SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CẢM THỤ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CẢM THỤ":

BÀI 44. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

BÀI 44. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

rõ, có thể sốt nhẹKhông triệuchứngBiểu hiệntriệu chứng1 – 10nămBiểu hiệnSố lượng tế bào limphôgiảm. Có thể sốt, tiêuchảy không rõ nguyênnhân,…Có triệu chứng viêm niêmSau giai mạc, não, ung thư da vàđoạn 2 máu. Cuối cùng tê liệt,điên dại và chết.▼Quá trình xâm nhiễm và nhân lên của HIVkhác với Phagơ ở điểm nào ?Virut phagơ Virut HIV- Cả hạt virut chui vào Chỉ có lõi axit nucleicvật chủ.

37 Đọc thêm

BÀI 44. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

BÀI 44. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

I - Chu Tr×nh nh©n lªncña virut•1.2.3.4.5.Gåm 5 giai ®o¹n:Sù hÊp phôX©m nhËpSinh tæng hîpL¾p r¸pPhãng thÝchI. Chu tr×nh nh©n lªncña phag¬1.Sự hấp phụTại sao mỗivirut lại chỉgây bệnhcho một sốtế bào nhấtđịnh?

27 Đọc thêm

BÀI 30. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

BÀI 30. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

GVHD: Ngô Thị Thanh HuyềnGSTT: Phạm Thị Thu HuyềnI- CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUTI - CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT1.Hấp phụ2. Xâm nhập3. Sinh tổng hợp4. Lắp ráp5. Phóng thíchI - CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT1. Hấp phụI -CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT2. Xâm nhậpSự xâm nhập của virut động vật khác với sự xâm

28 Đọc thêm

SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO VẬT CHỦ. VIRUT GÂY BỆNH.ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN.

SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO VẬT CHỦ. VIRUT GÂY BỆNH.ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN.

Nguyên nhân nào khiến bình nuôi vi khuẩn đang đục bỗng trở nên trong?Bình nuôi vi khuẩn đục do chứa nhiều VK  bình nuôi trong vì bình nuôi bị nhiễm virut  virut nhân lên làm chết hàng loạt vi khuẩn.

41 Đọc thêm

Ôn thi HSG môn Sinh 10 và 11

ÔN THI HSG MÔN SINH 10 VÀ 11

Câu 1:
Virut có phải là một cơ thể sinh vật không? Giải thích.
Trình bày sự nhân lên và chiều hướng phát triển của virut trong một quần thể vi khuẩn.
Câu 2:
Cho rằng quá trình làm sữa chua theo sơ đồ sau: A B + năng lượng ( ít ).
a) Hãy xác định chất A, chất B?
b) Vì sao khi làm sữa chua, sữa đang ở dạng lỏng chuyển sang trạng thái sền sệt?
c) Vì sao sữa chua là thực phẩm bổ dưỡng?
Câu 3:
a) Tế bào sinh vật nhân sơ có kích thước nhỏ thì có ưu thế gì?
b) Hàng ngày chúng ta rửa tay bằng xà phòng. Vậy xà phòng có phải là chất có tác dụng diệt khuẩn không? Hãy phân tích lợi ích của việc rửa tay bằng xà phòng?
Xem thêm

13 Đọc thêm

VI KHUẨN VÀ VIRUT. TAI LIEU CAO HOC

VI KHUẨN VÀ VIRUT. TAI LIEU CAO HOC

CHƯƠNG I. VIRUT
I. ĐẶC ĐIỂM VÀ LỊCH SỬ PHÁT HIỆN VIRUT
 Virut là nhóm vi sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước vô cùng nhỏ bé, có thể chui qua màng lọc vi khuẩn. Nhờ có sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật hiển vi điện tử, siêu ly tâm, nuôi cấy tế bào ... những thành tựu nghiên cứu về virut đã được đẩy mạnh, phát triển thành một ngành khoa học gọi là virut học.
 Virut không có khả năng sống độc lập mà phải sống ký sinh trong các tế bào khác từ vi khuẩn cho đến tế bào động vật, thực vật và người, gây các loại bệnh hiểm nghèo cho các đối tượng mà chúng ký sinh. Ví dụ như bệnh AIDS.
 Virut là nhóm vi sinh vật được phát hiện ra sau cùng trong các nhóm vi sinh vật chính vì kích thước nhỏ bé và cách sống ký sinh của chúng.
Xem thêm

