QUY LUẬT QHSX PHẢI PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LLSX NHƯ THẾ NÀO QUA ĐÓ VẬN DỤNG VÀO TÌNH HÌNH THỰC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "QUY LUẬT QHSX PHẢI PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LLSX NHƯ THẾ NÀO QUA ĐÓ VẬN DỤNG VÀO TÌNH HÌNH THỰC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY":

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT (HAY QUY LUẬT QHSX PHẢI PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LLSX). SỰ VẬN DỤNG QUY LUẬT NÀY TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI, XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC NHƯ THẾ NÀO?

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT (HAY QUY LUẬT QHSX PHẢI PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LLSX). SỰ VẬN DỤNG QUY LUẬT NÀY TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI, XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC NHƯ THẾ NÀO?

Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất (hay quy luật QHSX phải phù hợp với trình độ phát triển của LLSX). Sự vận dụng quy luật này trong công cuộc đổi mới, xây dựng đất nước như thế nào?

33 Đọc thêm

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Sự nhận thức và vận dụng quy luật ở nước ta hiện nay

QUY LUẬT VỀ SỰ PHÙ HỢP CỦA QUAN HỆ SẢN XUẤT VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT. SỰ NHẬN THỨC VÀ VẬN DỤNG QUY LUẬT Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Sự nhận thức và vận dụng quy luật ở nước ta hiện nay.
Hình thái kinh tế xã hội (KTXH) là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn phát triển lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất (QHSX) đặc trưng của nó thích ứng với lực lượng sản xuất (LLSX) ở một trình độ nhất định và với một kiến trúc thượng tầng được xây dựng lên trên những QHSX đó.
Xem thêm

8 Đọc thêm

QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHẢI PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT SỰ VẬN DỤNG QUY LUẬT NÀY Ở VIỆT NAM

QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHẢI PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT SỰ VẬN DỤNG QUY LUẬT NÀY Ở VIỆT NAM

Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất sự vận dụng quy luật này ở việt nam

18 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ VẬN DỤNG QUY LUẬT QHSX PHẢI PHÙ HỢP VỚI TÍNH CHẤT VÀ TRÌNH ĐỘ CỦA LLSX VÀO NỀN KINH TẾ NƯỚC TA HIỆN NAY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ VẬN DỤNG QUY LUẬT QHSX PHẢI PHÙ HỢP VỚI TÍNH CHẤT VÀ TRÌNH ĐỘ CỦA LLSX VÀO NỀN KINH TẾ NƯỚC TA HIỆN NAY

Thời gian qua Đảng ta đã đưa ra kết luận: "Theo quy luật về sự phù hợp giữa QHSX với tính chất và trình độ phát triển của LLSX, quá trình cải tạo xã hội chủ nghĩa phải có bước đi và hình[r]

18 Đọc thêm

QUA LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA 3 PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TRƯỚC CNTB, CHỨNG MINH QUY LUẬT QHSX PHẢI PHÙ HỢP VỚI TÍNH CHẤT VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LLSX

QUA LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA 3 PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TRƯỚC CNTB, CHỨNG MINH QUY LUẬT QHSX PHẢI PHÙ HỢP VỚI TÍNH CHẤT VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LLSX

LỰC LỢNG SẢN XUẤT LÀ GÌ ?_ Là toàn bộ những t liệu sản xuấtTLSX do xã hội tạo ra, trớc hết là công cụ lao động và những ngời lao động với kinh nhiệm và thói quen lao động nhất định đã sử[r]

11 Đọc thêm

QUA LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA 3 PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TRƯỚC CNTB, CHỨNG MINH QUY LUẬT QHSX PHẢI PHÙ HỢP VỚI TÍNH CHẤT VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LLSX"

QUA LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA 3 PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TRƯỚC CNTB, CHỨNG MINH QUY LUẬT QHSX PHẢI PHÙ HỢP VỚI TÍNH CHẤT VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LLSX"

