CÁC HÌNH THỨC VAY VỐN NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁC HÌNH THỨC VAY VỐN NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP":

Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp

THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NO PTNT THẠCH THẤT, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp
Xem thêm

65 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Thăng Long

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THĂNG LONG

250 260 450 580 850Tổng chi 210 215 375 470 590Lợi nhuận trước thuế 40 45 75 110 260 (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2008-2012)Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, trong suốt giai đoạn 2008-2012 tổng thunhập và lợi nhuận của toàn chi nhánh luôn giữ ở mức cao và tăng dần theo từngnăm.Tổng doanh thu của chi nhánh tăng từ 250 tỷ đồng năm 2008 lên 850 tỷ đồngnăm 2012. Lợi nhuận của chi nhánh năm 2008 chỉ đạt 40 tỷ đồng, đến năm 2012 đãtăng lên đến 260 tỷ đồng gấp hơn 6 lần so với năm 2008. Như vậy, trong nhữngnăm qua mặc dù có những cạnh tranh về lãi suất giữa các ngân hàng trên địa bàn, sựmở rộng mạng lưới ồ ạt của các Ngân hàng thương mại, song hoạt động kinh doanhdịch vụ tiền tệ của chi nhánh vẫn ổn định, an toàn và phát triển. 1.2. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của DNNVV tạingân hàng TMCP Ngoại Thương Việt nam - Chi nhánh Thăng Long1.2.1. Quy mô và số dự án vay vốn của DNNVV được thẩm định tại Chi nhánh1.2.1.1. Đặc điểm các DNNVV vay vốn ở Chi nhánhBên cạnh nguồn vốn bên trong doanh nghiệp như: vốn tự có, vốn cổ phần,vốn do ngân sách Nhà nước cấp, thì mỗi doanh nghiệp dưới các hình thức khácnhau, tuỳ theo quy định của luật pháp mà có thể vay vốn từ các đối tượng như: Nhànước, Ngân hàng, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, dân cư trong và ngoài nước dướicác hình thức như tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, vốn chiếm dụng, pháthành các loại chứng khoán của doanh nghiệp với các kỳ hạn khác nhau. Mỗi doanhnghiệp nói chung và DNNVV nói riêng, có những đặc trưng riêng biệt của nó, từ đóta thấy được những thuận lợi và khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn từ các ngânhàng hay từ các tổ chức tín dụng khác. Sau đây là một số đặc trưng cơ bản củaDNNVV vay vốn ở Chi nhánh:Thứ nhất, do DNNVV có quy mô vốn và lao động nhỏ cho nên công táclập dự án đầu tư chưa thực sự được chú trọng, dự án được thành lập thiếu những cơLớp: Kinh tế đầu tư 5117Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Mai Hươngsở khoa học, vì vậy thường sơ sài và không khả thi. Vì vậy trong
Xem thêm

89 Đọc thêm

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay vốn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần dầu khí toàn cầu chi nhánh Hoàn Kiếm (Khóa luận tốt nghiệp)

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay vốn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần dầu khí toàn cầu chi nhánh Hoàn Kiếm (Khóa luận tốt nghiệp)

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay vốn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần dầu khí toàn cầu chi nhánh Hoàn Kiếm (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay vốn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần dầu khí toàn cầu chi nhánh Hoàn Kiếm (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay vốn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần dầu khí toàn cầu chi nhánh Hoàn Kiếm (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay vốn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần dầu khí toàn cầu chi nhánh Hoàn Kiếm (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay vốn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần dầu khí toàn cầu chi nhánh Hoàn Kiếm (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay vốn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần dầu khí toàn cầu chi nhánh Hoàn Kiếm (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay vốn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần dầu khí toàn cầu chi nhánh Hoàn Kiếm (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay vốn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần dầu khí toàn cầu chi nhánh Hoàn Kiếm (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay vốn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần dầu khí toàn cầu chi nhánh Hoàn Kiếm (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay vốn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần dầu khí toàn cầu chi nhánh Hoàn Kiếm (Khóa luận tốt nghiệp)
Xem thêm

Đọc thêm

616 TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HOÀN KIẾM

616 TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HOÀN KIẾM

ngân hàng đa ra sẽ đem lại cho ngời gửi tiền mức lợi tức thực tế là bao nhiêu, điều đó có nghĩa là mức lãi xuất mà ngân hàng đa ra phải đảm bảo luôn lớn hơn tỉ lệ lạm phát.Thông thờng quy mô của tiền gửi ngân hàng biến động tỷ lệ thuận với lãi xuất huy động. Tuy nhiên trong những trờng hợp đặc biệt thì quy luật này bị phá vỡ. Chẳng hạn khi lãi xuất huy động giảm nhng ngời g ửi vẫn thu đợc một khoản lợi tức sau khi đã trừ đi tỷ lệ trợt giá thì vốn lu động ở Tài chính doanh nghiệpSinh viên: Trần Thị HiềnTrường đại học KTQDChuyên đề tốt nghiệpngân hàng vẫn có thể tăng lên. Nh vậy, có thể nói lãi suất huy động là yếu tố ảnh hởng lơn đến quy mô nguồn vốn thu hút vào Ngân hàng. Tuy nhiên, lãi suất vấn ảnh hởng lớn nhất đến tiền gửi tiết kiệm, Chính vì lẽ đó, khi đa ra mức lãi suất huy động cụ thể, Ngân hàng cần phải căn cứ vào tình hình nền kinh tế, vào chính sách tín dụng phơng hớng phát triển kinh tế của Nhà nớc.b. Tính chất ổn định của nền kinh tế xã hội Một xã hội, một nền kinh tế đợc đánh giá là ổn định khi nó không có dấu hiệu xảy ra của làm phát, của khủng hoảng hay chiến tranh. Nếu nền kinh tế xã hội đợc ổn định thì đời sống nhân dân đợc nâng cao. Việc sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế đợc phát triển thì vốn Ngân hàng sẽ lớn. Còn ngợc lại trong điều kiện nền kinh tế bất ổn định giá cả và do đó sức mua của đồng tiền thau đổi thờng xuyên, dân c thờng có xu hớng giữ tiền mặt hoặc quy đổi ra các đồng tiền khác có tính ổn định cao và cất giữ trong gia đình thay vì đem số tiền đó đến gửi tại các Ngân hàng, các quỹ tiết kiệm. Đặc biệt là trong các nớc mà hệ thống Ngân hàng thơng mại chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Ngân hàng trung ơng trong vấn đề lãi suất thì hiện tợng trên rất phổ biến do sẹ thay đổi vủa lãi suất huy động mà Ngân hàng đa ra không thau đổi kịp với sự biến động của giá cả trên thị trờng.c. Yếu tố tiết kiệm trong nền kinh tế
Xem thêm

