ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH ĐẾN VI SINH VẬT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến vi sinh vật":

BÀI 27. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

BÀI 27. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

trùng, nhiệt độ thấp để kìmhãm sự sinh trưởng của vsv+ VSV ưa siêu nhiệt: T° °CĐộ ẩm- Hàm lượng nước quyết đinh độ ẩm- nước là dung môi các chất khoáng và cũng là yếu tố hóa học tham gia vào quá trình thủyphân các chất.Nước dùng để khống chế sựsinh trưởng của từng nhóm vsvĐộ PH-Ảnh hưởng đến tính thẩm thấu của màng hoạt động chuyển hóa vật chất trong tế bào,hoạt tính enzim, sự hình thành ATP…-Dựa vào PH người ta chia sinh vật thành 3 nhóm chính:+ Sinh vật ưa axit+ sinh vậjt ưa kiềm và ưa trung tính.Tạo điều kiện nuôi cấy thíchhợp
Xem thêm

34 Đọc thêm

BÀI 40 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HOÁ HỌC ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

BÀI 40 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HOÁ HỌC ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

trong tủ lạnh nhiệt độ thấp nên có khả năng ức chếhoạt động của phần lớn VSVNhiệt độ nào thích hợp cho sự sinh trưởng củaVSV kí sinh động vật?Nhiệt độ động vật chủ (là nhiệt độ ấm 20 – 40 oC)II. CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ2. Độ ẩmNước có vai trò như thế nào đốiquá trìnhsinhdưỡngtrưởngcủasinh- Nước hoà tanvớienzim,chất dinh; thamvigiacácvật?phản ứngchuyển hóa vật chất.- Nước ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật khác nhau ởcác môi trường:+ Môi trường ưu trương: nước bị rút ra ngoài tế bào → sinhtrưởng kìm hãm(trừ một số VK, nấm)
Xem thêm

31 Đọc thêm

BÀI 27 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINHTRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

BÀI 27 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINHTRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

động chuyển hóa các chất trong tếbào,hoạt tính Enzim , sự hình thànhATP…- Có 3 nhóm Vi sinh vật:+ VSV ưa axit: Đa số nấm, một số vikhuẩn(PH: 4-6).+ VSV ưa trung tính: vi khuẩn, độngvật nguyên sinh ( Ph: 6-8).+ VSV ưa kiềm: Vi khuẩn ở các hồ,dất kiềm(PH: 9-11).*Ứng dụng: Tạo điều kiện nuôi cấythích hợpTạo môi trường pH phù hợp để kíchthích hoặc kìm hãm sinh trưởng củacác VSV4. Ánh sáng:*ảnh hưởng:Ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp ởnhững VSV quang dưỡng, đến việc tạobào tử, chuyển động hướng sáng...Ánh sáng, tia tử ngoại tiêu diệt, ức chếvi khuẩn, nấm, mốc*Ứng dụng:- Cung cấp đủ ánh sáng cho các VSV cóích quang hợp- Sử dụng các bức xạ để tiêu diệt hoặc
Xem thêm

12 Đọc thêm

BÀI 27. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

BÀI 27. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

II/ CÁC YẾU TỐ LÍ HỌC1/ Nhiệt độ:Đun sôi nước uống có tác dụng gì? Tại sao muốn bảoquản thực phẩm được lâu người ta lại để thực phẩm trongtủ lạnh?1/ Nhiệt độ:*Ảnh hưởng:- Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong tếbào- Ảnh hưởng đến hoạt tính enzim- Nhiệt độ quá cao: tiêu diệt vi sinh vật- Nhiệt độ quá thấp: làm chậm sinh trưởng-> Mỗi VSV sinh trưởng tốt trong một khoảng nhiệt độnhất địnhCăn cứ vào khả năng chịu nhiệt, người ta chiaVSV thành mấy nhóm, là những nhóm nào?Thang nhiệt độ0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110Ưa nhiệtƯa lạnhƯa ấm
Xem thêm

34 Đọc thêm

Tiểu luận chuyên ngành thực phẩm ảnh hưởng của các yếu tố thực phẩm đến sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật

TIỂU LUẬN CHUYÊN NGÀNH THỰC PHẨM ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ THỰC PHẨM ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VI SINH VẬT

Thực phẩm cung cấp dinh dưỡng cho con người, nhưng thực phẩm cũng là môi trường rất tốt cho sự sinh trưởng của vi sinh vật.
Trong thực phẩm, sự sinh trưởng của vi sinh vật bị tác động bởi các yếu tố liên quan với thực phẩm cũng như do tương tác với thực phẩm chi phối.
Yếu tố nội tại
Yếu tố môi trường
Các ảnh hưởng này có thể theo chiều hướng có lợi, có thể có chiều hướng có hại đối với vi sinh vật.

