QUAN ĐIÊM ĐINH HƯƠNG VA CAC GIAI PHAP HOAN THIÊN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG VIỆT NAM RA LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "QUAN ĐIÊM ĐINH HƯƠNG VA CAC GIAI PHAP HOAN THIÊN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG VIỆT NAM RA LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI":

Quản lý nhà nước về di chuyển lao động việt nam ra làm việc ở nước ngoài

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG VIỆT NAM RA LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI

  cung cp dch v cc tham gia GATS. - H tr o, b p v  n tr  qu so k  nghing ngoi ng  sng t i dch v. -  tr  doanh nghip trong ving vn (khi cn thi b v   - H tr c bip xut khu nhng dch v i th cnh tranh. - Khuyn i ng Vip dch v. (3)- Hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm nâng cao năng lực cho người lao động đi làm việc nước ngoài,gm: - i mc k lung. - i mo ngoi ng ng. - i m  nghip, hun luyn k ving. -   bo v quyn li hng. 3.3.3- Nhóm giải pháp tăng cường giám sát và hỗ trợ ca các t chức x hội đối với di chuyển lao động Việt Nam ra làm việc nước ngoài -   tr c ch  -  i vi  c. - u qu hong h tr ci ngh nghip.
Xem thêm

18 Đọc thêm

Quản lý nhà nước về di chuyển lao động Việt Nam ra làm việc ở nước ngoà

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG VIỆT NAM RA LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ HỒNG HUYÊN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG VIỆT NAM RA LÀM VIỆC NƯỚC NGOÀI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội – Năm 2011 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ HỒNG HUYÊN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG VIỆT NAM RA LÀM VIỆC NƯỚC NGOÀI Chuyên ngành: Kinh tế chính trị MÃ SỐ: 62.31.01.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Phạm Quang Thao Hà Nội – Năm 2011 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các tài liệu, số liệu, kết quả nghiên cứu của luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lê Hồng Huyên ii MỤC LỤC Trang bìa phụ LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi DANH MỤC CÁC BẢNG, HỘP VÀ PHỤ LỤC vii MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1- QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG RA LÀM VIỆC NƢỚC NGOÀI - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ 11 1.1- NHẬN DIỆN DI CHUYỂN LAO ĐỘNG RA LÀM VIỆC NƢỚC NGOÀI 11 1.1.1- Các khái niệm cơ bản liên quan đến di chuyển lao động ra nƣớc ngoài làm việc 11 1.1.2- Di chuyển lao động ra nƣớc ngoài làm việc 15 1.1.3- Nguyên nhân, xu hƣớng và các giai đon di chuyển lao động ra nƣớc ngoài làm việc 20 1.1.4- Hiệu quả kinh tế - x hội của di chuyển lao động ra làm việc nƣớc 23 1.2- QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG RA NƢỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG HIỆN ĐẠI 26 1.2.1- Các nhân tố tác động đến quản lý nhà nƣớc đối với di chuyển lao động ra nƣớc ngoài làm việc 26 1.2.2- Chủ thể và đối tƣng của quản lý nhà nƣớc về di chuyển lao động ra nƣớc ngoài làm việc 38 1.2.3- Nội dung quản lý nhà nƣớc về di chuyển lao động ra nƣớc ngoài làm việc 41 1.3- KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG RA NƢỚC NGOÀI LÀM VIỆC MỘT SỐ NƢỚC CHÂU Á VÀ NHỮNG GỢI Ý ĐỐI VỚI VIỆT NAM 56 1.3.1- Quản lý nhà nƣớc về di chuyển lao động ra nƣớc ngoài làm việc của một số nƣớc 56 iii 1.3.2- Một số gi ý đối với quản lý nhà nƣớc
Xem thêm

204 Đọc thêm

TÌNH HÌNH THU HÚT NGUỒN VỐN FDI TẠI TỈNH VĨNH PHÚC_ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

TÌNH HÌNH THU HÚT NGUỒN VỐN FDI TẠI TỈNH VĨNH PHÚC_ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ và với cả nước; Đồng thời cũng là tiền đề để tiếp tục thực hiện thành công kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 để đến năm 2015 tỉnh Vĩnh Phúc có đủ các yếu tố cơ bản của một tỉnh công nghiệp2.1.1 Khung chính sách FDI- Cơ chế quản lý đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài là quản lýtheo luật. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại doanh nghiệp không có bộ chủ quản như doanh nghiệp nhà nước nên mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ theo luật. Trên cơ sở luật sửa đổi năm 2005, tỉnh đã bổ sung tập trung trước hết vào việc tháo gỡ kịp thời những khó khăn, cản trở đối với doanh nghiệp có vốn FDI đã được cấp phép, tạo điều kiện thu hút nhiêù dự án đầu tư mới với chất lượng cao hơn bằng cách phối hợp giữa Luật doanh nghiệp 2005 với các hiệp ước quốc tế về FDI và các chính sách hỗ trợ của tỉnh.2.1.1.1 Các hiệp ước quốc tế về FDI- Hiệp định thương mại tự do Việt Nam_ Hoa kỳ (BTA): Là một hiệp định quan trọng được ký giữa Việt Nam và Hoa kỳ năm 2001, quy định cụ thể về Thương mại hàng hóa, các quyền sở hữu trí tuệ, thương mại dịch vụ và việc phát triển các quan hệ đầu tư giữa hai nước- Hiệp định về tự do hoá, khuyến khích và bảo hộ đầu tư Việt Nam_ Nhật Bản: Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (tiếng Nhật: : ếng Nh, hay được gọi tắt là JVEPA) là một hiệp định tự do hóa thương mại, dịch vụ, bảo hộ đầu tư và khuyến khích thương mại điện tử giữa Việt Nam và Nhật Bản, chính thức ký hiệp định vào ngày 25 tháng 12 năm 2008.- Hiệp định khung về khu vực đầu tư ASEAN: được ký kết bởi Chính phủ các nước Brunei Darussalam, Cộng hoà In-đô-nê-xia, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, Ma-lai-xia, Liên bang Myanmar, Cộng hoà Phi-líp-pin, Cộng hoà Xing-ga-15po, Vương quốc Thái Lan và Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày 28/01/1992 tại Phillipin nhằm tạo sự thống nhất và tăng cường hợp tác giữa các
Xem thêm