48 Đọc thêm

GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NHNN

GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NHNN

doanh, đánh giá chất lượng kinh doanh theo từng nghiệp vụ cũng như giúp cho hội đồng quản trị và ban giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh sát sao, cụ thể thì việc thực hiện kế toán dự thu, dự trả là vô cũng cần thiết. Chuẩn mực kế toán về doanh thu và chi phí cũng được ban hành, chính vì vậy ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Láng Hạ cần triển khai khi thực hiện công tác kế toán dự thu, dự trả đến từng ngày. Chương trình vi tính cần được đáp ứng nhu cầu cuối mỗi ngày phải tính được lãi dư thu của ngày đó thông qua mức dư nợ tín dụng của khách hàng, lãi suất vay cũng nhu dự thu của khoản tiền gởi có kỳ hạn, các khoản hùn vốn liên doanh, liên kết, lãi thu được từ việc mua trái phiếu tín phiếu cũng như lãi dự trả cho các khoản tiền huy động từ tiết kiệm các khoản tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn của các khách hàng, phát hành tín phiếu... Điều quan trọng nhất là phải tính toánđược tương đối chính xác cấu các khoản chi phí thường xuyên của ngân hàng như chi lương, khấu hao tài sản, chi phí quản lý, chi mua sắm vật tư, văn phòngphẩm...Để từ đó cuối mỗi ngày nhà lãnh đạo ngân hàng có thể biết được hiệu quả kinh doanh của ngày hôm đó ra sao?,lãi hay lỗ, lãi lỗ do đâu? ở khâu nào chiếm tỷ trọng cao nhất(lãi cho vay hay thu phí dịch vụ...) Từ đó nhà quản trị ngân hàng có thể đưa ra được các quyết định kinh doanh một cách kịp thời sát thực nhằm giảm thiểu các khoản lỗ và nâng cao hoạt động kinh doanh ở các nghiệp vụ đem lại lãi cao cho ngân hàng. Bên cạch đó việc hoạch toán dự thu dự trả, số dư cuối niên đã phản ánh được năng lực quản trị tính dụng, đầu tư tài chính của ngân hàng. Là căn cứ để ngân hàng đưa ra các quyết định kinh doanh cả trong thời gian dài, thời gian ngắn thậm chí trong một ngày. Tính cập nhật này giúp ngân hàng tận dụng được cơ hội trong kinh doanh.3.2.2. Giải pháp về chứng từ vay vốn. Mặc dù hệ thống sổ sách chứng từ sử dụng trong vay vốn. Ngân hàng đã được cải tiến khá nhiều so với thời kỳ ngân hàng còn đang vận hành thủ công. Nhưng số lượng các chứng từ hầu như không giảm nó vẫn được coi là những thủ tục pháp lý khi đặt quan hệ tín dụng với ngân hàng. Tại NHNN & PTNT Láng Hạ cũng vậy, hiện nay hồ sơ vay vốn vẫn còn mang nặng các thủ tục giấy tờ rườm rà, nhiều cái
Xem thêm

20 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2015

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2015

sự tồn tại của NHPT.* Hoạt động hỗ trợ phát triểnVới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, NHPT tiến hành các hoạt động vớichức năng chính là tài trợ vốn cho các dự án đầu tư. Tuy nhiên, về đối tượng vàphương thức tài trợ cũng có sự khác biệt so với các NHTM. Thứ nhất, về đối tượngvay vốn: là các dự án đầu tư phát triển (ĐTPT) thuộc các ngành, các lĩnh vực quanNguyễn Thị Bích Liên15CH QTKDBK 2010 -2012Đề tài: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động của Ngân hàng Phát triển Quảng Ninhtrọng, các vùng cần có sự hỗ trợ khuyến khích đầu tư của Nhà nước. Thứ hai,phương thức tài trợ tín dụng đầu tư phát triển phụ thuộc vào mỗi NHPT và đặctrưng của mỗi quốc gia, tuy nhiên, tập trung các phương thức tài trợ bao gồm:Thứ nhất, tài trợ vốn đối với các dự án đầu tư phát triển: Đây là nhiệm vụtrọng yếu nhất của các NHPT đặc biệt tại các nước đang phát triển làm đòn bẩyđể phát triển kinh tế - xã hội. Tại các nước này, hệ thống cơ sở hạ tầng giaothông, thông tin liên lạc và hạ tầng xã hội kém phát triển, vì vậy trong thời gianđầu đòi hỏi phải tập trung đầu tư một lượng vốn rất lớn cho đầu tư phát triển.Hình thức tài trợ bao gồm cho vay, bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất khi vay củacác NHTM.Thứ hai, cung cấp tín dụng hỗ trợ xuất khẩu: Các quốc gia thường xâydựng các chính sách hỗ trợ nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa, đầutư ra nước ngoài. Hoạt động tín dụng xuất khẩu bao gồm: cho vay nhà xuất khẩu(để thực hiện các hợp đồng xuất khẩu); cho vay nhà nhập khẩu nước ngoài (đểmua hàng hóa xuất khẩu của quốc gia được tài trợ); Bảo lãnh thực hiện các hợp
Xem thêm

