SỞ NÔNG NGHIỆP TỈNH LÀO CAI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "SỞ NÔNG NGHIỆP TỈNH LÀO CAI":

Mở rộng cho vay hộ sản xuất nông nghiệp miền núi tại NHNo huyện bảo thắng tỉnh lào cai

MỞ RỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP MIỀN NÚI TẠI NHNO HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI

Mở rộng cho vay hộ sản xuất nông nghiệp miền núi tại NHNo huyện bảo thắng tỉnh lào cai

54 Đọc thêm

Một số biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông số 1 Bắc Hà Lào Cai

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG SỐ 1 BẮC HÀ LÀO CAI

... Trường phổ thông Qua lý phân tích trên, qua thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trường trung học phổ thông số Bắc Hà -Lào cai chọn đề tài: Một số biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp. .. dục hướng nghiệp - Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trường trung học phổ thông số Bắc Hà- Lào Cai - Đề xuất lý giải số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng. .. Tâm- Trường THPT số Bắc Hà _ Lào cai số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trường trung học phổ thông NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU - Xác định sở khoa học thực tiễn công tác quản lý giáo dục
Xem thêm

32 Đọc thêm

BÁO CÁO THAM LUẬN CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP - PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BÁO CÁO THAM LUẬN CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP - PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

định Công tác quản lý, bảo vệvà phát triển rừng đạt kếtquảTUY NHIÊNNông nghiệpĐồng Nai pháttriển chưa thậtbền vữngThực tiễn sản xuất, bảoquản, chế biến, tiêu thụnông sản trong điều kiệnhội nhập ngày càng sâurộng đang đặt ra nhiềuthách thứcThu nhập củangười nông dântừ sản xuất nôngnghiệp còn chưacaoĐề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2030khai thác, sử dụng có hiệuquả các nguồn lực

19 Đọc thêm

Dự án cam Vân Đồn Quảng Ninh 2015

DỰ ÁN CAM VÂN ĐỒN QUẢNG NINH 2015

Thực hiện sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về xây dựng nông thôn mới, từng bước thực hiện có hiệu quả Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, Đề án ”Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” và hình thành vùng sản phẩm đặc thù của địa phương theo chương trình OCOP; Xuất phát từ thực tiễn sản xuất cam hiện nay, Đoàn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Dự án Phát triển vùng cam và xây dựng thương hiệu cam chất lượng cao tập trung trên địa bàn huyện Vân Đồn và Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20152018.
Xem thêm

20 Đọc thêm

HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG PHÚC KHÁNH.

HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG PHÚC KHÁNH.

PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG PHÚC KHÁNH 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. 1.1.1. Lịch sử hình thành: Công ty Cổ phần đầu tư Xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh được thành lập vào năm 1993. Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh tiền thân là công ty Xây lắp Phúc Khánh được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0802000065 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp ngày 05 tháng 12 năm 1993, sau đổi tên thành Công ty Cổ phần đầu tư Xây dựng và phát triển năng lượng Phỳc Khánh . Đây là một doanh nghiệp chuyên nghành xây dựng công nghiệp, giao thông, xử lý nền móng công trình xây dựng, xây dựng các công trình dân dụng, công sở, công trình kỹ thuật, kết cấu công trình, giao thông, thủy lợi, thủy điện, lắp máy, sản xuất vật liệu xây dựng, lắp đặt bơm nước điều hoà không khí và trang thiết bị khác cho công trình xây dựng, trang trí nội ngoại thất. Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh có tên giao dịch là: PHUC KHANH ENERGY DEVELOPMENT AND CONSTRUCTION INVESTMENT JSC Tên viết tắt: PHUCKHANH.CO.JSC Địa chỉ trụ sở chính: Số 001 đường Nguyễn Huệ, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Mã số thuế: 1000214349 Số điện thoại: 0203.899.666 Fax: 0203.828.900 Số tài khoản ngân hàng: 37510000000181 Tại ngân hàng ĐT PT Lào Cai Email:phuckhanhcogmail.com Vốn điều lệ:105.000.000.000 đ (Một trăm linh năm tỷ đồng) Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng Số cổ phần đăng ký mua: 105.000.000
Xem thêm

58 Đọc thêm

năng lượng thủy điện ở lào cai

NĂNG LƯỢNG THỦY ĐIỆN Ở LÀO CAI

1. Tiềm năng phát triển thủy điện tỉnh Lào Cai Công nghệ sử dụng trong nhà máy thuỷ điện 4.Vấn đề còn tồn tại Hiện trạng các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai biện pháp Tỉnh khuyến khích đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện để có điện phục vụ phát triển cho nhu cầu của tỉnh Các giải pháp tiết kiệm điện: Lựa chọn thiết bị tiết kiệm điện

20 Đọc thêm

ÔN THI CÔNG CHỨC NGÀNH NÔNG LÂM THỦY SẢN TRẮC NGHIỆM

ÔN THI CÔNG CHỨC NGÀNH NÔNG LÂM THỦY SẢN TRẮC NGHIỆM

hậu quả sau:a. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gâyra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;b. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sống củacác loài thủy sản do vi phạm hành chính gây ra;c. Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa thủy sản không đảm bảo chất lượng như đãcông bố;d. Tất cả các ý trên.Câu 111: Theo Nghị định 31/2010/NĐ-CP ngày 29/3/2010 của Chính phủ, Thanh traviên chuyên ngành thủy sản đang thi hành công vụ có quyền:a. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng;b. Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến2.000.000 đồng;c. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.d. Tất cả các ý trênCâu 112. Theo Nghị định 31/2010/NĐ-CP ngày 29/3/2010 của Chính phủ, Chánh Thanhtra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyền:a. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 30.000.000 đồng;b. Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không có thời hạn giấy phép, chứng chỉhành nghề thủy sản;c. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;d. Tất cả các ý trên.Câu 113: Theo Thông tư số 56/2009/TT-BNNPTNT ngày 07/9/2009 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn, đối tượng áp dụng là:a. Cơ sở nuôi trồng thủy sảnb. Cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở thu mua, cơ sở sản xuất nước đá độc lập phụcvụ bảo quản và chế biến thực phẩm thủy sảnc. Cơ sở thu mua
Xem thêm

27 Đọc thêm

BÁO CÁO QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2008 2020

BÁO CÁO QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2008 2020

Sau khi Chiến lược phát triển lâm nghiệp Quốc gia đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có Thông tư số 052008TTBNN ngày 14012008 hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Đây là một chủ trương hết sức cần thiết đối với quá trình tổ chức thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp Quốc gia nói chung và Hà Tĩnh nói riêng. Được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với các ngành, UBND các cấp và các đơn vị chủ rừng… trên địa bàn, tổ chức khảo sát thu thập số liệu và lập báo cáo Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2008 2020.
Xem thêm

27 Đọc thêm

Luận văn Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

LUẬN VĂN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CHO HỌC SINH Ở BÁN TRÚ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI

Luận văn Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................. 0 1. Lý do chọn đề tài........................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................... 2 3. Khách thể và đối nghiên cứu......................................................................... 2 4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3 5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3 6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài ....................................................... 3 7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 4 8. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 5 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CHO HỌC SINH Ở BÁN TRÚ TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG6 1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 6 1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ............................................................... 6 1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam................................................................ 8 1.2. Hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông ................................. 9 1.2.1. Khái niệm hoạt động tự học................................................................ 9 1.2.2. Vai trò của hoạt động tự học đối với sự phát triển nhân cách học sinh THPT.......................................................................................................... 11 1.3. Hoạt động tự học của học sinh ở bán trú trường THPT........................... 16 1.3.1. Khái niệm học sinh bán trú ............................................................... 16 1.3.2. Đặc điểm hoạt động tự học của học sinh ở bán trú trường THPT vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn .......................................... 16 1.3.3. Nội dung tự học của học sinh ở bán trú trường THPT ..................... 19 1.3.4. Các phương pháp tự học của học sinh ở bán trú trường THPT........ 20 1.3.5. Các hình thức tự học của học sinh ở bán trú trường THPT.............. 20 1.4. Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú trường THPT ............. 22 1.4.1. Khái niệm quản lý ............................................................................. 22 1.4.2. Khái niệm quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú trường THPT .....................................................................................23 Luận văn: Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trƣờng trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai 1.4.3. Vị trí, vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú trường THPT ................................................................. 24 1.4.4. Nội dung quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú trường THPT .....................................................................................26 1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú trường THPT.............................................................................................. 33 1.5.1. Những yếu tố khách quan ................................................................. 33 1.5.2. Những yếu tố chủ quan ..................................................................... 34 Tiểu kết chương 1........................................................................................... 36 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CHO HỌC SINH Ở BÁN TRÚ CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI............................................................................................. 37 2.1. Vài nét về huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai ................................................... 37 2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế, văn hóa xã hội huyện Bát Xát, Tỉnh Lào Cai ...................................................................... 37 2.1.2. Về tình hình giáo dục THPT huyện Bát Xát – Tỉnh Lào Cai (năm học 2014- 2015) ............................................................................................................ 38 2.2. Thực trạng hoạt động tự học của học sinh ở bán trú các trường THPT huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai............................................................................ 43 2.2.1. Nhận thức về vai trò của hoạt động tự học đối với học sinh ở bán trú các trường THPT huyện Bát Xát................................................................. 43 2.3. Thực trạng quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường THPT huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai................................................................. 53 2.3.1. Nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên về vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động tự học cho học sinh......................... 54 2.3.2. Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường THPT huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai........................................................................ 55 2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự học cho học sinh các trường THPT huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai..................................................... 66 2.5. Đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường THPT huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai .............................................. 68 Luận văn: Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trƣờng trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai 2.5.1. Ưu điểm và nguyên nhân .................................................................. 68 2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................... 70 Tiểu kết chương 2........................................................................................... 71 Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CHO HỌC SINH Ở BÁN TRÚ CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI........................................................................................................ 73 3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường THPT huyện Bát Xát ..................................................... 73 3.2. Biện pháp quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường THPT huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai................................................................. 76 3.2.1. Tăng cường kỷ cương, nề nếp học tập và nâng cao nhận thức cho học sinh về vai trò, ý nghĩa của hoạt động tự học ............................................. 76 3.2.2. Triển khai đổi mới phương pháp dạy học theo hướng nâng cao vai trò tự học của học sinh...................................................................................... 78 3.2.3. Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng tự học cho học sinh........................ 82 3.2.4. Chỉ đạo phối hợp các lực lượng để quản lý hoạt động tự học của học sinh .............................................................................................................. 86 3.2.5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh gắn với hoạt động tự học.................................................................................................. 88 3.2.6. Xây dựng môi trường tích cực thúc đẩy hoạt động tự học của học sinh ở bán trú............................................................................................... 90 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường THPT huyện Bát Xát ........................................................ 93 3.4. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đã đề xuất .................................................................................................................. 94 Tiểu kết chương 3........................................................................................... 99 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................. 100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................... 105 PHỤ LỤC Luận văn Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Luận văn Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Luận văn Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Luận văn Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Luận văn Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Luận văn Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Luận văn Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Luận văn Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Luận văn Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Luận văn Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Luận văn Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Luận văn Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Luận văn Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Luận văn Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Luận văn Quản lý hoạt động tự học cho học sinh ở bán trú các trường trung học phổ thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
Xem thêm