43 Đọc thêm

Thực trạng hội nhập quốc tế về lao động và việc làm tại việt nam

THỰC TRẠNG HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM TẠI VIỆT NAM

Thực trạng Hội nhập quốc tế về lao động và việc làm tại việt namMặc dù các nền kinh tế trên thế giới đang gặp khó khăn do khủng hoảng, nhưng giai đoạn 20062010, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng ổn định, hợp tác để cùng phát triển tác động mạnh đến sự phát triển của mỗi quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam. Hội nhập quốc tế tạo cơ hội để Việt Nam đi sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, được đối xử bình đẳng trên “sân chơi chung” của thế giới. Hội nhập đem lại nhiều cơ hội việc làm, đặc biệt là việc làm theo hướng công nghiệp với hàm lượng vốn, tri thức cao; các rào cản pháp lý về di chuyển pháp nhân, thể nhân được nới lỏng, các quan hệ kinh tế, đối ngoại, lao động… được thiết lập tạo điều kiện cho lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
Xem thêm

4 Đọc thêm

TÌNH HÌNH THU HÚT NGUỒN VỐN FDI TẠI TỈNH VĨNH PHÚC_ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

TÌNH HÌNH THU HÚT NGUỒN VỐN FDI TẠI TỈNH VĨNH PHÚC_ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

15Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vĩnh Trung – QTKDQT48A Với những kết quả đạt được, Vĩnh Phúc ngày càng khẳng định vị thế trong vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ và với cả nước; Đồng thời cũng là tiền đề để tiếp tục thực hiện thành công kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 để đến năm 2015 tỉnh Vĩnh Phúc có đủ các yếu tố cơ bản của một tỉnh công nghiệp2.1.1 Khung chính sách FDI- Cơ chế quản lý đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài là quản lýtheo luật. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại doanh nghiệp không có bộ chủ quản như doanh nghiệp nhà nước nên mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ theo luật. Trên cơ sở luật sửa đổi năm 2005, tỉnh đã bổ sung tập trung trước hết vào việc tháo gỡ kịp thời những khó khăn, cản trở đối với doanh nghiệp có vốn FDI đã được cấp phép, tạo điều kiện thu hút nhiêù dự án đầu tư mới với chất lượng cao hơn bằng cách phối hợp giữa Luật doanh nghiệp 2005 với các hiệp ước quốc tế về FDI và các chính sách hỗ trợ của tỉnh.2.1.1.1 Các hiệp ước quốc tế về FDI- Hiệp định thương mại tự do Việt Nam_ Hoa kỳ (BTA): Là một hiệp định quan trọng được ký giữa Việt Nam và Hoa kỳ năm 2001, quy định cụ thể về Thương mại hàng hóa, các quyền sở hữu trí tuệ, thương mại dịch vụ và việc phát triển các quan hệ đầu tư giữa hai nước- Hiệp định về tự do hoá, khuyến khích và bảo hộ đầu tư Việt Nam_ Nhật Bản: Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (tiếng Nhật: : ếng Nh, hay được gọi tắt là JVEPA) là một hiệp định tự do hóa thương mại, dịch vụ, bảo hộ đầu tư và khuyến khích thương mại điện tử giữa Việt Nam và Nhật Bản, chính thức ký hiệp định vào ngày 25 tháng 12 năm 2008.- Hiệp định khung về khu vực đầu tư ASEAN: được ký kết bởi Chính phủ các nước Brunei Darussalam, Cộng hoà In-đô-nê-xia, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, Ma-lai-xia, Liên bang Myanmar, Cộng hoà Phi-líp-pin, Cộng hoà Xing-ga-
Xem thêm

44 Đọc thêm

Tài liệu Báo cáo đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của các tổ chức sự nghiệp của nhà nước doc