29 Đọc thêm

VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

+ Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin kiến thức về sự sinh trưởng của quần thể VSV, thời gian thếhệ, ý nghĩa của sự tăng trưởng của quần thể với đời sống con người, với thiên nhiên.1.3. Thái độ- Say mê nghiên cứu khoa học, giáo dục quan điểm thực tiễn và quan điểm duy vật biện chứng, giáo dục ý thứcphòng chống HIV/AIDS.- Có ý thức bảo vệ sức khoẻ, tránh các bệnh truyền nhiễm do vi sinh vật gây ra- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thức tế.* giáo dục mơi trường: tạo điều kiện để các VSV có thể sinh trưởng hợp lý1.4. Năng lực:- Năng lực tự học nghiên cứu các tài liệu và thơng tin thu thập được.- Năng lực giải quyết vấn đề thể hiện thơng qua việc phát hiện và giải thích tình huống phát sinh.- Năng lực sử dụng ngơn ngữ thể hiện qua việc HS thuyết trình và trao đổi kiến thức với nhau và với giáo viên.- Năng lực sử dụng cơng nghệ thơng tin và truyền thơng để thu thập thơng tin cho chun đề : SGK, internet,…- Năng lực hợp tác trong thảo luận nhóm và phân cơng cơng việc cho các thành viên trong nhóm.- Năng lực tự quản lí khi phân chia thởi lượng cho từng tiểu chủ đề.- Năng lực vận dụng lý thuyết để tính tốn các bài tập liên quan.2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:2.1 Chuẩn bị của giáo viên- Các hình ảnh, video minh họa về cấu trúc các loại virut, các giai đoạn nhân lên của virut, hình ảnh tun truyềnvề bệnh HIV/AIDS, các bệnh truyền nhiễm khác...- Bảng hoạt động nhóm, máy chiếu v.v...2.2 Chuẩn bị của học sinh: Tìm kiếm các thơng tin và hình ảnh liên quan đến chun đề.3. Tiến trình tổ chức hoạt động học tập: Dạy học theo dự ánBƯỚC 1: LẬP KẾ HOẠCH (Thực hiện trên lớp 1 tiết)Hoạt động 1: Phát hiện vấn đề ( 10 phút )Hoạt động của Giáo viênĐưa ra tình huống:- Virut có phải là một sinh vật sống haykhơng ?- Cách tồn tại và nhân lên của virut
Xem thêm

8 Đọc thêm

Chuyên đề ôn tập phần vi sinh vật OLYMPIC sinh học 10

CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP PHẦN VI SINH VẬT OLYMPIC SINH HỌC 10

virut chỉ bám một cách đặc hiệu lên thụ thể bề mặt tế bào, nếu không có thụ thể đặc hiệu thì virut không bám vào được.Phagơ không thể xâm nhập vào tế bào vi khuẩn khi:+Thành tế bào bị phá hỏng ¬ không còn thụ thể.+Tạo các chủng vi khuẩn bị đột biến  thành tế bào vi khuẩn có các thụ thể khác.

13 Đọc thêm

BÀI GIẢNG VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

BÀI GIẢNG VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Thí nghiệm của Franken và ConratHình 29.3 SGKProtein chủng B + lõi ARN chủng A  Virut chủng AProtein chủng A và B + lõi ARN chủng B  Virutchủng ?Protein chủng B + lõi ARN chủng A  Virut chủng AProtein chủng A và B + lõi ARN chủng B  Virut chủng BKết luận:Vật chất di truyền Axit nucleicđược truyền lại cho thế hệ sau,còn protein không được truyền lạicho thế hệ sau.oTheo em, virut có phải là thể vô sinh hay không?oCó thể nuôi cây virut trên môi trường nhân tạo nhưnuôi vi khuẩn được không?
Xem thêm

26 Đọc thêm

BÀI 14. BẠCH CẦU- MIỄN DỊCH

BÀI 14. BẠCH CẦU- MIỄN DỊCH

I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU:- Tế bào T đã phá hủy các tế bào có thểnhiễm vi khuẩn, vi rút bằng cách nào?- Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu hìnhthành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vàotrong tế bào rồi tiêu hóa chúng. Có 2 loại bạchcầu chủ yếu tham gia thực bào là bạch cầu trungtính và bạch cầu mô nô (đại thực bào)BẠCH CẦU VÀ MIỄN DỊCHI. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU:- Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằngcách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể sẽgây kết dính các kháng nguyên.BẠCH CẦU VÀ MIỄN DỊCHI. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU:- Tế bào T đã phá hủy các tế bào có thể nhiễm vikhuẩn, virut bằng cách nhận diện và tiếp xúc vớichúng, tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tếbào nhiễm và tế bào nhiễm bị phá hủy.
Xem thêm