57 Đọc thêm

BÀI 41. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

BÀI 41. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

I.NHIỆT ĐỘNhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến sinhtrưởng của vi sinh vật?- Nhiệt độ ảnh hưởng sâu sắc đến tốc độ phảnứng hóa học, sinh hóa học trong tế bào, do đóảnh hưởng tới tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật.Dựa vào phạm vi nhiệt độ sinh trưởng ở hình dưới đây, hãyđiền tên các nhóm vi khuẩn và chỗ trống.Nhiệt độ (ºC)0102030405060Ưa nhiệtƯa lạnhƯa ấm

22 Đọc thêm

BÀI 10. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP

BÀI 10. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP

- Nhiệt độ cực đại: Là nhiệt độ cao nhất làm ngừng quá trình quang hợp.Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp tới cấu hình enzim tham gia quá trình quang hợpVNGUYÊN TỐ KHOÁNGVITRỒNG CÂY DƯỚI ÁNH SÁNG NHÂN TẠO- Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo: Là sử dụng ánh sáng của các loại đèn thay cho ánh sáng mặt trời để trồngcây trong nhà có mái che, trong phòng.Ở Việt Nam đã áp dụng phương pháp nàyđể trồng rau sạch, nhân giống cây trồng,nuôi cấy mô, …

22 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT CHLOROPHYLL TỪ LÁ MƯỚP (EGYPTIAN LUFFA)

NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT CHLOROPHYLL TỪ LÁ MƯỚP (EGYPTIAN LUFFA)

quay (Rotatable Central Composite Design) với15 thí nghiệm để xác định ảnh hưởng của các yếu 3. Kết Quả và Thảo Luậntố và tối ưu hóa quá trình chiết chlorophyll a.3.1. Định tính thành phần hóa học nguyên liệuPhương trình tổng quát: Y = aX21 + bX22 +cX23 + abX1 X2 + acX1 X3 + bcX2 X3 .Kết quả trong Bảng 2 cho thấy trong dịch chiếtTrong đó: a, b, c lần lượt là hệ số của các thông lá mướp có chứa alkaloid, glycoside và saponin.số X1 , X2 , X3 ; Y là hàm lượng chlorophyll.Alkaloid và glycoside là những thành phần tạo vịđắng cho lá mướp, saponin là thành phần dượclý có hoạt tính sinh học giúp tạo nên dược tínhcho lá mướp. Hàm lượng tro tổng trong lá mướpChế phẩm chlorophyll được đem đánh giá các nguyên liệu khoảng 2.5%. Độ ẩm theo cơ sở ướtchỉ tiêu vi sinh vật (E. Coli, Salmonella), kim là 79,9% (Bảng 3)loại nặng (Pb, Hg), vi sinh vật hiếu khi theo tiêuBảng 2. Định tính thành phần hóa học trong dịchchuẩn 46/2007 QĐ-BYT.2.2.5. Xác định các chỉ tiêu vi sinh vật, kim loạinặng của màu chlorophyllchiết lá mướp2.2.6. Khảo sát khả năng kháng oxi hóa của chlorophyll theo phương pháp DPPHTheo cơ chế bắt gốc tự do sẽ chuyển gốc tựdo DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl) từ màutím sang vàng nhạt. Xác định khả năng bắt gốctự do của chất nghiên cứu bằng phương pháp đođộ hấp thu của mẫu tại bước sóng λ = 517 nm.
Xem thêm

Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘ NƯỚC ĐẾN CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM

ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘ NƯỚC ĐẾN CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM

khuẩn, nấm men và nấm mốc. Một thực phẩm có thời hạn sử dụng tốt mà khôngcần sự bảo quản ở nhiệt độ thấp thì điều cần thiết phải điều chỉnh hoạt độ nướcvà môi trường acid của thực phẩm. Điều này có thể kéo thời gian bảo quản củathực phẩm và có thể xác định được bởi thời gian bảo quản của thực phẩm nếu biếtđiều kiện bao quản. Thực phẩm có thể sản xuất ra an toàn và bảo quản bằng việchạ thấp hoạt độ nước đến giá trị tối thiểu mà tại đó vi sinh vật không phát triểnđược. Chẳng hạn, với aw nhỏ hơn 0,86 làm chậm sự phát triển của vi sinh gâyngộ độc thực phẩm. Thực phẩm mà vi sinh vật dễ phát triển thường có hàm ẩmcao.Tế bào vi sinh vật tách với môi trường của chúng bằng loại màng sinh chấtcó tính thẩm thấu chọn lọc cho nên vi sinh vật chịu ảnh hưởng của sự biến đổinồng độ thẩm thấu trong môi trường. Nếu một vi sinh vật được đưa vào dung dịch
Xem thêm

14 Đọc thêm

BÀI 10. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP

BÀI 10. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP

Chào mừng cô và các bạn đến vớibài thuyết trình của nhóm 1Các thành viên trong nhóm:1.2.3.4.5.6.7.8.9.Trần Nguyễn Quang HuyNguyễn Thùy LinhLê Hà PhươngTrần Lê TrungTrần Quang LongTrần Thị Ngọc LêNguyễn Thị Hà AnLê Quốc ViệtLê Văn ChungChủ đề 2. QUANG HỢP Ở THỰC VẬT8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

15 Đọc thêm

TIỂU LUẬN: Ô NHIỄM MÔI TRƯƠNG ĐẤT VÀ MỘT SÔ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM

TIỂU LUẬN: Ô NHIỄM MÔI TRƯƠNG ĐẤT VÀ MỘT SÔ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM

trầm tích và bị rửa trôi theo dòng nước, gấp khoảng 10 lần lượng dinh dưỡng vàbị trôi.Dư thừa muối: đất dư thừa Na+ nhưng lại thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết.Sự xuống cấp hóa học: liên quan đến sự mất đi những chất dinh dưỡng cần thiếtvà cơ bản cũng như sự hình thành các độc tố Al 3+, Fe2+ .. khi các chỉ tiêu này quácao hoặc quá thấp đều gây ảnh hưởng đến môi trường.Sự xuống cấp sinh học: sự gia tăng tỉ lệ khoáng hóa của mùn mà không có sự bùđắp các chất hữu cơ sẽ làm cho đất nhanh chóng nghèo kiệt, giảm khả năng hấpthụ và giảm khả năng cung cấp N cho sinh vật. Đa dạng sinh vật trong môi trườngđất bị giảm thiểu.Làm thay đổi thành phần và tính chất của đất; làm chai cứng đất; làm chua đất;làm thay đổi cân bằng dinh dưỡng giữa đất và cây trồng do hàm lượng nitơ còndư thừa trong đất (chỉ có khoảng 50% nitơ bón trong đất là được thực vật sửdụng, số còn lại là nguồn gây ô nhiễm môi trường đất).Gây một số bệnh truyền nhiễm, bệnh do giun sán, ký sinh trùng mà đa số ngườidân mắc phải đặc biệt là trẻ em ở các vùng nông thôn.Các chất phóng xạ, kim loại, nylon, do không phân hủy được nên gây trở ngạicho đất.Các phân bón hóa học, thường có một số vết kim loại và hóa chất như As, Cd,Co, Cu, Pb, Zn … theo thời gian sẽ tích tụ trên lớp đất mặt làm đất bị chai xấu,thoái hóa, không canh tác tiếp tục được.Việc sử dụng thuốc trừ sâu có tác dụng làm giảm tác động phá hoại của sâu bệnh, tăngsản lượng cây trồng. Tuy nhiên, thuốc trừ sâu cũng là một tác nhân quan trọng gây ô nhiễmmôi trường, gây bệnh tật và tử vong cho nhiều loài động vật nhất là loài chim. DDT là mộttrong những thuốc trừ sâu gây độc hại cho sinh vật và môi trường. Sử dụng DDT và một sốthuốc trừ sâu khác đã làm cho nhiều loài chim và cá bị hủy diệt. Nguyên nhân là do thuốctrừ sâu và diệt cỏ tồn tại lâu trong đất (từ 6 tháng đến 2 năm) và gây tích tụ sinh học. Trungbình có khoảng 50% lượng thuốc trừ sâu được phun đã rơi xuống đất, tồn đọng trong đất vàbị lôi cuốn vào chu trình: đất-cây-động vật - người. Một số chất còn bị nghi là nguyên nhân
Xem thêm

17 Đọc thêm

PHÂN LẬP VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH ENZYME CELLULASE CỦA MỘT SỐ VI SINH VẬT BẢN ĐỊA

PHÂN LẬP VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH ENZYME CELLULASE CỦA MỘT SỐ VI SINH VẬT BẢN ĐỊA

cảm quan nước quả và giảm bớt một số công đoạn, việc bổ sungendoglucanase rất quan trọng. Enzyme này là điểm mấu chốt cải thiện hiệusuất dịch hóa. Sự kết hợp của glucose và pectinase sẽ phá hủy hoàn toànmàng tế bào. Trong quá trình sản xuất, ở giai đoạn dịch hóa bổ sung hỗn hợpenzyme cellulose, hemicellulase sẽ đem lại hiệu quả của chế phẩm, làm chonồng độ đồng thể của nước quả có thịt sẽ tốt hơn [2],[3]. Trong công nghệ sảnxuất bia, các chế phẩm enzyme amylase, protease và glucanase đã được tạothành, rút ngắn thời gian cần thiết để ủ bia. Trong dịch lên men có chứa mộtlượng β- glucan, chất này ảnh hưởng tới khả năng lọc và gây đục bia. Trongquá trình sản xuất cà phê ở Việt Nam, cà phê chủ yếu được sản xuất bằngphương pháp khô, phương pháp này cho chất lượng cà phê không cao. Đểtiến hành nâng cao chất lượng cà phê, phương pháp lên men đã được áp dụng.Đó là quá trình sử dụng phức hệ enzyme cellulose và pectinase để xử lý bócvỏ cà phê và làm tăng khả năng ly trích dịch quả. Trong khâu bóc vỏ,cellulose gây hiện tượng thẫm màu, làm giảm chất lượng sau khi sấy, đồngthời cản trở cho việc bóc vỏ. Khi sử dụng chế phẩm A.niger có tên thươngmại là Biovina-09 có hoạt tính pectinase và cho thấy số lượng cà phê đượcbóc vỏ tăng, hạt cà phê được bóc vỏ bằng chế phẩm không còn nhớt như hạtkhông sử dụng chế phẩm enzyme và hiệu suất bóc vỏ khá cao. Trong quátrình ly trích dịch quả, cellulose và pectin cản trở sự thoát các chất hòa tantrong tế bào ra ngoài tế bào. Khi sử dụng chế phẩm Biotin-09 hiệu suất tríchly cao hơn mẫu không sử dụng là 46% [4].162.6.2. Trong công nghệ xử lý rác thác và sản xuất phân bón vi sinhRác thải là nguồn chính gây nên ô nhiễm môi trường dẫn tới mất cânbằng sinh thái và phá hủy môi trường sống, đe dọa tới sức khỏe và cuộc sốngcon người. Thành phần hữu cơ chính trong rác thải là cellulose, nên việc sử
Xem thêm

