ĐẶC TUYẾN MÔMEN QUAY M FI P2

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐẶC TUYẾN MÔMEN QUAY M FI P2":

Phương pháp giải bài tập vật lý

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ

LỜI NÓI ĐẦUNhững ưu điểm của phương pháp trắc nghiệm như tính bao quát, tính chuẩn mực, tính tinh tế và tính khách quan đã và đang được Bộ GDĐT đưa vào áp dụng trong những kỳ thi quốc gia sắp đến, góp phần nâng cao việc kiểm tra, đánh giá kết quả chất lượng học tập cho các học sinh, đặc biệt với các khối lớp cuối cấp.Tuy nhiên việc kiểm tra này trên thực tế vẫn còn gây không ít lo âu cho các bậc phụ huynh và học sinh bởi ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm để tham khảo vẫn còn ít, một số bài tập vẫn còn hạn chế và mặt lý luận sư phạm, tính khoa học.Để tạo điều kiện tốt cho các học sinh có tài liệu tham khảo trong việc ôn tập và rèn luyện các kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan môn Sinh học, chúng tôi đưa ra tới các bạn đọc cuốn: “Phương pháp giải bài tập Vật lý” của tác giả Trần Thị Ngọc Loan. Tác giả đã nhiều năm trực tiếp đứng lớp bồi dưỡng học sinh giỏi và luyện thi Đại học – Cao đẳng cho nhiều thế hệ học sinh.Tài liệu trình bày khá rõ ràng và đa dạng các bài tập Sinh học thuộc chương trình THPT, mà trọng tâm là những dạng bài tập thuộc chuẩn kiến thức kỹ năng đã được Bộ GDĐT quy định trong việc ôn tập và luyện thi. Một số bài tập trong tài liệu này khá mới lạ, lý thú và đã được kiểm định qua quá trình giảng dạy, bồi dưỡng của chính tác giả đã phát huy tích cực, khả năng tổng hợp và tư duy cho học sinh.Tài liệu được chúng tôi viết thành các phần:Chương 1: Động lực học vật rắn.Chương 2: Dao động cơ.Chương 3: Sóng cơ.Chương 4: Dao động và sóng điện từ.Chương 5: Dòng điện xoay chiều.Chương 6: Sóng ánh sáng.Chương 7: Lượng tử ánh sáng.Chương 8: Sơ lược về thuyết tương đối hẹp.Chương 9: Hạt nhân nguyên tử.Chương 10: Từ vi mô đến vĩ mô.Các câu trong đề thi đại học của các chương.Trong mỗi chương có:Lý thuyết cơ bản và các công thức giải nhanh.Bài tập trắc nghiệm lý thuyết.Bài tập trắc nghiệm bài tập.Hướng dẫn giải – đáp số.Hy vọng rằng với tài liệu này sẽ có ích cho bạn đọc và đặc biệt là các bạn học sinh khối lớp 11, 12 đạt được những kết quả tốt trong việc học tập và luyện thi của mình.Do thời gian có hạn, trong nội dung tài liệu có thể còn có những khiếm khuyết. Rất mong nhận được những ý kiến quý báu của các đồng nghiệp và các bạn học sinh để trong là sau, tài liệu này sẽ hoàn thiện hơn.Các tác giảCHƯƠNG 1: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN A. Lý thuyết cơ bản và công thức giải nhanh.Một vật rắn quay quanh một trục cố định thì mọi điểm trên vật rắn đó vạch nên những vòng tròn trong các mặt phẳng vuông góc với trục quay, có tâm nằm trên trục quay và bán kính bằng khoảng cách từ điểm đó đến trục quay .Mọi điểm của vật quay cùng một góc trong cùng một khoảng thời gian. Như vậy, chuyển động quay của vật rắn là tổng hợp những chuyển động tròn trên vật rắn đó .1. Toạ độ gócLà toạ độ xác định vị trí của một vật rắn quay quanh một trục cố định bởi góc  (rad) hợp giữa mặt phẳng động gắn với vật và mặt phẳng cố định chọn làm mốc (hai mặt phẳng này đều chứa trục quay)Lưu ý: Ta chỉ xét vật quay theo một chiều và chọn chiều dương là chiều quay của vật   ≥ 02. Tốc độ góc: Là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động quay của một vật rắn quanh một trục Tốc độ góc trung bình: Tốc độ góc tức thời: 3. Gia tốc góc: Là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên của tốc độ góc Gia tốc góc trung bình: Gia tốc góc tức thời: Chú ý: + Vật rắn quay đều thì + Vật rắn quay nhanh dần đều  > 0+ Vật rắn quay chậm dần đều  < 04. Phương trình động học của chuyển động quay Vật rắn quay đều ( = 0) = 0 + t Vật rắn quay biến đổi đều ( ≠ 0) = 0 + t ; ; 5. Gia tốc của chuyển động quay Gia tốc pháp tuyến (gia tốc hướng tâm) : Đặc trưng cho sự thay đổi về hướng của vận tốc dài ( ): Gia tốc tiếp tuyến : Đặc trưng cho sự thay đổi về độ lớn của ( và cùng phương): Gia tốc toàn phần => = r Góc  hợp giữa và : Lưu ý: Vật rắn quay đều thì at = 0  = Trong chuyển động tròn đều chỉ có gia tốc hướng tâm Trong chuyển động tròn không đều vừa có gia tốc tiếp tuyến với quỹ đạo vừa có gia tốc hướng tâm: Công thức liên hệ giữa vận tốc dài, gia tốc dài của một điểm trên vật rắn với vận tốc góc và gia tốc góc: s = r.; v = r.; at = r.; an = r.2 6. Moment lực:là đại lượng đặc trưng cho tác dụng quay của lực , được đo bằng tích của lực và cánh tay đòn M = F.d = rFsin (Nm)với Momen lực có giá trị dương nếu làm cho vật quay theo chiều đang quay, có giá trị âm nếu nó có tác dụng theo chiều ngược lại (Chọn chiều quay của vật làm chiều dương momen hãm có giá trị âm)Quy tắc moment :Muốn cho vật rắn quay được quanh một trục cố định ở trạng thái cân bằng thì tổng đại số các momen đối với trục quay đó của các lực tác dụng vào vật bằng không: 7. Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định Trong đó: + M = Fd (Nm)là mômen lực đối với trục quay (d là tay đòn của lực) + (kgm2)là mômen quán tính của vật rắn đối với trục qMômen quán tính I của một số vật rắn đồng chất khối lượng m có trục quay là trục đối xứng Vật rắn là thanh có chiều dài l, tiết diện nhỏ, mảnh đồng chất, phân bố khối lượng đều, trục quay là đường trung trực của thanh:(Hình 1): Vật rắn là vành tròn hoặc trụ rỗng bán kính R (Hình 2): I = mR2 Vật rắn là đĩa tròn mỏng hoặc hình trụ đặc bán kính R(Hình 3): Vật rắn là khối cầu đặc bán kính R (Hình 4): Vật rắn là tấm mỏng phẳng hình chữ nhật đồng chất khối lượng phân bố đều trục quay là trục đối xứng (Hình 5) : 8. Mômen động lượng: Là đại lượng động học đặc trưng cho chuyển động quay của vật rắn quanh một trục: L = I (kgm2s)Đinh lí: Độ biến thiên của momen động lượng trong một khoảng thời gian bằng tổng các xung của momen lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó: Lưu ý: Với chất điểm thì mômen động lượng L = mr2 = mvr (r là khoảng cách từ đến trục quay)
Xem thêm

