QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Quá trình sinh nhiệt":

Bài giảng Sinh lý bệnh - Chương 9: Rối loạn điều hòa thân nhiệt

Bài giảng Sinh lý bệnh - Chương 9: Rối loạn điều hòa thân nhiệt

Bài giảng trình bày đại cương về điều hòa thân nhiệt; sự cân bằng giữa hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt; rối loạn thân nhiệt. Để nắm chắc kiến thức mời các bạn cùng tham khảo bài giảng Sinh lý bệnh - Chương 9: Rối loạn điều hòa thân nhiệt.

Đọc thêm

LÝ THUYẾT BÀI THÂN NHIỆT

LÝ THUYẾT BÀI THÂN NHIỆT

I. Thân nhiệt Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể. Ở người bình thường, nhiệt độ cơ thể luôn ổn định ở mức 37°C và không dao động quá 0,5°c I. Thân nhiệt Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể. Ở người bình thường, nhiệt độ cơ thể luôn ổn định ở mức 37°C và không dao động quá 0,5°c (37°c là nhiệt độ đo ở miệng, ở nách thấp hơn một ít, còn ở hậu môn nhiệt độ cao hơn một ít). Quá trình chuyển hóa năng lượng trong tế bào sản sinh ra nhiệt, nhiệt được tỏa ra môi trường qua da, qua hô hấp và bài tiết. Vì vậy, đảm bảo thân nhiệt ổn định chính là tạo ra sự cân bằng giữa quá trình sinh nhiệt và quá trình tỏa nhiệt. II. Sự điều hòa thân nhiệt 1. Vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt 2. Vai trò của hệ thần kinh tròn điều hòa thân nhiệt Sự tăng, giảm quá trình dị hóa ở tế bào để điều tiết sự sinh nhiệt, cùng với các phản ứng cơ, dãn mạch máu dưới da ; tăng, giảm tiết mồ hôi, co duỗi cơ chân ống để điều tiết sự tỏa nhiệt của cơ thể đều là phản xạ. Điều đó chứng tỏ hệ thần kinh giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hòa thân nhiệt. III. Phương pháp phòng chống nóng, lạnhKhi nhiệt độ môi trường cao mà không thông thoáng, sự tỏa nhiệt và thoát mồ hôi là ngưng trệ làm nhiệt độ cơ thể tăng cao, ta dễ bị cảm nóng. Đi nắng hay vừa lao động xong, thân nhiệt đang cao mà tắm ngay hoặc ngồi nghỉ nơi gió lùa cũng có thể bị cảm. Mùa rét, nhiệt độ không khí xuống thấp, cơ thể mất nhiệt nhiều, nếu không giữ cho cơ thể đủ ấm sẽ bị cảm lạnh.
Xem thêm

1 Đọc thêm

XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ NHIỆT HỌC TRONG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CẤP KHU VỰC VÀ CẤP QUỐC GIA

XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ NHIỆT HỌC TRONG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CẤP KHU VỰC VÀ CẤP QUỐC GIA

thiết nghĩ là rất cần thiết. Đề tài này mong muốn góp một phần nhỏ bé vào mụcđích to lớn đó.2. PHẠM VI TRIỂN KHAI THỰC HIỆN1. Hiện nay đề tài đã và đang được giảng dạy cho các lớp chuyên Lí khối11,12. Các đội tuyển học sinh giỏi khối 11,12 của trường THPT chuyên Lê QuýĐôn, tỉnh Điện Biên.2. Chuyên đề đang được áp dụng cho việc giảng dạy các đội tuyển:HSG khối 10,11 trường THPT Chuyên Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh do giáoviên Hương đang áp dụng.HSG khối 10 trường THPT Chuyên Trần Phú – Hải phòng do cô giáo Thủyđang áp dụng.HSG khối 10, 11 trường THPT chuyên Bắc Giang do thầy Đóa đang áp dụng.3. NỘI DUNG3.1. Tình trạng giải pháp đã biêtTrong quá trình đào tạo nâng cao trình độ giáo viên cho các trường THPTđã có một số luận văn, luận án về tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bàitập dùng để bồi dưỡng HSG, học sinh lớp chuyên vật lí.Nhìn chung, các tác giả đã nghiên cứu và tổng hợp khá toàn diện về líluận của việc xây dựng và sử dụng bài tập vật lí cho HSG, HS chuyên vật lítheo PPDH tích cực. Đồng thời đã đưa ra hệ thống lí thuyết, BT và biệnpháp sử dụng nhằm để bồi dưỡng HSG, HS chuyên vật lí có hiệu quả. Tuynhiên, do phạm vi và thời gian nghiên cứu của từng vấn đề có hạn, nên hệthống BT chuyên sâu theo từng chuyên đề chưa phong phú, thiếu tính cậpnhật. Mặt khác, các tác giả chưa quan tâm đến đối tượng HS ở khu vực miềnnúi nên nội dung nhiều BT còn quá khó so với khả năng của các em. Từ đó,yêu cầu cần phải xây dựng, tuyển chọn một hệ thống BT có chất lượng, đa
Xem thêm