30 Đọc thêm

BÀI 45. VIRUT GÂY BỆNH, ỨNG DỤNG CỦA VIRUT

BÀI 45. VIRUT GÂY BỆNH, ỨNG DỤNG CỦA VIRUT

muỗi, kiểm soát những nơi muỗi đẻ (chum, vại, ống bơ đựng nước,…),…II. Ứng dụng của virut trong thực tiễn1. Ứng dụng trong sản xuất các chế phẩm sinh họcInteferon:+ là pr đặc biệt do nhiều loạitế bào tiết ra+ có khả năng chống vi rút,chống tế bào ung thư vàtăng cường hệ miễn dịch

14 Đọc thêm

KHÁI NIỆM KĨ THUẬT GEN VÀ CÔNG NGHỆ GEN

KHÁI NIỆM KĨ THUẬT GEN VÀ CÔNG NGHỆ GEN

Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen. Kĩ thuật gen (kĩ thuật di truyền) là các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho Kĩ thuật gen (kĩ thuật di truyền) là các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho (tế bào cho) sang tế bào của loài nhận (tế bào nhận) nhờ thế truyền (hình 32).  Kĩ thuật gen gồm 3 khâu : -      Khâu 1 : Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut. -    Khâu 2 : Tạo ADN tái tổ hợp (còn được gọi là “ADN lai”). ADN của tế bào cho và phân từ ADN làm thê truyền được cắt ở vị trí xác định nhờ các enzim cắt chuyên biệt, ngay lập tức, ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN làm thể truyền nhờ enzim nối. -    Khâu 3 : Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện. Vào tế bào động vật, thực vật và nấm men, ADN tái tổ hợp được gắn vào NST của tế bào nhận, tự nhân đôi, truyền qua các thê hệ tê bào tiếp theo qua cơ chế phân bào, chi huy tổng hợp prôtêin đă mà hoá trong đoạn đó. Vào tế bào vi khuần, đoạn ADN của tế bào cho có thể tồn tại cùng với thế truyền, độc lập với NST của tế bào nhận nhưng vần có khả năng tự nhân đôi và chi huy tổng hợp prôtêin tương ứng. Kĩ thuật di truyền được ứng dụng để sản xuất ra các sản phẩm hảng hoá trên quy mô công nghiệp. Công nghệ  chi mới ra đời từ năm 1977. là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.
Xem thêm