653 Đọc thêm

Động học và động lực học vật rắn

ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN

... TÂM 3.2 – CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN 3.3 – MÔMEN QUÁN TÍNH 3.4 – PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG LỰC HỌC VR 3.5 – GIẢI BÀI TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC VR 3.1 – KHỐI TÂM - Định nghĩa: Ta có hệ thức: M1G P2 m = = M G P1 m1... 3.2.1 Chuyển động quay VR Ta có:     F = F|| + Fn + Ft Chỉ thành phần lực Ft gây chuyển động quay trục Momen lực:    M = r × Ft Hình 3.6: Phân tích lực 3.2.2 Phương trình ch động quay VR... BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG – Động lượng hệ chất điểm Động lượng hệ chất điểm tổng động lượng chất điểm hệ: → hay: → → p = ∑ p i = ∑ mi vi → → p = m vG – Định luật bảo toàn động lượng Tổng động lượng
Xem thêm

82 Đọc thêm

TÀI LIỆU 111 CÂU TRẮC NGHIỆM CƠ HỌC VẬT RẮN DOCX

TÀI LIỆU 111 CÂU TRẮC NGHIỆM CƠ HỌC VẬT RẮN DOCX

A. gia tốc toàn phần hướng về tâm quỹ đạo.* B. Mọi điểm trên vật rắn có cùng vận tốc góc tại mỗi thời điểm. C. Mọi điểm trên vật rắn có cùng gia tốc góc tại mỗi thời điểm. D. Quỹ đạo của các điểm trên vật rắn là các đường tròn có tâm nằm trên trục quay. Câu 1.04: Vật rắn quay nhanh dần đều quanh một trục cố định. Một điểm trên vật rắn không nằm trên trục quay có A. gia tốc tiếp tuyến cùng chiều với chuyển động. * B. gia tốc toàn phần nhỏ hơn gia tốc hướng tâm. C. gia tốc toàn phần hướng về tâm quỹ đạo. D. gia tốc tiếp tuyến lớn hơn gia tốc hướng tâm. Câu 1.05: Khi vật rắn quay biến đổi đều quanh một trục cố định? Tại một điểm M trên vật rắn có A. véc tơ gia tốc tiếp tuyến luôn cùng hướng với véc tơ vận tốc và có độ lớn không đổi.* B. véc tơ gia tốc pháp tuyến luôn hướng vào tâm quỹ đạo và đặc trưng cho biến đổi phương véc tơ vận tốc. C. vận tốc dài tỉ lệ thuận với thời gian. D. gia tốc pháp tuyến càng lớn khi M càng gần trục quay. Câu 1.06: Những khẳng định nào sau đây
Xem thêm

20 Đọc thêm

KHÁNH NGU SI

KHÁNH NGU SI

Loại ly hợp này thường được sử dụng khi điều khiển tự động.1.2.3.Theo trạng thái làm việc+ Ly hợp thường đóng: Được sử dụng rộng rãi ở các ô tô vàmáy kéo+ Ly hợp thường mở: Được dùng nhiều ở các máy kéo xích(C-100, C-80, máy kéo bánh hơi MT3 và ở một số xe tăng)1.2.4.Theo phương pháp điều khiển+ Ly hợp điều khiển tự động+ Ly hợp điều khiển cưỡng bức (bằng sức người). Loại nàyđược sử dụng hầu hết trên các xe ô tô hiện nay dùng ly hợpở trạng thái luôn đóng.Theo đặc điểm kết cấu và nguyên lý làm việc của hệ thốngdẫn động điều khiển chia ra:- Dẫn động điều khiển bằng cơ khí- Dẫn động điều khiển bằng thủy lực- Dẫn động điều khiển băng trợ lực: Tức là ngoài tác độngcủa người lại còn có tác động của trợ lực để người lái điềukhiển được dễ dàng. Trợ lực có thể là lò xo là trợ lực khí nénlà trợ lực thủy lực.1.3. Yêu cầuLy hợp phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:+ Truyền được mômen quay lớn nhất của động cơ mà không
Xem thêm

5 Đọc thêm

7ĐẶC TUYẾN BƠM

7ĐẶC TUYẾN BƠM

Pd?yPhút2134Trong đó:(1) : bồn chứa nước.(2) : bơm ly tâm.(3) : áp kế.(4) : lưu lượng kế.III. XỬ LÝ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆMCBHD: Thầy Nguyễn Só Xuân Ân 4Đặc tuyến bơm Nhóm 51. Xử lý kết quả tính toánBảng 3: Kết quả tính toán đối với bơm 1số vòngquayvòng/phútQ m3/sPhN/m2

9 Đọc thêm

QUY TRÌNH LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA TỔ HỢP ĐẦU QUAY DI ĐỘNG TOPDRIVE PS2 - 500 500 TRÊN GIÀN KHOAN TAM ĐẢO – 01

