KHẢO SÁT CÁC CHUẨN GIẢNG DẠY TIẾNG NHẬT TỪ GÓC ĐỘ LÍ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "KHẢO SÁT CÁC CHUẨN GIẢNG DẠY TIẾNG NHẬT TỪ GÓC ĐỘ LÍ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN":

Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập phần “Nhiệt hoá học”dùng cho học sinh lớp chuyên Hoá học ở bậc THPT giúp học trò học tốt hơn và chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ thi học sinh giỏi Hóa học cả về lý thuyết – bài tập – phương pháp giải, góp phần nâng cao chất

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP PHẦN “NHIỆT HOÁ HỌC”DÙNG CHO HỌC SINH LỚP CHUYÊN HOÁ HỌC Ở BẬC THPT GIÚP HỌC TRÒ HỌC TỐT HƠN VÀ CHUẨN BỊ TỐT HƠN CHO CÁC KỲ THI HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC CẢ VỀ LÝ THUYẾT – BÀI TẬP – PHƯƠNG PHÁP GIẢI, GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT

Trong quá trình giảng dạy ở trường phổ thông nhiệm vụ phát triển tư duy cho học sinh là nhiệm vụ rất quan trọng, đòi hỏi tiến hành đồng bộ ở các môn, trong đó Hóa học là môn khoa học thực nghiệm đề cập đến nhiều vấn đề của khoa học, sẽ góp phần rèn luyện tư duy cho học sinh ở mọi góc độ đặc biệt là qua phần bài tập hóa học. Bài tập hóa học không những có tác dụng rèn luyện kỹ năng vận dụng, đào sâu và mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú mà còn thông qua đó để ôn tập, rèn luyện một số kỹ năng cần thiết về hóa học, rèn luyện tính tích cực, tự lực, trí thông minh sáng tạo cho học sinh, giúp học sinh hứng thú trong học tập. Qua bài tập hóa học giáo viên kiểm tra, đánh giá việc nắm vững kiến thức và kỹ năng hóa học của học sinh. Để giáo viên bồi dưỡng học sinh khá, giỏi ở trường chuyên dự thi học sinh giỏi cấp Tỉnh và cấp Quốc gia được tốt thì nhu cầu cấp thiết là cần có một hệ thông câu hỏi và bài tập cho tất cả các chuyên đề như : cấu tạo chất, nhiệt hoá học, động hoá học, cân bằng hoá học,.... Vì vậy , trong quá trình giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi Tỉnh và Quốc gia tôi đã sưu tầm và tập hợp lại một số câu hỏi và bài tập theo một số chuyên đề , trong đó có phần dùng để luyện tập cho học sinh phần “Nhiệt hoá học” II. Mục đích của đề tài Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập phần “Nhiệt hoá học”dùng cho học sinh lớp chuyên Hoá học ở bậc THPT giúp học trò học tốt hơn và chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ thi học sinh giỏi Hóa học cả về lý thuyết – bài tập – phương pháp giải, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập môn Hóa học. III. Nội dung A Cơ sở Lí thuyết : Trước khi đưa ra hệ thống bài tập cho học trò luyện tập thì giáo viên cần phải yêu cầu học trò nhớ lại một số khái niệm và nội dung lí thuyết cơ bản của phần Nhiệt hoá học như sau: 1) Khí lí tưởng: Khí lí tưởng là chất khí mà khoảng cách giữa các phân tử khí xa nhau, có thể bỏ qua tương tác giữa chúng. Với khí lí tưởng thì có thể áp dụng : Phương trình trạng thái: P.V = nRT (R = 8,314 Jmol.K = 0,082 l.atmmol.K) 2) Hệ và môi trường: Hệ mở: hệ trao đổi chất và năng lượng với môi trường. Hệ kín: Hệ chỉ trao đổi năng lượng với môi trường. Hệ đoạn nhiệt: Hệ không trao đổi nhiệt với môi trường. Quy ước: Hệ nhận năng lượng của môi trường năng lượng mang dấu + Hệ nhường năng lượng cho môi trường năng lượng mang dấu
Xem thêm