1 Đọc thêm

SINH 10 hs 2014 2015

SINH 10 HS 2014 2015

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC LỚP 10NĂM HỌC 2015 – 2016A. NỘI DUNG KHÁI QUÁTI. Sinh học tế bào. Phân biệt từng giai đoạn chính của quá trình quang hợp và hô hấp Mô tả chu kì tế bào. Trình bày những diễn biến cơ bản của nguyên phân, giảm phân Trình bày ý nghĩa của nguyên phân, giảm phânII. Sinh học vi sinh vật Trình bày khái niệm vi sinh vật và các đặc điểm chung của vi sinh vật. Trình bày các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà vi sinh vật đó sử dụng. Trình bày đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật và giải thích được sự sinh trưởng của chúng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và không liên tục. Trình bày khái niệm và cấu tạo của virut, nêu tóm tắt được chu kì nhân lên của virut trong tế bào chủ. Nêu tác hại của virut, cách phòng tránh. Một số ứng dụng của virut. Trình bày được một số khái niệm bệnh truyền nhiễm, miễn dịch, intefêron, các phương thức lây truyền bệnh truyền nhiễm và cách phòng tránhB. NỘI DUNG CHI TIẾTSTTNội dungđúngsai Trả lờiSINH HỌC TẾ BÀO1Kì trung gian gồm các pha theo trình tự G1 → S → G2.2Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào.3Trong kì sau của quá trình nguyên phân, NST ở trạng thái kép và co xoắn cực đại. 4Ở các sinh vật sinh sản sinh dưỡng, nguyên phân là hình thức sinh sản tạo ra các cá thể con có kiểu gen giống kiểu gen của cơ thể mẹ.5Sự nhân đôi ADN và NST xảy ra ở pha S. 6Trong nguyên phân, NST có hình dạng đặc trưng và thấy rõ nhất ở kì giữa 7Trong giảm phân, NST kép có sự tiếp hợp theo từng cặp tương đồng xảy ra ở kì đầu I.8Trong giảm phân, NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng trên trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra ở kì giữa I. 9Trong giảm phân, các NST tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra ở kì giữa II. 10Điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là đều có một lần nhân đôi NST.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 môn Sinh lớp 10 năm 2014 (P3)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 10 NĂM 2014 (P3)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH HỌC LỚP 10 NĂM 2014   Câu 1. Ở kì giữa của nguyên phân, thoi phân bào đính vào mấy phía của NST kép tại tâm động? A. 4 phía                 B. 2 phía                  C. 1 phía                  D. 3 phía  Câu 2. Giảm phân tạo ra được 4 tế bào con với số lượng NST giảm đi một nửa vì? A. Gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần     B. Gồm 1 lần phân bào và NST nhân đôi 1 lần C. Gồm 1 lần phân bào nhưng NST nhân đôi 2 lần                           D. Gồm 2 lần phân bào liên tiếp và NST nhân đôi 2 lần  Câu 3. Một trong những đặc điểm của pha tiềm phát là?  A. Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng                                      B. Số lượng tế bào trong quần thể giảm dần C. Số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi                   D. Số lượng tế bào tăng lên rất nhanh  Câu 4. Ở ruồi dấm 2n = 8. Số NST ở kì đầu nguyên phân là?  A. 16 đơn                 B. 4 kép                   C. 8 đơn                D. 8 kép  Câu 5. Trong nuôi cấy không liên tục, pha nào trong sự sinh trưởng của vi khuẩn có số lượng tế bào trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian?  A. Pha tiềm phát    B. Pha luỹ thừa   C. Pha suy vong   D. Pha cân bằng  Câu 6. Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được số lượng vi sinh vật tối đa nên dừng lại ở pha nào? A. Pha cân bằng    B. Pha suy vong    C. Pha tiềm phát      D. Pha lũy thừa  Câu 7. Trong pha tối, CO2 được biến đổi thành Cacbohidrat là nhờ? A. ATP, FADH2                                             B. ATP, NADH       C. ATP, NADPH từ pha sáng                D.Năng lượng ánh sáng  Câu 8. Do đâu nguyên phân lại tạo được 2 tế bào con có bộ NST giống y hệt tế bào mẹ? A. Do NST nhân đôi, sau đó phân chia đồng đều                     B. Do tế bào chỉ phân chia 1 lần C. Do NST phân li về 2 cực của tế bào                                       D. Do tế bào chất phân chia đồng đếu  Câu 9. Môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa gọi là môi trường?          A. Bán tổng hợp                             B. Nuôi cấy không liên tục   C. Tự nhiên                                    D. Nuôi cấy liên tục  Câu 10. Một quần thể vi khuẩn ban đầu có 103 tế bào, biết thời gian của một thế hệ là 20 phút. Hãy tính số lượng tế bào của quần thể sau thời gian 1 giờ ?  A. 3200                B. 16000                  C. 1600              D. 8000  Câu 11. Không thể nuôi virut trong môi trường nhân tạo giống vi khuẩn vì?  A. Kích thước của virut vô cùng nhỏ bé                                     B. Virut chỉ sống kí sinh nội bào bắt buộc C. Hệ gen chỉ chứa một loại axit nuclêic                                     D. Không có hình dạng đặc thù  Câu 12. Một trong những điểm khác biệt của virut với các sinh vật có cấu tạo tế bào là? A. Có lối sống đa dạng                                                                   B. Có khả năng sinh sản độc lập C. Không có hình dạng đặc thù                                                   D. Không có hệ thống trao đổi chất và sinh năng lượng  Câu 13. Để phân thành 4 kiểu dinh dưỡng của VSV, người ta dựa vào những tiêu chí cơ bản nào? A. Hình thức sinh sản của VSV                                                                             B. Môi trường sống của VSV C. Nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon                               D. Nhu cầu về nguồn ôxi  Câu 14. Nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu của VSV quang dị dưỡng là?  A. Chất vô cơ và CO2                               B.