66 Đọc thêm

NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH VÀ TÍNH CHẤT CỦA ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH VÀ TÍNH CHẤT CỦA ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

Nguyên nhân chù yếu là do các tác nhân vật lí và hoá học trong ngoại cảnh đã phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng. Ngày nay, khoa học đã xác định : Đột biến cấu trúc NST xảy ra do ảnh hưởng phức tạp của môi trưởng bên trong và bên ngoài cơ thể tới NST. Nguyên nhân chù yếu là do các tác nhân vật lí và hoá học trong ngoại cảnh đã phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây  ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng. Vì vậy, đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người tạo ra. Trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hoà trên NST. Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi sô lượng và cách sắp xếp gen trên đó nên nường gây hại cho sinh vật. Mặc dầu vậy, trong thực tiễn, người ta còn gặp các dạng đột biến cấu trúc NST có lợi. Ví dụ 1: Mất một đoạn nhỏ ở đầu NST  21 gây ung thư máu ở người. Ví dụ 2: Enzim thủy phân tinh bột ở một giống lúa mạch có hoạt tính cao hơn nhờ hiện tượng lặp đoạn NST mang gen kiểm soát enzim này.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BẢO QUẢN NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH

BẢO QUẢN NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH

1. Bảo quản trong điều kiện kiểm soát thành phần không khí
Là phương pháp bảo quản trong điều kiện thành phần không khí được chủ động, kiểm sóat, điều chỉnh khác với thành phần không khí thông thường.

Ảnh hưởng của O2
▪ Cần thiết cho sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí bắt buộc
▪ Tham gia vào quá trình hô hấp hiếu khí, quá trình chín sau thu hoạch và lão hóa
▪ Nếu thiếu Oxy: rau quả sẽ hô hấp yếm khí
→ cần duy trì nồng độ oxy ở mức tối thiểu trong kho bảo quản
Ảnh hưởng của CO2
▪ Tạo môi trường kỵ khí
▪ Ức chế vi khuẩn và nấm mốc
▪ Nếu nồng độ CO2 trong kho bảo quản quá cao → giảm giá trị cảm quan sản phẩm
Có 2 phương pháp điều chỉnh nồng độ O2 và CO2 :
Phương pháp tự nhiên: dựa vào quá trình hô hấp điều chỉnh nồng độ O2 và CO2
Phương pháp nhân tạo: rút bớt O2 đến nồng độ cho phép bằng cách cho không khí tiếp xúc với metan hoặc propan, nồng độ CO2 được điều chỉnh bằng phương pháp tư nhiên
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐỀ TÀI BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG GIA CẦM PASTEURELLOSIS AVIUM

ĐỀ TÀI BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG GIA CẦM PASTEURELLOSIS AVIUM

khác.• Lứa tuổi: bệnh hay gặp ở gia cầm lớn, con non ít bị. Trên gà, bệnh thường xảy ra nặng nhất trong giaiđoạn 1 – 3 tháng tuổi.83.2. Phương thức truyền lây• Bệnh lây trực tiếp từ con ốm sang con khỏe hoặcgián tiếp qua các nhân tố trung gian bị ô nhiễm vikhuẩn cường độc.• Các chất thải của gia cầm bệnh và việc mổ thịtbừa bãi hoặc bán chạy gia cầm ốm đều làm chobệnh lây lan mạnh• Trường hợp bệnh có thể tự phát trong đàn giacầm, do VK thường kí sinh trong cơ thể của giacầm khỏe, bình thường, giữa cơ thể gia cầm và VKcó trạng thái cân bằng sinh học nhưng do nhữngảnh hưởng ngoại cảnh, hoặc các biến đổi bêntrong cơ thể làm sức đề kháng của gia cầm giảmsút, VK kí sinh tăng cường độc lực, xâm nhập vào9máu và phủ tạng con ốm để gây bệnh.3.2. Phương thức truyền lây• Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự phátbệnh bao gồm: dinh dưỡng; vệ sinh chăm sóc;mật độ vật nuôi; môi trường: chuồng nuôi, bãi
Xem thêm

40 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT TRỒNG RAU CẢI BẮP TRÁI VỤ SỬ DỤNG MÀNG PHỦ NÔNG NGHIỆP TẠI PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT TRỒNG RAU CẢI BẮP TRÁI VỤ SỬ DỤNG MÀNG PHỦ NÔNG NGHIỆP TẠI PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN

xuất của người dân lại không được thay đổi. Người dân còn ngại áp dụng các khoahọc kỹ thuật mới vào trong sản xuất. Trong sản xuất rau người dân vẫn sử dụngnhiều thuốc hóa học bảo vệ thực vật, thuốc độc cấm sử dụng, nguồn nước, nước rửabẩn, ô nhiễm nặng nề ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng rau.Tuy đã có lịch sử trồng rau lâu đời nhưng tại địa phương vẫn sản xuất rautheo lối lạc hậu. Các loại rau trồng chủ yếu là trồng không có phân bón hay nếu cóthì cũng chỉ sử dụng rất ít các loại phân hóa học. Theo thống kê thì mới chỉ có 30%số hộ thâm canh trong sản xuất trong đó thì phân hữu cơ đáp mới đáp ứng 20% nhucầu của cây, phân đạm là 30%, phân lân 10%, kaly 10% nhu cầu để cây cho năngxuất cao nhất. Tại địa phương 90% người dân trồng rau để đáp ứng nhu cầu tiêudùng của gia đình khi dư thừa mới đem bán vì vậy mà họ chưa quan tâm đến việcbón phân để tăng năng xuất cây trồng.Theo sản xuất truyền thống Phân bón sẽ được dùng để bón thúc hay bón lótcho cây có thể bón theo thời kỳ hoặc người dân thấy khi cây thiếu dinh dưỡng sẽ6bón bổ sung cho cây. Các loại phân được sử dụng là các loại phân đơn như ure, kalyphân lân hoặc các loại phân đa lượng như NPK tổng hợp…Phân bón sẽ được bóntrực tiếp vào đất hoặc pha loãng với nước rồi tưới. Các loại phân bón vào đất làmảnh hưởng lớn đến hệ sinh vật đất, nước,khi bón phân song có thể bị rủa trôi do ảnhhưởng của mưa bão. Bón phân hóa học lâu dài vào đất sẽ pha hủy cấu trúc của đấtvà lâu dần sẽ làm ảnh hưởng đến các đặc tính tốt vốn có của đất. Các loại phân bónvào đất rất phổ biến và được dùng quen thuộc thì một số loại phân bón lá lại khôngđược người dân sử dụng trong sản xuất tại địa phương tuy phân bón lá đã được ứngdụng rộng rãi ở nhiều nơi và nghiên cứu chỉ ra những lợi thế của nó[2].Thói quen của người dân địa phương là sử dụng thuốc trừ sâu liều lượng cao, sửdụng thường xuyên một loại thuốc, dừng thuốc khi sâu bệnh chưa vượt ngưỡn gây hạikinh tế mà thực tế các loại sâu bệnh phát sinh phát triển rất nhanh, và biến chuyển
Xem thêm