37 Đọc thêm

SKKN một số biện pháp quản lí và chỉ đạo nhằm nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường học

SKKN MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ VÀ CHỈ ĐẠO NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG HỌC

Sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động nhằm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm cho giáo viên, góp phần tháo gỡ những khó khăn trong quá trình giảng dạy và thực hiện nhiệm vụ. Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn là những vấn đề về thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh, thực hiện các văn bản chỉ đạo, thực thi nhiệm vụ năm học và các yêu cầu mang tính thức tiễn được thành viên trong tổ mang ra thảo luận, phân tích dưới nhiều góc độ và rút ra những kết luận sư phạm, những biện pháp khả thi có thể vận dụng vào thực tiễn, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên. Sinh hoạt tổ chuyên môn nhằm góp phần bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học
Xem thêm

25 Đọc thêm

SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY CHƯƠNG THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN HÌNH HỌC 12

SKKN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY CHƯƠNG THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN HÌNH HỌC 12

học của lớp dưới, các kỹ năng phân tích đề bài và hình vẽ không gian để từ đósuy luận ra quan hệ giữa kiến thức cũ và kiến thức mới, giữa bài toán đã làm vàbài toán sẽ làm, hình thành phương pháp giải toán bền vững và sáng tạo.Hiểu rõ lí thuyết giúp học sinh có thể tiếp cận và nắm bắt những kiến thứccơ bản nhất nhất , và dần dần phát triển khả năng suy luận, khả năng vận dụngcác kiến thức đã học một cách linh hoạt và sáng tạo vào giải thuật của một bàitoán. Từ đó học sinh có hứng thú và tạo ra động cơ học tập tốt đối với môn hìnhhọc không gian.II. Cơ sở thực tiễn:Trong quá trình giảng dạy hình học không gian, tôi thấy đa số học sinh rất lúngtúng, kỹ năng giải toán hình không gian còn yếu ,thậm chí không vẽ được mộthình đơn giản. Bên cạnh đó bài tập sách giáo khoa của chương Khối đa diệntrong chương trình hình học khối 12 đưa ra chưa được cân đối, rất ít bài tập cơbản, đa phần là bài tập khó, đặc biệt quá phức tạp đối với học sinh trung bình, yếukém dẫn đến học sinh có tư tưởng chán nản, e sợ không học môn hình học khônggian.Do đó dạy phần lí thuyết chương này giáo viên cần có phương pháp giảng dạyhấp dẫn, sinh động, gây hứng thú cho học sinh, giáo viên cần tìm tòi, sáng tạo đểsoạn bài tập trên cơ sở chuẩn kiến thức và sách giáo khoa, thiết kế hình vẽ rõ ràngvà giải thuật ngắn gọn hợp lý giảm bớt khó khăn giúp học sinh nắm được kiếnthức cơ bản của bài học, hình thành phương pháp, kĩ năng, kỹ xảo giải các bàitoán hình không gian và lĩnh hội kiến thức mới bền vững, từ đó đạt kết quả caonhất có thể được trong các kỳ thi. Mục tiêu :Giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản nhất của chương, phân biệt khốiđa diện, thể tích khối đa diện, các đa diện đều. Tất cả học sinh rèn được kỹ năngtính toán các đại lượng hình học, tính được thể tích khối đa diện tương đối đơngiản. Trên cơ sở đó học sinh nắm được kiến thức cơ bản và rèn kỹ năng giải cácbài tập khó hơn về khối đa diện. Thời gian thực hiện:
Xem thêm

20 Đọc thêm

Tổ chức dạy học và đánh giá kết quả thực hành môn công nghệ của học sinh lớp 12

TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH MÔN CÔNG NGHỆ CỦA HỌC SINH LỚP 12

