TÍNH CÔNG SUẤT ĐỘNG LỰC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÍNH CÔNG SUẤT ĐỘNG LỰC":

Đồ án Điện Tử Công Suất: Thiết kế mạch chỉnh lưu thyristor tia 3 pha có Do

ĐỒ ÁN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT: THIẾT KẾ MẠCH CHỈNH LƯU THYRISTOR TIA 3 PHA CÓ DO

Đồ án này trình bày các hướng dẫn Thiết kế một thiết bị điện tử công suất( chỉnh lưu thyristor tia 3 pha có Do). Thiết bị được hướng dẫn theo nguyên tắc thiết kế thành thiết bị hoàn chỉnh từ mạch động lực tới mạch điều khiển. CHƯƠNG 1. THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠCH ĐỘNG LỰC3 1.1. Đặt vấn đề3 1.2. Sơ đồ chỉnh lưu hình tia ba pha có diode đệm (D0).3 1.2.1. Sơ đồ nguyên lý.3 1.2.2. Giản đồ dòng điện, điện áp của các phần tử .4 1.2.3. Các biểu thức tính toán cơ bản:4 1.3. Thiết kế sơ đồ mạch động lực.5 1.3.1. Giới thiệu sơ đồ5 1.3.2. Nguyên lý làm việc của sơ đồ.5 1.3.3. Các biểu thức cơ bản6 CHƯƠNG 2.THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN9 2.1 Đặt vấn đề9 2.2. Mạch điều khiển bộ chỉnh lưu theo nguyên tắc khống chế pha ngang9 2.3. Thiết kế sơ đồ nguyên lý cho các khối.13 2.3.1. Khối đồng bộ hóa.13 2.3.2. Khối so sánh.13 2.3.3. Khối tạo xung.14 2.3.4. Khối phản hồi15 2.4 Mạch Điều Khiển15 CHƯƠNG 3. TÍNH CHỌN THIẾT BỊ17 3.1 Ý nghĩa của việc tính chọn linh kiện – thiết bị.17 3.2. Tính chọn thiết bị mạch động lực.17 3.2.1. Tính chọn các van chỉnh lưu.17 3.2.2. Tính chọn máy biến áp chỉnh lưu.19 3.2.4. Tính chọn thiết bị bảo vệ sự cố.26 1. Tính chọn aptômat.26 2. Tính chọn R – C bảo vệ quá áp cho thyristor trong mạch động lực.26 3.2.5. Tính chọn diode D027 3.3. Tính chọn các thiết bị cơ bản mạch điều khiển.28 3.3.1. Tính toán máy biến áp xung (BAX):28 3.3.2. Tính chọn tranzitor cho tầng khuếch đại cuối cùng.28 3.3.3. Tính chọn khuếch đại thuật toán.29 3.3.4. Chọn điôt dùng trong mạch điều khiển.29 3.3.5. Chọn tranzitor cho tầng khuếch đại trung gian.29 Chương 4 Mô Phỏng30 4.1. Sơ đồ mạch 1 kênh điều khiển30 4.2. Kết quả mô phỏng30   LỜI NÓI ĐẦU Vài năm trở lại đây kĩ thuật điện tử và bán dẫn công suất phát triển mạnh mẽ. Các thiết bị điện tử công suất có nhiều ưu điểm: có khả năng điều khiển,có chỉ tiêu kinh tế cao, kích thước và trọng lượng thấp, độ tin cậy và chính xác cao… Ứng dụng của chúng vào việc biến đổi năng lượng là điều khiển điện áp và dòng điện xoay chiều thành một chiều và ngược chiều ngày càng sâu rộng. Việc nghiên cứu một cách tỷ mỷ về lĩnh vực điện tử công suất là việc cần thiết đối với sinh viên và cán bộ kỹ thuật điện. Khi chế tạo các thiết bị điện tử công suất đòi hỏi những kiến thức không chỉ mạch động lực, mà những kiến thức về mạch điều khiển và tính chọn các thiết bị thế nào cho hợp lý là rất cần thiết. Đồ án này trình bày các hướng dẫn Thiết kế một thiết bị điện tử công suất( chỉnh lưu thyristor tia 3 pha có Do). Thiết bị được hướng dẫn theo nguyên tắc thiết kế thành thiết bị hoàn chỉnh từ mạch động lực tới mạch điều khiển.
Xem thêm

32 Đọc thêm

ĐỒ ÁN LƯỚI ĐIỆN PHÂN TÍCH NGUỒN PHỤ TẢI CÂN BẰNG CÔNG SUẤT

ĐỒ ÁN LƯỚI ĐIỆN PHÂN TÍCH NGUỒN PHỤ TẢI CÂN BẰNG CÔNG SUẤT

Ngược lại, lưới điện có vốn đầu tư, chi phí vận hành nhỏ thì tổn thất cao, cấu trúclưới điện phức tạp, vận hành kém linh hoạt, độ an toàn thấp.Vì vậy việc đánh giátính toán chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật của một lưới điện sẽ đảm bảo cho việc đạt chỉ tiêuvề kĩ thuật, hợp lý về kinh tế.Vì các phương án so sánh của mạng điện có cùng điện áp định mức, do đó đểđơn giản ta không cần tính vốn đầu tư vào các trạm hạ áp.Để so sánh về mặt kinh tế ta sử dụng hàm chi phí tinh toán hàng năm:Z = (atc+avh).V+∆A.C(1)Trong đó:Z: Là hàm tính toán chi phí tổn thất hàng năm (đồng).atc: Hệ số tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu tư ,với lưới điện 110kV thì atc=0,125avh : Hệ số khấu hao hao mòn vận hành sửa chữa thiết bị,với đường dâytrên không các cấp điện áp avh = 0,04K: tổng vốn đầu tư xây dựng đường dây.V• Với đường dây đơn thì:• Với đường dây kép thì:x=1x=1, 6K0: Suất đầu tư cho 1km đường dây nhánh thứ i, tiết diện Fi.li.: Chiều dài đường dây nhánh thứ i, (km)Bảng 4.1 Giá dây dẫn:Loại dâyGiá(106 đ/ km)
Xem thêm

60 Đọc thêm

THIẾT KẾ MẠCH KHUẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT ÂM TẦN

THIẾT KẾ MẠCH KHUẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT ÂM TẦN

3/ Tầng vi sai triệt nhiễu ngõ vào…………………………………………………..154/ Tính thông số các tụ……………………………………………………………...185/ Sơ đồ thiết kế…………………………………………………………………….206/ Mô phỏng………………………………………………………………………..21SVTH: Phạm Duy Thành – Vũ Phương Thảo3ĐAMH1GVHD:Đinh Quốc HùngPhần I: Cơ sở lý thuyết1/ Khảo sát mạch khuếch đai công suất lớp BTrong mạch khuếch đại công suất loại B, ngƣời ta phân cực với VB =0V nên bình thƣờngtransistor không dẫn điện và chỉ dẫn điện khi có tín hiệu đủ lớn đƣa vào. Do phân cực nhƣ thế nêntransistor chỉ dẫn điện đƣợc ở một bán kỳ của tín hiệu (bán kỳ dƣơng hay âm tùy thuộc vàotransistor NPN hay PNP). Do đó muốn nhận đƣợc cả chu kỳ của tín hiệu ở ngỏ ra ngƣời ta phảidùng 2 transistor, mỗi transistor dẫn điện ở một nữa chu kỳ của tín hiệu. Mạch này gọi là mạch côngsuất đẩy kéo (push-pull).Công suất cung cấp: (công suất vào)Ta có:Pi(dc) = VCC . IDCTrong đó IDC là dòng điện trung bình cung cấp cho mạch. Do dòng tải có đủ 2 bánkì nên nếu gọi Ip là dòng đỉnh qua tải , ta có:SVTH: Phạm Duy Thành – Vũ Phương Thảo
Xem thêm