TÀI LIỆU BÁO CÁO ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC DOC

Hồ sơ Thành phần hồ sơ 1. Báo cáo về nội dung Hợp đồng cung ứng lao động (nếu có) 2. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc nước ngoài Thành phần hồ sơ 3. Phương án tổ chức thực hiện trước khi đưa người lao động đi làm việc nước ngoài Số bộ hồ sơ: 1bộ Yêu cầu Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Nội dung Văn bản qui định 1. Tổ chức sự nghiệp được đưa người lao động đi làm việc nước ngoài khi có đủ các điều kiện đưới đây: -Là tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ,cơ quan ngang Bộ , cơ quan thuộc Chính phủ. -Được Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng thuộc Chính phủ giao nhiệm vụ đưa người lao động đi làm việc ngước ngoài -Người lãnh đạo điều hành tổ chức sự nghiệp Luật người lao động Việt Nam Nội dung Văn bản qui định phải có trình độ từ đại học trở lên. có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc nước ngoài hoặc hoạt động
Xem thêm

4 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU HỖ TRỢ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI

NGHIÊN CỨU HỖ TRỢ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI

trình việc làm nhằm đảm bảo cho mọi người lao động có khả năng lao động, có nhu cầu làm việc, tiến tới có việc làm đầy đủ, việc làm có hiệu quả, thông qua đó giải quyết hợp lí mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội. Nội dung chương trình gồm mục tiêu, chỉ tiêu việc làm mới, các nội dung hoạt động, thời gian, các giải pháp, nguồn tài chính, tổ chức thực hiện và quản lí chương trình. Bộ Lao động – thương binh và xã hội chủ trì phối hợp với Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ tài chính trình Chính phủ chương trình quốc gia về việc làm và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế quản lí điều hành họat động quỹ quốc gia về việc làm. Bộ kế hoạch và đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ tài chính, Bộ lao động – thương binh và xã hội lập kế hoạch các nguồn 2tài chính hàng năm và năm năm cho Chương trình quốc gia về việc làm ( Điều 2 Nghị định của Chính phủ số 39/2003/NĐ-CP ). Đối với chương trình giải quyết việc làm của địa phương sẽ do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện và báo cáo kết quả về Bộ Lao động – thương binh và xã hội và Bộ kế hoạch và đầu tư ( Điều 4 Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ). Mục tiêu cụ thể của chương trình là định ra chỉ tiêu tạo ra chỗ làm việc mới hàng năm, chỉ tiêu giảm tỉ lệ thất nghiệp thành thị và nâng tỉ lệ thời gian sử dụng lao động nông thôn. Nguồn lực dành cho chương trình là số kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác được dùng cho mục tiêu giải quyết việc làm, được thực hiện qua cơ chế tài chính quỹ quốc gia về việc làm. Chương trình việc làm được triển khai trên 2 hướng cơ bản sau :- Tạo việc làm mới thông qua việc thúc đẩy phát triển kinh tế, kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết việc làm. Đây là hướng được xác định cơ bản và quan trọng nhất.- Duy trì, bảo đảm việc làm cho người lao động, chống sa thải nhân công hàng loạt. Từng bước xây dựng và thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp.II) Quỹ giải quyết việc làm:
Xem thêm

17 Đọc thêm

Luận văn: Tình hình thu hút nguồn vốn FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc_ Thực trạng và giải pháp doc

LUẬN VĂN: TÌNH HÌNH THU HÚT NGUỒN VỐN FDI TẠI TỈNH VĨNH PHÚC_ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP DOC

17.258,60 tỷ đồng. 2.1.4 Tổng kết về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh( PCI) 24- Điều tra PCI 2009 là “tập hợp tiếng nói” của 9.890 doanh nghiệp dân doanh trên 63 tỉnh, thành phố của cả nước nhằm đánh giá chất lượng điều hành kinh tế của chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân trên 9 lĩnh vực: Gia nhập thị trường, Tiếp cận đất đai, Tính minh bạch, Chi phí thời gian, Chi phí không chính thức, Tính năng động, Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, Đào tạo lao động, Thiết chế pháp lý. Theo báo cáo xếp hạng, năm 2009 Vĩnh Phúc đạt 66,65 điểm, đứng trong tốp 6 tỉnh “rất tốt”. Trong 9 chỉ số thành phần, các chỉ số về các lĩnh vực như: chi phí gia nhập thị trường(đạt 8,38 điểm); tiếp cận và ổn định trong sử dụng đất đai(6,93 điểm); chi phí thời gian( 6,65 điểm); chi phí không chính thức(7,00 điểm), chất lượng lao động( 5,62 điểm) và lòng tin vào thiết chế pháp lý(5,78 điểm) đã được cải thiện đáng kể. Cụ thể, về chi phí gia nhập thị trường, thời gian đăng ký kinh doanh bình quân đã giảm từ 12,25 ngày xuống còn 10 ngày, tổng thời gian để thực hiện các thủ tục hành chính của các nhà quản lý doanh nghiệp giảm từ 22% xuống còn 15%. Trong khi đó, thời gian trung bình của mỗi đợt thanh tra thuế cũng giảm từ 8 giờ xuống còn 5 giờ… Kết quả này chỉ ra việc cải cách hành chính đã có nhiều tiến bộ. Tuy nhiên, so với chỉ số PCI năm 2008, tỉnh đã tụt 3 bậc, một số chỉ số thành phần đã có sự sụt giảm đáng kể, đặc biệt chỉ số dịch vụ hỗ trợ kinh doanh(năm 2008 chỉ số này của tỉnh ta là 5,95 điểm, năm 2009 chỉ số này còn 4,31 điểm). Con số đó cho thấy tỉnh cần chú trọng hơn về việc hỗ trợ và trợ giúp thông tin, tư vấn, tìm kiếm đối tác kinh doanh, xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp. Năm 2009, Vĩnh Phúc vẫn dẫn đầu khu vực đồng bằng sông Hồng, đứng đầu về chỉ số tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh và cơ sở hạ tầng so với các tỉnh khác trong vùng.
Xem thêm