LỰC LỢNG SẢN XUẤT LÀ GÌ ?_ Là toàn bộ những t liệu sản xuấtTLSX do xã hội tạo ra, trớc hết là công cụ lao động và những ngời lao động với kinh nhiệm và thói quen lao động nhất định đã sử[r]

11 Đọc thêm

SỰ VẬN DỤNG QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TÍNH CHẤT VÀ TRÌNH ĐỘ CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀO CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM CỦA ĐẢNG TA HIỆN NAY

SỰ VẬN DỤNG QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TÍNH CHẤT VÀ TRÌNH ĐỘ CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀO CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM CỦA ĐẢNG TA HIỆN NAY

TRANG 27 Mục lục CHƯƠNG 1...3 QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN CỦA TRIẾT HỌC MÁC-XÍT VỀ QUI LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TÍNH CHẤT VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT...3 1.1.. QUYLUẬT[r]

27 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ VẬN DỤNG QUY LUẬT QHSX PHẢI PHÙ HỢP VỚI TÍNH CHẤT VÀ TRÌNH ĐỘ CỦA LLSX VÀO NỀN KINH TẾ NƯỚC TA HIỆN NAY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ VẬN DỤNG QUY LUẬT QHSX PHẢI PHÙ HỢP VỚI TÍNH CHẤT VÀ TRÌNH ĐỘ CỦA LLSX VÀO NỀN KINH TẾ NƯỚC TA HIỆN NAY

Thời gian qua Đảng ta đã đưa ra kết luận: "Theo quy luật về sự phù hợp giữa QHSX với tính chất và trình độ phát triển của LLSX, quá trình cải tạo xã hội chủ nghĩa phải có bước đi và hình[r]

18 Đọc thêm

GIẢI PHÁP VIỆC VẬN DỤNG QUY LUẬT QHSX PHÙ HỢP VỚI TÍNH CHẤT ,TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LLSX Ở NƯỚC TA

GIẢI PHÁP VIỆC VẬN DỤNG QUY LUẬT QHSX PHÙ HỢP VỚI TÍNH CHẤT ,TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LLSX Ở NƯỚC TA

Phép biện chứng đã thực sự trở thành khoa học trong đó mối liên hệ giữa QHSX phải phù hợp với tính chất trình độ của LLSX là mối liên hệ giàng buộc và chi phối lẫn nhau .Mối liên hệ tạo [r]