172 Đọc thêm

Nghiên cứu về phân lân vi sinh hữu cơ

NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN LÂN VI SINH HỮU CƠ

Phân vi sinh vật (phân vi sinh) là sản phẩm chứa các vi sinh vật sống, đã được tuyển chọn có mật độ phù hợp với tiêu chuẩn ban hành, thông qua các hoạt động sống của chúng tạo nên các chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể sử dụng được (N,P,K, S, Fe…) hay các hoạt chất sinh học, góp phần nâng cao năng suất hoặc chất lượng nông sản. Phân vi sinh vật phải bảo đảm không gây ảnh hưởng xấu đến người, động, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.
Mật độ vi sinh vật: Ở Việt Nam mật độ vi sinh vật có ích hay nói cách khác mật độ vi sinh vật sống đã được tuyển chọn chứa trong phân bón vi sinh vật phải đảm bảo từ 108109 vi sinh vậtgam(g) hoặc mililit (ml) phân bón vi sinh vật trên nền cơ chất đã được khử trùng hoặc 105106 vi sinh vậtg hoặc ml phân bón vi sinh vật trên nền cơ chất không vô trùng.
Một số giống vi sinh vật đang được sử dụng trong sản xuất phân bón vi sinh vật ở Việt Nam như:
+ Phân vi sinh vật cố định nitơ là sản phẩm chứa các vi sinh vật sống cộng sinh với cây họ đậu (đậu tương, đậu đen, đậu xanh, lạc…) Acetobacter, Aerobacter, Azospirillum, Azotobacter, Azotomonas, Clostridium, Chlorobidium, Frankia, Pseudomonas, Rhizobium, Rhodospirillium, Pisolithus hội sinh trên vùng rễ cây trồng cạn hay tự do trong đất, nước có khả năng sử dụng nitơ từ không khí, tổng hợp thành đạm cung cấp cho đất và cây trồng.
+ Phân vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan (phân lân vi sinh) sản xuất từ các vi sinh vật có khả năng chuyển hóa các hợp chất photpho khó tan thành dễ tiêu cho cây trồng sử dụng. Một số giống vi sinh vật khó tan như Achromobacter, Aspergillus, Bacillus, Penicillium, Serratia…
+ Phân vi sinh vật kích thích, điều hòa sinh trưởng thực vật có chứa các vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp các hoạt chất sinh học có tác dụng điều hòa hoặc kích thích quá trình trao đổi chất của cây. Một số giống vi sinh vật điều hòa sinh trưởng như Agrobacterium, Anthrobacter, Flavobacterium, VAM.
+ Phân vi sinh vật chức năng là một dạng của phân bón vi sinh vật, ngoài khả năng tạo nên các chất dinh dưỡng cho đất, cây trồng, còn có thể ức chế, kìm hãm sự phát sinh, phát triển của một số nấm bệnh vùng rễ cho vi khuẩn và vi nấm gây nên.
Một số tác nhân ảnh hưởng đến hiệu lực của vi sinh vật như:
+ Thuốc diệt trừ nấm, trừ sâu: các loại hóa chất xử lý hạt giống, chứa các kim loại nặng như thủy ngân, đồng hay chì đều độc với các vi sinh vật. Do vậy không nên trộn hạt giống đã xử lý hóa chất diệt trừ nấm, trừ sâu với vi sinh vật. Hiện nay chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến sự tồn tại và hoạt tính của vi sinh vật có ích.
+ Các dinh dưỡng khoáng
Đạm: Để phát huy hiệu quả của phân bón vi sinh vật cần thiết phải cân đối được khả năng cung cấp dinh dưỡng của vi sinh vật và nhu cầu của cây trồng. Nếu bón quá nhiều phân khoáng sẽ gây nên lãng phí và ngược lại nếu cung cấp không đủ cây trồng sẽ bị thiếu dinh dưỡng . Do vậy khi sử dụng phân bón vi sinh vật nhất thiết phải tuân thủ theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Phân lân: Vi sinh vật phân giải lân có khả năng khoáng hóa lân hữu cơ hoặc chuyển hóa lân vô cơ khó tan thành lân dễ tiêu cung cấp cho đất và cây trồng, nghĩa là chỉ có tác dụng khi có sẵn nguồn lân vô cơ hoặc hữu cơ trong đất. Do vậy khi bón phân hữu cơ vi sinh có vi sinh vật phân giải lân nên bón thêm lân để tăng hiệu quả.
Phân kali: Một số loài vi khuẩn có nhu cầu về kali. Vai trò của kali là tạo áp suất thẩm thấu trong quá trình trao đổi chất của vi khuẩn cũng như trong dịch huyết tương của cây trồng. Cần bón đủ kali theo nhu cầu sinh trưởng và phát triển của cây để cây phát triển tốt và các vi sinh vật hoạt động.
Độ chua của đất: Vi sinh vật nói chung đều bị ảnh hưởng bởi độ pH đất, hoạt tính sinh học của chúng sẽ giảm trong điều kiện pH thấp vì tác động trực tiếp của pH thấp đến sự sinh trưởng hoặc trao đổi chất. Đất có pH thấp thường ít các nguyên tố Ca, Mg, P, Mo…và chứa nhiều nguyên tố độc hại với cây trồng như nhôm và mangan. Hiện nay đã nghiên cứu tuyển chọn ra nhiều chủng vi sinh vật có dải pH rộng nên có nhiều phân vi sinh vật có khả năng sử dụng cho mọi loại đất trồng với pH khác nhau.
Nhiệt độ: Nhiệt độ đất ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sống và quá trình sinh tổng hợp các chất sinh học của vi sinh vật. Dải nhiệt độ tốt nhất đối với các vi sinh vật làm phân bón vi sinh khoảng 25350C.
Độ ẩm đất: Độ ẩm đất có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển và sinh tổng hợp hoạt chất sinh học của vi sinh vật tồn tại trong đất. Thiếu nước vi khuẩn không di chuyển được, đồng thời cũng không sinh sản được. Thiếu nước ngăn cản sự phát triển của cây ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động của vi sinh vật. Đa số vi sinh vật sống hiếu khí nghĩa là cần ôxy để sinh trưởng phát triển do vậy nước dư thừa sẽ có hại cho quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng.
Phèn mặn: Trên vùng đất khô, phèn mặn có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sống của vi sinh vật. Nồng độ muối cao ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc màng tế bào của vi sinh vật, đồng thời tác động đến quá trình trao đổi chất của vi sinh vật. Hiện nay người ta quan tâm nhiều đến việc tuyển chọn các vi sinh vật chịu được nồng độ cao và kết quả đã tạo được một số loại phân bón vi sinh vật có khả năng thích ứng với độ phèn mặn cao.
Vi khuẩn cạnh tranh: Trong đất nhất là ở các vùng trồng chuyên canh đặc biệt là độc canh tồn tại rất nhiều vi sinh vật tự nhiên, các vi sinh vật này cạnh tranh với vi sinh vật hữu hiệu và làm giảm hiệu quả của chúng. Do vậy việc tuyển chọn ra các vi sinh vật có khả năng cạnh tranh cao sử dụng cho sản xuất phân bón vi sinh vật được quan tâm và hiện nay Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam đã tuyển chọn được một số chủng vi khuẩn đáp ứng yêu cầu cạnh tranh cao.
Xem thêm