QUY TRÌNH LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA TỔ HỢP ĐẦU QUAY DI ĐỘNG TOPDRIVE PS2 - 500 500 TRÊN GIÀN KHOAN TAM ĐẢO – 01

Lớp thiết bị K49_Vũng TàuTrường Đại Học Mỏ Địa ChấtĐồ án tốt nghiệpĐộng cơ điện thường là động cơ không đồng bộ 3 pha ngậm dầu vớiRôto ngắn mạch gồm nhiều đoạn, thân rôto làm bằng sắt từ và được lắp trêntrục truyền bằng các then hoa hoặc các ren côn. Stato của động cơ gồm nhiềutấm ghép bằng sắt từ và phản từ, giữa các đoạn Rôto và Stato người ta lắp cácổ trục hướng tâm.Trục truyền có 2 loại chính là: trục ngâm dầu chạy trên các ổ bi và loại chạytrên các ổ trượt cao su.Phần dưới của động cơ có các ổ bi đỡ để tiếp nhận toàn bộ tải trọngchiều trục trong quá trình làm việc. Đầu trên và đầu dưới của trục có lắp cácphớt chắn dầu. Khoảng trống trong động cơ được lấp đầy dầu, áp suất dầutrong động cơ luôn phải lớn hơn áp suất chất lỏng tuần hoàn ở bên ngoài từ 23 at, để không cho chất lỏng khoan lọt vào động cơ.Phần trên của động cơ lắp 3 bộ điều áp kiểu piston: Một cái chứa dầumáy bay dẫn vào bên trong phớt, còn 2 cái chứa dầu biến áp liên thông vớiphần trong của thân động cơ để bổ sung áp suất cho dầu trong động cơ. Bờitrong quá trình làm việc xảy ra sự rò rỉ dầu qua phớt cũng như quá trình độngcơ bị đốt nóng thì áp suất sẽ giảm cần phải bù thêm.Đặc tính không tải của động cơ là dòng tăng rất nhanh khi số vòngquay tăng ít. Vì vậy khi khởi động và chất tải cần phải tăng điện áp trong quátrình làm việc thì trị số mômen cực đại thường gấp 2 lần mômen định mức.Quá trình truyền điện từ trên mặt xuống động cơ là nhờ cáp điện lắpphía trong cần khoan, chiều dài mỗi đoạn cáp tương ứng với chiều dài của cầnkhoan. Khi lắp cần khoan thì các đoạn cáp điện tự động nối với nhau bằngmột đầu nối đặc biệt gắn trong gia mốc.
Xem thêm

79 Đọc thêm

tài liệu môn vật lý 10

TÀI LIỆU MÔN VẬT LÝ 10

HỌC PHẦN I
I. PHẦN CƠ
Bài 1: Từ mặt đất một vật có khối lượng m (kg) , được ném với vận tốc ban đầu V0(ms) , hợp với phương nằm ngang một góc . Hãy xác định:
a. Thời gian chuyển động của vật.

b. Tầm xa mà vật có thể đạt được.

c. Độ cao cực đại mà vật có thể đạt được.

d. Véctơ vận tốc tại thời điểm chạm đất.

e. Véctơ vận tốc tại thời điểm t bất kỳ kể từ lúc ném.

f. Giả sử góc có thể thay đổi được . Hăy xác định góc để vật có thể đạt được tầm xa cực đại và tính giá trị cực đại đó.

g. Phương tŕnh quỹ đạo của vật.

h. Tại thời điểm tA (s) kể từ lúc bắt đầu ném hăy xác định gia tốc tiếp tuyến , gia tốc pháp tuyến, bán kính cong quỹ đạo.



i. Mômen ngoại lực tác dụng lên vật đối với điểm ném tại thời điểm vật đạt độ cao cực đại.



j. Mômen động lượng của vật đối với điểm ném tại vị trí vật đạt độ cao cực đại.


k. Mômen ngoại lực tác dụng lên vật đối với điểm ném tại thời điểm t kể từ lúc ném.



l. Mô men động lượng đối với điểm ném tại thời điểm t (s )kể từ lúc ném.

Bài 2 : Một vật rơi tự do đi được 10m cuối cùng của quãng đường trong khoảng thời gian
t1 = 0,25s Cho g = 9,8ms2. Tính:
a. Vận tốc của vật khi chạm đất.
b. Độ cao từ đó vật bắt đầu rơi.
c. Nếu từ độ cao này người ta ném thẳng đứng một vật khác thì phải ném với vận tốc bằng bao nhiêu và phải theo hướng nào để vật rơi xuống tới mặt đất chậm hơn (và nhanh hơn ) vật rơi tự do một khoảng t2= 1s.

Bài 3 : Một vô lăng sau khi quay được một phút th́ thu được vận tốc 700 ṿngphút. Tính gia tốc góc của vô lăng và số vòng mà vô lăng quay được trong một phút ấy nếu chuyển động của vô lăng là nhanh dần đều.

Bài 4 . Một bánh xe có bán kính R = 10cm lúc đầu đứng yên, sau đó quay xung quanh trục của nó với gia tốc góc bằng 3,14 rads2. Hỏi, sau giây thứ nhất:
a) Vận tốc góc và vận tốc dài của một điểm trên vành bánh?
b) Gia tốc pháp tuyến, gia tốc tiếp tuyến và gia tốc toàn phần củ
Xem thêm

28 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CUỐI KÌ MÔN HỌC LÝ THUYẾT HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN HIỆN ĐẠI

TIỂU LUẬN CUỐI KÌ MÔN HỌC LÝ THUYẾT HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN HIỆN ĐẠI

Yêu cầu:
1. Tự đưa ra mô hình toán học của một hệ phi tuyến (phân tích từ các hệ thống thực thì càng tốt).
2. Xét tính ổn định của hệ thống tại các điểm cân bằng.
3. Thiết kế bộ điều khiển theo :
+ Tuyến tính hóa trong lân cận điểm làm việc (bài 1)
+ Thiết kế bộ điều khiển GainScheduling (bài 2)
4. Mô phỏng hệ thống vẽ quỹ đạo pha.





