18 Đọc thêm

Đề cương ôn tập Chính trị

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHÍNH TRỊ

Câu 1: Hình thái kinh tế XH là j? tại sao nói: sự phát triển của HTKT XH là 1quá trình lịch sử - tự nhiên. Vận dụng vấn đề này trong công cuộc xd CNXH ở nước ta?
Hình thái KTXH là 1 phạm trù của CNDVLS, dùng để chỉ XH ở từng gđoạn lsử nhất định, với 1 kiểu QHXH đặc trưng cho XH đó phù hợp với 1 trình độ nhất định của LLSX với 1KTTT tương ứng được xây dựng trên kiểu QHSX đó .
* Sự PT HTKT-XH là 1 quá trình tự nhiên vì :
- Quan hệ XH vận động theo 1 qtrinh tự nhiên có nghĩa là nó vận động theo quy luật vốn có của nó mà ko phụ thuộc vào ý thức, ý trí con ng. Về mặt này sự vận động của xh không khác các quá trình tự nhiên
Quá trình lsử tự nhiên của xh loài ng đã diễn ra ntn
- Mỗi HTKT-Xh được coi như 1 cơ thể Xh. Trong đó các mặt ko ngừng tác động lần nhau tạo thành quy luật khách quan làm cho Xh vận động, phát triển theo những quy luật vốn có của nó, đó là quy luật QHXS phù hợp với trình độ phát triển của LLSX hay CSHT quyết định KTTT …Chính sự tác động của các quy luật đó mà các hình thái KH-XH vận động ptriển từ thấp đến cao.
Nguồn gốc của sự vận động pt Xh là từ sự pt của LLSX,đã quyết định làm thay đổi QHSX, thay đổi KTTT và dẫn đến thay đổi hình thái TK-Xh từ KT-XH cũ thay bằng hình thái KTH cao hơn. Đó là con đường phát triển chung của nhân loại thay thế lẫn nhau của các hình thái KT-XH từ thấp lên cao. .Quá trình dó diễn ra 1 cách khách quan chứ ko phải theo ý muốn chủ quan. Do đó nó là quá trình lsử - tự nhiên
Đó là con đường ptriển chung của nhân loại là sự thay thế lẫn nhau của các hình thái KT-XH từ thấp lên cao. Cho đến nay lsử nhân loại đã trải qua 4 hình thái ktế Xh kế tiếp nhau: SCNT, CHNL, Pk, TBCN và đang quá độ sang CNH- giai đoạn đầu của hình thái KTH CSCN.
Song đối với mỗi dân tộc mỗi vùng con đường ptriển lại khác nhau bởi vì nó ko chỉ bị chi phối bởi quy luật chung mà nó còn bị tác động bởi các điều kiện về tự nhiên, chính trị, truyền thống văn hoá, điều kiện quốc tế.
Vì vậy về đặc điểm ko gian thời gian ko phải tất cả các quốc gia nào cũng phải trải qua lần lượt các HTKT-Xh Lsử cho thấy có những quốc gia do những điều kiện khách quan và chủ quan, bên trong và bên ngoài chi phối đã bỏ qua 1 hoặc 2 hình thái KT XH nào đó trog tiến trình phát triển của mình.VD như VN đi lên con đường CNXH bỏ qua TBCN đó là trường hợp phát triển rút ngắn bỏ qua 1 vài HTKT-Xh
Như vậy quá trình lsử tự nhiên của sự ptriển xã hội chẳng những diễn ra bằng con đường phát triển tuần tự mà còn bao hàm ca trường hợp bỏ qua một vài hình thái KT-XH nhất định. Cả 2 trường hợp đó đều là quá trình lsử tự nhiên, nghĩa là đều tuân theo những quy luật khách quan và đều do những điều kiện lsử cụ thể khách quan quy định.
*Vận dụng học thuyết . Nước ta đã vận dụng con đường tiến lên CNXH bỏ qua TBCN. Đảng ta đã khẳng định” độc lập dân tộc và CNXH ko tách rời nhau đó là quy luật pt của CMVN là kim chỉ nam cho đường lối của Đảng.Việc đảng ta kiên định con đường tiến lên CNXH là phù hợp với su hướng của thời đại và đkiện cụ thể của nước ta
-Điều kiện qtế: Cuộc cm Khoa học công nghệ hiện đại, quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ . Đảng ta chủ trương mở của hội nhập với nền ktế TG. điều đó cho phép chúng ta huy động được mọi nguồn lực để phat triển ktế xh.Có sự giúp đỡ của giai cấp CN quốc tế & lực lượng yêu chuộng hoà bình tiến bộ trên thế giới.
-Điều kiện l sử nhân dân đoàn kết yêu nước, yêu độc lập tự do, cần cù thông minh sáng tạo có ll lao động dồi dào và 1 thị trường tiêu thụ hợp lý có những điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên phong phú.
- Những bài học kinh nghiệm và cơ sở vật chất mà đảng và nd ta có được trong mấy chục năm qua là tiền đề quan trọng để tiếp tục XD CNXH.
- Đk quyết định sự nghiệp cm của nước ta dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN đó là nhân tố quyết định thắng lợi của cm VN.
-CNXH mà nhân dân ta đang xd là :do dân làm chủ, có nền kinh tế phát triển cao, LLSx phát triển tiên tiến. Nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. cả dân tộc bỉnh đẳng đoàn kết .Quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.
- Nc ta đi lên CNXH bỏ qua chế đọ TBCN tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và KTTT TBCN tiếp thu kế thừa những thành tựu của CNTB đặc biệt về khoa học và công nghệ để XD 1 nền kinh tế hiện đại.
- XH là chỉnh thể hữu cơ có cơ cấu phức tạp. Trong đó những măt cơ bản nhất là LLSX, QHXS và KTTT. Mỗi mặt đó có vai trò nhất định và tác động đến các mặt khác tạo nên sự vận động của toàn xh.
- LLSX là nền tảng v/chất kỹ thuật của mỗi hình thái KTXH. Sự hình thành và ptriển của mỗi hình thái KTXH xét cho cùng là do LLSX quyết định.
- QHSX là những qhệ cơ bản ban đầu qđịnh mọi QHXH khác. Mỗi hình thái KT-XH có 1 kiểu QHSX đặc trưng của nó tương ứng với 1 trình độ nhất định của LLSX.
QHSX là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt XH cụ thể này với XH cụ thể khác. đồng thời tiêu biểu cho bộ mặt của XH ở mỗi giai đoạn phát triển nhất định của lsử.
Những QHSX hợp thành CSHT của Xh trên cơ sở những QHSX đó hình thành nên những quan điểm về chính trị pháp lý, đạo đức, triết học… và những thiết kế XH tương ứng hợp thành KTTT Xh mà chức năng Xh của nó là bảo vệ duy trì và phát triển CSHT đã sinh ra nó.
Xem thêm