51 Đọc thêm

TỔNG HỢP VẬT LIỆU XỐP NITI BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẢN ỨNG NHIỆT ĐỘ CAO TỰ LAN TRUYỀN

TỔNG HỢP VẬT LIỆU XỐP NITI BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẢN ỨNG NHIỆT ĐỘ CAO TỰ LAN TRUYỀN

Hình 1.8. iểu đồ ứng suất–biến dạng–nhiệt độ của vật liệu nhớ hình NiTi [4].Bắt đầu từ pha gốc (điểm A, hình 1.8), làm nguội Austenit dƣới nhiệt độchuyển biến thuận (Ms và Mf) hình thành Mactenxit song tinh (điểm B). KhiMactenxit song tinh chịu tác dụng một ứng suất vƣợt quá mức độ ứng suất ban đầu(σs), bắt đầu quá trình định hƣớng lại, dẫn đến sự lớn lên của các biến thểMactenxit. Giá trị ứng suất cho sự định hƣớng lại của các biến thể nhỏ hơn rất nhiềuso với giới hạn chảy dẻo cố định của Mactenxit.Quá trình Mactenxit song tinh biến dạng hoàn toàn ở ứng suất σf - điểm cuốicủa trạng thái ổn định trên giản đ σ – ε (hình 1.8). Vật liệu đƣợc dỡ tải mềm mại từđiểm C về điểm D và trạng thái Mactenxit song tinh biến dạng đƣợc giữ lại. Khinâng nhiệt khi không chất tải, chuyến biến ngƣợc bắt đầu khi nhiệt độ tới As (tạiđiểm E) và kết thúc tại điểm F (nhiệt độ Af). Ở nhiệt độ Af chỉ t n tại pha gốcAustenit. Trƣờng hợp không có biến dạng dẻo dƣ sinh ra trong quá trình biến dạngsong tinh, vật liệu trở về hình dạng ban đầu (điểm A). Biến dạng đƣợc h i phục dosự chuyển biến pha Mactenxit song tinh biến dạng sang pha Austenit đƣợc gọi làbiến dạng chuyển biến (εt). Việc làm nguội tiếp theo đến Mactenxit sẽ dẫn đến sự17tạo thành các biến thể Mactenxit song tinh tự định hƣớng (không có sự thay đổihình dạng). Toàn bộ chu kỳ của hiệu ứng nhớ hình có thể đƣợc lặp lại.Hiện tƣợng đƣợc lý giải trên chính là hiệu ứng nhớ hình một chiều hay hiệuứng nhớ hình giản đơn, vì hình dạng phục h i nhận đƣợc duy nhất khi nung nóngsau khi vật liệu đã bị biến dạng song tinh khi chất tải.1.1.4. Hiệu ứng siêu đàn hồiỨng xử của vật liệu siêu đàn h i (hoặc nhớ hình) liên quan đến biến dạng đƣợcgây ra bởi ứng suất, điều này dẫn đến sự sản sinh biến dạng trong suốt quá trình
Xem thêm

Đọc thêm

CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ HƠI QUÁ NHIỆT, TẦM QUAN TRỌNG LUẬT

CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ HƠI QUÁ NHIỆT, TẦM QUAN TRỌNG LUẬT

1. Các nguyên nhân làm thay đổi nhiệt độ hơi quá nhiệt:Trong quá trình vận hành, nhiệt độ hơi quá nhiệt có thể thay đổi do cácnguyên nhân sau:- Do thay đổi phụ tải của lò, khi phụ tải tăng lên thì nhiệt dộ hơi quá nhiệtgiảm xuống. Khi phụ tải giảm thì nhiệt độ hơi quá nhiệt tăng.- Do dao động áp suất trong đường hơi chung( ở các lò có ống góp hơichung: khi áp suất trong đường hơi chung giảm thì lượng hơi ra khỏi lòđi vào ống góp chung tăng lên do đó tình trạng sẽ xảy ra như khi tăngphụ tải.- Do thay đổi nhiệt độ của nước cấp: khi nhiệt độ nước cấp tăng lên thì độgia nhiệt nước trong các ống sinh hơi sẽ giảm, do đó nhiệt dộ khói rakhỏi buồng lửa( vào bộ quá nhiệt) sẽ tăng làm cho nhiệt độ hơi quá nhiệtsẽ tăng theo và ngược lại.- Do thay đổi chất lượng nhiên liệu: khi chất lượng nhiên liệu tăng nghĩalà lượng nhiệt cấp vào buồng lửa tăng thì nhiệt độ hơi quá nhiệt tăng.- Do thay đổi hệ số không khí thừa: hệ số không khí thừa tăng thì nhiệt độhơi quá nhiệt tăng.- Do đóng xỉ ở dàn ống sinh hơi, cụm pheston: khi đóng sỉ ở dàn ống sinhhơi, cụm pheston thì nhiệt dộ hơi quá nhiệt tăng.- Do bám bẩn trên các bề mặt đốt của lò, do ảnh hưởng của việc thổi trobám.- Do có hiện tượng cháy lại trong bộ quá nhiệt: khi có hiện tượng cháy lạitrong bộ quá nhiệt thì nhiệt độ hơi quá nhiệt tăng.- Do thay đổi vị trí trung tâm ngọn lửa hoặc do máy cấp than bột làm việckhông đều, cấp than vào vòi phun không đều.2. Tầm quan trọng vủa việc đảm bảo ổn định nhiệt độ hơi quá nhiệt.- Nhiệt độ hơi quá nhiệt là nhiệt độ của hơi ra khỏi ống góp hơi của bộquá nhiệt trước khi sang tuốc pin. Nhiệt độ hơi quá nhiệt thay dổi sẽ dẫnđến một loạt thay đổi khác gây ảnh hưởng xấu đến chế độ làm việc củalò và tuốc pin.- Khi nhiệt độ hơi thay đổi thì nhiệt dáng dòng hơi thay đổi làm thay đổi
Xem thêm