Bài 1:
1.1 Mô hình hóa hệ cánh tay Robot:


Hình 1.1: Mô hình cánh tay Robot
Trong đó:
J: Mômen quán tính của cánh tay máy.
M: Khối lượng của cánh tay máy.
m: Khối lượng của vật nặng.
l: Chiều dài cánh tay máy.
lc: Khoảng cách từ trọng tâm tay máy đến trục quay.
B: Hệ số ma sát.
g: Gia tốc trọng trường.
Min: Mômen tác động lên trục quay của cánh tay máy.
(t): Góc quay (vị trí) của cánh tay máy.
Theo định luật II Newton, ta có:
Xem thêm

21 Đọc thêm

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY VÀ RÔBỐT
*****








ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY



Thầy giáo hướng dẫn : Đỗ Đức Nam
Sing viên : Dương Quốc Trạng
Lớp : CĐT2-K49





Hà nội 3 - ….
1.1 Chọn động cơ và phân phối tỷ số truyền
1.1.1Xác định công suất đặt trên trục động cơ
-Công suất trên trục động cơ điện được xác định theo công thức (2.8)[1]:
Pyc = Ptd =
Trong đó: Pyc : Công suất yêu cầu trên trục động cơ (kW)
Ptd : Công suất trên trục máy công tác
ç : Hiệu suất truyền động
-công suất tính toán trên trục công tác Pct được tính theo công thức (2.11)[1]: Pct =
Trong đó:F:lực kéo băng tải (N)
v:vận tốc kéo băng tải (m/s)
Pct = = (kW)
-hiệu suất truyền động ç tính theo công thức(2.9)[1]:
+ ç = ni
Theo sơ đồ của bài ra thỡ
ç = khớp nối . 3ổ lăn . 2bỏnh răng . ổ trượt .xớch
-Dựa vào bảng 2.3 [1] ta chọn được hiệu suất của các loại bộ truyền và ổ như sau:
+ khớp nối = 0,99 ; ổ lăn = 0,99 ; bánh răng = 0,95 ; xớch = 0,92
ổ trượt = 0.99
ç = 0,99. 0,92.0,993. 0,99. 0,952 = 0,79
-theo ct(2.14)[1] thì hệ số được xđ:
=

Công suất trên trục động cơ:
Pyc= =4,77(kW)
1.1.2 Xác định tốc độ đồng bộ của động cơ:

-Số ṿng quay của trục công tác được xđ theo ct(2.16)[1]:
nct = = = 26,86 (vũng/phỳt)
Trong đó: v:vận tốc băng tải
D:đường kính tang
- tỷ số truyền sơ bộ của hệ thống dẫn động dùng cho bộ truyền xích là:
usb= ubtng. usbh
- Theo bảng 2.4 [1],chọn tỷ số truyền nờn dựng cho cỏc bộ truyền trong hệ:
ubtng=2,0; usbh=20
số vòng quay sơ bộ của động cơ được xđ theo ct(2.18)[1]:
nsb= nct.usb= nct. ubtng. usbh
nsb = 26,86.20.2,0=1074,4 (vũng/phỳt)
Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ:nđb=1000(vũng/phỳt)
1.1.3Chọn quy cách động cơ
-Động cơ được chọn dựa vào bảng P1.3[1] và phải thỏa món điều kiện sau:
Pđc ≥ Pyc ;nđbnsb ; Tk/Tdn ≥ Tmm/T1
Có Pyc =4,77 kW;nsb = 1074,4 (ṿng/phút);Tmm/T1 = 1,5
Ta chọn được động cơ 4A132S6Y3 có các thông số sau:
Pđc =5.5 KW; nđc =960 (ṿng/phút);
Tk/Tdn = 2,0; mđc = 77 (kg);
Đường kính trục động cơ: dđc = 38 mm (tra theo bảng P1.7[1])

1.1.4 Phân phối tỷ số truyền
-Tỷ số truyền chung của hệ thống dẫn động xđ theo ct(2.18)[1]:
uch = = = 35,74
- theo ct(2.15)[1] ta có : uch=uh.ubtng
-Chọn ubtng=2,0
uh= = =17,87
-V́ hộp giảm tốc là loại 2 cấp phân đôi cấp nhanh nên:
uh = u1. u2u1: tỉ số truyền bộ truyền cấp nhanh
u2: tỉ số truyền bộ truyền cấp chậm
theo kinh nghiệm ta có thể lấy : u1=1,3u2
thay vào pt trên ta được: 1,3u22=17,87
do đó: u2= 3,7 ;u1=4,83
tính lại :ubtng= = = 1,999
1.1.5Tính công suất, mômen và số ṿng quay trên các trục:
-công suất trên trục công tác
Pct = = (kW)
- công suất trên các trục 3,2,1 và công suất thực của động cơ:
P3 = (kW)
P2 = (kW)
P1 = (kW)
Pđc = =(kW)
-số vòng quay của các trục 1,2,3 và trục công tác là:
n1 = = 960 (ṿng/phút)
n2= = =198,76(vòng/phút)
n3= = =53,72(vòng /phút)
nct= = =26,86(vòng/phút)
- mômen xoắn trên trục công tác,các trục 1,2,3 và động cơ là:
Tct = 9,55.106.= 9,55.106.= 1439966,5 (Nmm)
T3 = 9,55.106.= 9,55.106.= 791092,7 (Nmm)
T2 = 9,55.106.= 9,55.106.= 227266,5 (Nmm)
T1 = 9,55.106.= 9,55.106.= 52724 (Nmm)
Tđc = 9,55.106.= 9,55.106.= 53718,8 (Nmm)

- Bảng kết quả tính toán thu được:

Thông sốTrục ĐCTrục 1Trục 2Trục 3Trục công tác
P (kW)5,45,3/24,734,454,05
uuk=1u1 = 4,83u2 = 3,70ux = 2,0
n (vg/ph) 960960198,7653,7226,86
T (Nmm)53718,852724/2227266,5791092,71439966,5
1.2 Thiết kế cỏc bộ truyền
1.2.1 Tính toán thiết kế các bộ truyền trong hộp giảm tốc : Bộ truyền bánh răng
a.bộ truyền bánh răng nghiêng cấp nhanh với các số liệu sau:
P1=5,3/2=2,65(kW) ; tỉ số truyền u1=4,83
số vòng quay n1=960(vòng/phút) ; mômen xoắn T1=52724/2=26362(Nmm)
Xem thêm