Môn công nghệ là môn học mang nhiều tính thực tiễn do vậy phương pháp chủ yếu trong giảng dạy là kết hợp lí thuyết với thực hành, thực hành một mặt cũng cố lý thuyết cho học sinh mặt khác để hình thành những kỹ năng cần thiết cho học sinh và tập cho học sinh vận dụng các kiến thức kỹ năng đã được học vào thực tế vào cuộc sống hàng ngày, qua đó gây thêm sự hứng thú và lòng say mê của học sinh đối môn học góp phần chuẩn bị cho học sinh phân luồng để một bộ phận sẽ vào học các lĩnh vực giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, số còn lại sẽ đi vào cuộc sống lao động.
Xem thêm

18 Đọc thêm

Một số biện pháp quản lí và chỉ đạo nhằm nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ khối chuyên môn

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ VÀ CHỈ ĐẠO NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SINH HOẠT TỔ KHỐI CHUYÊN MÔN

Một số biện pháp quản lí và chỉ đạo nhằm nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ khối chuyên môn I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động nhằm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm cho giáo viên, góp phần tháo gỡ những khó khăn trong quá trình giảng dạy và thực hiện nhiệm vụ. Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn là những vấn đề về thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh, thực hiện các văn bản chỉ đạo, thực thi nhiệm vụ năm học và các yêu cầu mang tính thức tiễn được mang ra thảo luận, phân tích dưới nhiều góc độ và rút ra những kết luận sư phạm, những biện pháp khả thi có thể vận dụng vào thực tiễn, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên. Sinh hoạt tổ chuyên môn nhằm góp phần bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học. Vậy thực chất của việc sinh hoạt chuyên môn là gì? Đó chính là những vấn đề xoay quanh câu hỏi “Làm thế nào để nâng cao hiệu quả giờ dạy, chất lượng học tập của học sinh?”. Để việc sinh hoạt tổ chuyên môn trong nhà trường đi đúng hướng, đạt được mục tiêu thì cần thiết phải quản lí, chỉ đạo nội dung này một cách khoa học, chặt chẽ và có những biện pháp quản lí khả thi nhất phù hợp điều kiện thực tế về đội ngũ giáo viên, tình hình học sinh trong môi trường sư phạm của nhà trường. Thực trạng đội ngũ giáo viên và việc sinh hoạt chuyên môn Năm học 2010 2011, trường tôi có 5 tổ chuyên môn. Tổ 1: có 7 người đạt chuẩn 100%. Trong đó trình độ Đại học là 5; trình độ Cao đẳng là 1; trình độ Trung học là 1; tổ 2: có 8 người đạt chuẩn 100%. Trong đó trình độ Đại học là 8; tổ 3: có 7 người đạt chuẩn 100%. Trong đó trình độ Đại học là 5; trình độ Trung học là 2; tổ 4: có 11 người đạt chuẩn 100%. Trong đó trình độ Đại học là 10; trình độ Trung học là 1; tổ 5: có 8 người đạt chuẩn 100%. Trong đó trình độ Đại học là 7; trình độ Cao đẳng là 1. Nhìn chung, đội ngũ giáo viên nhà trường ổn định, có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín với học sinh và nhân dân địa phương, nhiệt tình trong công việc và có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ. Hoạt động chuyên môn của nhà trường trong nhiều năm có nền nếp, chất lượng dạy và học được nâng lên qua từng năm học. Tuy vậy, cũng như một số trường khác, vấn đề chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn và sinh hoạt tổ chuyên môn còn bộc lộ một số nhược điểm sau: Có tổ khối không thực hiện đầy đủ, cắt xén thời gian, không đảm bảo thời lượng dẫn đến nội dung sinh hoạt không đảm bảo, giáo viên khi gặp khó khăn không được giúp đỡ kịp thời; các văn bản chỉ đạo không được tìm hiểu kĩ càng dẫn đến thực hiện không tốt, ảnh hưởng đến hiệu quả giảng dạy của giáo viên và người phải chịu thiệt thòi chính là học sinh. Tổ trưởng chưa phát huy hết vai trò của mình, thường có tâm lí coi mình cũng như giáo viên bình thường khác, chỉ lo hồ sơ đầy đủ, sạch đẹp; chưa phân công nhiệm vụ cho giáo viên theo đúng yêu cầu, nhiệm vụ; đặc biệt chưa chủ động xây dựng tốt kế hoạch hoặc chưa mạnh dạn trong việc đề xuất các ý kiến để nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn. Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn chưa phong phú, hình thức còn đơn điệu, gò bó, chưa đi sâu vào các vấn đề trọng tâm đổi mới phương pháp dạy học và tháo gỡ những khó khăn cho giáo viên trong tổ. Trong các buổi sinh hoạt, không khí thường trầm lắng, giáo viên ít phát biểu ý kiến; những vấn đề mới và khó ít được mang ra bàn bạc, thảo luận.
Xem thêm