87 Đọc thêm

31 CÂU HỎI ĐÁP ÁN THI CUỐI KỲ MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

31 CÂU HỎI ĐÁP ÁN THI CUỐI KỲ MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

NH hoặc mua CK of NH sẽ dung tiền mặt or tiền gửi để thanh toán cho NH . Kết quả là lượng tiền gửi giảm và lượng tiền cung ứng cũng giảm theo+ Tác động tới lãi suất Thị trường tiền tệ Dự trữ bắt buộc tăng sẽ làm tăng nhu cầu vốn khả dụng of các NHTM dẫn đến lãi suất trên thị trường tiền tệ tăng lên, Mặt khác nó làm giảm khả năng tạo tiền of các tổ chức TD, khối lượng cung ứng TD cũng giảm xuống sẽ đẩy lãi suất thị trường tăng lên và ngược lại- Các hình thức cho vay of NHTW với NHTM có 3 hình thức:+ Hình thức tái cấp vốn : Tái cấp vốnhình thức TD có đảm bảo of NHTW nhằm bổ sung khả năng thanh toán và cung cấp các phương tiện thanh toán cho các NHTM và các tổ chức TD bao gồm các hđ : Chiết khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá, cho vay có bảo đảm = cầm cố các chứng từ có giá. Chiết khấu, tái chiết khấu là việc NHTW mua các chứng từ có giá chưa đến hạn thanh toán of các NHTM ,of các tổ chức TD trong đó CK là nghiệp vụ mua lại các chứng từ có giá of các NHTM mà các chứng từ này được các NHTM mua ở trên thị trường sơ cấp. Tái Chiết khấu là nghiệp vụ mua lại các chứng từ có giá of NHTM mà NHTM Mua ở thị trường thứ cấp. Cho vay đảm bảo = cầm cố các chứng từ có giá nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn of các tổ chức TD nhưng không được vượt quá tổng số tiền được thanh toán of chứng từ có giá cầm cố khi đến hạn để hạn chế rủi ro?=! +!)W!&P+ V '(J!#&2!#)*!@<#1>i!(T!#!( !<$! V '(J!#&2!#)*!>Tính thanh khoản (hay còn gọi là tính lỏng) hiểu là việc chứng khoán hay các khoản nợ, khoản phải thu có khả năng đổi thành tiền mặt dễ dàng, thuận tiện cho việc thanh toán hay chi tiêu. Ta có thể lấy một ví dụ, trong kế toán tài sản lưu động chia làm năm loại và được sắp xếp theo tính thanh khoản từ cao đến thấp như sau: tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, khoản phải thu, ứng trước ngắn hạn, và hàng tồn kho. Như vậy rõ ràng tiền mặt có tính thanh khoản cao nhất, luôn luôn dùng được trực tiếp để thanh toán, lưu thông, tích trữ; còn hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp nhất vì phải trải qua giai đoạn phân phối và tiêu thụ chuyển thành khoản phải thu, rồi từ khoản phải thu sau một thờigian mới chuyển thành tiền mặt. Chứng khoán có tính thanh khoản là những chứng khoán có sẵn thị trường cho việc bán lại dễ dàng, giá cả tương đốiổn định theo thời gian và khả năng cao để phục hồi nguồn vốn đã đầu tư nguyên thủy của ngân hàng. Khi lựa chọn chứng khoán để đầu tư, ngân hàng dứt khoát phải xem xét đến khả năng bán lại trước khi chúng đáo hạn để tái tạo nguồn vốn đầu tư ban đầu. Nếu khả năng tái tạo kém, nghĩa là khó tìm được người mua hoặc phải bán mất giá, ngân hàng sẽ gánh chịu những tổn thất tài chính lớn. Và điều này gọi là rủi ro thanh khoản trong đầu tư chứng khoán.
Xem thêm

51 Đọc thêm

Phân tích tác động chính sách lãi suất đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Quân Đội