44 Đọc thêm

Bài tập căn bản vật lý 12 chương trình nâng cao

BÀI TẬP CĂN BẢN VẬT LÝ 12 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

1. Chương 1: CƠ HỌC VẬT RẮN 1.1. Một cánh quạt của một động cơ có tốc độ góc không đổi là ω = 94 rads, đường kính 40 cm. Tốc độ dài của một điểm ở vành cánh quạt là A. 37,6 ms B. 23,5 ms C. 18,8 ms D. 47 ms. 1.2. Hai học sinh A và B đứng trên một đu quay tròn, A ở ngoài rìa, B ở cách tâm một nửa bán kính. Gọi ωA, ωB, γA, γB lần lượt là tốc độ góc và gia tốc góc của A và B. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. ωA = ωB, γA = γB. B. ωA > ωB, γA > γB. C. ωA < ωB, γA = 2γB. D. ωA = ωB, γA > γB. 1.3. Một điểm ở trên vật rắn cách trục quay một khoảng R. Khi vật rắn quay đều quanh trục, điểm đó có tốc độ dài là v. Tốc độ góc của vật rắn là A. ω = vR B. ω = v²R C. ω = v.R D. ω = Rv 1.4. Bánh đà của một động cơ từ lúc khởi động đến lúc đạt tốc độ góc 12 rads phải mất 2 phút. Biết động cơ quay nhanh dần đều. Góc quay của bánh đà trong thời gian đó là A. 720 rad. B. 360 rad. C. 240π rad. D. 120π rad. 1.5. Một bánh xe quay nhanh dần đều quanh trục. Lúc t = 0 bánh xe có tốc độ góc 5 rads. Sau 5s tốc độ góc của nó tăng lên 7 rads. Gia tốc góc của bánh xe là A. 0,2 rads². B. 0,4 rads². C. 2,4 rads². D. 0,8 rads². 1.6. Trong chuyển động quay biến đổi đều, vectơ gia tốc toàn phần của một điểm trên vật rắn không nằm trên trục quay sẽ A. có độ lớn không đổi. B. Có hướng không đổi. C. có hướng và độ lớn không đổi. D. Luôn thay đổi. 1.7. Chọn câu đúng. A. Vật chuyển động quay nhanh dần khi gia tốc góc dương, và chậm dần khi gia tốc góc âm. B. Khi vật quay theo chiều dương thì vật chuyển động nhanh dần, và ngược lại thì chậm dần. C. Chiều dương quy ước của chuyển động quay là chiều vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo sao cho từ trên nhìn xuống vật quay ngược chiều kim đồng hồ. D. Khi gia tốc góc cùng dấu với tốc độ góc thì vật quay nhanh dần, ngược dấu thì chậm dần. 1.8. Phát biểu nào sau đây không đúng? Trong chuyển động của vật rắn quanh một trục cố định thì mọi điểm của vật rắn A. có cùng góc quay và tốc độ góc. B. có cùng chiều quay và vận tốc góc. C. đều chuyển động trên các quỹ đạo tròn. D. đều chuyển động trong cùng một mặt phẳng. 1.9. Trong chuyển động quay có vận tốc góc ω và gia tốc góc γ thì trường hợp nhanh dần là A. ω = 3 rads và γ = 0. B. ω = 3 rads và γ = –0,5 rads² C. ω = –3 rads và γ = 0,5 rads² D. ω = –3 rads và γ = –0,5 rads² 1.10. Một vật rắn quay đều xung quanh một trục, điểm M trên vật cách trục quay một khoảng R thì A. tốc độ góc ω tỉ lệ thuận với R B. tốc độ góc ω tỉ lệ nghịch với R C. tốc độ dài v tỉ lệ thuận với R D. tốc độ dài v tỉ lệ nghịch với R 1.11. Kim giờ của một đồng hồ dài bằng 34 kim phút. Tỉ số tốc độ góc của đầu kim phút và kim giờ là A. 60 B. 12 C. 24 D. 45 1.12. Một mômen lực có độ lớn 30 Nm tác dụng vào một bánh xe có mômen quán tính đối với trục bánh xe là 2 kg.m². Nếu bánh xe quay nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ thì động năng ở thời điểm t = 10s là A. Wđ = 18,3 kJ. B. Wđ = 20,2 kJ. C. Wđ = 22,5 kJ. D. Wđ = 24,6 kJ 1.13. Kim giờ của một đồng hồ dài bằng 34 kim phút. Tỉ số độ lớn gia tốc hướng tâm của đầu kim phút và kim giờ là A. 120 lần B. 144 lần C. 192 lần D. 204 lần 1.14. Một bánh xe quay đều quanh một trục cố định với tốc độ 360 vòngphút. Tốc độ góc của bánh xe là A. 12π rads B. 16π rads C. 18π rads D. 24π rads 1.15. Một bánh xe quay đều quanh một trục cố định với tốc độ 360 vòngphút. Trong thời gian 1,5s bánh xe quay được một góc bằng A. 9π rad B. 12π rad C. 15π rad D. 18π rad 1.16. Một mômen lực có độ lớn 3 Nm tác dụng vào một bánh xe có mômen quán tính đối với trục bánh xe là 2 kg.m². Nếu bánh xe quay nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ thì tốc độ góc sau 10s là A. ω = 12 rads. B. ω = 15 rads. C. ω = 75 rads. D. ω = 18 rads2. 1.17. Một bánh xe quay nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên sau 2s nó đạt tốc độ góc 10rads. Góc mà bánh xe quay được trong thời gian đó là A. 2,5 rad B. 5,0 rad C. 10,0 rad D. 12,5 rad 1.18. Một mômen lực có độ lớn 1,2 Nm tác dụng vào một bánh xe có mômen quán tính đối với trục bánh xe là 2,5 kg.m². Gia tốc góc của bánh xe là A. γ = 0,48 rads². B. γ = 0,80 rads². C. γ = 1,5 rads². D. γ = 0,40 rads² 1.19. Một bánh xe có bán kính 4m quay nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ với gia tốc góc không đổi 4 rads². Tốc độ dài của một điểm trên vành bánh xe ở thời điểm t = 2s là A. 32 ms B. 48 ms C. 64 ms D. 16 ms 1.20. Một bánh xe có đường kính 4m quay nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ với gia tốc góc 0,25 rads². Gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành bánh xe ở thời điểm t = 4,0 s là A. 4 ms² B. 2 ms² C. 6 ms² D. 8 ms² 1.21. Một bánh xe có mômen quán tính đối với trục quay Δ là 12 kg.m² quay đều với tốc độ 30 vòng phút. Động năng của bánh xe là A. 360 J. B. 236,8 J. C. 180 J. D. 59,2 J 1.22. Một bánh xe có đường kính 2m