46 Đọc thêm

Tài liệu Báo cáo " Một số vấn đề pháp lý về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam " doc

TÀI LIỆU BÁO CÁO MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM DOC

hin i do c o to, hỡnh thnh t nn i cụng nghip m nhiu NL trong nc cha cú khỏi nim. 1.3. Mt s vn t ra khi ngi nc ngoi lm vic ti Vit Nam - Lm suy gim ỏng k c hi vic lm ca NL Vit Nam: Hin nhiờn l s lng NL tng lờn trong khi s lng vic lm khụng tng hoc gim i, c bit l trong giai on hin nay khi m vn suy gim kinh t tr thnh ni lo ca ton xó hi. S cnh tranh lao ng cú th mt i tớnh tng xng khi m NL trong nc khụng cú c nhng li th bng ngi nc ngoi ó sn sng vo Vit Nam kim sng vi nhng k nng v phm cht hn hn. - Gõy nờn s phc tp trong qun lớ lao ng v qun lớ hnh chớnh (trt t xó hi): Các quy định riêng với một số đối tợng lao động tạp chí luật học số 9/2009 35Theo U ban nhõn dõn thnh ph H Chớ Minh, thi gian qua, tỡnh hỡnh ngi nc ngoi c trỳ trờn a bn thnh ph cú nhiu hnh vi vi phm phỏp lut din ra liờn tc v
Xem thêm

10 Đọc thêm

T ĂNG QUYỀN NĂNG CHO PHỤ NỮ VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI

T ĂNG QUYỀN NĂNG CHO PHỤ NỮ VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI

dự án Các đối tượng thụ hưởng trực tiếp của dự án•Những phụ nữ đi hoặc có tiềm năng đi làm việc nước ngoài, •Các thành viên gia đình của phụ nữ đi làm việc nước ngoài,•Các chuyên gia xây dựng chính sách thuộc Cục Quản lý lao động ngoài nước và các cơ quan nhà nước liên quan; các tổ chức quần chúng, chính quyền địa phương, các cán bộ ngoại giao, •Các cơ quan, tổ chức có chức năng tuyển dụng lao động đi làm việc nước ngoài, •Các cơ quan truyền thông. Các đối
Xem thêm

10 Đọc thêm

Tiếp cận để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại .pdf

TIẾP CẬN ĐỂ GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .PDF

VAN_ _D€ RUI RO TRONG HOFLTDING NGAN_ _HANG DII DZTC/CBAN THAO KHA_ _NHIEU, NHZTNG VAN D€ TITP CG,N_ _DI QUA DO CO CAC GIAI PHAP_ _QUAN IF NHIIM GIAM THIIU RUI_ _ro thi.. TUY NHIEN, HO~T[r]

2 Đọc thêm

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG NÔ TỈNH ĐẮK NÔNG (TT)

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG NÔ TỈNH ĐẮK NÔNG (TT)

triệu đồng. Các sản phẩm tài chính của Quỹ bao gồm tiết kiệm và tíndụng từ 6 đến 24 tháng. Hình thức cho vay thông qua nhóm bảo lãnh, trảdần hàng tháng cả gốc, lẫn lãi, với thủ tục vay vốn đơn giản, thuận tiệnvà nhanh chóng. Quỹ cung cấp dịch vụ ngay tại địa bàn dân cư, sảnphẩm được thiết kế dựa trên khả năng hoàn trả hàng tháng nhằm giảmbớt gánh nặng nợ cho người nghèo và giúp họ có cơ hội đầu tư cao hơnkhi kết thúc chu kỳ vay, để từ đó phát triển và mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh.Đến nay, tổng dư nợ từ các nguồn vốn qua tổ chức Hội quản lýhoặc ủy thác đạt 12.220 triệu đồng cho 976 lượt hộ phụ nữ vay vốn sảnxuất, kinh doanh hiệu quả.* Từ quỹ hỗ trợ nông d n của hội nông d n các cấp: Bêncạnh Hội LHPN, hội nông đã góp phần hiệu quả hỗ trợ về vốn cho nôngdân. Chi hội và tổ hội nông dân là đơn vị hỗ trợ vốn, là nơi trao đổi kinhnghiệm sản xuất, chuyển giao kỹ thuật, thông tin, giúp đỡ nông dân tiêuthụ sản phẩm, là nơi tham gia giải ngân đồng thời là đơn vị thu hồi vốn.Qua 5 năm hoạt động tổng số quỹ hỗ trợ nông dân là 2.340 triệuđồng, đã hỗ trợ cho 357 hộ nghèo và đưa tổng số lượt hộ vay vốn lên683 hộ. Đến nay đã có 12/12 xã, thị trấn xây dựng quỹ hỗ trợ.2.2.4. Thực trạng về xuất khẩu lao động nữ.Thời gian qua huyện đã triển khai thực hiện chính sách ưu đãicủa nhà nước hỗ trợ đưa lao động đi làm việc nước ngoài theo quyếtđịnh 470/QĐ-LĐTBXH, ngày 19/4/2011 của Bộ Lao động Thương binhXã hội, quyết định 71/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tuynhiên số lao động nữ được xuất khẩu chưa thực sự đáp ứng nhu cầu thựctế và hầu như chưa thực sự được quan tâm.Từ năm 2010 đến 2014 huyện Krông Nô đã đưa tổng số 17người đi xuất khẩu lao động, và tính đến tháng 12/2014 toàn huyện đãcó trên 57 lao động đang làm việc nước ngoài, trong đó có 29,4% làlao động nữ.
Xem thêm