Ánh sáng và chất vô cơ                C. Anh sáng và chất hữu cơ                D. Ánh sáng và CO2  Câu 15. Sự giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là? A. Đều xảy ra ở cơ quan sinh sản   B. Đều tạo ra 2 tế bào con giống tế bào mẹ C. Đều trải qua 2 lần phân bào  D. Đều chỉ có 1 lần NST nhân đôi  Câu 16. Gọi là virut trần vì?  A. Không có vỏ ngoài                       B. Có vỏ lipit và capsit                       C. Chỉ có vỏ lipit                               D. Không có vỏ capsit  Câu 17. Nuôi cấy liên tục khác nuôi cấy không liên tục ở chỗ?  A. Nuôi cấy liên tục không có pha tiềm phát và pha cân bằng  B. Nuôi cấy liên tục không có pha tiềm phát và pha suy vong  C. Nuôi cấy liên tục không có pha cân bằng  D. Nuôi cấy liên tục không có pha lũy thừa  Câu 18. Giữ được thực phẩm tương đối lâu trong tủ lạnh vì?  A. Nhiệt độ thấp có tác dụng diệt khuẩn B. Nhiệt độ thấp làm thức ăn đông lại, vi khuẩn không phân hủy được C. Trong tủ lạnh vi sinh vật mất nước nên không hoạt động được D. Nhiệt độ thấp ức chế sinh trưởng của vi sinh vật  Câu 19. Nhiệt độ ảnh hưởng đến?  A. Sự hình thành ATP                           B. Tính thấm qua màng                     C. Tốc độ các phản ứng sinh hóa             D. Hoạt tính enzim  Câu 20. Độ pH ảnh hưởng đến? A. Sự hình thành bào tử sinh sản               B. Tính thấm qua màng C. Quá trình thủy phân các chất                  D. Tốc độ các phản ứng sinh hóa  Câu 21. Nếu nguồn năng lượng là ánh sáng, nguồn cacbon là CO2 thì VSV có kiểu dinh dưỡng là? A. Quang dị dưỡng                              B. Quang tự dưỡng                C. Hóa tự dưỡng                                  D. Hóa dị dưỡng  Câu 22. Pha tối của quang hợp diễn ra ở?  A. Chất nền ti thể    B. Tế bào chất   C. Màng tilacoit   D. Chất nền lục lạp  Câu 23. Quá trình giảm phân xảy ra ở?  A. Tế bào sinh dục chín                          B. Tế bào sinh dưỡng             C. Tất cả các tế bào trong cơ thể               D. Tế bào sinh dục non  Câu 24. Khi chất dinh dưỡng ngày càng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy ngày càng nhiều sẽ dẫn đến xảy ra pha nào? A. Pha cân bằng     B. Pha suy vong    C. Pha tiềm phát   D. Pha luỹ thừa  Câu 25. Chọn câu trả lời đúng khi nói về virut?  A. Là cơ thể đơn bào                                  B. Là cơ thể sống                    C. Không có khả năng sinh sản độc lập          D. Là thể vô sinh  Câu 26. Hệ gen của mỗi virut là? A. ADN hoặc ARN       B. ADN và ARN     C. Chỉ có ADN      D. Chỉ có ARN  Câu 27. Áp suất thẩm thấu ảnh hưởng tới? A. Quá trình thủy phân các chất               B. Quá trình co nguyên sinh C. Chuyển động hướng sáng                    D. Tốc độ các phản ứng sinh hóa  Câu 28. Số lượng NST sau khi kết thúc giảm phân I ở mỗi tế bào con như thế nào so với tế bào mẹ?  A. NST đơn giữ nguyên                    B. NST kép giữ nguyên                   C. NST kép giảm 1 nửa                     D. NST đơn giảm 1 nửa  Câu 29. Ở kì giữa 1 của giảm phân I, NST kép co xoắn cực đại, tập trung thành mấy hàng? A. 1 hàng                  B. 2 hàng              C. 4 hàng              D. 3 hàng  Câu 30. Sắc tố quang hợp gồm những loại nào?  A. Chlorophyl( diệp lục ), carotênoit, phicôbilin                        B. Chlorophyl( diệp lục ), phicôbilin C. Chlorophyl( diệp lục ), carotênoit                                            D. Carotênoit, phicôbilin  Câu 31. Môi trường mà các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng gọi là? A. Môi trường dùng chất tự nhiên             B. Môi trường tự nhiên C. Môi trường tổng hợp                           D. Môi trường bán tổng hợp  Câu 32. Các loại cồn được sử dụng để làm gì? A. Thanh trùng trong y tế                        B. Thanh trùng nước máy C. Dùng trong công nghiệp thực phẩm      D. Diệt bào tử đang nảy mầm  Câu 33. Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất ở pha nào? A. Pha tiềm phát       B. Pha lũy thừa    C. Pha suy vong      D. Pha cân bằng  Câu 34. Thanh trùng nước máy, bể bơi người ta thường dùng chất nào? A. Clo       B. Cồn      C. Các hợp chất phênol      D. Chất kháng sinh  Câu 35. Ở kì trung gian, vì sao NST nhân đôi nhưng vẫn dính nhau ở tâm động? A. Để liên kết 2 nhiễm sắc tử  B. Để tạo NST kép C. Để khi phân li không bị rối  D. Để giúp phân chia đồng đều vật chất di truyền  Câu 36. Trong chu kì tế bào, ở kì trung gian, ADN và NST nhân đôi ở? A.Nguyên phân           B.Pha G1              C. Pha G2             D. Pha S  Câu 37. Thành phần cơ bản cấu tạo nên tất cả các virut là?  A. Prôtêin và lipit                               B. Axit nuclêic và lipit           C. Prôtêin và axit nuclêic                      D. Axitamin và axit nuclêic  Câu 38. Virut có lối sống nào sau đây? A. Hoại sinh          B. Hợp tác         C. Cộng sinh          D. Kí sinh  Câu 39. Hiện tượng  bắt đôi và trao đổi đoạn của các NST kép xảy ra ở kì nào trong giảm phân 1?  A. Kì sau 1           B. Kì cuối 1        C. Kì đầu 1            D. Kì giữa 1  Câu 40. Môi trường nước rau quả khi muối chua là môi trường gì?  A. Tổng hợp        B. Bán tổng hợp        C. Tự nhiên       D. Bán tự nhiên  ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH HỌC LỚP 10 NĂM 2014 01. B; 02. A; 03. A; 04. D; 05. D; 06. A; 07. C; 08. A; 09. B; 10. D; 11. B; 12. D; 13. C; 14. C; 15. D;16. A; 17. B; 18. D; 19. C; 20. B; 21. B; 22. D; 23. A; 24. B; 25. C; 26. A; 27. B; 28. C; 29. B; 30. A; 31. C; 32. A; 33. B; 34. A; 35. D; 36. D; 37. C; 38. D; 39. C; 40. C;  Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật các đề thi học kì 2 môn Sinh lớp 10 tiếp theo các em chú ý theo dõi nhé! Theo Dethi.Violet                                                                                                              
Xem thêm