quay với gia tốc góc không đổi 2 rads². Gia tốc tiếp tuyến của điểm P trên vành bánh xe là A. 4 ms² B. 8 ms² C. 2 ms² D. 1 ms² 1.23. Một bánh xe đang quay với vận tốc góc 36 rads thì bị hãm lại với một gia tốc góc không đổi có độ lớn 3rads². Thời gian từ lúc hãm đến lúc bánh xe dừng hẳn là A. 4s B. 6s C. 10s D. 12s 1.24. Một bánh xe đang quay với tốc độ góc 24 rads thì bị hãm lại với một gia tốc góc không đổi có độ lớn γ = 0,32 rads². Góc quay được của bánh xe kể từ lúc hãm đến lúc dừng hẳn là A. 900 rad B. 108 rad C. 180 rad D. 1800 rad 1.25. Một bánh xe quay nhanh dần đều trong 4s và tăng tốc từ 120 vòngphút lên 360 vòngphút. Gia tốc góc của bánh xe đó là A. 2π rads² B. 1,0 rads² C. 4π rads² D. 60 rads² 1.26. Trên mặt phẳng nghiêng góc nhỏ so với phương ngang, thả vật 1 hình trụ khối lượng m bán kính R lăn không trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng xuống chân mặt phẳng nghiêng. Vật 2 khối lượng bằng khối lượng vật 1, được được thả trượt không ma sát xuống chân mặt phẳng nghiêng. Biết rằng tốc độ ban đầu của hai vật đều bằng không. Tốc độ khối tâm của chúng ở chân mặt phẳng nghiêng có A. v1 > v2. B. v1 = v2. C. v1 < v2. D. v1 = 2v2. 1.27. Một bánh xe có đường kính 50cm quay nhanh dần đều trong 4s tốc độ góc tăng từ 120 vòngphút lên 360 vòngphút. Gia tốc tiếp tuyến của điểm M ở vành bánh xe là A. 0,25π ms² B. 0,50π ms² C. 0,75π ms² D. 1,00π ms² 1.28. Hai bánh xe A và B có cùng động năng quay, tốc độ góc ωA = 3ωB. Tỉ số momen quán tính IB IA đối với trục quay của A và B nhận giá trị là A. 3. B. 9. C. 6. D. 1. 1.29. Chọn câu Sai. Đại lượng vật lí có thể tính bằng kg.m²s² là A. Momen lực. B. Công. C. Momen quán tính. D. Thế năng. 1.30. Phát biểu nào dưới đây Sai. A. Momen lực dương làm vật quay có trục quay cố định quay nhanh lên, momen lực âm làm cho vật có trục quay cố định quay chậm đi. B. Dấu của momen lực phụ thuộc vào chiều quay của vật: dấu dương khi vật quay ngược chiều kim đồng hồ, dấu âm khi vật quay cùng chiều kim đồng hồ. C. Tuỳ theo chiều dương được chọn của trục quay, dấu của momen của cùng một lực đối với trục đó có thể là dương hay âm. D. Momen lực đối với một trục quay có cùng dấu với gia tốc góc mà nó gây ra cho vật. 1.31. Một chất điểm chuyển động tròn xung quanh một trục có mômen quán tính đối với trục là I. Kết luận nào sau đây là không đúng? A. Tăng khối lượng của chất điểm lên hai lần thì mômen quán tính tăng lên hai lần B. Tăng khoảng cách từ chất điểm đến trục quay lên hai lần thì mômen quán tính tăng 2 lần C. Tăng khoảng cách từ chất điểm đến trục quay lên hai lần thì mômen quán tính tăng 4 lần3. D. Tăng đồng thời khối lượng của chất điểm lên hai lần và khoảng cách từ chất điểm đến trục quay lên hai lần thì mômen quán tính tăng 8 lần 1.32. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Mômen quán tính của vật rắn đối với 1 trục quay lớn thì sức ì của vật trong chđộng quay quanh trục đó lớn B. Mômen quán tính của vật rắn phụ thuộc vào vị trí trục quay và sự phân bố khối lượng đối với trục quay C. Mômen lực tác dụng vào vật rắn làm thay đổi tốc độ quay của vật D. Mômen lực dương tác dụng vào vật rắn làm cho vật quay nhanh dần 1.33. Tác dụng một mômen lực M = 0,32 Nm lên một chất điểm chuyển động trên một đường tròn làm chất điểm chuyển động với gia tốc góc không đổi γ = 2,5 rads². Mômen quán tính của chất điểm đối với trục đi qua tâm và vuông góc với đường tròn đó là A. 0,128 kg.m². B. 0,214 kg.m². C. 0,315 kg.m². D. 0,412 kg.m². 1.34. Tác dụng một mômen lực M = 0,32 Nm lên một chất điểm chuyển động trên một đường tròn làm chất điểm chuyển động với gia tốc góc không đổi γ = 2,5 rads². Bán kính đường tròn là 40cm thì khối lượng của chất điểm là A. 1,5 kg B. 1,2 kg C. 0,8 kg D. 0,6 kg 1.35. Một mômen lực không đổi tác dụng vào vật có trục quay cố định. Trong các đại lượng sau đại lượng nào không phải là hằng số? A. Gia tốc góc. B. Vận tốc góc. C. Mômen quán tính. D. Khối lượng. 1.36. Một đĩa mỏng, phẳng, đồng chất có thể quay được xung quanh một trục đi qua tâm và vuông góc với mặt phẳng đĩa. Tác dụng vào đĩa một mômen lực 960Nm không đổi, đĩa chuyển động quay quanh trục với gia tốc góc 3rads². Mômen quán tính của đĩa đối với trục quay đó là A. I = 160 kg.m². B. I = 180 kg.m². C. I = 240 kg.m². D. I = 320 kg.m². 1.37. Một đĩa mỏng, phẳng, đồng chất có bán kính 2m có thể quay được xung quanh một trục đi qua tâm và vuông góc với mặt phẳng đĩa. Tác dụng vào đĩa một mômen lực 960Nm không đổi, đĩa chuyển động quay quanh trục với gia tốc góc 3rads². Khối lượng của đĩa là A. 960 kg. B. 240 kg. C. 160 kg. D. 80 kg. 1.38. Một ròng rọc có bán kính 10 cm, có mômen quán tính đối với trục là I =10–2 kg.m². Ban đầu ròng rọc đang đứng yên, tác dụng vào ròng rọc một lực không đổi F = 2N tiếp tuyến với vành ngoài của nó. Gia tốc góc của ròng rọc là A. 14 rads². B. 20 rads². C. 28 rads². D. 35 rads² 1.39. Một ròng rọc có bán kính 10cm, có mômen quán tính đối với trục là I =10–2 kg.m². Ban đầu ròng rọc đang đứng yên,
Xem thêm