29 Đọc thêm

Bài 2 trang 62 - Sách giáo khoa vật lý 11

BÀI 2 TRANG 62 - SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 11

2. Cho mạch điện có sơ đồ như hinh 11.4, tron đó các acquy có suất điện động 2. Cho mạch điện có sơ đồ như hinh 11.4, tron đó các acquy có suất điện động ξ1 = 12V; ξ2 = 6V và có các điện trở trong là không đáng kể. Các điện trở R1 = 4 Ω R2 = 8 Ω a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch. b) Tính công suất tiêu thụ điện của mỗi điện trở. c) Tính công suất của mỗi acquy và năng lượng mà mỗi acquy cung cấp trong 5 phút. Giải: a) Tính cường độ dòng điện trong mạch: - Suất điện động của bộ nguồn ghép nối tiếp: ξb = ξ1 + ξ2 = 18 V. - Điện trở tương đương của mạch ngoài gồm hai điện trở mắc nối tiếp: RN = R1 + R2 =  12 Ω Từ định luật Ôm đối với toàn mạch thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là: I = ξb /(RN + rb) = 1,5A b) Công suất tiêu thụ điện: Của điện trở R1  là P1 = I2R1 = 9 W Của điện trở R2 là P2 = I2R2 = 18 W. c) Tính công suất và năng lượng  mà acquy cung cấp: - Công suất của acquy thứ nhất: Png(1) = ξ1I = 18W Năng lượng mà acquy thứ nhất cung cấp trong năm phút : Wng(1) = Png(1)t = 5 400 J Tương tự với nguồn 2 ta được: Png(2) = 9 W, Wng(2)= 2700 J
Xem thêm

2 Đọc thêm

Đồ án Tổng hợp các bộ điều chỉnh cho hệ TĐĐ tự động 1 chiều

ĐỒ ÁN TỔNG HỢP CÁC BỘ ĐIỀU CHỈNH CHO HỆ TĐĐ TỰ ĐỘNG 1 CHIỀU

MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU3Nhận xét của giáo viên:4ĐỀ BÀI5Tổng hợp các bộ điều chỉnh cho hệ TĐĐ tự động 1 chiều với các thông số5CHƯƠNG I61.1.Tìm hiểu chung về hệ thống điện cơ :61.2.Giới thiệu chung về động cơ một chiều :71.2.1.Cấu tạo của động cơ một chiều :81.2.1.1.Phần tĩnh :81.2.1.2.Phần quay :91.2.2.Động cơ một chiều kích từ độc lập101.2.2.1.Sơ đồ nguyên lý:101.2.2.2.Ảnh hưởng của điện trở phần ứng:111.2.2.3.Ảnh hưởng của điện áp phần ứng12Hình 1.4: Các đặc tính của động cơ một chiều kích từ độc lập khi giảm áp đặt vào phần ứng động cơ121.2.2.4.Ảnh hưởng của từ thông12Hình1.5:Đặc tính cơ điện (a)và đặc tính cơ (b)khi thay đổi từ thông131.3.Hệ truyền động chỉnh lưu động cơ một chiều :131.3.1.Khái niệm chung.131.3.2.Xây dựng sơ đồ cấu trúc của hệ141.3.2.1.Sơ đồ cấu trúc hệ điều chỉnh tự động truyền động điện:141.3.2.2.Sơ đồ cấu trúc của hệ thống:151.3.3.Xác định cấu trúc và tham số bộ điều chỉnh dòng điện theo tiêu chuẩn modul tối ưu:151.3.4.Xác định cấu trúc và tham số bộ điều chỉnh tốc độ theo tiêu chuẩn modul đối xứng:17CHƯƠNG II212.1.Thiết kế mạch lực hệ truyền động212.1.1.Thiết bị mạch động lực :21Hình 2.2: Sơ đồ (a), đồ thị (b) chỉnh lưu Tiristor hình cầu 3 pha222.1.2.Tính chọn thiết bị mạch động lực :232.1.2.1.Tính chọn động cơ232.1.2.2.Tính chọn công suất máy biến áp động lực242.1.2.3.Tính chọn các thyristor trong mạch chỉnh lưu242.1.2.4.Tính chọn các cuộn kháng cân bằng252.1.2.5.Tính chọn thiết bị mạch lực252.1.2.6.Tính chọn điện trở hãmh26CHƯƠNG III273.1.Thiết kế mạch phát xung điều khiển273.1.1.Lựa chọn phương pháp phát xung273.1.2.Sơ đồ khối mạch điều khiển theo pha đứng283.2.Thiết bị mạch điều khiển283.2.1.Chọn máy phát tốc283.2.2.Chọn biến áp xung293.2.3.Chọn khâu điện áp đồng bộ313.2.4.Chọn mạch điện áp răng cưa313.2.5.Khâu khuếch đại xung323.2.6.Khâu tổng hợp tín hiệu323.2.7.Xác định hệ số khuếch đại của bộ biến đổi.32CHƯƠNG IV344.1.Nguyên lý làm việc của mạch động lực344.2.Nguyên lý làm việc của mạch điều khiển344.3.nguyên lý ổn định tốc độ và điều chỉnh tốc độ344.4.Quá trình đảo chiều động cơ354.5.Hãm dừng35CHƯƠNG V365.1.Mục đích và ý nghĩa365.2.Xây dựng sơ đồ cấu trúc hệ thống365.2.1.Khảo sát chế độ động của hệ thống395.2.1.1.Tính toán các hằng số thời gian và hệ số khuyếch đại (theo góc tốc độ )………………………………………………………………………405.2.1.2.Xây dựng hàm truyền của hệ thống415.3.Xét ổn định435.4.Hiệu chỉnh hệ thống445.4.1.Hàm truyền BBĐ của hệ thống445.4.2.Hàm truyền của động cơ điện một chiều 45Hình 5.2Sơ đồ cấu trúc của động cơ điện một chiều.45Hình 5.3 Sơ đồ cấu trúc sau khi tinh toán của động cơ điện một chiều.465.4.3.Tổng hợp mạch vòng dòng điện khi bỏ qua sức điện động và mômen cản Mc động cơ465.4.4.Tổng hợp hệ mạch vòng tốc độ51CHƯƠNG VI566.1.Giới thiệu về Simulink trong Matlab :566.2.Mô phỏng hệ thống:57KẾT LUẬN61Em xin chân thành cảm ơn61TÀI LIỆU THAM KHẢO62
Xem thêm

60 Đọc thêm

Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy luyện gang của tập đoàn Hòa Phát

THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LUYỆN GANG CỦA TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU3CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LUYỆN GANG CỦA TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT51.1 Giới thiệu chung về khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát51.2 Giới thiệu chung về nhà máy luyện gang khu liên hợp Hòa Phát5CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI ĐIỆN92.1 Đặt vấn đề92.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán102.3 Tính toán phụ tải chiếu sáng cho các phân xưởng122.4 Phụ tải nhóm thông thoáng làm mát162.5 Phụ tải động lực182.6 Tổng hợp phụ tải22CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY253.1 Vị trí đặt trạm biến áp253.2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp263.3 Lựa chọn phương án cấp điện32CHƯƠNG 4: CHỌN VÀ KIỂM TRA THIẾT BỊ364.1 Tính toán ngắn mạch364.2 Chọn và kiểm tra thiết bị38CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ MẠNG ĐIỆN455.1 Tổn thất điện áp trên đường dây và trạm biến áp455.2 Xác định tổn hao công suất465.3 Xác định tổn thất điện năng48CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG506.1 Xác định dung lượng bù cần thiết506.2 Tính toán và lựa chọn tụ bù50CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT547.1 Nối đất trạm biến áp tổng547.2 Nối đất trạm biến áp phân xưởng57CHƯƠNG 8: HẠCH TOÁN CÔNG TRÌNH598.1 Liệt kê thiết bị598.2 Xác định các tham số kinh tế60KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ62TÀI LIỆU THAM KHẢO63DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 1.1: Tên phân xưởng và các chức năng6Bảng 1.2: Số liệu khảo sát nhà máy luyện gang7Bảng 2.1: Tính toán chiếu sáng16Bảng 2.2: Bảng thông số một số loại quạt hút công nghiệp17Bảng 2.3: Tính toán thông thoáng làm mát18Bảng 2.4 : Phụ tải động lực nhà máy19Bảng 2.5: Phụ tải phân xưởng máy thiêu kết20Bảng 2.6: Phụ tải động lực các phân xưởng trong nhà máy22Bảng 2.7: Giá trị công suất từng phân xưởng23Bảng 3.1: Kết quả chọn máy biến áp31Bảng 3.2: Thông số máy biến áp32Bảng 3.3: Kết quả lựa chọn dây dẫn35Bảng 4.1: Kết quả tính toán ngắn mạch38Bảng 4.2 : Kết quả lựa chọn máy cắt phụ tải41Bảng 4.3: Thông số dao cắt phụ tải và cầu chì cao áp41Bảng 4.4: Thông số aptomat phía hạ áp trạm biến áp phân xưởng42Bảng 4.5: Thông số thanh cái phía hạ áp trạm biến áp phân xưởng44Bảng 5.1: Tổn thất điện áp trong máy biến áp46Bảng 5.2: Tổn hao công suất trên đường dây47Bảng 5.3: Tổn hao công suất trong trạm biến áp48Bảng 5.4 : Tổn thất điện năng trên đường dây48Bảng 5.5: Tổn thất điện năng trong trạm biến áp49Bảng 6.1 Số liệu tính toán đường cáp 22kV51Bảng 6.2: Số liệu tính toán các trạm biến áp phân xưởng51Bảng 6.3: Kết quả tính toán điện trở các nhánh51Bảng 6.4: kết quả tính toán dung lượng bù52Bảng 6.5: Kết quả lựa chọn tủ bù52Bảng 8.1: Các thiết bị sử dụng trong trạm biến áp tổng59Bảng 8.2 Các thiết bị sử dụng trong trạm biến áp phân xưởng59
Xem thêm

71 Đọc thêm

PLC ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY 3 TẦNG CHƯƠNG LÝ THUYẾT CƠ SỞ

PLC ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY 3 TẦNG CHƯƠNG LÝ THUYẾT CƠ SỞ

thay đổi theo dòng điện IC.b. Điện thế giới hạn:Điện thế đánh thủng BV (Breakdown Voltage) là điện thế ngược tối đa đặt vào cáccặp cực, nếu quá điện thế này transistor sẽ bị hỏng.c. Dòng điện giới hạn:Dòng điện qua transistor phải được giới hạn ở một mức cho phép nếu quá trị số nàythì transistor sẽ bị hỏng.d. Công suất giới hạn:Khi có dòng điện qua transistor sẽ sinh ra công suất nhiệt làm nóng transistor, đượctính theo công thức:PT = IC x VCEMỗi transistor sẽ có một công suất giới hạn gọi là công suất tối đa PDmax3.4.4 Ba trạng thái của transistor:VCCRCRBVCEVBBPLC ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY 3 TẦNGVBEĐồ Án Tốt Nghiệp 38
Xem thêm

11 Đọc thêm

Bài C8 trang 52 sgk Vật lí 9

BÀI C8 TRANG 52 SGK VẬT LÍ 9

Hãy viết công thức tính điện năng sử dụng. C8: Hãy viết công thức tính điện năng sử dụng. Trả lời: - Công thức tính điện năng sử dụng là A = Pt, trong đó P là công suất sử dụng, còn t là thời gian sử dụng công suất ấy.