2 Đọc thêm

Báo cáo Thực hành kỹ thuật thực phẩm Thí nghiệm ống chùm

BÁO CÁO THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỰC PHẨM THÍ NGHIỆM ỐNG CHÙM

BÁO CÁO BÀI 5: THIẾT BỊ TRUYỀN NHIỆT ỐNG CHÙM

1. Mục đích thí nghiệm
Giúp sinh viên hiểu rõ hơn về thiết bị truyền nhiệt ống chùm.
Giúp sinh viên vận hành chính xác thiết bị, đo đạc các thông số của quá trình và thiết bị.
Khảo sát quá trình truyền nhiệt khi đun nóng hoặc làm nguội gián tiếp giữa hai dòng lưu chất qua một bề mặt ngăn cách.
Tính toán hiệu suất toàn phần dựa trên cân bằng nhiệt lượng ở những lưu lượng dòng khác nhau.
Khảo sát ảnh hưởng của chiều chuyển động lên quá trình truyền nhiệt trong hai trường hợp: ngược chiều và xuôi chiều.
Đánh giá quá trình hoạt động xuôi chiều và ngược chiều.
Xem thêm

11 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG LÍ LỚP 10 NĂM 20152016

ĐỀ CƯƠNG LÍ LỚP 10 NĂM 20152016

+ Nếu A=o thì lực không sinh công thì động năng của vật không đổi => vật cđ thẳng đềuBÀI 32: NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG1, Nội năngTrong nhiệt động lực học, người ta gọi tống động năng và thê' năng năng của các phân tửcấu tạo nên vật là nội năng của vật.Kí hiệu: UĐơn vị là jun (J).Độ biến thiên nội năng (ΔU)Độ biến thiên nội năng là phần nội năng tăng thêm lên hay giảm bớt đi trong một quátrình.2, cách làm thay đổi nội nănga. Thực hiện công- Là quá trình thay đổi T,V của phân tử- Là sự chuyển hóa năng lượngb. Truyền nhiệt-Là quá trình thay đổi T- Quá trình truyền nội năng từ vật này sang vật khácPhương trình truyền nhiệt1= Q2+ Q3Độ biến thiên động năng của quá trình truyền nhiệtĐộ biến thiên nội năng của vật bằng nhiệt lượng mà vật nhận đượcU = U2 – U1= Q34: CHẤT RẮN KẾT TINH CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNHChất rắn tinh thểa. Cấu trúcTinh thể được cấu tạo từ các vi hạt (nguyên tử, phân tử, ion) liên kết chặt chẽ với nhau vàsắp xếp theo một trật tự tuần hoàn trong không gian. Mỗi vi hạt luôn dao động nhiệt quanh
Xem thêm

4 Đọc thêm

BÀI GIẢNG QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ TRUYỀN NHIỆT

BÀI GIẢNG QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ TRUYỀN NHIỆT

Chương 1:Cơ sở truyền nhiệtChương 1 - Truyền nhiệtTầm quan trọng của truyền nhiệtTruyền nhiệt là lĩnh vực quan trọng, không thể thiếu trong công nghiệp sảnxuất, cũng như trong đời sống xã hội.Trong ngành CNHH, các quá trình (vật lý, hóa học, sinh học) muốn xảy ra cóhiệu quả cần phải có điều kiện xác định (nhiệt độ, áp suất, lượng chất, thờigian…..)11Chương 1 - Truyền nhiệtQuá trìnhtruyền nhiệtTruyền nhiệtổn địnhNhiệtđộThayđổitheokhônggian
Xem thêm

204 Đọc thêm

Đồ án tốt nghiệp: Tính toán thiết kế lò hơi đốt than cho nhà máy nhiệt điện ngưng hơi với công suất 300 MW

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ LÒ HƠI ĐỐT THAN CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN NGƯNG HƠI VỚI CÔNG SUẤT 300 MW

đồ án với đề tài như sau: “Tính toán thiết kế lò hơi đốt than cho nhà máy nhiệt điện ngưng hơi với công suất 300 MW”
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÒ HƠI VÀ NHIÊN LIỆU CỦA LÒ