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

Khoa: Kinh tếLãi suất tín dụng còn được sử dụng để điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng,thành phần nhằm đảm bảo sự thích ứng của sản suất hàng hóa, dịch vụ với nhucầu thị trường trong nước và quốc tế.2.2.2.3. Là công cụ phân phối và kích thích sử dụng vốn có hiệu quảTrong nền kinh tế thị trường, lãi suất tín dụng được coi là công cụ quan trọngđể phân phối vốn hợp lý và phù hợp với đường lối phát triển kinh tế trong từng thờikỳ. Đối với những khách hàng là doanh nghiệp, hộ nông dân, cá nhân được ưutiên đầu tư tín dụng để phát triển, sẽ được vay vốn với mức lãi suất thấp. Ngược lạiđể kìm hãm tốc độ phát triển quá nóng của một số ngành thì cần áp dụng mức lãisuất cho vay cao. Trong công tác huy động vốn xây dựng ở các công trường, nếucông trường nào khả năng xảy ra rủi ro lớn, cần phải có mức lãi suất cao mới huyđộng được vốn. Như vậy, bằng cách đưa ra các mức lãi suất khác nhau có thể tạo rađược sự phân phối, điều chuyển vốn vay theo đúng mục đích mong muốn.Nguyên tắc hoạt động của tín dụng là người vay phải hoàn trả đầy đủ vốn vàlãi đúng thời hạn. Nếu người đi vay không trả được nợ đúng hạn phải chịu phạttheo mức lãi suất nợ qúa hạn. Điều đó kích thích người đi vay sử dụng vốn đúngmục đích, có hiệu quả, trả nợ đúng hạn mới giảm được chi phí và có lợi nhuậntrong sản xuất kinh doanh.2.2.2.4. Là công cụ kích thích cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụngTrong cơ chế tự do hóa lãi suất, thì lãi suất là một công cụ quan trọng để kíchthích cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng. Để tăng khối lượng nguồn vốn huyđộng, đồng thời mở rộng cho vay với khách hàng, các tổ chức tín dụng có thể nânglãi suất tiền gửi và hạ lãi suất cho vay. Chỉ tổ chức tín dụng nào có mức lãi suất linhhoạt, đủ hấp dẫn sẽ thu hút được nhiều vốn và mở rộng hoạt động cho vay. Nhưvậy, để nâng cao uy tín với khách hàng và tạo uy thế cạnh tranh với các tổ chức tíndụng khác, ngân hàng cần có chiến lược khách hàng, dự báo và phân tích tốt sựbiến động của thị trường tín dụng trong nước và quốc tế.2.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trìnhnăm trước
Xem thêm

59 Đọc thêm

Ngân Hàng - Nghiệp Vụ Công Việc part 17 potx

NGÂN HÀNG - NGHIỆP VỤ CÔNG VIỆC PART 17 POTX

2.1.1 Hồ sơ đề nghò vay: Do món vay cần được thẩm đònh kỹ cho nên hồ sơ khách hàng phải cung cấp cho ngân hàng thương nhiều loại giấy tờ khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản một hồ sơ vay theo hình thức này bao gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghò vay: Khách hàng lập theo mẫu thống nhất của ngân hàng nơi thực hiện cho khách hàng vay - Phương án sản xuất kinh doanh: trong phương án nêu rõ ý tưởng kinh doanh giúp ngân hàng xác đònh được lónh vực sử dụng vốn vay. - Báo cáo tài chính các loại: bao gồm bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tuỳ vào trường hợp cụ thể mà ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng có phải nộp hay không báo cáo lưu chuyển tiền tệ). Vì là vay ngắn hạn nên thông thường đây là các báo cáo tài chính của kỳ kinh doanh gần đây nhất. - Tài liệu về tài sản bảo đảm: cung cấp thông tin về giá trò, tính phát lý, tính thò trường,… về tài sản bảo đảm cho ngân hàng trong quá trình xét duyệt sau này. - Hồ sơ pháp lý: bao gồm quyết đònh thành lập doanh nghiệp, quyết đònh bổ nhiệm giám đốc của hội đồng quản trò hay cơ quan chủ quản, quyết Lê Trung Thành Khoa Quản Trò Kinh Doanh
Xem thêm

5 Đọc thêm

Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiêp tại chi nhánh ngân hàng NNPTNT chi nhánh Bách Khoa

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIÊP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NNPTNT CHI NHÁNH BÁCH KHOA

các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trongviệc cấp tín dụng. Nó bao gồm các giai đoạn khác nhau bắt đầu từ lập hồ sơ đến giaiđoạn thu hồi nợ. Quy trình tín dụng có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nếu ngân hàngthiết lập được một quy trình tín dụng thuận tiện và nhanh chóng cho khách hàng thìkhông những đem lại lợi thế cho ngân hàng mà còn khuyến khích, tạo điều kiện chokhách hàng tiếp cận vốn vay của ngân hàng một cách dễ dàng.  Chính sách huy động vốn.Quy mô vốn của ngân hàng khẳng định sức mạnh tài chính của ngân hàng vàquyết định sự lựa chọn các hình thức đầu tư. Vốn tạo uy tín và niềm tin đối vớingười gửi cũng như người đi vay, đồng thời nó tạo ra các điều kiện ràng buộc ngânhàng trong việc cho vay. Đối với bất cứ NHTM nào việc ĐMCV trước tiên phụthuộc vào khả năng nguồn vốn của bản thân ngân hàng. Ngân hàng ĐMCV khi huyđộng được lượng vốn lớn và đa dạng về thời hạn và quy mô. Trình độ năng lực của cán bộ tín dụng.Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, cởi mở, nhiệt tình có tinh thần trách nhiệm làcơ sở hình thành duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, là nền tảng để ngân hàngcho vay đến mọi đối tượng khách hàng nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Thêmvào đó, cán bộ tín dụng có trình độ cao trong phân tích đánh giá khách hàng, có cáinhìn biện chứng cho mọi vấn đề sẽ giúp ngân hàng có được khách hàng tốt. Hệ thống thông tin của ngân hàng.Thông tin có vai trò rất quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân hàng.Thông tin đầy đủ kịp thời đáng tin cậy là cơ sở để ngân hàng thẩm định, phân tích ,đánh giá khách hàng giúp ngân hàng đưa ra quyết định trong lựa chọ khách hàngSV: Ninh Thị Phương Nga Lớp: Ngân hàng K1119Chuyên đề thực tập tốt nghiệpmột cách chính xác, nhanh chóng, giảm rủi ro lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạođức. Chất lượng của hệ thống thông tin, dữ liệu thật sự có ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động của ngân hàng nói chung và đặc biệt là với việc ĐMCV đối với cácdoanh nghiệp nói riêng. b. Các nhân tố từ phía doanh nghiệp.Xuất phát từ chính các đặc điểm
Xem thêm