1 Đọc thêm

Thiết kế cấp điện cho phân xưởng cơ khí

THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ

Số liệu cơ bản (các số liệu trong phụ lục kèm theo. Động cơ các máy công tắc đều là động cơ 3 pha ). Diện tích chiếm chỗ một máy công tác là 3x3=9 m2. Trạm biến áp 220,4 kV đặt trong nhà. Nội dung nhiệm vụ : Xác định phụ tải tính toán (động lực và chiếu sáng) cho phân xưởng. Lập sơ đồ và thiết kế mạng điện cung cấp cho toàn phân xưởng. Thiết kế trạm biến áp phân phối 220,4 kV cấp điện cho phân xưởng. Kiểm tra tổn thất điện áp lớn nhất, xác định tổn thất công suất và chi phí điện năng cho phân xưởng, biết phân xưởng làm việc với T¬¬max = 4500hnăm. Tính chiếu sáng cho phân xưởng, đảm bảo độ rọi E = 80lx. Sản phẩm: Thuyết minh tính toán : 01 quyển. Bản vẽ: Các phương án cấp điện; Sơ đồ mạng điện động lực và chiếu sáng; Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ kết cấu trạm biến áp phân xưởng. Phụ lục Phụ lục hình ảnh: Chương I: II. 3: Hình 1: Minh họa các đại lượng Ptt,Ptb,Pđm. Chương II: I. 1: Hình 2: Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện từ MBA. Chương II: I. 3. 3.12: Hình 3: Sơ đồ cấp điện hình tia. Chương IV: V. 4. 4.12: Hình 4: Sơ đồ phân bố công suất trong xí nghiệp cơ khí. Hình 5: Sơ đồ nguyên lý và lắp đặt tụ bù. Hình 6: Sơ đồ cung cấp điện cho xí nghiệp với phương án 1: Mạng hình tia. Chương V: V: Hình 7: Trạm biến áp kiểu kín (xây, trong nhà) 1 máy biến áp và 1 máy phát dự phòng. Chương VII: III: Hình 8: Sơ đồ nguyên lý chiếu sáng phân xưởng cơ khí. Phụ lục bảng: Chương I: III: Bảng 1: Thống kê danh sách các phụ tải của phân xưởng cơ khí. Chương IV: II. 1: Bảng 2: Bảng chọn mật độ dòng kinh tế. Chương IV: III: Bảng 3: Số liệu tính toán tiết diện dây dẫn. Chương IV: III. 3: Bảng 4: Cáp từ tủ phân phối đến các tủ động lực. Chương IV: V. 4. 4. 4: Bảng 5: Bảng chọn các thông số tụ bù. Bảng 6: Lựa chọn dây dẫn. Bảng 7: Bảng chọn áptômát đầu ra cho tủ động lực. Bảng 8: Bảng tính chọn áptômát cho từng máy nhóm I. Bảng 9: Bảng tính chọn áptômát cho từng máy nhóm II. Bảng 10: Bảng tính chọn áptômát cho từng máy nhóm III. Bảng 11: Bảng tính chọn áptômát cho từng máy nhóm IV. Bảng 12: Bảng tính chọn áptômát cho từng máy nhóm V. Bảng 13: Bảng tính chọn áptômát cho từng máy nhóm VI. Chương V: III: Bảng 14: Bảng tra cứu các máy phát điện. Lời Mở Đầu Điện năng là một dạng năng lượng có nhiều ưu điểm như: Dễ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác (nhiệt, cơ, hóa, …) dễ dàng truyền tải và phân phối. Chính vì vậy điện năng được sử dụng rất rộng rãi trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người. Điện năng là nguồn năng lượng chính của các nghành công nghiệp, là điều kiện quan trọng trong phát triển đô thị và các khu vực dân cư. Ngày nay nền kinh tế nước ta đang từng bước phát triển, đời sống nhân dân đang từng bước được nâng cao, cùng với nhu cầu đó thì nhu cầu về điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt cũng từng bước phát triển không ngừng. Đặc biệt với chủ trương kinh tế mới của nhà nước, vốn nước ngoài tăng lên làm cho các nhà máy, xí nghiệp mới mọc lên càng nhiều. Do đó đòi hỏi phải có hệ thống cung cấp điện an toàn, tin cậy để sản xuất và sinh hoạt. Để làm được điều này thì nước ta cần phải có một đội ngũ con người đông đảo và tài năng để có thể kế thừa, đưa ứng dụng công nghệ điện vào trong đời sống. Sau khi học môn Cung Cấp điện, em được giao đề tài đồ án: “ Thiết kế cấp điện cho phân xưởng cơ khí” Chương I :Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng Khái niệm về phụ tải điện: Phụ tải điện là số liệu đầu tiên quan trọng nhất để tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện. Xác định phụ tải điện quá lớn so với thực tế sẽ dẫn đến chọn thiết bị quá lớn làm tăng vốn đầu tư. Xác định phụ tải điện quá nhỏ sẽ bị quá tải gây cháy nổ hư hại công trình làm mất điện. Xác định chính xác phụ tải điện là việc làm khó. Công trình điện thường phải thiết kế lắp đặt trước khi có đối tượng sử dụng điện. Ví dụ, cần thiết kế và lắp đặt trạm biến áp trung gian để cấp điện cho khu chế xuất ngay từ giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng(đường giao thông, điện nước) sau đó mời các xí nghiệp vào mua đất xây dựng nhà máy. Khi thiết kế lắp đặt đường dây cao áp và trạm biến áp trung gian cấp điện cho khu chế xuất người thiết kế chỉ biết các thông tin rất ít : Diện tích khu chế xuất và tính chất của các xí nghiệp sẽ xây dựng tại đó (công nghiệp nặng,nhẹ). Phụ tải cần xác định trong giai đoạn tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện gọi là phụ tải tính toán. Cần lưu ý phân biệt phụ tải tính toán và phụ tải thực tế. Phụ tải tính toán là phụ tải gần đúng chỉ dùng để tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện, còn phụ tải thực tế là phụ tải chính xác có thể xác định được bằng đồng hồ đo điện trong quá trình vận hành. Có nhiều phương pháp xác định phụ tải điện. Cần căn cứ vào lượng thông tin thu nhận được qua từng giai đoạn thiết kế để lựa chọn phương pháp phù hợp. Càng nhiều thông tin về đối tượng sử dụng càng lựa chọn được phương án chính xác. Phụ tải động lực: Cơ sở lý luận : Đặc điểm hộ tiêu thụ: Thiết bị hay còn gọi là thiết bị tiêu thụ là những thiết bị tiêu thụ điện năng như : động cơ điện,lò điện, đèn điện… Hộ tiêu thụ là một bộ phận quan trọng của hệ thống cung cấp điện, nơi biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác để sử dụng sản xuất dân dụng… Phụ tải điện là một đại lượng đặc trưng cho công suất tiêu thụ của các thiết bị hoặc các hộ tiêu thị điện năng. Xác định phụ tải là công việc đầu tiên của công tác thiết kế hệ thống điện nhằm mục lựa chọn và kiểm tra các phần tử mang điện và máy biến áp theo điều kiện phát nóng, lựa chọn các thiết bị bảo vệ … Khi thiết kế và vận hành hệ thống điện cung cấp cho xí nghiệp chú ý 3 thông số cơ bản sau : Công suất tác dụng P. Cống suất phản kháng Q. Dòng điện I. Tùy theo tầm quan trọng trong ngành kinh tế xã hội, các hộ tiêu thụ được cung cấp điện với mức độ tin cậy khác nhau và phân thành 3 loại : + Hộ tiêu thụ loại 1 : Là những hộ tiêu thụ khi ngừng sự cung cấp điện sẽ gây nên những hậu quả nguy hiểm đến tính mạng con người, làm thiệt hại lớn về kinh tế dẫn đến sự hư hỏng thiết bị, gây rối loạn và công nghệ phức tạp, làm hư hỏng hàng loạt sản phẩm hoặc có ảnh hưởng không tốt về nhiều phương diện. VD : Xí nghiệp luyện kim, xí nghiệp hóa chất, cơ quan nhà nước… Đối với loại này phải có 2 nguồn độc lập hoặc có nguồn dự phòng. + Hộ tiêu thụ loại 2 : Là những hộ ngừng cung cấp điện dẫn đến thiệt hại về kinh tế do ngừng sản xuất, hư hỏng sản phẩm, lãng phí lao động. VD : Nhà máy cơ khí, nhà máy thực phẩm công nghệ nhẹ… Đối với loại này hoặc không có thêm nguồn dự phòng thuộc vào sự so sánh giữa vốn đầu tư và hiệu quả kinh tế khi ngừng cung cấp điện. Cho phép mất điện 1 đến 2 giờ. + Hộ tiêu thụ loại 3 : Là tất cả các hộ tiêu thụ còn lại, ngoài hộ loại 1 và 2, cho phép cung cấp điện tin cậy cho phép thấp. nghĩa là cho phép mất điện trong thời gian sửa chữa khắc phục sự cố, cho phép từ 4 đến 5 giờ. Những yêu cầu cần thiết trong cung cấp điện: Độ tin cậy cung cấp điện: tùy thuộc vào loại hộ tiêu thụ trong điều kiện cho phép ta cố gắng chọn phương án độ tin cậy càng cao. Chất lượng điện: Đánh giá bằng tần số và điện áp. Tần số do cơ quan hệ thống điện điều chỉnh. Do đó người thiết kế chỉ quan tâm đến chất lượng điện áp. Nói chung điện áp ở cao thế và trung thế chỉ có thể giao động quanh giá trị ± 5% điện áp định mức. An toàn trong cung cấp điện : Hệ thống cung cấp điện phải vận hành với người và thiết bị. Do đó phải chọn hồ sơ hợp lý, mạch lạc, rõ ràng. Kinh tế : So sánh đánh giá thông qua tính toán từ đó chọn phương án hợp lý ít tốn kém. Xác định phụ tải tính toán: Hiện nay có nhiều phương pháp xác định phụ tải tính toán. Thông thường những phương pháp đơn giản thì cho kết quả không chính xác, ngược lại muốn độ chính xác cao thì phương pháp tính toán lại phức tạp. Do vậy, phải biết cân nhắc để lựa chọn phương pháp tính cho phù hợp. Nguyên tắc chung để tính toán phụ tải là tính từng thiết bị dùng điện trở ngược về phía nguồn. Mục đích của việc tính toán phụ tải: Chọn tiết diện dây dẫn của lưới điện cung cấp một cách kinh tế. Chọn số lượng và công suất máy biến áp hợp lý. Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối có tính kinh tế. Chọn các thiết bị chuyển mạch bảo vệ hợp lý. Sau đây là một số phương án tính toán : Xác định phụ tải theo công suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm: Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải không thay đổi hoặc ít thay đổi, phụ tải tính toán được lấy bằng giá trị trung bình của các phụ tải lớn nhất, hệ số đóng điện của các hộ tiêu thụ này bằng 1, còn hệ số phụ tải thay đổi rất ít. Phụ tải tính toán được tính theo công suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm, khi cho trước tổng sản phẩm sản xuất trong một khoảng thời gian. Trong đó: Mca: Số sản phẩm sản xuất trong 1 ca. Tca: Thời gian của ca phụ tải lớn nhất. W0 : Suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm (kwh1đvsp). Khi biết W0 và tổng sản phẩm sản xuất trong năm M của phân xưởng hay xí nghiệp, phụ tải tính toán sẽ là : Tmax: Thời gian sử dụng công suất lớn nhất. Được sử dụng tính toán đối với các thiết bị có đồ thị phụ tải ít biến đổi như quạt gió, bơm nước … Khi đó P_tt=P_tb kết quả tương đối chính xác. Xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản phẩm: F: Diện tích bố trí nhóm hộ tiêu thụ. P0 : Suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất là m2, kwm2 Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng. Nó được dùng để tính các phụ tải phân xưởng. Có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối đều. Xác định phụ tải theo công suất đặt: Xác định đồ thị phụ tải theo hệ số Kmax và công suất trung bình Ptb: Phụ tải tính toán cho một nhóm n máy xác định theo công thức căn cứ vào công suất trung bình Ptt và hệ số cực đại Kmax. Trong đó: Với là công suất trung bình của nhóm này trong thời gian khảo sát, thường lấy là 1 ca hay 1 ngày đêm. Ptt – Công suất định mức của máy, nhà chế tạo cho. Ksd – Hệ số sử dụng, tra bảng 1.1 trang 225 Giáo trình Cung cấp điện, ví dụ với nhóm máy gia công kim loại ( tiện, cưa, khoan, bào ) của phân xưởng cơ khí tra được Ksd = 0,2 – 0,4. Cosφ – Hệ số suất của nhóm máy gia công Cosφ = 0,6 – 0,7. Hình 1 . Minh họa các đại lượng Ptt,Ptb,Pdm. Kmax hệ số cực đại, tra bảng 1.4 trang 227 Giáo trình Cung cấp điện ( theo nhq và ksd ) , nhq là số thiết bị dùng hiệu quả, nếu số thiết bị giả thuyết có công suất bằng nhau, có cùng chế độ làm việc và gây ra 1 phụ tải tính toán đúng gần bằng phụ tải tính toán do nhóm thiết bị thực tế gây ra. Ý nghĩa thực tế của nhq là ở chỗ : một nhóm máy bất kỳ bao gồm nhiều máy có công suất khác nhau, đặc tính kỹ thuật khác nhau, chế độ làm việc, quá trình công nghệ khác nhau rất khó tính toán phụ tải điện. Người ta đưa vào đại lượng trung gian nhq nhằm giúp cho việc xác định phụ tải điện của nhóm máy dễ dàng tiện lợi mà sai số phạm phải là cho phép. Các bước xác định như sau : Xác định n1 – Số động cơ có công suất lớn hơn hoặc bằng 1 nửa công suất động cơ lớn nhất. Xác định P1 Công suất của n1 động cơ trên. Xác định các tỷ số : Tra bảng 1.5 trang 228 Giáo trình Cung cấp điện ( theo n và P ) tìm được nhq. Xác định nhq theo biểu thức: nhq = n . nhq Tính toán đỉnh nhọn : Phụ tải đỉnh nhọn kéo dài từ 1 đến 2 giây thì được họi là phụ tải đỉnh nhọn. Phụ tải đỉnh nhọn thường được tính dưới dòng đỉnh nhọn Iđn. Dòng điện này dùng để kiểm tra độ lệch điện áp, chọn các thiết bị bảo vệ tính toán khởi động của động cơ. Đối với 1 máy : Iđn = Imax = Kmin.Iđm Kmin: Hệ số máy của động cơ. Đối với động cơ điện không đồng bộ roto lồng sóc Kmin = 5 ÷ 7. Đối với động cơ điện một chiều hoặc roto dây quấn Kmin= 2,5. Đối với lò điện Kmin=1. Lò điện hồ quang và máy biến áp hàn Kmin = 3. Đối với nhóm máy lò điện đỉnh nhọn xuất hiện khi có dòng mở máy lớn nhất trong nhóm máy:
Xem thêm