122 Đọc thêm

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CHẤT LƯỢNG CAO TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2015 2030

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CHẤT LƯỢNG CAO TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2015 2030

1. Tính cấp thiết của đề tàiSau gần 30 năm đổi mới, Việt Nam nói chung và Bắc Giang nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ trong tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, công bằng xã hội… Nhiều ngành lĩnh vực đang phát huy được lợi thế của ngành, đặc biệt là ngành sản xuất nông nghiệp (Nông lâm Thủy sản). Trong những năm qua, tỉnh đã chú trọng ưu tiên phát triển nông nghiệp, Giá trị trong ngành không những tăng về sản lượng mà chất lượng ngày được đảm bảo, đa dạng hóa sản xuất, thâm canh tăng vụ…, cụ thể theo Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Giang giá trị sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh tính theo giá 2010, năm 2010 là 13590 tỷ đồng, năm 2013 là 15481 tỷ đồng đã góp phần tăng trưởng kinh tế của tỉnh, tăng thu nhập cho người nông dân, mức sống người dân cải thiện. Để có kết quả đạt được đó là nhờ vào các mô hình phát triển nông nghiệp mà tỉnh định hướng, áp dụng như: Trang trại chăn nuôi gà đồi Yên Thế, các gia trại trồng hoa thành phố Bắc Giang, sản xuất mỳ Chũ sạch, các mô hình VAC (vườn ao chuồng)... Được sự quan tâm của tỉnh mà các Chương trình, dự án được triển khái để phát triển nông nghiệp như: Chương trình phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn (2011 2015), Đề án phát triển sản xuất nấm tỉnh Bắc Giang giai đoạn (2012 2015)…Theo định hướng phát triển của tỉnh (Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, ngày 18122014) mà tỉnh thông qua thì nông nghiệp Bắc Giang sẽ tiến tới một nền nông nghiệp chất lượng cao. Tuy nhiên, ngoài những thuận lợi đóng góp tích cực trong tiến trình CNHHĐH của tỉnh thì ngành sản xuất nông nghiệp cũng gặp phải rất nhiều khó khănTình trạng “được mùa, mất giá” vẫn diễn ra ở hầu hết các mặt hàng nông sản làm cho người nông dân luôn thấp thỏm, lo lắng, cùng với đó là sự ép giá của các thương lái làm cho đời sống của người nông dân bếp bênh, từ thực tế đó mà đã gây khó khăn cho ngành như: Về vốn, giống cây trồng vật nuôi, thị trường cho nông sản đầu ra, công nghệ chế biến bảo quản, chất lượng nông sản... Từ những khó khăn đó cần có giải pháp để nâng cao vị thế, sức cạnh tranh của hàng nông sản mà tỉnh có thế mạnh, từng bước phát triển nông sản theo hướng chất lượng cao, góp phần bảo vệ môi trường…
Xem thêm

76 Đọc thêm

Sở nông nghiệp và PTNT tỉnh bình thuận thông báo tuyển dụng công chức năm 2017

Sở nông nghiệp và PTNT tỉnh bình thuận thông báo tuyển dụng công chức năm 2017

Sở nông nghiệp và PTNT tỉnh bình thuận thông báo tuyển dụng công chức năm 2017 Thông tin mới nhất về tuyển sinh công chức,viên chức năm 2017.Hạn chót nộp hồ sơ đầu tháng 32017 nhé các ban.nếu các bạn thấy có ích hãy ủng hộ thông tin mình nhé

Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN THỦY ĐIỆN NHỎ ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐIỆN NĂNG CỦA LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN THỦY ĐIỆN NHỎ ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐIỆN NĂNG CỦA LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC

Hình 4.2: Sơ đồ lưới điện khu vực Lào Cai sau khi chạy mô phỏng.........................74Học viên: Nguyễn Hữu Luyến Lớp 14BKTĐHTĐ(-9-)GVHD: TS Bạch Quốc KhánhTrường ĐH Bách Khoa Hà NộiLuận văn Thạc sĩ kỹ thuậtMỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiSự phát triển của lưới điện Việt Nam trong những năm qua thể hiện ở chỗkhông chỉ tăng về lượng mà còn đảm bảo về chất lượng cung cấp điện. Ở quy môHệ thống điện Quốc gia đã có nhiều giải pháp để tăng cường độ tin cậy, đảm bảochất lượng điện năng và giảm tổn thất kỹ thuật trên lưới. Tuy nhiên với các lướiđiện khu vực đặc biệt là lưới điện của các tỉnh miền núi phụ tải điện có quy môvừa nhỏ và phân tán nên việc cấp điện có nảy sinh nhiều vấn đề kỹ thuật cần phảigiải quyết để đảm bảo chất lượng điện năng và độ tin cậy. Thông thường để giảiquyết bài toán cấp điện cho vùng sâu vùng xa, có thể tăng cường quy mô lưới điện,tuy nhiên sẽ dẫn đến bài toán kinh tế là không hiệu quả do phụ tải điện ở quá xatrung tâm cấp điện và nguồn từ hệ thống điện.Nguyên nhân chính dẫn đến chất lượng điện năng không đảm bảo mặc dù quymô xây dựng lưới điện đến cấp xã đã đạt trên 99% là do bán kính cấp điện quá lớn.Thực tế, các phụ tải điện tại miền núi thường rất nhỏ, phân bố rời rạc và cách xacác trạm điện chính trong hệ thống điện do đặc thù của điều kiện địa hình Miềnnúi. Đây cũng là vấn đề tồn tại của lưới điện phân tán.Mặc dù có nhược điểm với điều kiện địa hình của các tỉnh miền núi, nhưng
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 2014