5 Đọc thêm

CẤU TẠO VIRUT

CẤU TẠO VIRUT

Tất cả các virut đều bao gồm hai thành phần cơ bản : lõi là axit nuclêic (tức hệ gen) và vỏ là prôtêin (gọi là capsit) bao bọc bên ngoài để bảo vệ axit nuclêic. Tất cả các virut đều bao gồm hai thành phần cơ bản : lõi là axit nuclêic (tức hệ gen) và vỏ là prôtêin (gọi là capsit) bao bọc bên ngoài để bảo vệ axit nuclêic. Phức hợp gồm axit nuclêic và vỏ capsit gọi là nuclêôcapsit.Hệ gen của virut có thể là ADN (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép) hoặc ARN (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép) trong khi hệ gen của tế bào luôn luôn là ADN chuỗi kép.Vỏ capsit được cấu tạo từ các đơn vị prôtêin gọi là capsôme.Một số virut còn có thêm một vỏ bao bên ngoài vỏ capsit, gọi là vỏ ngoài, vỏ ngoài là lớp lipit kép và prôtêin. Trên mặt vỏ ngoài có các gai glicôprôtêin làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào chủ. Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần (hình 29.1). Hình 29.1 So sánh cấu tạo virut trần (a) và virut có vỏ ngoài (b)
Xem thêm

1 Đọc thêm

QUANG SINH SHORT

QUANG SINH SHORT

thương, biến tính hoặc làm đứt gẫy DNA.UVA xuyên sâu hơn UVB. UVA vào được lớp giữa của da (the dermis) , UVB vào được đếnlớp ngoài của da (the epidermis)UVB nguy hiểm hơn và dễ gây ung thư da hơn UVA bởi cơ thể chúng ta có khả năng sửachữa những hư hỏng DNA do UVA gây raMặc dù hiện tượng bắt nắng đen da có thể dẫn đến các hiệu ứng thẩm mỹ không làm chúng tavui nhưng đấy chính là cách mà cơ thể bảo vệ bản thân khỏi tác động có hại của UV. Bằngcách tăng lượng sắc tố nâu melanin trong da, da chúng ta sẽ hấp thụ UV tốt hơn bằng chínhcác sắc tố đó chứ không phải bởi DNA do đó bảo vệ DNA••UVC là vùng nguy hiểm nhất, nhưng chỉ có trong bức xạ nhân tạo. Do đó ứng dụng để tiệttrùngTừ phổ tác dụng tiệt trùng = UV ta thấy bước sóng 264 nm là bước sóng có tính chất tiệt trùngmạnh nhất, đây cũng là bước sóng hấp thụ cực đại của DNA. Điều đó nói lên rằng nguồn gốchiệu ứng phá hủy biến tính tế bào là do chính DNA bị tổn thương trực tiếp bởi UV.Tác dụng có lợi của UV – phản ứng quang tổng hợp vitamin D•••Vitamin D3 được tổng hợp quang hóa trong da từ 7-dehydrocholesterol7-dehydrocholesterol được tạo ra với số lượng lớn trong da các động vật có xương sống, gồmcả ngườiChất béo này tác dụng với UVB ở bước sóng giữa 270 and 300 nm tạo thành vitamin D, cựcđại tổng hợp tại 295 - 297 nm
Xem thêm

7 Đọc thêm

Đề kiểm tra học kì 2 Môn: Sinh 10

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 MÔN: SINH 10

Câu 1. (2,0 điểm). Thế nào là miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu? VD minh họa?
Phân biệt miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào?
Câu 2. (1,0 điểm). Trình bày cấu tạo của virut?
Câu 3. (0.5 điểm). Tế bào nhân thực có những hình thức phân bào nào?