13 Đọc thêm

Sử dụng đồ dùng trực quan để nâng cao hiệu quả bài dạy môn Lịch Sử THCS

SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ BÀI DẠY MÔN LỊCH SỬ THCS

Thứ nhất là qua thực tiễn giảng dạy nhiều năm ở trường THCS, thông qua kết quả kiểm tra đánh giá học sinh, thông qua kết quả điều tra. Trước yêu cầu đổi mới chương trình Sách giáo khoa, đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới cách học của học sinh, đổi mới kiểm tra đánh giá của Bộ giáo dục đào tạo. Yêu cầu giáo dục hiện nay là giáo dục học sinh phát triển toàn diện, học lí thuyết phải gắn liền với thực hành.Thứ hai., Đặc trưng bộ môn Lịch Sử là “ Tái hiện lại những gì đã diễn ra trong quá khứ”. Một trong những phương pháp không thể thiếu là đổi mới cách sử dụng đồ dùng trực quan để nâng cao hiệu quả bài học.Thứ ba, Qua thực tiễn sử dụng đồ dùng trực quan như thế nào ? Làm thế nào để sử dụng đồ dùng trực quan có hiệu quả, học sinh sẽ sử dụng ra sao để thu được kết quả tốt nhất.
Xem thêm

13 Đọc thêm

NGÔN NGỮ HỌC VỚI VIỆC DẠY HỌC TIẾNG PHÁP

NGÔN NGỮ HỌC VỚI VIỆC DẠY HỌC TIẾNG PHÁP

này vẫn còn những hạn chế nhất định:Đó là ngôn ngữ viết ít được chú ý hơnngôn ngữ nói, đồ dùng giảng dạy khácồng kềnh và phụ thuộc nhiều vào cơsở vật chất, các bài tập cấu trúc đơnđiệu, nhân tạo, chưa sát với thực tiễngiao tiếp hàng ngày v.v..Đường hướng giao tiếp, hành độngĐường hướng giao tiếp ra đờivào những năm 70 của thế kỉ trước,là cuộc cách mạng khá triệt để, khátoàn diện bởi vì nó không chỉ coi họclà một quá trình hình thành thói quentheo thuyết hành vi mà còn là một quátrình xử lí thông tin theo thuyết nhậnthức, ở đó các yếu tố như động cơ, nhucầu, thái độ, năng lực của người họcđóng vai trò rất quan trọng. Đườnghướng này còn vận dụng kết quả củathuyết diễn ngôn, hành vi lời nói, hànhvi ngôn ngữ, thuyết xây dựng kiếnthức, ngữ dụng học, ngữ pháp chứcnăng, ngữ pháp khái niệm, ngôn ngữNgôn ngữ...xã hội vào quá trình giao tiếp, đặc biệtlà sử dụng các tài liệu thật độc đáovà hiệu quả. Cách giảng dạy rất uyểnchuyển, thích ứng với trình độ và nhu
Xem thêm

4 Đọc thêm

khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng nhật

KHẢO SÁT CHỨC NĂNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRỢ TỪ TIẾNG NHẬT

khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng nhật khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng nhật khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng nhật khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng nhật khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng nhật khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng nhật khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng nhật khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng nhật khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng nhật khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng nhật
Xem thêm