1.1. Giới thiệu chung về lò hơi.
1.1.1. Chức năng.
Trong nhà máy điện lò hơi là thiết bị lớn nhất và vận hành phức tạp nhất. Nó có nhiệm vụ đốt cháy nhiên liệu để sinh ra nhiệt, dùng nhiệt đó để đốt nóng nước thành hơi nước có nhiệt độ và áp suất nhất định, sau đó hơi này đươc cung cấp làm quay tuabin chạy máy phát điện.
1.1.2. Phân loại lò hơi.
Cùng với sự phát triển của kinh tế và công nghiệp, lò hơi ngày càng thay đổi cả về mặt nguyên lý làm việc, về công suất, về cấu trúc…do vậy hiên nay lò hơi rất đa dạng. Lò hơi được phân loại theo các phương thức như sau:
1. Phân chia theo kiểu đốt.
a. Kiểu đốt trên ghi lò
Ưu điểmNhược điểm
- Các giai đoạn của quá trình cháy theo từng vùng nhất định trên ghi nên không khí có thể cung cấp theo từng vùng, đảm bảo hệ số không khí thừa có trị số hợp lý, giảm tổn thất q2, q3.
- Có thể sửa chữa lá bị gãy, bị cháy mà không cần ngừng lò.
- Cấu tạo đơn giản, chi phí đầu tư và điện năng tự dùng thấp.- Công suất của buồng lửa bị hạn chế (dưới 100 t/h)
- Vùng ghi tiếp xúc với với lớp cốc bốc cháy, nên lá ghi không được bảo vệ, dễ bị cháy hỏng.
- Buồng lửa chỉ thích ứng với những loại nhiên liệu có tính chất và cỡ hạt nhất định.
- Nhiên liệu có cỡ hạt bé hơn thiết kế thì tổn thất do lọt tăng lên nhiều.
- Quán tính nhiệt của buồng lửa lớn nên điều chỉnh phụ tải của lò không được dễ dàng.
b. Kiểu đốt than phun
Ưu điểmNhược điểm
- Đây là loại lò tương đối hiên đại, hiệu suất nhiệt cao.
- Có thể đốt nhiều loại nhiên liệu kể cả loại có chất lượng thấp.
- Quá trình tự động hóa và điều chỉnh linh hoạt.
- Loại lò này cồng kềnh do cần thêm các hệ thống phụ trợ.
- Quán tính nhiệt nhỏ nên dễ bị tắt lò nên phải bố trí thêm các vòi phun dầu phụ trợ.
c. Kiểu đốt tầng sôi
Ưu điểmNhược điểm
- Có thể đốt nhiều loại nhiên liệu rắn có đặc tính khác nhau, kích thước tương đối thô (dưới 10 mm).
- Nhiệt thế buồng lửa cao, cường độ truyền nhiệt lớn nên giảm được kích thước cũng như nguyên vật liệu.

- Tốn nhiều năng lượng do gió cấp 1 có áp suất cao.
- Quá trình tạo và thải tro xỉ còn gặp khó khăn.
- Thải tro sẽ làm tăng lượng bụi trong khói đòi hỏi phải nâng công suất thiết bị lọc bụi.
- Mài mòn bề mặt truyền nhiệt lớn cấn có các giải pháp giảm thiểu.


2. Phân chia theo thông số hay công suất của lò hơi.
- Lò hơi công suất hơi nhỏ, thông số hơi thấp.
Xem thêm

37 Đọc thêm

THIẾT KẾ PHÂN XƢỞNG SẢN XUẤT BUTADIEN2

THIẾT KẾ PHÂN XƢỞNG SẢN XUẤT BUTADIEN2

Hệ thống phản ứng đối với quá trình dehydro hóa một giai đoạn (hình4) gồm nhiều khối chứa từ 5 - 8 thiết bị phản ứng đặt nằm ngang với lớp xúctác cố định. Mỗi thiết bị phản ứng làm việc gián đoạn theo nguyên tắc tái sinhsử dụng nhiệt. Trong một chu kỳ loại than cốc và tái sinh xúc tác thì sau xúcSV: Phan Văn Nghĩa24Trƣờng ĐHBK Hà NộiĐồ án tốt nghiệpThiết kế phân xƣởng sản xuất Butadientác đƣợc nung đến 600oC. Sau đó sẽ hút các khí cháy nhờ chân không (1,5 - 2phút) và dehydro hóa, khi đó nhiệt thoát ra sẽ dùng để tiến hành quá trình thunhiệt và nó đƣợc làm lạnh xuống nhiệt độ nhỏ nhất (580oC). Thiết bị phảnứng đƣợc rửa bằng hơi nƣớc để loại hydrocacbon (1,5 - 2 phút) và lại tiếnhành tái sinh chất xúc tác. Trong quá trình dehydro hóa gián đoạn, để sự làmnguội xảy ra không đột ngột, ngƣời ta bổ sung vào chất xúc tác các hạt oxytnhôm để nung nhằm tích trữ nhiệt. Nhƣng ở trong trƣờng hợp này, các giaiđoạn dehydro hóa và tái sinh đều kéo dài 5 - 9 phút với thời gian chung củachu trình làm việc trong thiết bị phản ứng là 15 - 20 phút. Tất cả mọi thay đổicủa các dòng đều tiến hành tự động nhờ hệ thống điều khiển có trong khối 5 8 thiết bị phản ứng, từ đó sẽ xây dựng đƣợc các dòng liên tục và không đổicủa tác chất và sản phẩm thu nhận.Độ chuyển hóa của tác chất cỡ 20 - 30% với độ lựa chọn. Độ chuyểnhóa của tác chất cỡ 20 - 30% với độ lựa chọn  55%. Khí sau tiếp xúc chứa 11% (phần khối lƣợng) butadien -1,3 và 25 - 30% (phần khối lƣợng) buten.Do tiến hành cả 2 giai đoạn dehydro hóa không ở trong các điều kiện tối ƣu
Xem thêm

121 Đọc thêm

CHƯƠNG 2 LTH PƯ HVC(TC)

CHƯƠNG 2 LTH PƯ HVC(TC)