96 Đọc thêm

Bài 9 trang 49 - Sách giáo khoa vật lí 11

BÀI 9 TRANG 49 - SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÍ 11

9. Một nguồn điện có suất điện động 12V. Khi mắc nguồn điện này với một bong đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8A. Tính công của nguồn điện này sản ra trong thời gian 15p và tính công suất của nguồn điện khị đó. 9. Một nguồn điện có suất điện động 12V. Khi mắc nguồn điện này với một bong đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8A. Tính công của nguồn điện này sản ra trong thời gian 15p và tính công suất của nguồn điện khị đó.   Giải: Công suất của nguồn điện là: Ang = 12. 0,8. 15.60 = 8640 J = 8,64 kJ. Công suất của nguồn điện này khi đó là: Png = 12.0,8 = 9,6 W.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Bài C4 trang 53 sgk vật lí 8

BÀI C4 TRANG 53 SGK VẬT LÍ 8

Tính công suất của anh An và anh Dũng trong ví dụ ở đầu bài học. C4. Tính công suất của anh An và anh Dũng trong ví dụ ở đầu bài học. Hướng dẫn giải:  Công suất của An là P1 =  =  12, 8W  Công  suất của Dũn0g là : P2 =  = 16W

1 Đọc thêm

Đồ án thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng dệt

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG DỆT

Phân chia nhóm phụ tải và xác định phụ tải tính toán, tính toán chiếu sáng, bù công suất và chọn mba cho phân xưởng, chọn dây cho tủ PPC và tủ động lực, tính sụt áp và ngắn mạch,... là những nội dung chính trong đồ án Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng dệt. Mời các bạn cùng tham khảo để có thêm tài liệu học tập và nghiên cứu.