66 Đọc thêm

520GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BA ĐÌNH (79TR)

520GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BA ĐÌNH (79TR)

ngân hàng đa ra sẽ đem lại cho ngời gửi tiền mức lợi tức thực tế là bao nhiêu, điều đó có nghĩa là mức lãi xuất mà ngân hàng đa ra phải đảm bảo luôn lớn hơn tỉ lệ lạm phát.Thông thờng quy mô của tiền gửi ngân hàng biến động tỷ lệ thuận với lãi xuất huy động. Tuy nhiên trong những trờng hợp đặc biệt thì quy luật này bị phá vỡ. Chẳng hạn khi lãi xuất huy động giảm nhng ngời g ửi vẫn thu đợc một khoản lợi tức sau khi đã trừ đi tỷ lệ trợt giá thì vốn lu động ở Tài chính doanh nghiệpSinh viên: Trần Thị HiềnTrường đại học KTQDChuyên đề tốt nghiệpngân hàng vẫn có thể tăng lên. Nh vậy, có thể nói lãi suất huy động là yếu tố ảnh hởng lơn đến quy mô nguồn vốn thu hút vào Ngân hàng. Tuy nhiên, lãi suất vấn ảnh hởng lớn nhất đến tiền gửi tiết kiệm, Chính vì lẽ đó, khi đa ra mức lãi suất huy động cụ thể, Ngân hàng cần phải căn cứ vào tình hình nền kinh tế, vào chính sách tín dụng phơng hớng phát triển kinh tế của Nhà nớc.b. Tính chất ổn định của nền kinh tế xã hội Một xã hội, một nền kinh tế đợc đánh giá là ổn định khi nó không có dấu hiệu xảy ra của làm phát, của khủng hoảng hay chiến tranh. Nếu nền kinh tế xã hội đợc ổn định thì đời sống nhân dân đợc nâng cao. Việc sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế đợc phát triển thì vốn Ngân hàng sẽ lớn. Còn ngợc lại trong điều kiện nền kinh tế bất ổn định giá cả và do đó sức mua của đồng tiền thau đổi thờng xuyên, dân c thờng có xu hớng giữ tiền mặt hoặc quy đổi ra các đồng tiền khác có tính ổn định cao và cất giữ trong gia đình thay vì đem số tiền đó đến gửi tại các Ngân hàng, các quỹ tiết kiệm. Đặc biệt là trong các nớc mà hệ thống Ngân hàng thơng mại chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Ngân hàng trung ơng trong vấn đề lãi suất thì hiện tợng trên rất phổ biến do sẹ thay đổi vủa lãi suất huy động mà Ngân hàng đa ra không thau đổi kịp với sự biến động của giá cả trên thị trờng.c. Yếu tố tiết kiệm trong nền kinh tế
Xem thêm

48 Đọc thêm

LUẬN VĂN: Nguồn vốn và phương thức huy động vốn của doanh nghiệp potx

LUẬN VĂN: NGUỒN VỐN VÀ PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP POTX

họ có ngay tài sản sử dụng mà không phải trả ngay những khoản tiền lớn. Ngoài ra doanh nghiệp có thể giảm bớt được thuế TNDN do áp dụng phương pháp khấu hao nhanh. d) Thuê mua giáp lưng (under lease) Thuê mua giáp lưng là phương thức tài trợ mà trong đó được sự thỏa thuận của người cho thuê, người thuê thứ nhất cho người thuê thứ hai thuê lại tài sản mà người thuê thứ nhất đã thuê từ người cho thuê. Hình thức này thường xảy ra trong trường hợp người thuê thứ nhất không còn nhu cầu đối với tài sản thuê, vì lí do nào đó, hợp đồng đã kí kết nhưng không thể hủy ngang nên họ tìm người thuê thứ 2 để chuyển giao hợp đồng. Kể từ ngày chuyển giao hợp đồng, mọi quyền lợi và nghĩa vụ về tài sản được chuyển giao sang cho người thứ 2. Tuy nhiên người thuê thứ nhất vẫn chịu trách nhiệm liên đới. Tuy nhiên có rất nhiều trường hợp bên thứ nhất chỉ là bên trung gian giữa bên cho thuê và bên thứ hai (do bên thứ hai không đáp ứng được yêu cầu của bên cho thuê hoặc không biết đến công ty cho thuê). Với phương thức này mặc dù doanh nghiệp không đủ tiêu chuẩn trực tiếp đi thuê với bên thuê vẫn có được tài sản để sử dụng trong sản xuất kinh doanh. 3. Tín dụng ngân hàng 3.1.Khái niệm Tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất đói với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng chủ yếu nhằm vào 3 mục đích: - Đầu tư vào Tài sản cố định: máy móc thiết bị, công trình nhà xưởng… - Bổ sung thêm vốn lưu động - Phục vụ các dự án 3.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng - Doanh nghiệp vay để đầu tư vào TSCĐ và phục vụ dự án: có thể vay NH theo hình thức như cầm cố, thế chấp tài sản, thông qua bên thứ 3 để bảo lãnh cho mình hoặc vay dưới hình thức trả góp… + Đối với những DN lớn, DN có thể sử dụng uy tín của mình với NH ( Thanh toán nợ đúng hẹn, khách hàng thân quen) để vay tín chấp…
Xem thêm