26 Đọc thêm

THUYẾT TRÌNH VỀ MÔI TRƯỜNG CAC LOAI DAT VA GIAI PHAP

THUYẾT TRÌNH VỀ MÔI TRƯỜNG CAC LOAI DAT VA GIAI PHAP

c. Đất cát biển Tập trung chủ yếu vùng ven biển từ ThanhHoá đến Bình Thuận. Đất có ít mùn. Độ phân giải chất hữu cơ mạnh. Đất có phản ứng trung tính hoặc kiềm.6. Giải pháp.Giải pháp công trình Khai thác, tạo nguồn nước cấp cho sinh hoạt và tưới tiêu. Xây dựng hệ thống đập dâng trên các sông suối. Tạo các hồ chứa thu nước mặt và nước ngầm tầng nông. Xây dựng hệ thống kênh thu nước mạch (nước ngầm) trong đồi cát. Đào giếng (giếng khoan và giếng khơi) khai thác nước ngầm tầng vừa và sâu, trang bị hệthống máy bơm, thiết bị đường ống.Giải pháp phi công trình Lựa chọn cây trồng có khả năng chịu hạn cao. Dùng các biện pháp tạo ẩm (bón vào đất), giữ ẩm chống bốc thoát hơi như màng phủ PVC. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, đề xuất các giải pháp sản xuất hợp lý để tăng độ phì nhiêucho đất trồng như phương án nông - lâm nghiệp xen kẽ đúng quy trình kỹ thuật trongcanh tác. Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, áp dụng phương pháp tưới tiết kiệm nước (tưới nhỏ
Xem thêm

33 Đọc thêm

Kỹ năng làm việc của người lao động Việt Nam trong các doanh nghiệp FDI - Thực trạng và giải pháp

KỸ NĂNG LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP FDI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

; - Trình độ chuyên môn – kỹ thuật (cấp trình độ đƣợc đào tạo); - Năng lực về tri thức, kỹ năng làm việc (khả năng sáng tạo, thích ứng, linh hoạt, nhanh nhạy với công việc và xã hội, mức độ sẵn sàng tham gia lao động…) - Phẩm chất đạo đức tác phong, thái độ đối với công việc và môi trƣờng làm việc; - Năng suất lao động; - Thu nhập, mức sống và mức độ thỏa mãn nhu cầu cá nhân (vật chất và tinh thần)4. c. Năng suất lao động 3Đại học Kinh tế quốc dân (2010), Giáo trình Kinh tế chính trị, GS.TS Nguyễn Văn Hảo, NXB Đại học Kinh tế quốc dân 4Quản lý và phát triển nguồn nhân lực (2006), GS.TS Bùi Văn Nhơn, NXB Tƣ pháp. 10 Năng suất lao động là hiệu quả của hoạt động có ích của con ngƣời trong một đơn vị thời gian, nó đƣợc biểu hiện bằng số lƣợng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc hao phí để sản xuất ra đƣợc một sản phẩm. - Công thức tính năng suất: W = Q/T hoặc t = T/Q Trong đó: W: Năng suất lao động Q: Sản lƣợng sản xuất ra trong đơn vị thời gian T: Lƣợng lao động hao phí để hoàn thành sản lƣợng Q (đơn vị: ngƣời, ngày công, giờ công…) t: Lƣợng lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm d. Hệ số tạo việc làm Hệ số tạo việc làm tổng hợp của FDI đƣợc đo bằng tổng số lao động có việc làm từ khu vực FDI trên tổng vốn đầu tƣ. Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị vốn đầu tƣ tạo ra đƣợc bao nhiêu việc làm. Công thức tính nhƣ sau: LRi = Li Tv Trong đó: LRi: Hệ số tạo việc làm tổng hợp Li: Tổng số lao động có việc làm từ khu vực FDI Tv: Tổng vốn FDI5 1.3.2. Kỹ năng và kỹ năng làm việc a. Khái niệm kỹ năng Trong thời gian gần đây, chúng ta thƣờng nghe nhắc rất nhiều tới thuật ngữ “kỹ năng” trên nhiều phƣơng tiện thông tin đại chúng cũng nhƣ các buổi hội thảo khoa học về nâng cao chất lƣợng lao động Việt Nam. Các kỹ năng họ thƣờng xuyên nhắc tới nhƣ là kỹ năng sống, kỹ năng mềm, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng tin học, kỹ năng làm việc nhóm, khả năng ngoại ngữ…Các doanh nghiệp khi tuyển dụng cũng đòi hỏi các ứng viên phải hội tụ đầy đủ các kỹ năng cần thiết
Xem thêm