92 Đọc thêm

XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG BSC TẠI CÔNG TY TNHH MSC VIỆT NAM

XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG BSC TẠI CÔNG TY TNHH MSC VIỆT NAM

Page 13người đứng đầu tổ chức thường xuyên xảy ra. Thông tin cung cấp cho bên ngoàikhông còn khách quan và hoàn toàn khác so với thông tin nội bộ của tổ chức.Để đáp ứng yêu cầu về hệ thống đánh giá thành quả hoạt động trong thời đạicông nghệ thông tin và khắc phục những nhược điểm của hệ thống đo lườngtrong thời đại công nghiệp, công cụ đo lường thành quả hoạt động của kếtoán quản trị đó là BSC đã ra đời.Việc gia tăng nổi bật của tài sản vô hìnhThế mạnh của các tổ chức trong thời đại công nghiệp như sự chuyên môn hóa,ứng dụng khoa học công nghệ để có máy móc thiết bị hiện đại và khai thácchúng phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm hàng loạt, sự cắt giảm chi phí, quảnlý tốt tài chính, tài sản và các khoản nợ… đã không còn tạo ra lợi thế cạnh tranhcho các tổ chức mà thay vào đó, lợi thế cạnh tranh của các tổ chức là khả nănghuy động và triển khai tài sản vô hình.Khác với nguồn hình thành của tài sản hữu hình, tài sản vô hình có thể được tạora từ việc:• Phát triển những mối qua hệ với khách hàng để duy trì lòng trung thànhcủa khách hàng hiện tại và phát triển những phân khúc thị trường mới.• Phát triển những dòng sản phẩm và dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầunhững khách hàng tiềm năng.• Sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ chất lượng cao chi phí thấp sẵnsàng phục vụ khách hàng.• Xây dựng kỹ năng và động lực thúc đẩy nhân viên để họ không ngừngphát triển khả năng, chất lượng và sự hưởng ứng trong công việc.• Triển khai công nghệ thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu.Vietluanvanonline.com
Xem thêm

114 Đọc thêm

bài tập lớn lí thuyết ô tô

BÀI TẬP LỚN LÍ THUYẾT Ô TÔ

tính toán sức kéo của xe con động cơ diesel, xác định tỷ số truyền của hộp số, tỷ số truyền của truyền lực chính, xây dựng đồ thị cân bằng công suất, đồ thị cân bằng lực kéo, đồ thị nhân tố động lực học, xây dưng đồ thị gia tốc

22 Đọc thêm

BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG

BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG

P b = Ub . Ib = 3.0,75 =HS TB & yếu:2,25(w)Sử dụng công thức nàoc)Công thức của dòngđể tính công của dòngđiện sản ra ở biến trởđiếnản ra ở biến trở vàtrong 10 phút:ở toàn mạch trong thời-HS vẽ sơ đồ.A1= P. t =9. 0,75.600 =gian 10 ph?- Nêu được :1350 (J)

7 Đọc thêm

THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

Trường Đại Học Điện LựcĐồ án môn học cung cấp điệnĐỒ ÁN MÔN HỌCTHIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP*****************Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Phúc HuySinh viên: Nguyễn Đức DươngLớp: Đ3H2Tên đồ án: “ Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp ”A. ĐỀ TÀIThiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp gồm các phân xưởng với tênngười thực hiện là NGUYỄN ĐỨC DƯƠNG. Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điệnSk=410(MVA), khoảng cách từ điểm đấu điện đến nhà máy là L=230,62(m).Cấp điện áptruyền tải là 110(kV). Thời gian sử dụng công suất cực đại là TM=5320(h).Phụ tải loại Ivà loại II chiếm kI&II=78%. Giá thành tổn thất điện năng cΔ=1000(đ/kWh); suất thiệt hạido mất điện gth=7500(đ/kWh); tổn hao điện áp cho phép trong mạng điện tính từ nguồn(điểm đấu điện) là ΔUcp=5%. Các tham số khác lấy tong phụ lục và các sổ tay thiết kếđiệnTheo vần alphabe của họ tên người thiết kế , ta tra trong bảng và có các số liệu sau:Alphabe Nhà máyNguyễnĐứcDương
Xem thêm

89 Đọc thêm

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một xã nông nghiệp

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT XÃ NÔNG NGHIỆP

Thôn1 180 hộ dân, Thôn2 320 hộ dân, Thôn3 220 hộ dân, Thôn 4 240 hộ dân, ủy ban xã: Gồm 2 tầng mỗi tầng 4 phòng diệní 10x16mTrạm xá: Gồm 2 tầng mỗi tầng 6 phòng diệní 10x16mTrường học: Công suất đặt 200KVA, Cosj = 0,8Trạm bơm: : Diện tích 10x16m, 2 máy bơm 2x32kw, Cosj = 0,78a.Thiết kế chiếu sáng và động lực chi tiết cho Trạm bơmb.Thiết kê cung cấp điện cho xã trên1. Xác định phụ tải tính toán toàn xã2. Xác định sơ đồ nối dây của mạng điện 3. Lựa chọn phương án tối ưu4. Lựa chọn thiết bị điện của phương án tối ưu: 5. Xác định các tham số chế độ của mạng điện : U, P, A, U2 … 6. Tính toán nối đất cho trạm biến áp (với đất cát pha), 7. Tính toán dung lượng bù để cải thiện hệ số công suất lên giá trị cos2 = 0,95 8. Dự toán công trình điện.
Xem thêm

45 Đọc thêm

Bài 1 trang 40 sgk Vật lí 9

BÀI 1 TRANG 40 SGK VẬT LÍ 9

Bài 1. Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó có cương độ là 341mA. Bài 1.  Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó có cương độ là 341mA. a) Tính điện trở và công suất của bóng đèn khi đó.  b) Bóng đèn này được sử dụng như trên, trung bình 4 giờ trong 1 ngày. Tính điện năng ma bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày theo đơn vị jun và số đếm tương ứng cảu công tơ điện. GỢI Ý CÁCH GIẢI a) Tính điện trở Rđ của bóng đèn. Tính công suất P của bóng đèn b) Tính điện năng A mà bóng đèn tiêu thụ. Tính số đếm N của công tơ điện. Trả lời: a) Điện trở của bóng đèn được tính theo công thức  R =   =  = 645 Ω Công suất của bóng đèn khi đó là  P = UI = 220. 0,341 = 75W. b) Điện năng mà bonhs đèn tiêu thụ trong 30 ngày, mỗi ngày 4 giờ là: A = Pt = 75.30.4.3600 = 32400000 J Mỗi số đếm của công tơ điện là 1 kWh, nên muốn tìm số đếm tương ứng của công tơ điện ta phải tính điện năng theo đơn vị kWh. Khi đó A = Pt = 75.30.4 = 9000Wh = 9kWh Vậy số đếm tương ứng của công tơ điện là 9 số.
Xem thêm