8 Đọc thêm

Hãy bình luận câu tục ngữ: Trăm hay không bằng tay quen

HÃY BÌNH LUẬN CÂU TỤC NGỮ: TRĂM HAY KHÔNG BẰNG TAY QUEN

Muốn đạt được hiệu quả cao trong học tập, lao động sản xuất thì phải kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành. Thực hành càng nhiều thì lí thuyết càng sáng tỏ. Lí thuyết phù hợp với thực tiễn thì thực hành càng đạt hiệu quả cao. A. YÊU CẦU CỦA ĐỀ BÀI 1. Thể loại: Kiểu bài bình luận về vấn đề xã hội. 2.Nội dung -  Câu tục ngữ được đúc kết từ thực tiễn cuộc sống, do đó, khi bình luận cần làm nổi rõ: + Tầm quan trọng của kĩ năng thực hành (tay quen). + Mối quan hệ giữa lí thuyết (trăm hay) và thực hành. + Bình luận mở rộng vấn đề: phê phán việc coi trọng lí thuyết, coi nhẹ thực hành và ngược lại. Tư liệu: Kiến thức đã học từ bộ môn khác và thực tế đời sống. B.DÀN BÀI 1.  ĐẶT VẤN ĐỀ -  Nêu ý nghĩa, tầm quan trọng giữ lí thuyết và thực hành: “Học đi đôi với hành”. Và định kiến lệch giữa lí thuyết và thực hành. -  Dẫn đề bài (câu tục ngữ). 2.  GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Vừa bình luận vừa giải thích ý nghĩa câu tục ngữ về mặt đúng và chưa đúng, có thể bình luận xen kẽ, hoặc tách từng phần riêng rẽ. + Ý đúng của câu tục ngữ. -  Nếu nắm vững lí thuyết mà chưa một lần qua thực hành thì sẽ gặp khó khăn, thậm chí dẫn đến thất bại, gây hậu quả xấu. -  Thực tế có người không được học hành qua các trường lớp nhưng do đúc kết được kinh nghiệm, hoặc thói quen được lặp đi lặp lại nhiều lần với một công việc nào đó nên khi làm có kĩ năng và đạt kết quả. Ý nghĩa này chỉ áp dụng ở hoàn cảnh xã hội mà nền kinh tế còn lạc hậu, khoa học kĩ thuật chưa phát triển. + Ý chưa đúng của câu tục ngữ: -   Coi trọng thực hành mà xem nhẹ lí thuyết. Thực ra lí thuyết được xây dựng từ thực tiễn nên lí thuyết giúp cho thực hành đạt được hiệu quả cao, tạo cho thực hành có kĩ năng hơn, tránh được thiệt hại đáng tiếc xảy ra. + Từ đó mọi người cần coi trọng lí thuyết và thực hành, đó là mối quan hệ khăng khít, chặt chẽ. Đúng như lời Bác Hồ dạy: “Học đi đôi với hành”.   3.  KẾT THÚC VẤN ĐỀ Muốn đạt được hiệu quả cao trong học tập, lao động sản xuất thì phải kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành. Thực hành càng nhiều thì lí thuyết càng sáng tỏ. Lí thuyết phù hợp với thực tiễn thì thực hành càng đạt hiệu quả cao. Trích: loigiaihay.com    
Xem thêm

2 Đọc thêm

DLND 1 QT NHIET DONG KLT

DLND 1 QT NHIET DONG KLT

CƠ SỞ LÍ THUYẾT ĐỂ KHẢO SÁT MỘT QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘNG Khảo sát một quá trình nhiệt động là nghiên cứu những đặc tính của quá trình, quan hệ giữa các thông số cơ bản khi trạng thái thay đổ[r]

16 Đọc thêm

VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ GÓC NHÌN TRÀO LƯU VÀ NGHỆ THUẬT

VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ GÓC NHÌN TRÀO LƯU VÀ NGHỆ THUẬT