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 2014

Lời cảm ơn Thực tập tốt nghiệp là bước khởi đầu của sự vận dụng kiến thức đã học vào thực tế với phương châm “Học đi đôi với hành” và “Lý thuyết gắn liền với thực tế”. Đây là đợt tập duyệt quan trọng cho sinh viên trong việc hệ thống hóa các kiến thức lý thuyết đã được học vào thực tế, đồng thời nâng cao kỹ năng làm việc, làm tiền đề cho công việc sau này. Được sự đồng ý của Khoa Kinh tế Trường Đại học Kinh tế và Quán trị kinh doanh Thái Nguyên, của thầy giáo hướng dẫn và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng em đã có đợt thực tập rất bổ ích và hiệu quả. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế cùng tất cả các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Ths. Đồng Văn Tuấn đã tận tình hướng dẫn, giúp em giải đáp những vướng mắc, giúp em vượt qua nhiều khó khăn, bỡ ngỡ khi tiếp xúc với công việc thực tế tại Sở Kế hoạch Đầu tư và áp dụng lý thuyết vào thực tế để hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ nhân viên trong các phòng ban tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập; đặc biệt là các cán bộ nhân viên phòng Tổng hợp đã giúp em có nhiều kiến thức thực tế cũng như số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn Thái Nguyên, ngày 25 tháng 3 năm 2015 Sinh viên thực hiện Nông Đức Thái   TÓM TẮT Nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, trước hết là nông nghiệp sản xuất và cung cấp các yếu tố tối cần thiết cho xã hội loài người tồn tại và phát triển.Việc đầu tư phát triển nông nghiệp sao cho đạt hiệu quả, năng suất cao nhất luôn là vấn đề quan trọng. Giải quyết vấn đề thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp thế nào là hợp lý nhất, em đã hoàn thành bài báo cáo với đề tài: “Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 2014”. Nội dung báo cáo đề cập tới thực trạng đầu tư và sử dụng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng. Trong đó đi sâu nghiên cứu phân tích về tình hình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư trong giai đoạn 2012 2014. Bằng phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu, với ý thức nghiên cứu nghiêm túc em nhận thấy thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng trong những năm vừa qua là tương đối hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế về việc quản lý, đầu tư và sử dụng vốn phát triển nông nghiệp. MỤC LỤC Lời cảm ơn i MỞ ĐẦU 1 1.Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 2.1 Mục tiêu chung 2 2.2 Mục tiêu cụ thể 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 3.1 Đối tượng nghiên cứu 2 3.2 Phạm vi nghiên cứu 2 4.3 Phương pháp phân tích số liệu 3 5. Bố cục của đề tài 3 PHẦN I 4 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN NGUYÊN BÌNH 4 TỈNH CAO BẰNG 4 1.1 Điều kiệu tự nhiên 4 1.1.1 Vị trí địa lý 4 1.1.2 Địa hình 4 1.2 Tình hình kinh tế xã hội 5 1.2.1 Kinh tế 5 1.2.1.1 Nông, lâm nghiệp 5 1.2.1.2. Sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp 7 1.2.1.3 Thương mại – dịch vụ 8 1.2.2 Văn hóa xã hội 8 1.2.2.1. Dân số, dân tộc 8 1.2.2.2 Công tác giáo dục đào tạo 9 1.2.2.3. Công tác Văn hóa và Thông tin 9 1.2.2.4 Công tác y tế 10 1.2.2.5 Công tác Lao động – Thương binh xã hội 10 1.2.2.6. Truyền thanh truyền hình, Bưu chính, Viễn thông 11 1.2.2.7. Hoạt động bảo hiểm xã hội 11 1.2.2.8. Hoạt động Hội chữ thập đỏ 11 1.3 Tổng quan về Sở Kế Hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng 12 1.3.1 Bộ máy tổ chức của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Cao Bằng 12 (Nguồn: Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) 12 1.3.2 Chức Năng và nhiệm vụ Sở kế hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng 12 1.3.2.1 Vị trí và chức năng 12 1.3.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 13 PHẦN II 18 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 2014 18 2.1. Quy mô vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 18 2.2 Thực trạng đầu tư của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 2014 20 2.2.1 Thực trạng đầu tư theo nguồn vốn 20 2.2.2 Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình theo ngành trồng trọt và chăn nuôi giai đoạn 2012 – 2014 21 2.3 Thực trạng đầu tư theo địa bàn của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 24 2.3.1. Thực trạng đầu tư các xã, thị trấn phía Bắc huyện Nguyên Bình. 24 Dự án phát triển trúc sào ( năm 2012 đi vào thực hiện) 26 2.3.2 Thực trạng đầu tư các xã phía Nam huyện Nguyên Bình. 31 PHẦN III 36 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ 36 3.1 Nhận xét, đánh giá 36 3.1.1 Những kết quả đạt được 36 3.1.2 Những khó khăn, tồn tại chủ yếu 36 3.1.3 Nguyên nhân 37 3.1.3.1 Nguyên nhân khách quan 37 3.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan 37 3.2 Đề xuất, kiến nghị 37 3.2.1 Kiến nghị với UBND huyện Nguyên Bình 37 3.2.2 Kiến nghị với Trung Ương và tỉnh Cao Bằng 38 KẾT LUẬN 39   STT DẠNG VIẾT TẮT DẠNG ĐẦY ĐỦ 1 UBND Ủy ban nhân dân 2 ĐVT Đơn vị tính 3 KH ĐT Kế hoạch Đầu tư 4 ha Hecta( đơn vị tính, 1 ha=10.000 ) 5 TTCN Tiểu thủ công nghiệp 6 KH Kế hoạch 7 KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình 8 TƯ Trung Ương 9 KT XH Kinh tế Xã hội DANH MỤC BẢNG BIỂU NỘI DUNG Trang BẢNG SỐ LIỆU 1.1 Bảng kết quả thực hiện kế hoạch ngành nông nghiệp giai đoạn 2012 2014 6 1.2 Bảng số lượng gia súc, gia cầm của huyện Nguyên Bình từ năm 2012 – 2014 7 2.1 Bảng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 19 2.2 Bảng cơ cấu đầu tư phát triển nông nghiệp theo nguồn vốn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 20 2.3 Bảng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp theo ngành của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 22 2.4 Bảng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp các xã, thị trấn phía Bắc Huyện Nguyên Bình giai đoạn 20122014 25 2.5 Bảng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp các xã phía Nam Huyện Nguyên Bình giai đoạn 20122014 32 SƠ ĐỒ 1.1 Sơ đồ tổ chức sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cao Bằng 12 MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, trước hết là nông nghiệp sản xuất và cung cấp các yếu tố tối cần thiết cho xã hội loài người tồn tại và phát triển, cung cấp ngoại tệ thông qua xuất khẩu, là thị trường tiêu thụ tư liệu sản xuất và tiêu dùng, là một nguồn thu ngoại tệ thông qua xuất khẩu. Nông nghiệp còn có vai trò to lớn và là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường. Những sản phẩm của ngành nông nghiệp dù cho có trình độ khoa học – công nghệ phát triển như hiện nay cũng không thể có ngành nào thay thế được. Các sản phẩm của nông nghiệp như lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định tới sự tồn tại và phát triển của con người và sự phát triển kinh tế xã hội cũng như các vấn đề an ninh lương thực và ổn định chính trị của mỗi quốc gia. Kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang đặt ra yêu cầu là phải đầu tư cho sản xuất nông nghiệp một cách tương xứng với tiềm năng và vai trò của nó nhằm đáp ứng trước hết cho tự bản thân sự phát triển của ngành kinh tế nông nghiệp, cho sự phát triển của các ngành khác và cho toàn bộ nền kinh tế. Huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng là huyện có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nông nghiệp và phần đông dân cư sống dựa vào sản xuất nông nghiệp. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ của tỉnh trong thời gian qua, đầu tư nông nghiệp huyện Nguyên Bình cũng có nhiều chuyển biến tích cực và cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên vẫn còn gặp không ít khó khăn, thách thức trong công cuộc hội nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nông nghiệp huyện Nguyên Bình cần phải được quan tâm đầu tư một cách đúng mức để khai thác được tiềm năng và cơ hội, cùng với đó là vượt qua những thách thức để góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung. Chính vì vậy, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Thực trạng công tác đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014”, để có những đánh giá đúng đắn về hoạt động đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện, từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng để đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của Huyện. 2.2 Mục tiêu cụ thể Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội địa bàn nghiên cứu. Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. 3.2 Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Báo cáo tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Về không gian: Báo cáo nghiên cứu trong phạm vi địa bàn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Về thời gian: Báo cáo nghiên cứu về công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2012 – 2014. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập số liệu Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu thu thập trong bài là các số liệu thứ cấp được thu thập từ tài liệu, báo cáo đã được công bố của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Cao Bằng. 4.2 Phương pháp xử lý số liệu Dùng Excel để xử lý số liệu thu thập được: Các số liệu được lập trong các bảng biểu, được tính ra tỷ lệ phần trăm để so sánh. 4.3 Phương pháp phân tích số liệu Phương pháp phân tổ thống kê: Là việc phân chia tổng thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những yếu tố cấu thành giản đơn để nghiên cứu phát hiện ra những thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó. Từ đó, giúp hiểu đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung, cái phức tạ từ những yếu tố, bộ phận đó. Nhiệm vụ của phân tích là thoog qua cái riêng để tìm ra cái chung, thông qua cái đặc thù để tìm ra cái phổ biến. Phương pháp so sánh: Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định mức độ, xu hướng biến động của các chỉ tiên qua thời gian, không gian nghiên cứu khác nhau. 5. Bố cục của đề tài Bố cục báo cáo ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm: PHẦN I. KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG PHẦN II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG PHẦN III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG 1.1 Điều kiệu tự nhiên 1.1.1 Vị trí địa lý Nguyên Bình là huyện miền núi vùng cao của tỉnh Cao Bằng, cách thành phố Cao Bằng 45km về phía tây theo quốc lộ 34, có tọa độ địa lý: Từ 