30 Đọc thêm

tín dụng ngân hàng

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

xây dựng, cải tiến kĩ thuật, mua công nghệ với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, để tồn tại và phát triển, nhu cầu vốntrung và dài hạn ngày càng cao.Nhà nước vay trung và dài hạn để đầu tư phát triển.Ngân hàng mua các trái phiếu trung và dài hạn doanh nghiệp nhằm tài trợ cho các quá trình hình thành tài sản cố định. Kì hạn và khả năng chuyển đổi của trái phiếu, lãi suất trái phiếu, tình hình tài chính doanh nghiệp , các kế hoạch tương lai đều được Ngân hàng tính toánkhi mua trái phiếu.Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định, nhằm thực hiện dự án nhất định, có thể xin vay Ngân hàng. Một trong những yêu cầu cho vay của Ngân hàng là người vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục đích, kế hoạch đầu tư, cũng như quá trìnhthực hiện dự án (sản xuất kinh doanh). Thẩm định dự án là điều kiệnđể Ngân hàng quyết định phần vốn cho vay và xác định khả năng hoà trả của doanh nghiệpDựa theo hình thức đảm bảo của các khoản vay có 2 hình thức cho vay là cho vay có đảm bảo và cho vay không có đảm bảo.Cho vay có đảm bảo :Đây là những khoản cho vay mà bên cạnh việc cho khách hàng vay vốn, Ngân hàng còn nắm giữ tài sản của người vay với mục đích xử lý tài sản đó để thu hồi vốn vay khi người đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng. Quá trình cung ứng vốn của Ngân hàng thương mại, không kể dưới hình thức nào đều làm tăng khối lượng tiền vào nền kinh tế, làm tăng khối lượng hàng hoá trên thị trường. Ngoài ra khi thực hiện việc cho vay Ngân hàng không trực tiếp quản lý nguồn vốn của mình vì thế có rất nhiều rủi ro xảy ra, nguy cơ không thu hồi đủ vốn vay làrất cao vì thế các Ngân hàng khi cho vay thường yêu cầu người vay phải có tài sản bảo đảm cho khoản vay.
Xem thêm

5 Đọc thêm

TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI11

TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Tín dụng ngân hàng và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường 1.1.1. Khái niệmTín dụng ngân hàng là “quan hệ vay mượn lẫn nhau theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi theo một thời gian nhất định giữa một bên là ngân hàng - một tổ chức chuyên doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội, và dân cư trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay ”.Ra đời từ thế kỷ XVI, tín dụng được xem là hoạt động truyền thống chủ yếu và quan trọng nhất của các Ngân hàng thương mại. Thống kê cho thấy tỷ trọng các khoản cho vay chiếm tới 60% tài sản của ngân hàng và đem lại 55 - 70% lợi nhuận cho ngân hàng. Trong nền kinh tế thị trường, đại bộ phận quỹ cho vay tập chung qua Ngân hàng và từ đó đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho các doanh nghiệp và cá nhân. Tín dụng Ngân hàng không những chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp và cá nhân mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến đổi mới kỹ thuật công nghệ sản xuất. Ngoài ra tín dụng Ngân hàng còn đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tiêu dùng của cá nhân. Như vậy, tín dụng Ngân hànghình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường, nó đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt và kịp thời.1.1.2. Các loại hình tín dụng Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tuỳ theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của Ngân hàng Thương mại mà có cách phân loại tín dụng như sau:1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạnNếu căn cứ vào thời hạn, tín dụng chia thành các loại sau đây:- Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống- Tín dụng trung hạn: có thời gian từ 1 năm đến 5 năm (có nơi quy định là 7 năm).- Tín dụng dài hạn: có thời hạn từ 5 năm trở nên (có nơi quy định là 7 năm).Thời hạn tín dụng đó chính là thời hạn mà trong đó ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng một khoản tín dụng và nó được xác định cụ thể ngày, tháng, năm. Hay thời hạn tín dụng còn được hiểu là thời hạn được tính từ lúc đồng vốn đầu tiên của ngân hàng được phát ra cho đến lúc đồng
Xem thêm

20 Đọc thêm

Nhận định Luật Ngân Hàng có đáp án

Nhận định Luật Ngân Hàng có đáp án

Xem 6 đề thi Luật Ngân hàng có đáp án tại đây: https://123doc.net/document/7011571-6-de-thi-luat-ngan-hang-co-huong-dan-hcmulaw.htm 3. Nêu và phân tích các đặc trưng của hoạt động ngân hàng 1. Về yếu tố chủ thể:Chủ thể thực hiện hoạt động ngân hàng trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm: Tổ chức tín dụng theo pháp luật Việt Nam, thành lập và có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; Chi nhánh của các ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam; Tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.III BÀI TẬPHoạt động sau đây của ngân hàng nhà nước là đúng hay sai2. Cho các doanh nghiệp nhà nước vay có đảm bảo.Hoạt động SAI.Với chức năng là Ngân hàng trung ương, Ngân hàng Nhà nước chỉ là ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ. Ngân hàng nhà nước không được cho vay đối với doanh nghiệp nhà nước.CSPL: Khoản 3 Điều 2, Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010.3. Tái cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước.Hoạt động SAITái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng. Doanh nghiệp nhà nước không phải là tổ chức tín dụng nên NHNN không được tái cấp vốn.
Xem thêm