34 Đọc thêm

Tài liệu ôn thi môn Kinh tế chính trị

TÀI LIỆU ÔN THI MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác-Lênin là gì? Vì sao môn học này lại nghiên cứu QHSX trong sự vận động qua lại của LLSX với "Kiến Trúc Thượng Tầng"?

Trả lời:
Đối tượng nghiên cứu của KTCT:
Có 2 hướng trả lời cho câu hỏi này:

Hướng 1: ( theo vi.wikipedia.org )
"Kinh tế chính trị" chỉ nghệ thuật quản lý kinh tế của một quốc gia để phân biệt với "kinh tế” là việc quản lý gia đình (từ tiếng Anh "political" có nguồn gốc từ politike trong tiếng Hy Lạp nghĩa là lo việc nước; còn "economy" có nguồn gốc từ chữ oikonomia trong tiếng Hy Lạp nghĩa là quản lý gia đình; political economy được dịch ra tiếng Việt là "kinh tế chính trị"). Có thể nói, kinh tế chính trị là kinh tế học dưới con mắt của chính khách. Học thuyết kinh tế chính trị có tính hệ thống đầu tiên là học thuyết của Adam Smith trong thế kỷ 18.

Hướng 2: (theo giáo trình KTCT dùng cho khối QTKD)
"Đối tượng nghiên cứu của KTCT là phương tức sản xuất hay nói cách khác là nó nghiên cứu các quan hệ sản xuất trong mối liên hệ và sự tác động lẫn nhau giữa lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng".
Trong mối quan hệ với lực lượng sản xuất (LLSX) không đi sâu vào nghiên cứu LLSX mà chỉ nghiên cứu tính chất của nó. Ví dụ: nghiên cứu LLSX đang ở trình độ nào để xác lập quan hệ sản xuất (QHSX) để đặt phù hợp giữa LLSX và QHSX. Nếu QHSX phù hợp thì sẽ thúc đẩy và mở đường cho LLSX phát triển, còn nếu không phù hợp thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX.
Trong mối liên hệ với kiến trúc thượng tầng (K.Trúc Th.Tầng), không đi sâu vào nghiên cứu toàn bộ về K.Trúc Th.Tầng mà cũng chỉ nghiên cứu một phạm vi nhất định. Ví dụ: nghiên cứu về nhà nước (là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng): nhà nước của chế độ XHCN như thế nào, luật pháp, chính sách của nhà nước ra sao? ...
Đối tượng nghiên cứu của môn học này là QHSX nhưng môn học này không ngừng lại ở việc nghiên cứu những hiện tượng bên ngoài mà còn đi sâu vào nghiên cứu bản chất, phạm trù kinh tế, quy luật kinh tế.
Phạm trù kinh tế là những khái niệm phản ánh bản chất của những hiện tượng kinh tế như: lợi nhuận, Quy luật kinh tế phản ánh mối liên hệ, bản chất tất yếu thường xuên lập đi lập lại ở bên trong của các hiện tượng kinh tế như: qu luật cạnh tranh, quy luật lưu thông tiền tệ, ...