22°29’30” đến 22°48’08” vĩ Bắc (từ Bản Chang Thành Công đến Tàn Pà Yên Lạc). Từ 105°43’42” đến 106°10’28” kinh đông (từ Pắc Nặm Mai Long đến Xẻ Pản Thịnh Vượng). Phía Đông giáp huyện Hòa An Phía Tây giáp huyện Bảo Lạc và Ba Bể Phía Nam giáp huyện Thạch An và Ngân Sơn Phía Bắc giáp huyện Thông Nông Tổng diện tích tự nhiên: 821km² 1.1.2 Địa hình Địa hình của huyện Nguyên Bình là loại địa hình phức tạp, được thể hiện trên ba miền địa hình chủ yếu: Miền địa hình Karstơ: Địa hình rất phức tạp, gồm các hệ thống dãy núi đá vôi phân cách mãnh liệt với các đỉnh nhọn dạng tai mèo, gồ ghề lởn chởm cao, thấp khác nhau, hang hốc tự nhiên nhiều. Có phương kéo dài chung theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Xen kẽ các dãy núi là thung lũng hẹp với nhiều hình, nhiều vẻ khác nhau. Miền địa hình núi cao: Bao gồm nhiều dãy núi cao kéo dài, và các hệ thống núi xếp theo dãy. Nhìn chung cả hai hệ thống này đều có phương phát truển theo hướng Tây Bắc –Đông Nam với hệ thống đường phân thủy nhiều vẻ khác nhau, song vẫn mang sắc thái phát triển của toàn vùng. Núi cao, có độ dốc lớn là miền địa hình chủ yếu của Huyện Nguyên Bình. Miền địa hình núi thấp thung lũng: Xen kẽ các hệ thống núi cao à các thung lũng, núi thấp sông suối với những kích thước lớn, nhỏ hình thái hiều vẻ khác nhau. Bao gồm những cánh đồng tương đối bằng phẳng, xen giữa các cánh đồng là đồi núi thấp sắp xếp không liên tục theo kiểu bát úp. 1.2 Tình hình kinh tế xã hội 1.2.1 Kinh tế 1.2.1.1 Nông, lâm nghiệp Về trồng trọt Trong giai đoạn 2012 2014, điều kiện thời tiết diễn biến phức tạp, rét đậm rét hại kéo dài thời điểm đầu năm, tạo sự khó khăn trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạo của UBND Huyện, sự vào cuộc của các cấp, các ngành, cùng với sự nỗ lực của bà con nông dân để đẩy mạnh sản xuất. Do vậy, về tổng thể kết quả công tác sản xuất nông nghiệp của huyện trong 3 năm đã có bước tăng trưởng, được thể hiện qua bảng: Bảng 1.1: Kết quả thực hiện kế hoạch ngành nông nghiệp giai đoạn 2012 – 2014 Nội dung ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh Năm 20132012 (%) Năm 20142013 (%) Tổng sản lượng thực tế Tấn 17.000 19.000 18.200 111,76 95,79 Tổng sản lượng kế hoạch Tấn 16.000 18.000 18.000 112,5 100 Mức độ tăng so với kế hoạch Tấn 1000 1000 200 Tỷ lệ đạt so với kế hoạch % 106,25 105,55 101,1 ( Nguồn:Phòng tổng hợp – Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Về chăn nuôi Nhìn chung tổng đàn gia súc, gia cầm tăng chậm do biến đổi khí hậu bất thường, nhiều dịch bệnh lây lan, đặc biệt là mùa đông năm 2012 rét đậm, rét hại kéo dài, nhân dân chưa có ý thức giữ ấm và dự trữ thức ăn cho trâu bò, một số nơi còn có thói quen thả rông làm cho trâu, bò chết vì đói và rét. Các cấp ủy Đảng, Chính quyền đã kịp thời chỉ đạo tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức và hỗ trợ trực tiếp vải bạt che gió, túi ủ thức ăn chăn nuôi để cho nông dân thực hiện phòng chống đói rét cho trâu, bò. Ý thức về chăn nuôi trong nhân dân ngày càng được cải thiện nên tổng đàn gia súc, gia cầm tăng, nhưng đánh giá giai đoạn 2012 2014 chưa đạt được mục tiêu đề ra, được thể hiện qua bảng: Bảng 1.2 Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Nguyên Bình từ năm 2012 – 2014 ĐVT: Con Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%) Tổng đàn gia súc Tổng đàn trâu 10.006 10.028 10.050 100,22 Tổng đàn bò 11.980 11.980 11.980 100 Tổng đàn lợn 35.693 36.585 37.500 102,5 Tổng đàn gia cầm 100.591 104.615 108.800 104 ( Nguồn: Phòng tổng hợp – Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Về công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng Theo kế hoạch và đã thực hiện công tác bảo vệ rừng. Hiện nay, Huyện có 1.893,26 ha1.000 ha diện tích trồng rừng với tỷ lệ che phủ rừng 59,753 %, đạt 112,64% kế hoạch. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn các hành vi khai thác, mua bán và vận chuyển lâm sản trái phép trên địa bàn huyện. Chỉ đạo các ngành chức năng, các xã, thị trấn quản lý tốt toàn bộ dụng cụ đã cấp cho các xã để xử lý tốt các tình huống khi có cháy rừng xảy ra. Tăng cường nắm bắt tình hình và xử lý các vụ vi phạm Luật bảo vệ rừng. Thu giữ gỗ các loại và động vật thả về rừng. Thu nộp vào ngân sách năm 2012 là 197,1 triệu đồng; năm 2013 trên 495 triệu đồng; năm 2014 khoảng 500 triệu đồng. 1.2.1.2. Sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp Tới năm 2014, Giá trị sản xuất công nghiệp – TTCN là 52.710 triệu đồng, tăng 16% 17%, đạt 94,12% KH. Sản xuất công nghiệp – TTCN ở huyện chủ yếu là đồ mộc gia dụng, hàng may mặc, mà nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng gia dụng, may mặc của số dông nhân dân những năm gần đây chuyển sang dùng hàng sản xuất công nghiệp. 1.2.1.3 Thương mại – dịch vụ Thương mại: Trong giai đoạn 2012 2014, giá cả các loại hàng hóa trên địa bàn năm sau tăng nhẹ so vói năm trước. Sức tiêu thụ hàng hóa có xu hướng tăng nhẹ khoảng 20% một năm. Thị trường sản xuất, kinh doanh hoạt động ổn định, đảm bảo các mặt hàng chính sách, thiết yếu phục vụ nhân dân. Dịch vụ: Vận tải: Các đường liên huyện, liên xã được đầu tư mạnh mẽ. Với vốn hỗ trợ từ chính phủ như vốn 135 đã và đang làm cho giao thông đi lại thuận tiện. Thông tin – Truyền thông: Số thuê bao điện thoại đạt khoảng 80 thuê bao 100 dân. Số thuê bao internet băng thông rộng đạt khoảng 22 thuê bao 100 dân. Thông tin truyền thông đang thực sự được kết nối. Du lịch: Huyện có một số địa điểm du lịch như: + Khu di tích Quốc gia đặc biệt rừng Trần Hưng Đạo. Địa danh lịch sử nổi tiếng nơi khai sinh ra Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam ngày nay, nơi gắn liền với giai đoạn lịch sử đặc biệt quan trọng đối với cách mạng Việt Nam và cuộc đời hoạt động của Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Từ khu rừng thiêng này, Quân đội nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo, rèn luyện của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, cùng với dân tộc đã làm nên những kỳ tích vĩ đại trong suốt chặng đường 70 năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành. + Vùng núi Phja Oắc – Phja Đén Cao Bằng có nhiều tài nguyên du lịch địa di sản chưa được khai thác. Du lịch địa di sản là loại hình du lịch mới, hứa hẹn phát triển mạnh ở Việt Nam. Nhìn chung, du lịch ở huyện chưa phát triển, số lượt khách du lịch đến địa phương chủ yếu là người nội địa khoảng 2,5 triệu lượt người mỗi năm. 1.2.2 Văn hóa xã hội 1.2.2.1. Dân số, dân tộc Theo số liệu thống kê năm 2010, dân số huyện là 39.420 người, với 9.167 hộ gia đình. Trên địa bàn huyện có 12 dân tộc sinh sống, bao gồm: Dân tộc Dao 21.489 người, dân tộc Tày 9.714 người, dân tộc Nùng 3.494 người, dân tộc Hmông 2.667 người, Dân tộc Kinh 1.972 người, còn lại các dân tộc ít người khác. Công tác dân tộc được chính quền quan tâm, kịp thời giải quyết những vẫn đề bức xúc ngay từ cơ sở, chú trọng tuyên truyền vận động quần chúng. Do đó, đạo đa số đồng bào yên tâm, tin tưởng vào đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, giúp đỡ nhau lao động, sản xuất từng bước ổn định đời sống, hạn chế tình trạng du canh, du cư và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. 1.2.2.2 Công tác giáo dục đào tạo Thực hiện tốt công tác chuyên môn, đảm bảo thời gian, chương trình họ theo quyy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở giáo dục nhằm từng bước nâng cao chất lượng dạy, học và đảm bảo các chế độ chính sách cho giáo viên, học sinh. Tiếp tục thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “hai không” với bốn nội dung về giáo dục; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đạt kết quả tốt. Thông qua các cuộc vận động và cá phong trào thi đua của ngành, sự tăng cường đầu tư, quan tâm chi đạo của cấp ủy và chính quyền các cấp, sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể và gia đình, sự nỗ lực của các em học sinh, về tổng thể chất lượng giáo dục đươc nâng cao hơn trước, tuy nhiên tỷ lệ học sinh yếu, tỷ lệ học sinh bỏ học trong giai đoạn 2012 – 2014 vẫn còn không ít. 1.2.2.3. Công tác Văn hóa và Thông tin Trong giai đoạn 2012 – 2014 công tác văn hóa thông tin đã triển khai đồng bộ trên các mặt hoạt động quản lý cà hoạt động sự nghiệp thông qua việc triển khai và thực hiện các kế hoạch, chương trình của ngành, của địa phương. Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư; chú trọng về nâng cao chất lượng và hiệu quả; các hoạt động truyên truyền văn hóa, thể thao ở cơ sở được tổ chức với nhiều nội dung phong phú, bám sát nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội ở địa phương, góp phần đẩy mạnh phong trào văn hóa, thể thao quần chúng, tạo được không khí sôi nổi rộng khắp. Tập trung chỉ đạo các xã, thị trấn tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, phục vụ kịp thời các nhiệm vụ chính trị của huyện. Với hiều hình thức phong phú: Tuyên truyền cổ động trực quan, đội thông tin lưu động, đội chiếu phim lưu động, tổ chức liên hoan văn nghệ, thi đấu, giao lưu văn hóa, thể dục, thể thao,... Tổ chức quản lý, triển khai đồng bộ, duy trì hoạt động ổn định trên các lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể thao, du lịch và gia đình. Kiểm tra đôn đốc thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tại địa phương, lập danh mục văn hóa phi vật thể trên địa bàn huyện, kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể. 1.2.2.4 Công tác y tế Duy trì công tác phòng chống dịch bệnh, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn. Công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân được thực hiện thường xuyên tại các cơ sở Y tế. Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia như: Chương trình dinh dưỡng; chương trình tiêm chủng mở rộng. Dân số KHHGĐ: Tổ chức thực hiện chiến dịch chăm sóc sức khỏe sinh sản KHHGĐ. Tổ chức tuyên truyền, vận động qua băng zôn, loa đài phát thanh và cấp phát tờ rơi, tranh ảnh tại các xã, thị trấn. 1.2.2.5 Công tác Lao động – Thương binh xã hội Công tác lao động việc làm, dạy nghề và xuất khẩu lao động: Phối hợp trung tâm giới thiệu việc làm của tỉnh tuyên truyền công tác việc làm, xuất khẩu lao động và dạy nghề tại các cụm xóm của các xã, thị trấn. Công tác thương binh liệt sĩ và người có công: Chi trả trợ cấp hàng tháng cho các gia đình chính sách, người có công với tổng số hơn 200 đối tượng với tổng số tiền chi trả hàng tháng là 329.891.000 đồng. Tổ chức thăm và tặng quà nhân dịp tết Nguyên Đán và ngày thương binh liệt sĩ 277 hàng năm. Công tác bảo trợ xã hội: Tổ chức cấp phát gạo cứu đói tết và cứu đói giáp hạt. Hỗ trợ đột xuất cháy nhà, thiên tai, lũ lụt, hỏng nhà cửa, mất mùa. Chúc thọ, mừng thọ nhân ngày người cao tuổi Việt Nam.... 1.2.2.6. Truyền thanh truyền hình, Bưu chính, Viễn thông Truyền thanh truyền hình: Duy trì tiếp và phát sóng Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam, Đài phát thanh truyền hình Cao Bằng theo đúng quy định. Tăng cường tuyên truyền về các ngày lễ, hội... của đất nướ và địa phương, kịp thời phản ánh đầy đủ các hoạt động tại địa phương. Bưu chính: Đường thư hai chiều cấp II, cấp III luôn được đảm bảo. Công văn thư từ các đơn vị, cá nhân được chuyển phát kịp thời đúng quy định. Viễn thông: Thông tin liên lạc luôn thông suốt, phục vụ kịp thời nhu cầu của bà con nhân dân và các cơ quan đơn vị trên địa bàn huyện. Mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ 3G, My tivi và các điểm internet tại trung tâm huyện. 1.2.2.7. Hoạt động bảo hiểm xã hội Thường xuyên chỉ đạo các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn huyện thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Thực hiện thu quỹ bảo hiểm các loại; cấp và quản lý theo Bảo hiểm y tế. Chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng kịp thời; thanh toán chế độ ốm đau, thai sản. 1.2.2.8. Hoạt động Hội chữ thập đỏ Trong 3 năm 2012 2014 Hội chữ thập đỏ huyện Nguyên Bình đã thực hiện tốt công tác cứu trợ xã hội, cụ thể: Hàng năm phối hợp với Hội chữ thập đỏ tỉnh Cao Bằng thăm và tạng chăn ấm, áo ấm cho các hộ nghèo. Cứu trợ cháy nhà, vận động nhân dân ủng hộ công dựng lại nhà. Ủng hộ đồng bào miền Trung bị bão lũ mỗi năm. Tiếp tục vận động xây dựng phục vụ công tác cứu trợ, hỗ trọ đột xuất các đối tượng đặc biệt khó khăn trên địa bàn. 1.3 Tổng quan về Sở Kế Hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng 1.3.1 Bộ máy tổ chức của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Cao Bằng Địa chỉ Sở kế hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng: Số 030, phố Xuân Trường, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng. Bảng 1.3 Sơ đồ tổ chức sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cao Bằng (Nguồn: Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) 1.3.2 Chức Năng và nhiệm vụ Sở kế hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng 1.3.2.1 Vị trí và chức năng Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Kế hoạch và Đầu tư phát triển, gồm: Tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(gọi tắt là ODA), nguồn viện trợ Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở theo quy định của pháp luật. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 1.3.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế – xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích luỹ và tiêu dùng, cấn đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính; b) Dự thảo Chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế – xã hội; c) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh. d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết; e) Dự thảo các văn bản pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng, Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo phân cấp. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. Về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch: a. Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định; b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được UBND tỉnh giao; c) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt; d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật; c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ: a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình UBND tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ. Về quản lý đấu thầu: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền; b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi nới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân: a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành; c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ kế hoạch và Đầu tư gửi UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc uỷ quyền của UBND tỉnh. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính – kế hoạch thuộc UBND huyên. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Thực hiện những nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật. PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 2014 2.1. Quy mô vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 Nông nghiệp là ngành sản xuất ra sản phẩm trực tiếp nuôi sống con người. Nó cung cấp các đầu vào cho ngành sản xuất công nghiệp chế biến từ đó dần dần nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. Sự phát triển của ngành nông nghiệp đảm bảo cho một nền tảng kinh tế vững chắc của mỗi đất nước nhất là vấn đề an ninh lương thực, thực phẩm. Do vậy việc đầu tư vào nông nghiệp sao cho tương xứng và phát huy được tiềm năng cũng như tạo ra nền tảng cho các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển rất là quan trọng. Vốn đầu tư là một vấn đề cốt lõi, là điều kiện tiên quyết quyết định đến sự phát triển của ngành nông nghiệp nói riêng và của nền kinh tế địa phương nói chung. Nhìn chung vốn đầu tư phát triển ở huyện Nguyên Bình là từ ngân sách TƯ; tỉnh, huyện (Địa phương); vay tín dụng ngân hàng lãi xuất thấp, hỗ trợ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 412010NĐCP ngày 1242010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và từ các doanh nghiệp, hợp tác xã. Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.1: Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 Nguồn vốn Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%) Tổng nguồn vốn Tỷ đồng 40,585 42,2 42,56 102,4 Mức tăng tuyệt đối so với năm trước Tỷ đồng 1,615 0,36 Mức tăng tương đối so với năm trước % 103,98 100,85 (Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên thông tin báo cáo Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Nền nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế nước ta nói chung còn nhiều khó khăn nhưng chúng ta đã và đang không ngừng đổi mới, nâng cao môi trường sống và làm việc tạo tiền đề cho phát triển kinh tế trong nước cũng như nền kinh tế cơ sở, tạo động lực thu hút đầu tư trong nước và ngoài địa phương. Thông qua bảng số liệu cho thấy tổng chi đầu tư phát triển nông nghiệp qua các năm tăng, cho thấy sự quan tâm chú trọng tới phát triển nông nghiệp huyện trong thời gian tới. Qua bảng số liệu trên (Bảng 2.1) ta thấy tổng chi đầu tư phát triển nông nghiệp tăng theo từng năm. Mức chênh lệch giữa các năm là khác nhau: Năm 2013 tăng 1,615tỷ đồng (tăng 3,98%) so với năm 2012; năm 2014 tăng 0,36 tỷ đồng (tăng 0,85%) so với năm 2013. Mức chi đầu tư phát triển nông nghiệp huyện tăng nhưng không đồng đều, sự chênh lệch một mặt do cơ cấu chi đầu tư phát triển nông nghiệp có sự xem xét về hiệu quả sản xuất từng năm, sự áp dụng khoa học công nghệ, chuyển hướng canh tác, chăn nuôi. Mặt khác, nền nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế địa phương nói chung chịu nhiều tác động của nền kinh tế trong nước và thế giới, đặc biệt là cuộc khủng hoảng thế giới đã tác động nhiều tới nền kinh tế trong nước, cộng thêm khả năng phục hồi kinh tế chậm của nền kinh tế Việt Nam nên tốc độ tăng không đồng đều gây ảnh hưởng lớn tới khâu dự toán của năm sau. 2.2 Thực trạng đầu tư của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 2014 2.2.1 Thực trạng đầu tư theo nguồn vốn Nguồn vốn đầu tư của huyện Nguyên Bình chủ yếu từ ba nguồn vốn chính, đó là: Nguồn vốn từ Trung ương; nguồn vốn từ tỉnh, huyện – gọi chung là của địa phương; nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi. Bảng 2.2: Cơ cấu đầu tư phát triển nông nghiệp theo nguồn vốn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 Nội dung Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Nguồn vốn TW 0,385 0,95 0,4 0,95 0,42 0,99 Nguồn vốn ĐP 37 91,17 38 90,05 38,14 89,61 Vay tín dụng ưu đãi 3,2 7,88 3,8 9 4 9,4 Tổng 40,585 100 42,2 100 42,56 100 (Nguồn: Phòng tổng hợp – Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Nhìn vào bảng trên có thể dễ dàng nhận thấy rằng, vốn đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 mỗi năm đều tăng nhưng chiếm chủ yếu từ nguồn vốn địa phương, chiếm rất cao khoảng 90% hàng năm. Năm 2012 nguồn vốn địa phương chiếm 91,17% trong khi đó nguồn vốn từ trung ương chỉ chiếm 0,95% và vay tín dụng là 7,88%. Nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp năm 2012 ở huyện Nguyên Bình lấy từ nguồn vốn địa phương gấp khoảng 10 lần so với nguồn vốn từ trung ương và vay tín dung; từ những năm sau đó nguồn vốn từ địa phương mỗi năm đã giảm khoảng 1% như năm 2013 là 90,05% và năm 2014 giảm còn 89,61%. Nguồn vốn từ trung ương mỗi năm tăng không đáng kể và chiếm tỷ trọng không đổi đều 0,95% trong 2 năm 2012 và 2013. Nguồn vốn từ vay tín dụng tăng cả về giá trị và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện, năm 2012 là 3,2 tỷ đồng (chiếm 7,88%) năm 2013 là 3,8 tỷ đồng (chiếm 9%) năm 2014 là 4 tỷ đồng (chiếm 9,4%). Thông qua cơ cấu cũng như giá trị được thể hiện ở bảng trên, ta thấy chi đầu tư phát triển nông nghiệp trong những năm qua đã chuyển biến tích cực. Sự giảm nguồn vốn địa phương về cơ cấu và tăng vay tín dụng cho thấy người nông dân đã tự có ý thức phát triển kinh tế, đầu tư vào sản xuất một cách chủ động hơn. Mặt khác, vay tín dụng ngân hàng lãi xuất thấp, hỗ trợ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 412010NĐCP ngày 1242010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, vì thế có sự tăng về cơ cấu vay tín dụng; cho thấy Đảng và nhà nước có sự quan tâm, đường lối đúng đắn hộ trợ phát triển nông nghiệp nói riêng và kinh tế nói chung. Hứa hẹn cho sự tốt đẹp của nền kinh tế huyện Nguyên Bình trong tương lai sắp tới. 2.2.2 Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình theo ngành trồng trọt và chăn nuôi giai đoạn 2012 – 2014 Do điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội nên ở huyện chỉ có 2 ngành chính có sự đóng góp vào phát triển kinh tế và số liệu cụ thể đó là trồng trọt và chăn nuôi. Vì vậy, dựa vào vốn đầu tư phát triển hai ngành này làm trọng tâm nghiên cứu đánh giá, chiến lược phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình. Vốn đầu tư cho hai ngành được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.3: Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp theo ngành của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 Ngành nông nghiệp Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Trồng trọt 24 59,13 24,2 57,35 24,56 57,71 101,16 Chăn nuôi 16,585 40,87 18 42,65 18 42,29 104,18 Tổng 40,585 100 42,2 100 42,56 100 (Nguồn: Phòng tổng hợp – Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Thông qua bảng trên cho ta thấy vốn đầu tư cho ngành trồng trọt và chăn nuôi tương đối ổn định. Vốn đầu tư cho trồng chọt đều tăng qua các năm, còn vốn đầu tư cho ngành chăn nuôi có tăng nhưng trong 2 năm 2013 và 2014 đã giữ nguyên vốn đầu tư.  