Có thể nói lí luận văn học là một phân môn quan trọng trong việc dạy và học môn Ngữ văn ở bậc THPT. Tuy nhiên, hiện nay nhiều học sinh tỏ ra e dè khi nhắc đến chủ đề này. Bởi vì theo các em những bài học về lí luận văn học thật khô khan và khó tiếp nhận. Trong thực tế, chương trình Ngữ văn bậc THPT hiện nay chủ yếu chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu cho học sinh những vấn đề lí thuyết về các khái niệm lí luận văn học ( như: quá trình văn học, phong cách văn học, giá trị văn học, tiếp nhận văn học... ) khiến nhiều em cảm thấy trừu tượng, mơ hồ. Vì vậy, sự thiếu hấp dẫn của các bài lí luận văn học là khó tránh khỏi. Xuất phát từ thực tiễn này, tôi đã chọn đề tài “ Văn học Việt Nam giai đoạn 1930 1945 nhìn từ góc độ trào lưu và phong cách nghệ thuật ” như một ví dụ cụ thể làm “sinh động hóa” các khái niệm để giúp học sinh ( trong những tiết học bám sát, ngoại khóa...) tìm hiểu kĩ hơn và khắc sâu thêm những khái niệm lí luận mà các em đã được học từ sách giáo khoa, đồng thời, có cái nhìn rõ ràng hơn về một giai đoạn của lịch sử văn học Việt Nam.
Xem thêm

13 Đọc thêm

chương i nguyên tử hóa 10

CHƯƠNG I NGUYÊN TỬ HÓA 10

Em là học sinh lớp 10 đang được học chương trình nâng cao hóa 10 của bộ giáo dục và đào tạo . Sau đây là tài liệu tham khảo đã từng được biên soạn bởi PGS.TS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG TS.TRẦN TRUNG NINH năm 2006.Theo chương trình chuẩn mới của bộ giáo dục và đào tạo em xin chỉnh sủa một số kiến thức và bổ sung thêm một số kiến thức nâng cao đã học được thành tài liệu dưới đây.Tài liệu của em chỉ bao gồm phần em đã được học Chương I: Nguyên tử .Em sẽ đăng tải các chương tiếp theoTài liệu gồm 4 phầnA tóm tắt lí thuyết BBài tập có lời giải CBài tập tự luyện DBài tập trắc nghiệm EĐáp án và hướng dẫn giải (của phần B,D)Đây là tài liệu khá thú vị và hữu ích cho việc ôn tập và giảng dạy Mong được các thầy cô và các bạn ủng hộ,nhận xét Em xin cảm ơn
Xem thêm

23 Đọc thêm

Giáo án địa lí 9 full

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9 FULL

Giáo án địa lí 8 chuẩn kiến thức kĩ năng của bộ giáo duc và đào tạo giảng dạy năm học 2014 2015, mới nhất, chuẩn nhất Giáo án địa lí 9 chuẩn kiến thức kĩ năng của bộ giáo duc và đào tạo giảng dạy năm học 2014 2015, mới nhất, chuẩn nhất Giáo án địa lí 9 chuẩn kiến thức kĩ năng của bộ giáo duc và đào tạo giảng dạy năm học 2014 2015, mới nhất, chuẩn nhất

151 Đọc thêm

giáo án địa lí 8 chuẩn 2015

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 8 CHUẨN 2015

Giáo án địa 8 cực chuẩn bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng của bộ Giáo dục và đào tạo giảng dạy năm học 2014 2015Giáo án địa 8 cực chuẩn bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng của bộ Giáo dục và đào tạo giảng dạy năm học 2014 2015Giáo án địa 8 cực chuẩn bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng của bộ Giáo dục và đào tạo giảng dạy năm học 2014 2015

