacbon là 4, Hidrô là 1.
Xem thêm

7 Đọc thêm

3BÀI13LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

3BÀI13LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNGHÓA HỌC 10 – BAN CƠ BẢNChươngLIÊN KẾT HÓA HỌC3BÀI13LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ (T2)KIỂM TRA BÀI CUCâu 1:Câu 4a SGK/60Câu 2:Câu 4b SGK/60Câu 3:Mô tả sự hình thành liên kết ion của phân tử KCl từcác nguyên tử K và Cl. Biết K có Z = 19 và Cl có Z = 17.Click to edit Master title styleĐÁP ÁN: Câu 1: 2H+ có 0 e, 1 p, 1 n. 40Ar có 18 e, 18 p, 22 n. 35Cl- có 18 e, 17 p, 18 n. 56Fe2+ có 24 e, 26 p, 30 n.

6 Đọc thêm

ĐỀ THI + ĐÁP ÁN OLYMPIC HÓA 10 THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN

ĐỀ THI + ĐÁP ÁN OLYMPIC HÓA 10 THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN

Đề thi + Đáp án olympic hóa học 10 trường THPT Chuyên Lê Quý ĐônTài liệu dạng doc có thể dễ dàng sửa đổi nếu muốn.Có kèm đáp án để có thể tự rèn luyện bài tập.TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔ – KHÁNH HÓACâu 1: (4 điểm)1.Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố X, Y, và Z có electron cuối cùng ddawsccj trưng bằng bốn số lượng tử:X: n = 2; Y: n = 2; Z: n = 3; a.Xác định nguyên tố X, Y, Z. Qui ước: số lượng tử từ nhận giá trị từ thấp đến cao.b.Xác định trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm cà dạng hình học của các phân tử, ion sau: c.Hãy giải thích các dữ kiện thực nghiệm sau:• có thể đime hóa thành , trong khi không có khả năng này•Các liên kết giữa nguyên tử Z và Y trong ion có độ dài lớn hơn độ dài liên kết Z = Y và nhỏ hơn độ dài liên kết Z – Y trong phân tử axit tương ứng.
Xem thêm

Đọc thêm