39 Đọc thêm

CHƯƠNG 6 OPAMP (MÔN MẠCH ĐIỆN TỬ)

CHƯƠNG 6 OPAMP (MÔN MẠCH ĐIỆN TỬ)

5/2/2013Khoa ðiện – ðiện tử - ðHBK Tp.HCM15/2/2013• Giới thiệu Op-Amp• Mạch Op-Amp cơ bản• Mạch Op-Amp nâng caoKhoa ðiện – ðiện tử - ðHBK Tp.HCM25/2/2013• Tên gọi• Cấu tạo• Ký hiệu• Đặc tính• Đặc tuyến• Mô hình Op-Amp lý tưởng• Mạch so sánh• Một số Op-Amp thực tếKhoa ðiện – ðiện tử - ðHBK Tp.HCM

39 Đọc thêm

TRẮC NGHIỆM MÁY ĐIỆN

TRẮC NGHIỆM MÁY ĐIỆN

12. Máy điện một chiều khi làm việc ở chế độ động cơ khi sức điện động E và điện áp Ua. E&lt;U c. E=Ub. E&gt;U13. Trong máy điện phát một chiều, chiều của mômen điện từ với chiều tốc độ quay và chiều dòng điện với chiều sức điện động là:a. Ngược chiều, cùng chiều c. ngược chiềub. cùng chiều, ngược chiều d. cùng chiều14. Trong động cơ một chiều, chiều của mômen điện từ với chiều tốc độ quay và chiều dòng điện với chiều sức điện động là:a. Ngược chiều, cùng chiều c. ngược chiềub. cùng chiều, ngược chiều d. cùng chiều15. Khi chổi than đặt trên đường trung tính hình học, sẽ xuất hiện đường trung tính vật lý, nếu mạch từ không bão hoà thì từ thông tổng:a. Không đổi c. giảm đib. Tăng lên15. Khi chổi than đặt trên đường trung tính hình học, sẽ xuất hiện đường trung tính vật lý, nếu mạch từ bão hoà thì từ thông tổng:c. Không đổi c. giảm đid. Tăng lên17. Khi xê dịch chổi than theo chiều quay của máy phát một chiều hoặc ngược chiều quay của động cơ một chiều thì phản ứng phần ứng:Khử từBai thi lien thong cao dang1. Tốc độ quay rôto máy phát điện đồng bộ 1 pha:b. Bằng tốc độ từ trường quay b. Bằng 2/3 tốc độ từ trường quaye. Bằng 1/3 tốc độ từ trường quay d.Gấp 2 lần tốc độ từ tường quay2. Những máy phát điện có tốc độ quay dưới 1000 v/phút, rôto được chế tạo theo kiểu:b. Cực ẩn b.Cực lồi c.Cực lồi hoặc cực ẩn, tuỳ theo công suất của máy phátf. Cực lồi hoặc cực ẩn phụ thuộc vào công suất phụ tải
Xem thêm

25 Đọc thêm

THUYÊT MINH HỘP SỐ DU LỊCH 5 CẤP

THUYÊT MINH HỘP SỐ DU LỊCH 5 CẤP

1.1 Công dụng và yêu cầu hộp số.1.1.1 Công dụng của hộp số.Hộp số dùng để thay đổi số vòng quaymômen của động cơ truyền đến cácbánh xe chủ động (cả về trị số và hướng) cho phù hợp với điều kiện làm việc luônluôn thay đổi của ôtô, máy kéo, mà tự bản thân động cơ không thể đáp ứng được do:•••Hệ số thích ứng momen thấp (Km=1.05÷1.25).Số vòng quay ổn định tối thiểu tương đối cao ( nemin=350÷400 v/ph).Chiều quay không tự thay đổi được.Ngoài ra hộp số còn dùng để:•Tách lâu dài động cơ khỏi hệ thống truyền lực khi cần thiết như khi khởiđộng động cơ, khi dừng xe cho động cơ chạy không tải, khi cho xe chạy theo•1.1.2quán tính…Dẫn động các bộ phận công tác trên các xe chuyên dùng, như xe có tời kéo,xe tự đổ, cần cẩu…và các thiết bị khác.Yêu cầu của hộp số.Có tỷ số truyền và số lượng tay số thích hợp, đảm bảo được chất lượng độnglực và tính kinh tế nhiên liệu cần thiết cho ôtô máy kéo.
Xem thêm

35 Đọc thêm

Xoắn thanh tròn

XOẮN THANH TRÒN

Thanh được gọi là chịu xoắn thuần túy khi trên mọi mặt cắt ngang chỉ có một thành phần nội lực là mômen xoắn Mz . Quy ước dấu: Mz dương khi nhìn từ ngoài vào mặt cắt thấy chiều quay của nó thuậ