Ngành trồng trọt Tiểu ngành sản xuất trồng trọt hiện đang là ngành sản xuất chính của huyện, tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, những năm gần đây đã chuyển dần sang sản xuất hàng hóa theo nhu cầu thị trường, nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm. Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng: nguồn vốn đầu tư vào ngành trồng trọt tăng đều qua các năm. Cụ thể, năm 2013 tăng 0,2 tỷ đồng so với năm 2012 hay tăng 0,83%, năm 2014 tăng 0,356 tỷ đồng so với năm 2013 hay tăng 1,48%. Hiện nay vốn đầu tư vào nông nghiệp chủ yếu là để thâm canh, tăng vụ bởi vì diện tích đất nông nghiệp bình quân trên đầu người thấp, phân tán. Các loại cây và các sản phẩm rau, màu, thực phẩm phát triển mạnh cả về quy mô và chất lượng sản phẩm, đã cung cấp khối lượng lớn hàng hóa cho thị trường trong vùng, chế biến đóng gói xuất khẩu như hạt dẻ, thuốc lá,… Các loại cây công nghiệp ngắn ngày như đậu tương, lạc, mía…năng suất chất lượng ngày một nâng cao, cây đậu tương được chú trọng mở rộng diện tích nhất là đối với vụ hè thu và vụ đông xuân. Việc phổ biến nhiều mô hình sản xuất tiên tiến, nhiều công thức luân canh, tăng vụ hợp lý, việc sử dụng giống mới và áp dụng các biện pháp canh tác đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.  Ngành chăn nuôi. Quy mô vốn đầu tư vào ngành chăn nuôi tăng cả về quy mô lẫn tỷ trọng. Quy mô vốn năm 2013 tăng 1,415 tỷ đồng so với năm 2012. Tỷ trọng tăng từ 40,8% năm 2012 đến 42,65% năm 2013. Đầu tư vào ngành chăn nuôi có điều kiện tăng cả về quy mô lẫn tỷ trọng do ngành này đang chuyển từ chăn nuôi phân tán nhỏ lẻ sang mô hình trang trại quy mô lớn, sử dụng thức ăn công nghiệp. Những chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường trong nước và xuất khẩu đã làm tăng đang kể số trang trại chăn nuôi trên toàn huyện. Trong tiểu ngành này, xuất hiện nhiều loại hình tổ chức sản xuất: chăn nuôi gia đình, gia trại với hình thức công nghiệp bán công nghiệp và tăng dần quy mô. Cơ cấu trong nội bộ ngành được chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các loại gia súc, gia cầm có chất lượng thương phẩm cao, từng bước chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi ở quy mô lớn. Các giống vật nuôi có năng suất chất lượng cao được đưa vào sản xuất và tăng dần. Tỷ lệ các giống gia súc gia cầm lai chiếm tới 50% ở đàn lợn, 60% ở đàn bò và 20% ở đàn gia cầm. Đây là các giống có năng suất cao, chất lượng thịt khá ngon như gà Tam Hoàng, Lương Phượng, ngan Pháp… Trong giai đoạn từ năm 2012 2014, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn: đó là tình hình dịch bệnh diễn ra liên miên: dịch cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng ở gia súc, bệnh tai xanh diễn ra biến phức tạp và tình hình thời tiết trong mấy năm gần đây cũng rất thất thường đầu các vự đông xuân mưa nhiều, rét đậm ảnh hưởng đến sinh vật nuôi. Đầu tư vào ngành thủy sản là hạn chế, chủ yếu vào việc khai thác đánh bắt cá ở sông, suối phục vụ cho bữa ăn hàng ngày. Mặc dù hệ thống sông ngòi nhiều nhưng nguồn thủy sản tự nhiên đã bị khai thác cạn kiệt. 2.3 Thực trạng đầu tư theo địa bàn của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 Là một huyện có địa hình phức tạp. Các đơn vị hành chính huyện: + 2 thị trấn: thị trấn Nguyên Bình( Huyện lỵ) và Thị trấn Tĩnh Túc. + 18 xã: xã Bắc Hợp, xã Ca Thành, xã Lang Môn, xã Minh Tâm, xã Minh Thanh, xã Thái Học, xã Thể Dục, xã Triệu Nguyên, xã Vũ Nông, xã Yên Lạc, Xã Hoa Thám, xã Hưng Đạo, xã Mai Long, xã Phan Thanh, xã Quang Thành, xã Tam Kim, xã Thành Công, xã Thịnh Vượng. 2.3.1. Thực trạng đầu tư các xã, thị trấn phía Bắc huyện Nguyên Bình. Các xã, thị trấn phía Bắc huyện Nguyên Bình bao gồm: Thị trấn Nguyên Bình, thị trấn Tĩnh Túc, xã Bắc Hợp, xã Ca Thành, xã Lang Môn, xã Minh Tâm, xã Minh Thanh, xã Thái Học, xã Thể Dục, xã Triệu Nguyên, xã Vũ Nông, xã Yên Lạc. Do điều kiện về vị trí địa lý cũng như về mặt xã hội nên vốn đầu tư các xã và thị trấn phía Bắc huyện Nguyên Bình được thống kê trong bảng sau: Bảng 2.4: Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp cho các xã và thị trấn phía Bắc Huyện Nguyên Bình giai đoạn 20122014 STT Tên Xã, Thị Trấn Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) 1 Thị trấn Nguyên Bình 1,3 3,203 1.7 4,028 1,6 3,759 2 Thị trấn Tĩnh Túc 1,2 2,856 1,3 3,080 1,42 3,336 3 Bắc Hợp 1,6 3,942 1,8 4,265 1,7 3,994 4 Ca Thành 1,8 4,435 1,8 4,265 3,5 8,22 5 Lang Môn 2,4 5,913 2,5 5,924 2,45 5,756 6 Minh Tâm 2,5 6,159 2,5 5,924 2,3 5,404 7 Minh Thanh 2,3 5,667 2,4 5,687 2,3 5,404 8 Thái Học 1,8 4,435 1,8 4,265 1,9 4,464 9 Thể Dục 1,7 4,188 1,7 4,028 1,72 4,041 10 Triệu Nguyên 1,5 3,695 1,6 3,79 1,87 4,394 11 Vũ Nông 1,8 4,435 1,8 4,265 1,82 4,276 12 Yên Lạc 1,5 3,905 1,5 3,095 1,7 3,994 (Nguồn: Phòng tổng hợp Sở KH – ĐT tỉnh Cao Bằng) Căn cứ vào điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thì nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp được phân bổ một cách phù hợp cho các xã thị trấn. Qua các năm, nguồn vốn có sự biến động, nhưng sự biến động này là vô cùng nhỏ. Các xã còn nghèo, gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nông nghiệp thì luôn được huyện chú trọng ưu tiên nguồn vốn cao hơn các xã có điều kiện phát triển, để từ đó giúp cho họ nhanh chóng theo kịp các xã thị trấn có nền kinh tế phát triển hơn trong địa bàn huyện. Từ đó tạo nên sự phát triển đồng đều trong địa bàn huyện Nguyên Bình. Thị trấn Nguyên Bình Là huyện lị của huyện Nguyên Bình. Năm 2012 được đầu tư 1,3 tỷ chiếm tỷ trọng 3,203% tổng vốn đầu tư. Tới năm 2013 được đầu tư 1,7 tỷ đồng, tăng tỷ trọng lên 0,825% nhưng tới năm 2014 đầu tư giảm xuống còn 1,6 tỷ đồng, chiếm 3,759% tổng vốn đầu tư. Thị trấn Nguyên Bình có tuyến quốc lộ 34 chạy qua địa bàn theo chiều đôngtây nên thuận tiện cho việc giao lưu buôn bán, đầu tư phát triển kinh tế. Thị trấn nằm ở lưu vực thượng nguồn của sông Bằng nên có hệ thống thủy lợi tốt, phục vụ đầy đủ nước để tưới tiêu, chăn nuôi gia súc, gia cầm. Thị trấn có một số dự án được thực hiện trong giai đoạn 2012 2014: Dự án trung tâm giống cây trồng Huyện Nguyên Bình Dự án phát triển mía nguyên liệu Dự án hỗ trợ nuôi đàn bò (200 triệu đồng). Thị trấn Tĩnh Túc: Thị trấn Tĩnh Túc được hình thành từ năm 1976 và ban đầu trực thuộc thẳng tỉnh Cao Lạng. Năm 1981, thị trấn chuyển về trực thuộc huyện Nguyên Bình. Trong giai đoạn 2012 2014, lượng vốn đầu tư vào Tĩnh Túc là ít và tăng dần đều từ 1,2 tỷ tới 1,5 tỷ, mỗi năm chiếm tỷ trọng 4,028%, Nền kinh tế thị trấn Tĩnh Túc phụ thuộc vào mỏ thiếc Tĩnh Túc, tuy nhiên do trữ lượng của mỏ đã xuống thấp nên nhiều người dân trong xã đã đi nơi khác làm việc. Do đó, nông nghiệp cũng không phát triển. Cơ sở hạ tầng kém, người dân chăn nuôi gà, lợn là chủ yếu để phục vụ đời sống. Địa hình chủ yếu đồi núi nên không phát triển trồng trọt, sản lượng lương thực thấp, trên đồi núi chủ yếu trồng chè và trúc sào. Theo Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Cao Bằng giai đoạn 2006 và 2020 có dự án: Dự án phát triển trúc sào ( năm 2012 đi vào thực hiện) Xã Bắc Hợp Trong năm 2 năm 2012 và năm 2013, vốn đầu tư phát triển nông nghiệp tăng từ 1,6tỷ lên 1,8 tỷ đồng, chiếm 3,942% năm 2012 và 4,265% trong tổng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện. Nhưng tới năm 2014 giảm còn 1,7 tỷ đồng chiếm 3,994%. Địa hình xã lòng chảo, mật độ dân cư thấp (khoảng 72người km²) Xã có sông Nguyên Bình chảy qua và có thủy điện Tà Sa, nên lượng nước tưới tiêu và chăn nuôi đảm bảo. Tuy nhiên dân trí còn thấp, áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất là hạn chế. Xã được đầu tư dự án do Trung ương quản lý đó là: Ứng dụng khoa học và công nghệ xây dựng mô hình canh tác sắn bền vững tại Xã Bắc Hợp, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng( Do CT Cổ phần Khánh Hạ chủ trì thực hiện Năm 2014) với vốn đầu tư là 1,6 tỷ đồng. Xã Ca Thành Ca Thành là xã vùng ba của huyện Nguyên Bình. Chủ yếu là hai dân tộc: Mông và Dao, dân cư sống rải rác, đường đi lại khó khăn, trình độ dân trí còn nhiều hạn chế, tỷ lệ hộ nghèo chiếm trên 71% dân số. Mặc dù điều kiện KTXH còn nhiều khó khăn, song trên cơ sở xác định ngành kinh tế chủ lực của địa phương là nông nghiệp, lâm nghiệp, trong những năm qua, Đảng ủy và chính quyền xã đã đề ra các biện pháp tập trung phát triển trồng trọt và chăn nuôi phù hợp với điều kiện của địa phương, vì vậy đã đạt được những kết quả khá vững chắc. Năm 2012 và 2013, tổng vốn đầu tư là 1,8 tỷ đồng; tới năm 2014 tổng vốn đầu tư tăng lên đáng kể là 3,5 tỷ đồng( Chiếm tới 8,22 % trên tổng vốn đầu tư của huyện). Hàng năm xã đã tập trung xây dựng kế hoạch, giao chỉ tiêu sản xuất nông, lâm nghiệp kịp thời đến các xóm và chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể triển khai tuyên truyền, vận động bà con nông dân trồng hết diện tích đất canh tác, đẩy mạnh công tác hướng dẫn, tập huấn khuyến nông để nhân dân biết cách ứng dụng khoa học kỹ thuật phù hợp vào sản xuất, sử dụng các loại giống mới có năng suất cao phù hợp với điều kiện tại địa phương. Vì vậy, trong những năm gần đây, năng suất và sản lượng các loại cây lương thực, thực phẩm của xã liên tục tăng. Bên cạnh việc phát triển các loại cây trồng chính của xã là lúa, ngô, khoai, sắn…, Ca Thành đã được hỗ trợ và huy động vốn đẩy mạnh sản xuất cây dong giềng và cây trúc sào thực hiện theo Chương trình phát triển sản xuất hàng hóa nông lâm nghiệp của tỉnh và của huyện năm 2014. Xã Lang Môn Tổng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở xã tương đối ổn định. Trung bình là 2,45 tỷ đồng mỗi năm( chiếm khoảng 5,8% mỗi năm trong tổng vốn đầu tư phá
Xem thêm