1 Đọc thêm

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY CHẾ TẠO MÁY BAY

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY CHẾ TẠO MÁY BAY

PHẦN I :THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY CHẾ TẠO MÁY BAYLời nói đầu ………………………………………………….……………...Trang1 Chương I: Giới thiệu chung về nhà máy chế tạo máy bay1 . Loại ngành nghề Qui mô và năng lực của nhà máy 2 1.1 . Loại nghành nghề2 1.2 . Qui mô năng lực của nhà máy22 . Giới thiệu qui trình sản xuất của nhà máy 3 2.1. Tóm tắt qui trình sản xuất 3 2.2. Chức năng của các khối trong qui trình sản xuất 3 2.3. Mức độ tin cậy cung cấp điện đòi hỏi từ qui trình công nghệ 43 . Giới thiệu phụ tải điện của toàn nhà máy 4 3.1 Các đặc điểm của phụ tải điện4 3.2 Các yêu cầu về cung cấp điện của nhà máy44 . Phạm vi đề tài5 Chương II: Xác định phụ tải tính toán các phân xưởng và toàn nhà máy1 . Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí6 1.1 . Phân loại và phân nhóm phụ tải điện trong PX SCCK6 1.2 . Khái niệm về phụ tải tính toán6 1.3 . Tính phụ tải tính toán cho các nhóm thiết bị của PX SCCK7 1.4 . Tính phụ tải tính toán cho toàn bộ PX SCCK122 . Xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng khác trong toàn nhà máy14 2.1 . Lựa chọn phương pháp tính 14 2.2 . Tính phụ tải tính toán cho các phân xưởng143 . Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà máy17 3.1 . Phụ tải tính toán của toàn nhà máy theo kết quả tính từ phụ tải17 3.2 . Phụ tải tính toán của nhà máy có kể đến sự phát triểm của tương lai174 . Biểu đồ phụ tải của các phân xưởng và nhà máy 18 4.1 . Biểu đồ phụ tải của các phân xưởng 18 4.2 . Xác định trọng tâm phụ tải của toàn nhà máy 19 Chương III: Thiết kế mạng cao áp cho nhà máy1 . Lựa chọn cấp điện áp truyền tải từ khu vực về nhà máy 22 1.1 . Các công thức kinh nghiệm 22 1.2 . Xác định điện áp truyền tải điện về nhà máy222. Vạch các phương án cung cấp điện cho nhà máy 22 2.1 . Nguyên tắc chung22 2.2 . Phân loại hộ dùng điện trong nhà máy 23 2.3 . Giới thiệu kiểu sơ đồ cung cấp điện phù hợp với điện áp đã chọn 23 2.4 . Sơ bộ phân tích và chọn kiểu sơ đồ thích hợp 253. Tính toán các thông số chung 29 3.1 . Chọn sơ bộ máy biến áp cho các phương án 29 3.2 . Chọn sơ bộ các dây dẫn và cáp cho các phương án304 . Tính toán kinh tế kỹ thuật cho các phương án 32 4.1 . Phương án 132 4.2 . Các phương án khác375 . Chọn phương án tối ưu426 . Thuyết minh và vận hành sơ đồ42 6.1 . Khi vận hành bình thường 42 62 . Khi sự cố42 6.3 . Khi cần sửa chữa định kỳ42Chương IV: Tính toán ngắn mạch Chọn và kiểm tra khí cụ điện1 . Mục đích tính ngắn mạch 442 . Chọn điểm ngắn mạch và tính toán các thông số của sơ đồ 44 2.1 . Chọn điểm tính ngắn mạch44 2.2 . Tính toán các thông số sơ đồ 453 . Tính dòng ngắn mạch46 3.1 . Tính dòng ngắn mạch tại điểm N146 3.2 . Tính dòng ngắn mạch tại điểm N247 3.3 . Tính dòng ngắn mạch tại điểm N347 3.4 . Tính dòng ngắn mạch tại điểm N4484 . Chọn và kiểm tra thiết bị49 4.1 . Chọn và kiểm tra máy cắt49 4.2 . Chọn và kiểm tra dao cách ly cấp 35KV50 4.3 . Chọn tủ cao áp hợp bộ cấp 10KV50 4.4 . Chọn và kiểm tra cáp50 4.5 . Chọn và kiểm tra Aptomat tổng hạ áp51 4.6 . Chọn và kiểm tra thanh dẫn52 4.7 . Chọn và kiểm tra chống sét van54 4.8 . Chọn và kiểm tra biến dòng BI54 4.9 . Chọn và kiểm tra biến áp BU54 5 . Kết luận54 Chương V: Bù công suất phản kháng cho mạng điện xí nghiệp1 . Xác định dung lượng bù55 1.1 Tính hệ số Costb của toàn xí nghiệp.55 1.2 Tính dung lượng bù tổng của toàn xí nghiệp.562 . Chọn vị trí đặt và thiết bị bù 56 2.1 Chọn thiết bị bù56 2.2 Vị trí đặt thiết bị bù563 . Tính toán phân phối dung lượng bù57 3.1 Phân phối dung lượng bù trong cùng một cấp điện áp59 3.2 Phân phối dung lượng bù về phía cao và hạ áp của trạm biến áp594 . Chọn tụ và sơ đồ đấu60 Chương VI: Thiết kế mạng hạ áp phân xưởng sửa chữa cơ khí1 . Đánh giá các phụ tải622 . Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện62 2.1 Giới thiệu các kiểu sơ đồ62 2.2 Phân tích và chọn sơ đồ thích hợp633 . Chọn vị trí tủ động lực và tủ phân phối63 3.1 Nguyên tắc chung63 3.2 Công thức xác định vị trí các tủ64 3.3 Xác định vị trí các tủ động lực644. Sơ đồ đi dây trên mặt bằng và phương thức lắp đặt các đường cáp645. Chọn tủ phân phối và tủ động lực64 5.1 Nguyên tắc chọn64 5.2 Chọn tủ phân phối65 5.3 Chọn tủ động lực cho các nhóm phụ tải656. Chọn dây dẫn cho mạng điện hạ áp phân xưởng sửa chữa cơ khí68 6.1 Nguyên tắc chung68 6.2 Chọn dây cáp từ trạm biến áp T5 về đến tủ phân phối PX SCCK 69 6.3 Chọn cáp từ tủ phân phối đến các tủ động lực69 6.4 Chọn cáp từ tủ động lực đến các nhóm nhỏ70 Chương VII: Thiết kế chiếu sáng cho mạng điện phân xưởng sửa chữa cơ khí1 . Mục đích và tầm quan trọng của chiếu sáng752 . Hệ thống chiếu sáng 75 2.1 Giới thiệu các hệ thống chiếu sáng75 2.2 Chọn hệ thống chiếu sáng753 . Chọn loại đèn chiếu sáng754 . Chọn độ rọi cho các bộ phận765 . Tính toán chiếu sáng 76 5.1 Các phương pháp tính76 5.2 Phương pháp hệ số sử dụng quang thông766 . Tính toán chiếu sáng cho toàn bộ phân xưởng SCCK 77 6.1 Tính toán chiếu sáng cho khu vực 177 6.2 Tính toán chiếu sáng cho các khu vực còn lại78 6.3 Phân vùng đèn cho phân xưởng78 6.4 Thiết kế mạng điện chiếu sáng787 . Bản vẽ bố trí đèn 78 Chương VIII: Thiết kế nối đất cho các trạm biến áp phân xưởng1 . Mục đích và ý nghĩa nối đất802 . Hệ thống nối đất 803 . Xác định điện trở cho phép804 . Xác định điện trở suất của đất815 . Xác định điện trở tản của một điện cực thẳng đứng 816 . Xác định sơ bộ số cọc 827 . Xác định điện trở tản của điện cực nằm ngang 828 . Tính toán chính xác điện trở cần thiết của cọc 829 . Tính chính xác điện trở nối đất nhân tạo của trạm biến áp phân xưởng 82PHẦN II: CHUYÊN ĐỀTÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG LƯỚI ĐIỆN CÓNHIỀU VÙNG QUẢN LÝ Chương I: Khái niệm chung về lưới phân phối có nhiều vùng quản lý1 . Mục đích và yêu cầu84 1.1 .Tính cấp bách của đề tài84 1.2 . Khái niệm về lưới có nhiều vùng quản lý84 1.3 . Các yêu cầu85 1.4 . Những vấn đề khó khăn trong việc xác định tổn thất điện năng cho lưới có nhiều vùng quản lý862 . Các công thức tính toán 86 2.1. Công thức chung khi xác định tổn thất điệ năng trong mạng 86 2.2. Các công thức sử dụng để phân bổ tổn thất điện năng giữa các vùng 90 2.3. Những vấn đề cần phải giải quyết91 Chương II: Các giải pháp tính toán thực tế1 . Một số phương pháp tính toán hiện dùng và các ưu nhược điểm93 1.1 . Phương pháp sử dụng thiết bị đo đếm93 1.2 . Phương pháp tính toán dựa trên lượng tổn thất công suất thực phân bố trên từng phân vùng95 1.3 . Phương pháp tính toán dựa trên sự phân tách chính xác các đoạn sử dụng chung95 1.4 . Phương pháp tính toán dựa trên quan điểm tổn thất trên phân đoạn chung được phân đều cho các vùng962 . Khả năng ứng dụng thực tế của các phương pháp98 2.1 . Các yêu cầu chính của thực tế98 2.2 . Phân tích tính khả thi của các phương pháp98 Chương III: Tính toán tổn thất điện năng cho lưới trung áp nhiều phân vùng1 . Giới thiệu qua về phần mềm LOADFLOW 1002. Giới thiệu chung về lưới trung áp có nhiều vùng quản lý sẽ tính 1013. Tính toán tổn thất điện năng cho các phân vùng 106 3.1 . Phương pháp tính toán tổn thất điện năng dựa trên lượng tổn thất công suất thực phân bố trên từng vùng 109 3.2 . Phương pháp tính toán tổn thất điện năng dựa trên quan điểm tổn thất trên phân đoạn dùng chung được phân đều cho các vùng1104 . Nhận xét114 MỤC LỤC116 Phụ lục 1. Qui trình gia công và xử lý số liệu đầu vào Phụ lục 2. Kết quả tính toán lộ 473E21 bằng phần mềm LOADFLOW
Xem thêm