Đọc thêm

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

trong hoạt động.3. Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường: Trong nền kinh tế thị trường ngân hàng thương mại có 3 vai trò : Ngân hàng thương mại là thủ quỹ của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại có vai trò tạo tiền và vai trò là trung gian tài chính, trung gian tín dụng. 3.1.Ngân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ của doanh nghiệp: Ngân hàng thương mại đóng vai trò như một thủ quỹ cho các doanh nghiệp, với các ưu thế về công nghệ và nhân sự, chuyên môn của mình, ngân hàng đảm đang vai trò này tốt hơn các tổ chức khác. Vai trò thủ quỹ cho các doanh nghiệp bao gồm như: giữ tiền hộ , thanh toán hộ, cho vay các doanh nghiệp . Các doanh nghiệp thường có các quan hệ thường xuyên với một vài ngân hàng,ngân hàng thực hiện giữ tiền cho doanh nghiệp qua việc doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho ngân hàng. Khi cần thanh toán, ngân hàng có thể thực hiện thanh toán hộ như thanh toán chuyển khoản, thanh toán uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thanh toán séc. Vì trong quá trình sản xuất kinh doanh, có khi doanh nghiệp thừa vốn tạm thời, có khi thiếu vốn, các doanh nghiệp có thể vay vốn từ ngân hàng, chiết khấu các thương phiếu…Với các chức năng này, ngân hàng đã tạo ra các tiện ích cho doanh nghiệp , giảm chi phí hoạt động đẩy nhanh quá trình chuyên môn hoá, phân công lao động xã hội3.2.Vai trò tạo tiền của ngân hàng thương mại:Chức năng tạo tiền được thông qua các hoạt động tín dụng và đầu tư của ngân hàng thương mại trong mối quan hệ với hệ thống dự trữ quốc gia( dự trữ bắt buộc từ ngân hàng trung ương) . Sức mạnh của hệ thống ngân hàng thương mại nhằm tạo tiền mang ý nghĩa to lớn. Hệ thống tín dụng năng động là điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế theo hệ số tăng trưởng vững chắc, ngược lại hệ thống tín dụng không tạo được tiền để mở rộng thì sẽ dẫn đến làm mất hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh. Để hiểu rõ hơn về chức năng tạo tiền của Ngân hàng thương mại chúng ta sẽ đi vào ví dụ Khi một Ngân hàng thương mại bất kỳ cấp vốn tín dụng cho khách hàng A, lập tức số tiền này có thể được chuyển thành tiền gửi của khách hàng B (Mở tại một Ngân hàng thương mại bất kỳ ), Ngân hàng thương mại này lại dùng nguồn vốn này để cho vay các đối tượng khác, như vậy từ một đồng vốn ký thác ban đầu, hệ thống Ngân hàng thương mại có thể tạo ra một số vốn tín dụng lớn hơn rất nhiều lần, tạo ra bội số tín dụng. Đây chính là khả năng tạo tiền của
Xem thêm

18 Đọc thêm

GIẢI PHÁP LÀM GIẢM THIỂU VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỒNG THÁP PGD SA ĐÉC

GIẢI PHÁP LÀM GIẢM THIỂU VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠINGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỒNG THÁP PGD SA ĐÉC 31

NHNN - Điều 8 :” Dư nợ đối với khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có củangân hàng”. Tỉ lệ an toàn vốn được xác định bằng tỉ lệ giữa vốn tự có so với “tài sản rủiro”, kể cả các cam kết ngoại bảng được điều chình theo mức độ rủi ro. Ở Thai Lan, hạnmức cho khách hàng vay là 25%, Singapore là 30% và Philippine là 15% (có tài sản thếchấp là 30%).  Thực hiện đồng tài trợ: trường hợp một khoản vay có giá trị lớn, nếu một ngânhàng thương mại e ngại có rủi ro cao thì khi đó có thể kết hợp với một hay nhiều ngânhàng khác để cùng cho vay. Hình thức cho vay như vậy được gọi là cho vay hợp vốnhay còn gọi là đồng tài trợ.Trong hình thức đồng tài trợ thì có một ngân hàng thươngmại làm đầu mối phối hợp với các bên tài trợ (NHTM) khác để thực hiên nhằm phân tánrủi ro tín dụng, nâng cao hiêu quả trong hoạt động sản xuấ của doanh nghiệp và củangân hàng. Đồng tài trợ để cung cấp các khoản vay lớn mà một ngân hàng khó có đủ khảnăng cho vay, khó xác định mức độ rủi ro, mạo hiểm.Vì thế mà nhiều ngân hàng kết hợpvới nhau cùng nhau xem xet đánh giá khách hàng, phân tích khả năng sinh lời của dự ánđể tiến hành cho vay. Trong hình thức này các NHTM tham gia cùng góp vốn cho vaymột doanh nghiệp hay dự án.Các ngân hàng thương mại đồng tài trợ sẽ thỏa thuận rõtrách nhiệm và quyền hạn của từng bên tham gia. Khi có rủi ro xảy ra thì mỗi NHTMthành viên sẽ chịu trách nhiệm về phần góp vốn của mình. Chính vì vậy rủi ro cũngđược chia sẻ bởi các NHTM thành viên.  Bảo hiểm tín dụng: là biện pháp quan trọng nhằm phân tán rủi ro.Bảo hiểm tíndụng có thể thực hiện các loại như: Bảo hiểm hoạt động cho vay, bảo hiểm tài sản, bảohiểm tiền vay. Ở các nước trên thế giới bảo hiểm tín dụng thường được thực hiện vớicác hình thức sau: -Khách hàng vay vốn tham gia mua bảo hiểm cho nghành nghề mà họ kinh doanh. -Ngân hàng trực tiếp mua bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm và sẽ được bồithường thiệt hại nếu gặp rủi ro mất vốn tín dụng. -Bảo hiểm tải sản đảm bảo tiền vay.5GVHD: Trương Thị Nhi Trang 5 SVTH: Dương Phước Mai
Xem thêm

14 Đọc thêm

Tiểu Luận Ngân Hàng: Cho Vay Kích Cầu Đối Với Các Doanh Nghiệp Của Các Ngân Hàng Thương Mại Ở Việt Nam Hiện Nay

TIỂU LUẬN NGÂN HÀNG: CHO VAY KÍCH CẦU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Tiểu luận ngân hàng: Cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay trình bày lý luận chung về cho vay doanh nghiệp. Cho vay là một hình thức cấp tín dụng.Tiểu luận ngân hàng: Cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay trình bày lý luận chung về cho vay doanh nghiệp. Cho vay là một hình thức cấp tín dụng.