91 Đọc thêm

Luyện Thi Tiếng Nhật N1

LUYỆN THI TIẾNG NHẬT N1

Giáo trình học 2 bảng chữ cái Hiragana và Katakana: “ Japanese for young people” Học các nguyên tắc, phương pháp phát âm tiếng Nhật Phát âm là một yếu tố cực kỳ quan trọng giúp bạn học giỏi, nói giỏi một ngoại ngữ. Phát âm chuẩn, chính xác ngay từ đầu sẽ là nền tảng cho bạn nói tốt và nghe chuẩn. 5 video hướng dẫn các phương pháp, bí quyết phát âm tiếng Nhật, đặc biệt là cách chỉnh sửa một số lỗi phát âm của người Việt Nam hay gặp với âm: tsu jo ju ja sha shyu sho... Bước 4. Tiếng Nhật Sơ cấp: Học theo giáo trình Minna no nihongo Sơ cấp (50 bài) Sau khi, bạn đã học thuộc 2 bảng chữ cái, bậc thang tiếp theo của các bạn đó là Học lên Sơ Cấp với Bộ giáo trình Minna no nihongo (Tiếng Nhật cho mọi người) bao gồm các sách dạy về: Ngữ Pháp, Chữ Hán, Đọc hiểu, Nghe nói. Minna no nihongo là bộ sách kinh điển mà hầu như tất cả mọi người bắt đầu học tiếng Nhật đều phải trải qua.
Xem thêm

99 Đọc thêm

SKKN HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 7 GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

SKKN HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 7 GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

trong những năm tới.3. Thực trạng của vấn đề:Trong thực tiễn giảng dạy, trên cơ sở việc tìm hiểu và nghiên cứu chuẩn kiếnthức kĩ năng môn Toán tôi thấy việc đổi mới phương pháp giảng dạy môn Toán ởbậc THCS là vô cùng quan trọng và cần thiết nên tôi chọn sáng kiến “Hướng dẫn5học sinh lớp 7 giải một số bài toán về dãy tỉ số bằng nhau” nhằm mục đích đổimới phương thức cũng như rèn kỹ năng giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cáchchủ động và tránh những sai sót trong trình bày một bài toán cụ thể là dạng toánvề dãy tỉ số bằng nhau vì trong quá trình học tập của học sinh tôi nhận thấy họcsinh còn nhiều vướng mắc khi gặp dạng toán này. Đa số học sinh khi giải cònthiếu logic, thiếu chặt chẽ, thiếu trường hợp. Chất lượng môn Toán của khối 7 cònhạn chế, số lượng học sinh giỏi còn ít.Ví dụ 1: Tìm x , y biết: a)x y= và x + y = 812 7Học sinh trình bày như sau:x yx + y 81= ⇒= =92 72+7 9
Xem thêm

39 Đọc thêm

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

II. Kế hoạch quản lý đổi mới PPDH, KTĐG:A. Mục tiêu cần đạt:a) Đối với giáo viên:+ Giúp giáo viên nắm được yêu cầu và cách thức đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra vàđánh giá. Ứng dụng có hiệu quả CNTT trong giảng dạy góp phần thúc đẩy đổi mới PPDH.+ Duy trì tốt nề nếp dạy- học, tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựatrên chuẩn kiến thức kỹ năng, thực hiện tốt quy chế chuyên môn. Đổi mới một cách thiết thựcphương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò. Tích cực sưu tầm, tự làm các phươngtiện, thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập.+ Mỗi giáo viên phải chủ động đổi mới PPDH của mình từ việc soạn bài đến giảng dạytrên lớp sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh và góp phần nâng cao chất lượng giáodục.+ 100% cán bộ nhà giáo thực hiện nghiêm túc các phương pháp dạy học tích cực trongtừng giờ dạy.+ Sử dụng hợp lý và tối đa thiết bị dạy học hiện có để góp phần nâng cao chất lượnggiảng dạy đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.+ Nghiên cứu và xác định đúng trọng tâm của chương trình, hướng dẫn học sinh phươngpháp học tập bộ môn phù hợp.+ Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi để tham gia dự thi HS giỏi các môn và các khối.b) Đối với học sinh+ Trên 80% học sinh tích cực chủ động trong học tập chiếm lĩnh kiến thức, rèn luyện kỹnăng sống.+ Hạn chế tối đa học sinh gian lận trong học tập và trong thi cử.B. Nội dung các hoạt động:1. Về việc đổi mới phương pháp giảng dạyTiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và coi đây là một nhiệm vụ trọng tâm. Việc đổi mớiphương pháp giảng dạy được thể hiện bằng những việc làm cụ thể như sau:
Xem thêm