5Hệ quả của định luật Hess :a) ∆H0Pƣ = j∆H0S ,cuối - i∆H0S, đầu• Entanpi sinh (entanpi hình thành) của một chất làhiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành một mol chấtấy từ các đơn chất ở trạng thái bền vững nhất trongnhững điều kiện đã cho về nhiệt độ và áp suát.b) ∆H0Pƣ = i∆H0ch ,đầu - j∆H0ch,cuối• Entanpi cháy của một chất là hiệu ứng nhiệt của phảnứng đốt cháy một mol chất tới các dạng oxi hoáthich ứng của các nguyên tố.6Chiều hướng diễn biến của quá trìnhG a) Các phương pháp xác định G• G = H - TS ; G0 = H0 - TS0• G = - nFE ,G0 = - nFE0• G0 = - RTlnK• (ở 250C, G0 = - 2,303RTlgK)b) Với 1 phản ứng hoá học:• G0298 pƣ = G0298 sp - G0298 cđ7
Xem thêm

Đọc thêm

Bài 4 - Trang 180 - SGK Vật lí 10

BÀI 4 - TRANG 180 - SGK VẬT LÍ 10

Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thứcrn∆U = A + Q phải có giá trị nào sau đây? 4. Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thức ∆U = A + Q phải có giá trị nào sau đây? A. Q < 0 và A > 0 ;                        B. Q > 0 và A > 0; C. Q > 0 và A < 0;                         D. Q < 0 và A < 0. Trả lời. Đáp án C.

1 Đọc thêm

Ứng dụng VMTT&VMS thiết kế mạch đo và cảnh báo, và hiển thị nhiệt độ

ỨNG DỤNG VMTT&VMS THIẾT KẾ MẠCH ĐO VÀ CẢNH BÁO, VÀ HIỂN THỊ NHIỆT ĐỘ

Chương 1
Tổng quan về quá trình đo nhiệt độ

I. Tổng quan về các phương pháp đo
1.1 Khái niệm về nhiệt độ
1.1.1 Khái niệm:
Nhiệt độ là đại lượng vật lý đặc trưng cho cường độ chuyển động của các nguyên tử, phân tử của một hệ vật chất.Tuỳ theo từng trạng thái của vật chất (rắn, lỏng, khí) mà chuyển động này có khác nhau. Ở trạng thái lỏng, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng nhưng vị trí cân bằng của nó luôn dịch chuyển làm cho chất lỏng không có hình dạng nhất định.Còn ở trạng thái rắn,các phần tử,nguyên tử chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng.Các dạng vận động này của các phân tử,nguyên tử được gọi chung là chuyển động nhiệt. Khi tương tác với bên ngoài có trao đổi năng lượng nhưng không sinh công, thì quá trình trao đổi năng lượng nói trên gọi là sự truyền nhiệt.Quá trình truyền nhiệt trên tuân theo 2 nguyên lý:
Bảo toàn năng lượng :
Nhiệt chỉ có thể tự truyền từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp. Ở trạng thái rắn, sự truyền nhiệt xảy ra chủ yếu bằng dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt.
Đối với các chất lỏng và khí ngoài dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt còn có truyền nhiệt bằng đối lưu. Đó là hiện tượng vận chuyển năng lượng nhiệt bằng cách vận chuyển các phần của khối vật chất giữa các vùng khác nhau của hệ do chênh lệch về tỉ trọng.
Xem thêm

37 Đọc thêm

LÝ THUYẾT BÀI CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

LÝ THUYẾT BÀI CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

I, Chuyển hóa vật chất và năng lượng Mọi hoạt động sống của cơ thể đều gắn chặt với hoạt động sống của các tế bào và đầu cần năng lượng. I, Chuyển hóa vật chất và năng lượng Mọi hoạt động sống của cơ thể đều gắn chặt với hoạt động sống của các tế bào và đầu cần năng lượng.Cây xanh quang hợp tạo ra chất hữu cơ,tích lũy năng lượng. Người và động vật lấy chất hữu cơ trực tiếp từ thực vật hoặc từ động vật ăn thực vật để xây dựng cơ thể, tích lũy và sử dụng năng lượng cho hoạt động sống.Trong tế bào, quá trình biến đổi các chất đơn giản thành các chất đặc trưng có cấu trúc phức tạp và tích lũy năng lượng, đồng thời xảy ra sự ôxi hóa các chất phức tạp thành các chất đơn giản và giải phóng năng lượng gọi là quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng. Hình 32-1. Sơ đồ chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng diễn ra ở tế bào bao gồm hai mặt là đồng hóa và dị hóa. Đồng hóa là quá trình tổng hợp từ các nguyên liệu đơn giản sẵn có trong tế bào thành những chất đặc trưng của tế bào và tích lũy năng lượng trong các liên kết hóa học. Dị hóa là quá trình phân giải các chất được tích lũy trong quá trình đồng hóa thành các chất đơn giản, bẻ gãy các liên kết hóa học để giải phóng năng lượng, cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào (để sinh công, để tổng hợp  chất mới và sinh ra nhiệt bù vào phần nhiệt đã mất...). II. Chuyển hóa cơ bản Chuyển hóa cơ bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn "nghỉ ngơi" (sau khi ăn ít nhất 12 giờ, cơ thể nằm nghỉ không cử động, chỉ một phần năng lượng tiêu tốn cho hoạt động của tuần hoàn, hô hấp và bài tiết, còn phần lớn để duy trì thân nhiệt). Đó là năng lượng duy trì sự sống được tính bằng kJ trong 1 giờ đối với 1 kg khối lượng cơ thể.Ý nghĩa của việc xác định chuyển hóa cơ bản : Người ta đã xác định được 1 thang chuyển hóa cơ bản của các lứa tuổi khác nhau ở trạng thái bình thường, khi kiểm tra chuyển hóa cơ bản ở một người, nếu sự chênh lệch quá lớn thì người đó đang ở trạng thái bệnh lí. III. Điều hòa sự chuyển hóa vật chất và năng lượngSự chuyển hóa vật chất và năng lượng của cơ thể phụ thuộc vào sự điều khiển của hệ thần kinh và các hoocmôn do tuyến nội tiết tiết ra (cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch).Ở não bộ có những trung khu điều khiển sự trao đổi gluxit, lipit, nước, muối khoáng và điều hòa sự tăng giảm nhiệt độ cơ thể. Các hoocmôn như insulin, glucagôn đổ vào máu cũng có vai trò điều tiết quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng.
Xem thêm