86 Đọc thêm

LỢI ÍCH KINH TẾ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LỢI ÍCH KINH TẾ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN 1. Lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là phạm trù kinh tế, thể hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người lao động với chủ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; phản ánh những nhu cầu, động cơ khách quan của người lao động tham gia vào các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 2. Cơ cấu lợi ích kinh tế bao gồm: (1) Lợi ích kinh tế trực tiếp: Tiền công, tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi xã hội, bảo hiểm); (2) Lợi ích kinh tế gián tiếp: Điều kiện môi trường làm việc; đào tạo nâng cao tay nghề; đảm bảo đời sống tinh thần. 3. Một số kết quả và hạn chế của việc thực hiện lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 20002014. (1) Kết quả: Giải quyết việc làm cho người lao động; tiền công, tiền thưởng tăng, phúc lợi, bảo hiểm xã hội đã được nhiều doanh nghiệp quan tâm; môi trường và điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần của người lao động được cải thiện. (2) Hạn chế: Tiền lương, tiền thưởng còn thấp, chưa đáp ứng nhu cầu tối thiểu của người lao động; nhiều chủ doanh nghiệp chưa quan tâm thỏa đáng đến quyền lợi của người lao động; còn chậm lương, sa thải công nhân, không đóng bảo hiểm theo quy định, thiếu nhà ở và đời sống tinh thần của người lao động chưa được bảo đảm. 4. Ba nhóm giải pháp cơ bản nhằm thực hiện tốt lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn dầu tư nước ngoài: (1) Nhóm giải pháp về phía Nhà nước: Hoàn thiện môi trường kinh doanh; Hoàn thiện cơ chế, chính sách hoạt động bảo đảm lợi ích cho người lao động; Hỗ trợ của nhà nước về đào tạo người lao động trong các doanh nghiệp; Nâng cao trách nhiệm của cơ quan Nhà nước, chính quyền địa phương trong quản lý các doanh nghiệp; Tăng cường sự kết hợp giữa các cơ quan chức năng trong giải quyết vấn đề lợi ích kinh tế của người lao động; Khuyến khích, tôn vinh các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tốt lợi ích kinh tế của người lao động. (2) Nhóm giải pháp về phía người lao động: Nâng cao trình độ văn hóa, tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ; Nâng cao hiểu biết luật pháp; Nâng cao ý thức, kỷ luật. (3) Nhóm giải pháp về phía doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Nâng cao ý thức chấp hành luật pháp Việt Nam của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Xác định bảo đảm lợi ích kinh tế của người lao động đồng thời cũng chính là bảo đảm lợi ích kinh tế cho chủ doanh nghiệp; Phát huy vai trò của các tổ chức công đoàn cơ sở; Cần tạo môi trường làm việc sáng tạo và thân thiện trong doanh nghiệp cho người lao động; Chủ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường xuyên tìm hiểu về phong tục, tập quán, quan tâm thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động trong doanh nghiệp.
Xem thêm

183 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp về Sở lao động thương binh xã hội Bắc Ninh

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP VỀ SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH XÃ HỘI BẮC NINH

1. Sở lao động thương binh xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lao động, thương binh và xã hội trên địa bàn tỉnh; về các dịch vụ công thuộclĩnh vực lao động thương binh và xã hội; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.Sở lao động thương binh và xã hội chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế, và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ lao động thương binh và xã hội.2. Nhiệm vụ, quyền hạnTrình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.Trình UBND tỉnh kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án và lĩnh vực quản lý của sở, phù hợp với quy hoạch quản lý của sở về phát triển kinh tế xã hội Trình UBND tỉnh quyết định việc phâ công, phân cấp, quản lý về lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội đối với UBND cấp huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện.Hướng dẫn, kiểm tra, tổng kết, đánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện các quy định của pháp luật, chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thuộc các lĩnh vực quản lý của sở theo quy định của pháp luật Về lao động việc làmTrình UBND tỉnh quyết định chương trình và các giải pháp về việc làm của tỉnh.Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định của pháp luật về lao động, việclàm gồm: Tuyển lao động, hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn lao động, thông tin thị trường lao động.Giải pháp tạo việc làm, giới thiệu việc làm, lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lao động nước ngoài tại Việt Nam.Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các hình thức trả lương, trả công lao động và các chế độ vật chất thuộc khu vực sản xuất kinh doanh.Chính sách đối với lao động nữ, lao động là người tàn tật, lao động chưa thành niên, lao động là người cao tuổi.Nghĩa vụ lao động công ích.Các chính sách lao động, việc làm khác.Cấp, thu hồi giấy phép lao động đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.Thẩm định, kiểm tra đề án, dự án về giải quyết việc làm, tổ chức thực hiện các giải pháp phát triển thị trường lao động và quản lý các tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định của pháp luật.Về bảo hiểm xã hội.Hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với các ngành, các cơ quan, các tổ chức sử dụng lao động, người lao động và tổ chức bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh.
Xem thêm