5 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC NGÔN NGỮ HỌC VỚI VIỆC NGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY VĂN HỌC

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC NGÔN NGỮ HỌC VỚI VIỆC NGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY VĂN HỌC

Hiểu được các khái niệm cơ bản, một số vấn đề lý luận, phương pháp trong việc áp dụng các lý thuyết ngôn ngữ học vào nghiên cứu và giảng dạy văn học. Áp dụng được ở mức độ tương đối thành thạo một số thao tác phân tích tác phẩm văn học Rèn luyện tư duy nghiên cứu, phân tích và giảng dạy tác phẩm văn học từ góc độ ngôn ngữ học

14 Đọc thêm

ひらがな hiragana slider

ひらがな hiragana slider

giáo án dạy bảng chữ cái hiragana dành cho giáo viên dạy tiếng nhật có các nét theo thứ tự và từ vựng kèm theo giúp giáo viên dạy tiếng nhật bớt vất vả trong việc giảng dạy bảng chữ cái. học sinh học tiếng nhật đơn giản hơn

Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN: XIN LỖI VÀ TIẾP NHẬN LỜI XIN LỖI CỦA NGƯỜI VIỆT NHÌN TỪ GÓC ĐỘ GIỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN: XIN LỖI VÀ TIẾP NHẬN LỜI XIN LỖI CỦA NGƯỜI VIỆT NHÌN TỪ GÓC ĐỘ GIỚI

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lí do chọn đề tài 1 2. Lịch sử vấn đề 2 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 8 4. Đối tượng và tư liệu nghiên cứu 8 5. Phương pháp nghiên cứu 9 6. Ý nghĩa của việc nghiên cứu 9 7. Cấu trúc của luận văn 10 PHẦN NỘI DUNG 11 1.1. Lí thuyết chung về ngữ dụng học 11 1.1.1. Cặp thoại 11 1.1.2. Hành vi ngôn ngữ 11 1.1.3. Hành vi xin lỗi và tiếp nhận lời xin lỗi 16 1.2. Một số vấn đề về giới 22 1.2.1. Phân biệt giới – giới tính 22 1.2.2. Giới với tư cách là biến xã hội trong nghiên cứu ngôn ngữ 23 Tiểu kết chương 1 26 CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM CỦA HÀNH VI XIN LỖI CỦA NGƯỜI VIỆT NHÌN TỪ GÓC ĐỘ GIỚI 28 2.1. Đối tượng, phương pháp và kết quả khảo sát 28 2.2. Một vài nhận xét về hành vi xin lỗi trong tiếng Việt từ góc độ giới 32 2.2.1. Mục đích của hành vi xin lỗi trong tiếng Việt 32 2.2.2. Mức độ xin lỗi giữa các giới 34 2.2.3. Các kiểu cấu trúc – chiến lược xin lỗi nhìn từ góc độ giới 36 Tiểu kết chương 2 52 CHƯƠNG 3. ĐẶC ĐIỂM CỦA VIỆC TIẾP NHẬN LỜI XIN LỖI NHÌN TỪ GÓC ĐỘ GIỚI 53 3.1. Đối tượng, phương pháp và kết quả khảo sát 53 3.2. Một vài nhận xét về việc tiếp nhận xin lỗi trong tiếng Việt từ góc độ giới 53 3.2.1. Cách thức tiếp nhận lời xin lỗi giữa các giới 53 3.2.2. Mức độ tiếp nhận lời xin lỗi giữa các giới 53 3.2.3. Các kiểu tiếp nhận lời xin lỗi nhìn từ góc độ giới 55 Tiều kết chương 3 64 PHẦN KẾT LUẬN 66 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC
Xem thêm

124 Đọc thêm

Cùng chủ đề