2 Đọc thêm

CÁC YẾU TỐ LÍ HỌC

CÁC YẾU TỐ LÍ HỌC

1. Nhiệt độ Nhiệt độ ảnh hưởng lớn đến tốc độ của các phản ứng sinh hóa học trong tế bào, do đó làm cho vi sinh vật sinh sản nhanh hay chậm. 1. Nhiệt độNhiệt độ ảnh hưởng lớn đến tốc độ của các phản ứng sinh hóa học trong tế bào, do đó làm cho vi sinh vật sinh sản nhanh hay chậm. Nói chung, nhiệt độ cao làm biến tính các loại prôtêin., axit nuclêic. Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia vi sinh vật làm 4 nhóm : vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt và vi sinh vật ưa siêu nhiệt. Người ta sử dụng nhiệt độ cao để thanh trùng, nhiệt độ thấp để kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật.2. Độ ẩmHàm lượng nước trong môi trường quyết định độ ẩm mà nước là dung môi của các chất khoáng dinh dưỡng là yếu tố hóa học tham gia vào các quá trình thủy phân các chất. Nhìn chung vi khuẩn đòi hỏi độ ẩm cao, nấm men đòi hỏi ít nước hơn, còn nấm sợi có thể sống trong điều kiện độ ẩm thấp. Do đó, nước có thể được dùng để khống chế sự sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật. Mỗi loại vi sinh vật sinh trưởng trong một giới hạn độ ẩm nhất định.3. pHĐộ pH ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, hoạt động chuyển hóa vật chất trong tế bào, hoạt tính enzim, sự hình thành ATP... Dựa vào độ pH của môi trường, người ta có thể chia vi sinh vật thành ba nhóm chính : vi sinh vật ưa axit, vi sinh vật ưa kiềm, vi sinh vật ưa pH trung tính. Trong quá trình sống, vi sinh vật thường tiết các chất ra ngoài môi trường làm thay đổi độ pH của môi trường.4. Ánh sángMức năng lượng trong lượng tử ánh sáng tùy thuộc vào độ dài bước sóng của tia sáng. Vi khuẩn quang hợp cần năng lượng ánh sáng để quang hợp. Ánh sáng thường có tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động hướng sáng ...Bức xạ ánh sáng có thể tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật. Ví dụ : tia tử ngoại (độ dài sóng 250 - 260 nm) thường làm biến tính các axit nuclêic ; các tia Rơnghen, tia Gamma và tia vũ trụ (độ dài sóng dưới 100 nm) làm ion hóa các prôtêin và axit nuclêic dẫn đến đột biến hay gây chết.5. Áp suất thẩm thấuSự chênh lệch nồng độ của một chất giữa 2 bên màng sinh chất gây nên một áp suất thẩm thấu. Vì vậy, khi đưa vi sinh vật vào môi trường nhiều đường, muối, tức là môi trường ưu trương thì nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài, gây co nguyên sinh, do đó chúng không phân chia được.
Xem thêm

1 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG LOẠI BỎ NITO PHOTPHO TRONG QUÁ TRÌNHXỬ LÝ NƯỚC THẢI CHỨA PHENOL BẰNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC DÒNG BÙN NGƯỢC USBF

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG LOẠI BỎ NITO PHOTPHO TRONG QUÁ TRÌNHXỬ LÝ NƯỚC THẢI CHỨA PHENOL BẰNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC DÒNG BÙN NGƯỢC USBF