26 Đọc thêm

QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở CỦA NGƯỜI NƯỚC NGO ÀI NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

2005 đã đánh đồng giữa sở hữu nhà ở của công dân Việt Nam với người nước ngoài. Theo Hiến pháp năm 1992 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, công dân Việt Nam có quốc tịch Việt Nam người Việt Nam có quốc tịch Việt Nam còn người gốc Việt Nam là những người trước đây có quốc tịch Việt Nam nhưng hiện tại đã mang quốc tịch nước khác hoặc là người không quốc tịch. Do đó, về mặt pháp lý, người gốc Việt Nam là người nước ngoài nhưng với quy định tại Luật Nhà ở năm 2005, quyền sở hữu nhà ở giữa công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam là ngang nhau với những điều kiện sở hữu như nhau. Điều này là không công bằng với những người Việt Nam luốc muốn giữ quốc tịch Việt Nam để làm công dân Việt Nam trong khi những người khác đã từ bỏ quốc tịch Việt Nam.Hai là , quy định tại Điều 126 Luật Nhà ở năm 2005 không đảm bảo được nguyên tắc hiến định là “mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật”, thể hiện công dân Việt Nam đang định cư nước ngoài nếu không thuộc diện 5những nhà đầu tư, nhà khoa học … thì sẽ không được sở hữu nhà ở một cách tự do về số lượng như công dân Việt Nam định cư trong nước. Nói cách khác , theo quy định này thì chỉ những công dân định cư nước ngoài mang lợi ích về cho đất nước mới được quyền sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam. Điều này có phần vô lý vì trong khi có những người Việt Nam định cư nước ngoài không mang quốc tịch Việt Nam thì được phép mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam người mang quốc tịch Việt Nam lại không có quyền đó. Trong khi đó, quyền sở hữu nhà ở của mọi công dân Việt Nam đã được quy định tại Điều 58 Hiến pháp năm 1992.Vì vậy, để khắc phục những bất cập trên, Quốc hội đã ban hành Luật số 34/2009/QH12 về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai. Theo đó, Điều 126 Luật Nhà ở năm 2005 đã được sửa đổi như sau:“1. Người Việt Nam định cư nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia
Xem thêm

21 Đọc thêm

Dap an thi tim hieu thang long ha noi.doc

DAP AN THI TIM HIEU THANG LONG HA NOI

địa chỉ nơi gửi, nơi nhận. - Bài dự thi không hợp lệ, gồm: + Bài thi không đúng nội dung yêu cầu; + Bài thi bằng Photocopy; + Bài viết bằng các loại mực không rõ ràng; + Bài thi trả lời không đủ 100% số lượng câu hỏi; (Ngoài ra, quá trình chấm bài xuất hiện các vấn đề không hợp lệ khác, Bantổ chức cuộc thi sẽ hội ý, xem xét và quyết định). Ban Tổ chức cuộc thi cấp TƯ sẽ cung cấp những thông tin cần thiết làm tàiliệu tham khảo cho người dự thi nghiên cứu, trả lời câu hỏi. Thông tin đăng tảitrên các báo: Hànộimới, Tiền Phong, Thanh niên, Sinh viên Việt Nam, Thiếu niênTiền Phong, Tuổi trẻ TP.Hồ Chí Minh, Tuổi trẻ Thủ đô và một số báo chí khác. BAN TỔ CHỨC CUỘC THICâu hỏi cuộc thi tìm hiểu "Thăng Long - Hà Nội nghìn năm Văn hiến và Anhhùng" Trong tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc, Thăng Long - Hà Nội đã trởthành biểu tượng của Văn hiến - Anh hùng - Vì hòa bình, là niềm tự hào lớn laocủa mỗi người dân đất Việt. Để hướng tới thời khắc lịch sử đặc biệt Thủ đô tròn1.000 năm tuổi, trân trọng kính mời đồng chí, đồng bào và các bạn tham dự Cuộcthi tìm hiểu với chủ đề: "Thăng Long - Hà Nội nghìn năm Văn hiến và Anhhùng", câu hỏi như sau: Phần I: 12 câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Trong bài "Chiếu dời đô", Hoàng đế Lý Thái Tổ đã xác định nhữnglợi thế nào của đất Thăng Long? a. Là chỗ tụ hội quan yếu của bốn phương. b. Được thế rồng cuộn hổ ngồi. c. Có núi cao sông dài. d. Muôn vật hết sức tươi tốt phồn thịnh.
Xem thêm

7 Đọc thêm

Đề án môn học Kinh tế quốc tế " Thực trạng và triển vọng xuất khẩu lao động Việt Nam " potx

ĐỀ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ QUỐC TẾ " THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM " POTX