13 Đọc thêm

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG, DÀI HẠN CỦA NHTM

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN CỦA NHTM1

Tương tự như huy động tiền gửi tiết kiệm của các doanh nghiệp, tuy nhiên nguồn huy động này thường ổn định hơn và thời hạn thường dài hơn. Hiện nay ngân hàng áp dụng rất nhiều các hình thức huy động đa dạng kết hợp với lãi suất cạnh tranh hấp dẫn để thu hút ngày càng nhiều lượng tiền gửi dân cư.+ Tiền gửi của ngân hàng khác:Nhằm mục đích thanh toán hộ và một số mục đích khác, ngân hàng thương mại thường gửi tiền tại các ngân hàng thương mại khác. Quy mô loại tiền gửi này thường không lớn.- Nguồn thứ ba là vốn đi vay: Đôi khi cần thiết, ngân hàng thường phải vay mượn thêm. Các ngân hàng thường đi vay ở NHNN, vay các tổ chức tín dụng khác hoặc vay trên thị trường vốn. Các khoản vay này nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của ngân hàng thương mại nên thường phải chịu những chi phí lớn hoặc ràng buộc nhất định.- NHTM còn có thể tận dụng các nguồn vốn khác như: vốn uỷ thác của các tổ chức tín dụng lớn, các tổ chức tín dụng nước ngoài, nguồn vốn phát sinh trong quá trình thanh toán giữa các ngân hàng, các nguồn khác là các khoản nợ như thuế chưa nộp hay lương chưa phải trả…. Tuy nhiên nguồn vốn này thường không ổn định và không phải ngân hàng nào cũng có điều kiện sử dụng.* Sử dụng vốn:Hoạt động của ngân hànghình thức hoạt động tư duy hướng lợi nhuận, do đó các khoản vốn của ngân hàng phải được sử dụng một cách có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao nhất. Với nhu cầu xã hội ngày càng cao thì việc sử dụng vốn ngày càng được đa dạng phong phú hơn. Hiện nay, các ngân hàng thương mại có hướng sử dụng vốn chủ yếu là:- Cho vay: Tín dụng là chức năng kinh tế hàng đầu của ngân hàng, là hình thức sử dụng vốn quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong toàn bộ tài sản có của ngân hàng thương mại, đây là các tài sản mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng thương mại nên chất lượng các khoản vay giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Xem thêm

22 Đọc thêm

THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BA ĐÌNH

THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BA ĐÌNH21

Chuyên đề tốt nghiệpKhoa Ngân h ng- T i chính à àchế lao động quá đông, trình độ cán bộ còn nhiều yếu kém, cơ sở vật chất kỹ thuật còn nhiều lạc hậu. Lúc này, quy mô vốn thấp chỉ mới 8.874 triệu đồng, dư nợ là 4.890 triệu. Trong thời kỳ này, ngân hàng có lúc tưởng chừng như nằm bên bờ vực thẳm. Chi nhánh đối mặt với nhứng hậu quả đổ vỡ ngày càng căng thẳng.+ Từ năm 1993 đến 2003: chấn chỉnh tổ chức bộ máy, phát triển hoạt động kinh doanh, kinh doanh an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật.Với bài học kinh nghiệm và những mất mát của những năm trước, chi nhánh đã tự ý thức được vai trò của mình trong hoạt động của hệ thống ngân hàng. chi nhánh đã chủ động sắp xếp lại bộ máy tổ chức, tổ chức đào tạo và nâng cao trình độ cho cán bộ. Qua 10 năm nỗ lực, chi nhánh đã đạt được những kết qủa đáng kể. Từ năm 1993 với số lượnng khách hàng còn hạn chế thì đến nay chi nhánh đã có gần 60 nghìn khách hàng gửi tiền và vay vốn. Uy tín của ngân hàng Công thương khu vực ngày càng được trân trọng hơn và là địa chỉ tin cậy của mọi khách hàng.2.1.1.2. Đặc điểm về môi trường hoạt động và khách hàng của ngân hàng Công thương Ba ĐìnhNgân hàng Công thương Ba Đình có địa bàn hoạt động tại quận Ba Đình, là nơi tập trung hầu hết các cơ quan đầu não của Trung ương Đảng, Quốc Hội, Chính phủ, nhiều cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế đặt văn phòng. Quận Ba Đình gồm 12 phường với trên 21 vạn dân. Tuy nhiên, với đặc điểm địa bàn tập trung hầu hết các cơ quan lãnh đạo cho nên số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tại địa bàn là không lớn. Vì vậy, mục tiêu của chi nhánh là mở rộng thị phần hoạt động trên địa bàn Hà Nội dựa trên tinh thần trách nhiệm và uy tín sẵn có. Địa bàn Hà Nội là trung tâm thương mại, vì vậy số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất lớn nên việc chi nhánh chọn Hà Nội làm địa bàn hoạt động chính là rất phù hợp.Sv Lê Đăng Trung Lớp Ngân h ng 42 Aà
Xem thêm

30 Đọc thêm

Cùng chủ đề