Oxy hóa chất xúc tác ở nhiệt độ thấp trong nguồn nước thải có chứa phenolPhenol là một trong những chất hữu cơ thường thấy nhất có nguồn gốc từngành công nghiệp chế biến hóa học. Ở nhiệt độ thấp, ôxi hóa chất xúc tác khôngđồng nhất ở dạng lỏng của những hợp chất hữu cơ đã phân hủy có ý nghĩa lớn đốivới việc xử lý nước trên bề mặt và nước ngầm bị ô nhiễm, nước thải công nghiệp vànhững nguồn nước thải khác. Khả năng cho việc xử lý ở điều kiện không khí và ápsuất thích hợp ổn định, so với phương pháp oxi hóa nước tới hạn và không khí ẩmđã thành công thông qua việc sử dụng một chất xúc tác thuộc dòng lưỡng kim hoạtđộng cực mạnh. Chất xúc tác thường dùng là muối kim loại (Cu, Fe, Ti…) hoặcZeolit kim loại.C6H5OH + 7CO2 zeolit6CO2 + 3H2OTuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là kim loại bị tan ra trong quátrình phản ứng gây hiệu ứng ô nhiễm thứ cấp. Sử dụng Zeolit kim loại khắc phụcđược nhược điểm trên nhưng để xử lý chất hữu cơ có kích thước phân tử lớn cácxúc tác này lại kém hiệu quả.• Xử lý nước thải có chứa phenol bằng quá trình Fenton:[10]Sử dụng phản ứng oxy hóa để phá hủy các chất độc hại là một phương phápxử lý ô nhiễm có hiệu quả. Nguyên tắc phản ứng Fenton để xử lý ô nhiễm nước thảimà theo đó hyđro peroxyt phản ứng với sắt (II) sunfat sẽ tạo ra gốc tự do hyđroxylcó khả năng phá hủy các chất hữu cơ. Trong một số trường hợp nếu phản ứng xảy rahoàn toàn, một số chất hữu cơ sẽ chuyển hóa thành CO 2 và nước. Hiện nay các quyđịnh bảo vệ môi trường càng trở nên khắt khe hơn vì vậy phương pháp Fenton lạicàng được chú trọng.Dùng cho phản ứng Fenton cần có xúc tác và chất oxy hóa. Chất xúc tác cóthể là muối sắt hai hoặc sắt ba còn chất oxy hóa là hyđro peroxit. Phản ứng tạo ragốc tự do hyđroxyl diễn ra như sau:Fe2+ + H2O2
Xem thêm

Đọc thêm

BẾP ĐIỆN TỪ CHEFS CÓ TỐT KHÔNG

BẾP ĐIỆN TỪ CHEFS CÓ TỐT KHÔNG

BẾP ĐIỆN TỪ CHEFS CÓ TỐT KHÔNG?
Thương hiệu bếp Chefs đến từ Đức đã không còn xa lạ đối với người tiêu dùng trong thời gian gần đây. Chefs đã tạo được lòng tin mạnh mẽ tại thị trường Việt Nam cũng như trên thế giới bởi việc cũng cấp những sản phẩm chất lượng, uy tín, phù hợp nhu cầu người tiêu dùng. Với dòng bếp kết hợp điện từ mới ra mắt không trành khỏi còn những vướng mắc so sánh về chất lượng. Hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn bài viết “Bếp điện từ Chefs có tốt không?” để giúp các bạn yên tâm khi lựa chọn sản phẩm.
3.jpg
Bếp điện từ kết hợp 1 hồng ngoại + 1 từ .

Bếp điện từ là bếp kết hợp vùng nấu điện và vùng nấu từ, nhằm mang lại hiệu quả tối đa trong quá trình nấu nướng.
Vùng bếp từ hoạt động dựa trên nguyên lí cảm ứng điện từ. Nhiệt lượng được sinh ra từ đáy nồi, giảm thiểu tối đa hao hụt điện năng ra môi trường. vùng nấu từ giúp nấu ăn nhanh, hiệu suất lên đến 90%, tiết kiệm thời gian tối đa mà không gây nóng, khó chịu khi nấu nướng. 9 mức công suất điều khiển linh hoạt phù hợp nhiều món ăn gia đình bạn.
Vùng nấu điện hoạt động dựa trên cơ chế bức xạ tia hồng ngoại. Sử dụng bóng đèn Halogel chiếu sáng sinh nhiệt. Nhiệt được sinh ra và tản trên mặt bếp, hiệu suất đạt 70%. Việt nấu ăn trở nên dễ dàng hơn vì cảm nhận được sức nóng. Tại vùng nấu này có thể sử dụng tất cả các loại nồi chảo hoặc nướng trực tiếp trên mặt bếp.
1.jpg
Bếp kết hợp 1 điện 2 từ

Bếp điện từ Chefs đều sử dụng linh kiện IC của Siemens và mâm nhiệt E.G.O của Đức giúp cho tốc độ nấu nướng nhanh hơn bao giờ hết. Mặt bếp được làm bằng đá Schott Ceran nhập khẩu Đức nguyên khối với khả năng chịu lực, chịu nhiệt cực tốt. Hầu hết các model đều có những tính năng ưu việt như: tự động nhận diên đáy nồi(tại vùng nấu từ), hẹn giờ nấu từng vùng nấu, cảnh báo quá nhiệt quá áp, khóa an toàn cho trẻ em…

Với những ưu điểm trên, chắc hẳn các bạn đã trả lời được câu hỏi Bếp điện từ Chefs có tốt không? Thế giới bếp nhập khẩu Bếp 68 chúc các bạn có những giây phút nấu ăn vui vẻ. Mọi thắc mắc và các dòng bếp các bạn nhãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp trực tiếp, Hoặc truy cập trang web : www.bep68.vn


beptuchefsehdih3332.png


Nguồn: Bep68.vn
Xem thêm

10 Đọc thêm

Nghiên cứu dùng các vi mạch tương tự tinh toán,thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng IC cảm biến nhiệt độ.

NGHIÊN CỨU DÙNG CÁC VI MẠCH TƯƠNG TỰ TINH TOÁN,THIẾT KẾ MẠCH ĐO VÀ CẢNH BÁO NHIỆT ĐỘ SỬ DỤNG IC CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ.