48 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA ĐỊA PHƯƠNG

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA ĐỊA PHƯƠNG

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA ĐỊA PHƯƠNG Thực hiện Công văn số 12782UBNDNN ngày 26122014 của Phó chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Đức Quyền về việc báo cáo tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường quốc doanh giai đoạn 2004 – 2014. Trên cơ sở các báo cáo của đơn vị, Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp và báo cáo các nội dung như sau:

19 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH VIỆC ÁP DỤNG VIETGAP TRÊN CÂY RAU TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH VIỆC ÁP DỤNG VIETGAP TRÊN CÂY RAU TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG

... hội, thách thức 4.6 Đề xuất số giải pháp đẩy mạnh áp dụng VietGAP rau - Giải pháp chế sách (các sách hỗ trợ trực tiếp, gián tiếp) 25 - Giải pháp thị trường - Giải pháp công tác quản lý Chương... định giải pháp hữu hiệu để phát triển sản xuất theo quy trình VietGAP diện rộng cách thực hiệu Để trả lời cho vấn đề trên, lựa chọn đề tài nghiên cứu: Một số giải pháp đẩy mạnh việc áp dụng VietGAP. .. tâm tỉnh lị Tỉnh Lâm Đồng đặt Thành phố Đà Lạt Nguồn: Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Lâm Đồng Hình 2.1: Bản đồ hành tỉnh Lâm Đồng 2.2.2 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng
Xem thêm

27 Đọc thêm

 MỘT SỐ ĐỊNH HỚNG GIÚP HỌC VIÊN GDTX BẢO YÊN ÔN THI TỐTNGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ THI NĂM 20142

MỘT SỐ ĐỊNH HỚNG GIÚP HỌC VIÊN GDTX BẢO YÊN ÔN THI TỐTNGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ THI NĂM 20142

TRANG 1 _SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: MỘT SỐ ĐỊNH HỚNG GIÚP HỌC VIÊN GDTX BẢO YÊN ÔN THI TỐT _ _NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ THI NĂM 2014_ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI TRUNG TÂM [r]

2 Đọc thêm

Luận văn sơ bộ: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hà Nam giai đoạn 1997 2010