29 Đọc thêm

CÁC YẾU TỐ LÍ HỌC

CÁC YẾU TỐ LÍ HỌC

1. Nhiệt độ Nhiệt độ ảnh hưởng lớn đến tốc độ của các phản ứng sinh hóa học trong tế bào, do đó làm cho vi sinh vật sinh sản nhanh hay chậm. 1. Nhiệt độNhiệt độ ảnh hưởng lớn đến tốc độ của các phản ứng sinh hóa học trong tế bào, do đó làm cho vi sinh vật sinh sản nhanh hay chậm. Nói chung, nhiệt độ cao làm biến tính các loại prôtêin., axit nuclêic. Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia vi sinh vật làm 4 nhóm : vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt và vi sinh vật ưa siêu nhiệt. Người ta sử dụng nhiệt độ cao để thanh trùng, nhiệt độ thấp để kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật.2. Độ ẩmHàm lượng nước trong môi trường quyết định độ ẩm mà nước là dung môi của các chất khoáng dinh dưỡng là yếu tố hóa học tham gia vào các quá trình thủy phân các chất. Nhìn chung vi khuẩn đòi hỏi độ ẩm cao, nấm men đòi hỏi ít nước hơn, còn nấm sợi có thể sống trong điều kiện độ ẩm thấp. Do đó, nước có thể được dùng để khống chế sự sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật. Mỗi loại vi sinh vật sinh trưởng trong một giới hạn độ ẩm nhất định.3. pHĐộ pH ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, hoạt động chuyển hóa vật chất trong tế bào, hoạt tính enzim, sự hình thành ATP... Dựa vào độ pH của môi trường, người ta có thể chia vi sinh vật thành ba nhóm chính : vi sinh vật ưa axit, vi sinh vật ưa kiềm, vi sinh vật ưa pH trung tính. Trong quá trình sống, vi sinh vật thường tiết các chất ra ngoài môi trường làm thay đổi độ pH của môi trường.4. Ánh sángMức năng lượng trong lượng tử ánh sáng tùy thuộc vào độ dài bước sóng của tia sáng. Vi khuẩn quang hợp cần năng lượng ánh sáng để quang hợp. Ánh sáng thường có tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động hướng sáng ...Bức xạ ánh sáng có thể tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật. Ví dụ : tia tử ngoại (độ dài sóng 250 - 260 nm) thường làm biến tính các axit nuclêic ; các tia Rơnghen, tia Gamma và tia vũ trụ (độ dài sóng dưới 100 nm) làm ion hóa các prôtêin và axit nuclêic dẫn đến đột biến hay gây chết.5. Áp suất thẩm thấuSự chênh lệch nồng độ của một chất giữa 2 bên màng sinh chất gây nên một áp suất thẩm thấu. Vì vậy, khi đưa vi sinh vật vào môi trường nhiều đường, muối, tức là môi trường ưu trương thì nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài, gây co nguyên sinh, do đó chúng không phân chia được.
Xem thêm

1 Đọc thêm

đề cương sinh học học kì 2

ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC HỌC KÌ 2

SINH HỌC 9 HKII
Câu 1: Tự thụ phấn là gì? Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn?
Tự thụ phấn là hiện tượng hạt phấn của cây đó thụ phấn cho chính nó.
Thoái hóa là hiện tượng các thế hệ con cháu có sức sống kém dần, bộc lộ các tính trạng xấu, năng suất giảm.
Biểu hiện: các cá thể của thế hệ kế tiếp có sức sống giảm dần biểu hiện các dấu hiệu như có sức sống giảm dần, sinh trưởng và phát triển kém, năng suất giảm, nhiều cây bị chết.

Câu 2: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của thực vật và động vật?
Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của thực vật:
Ánh sáng ảnh hưởng đến đời sống thực vật, làm thay đổi hoạt động sinh lý của thực vật.
Mỗi loài cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau. Có cây ưa sáng, có cây ưa bóng.
Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật:
Tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian.
Giúp động vật điều hòa thân nhiệt.
Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh sản và sinh trưởng của động vật.

Câu 3: Quan hệ khác loài:
Quan hệ hỗ trợ:
+Cộng sinh: là sự hợp tác cả hai bên cùng có lợi. VD: Tảo và Nấm trong địa y...
+Hội sinh: là sự hợp tác chỉ có một bên có lợi, bên kia không có lợi cũng không có hại. VD: Địa y bám trên cành cây,...
Quan hệ đối địch:
+Cạnh tranh: Cạnh tranh về thức ăn, nơi ở,... VD: Lúa và cỏ dại, dê và bò,...
+Kí sinh: Sinh vật sống bám và hút chất dinh dưỡng của vật chủ. (Rận kí sinh trên bò
+Sinh vật ăn sinh vật khác: VD: Hươu nai và hổ, cây nắp ấm và côn trùng,...

Câu 4: Quần xã sinh vật là gì? Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã?
Quần xã sinh vật là tập những quần thể sinh vật khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, có mối quan hệ như thể thống nhất nên quần xã có cấu trúc tương đối ổn định, các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.
Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã:
Khi ngoại cảnh thay đổi, dẫn tới số cá thể trong quần xã thay đổi và luôn được khống chế cở mức độ phù hợp với môi trường.
Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cá thể mỗi quần thể trong quần xã giao động quanh vị trí cân bằng nhờ khống chế sinh học.




Câu 5: Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác?

Quần thể người có đặc điểm sinh học như những quần thể sinh vật khác, đó là: đặc điểm giới tính, lứa tuổi, mật độ sinh sản, tử xong,...
Quần thể người có những đặc trưng khác vời quần thể sinh vật khác ở những đặc điểm như: Pháp luật, hôn nhân, văn hóa, giáo dục,...
Sự khác nhau đó là do con người có lao động và tư duy trừu tượng, sống thành xã hội, có khả năng tự điểu chỉnh các đặc điểm sinh thái trog quần thể, đồng thời cải tạo
tự nhiên.
Câu 6: Nêu điểm khác biệt giữa hình tháp dân số trẻ và tháp dân số già?
Tháp dân số trẻ Tháp dân số già
Đáy rộng do trẻ em được sinh ra hằng năm nhiều Đáy hẹp do số lượng trẻ em được sinh ra hằng năm thấp
Cạnh tháp xiên và đỉnh tháp nhọn do tỉ lệ người già tử vong cao Cạnh tháp gần như thẳng đứng và đỉnh tháp không nhọn do tỉ lệ người già tử vong thấp
Tuổi thọ trong bình thấp Tuổi thọ trung bình cao