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MẠCH ĐO
• Tổng quan
• Khái niệm về nhiệt độ
Nhiệt độ là đại lượng vật lý đặc trưng cho cường độ chuyển động của các nguyên tử, phân tử của một hệ vật chất. Tuỳ theo từng trạng thái của vật chất (rắn, lỏng, khí) mà chuyển động này có sự khác nhau. Ỏ trạng thái lỏng, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng nhưng vị trí cân bằng của nó luôn dịch chuyển làm cho chất lỏng không có hình dạng nhất định. Còn ở trạng thái rắn, các phần tử, nguyên tử chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng. Các dạng vận động này của các phân tử, nguyên tử được gọi chung là chuyển động nhiệt. Khi tương tác với bên ngoài có trao đổi năng lượng nhưng không sinh công, thì quá trình trao đổi năng lượng nói trên gọi là sự truyền nhiệt. Quá trình truyền nhiệt trên tuân theo nguyên lý:
Bảo toàn năng lượng. Nhiệt chỉ có thể tự truyền từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thất. Ở trạng thái rắn, sự truyền nhiệt xảy ra chủ yếu bằng dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt.
Đối với các chất lỏng và khí ngoài dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt còn có truyền nhiệt bằng đối lưu. Đó là hiện tượng vận chuyển năng lượng nhiệt bằng cách vận chuyển các phần của khối vật chất giữa các vùng khác nhau của hệ do chênh lệch về tỉ trọng.
Xem thêm

35 Đọc thêm

Nghiên cứu dùng các vi mạch tương tự tinh toán,thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng IC cảm biến nhiệt độ.

NGHIÊN CỨU DÙNG CÁC VI MẠCH TƯƠNG TỰ TINH TOÁN,THIẾT KẾ MẠCH ĐO VÀ CẢNH BÁO NHIỆT ĐỘ SỬ DỤNG IC CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ.

1 Khái niệm về nhiệt độ
Nhiệt độ là đại lượng vật lý đặc trưng cho cường độ chuyển động của các nguyên tử, phân tử của một hệ vật chất. Tuỳ theo từng trạng thái của vật chất (rắn, lỏng, khí) mà chuyển động này có sự khác nhau. Ỏ trạng thái lỏng, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng nhưng vị trí cân bằng của nó luôn dịch chuyển làm cho chất lỏng không có hình dạng nhất định. Còn ở trạng thái rắn, các phần tử, nguyên tử chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng. Các dạng vận động này của các phân tử, nguyên tử được gọi chung là chuyển động nhiệt. Khi tương tác với bên ngoài có trao đổi năng lượng nhưng không sinh công, thì quá trình trao đổi năng lượng nói trên gọi là sự truyền nhiệt. Quá trình truyền nhiệt trên tuân theo nguyên lý:
Bảo toàn năng lượng.Nhiệt chỉ có thể tự truyền từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thất.Ởtrạng thái rắn, sự truyền nhiệt xảy ra chủ yếu bằng dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt.
Đối với các chất lỏng và khí ngoài dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt còn có truyền nhiệt bằng đối lưu. Đó là hiện tượng vận chuyển năng lượng nhiệt bằng cách vận chuyển các phần của khối vật chất giữa các vùng khác nhau của hệ do chênh lệch về tỉ trọng. Đo nhiệt độ là phương pháp đo lường tín hiệu dạng tự nhiên của môi trường, không có điện trong đại lượng cần đo.
Có nhiều phương pháp đo nhiệt độ tuỳ theo yêu cầu về kỹ thuật và giải nhiệt độ. Phân ra làm 2 phương pháp chính : Đo trực tiếp và đo gián tiếp.
Đo trưc tiếp là phương pháp đo trong đó các chuyển đổi nhiệt điện đươc đặt trực tiếp trong môi trường cần đo.
Đo gián tiếp là phương pháp đo trong đó dụng cụ đo đặt ngoài môi trường cần đo(áp dụng với trường hợp đo ở nhiệt độ cao).
Ta chỉ khảo sát phương pháp đo trực tiếp với giải nhiệt độ cần đo không phải ở
quá cao.Vì vậy ta sẽ dùng cảm biến đo nhiệt độ để đo trực tiếp.
Xem thêm

23 Đọc thêm

Thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dung IC cảm biến nhiệt độ.

THIẾT KẾ MẠCH ĐO VÀ CẢNH BÁO NHIỆT ĐỘ SỬ DUNG IC CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ.

Nhiệt độ là đại lượng vật lý đặc trưng cho cường độ chuyển động của các nguyên tử, phân tử của một hệ vật chất.Tuỳ theo từng trạng thái của vật chất (rắn, lỏng, khí) mà chuyển động này có khác nhau. Ở trạng thái lỏng, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng nhưng vị trí cân bằng của nó luôn dịch chuyển làm cho chất lỏng không có hình dạng nhất định.Còn ở trạng thái rắn,các phần tử,nguyên tử chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng.Các dạng vận động này của các phân tử,nguyên tử được gọi chung là chuyển động nhiệt. Khi tương tác với bên ngoài có trao đổi năng lượng nhưng không sinh công, thì quá trình trao đổi năng lượng nói trên gọi là sự truyền nhiệt
Xem thêm

32 Đọc thêm