A. Phân đôi
B. Phân bào không tơ
C. Phân bào có tơ
D. Nguyên phân và giảm phân

Câu 4. Một tế bào sinh dưỡng của thỏ có 2n = 44NST nguyên phân liên tiếp 7 lần. Môi trường cung cấp nguyên liệu cấu tạo tương đương với số lượng NST là:

A. 5588
B. 5500
C. 5544
D. 5814

Câu 5. Chu kì tế bào gồm các pha có trật tự

A. G1, G2, S và nguyên phân
B. G1, S, G2 và nguyên phân
C. S , G1, G2 và nguyên phân
D. S1,S2,G và nguyên phân

Câu 6. Trong giảm phân NST được nhân đôi ở

A. Kì đầu I
B. Kì trung gian ở lần giảm phân I
C. Kì trung gian ở lần giảm phân II
D. Kì đầu II

Câu 7. Một tế bào sinh dục của thỏ đực nhân đôi liên tiếp 5 lần ở vùng sinh sản rồi trở thành tế bào sinh tinh trùng và giảm phân
Xem thêm

4 Đọc thêm

Chuẩn kiến thức kỹ năng lớp 10 môn sinh học

CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG LỚP 10 MÔN SINH HỌC

I. NỘI DUNG DẠY HỌC SINH HỌC 10

SINH HỌC TẾ BÀO VÀ SINH HỌC VI SINH VẬT

1. Yêu cầu về kiến thức
1.1. Đối với địa phương thuận lợi:
Trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về cấp độ tổ chức cơ thể của thế giới sống .
Học sinh hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về thành phần hoá học, vai trò của nước, cấu trúc và chức năng của các hợp chất hữu cơ chủ yếu cấu tạo nên tế bào, trình bày được cấu trúc và chức năng của các thành phần của tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực.
Học sinh phân biệt được sự khác nhau giữa nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng, sự khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Học sinh nêu và giải thích được các cơ chế vận chuyển các chất qua màng sinh chất, phân biệt được hình thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động, phân biệt được xuất bào, nhập bào.
Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm, bản chất của hô hấp, quang hợp xảy ra ở bên trong tế bào. Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.
Học sinh có khái niệm về chu kì tế bào, phân biệt được nguyên phân và giảm phân, hiểu được nguyên lí điều hoà chu kì tế bào, có ý nghĩa lớn trong lĩnh vự y học.
Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm vi sinh vật, các kiểu dinh dưỡng và ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống,
Học sinh hiểu và trình bày được tính quy luật sinh trưởng trong nuôi cấy liên tục và không liên tục.
Học sinh được có kiến thức cơ bản về virut, phương thức sinh sản của virut, ứng dụng của virut trong thực tiễn. Đồng thời học sinh cũng nắm được khái niệm miễn dịch và bệnh truyền nhiễm.
Trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bản, học sinh biết vận dụng các kiến thức vào thực tiễn sản xuất và đời sống, hiểu và vận dụng để giải thích các hiện tượng thực tế.
Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật của các hiện tượng sinh học.
Củng cố cho học sinh quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống, bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên, có thái độ và hành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và nhà nước về dân số, sức khoẻ sinh sản, phòng chống HIVAIDS, vấn đề ma tuý và tệ nạn xã hội.
Rèn luyện cho học sinh tư duy biện chứng, tư duy hệ thống.
1.2. Đối với vùng khó khăn:
Có thể giảm nhẹ hơn ở các bài có kiến thức cơ chế phức tạp nhưng vẫn phải đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của chương trình. Cụ thể như sau:
Phần một: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
Hệ thống năm giới sinh vật theo quan điểm của Whittaker và Margulis
Sơ đồ phát sinh giới thực vật và động vật.
Đa dạng của thế giới sinh vật.
Phần 2: SINH HỌC TẾ BÀO
Bốn nguyên tố cơ bản cấu tạo nên các hợp chất hữu cơ.
Các nguyên tố đại lượng và vi lượng
Cấu trúc chức năng của nước, cacbohidrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic.
Cấu trúc tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực.
Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
Thực hành : quan sát tế bào dưới kính hiển vi, thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào.
Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất
Hô hấp, quang tổng hợp.
Thực hành: một số thí nghiệm về enzim
Phân bào nguyên phân và giảm phân.
Thực hành : quan sát các kì phân bào qua tiêu bản.
Phần ba : SINH HỌC VI SINH VẬT
Các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật.
Các kiểu hô hấp.
Xem thêm