123 Đọc thêm

Báo cáo đồ án môn học Tổng hợp hệ thống điện cơ

BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔNG HỢP HỆ THỐNG ĐIỆN CƠ

Mục lụcMục lục1Lời nói đầu4ĐỀ BÀI51.Tổng hợp các bộ điều chỉnh cho hệ TĐĐ tự động 1 chiều với các thông số5Chương I6CƠ SỞ LÝ THUYẾT61.TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN CƠ:61.1TỔNG HỢP CÁC BỘ ĐIỀU CHỈNH CHO HỆ TĐ TỰ ĐỘNG8MỘT CHIỀU:81.1.1.Hệ thống điều chỉnh tốc độ với hai mạch vòng kín tốc độ quay và dòng điện cùng với đặc tính của nó.81.2.GIỚI THIỆU ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU:101.2.1.Phần tĩnh:101.2.2.Phần quay:111.3.Động cơ điện một chiều kích từ độc lập:12Sơ đồ nguyên lý:121.3.1.Ảnh hưởng của điện trở phần ứng:121.3.2.Ảnh hưởng của điện áp phần ứng:13Hình 1.5: Các đặc tính của động cơ một chiều kích từ độc lập131.3.3.Ảnh hưởng của từ thông:13Hình1.6: Đặc tính cơ điện (a)và đặc tính cơ (b)khi thay đổi từ thông141.4.Xây dựng sơ đồ cấu trúc của hệ:151.4.1.Sơ đồ cấu trúc hệ điều chỉnh tự động truyền động điên:151.4.2.Sơ đồ cấu trúc của hệ thống:151.5.Xác định cấu trúc và tham số bộ điều chỉnh dòng điện theo tiêu chuẩn modul tối ưu:161.6.Xác định cấu trúc và tham số bộ điều chỉnh tốc độ theo tiêu chuẩn modul đối xứng:18Chương II22THIẾT KẾ MẠCH LỰC VÀ MẠCH ĐIỀU KHIỂN222.THIẾT KẾ MẠCH LỰC HỆ THỐNG:222.1.Thiết bị mạch động lực:22Hình 2.2: Sơ đồ (a), đồ thị (b) chỉnh lưu Tiristor hình cầu 3 pha232.2.TÍNH CHỌN THIẾT BỊ MẠCH ĐỘNG LỰC:242.2.1.Tính chọn động cơ:242.2.2.Tính chọn công suất MBA động lực:242.2.3.Tính chọn các thyristor trong mạch chỉnh lưu:252.2.4.Tính chọn các cuộn kháng cân bằng:252.2.5.Tính chọn các thiết bị mạch lực:262.2.6.Tính chọn điện trở hãm:26Chương III27THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN273.THIẾT KẾ MẠCH PHÁT XUNG ĐIỀU KHIỂN:273.1.Lựa chọn phương pháp phát xung:273.1.1.Sơ đồ khối mạch điều khiển theo pha đứng:283.2.Thiết bị mạch điều khiển:283.2.1.Mạch điều khiển thyristor:283.2.2.Chọn máy phát tốc:293.2.3.Chọn biến áp xung:303.2.4.Chọn khâu điện áp đồng bộ:313.2.5.Chọn mạch điện áp răng cưa:313.2.6.Khâu khuếch đại xung:323.2.7.Khâu tổng hợp tín hiệu:323.2.8.Xác định hệ số khuếch đại của bộ biến đổi:323.3.SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH ĐIỀU KHIỂN:33Chương IV34THUYẾT MINH SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ344.NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC:344.1.Nguyên lý làm việc của mạch động lực:344.2.Nguyên lý làm việc của mạch điều khiển:344.3.Nguyên lý ổn định tốc độ:344.4.Quá trình đảo chiều động cơ:354.5.Hãm dừng:35Chương V36XÂY DỰNG ĐẶC TÍNH ĐỘNG XÉT TÍNH ỔN ĐỊNH VÀ HIỆU CHỈNH HỆ THỐNG365.1.MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA:365.2.XÂY DỰNG SƠ ĐỒ CẤU TRÚC HỆ THỐNG:365.3.KHẢO SÁT CHẾ ĐỘ ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG:395.3.1.Tính toán hằng số thời gian và hệ số khuếch đại (theo góc tốc độ ω):405.3.2.Xây dựng hàm truyền của hệ thống:405.4.XÉT ỔN ĐỊNH:425.5.HIỆU CHỈNH HỆ THỐNG:435.5.1.Hàm truyền BBĐ của hệ thống:435.5.2.Hàm truyền của động cơ điện một chiều:44Hình 5.2: Sơ đồ cấu trúc của động cơ điện một chiều.44Hình 5.3 Sơ đồ cấu trúc sau khi tinh toán của động cơ điện một chiều.455.5.3.Tổng hợp mạch vòng dòng điện khi bỏ qua sức điện động và mômen cản Mc động cơ:455.5.4.Tổng hợp hệ mạch vòng tốc độ:49Chương VI53ỨNG DỤNG MATLAB TRONG MÔ PHỎNG536.ỨNG DỤNG MATLAB TIẾN HÀNH MÔ PHỎNG, KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ:536.1.Giới thiệu về Simulink trong Matlab :536.2.Mô phỏng hệ thống:53KẾT LUẬN:58CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO:59
Xem thêm

60 Đọc thêm

Cùng chủ đề