LUẬN VĂN SƠ BỘ: CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 1997 2010

Với những lí do trên chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hà Nam giai đoạn 1997 2010” làm luận văn Thạc sĩ Lịch sử. Sở dĩ chúng tôi chọn mốc thời gian từ năm 1997 đến năm 2010 bởi vì ngày 111997 tỉnh Hà Nam chính thức được thành lập trên cơ sở tỉnh Nam Hà cũ còn năm 2010 là năm tỉnh hoàn thành kế hoạch 5 năm phát triển KT – XH (2006 2010). Nghiên cứu đề tài này tôi cũng mong muốn được góp công sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển của tỉnh Hà Nam, đồng thời đề tài này phục vụ tốt cho công tác giảng dạy lịch sử địa phương trong các trường phổ thông trung học trên địa bàn tỉnh Hà Nam.2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀĐóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước nên việc nghiên cứu về nông nghiệp và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trở thành vấn đề được quan tâm trong nhiều công trình nghiên cứu. Có thể kể đến một số nghiên cứu như sau: “Giáo trình kinh tế nông nghiệp” của Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng, NXB Thống Kê (2002) và “Địa lý kinh tế xã hội đại cương” của Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), Nguyễn Viết Thịnh, Lê Thông, NXB ĐHSP Hà Nội (2005). Hai công trình này đã đề cập đến những vấn đề cơ bản trong kinh tế nông nghiệp như: đặc điểm và các nhân tố tác động đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp; các vấn đề phát triển nông nghiệp bền vững, sự phân bố địa lý của sản xuất nông nghiệp; vai trò, các điều kiện và đặc điểm phát triển của nông nghiệp ở các nước, các vùng khác nhau trên thế giới và ở Việt Nam... Đó là những cơ sở quan trọng giúp tác giả đưa ra được những phân tích, nhận định quan trọng trong quá trình nghiên cứu thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam “Môt số vấn đề về công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn thời kỳ 2001 – 2020”, nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội (2001); GS.TS Nguyễn Kế Tuấn “Công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Việt Nam, con đường và bước đi”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội (2006); GS.TS Nguyễn Đình Phan “Những biện pháp chủ yếu thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn vùng đồng bằng Sông Hồng”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội, (2002); TS Đặng Kim Sơn “Công nghiệp hóa từ nông nghiệp, lí luận thực tiễn và triển vọng áp dụng ở Việt Nam”, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội (2001)…Những công trình nghiên cứu này đều tập trung vào phân tích những vấn đề lí luận cơ bản, vai trò, yếu tố tác động, sự cần thiết và nội dung của công nghiệp hóa nói chung và công nghiệp hóa nông thôn nói riêng và phương hướng, nội dung, giải pháp thực hiện chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp… Các luận văn Thạc sĩ về đề tài công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn như:“Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1996 2010” của Cao Thị Hoa, luận văn Thạc sĩ khoa học Lịch Sử, Trường ĐHSP Hà Nội (2011). Trong luận văn này tác giả đã tìm hiểu tình hình nông nghiệp, nông thôn ở huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh trước năm 1996; công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1996 – 2010 và tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ở huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ở huyện Yên Phong. Hay đề tài “Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa (1991 2007)” của Đào Thị Diệu, luận văn Thạc sĩ khoa học Lịch sử, ĐHSP Hà Nội (2008). Trong luận văn này tác giả đã khái quát huyện Nga Sơn, nông nghiệp, nông thôn Nga Sơn trước năm 1991; quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Nga Sơn (1991 2000) và quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Nga Sơn (2001 2007) từ đó nêu ra vai trò và những tồn tại trong quá
Xem thêm

130 Đọc thêm

báo cáo thực tập kế toán giai đoạn một

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN GIAI ĐOẠN MỘT

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP I. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Cẩn Hoa Công ty TNHH Cẩn Hoa được thành lập vào ngày 20052005 theo quyết định số 2800848480 của Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Thanh Hóa Khi mới thành lập công ty chỉ thực hiện hoạt động kinh doanh chủ yếu là kinh doanh và sản xuất máy nông nghiệp. 42006: Thành lập đại lý lớn chuyên phân phối xe máy các loại cho 24 đại lý vừa và nhỏ trên địa bàn Thanh Hóa. 82007: Thành lập của hàng mua bán, ký gửi xe ô tô các loại. 22008: Thành lập cửa hàng kinh doanh phụ tùng, sửa chữa, bảo hành ô tô, xe máy các loại. 32009: Thành lập cửa hàng kinh doanh máy tính, đồ điện tử, phụ tùng máy tính. 12010: Thành lập cửa hàng kinh doanh cây con giống, hàng hóa nông lâm nghiệp. Tính đến nay Công ty TNHH Cẩn Hoa đã có hệ thống phân phối cho 24 đại lý lớn phân phối trên toàn tỉnh về xe máy, ô tô, 8 đại lý kinh doanh máy nông nghiệp và các sản phẩm cây con giống,hàng hóa nông lâm nghiệp trên địa bàn Tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh lân cận như: Nghệ An, thành phố Thanh Hóa, thị trấn ChuốiNông CốngThanh Hóa,Ninh Bình, Thái Bình, Nam Định, Vĩnh Phúc, Hải Phòng,...
Xem thêm

35 Đọc thêm

Tập làm văn trang 43 SGK Tiếng Việt 3 tập 2

TẬP LÀM VĂN TRANG 43 SGK TIẾNG VIỆT 3 TẬP 2

Câu 1. Hãy kể lại một người lao động trí óc mà em biết.Câu 2. Viết những điều em vừa kể thành 1 đoạn văn (mười câu). Câu 1. Hãy kể lại một người lao động trí óc mà em biết. Bài làm Cô Nguyễn Thị Hồng là kĩ sư nông nghiệp. Cô làm việc ở sở nông nghiệp của tỉnh. Hằng ngày, cô nghiên cứu các giống cây trồng vật nuôi, nghiên cứu : trồng trọt và chăn nuôi cho năng suất cao. Cô rất tận tụy với công việc của mình. Cô thường gần gũi với các bác nông dân để trao đổi kinh nghiệmsản xuất. Cô được mọi người yêu mến. Em rất kính trọng cô. Em sẽ cố gắng học tập để làm được những việc có ích như cô. Câu 2. Viết những điều em vừa kể thành 1 đoạn văn (mười câu). Bài làm Cô Nguyễn Thị Hồng là một kĩ sư nông nghiệp. Nhà cô cách nhà em không xa lắm, chỉ độ vài chục mét. Hàng ngày, cô đến Sở nông nghiệp để làm việc. Cô chuyên nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi, nghiên cứu cách trồng trọt và chăn nuôi để đạt năng suất cao. Cô rất tận tụy với công việc của mình. Tuy là một kĩ sư nhưng cô rất giản dị, gần gũi với người lao động để trao đổi kinh nghiệm sản xuất. Nhờ vậy, cô luôn được mọi người quí mến. Em rất biết ơn cô. Em nguyện ra sức học tập để sau này trở thành con người có ích như cô.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP VĂN THƯ LƯU TRỮ TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA

BÁO CÁO THỰC TẬP VĂN THƯ LƯU TRỮ TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA

MỤC LỤC A. PHẦN MỞ ĐẦU 1 B. PHẦN NỘI DUNG 4 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA 4 1.1. Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. 4 1.1.1. Lịch sử hình thành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. 4 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. 4 1.1.2.1. Vị trí và chức năng của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. 4 1.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. 5 1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. 10 1.1.3.1. Cơ quan Sở: 83 người 10 1.1.3.2. Các đơn vị trực thuộc: 10 1.2. Tình hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ phận lưu trữ của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. 11 1.2.1 Về tổ chức. 11 1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn. 11 1.2.3. Cơ cấu tổ chức của bộ phận lưu trữ. 12 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LƯU TRỮ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA 14 2.1. Hoạt động quản lý. 14 2.1.1. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác lưu trữ. 14 2.1.2. Xây dựng ban hành các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ công tác Lưu trữ. 14 2.1.3 Tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác lưu trữ 15 2.1.4. Ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác lưu trữ. 16 2.2. Hoạt động nghiệp vụ. 16 2.2.1. Phân loại tài liệu lưu trữ. 16 2.2.2. Thu thập tài liệu lưu trữ. 17 2.2.3. Xác định giá trị tài liệu 18 2.2.4. Chỉnh lý tài liệu 18 2.2.4.1. Quy trình chỉnh lý tài liệu của Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. 19 2.2.4.2. Phương án phân loại tài liệu Phông lưu trữ Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. 19 2.2.4.3. Sắp xếp tài liệu trong kho lưu trữ. 21 2.2.5. Thống kê tài liệu lưu trữ. 21 2.2.6. Công cụ tra tìm tài liệu lưu trữ. 21 2.2.7. Bảo quản tài liệu lưu trữ. 22 2.2.8. Tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ. 22 CHƯƠNG 3 : BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ 23 3.1. Báo cáo tóm tắt những công việc đã làm trong thời gian thực tập và kết quả đạt được. 23 3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác lưu trữ của cơ quan, tổ chức. 28 3.2.1. Xây dựng ban hành các văn bản hướng dẫn công tác lưu trữ. 28 3.2.2. Nâng cao trình độ của cán bộ lưu trữ. 28 3.2.3. Trang bị cơ sở vật chất thiết bị máy móc hiện đại. 29 3.3. Một số khuyến nghị 29 3.3.1 . Đối với cơ quan, tổ chức. 29 3.3.2. Đối với bộ môn lưu trữ, khoa, trường. 30 C. KẾT LUẬN 31 PHỤ LỤC
Xem thêm

42 Đọc thêm

Cùng chủ đề