127 Đọc thêm

CÁC LOẠI VIRUT, BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH

CÁC LOẠI VIRUT, BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH

Phần lớn virut gây nhiễm do côn trùng (bọ trĩ, bọ rầy,... chích), cây bị bệnh có thể truyền cho thế hệ sau qua hạt, số khác truyền qua các vết xây xát do nông cụ bị nhiễm gây ra.
Sau khi nhân lên trong tế bào, virut di chuyển sang tế bào khác qua cầu sinh chất nối giữa các tế bào và cứ như thế lan rộng ra.
Hiện nay không có thuốc chống virut thực vật. Biện pháp tốt nhất là chọn giống cây sạch bệnh, vệ sinh đồng ruộng và tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh.

16 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 môn Sinh lớp 10 năm 2014 (P1)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 10 NĂM 2014 (P1)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 10 NĂM 2014 Câu 1: Mô tả tóm tắt diễn biến các kì của quá trình nguyên phân. Tại sao nguyên phân lại tạo ra được các tế bào con có bộ NST giống hệt tế bào mẹ?bv   b  Câu 2: Phân biệt nuôi cấy không liên tục và nuôi cấy liên tục trong nuôi cấy vi sinh vật. Để không sảy ra pha suy vong của quần thể vi khuẩn thì phải làm gì? Câu 3: Nêu 5 giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào? Vì sao mỗi loại virut chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định? ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 10 NĂM 2014 Câu 1: 4 điểm        Diễn biến các kì của nguyên phân: -Kì đầu :  (1điểm) Các NST kép sau khi nhân đôi kì trung gian dần được co xoắn. màng nhân và nhân con tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện. -Kì giữa : (0,5 đ) Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của tế bàoổThi phân bào được đính vào hai phía của NST tại tâm động. -Kì sau : (0,5đ) các NST tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về hai cực của tế bào. -Kì cuối : (1 đ) Các NST dần dần dãn xoắn , màng nhân và nhân con dần xuất hiện. Thoi vô sắc tiêu biến. Sau đó là quá trình phân chia tế bào chất tạo nên 2 tế bào con có số lượng NST giống y hệt tế bào mẹ.          Nguyên phân tạo ra được các tế bào con có bộ NST giống y hệt tế bào mẹ là:           Các NST sau khi nhân đôi ở kì trung gian vẫn dính với nhau ở tâm động và tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo.Do vậy khi các nhiễm sắc tử phân chia thì các tế bào con đều có một NSt của tế bào mẹ. Câu 2:  3 điểm - Nuôi cấy không liên tục: trong môi trường này không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyên hoá vật chất. Quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo đường cong gồm 4 pha: pha tiềm phát, pha luỹ thừa, pha cân bằng và pha suy vong.(1 đ) -Nuôi cấy liên tục: Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng và đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương. không có pha tiềm phát và pha suy vong.(1 đ) -Để không xảy ra pha suy vong của quần thể vi khuẩn thì phải thường xuyên bbổ sung vào môi trường nuôi cấy các chất dinh dưỡng và đồng thời lấy đi một lượng dịch nuôi cấy tương đương.(1 đ)  Câu 3: 3 điểm           5 giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào chủ -Sự xâm nhập: Gai glicoprotein của virut phải đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào thì virut mới bám vào được. -Xâm nhập: Đối với phagơ: enzim lizozim phá huỷ thành tế bào để bơm axit nucleic vào tế bào chất . Đối với virut động vật đưa cả ncleocapsit vào tế bào chất. -Sinh tổng hợp: Viruts sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp axit nucleic và protein cho riêng mình. -Lắp ráp: Lắp axit nucleic vào prôtêin vỏ để tạo virut hoàn chỉnh -Phóng thích: Virut phá vỡ tế bào để ồ ạt chui ra ngoài.           Mỗi loại vi rút chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhấtđịnh vì: Trên bề mặt tế bào có các thụ thể mang tính đặc hiệu đối với mỗi loại virut (các gai glicôprotein của virut có cấu tạo đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt tế bào). Các đề thi học kì 2 môn Sinh tiếp theo sẽ được Tuyensinh247 cập nhật liên tục các em chú ý theo dõi nhé! Nguồn Dethi.Violet
Xem thêm

2 Đọc thêm