39 Đọc thêm

bộ tách sóng tần số cao

BỘ TÁCH SÓNG TẦN SỐ CAO

Tách sóng logarit dải tần số cao từ 0500MHz
Có chế độ khuếch đại hạn chế, với đầu vào và 2 đầu ra
trở kháng vào ra 1K
Mỗi đường cong trên biểu đồ thể hiện một đặc tuyến chuyển đổi mà
các đường đặc tuyến này có cùng dạng tích phân phi tuyến, nhưng được
phân biệt thành ba hiệu ứng trên miền tần số. Đường cong hình cung chỉ
chứa hai thành phần méo điều hoà trong khi đó đường cong hình sin có đến
ba thành phần méo điều hoà. Do vậy khi thiết kế các bộ chuyển đổi số sang
tương tự trong modul tổ hợp tần số ta đều phải dự đoán trước sai số phi
25
Xem thêm

20 Đọc thêm

Bài 6 trang 74 sgk vật lí 10

BÀI 6 TRANG 74 SGK VẬT LÍ 10

Treo một vật có trọng lượng 2N vào một cái lò xo, 6. Treo một vật có trọng lượng 2N vào một cái lò xo, lò xo dãn ra 10mm. treo một vật khác có trọng lượng chưa biết vào lò xo, nó dãn ra 80mm. a) Tính độ cứng của lò xo b) Tính trọng lượng chưa biết Hướng dẫn: a) Áp dụng công thức     Fdh = k|∆l| Khi treo P1  => Fdh1 = P1 = k|∆l1|   (1) => k =   =  = 200N/m b)  Khi treo P2 => Fdh2 = P2 =  k|∆l2|      (2)    =>  = > P2 = P1  => P2 = 2 X  = 16N

1 Đọc thêm

BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU VƯỢT THÉP NGÃ 3 VŨNG TÀU

BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU VƯỢT THÉP NGÃ 3 VŨNG TÀU

Quy mô đầu tư xây dựng.Quy mô xây dựng: Cầu được thiết kế vĩnh cửu bằng thép liên hợp bản BTCT. Tuổi thọ thiết kế 100 năm.Hướng chính chạy thẳng trên quốc lộ 1: Thiết kế theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị thứ yếu (TCXDVN 104:2007), vận tốc thiết kế V=80kmh, đoạn đi trên cầu và đường gom vận tốc thiết kế V=60kmh.Chiều dài cầu và tuyến:+ Phần cầu: 238,4m.+ Phần tường chắn phía Tp HCM dài 180m, phía Hà Nội dài 140m, tổng cộng dài 320m.+ Đường dẫn hai đầu cầu phía Tp HCM dài 102,9m, phía Hà Nội dài 596,9m, tổng cộng dài 699,8m.+ Ngoài ra, xây dựng đoạn đường gom nối vào hệ thống tuyến đường của dự án ( tại khu phố 10, phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) và đường quay xe dưới cầu.3.2.Loại, cấp công trình:Theo quyết định số 2209QĐBGTVT ngày 29072012 của Bộ Giao thong vận tải:Loại công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị Cầu đường bộ.Cấp công trình: Cấp III.
Xem thêm

69 Đọc thêm

BÀI 2 THII NGHIEM QUATLYTAM

BÀI 2 THII NGHIEM QUATLYTAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BỘ MÔN MÁY – THIẾT BỊ
……




BÁO CÁO THỰC HÀNH

QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
BÀI 2: QUẠT LY TÂM



GVHD: TRƯƠNG VĂN MINH
SVTH: VÕ THÁI QUÝ
MSSV: 12013961
LỚP : DHHO8A
NHÓM: 2 TỔ: 5
HỌC KỲ: 2 NĂM HỌC: 20142015



Tháng 4 năm 2015

Mục lục
Mục lục 2
BÀI 2: QUẠT LY TÂM 3
2.1. Mục đích thí nghiệm. 3
2.2. Kết quả thí nghiệm. 3
2.2.1. Khảo sát trên đường ống ít trở lực. 3
2.2.1.1. Xử lý số liệu. 3
2.2.1.2. Đồ thị. 3
2.2.2.Khảo sát trên đường ống nhiều trở lực. 4
2.2.2.1. Xử lý số liệu. 4
2.3. Nhận xét và bàn luận. 6
Tài liệu tham khảo 7
Phụ lục 8



BÀI 2: QUẠT LY TÂM
2.1. Mục đích thí nghiệm.
• Khảo sát khả năng và chế độ hoạt động của quạt ly tâm.
• Nghiên cứu xây dựng đường đặc tuyến thực và đường đặc tuyến ống dẫn của quạt ly tâm.
• Xác định lưu lượng, công suất, hiệu suất làm việc của quạt.
2.2. Kết quả thí nghiệm.
2.2.1. Khảo sát trên đường ống ít trở lực.
2.2.1.1. Xử lý số liệu.
bảng 2.1. Khảo sát trên đường ống ít trở lực.
TN Hd(m) W(ms) Q(m3s) Ho(Ho=C +kQ2)
1 0.005 0.091287 0.000139 0.095
2 0.005 0.091287 0.000139 0.09
3 0.006 0.1 0.000152 0.084
4 0.015 0.158114 0.00024 0.07
5 0.017 0.168325 0.000256 0.063
6 0.024 0.2 0.000304 0.051
7 0.03 0.223607 0.00034 0.04
8 0.03 0.223607 0.00034 0.035
9 0.031 0.227303 0.000345 0.032
10 0.03 0.223607 0.00034 0.03
2.2.1.2. Đồ thị.


TN Hd(m) W(ms) Q(m3s) Ho(Ho=C +kQ2)
1 0.004 0.08165 0.000124 0.091
2 0.004 0.08165 0.000124 0.086
3 0.002 0.057735 8.77E05 0.078
4 0.005 0.091287 0.000139 0.07
5 0.005 0.091287 0.000139 0.065
6 0.008 0.11547 0.000175 0.052
7 0.01 0.129099 0.000196 0.04
8 0.008 0.11547 0.000175 0.032
9 0.014 0.152753 0.000232 0.016
10 0.01 0.129099 0.000196 0.01

hình 1.1. Đồ thị đường đặc tuyến quạt trên đường ống ít trở lực.

2.2.2.Khảo sát trên đường ống nhiều trở lực.
2.2.2.1. Xử lý số liệu.
bảng 2.2. Khảo sát trên đường ống nhiều trở lưc.



2.2.2.2. Đồ thị.


hình 1.2. Đồ thị đường đặc tuyến quạt trên đường ống nhiều trở lực.
Xem thêm

9 Đọc thêm