Việt Nam sang tu nghiệp và thực tập kỹ thuật tại Nhật Bản, chủ yếu trong các nghề may công nghiệp, lắp ráp điện tử, gia công cơ khí và xây dựng. Trợ cấp tu nghiệp bình quân của Tu nghiệp sinh tại Nhật Bản tương đương 500 – 600 USD/tháng. Thu nhập trong năm thứ 2 và thứ 3 đạt khoảng 700 USD – 800 USD/tháng. Đông Âu:Các thị trường chính gồm có Sec, Slovakia, Bungari, Nga, Ba Lan Điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài, điều kiện làm việc, ăn , chăm sóc y tế, bảo hiểm, tiền lương được luật pháp đảm bảo theo quy định chung như đối với người lao động bản địa. Nhu cầu tiếp nhận lao động nước ngoài của các quốc gia trên tăng mạnh trong những năm gần đây. Tuy nhiên, đây là những thị trường đòi hỏi người lao động phải có tay nghề, đặc biệt là trong các ngành như xây dựng, thợ may, thợ hàn Mức lương đối với người lao động làm việc tại các thị trường này từ 400 USD đến trên 1.000 đô la Mỹ tuỳ vào thị trường và tuỳ vào loại hình công việc.1.7.2 Thị trường mớiBên cạnh việc ổn định thị trường xuất khẩu lao động truyền, hiện VN đã mở thị trường mới Trung Đông (U.A.E, Arabia Saudi, Quata…), Macau, Singapore, Úc, Mỹ…; mở lại thị trường Czech, Algeria… và đang xúc tiến mở thêm thị trường Bắc và Đông Âu.Đề án môn học: Kinh tế quốc tế Các nước trong khu vực Trung ĐôngThị trường Ca-taKinh tế Ca ta đang phát triển với tốc độ nhanh, việc đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ việc phát triển các ngành kinh tế được đặc biệt ưu tiên. Tuyệt đại bộ phận lao động Việt Nam làm việc tại Ca – ta trong lĩnh vực xây dựng. Mức lương cơ bản vào khoảng 190USD/tháng đối với lao động không nghề và khoảng từ 250USD/tháng trở lên đối với lao động có nghề. Ngoài ra, người lao động đều có giờ làm thêm nên có mức thu nhập đối với lao động phổ thông vào khoảng 250USD/tháng và lao động có nghề khoảng 400USD/tháng.Thị trường Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất (UAE)UAE là một trong 6 quốc gia vùng Vịnh, bao gồm 7 tiểu vương trong đó thủ đô là Abu
Xem thêm

38 Đọc thêm

Tài liệu IỀU PHỐI VÀ QUẢN LÝ TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI docx

TÀI LIỆU IỀU PHỐI VÀ QUẢN LÝ TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI DOCX

ĐIỀU PHỐI VÀ QUẢN LÝ TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠIHe thong NextPBX: Dieu phoi va quan ly dien thoaiMot giai phap cua Viet Nam da tham gia vao thi truong giai phap quan ly va dieu phoi dien thoai IP (IP Telephony). Ban doc co the tim hieu giai phap nay qua bai viet cua ong Le Hong Minh - chuyen gia phong Cong Nghe Phan Mem (PM) – trung tam Cong Nghe Vi Dien Tu va Tin Hoc, vien Ung Dung Cong Nghe.He thong NextPBX duoc phat trien nham dap ung yeu cau ve dieu phoi va quan ly he thong dien thoai (DT) trong moi to chuc, tu he thong duong day DT, chi phi lien lac den moi thong tin luu chuyen qua duong DT. He thong nay co tinh mo, co the them tinh nang cung cap dichvu khach hang bang DT.Mo hinh he thongGoi san pham (SP) bao gom thiet bi CTI (Computer Telephone Integration – tich hop DT may tinh) va PM dieu khien, quan ly voi giao dien lam viec hoan toan bang tieng Viet. Mo hinh ket noi he thong NextPBX nhu hinh ve sau:DN ung dung co the lua chon thiet bi CTI la hop lap ngoai qua giao tiep USB (loai 2 hoac 4 cong) hay ban mach lap trong qua giao tiep PCI (loai 8 hoac 16 cong). Giai phap cho phep tuy y lua chon so cong de noi voi duong day DT, so cong ket noi cac may le (bang thay doi cac SIM chuc nang tren thiet bi). Co the lap dat nhieu thiet bi len mot he thong may tinh (chophep den 256 cong). Do dai duong day cho cac may le den 5 km. Cac duong day san co van lien lac binh thuong ca khi he thong khong hoat dong (mat dien, tat may tinh). Khi can bo sung cac tinh nang de cung cap dich vu khach hang khong can thay doi phan cung. Cac chuc nang PMNextPBX thay the, dam nhiem day du cac chuc nang cua mot tong dai noi bo (PBX) nhu: thiet dat loi chao, huong dan su dung (DISA), ghi am va quan ly loi nhan, goi noi bo giua cac may le, chuyen cuoc goi tu bat ky may le nao, tu dong timduong day dang roi khi goi ra, thiet lap may truc, goi truc tiep den cac may le, dat so tuy y cho cac may le, hien thi so goi den tren may tinh va tung may le, tu dong hien thi thong tin danh ba cua so goi di/den, tao va quan ly danh ba rieng,
Xem thêm

4 Đọc thêm

Cùng chủ đề