Câu 7: Quần thể sinh vật là gì?
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sống trong khoảng không gian nhất định, ở 1 thời điểm nhất định, các cá thể trong quần thể có khả năng giáo phối để sinh sản các thể hệ mới.
QuÇn thÓ sinh vËt QuÇn x• sinh vËt
Lµ tËp hîp nhiÒu c¸ thÓ sinh vËt cïng mét loµi Lµ tËp hîp nhiÒu quÇn thÓ sinh vËt cña nhiÒu loµi kh¸c nhau
VÒ mÆt sinh häc cã cÊu tróc nhá h¬n quÇn x• VÒ mÆt sinh häc cã cÊu tróc lín h¬n quÇn thÓ
Gi÷a c¸c c¸ thÓ lu«n giao phèi hoÆc giao phÊn ®¬îc víi nhau v× cïng loµi Gi÷a c¸c c¸ thÓ kh¸c loµi trong quÇn x• kh«ng gioa phèi hoÆc giao phÊn ®¬îc víi nhau.
Ph¹m vi ph©n bè hÑp h¬n quÇn x• Ph¹m vi ph©n bè réng h¬n quÇn thÓ

Câu 8: Thế nào là một hệ sinh thái?
TL: Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã(sinh cảnh)
Trong đó các sinh vật luôn tác động qua lại lẫn nhau và tác động qua lại với các nguyên tố vô sinh của môi trường. Tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía sau, vùa là sinh vật bị mắt xích phía trước tiêu thụ.
Lưới thức ăn: bao gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung.





Câu 9: Ô nhiễm môi trường là gì?
Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác.

Câu 10: Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu?
TL:Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu gồm:
Tài nguyên không tái sinh: là dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng bị cạn kiệt. VD: khoáng sản, than đá, dầu lửa,..
Tài nguyên tái sinh: là dạng tài nguyên khi sử dụng hợp lý sẽ có điều kiện phát triển phục hồi. VD: Tài nguyên sinh vật, đất, nước,...
Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: là những nguồn năng lượng sạch, khi sử dụng không gây ô nhiễm môi trường. VD: Năng lượng thủy triều, năng lượng gió, năng lượng suối nước nóng.
Xem thêm

3 Đọc thêm

LTHỰC TRẠNG Ô NHIỄM ĐẤT Ở VIỆT NAM

LTHỰC TRẠNG Ô NHIỄM ĐẤT Ở VIỆT NAM

nghiêm trọng, do các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vậntải và sinh hoạt gây ra.+ Tại thành phố Hồ Chí Minh có 25 khu công nghiệp tập trung hoạt động với tổngsố 611 nhà máy trên diện tích 2298 ha đất. Theo kết quả tính toán, hoạt động của cáckhu công nghiệp này cùng với 195 cơ sở trọng điểm bên ngoài khu công nghiệp, thìmỗi ngày thải vào hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai tổng cộng 1.740.000 m 3 nướcthải công nghiệp, trong đó có khoảng 671 tấn cặn lơ lửng, 1.130 tấn BOD5 (làmgiảm nhu cầu ôxy sinh hoá), 1789 tấn COD (làm giảm nhu cầu ôxy hoá học), 104tấn Nitơ, 15 tấn photpho và kim loại nặng. Lượng chất thải này gây ô nhiễm cho môitrường nước của các con sông vốn là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho một nội địabàn dân cư rộng lớn, làm ảnh hưởng đến các vi sinh vật và hệ sinh thái vốn là tácnhân thực hiện quá trình phân huỷ và làm sạch các dòng sông, nước bị ô nhiễm laungày sẽ dẫn đến gây ô nhiễm môi trường đất.Về ô nhiễm môi trường đất, ngoài tác động của sản xuất công nghiệp, hoạt động giaothông vận tải cũng là nguồn thải rất quan trọng.Chỉ tính riêng ở thành phố Hồ Chí Minh, hàng năm các phương tiện vận tải trênđịa bàn thành phố tiêu thụ khoảng 210.000 tấn xăng và 190.000 tấn dầu Dizel. Nhưvậy đã thải vào không khí khoảng 1100 tấn bụi, 25 tấn chì, 4200 tấn CO 2, 4500 tấnNO2, 116000 tấn CO, 1,2 triệu tấn CO2, 13200 tấn Hydrocacbon và 156 tấn Aldehyt.Chính vì thế, tại nhiều khu vực trong các đô thị có nồng độ các chất ô nhiễm lên khácao.+ Tại Hà Nội, vào những năm 1996-1997 ô nhiễm trầm trọng đã xảy ra ở xungquanh các nhà máy thuộc khu công nghiệp Thượng Đình với đường kính khu vực ônhiễm khoảng 1700 mét và nồng độ bụi lớn hơn tiêu chuẩn cho phép khoảng 2-4 lần;Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM5V ấn Đề ô Nhi ễm Đất ở Vi ệt Nam
Xem thêm

14 Đọc thêm