Hệ thống quy luật: gồm 3 hệ thống.
Hệ thống các Q.Luật tồn tại và hoạt động trong mọi phương thức SXXH.
Hệ thống các Q.Luật tồn tại và hoạt động trong một số phương thức SXXH.
Hệ thống những Q.Luật hoạt động và tồn tại ở trong một phương thức SXXH.

Hướng 3:
Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác - Lê được xác định dựa trên quy luật lịch sử. Sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội . Nhưng bất cứ nền sản xuất nào cũng diễn ra trong một phương thức sản xuất nhất định tức là trong sự thống nhất giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất . KTCT là khoa học xã hội , đối tượng nghiên cứu của nó là mặt xã hội của sản xuất , tức là quan hệ sản xuất hay quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất , phân phối , trao đổi và tiêu dùng của cải vật chất.
Đối tượng nghiên cứu của KTCT là quan hệ sản xuất , nhưng quan hệ sản xuất lại tồn tại và vận động trong sự tác động qua lại với lực lượng sản xuất . Mặt khác, quan hệ sản xuất tức là cơ sở hạ tầng xã hội cũng tác động qua lại với kiến trúc thượng tầng . Nhất là các qua hệ về chính trị , pháp lý … có tác động trở lại mạnh mẽ đối với quan hệ sản xuất . Vậy đối tượng nghiên cứu của KTCT là quan hệ sản xuất trong sự tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng .
KTCT là khoa học nghiên cứu quan hệ sản xuất nhằm tìm ra bản chất của các hiện tượng và các quá trình kinh tế , phát hiện ra các phạm trù quy luật kinh tế ở các giai đoạn phát triển nhất định của xã hội loài người .
Các phạm trù kinh tế là các khái niệm phản ánh bản chất của những hiện tượng kinh tế như : hàng hóa , tiền tệ , giá trị , giá cả … Còn các qui luật kinh tế phản ánh những mối liên hệ tất yếu , bản chất , thường xuyên lập đi lập lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế .

Lý Do môn học này lại nghiên cứu QHSX trong sự vận động qua lại của LLSX với "Kiến Trúc Thượng Tầng" Vì các QHSX là cơ sở của K.Trúc Th.Tầng và K.Trúc Th.Tầng , nhất là các quan hệ chính trị, pháp luật, ... tác động qua lại QHSX và đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, biểu hiện rõ nhất là vai trò kinh tế của nhà nước trong xã hội hiện đại.


Câu 2: các yếu tố của quá trình LĐSX? Trong các yếu tố đó thì yếu tố nào là có vai trò quan trọng nhất, tại sao?

Trả lời:
LĐSX là quá trình con người sử dụng công cụ lao động vào tự nhiên nhằm biến đổi các dạng vật chất của tự nhiên thành sản phẩm thoả mãn các nhu cầu của mình.
Các yếu tố: yếu tố lao động con người và yếu tố tư liệu sản xuất.
Yếu tố lao động con người:
Sức lao động : là toàn bộ những năng lực thể chất, tinh thần tồn tại trong cơ thể của mổi con người đang sống và được đem ra sử dụng khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó.
Yếu tố tư liệu sản xuất: gồm đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Đối tượng lao động là tất cả những vật mà lao động của con người tác động vào, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với nhu cầu của mình, gồm hai loại:
Loại có sẵn trong tự nhiên: ví dụ như các khoáng sản, đất, đá, thủy sản... loại này thường là đối tượng của ngành công nghiệp khai thác
Loại đã qua chế biến: nghĩa là đã có sự tác động của lao động trước đó: ví dụ như thép phôi, sợi dệt, bông... loại này là đối tượng của ngành công nghiệp chế biến.
Tư liệu lao động: là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người vào đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng thành sản phẩm để thoả mãn các nhu cầu của con người.

Tư liệu lao động bao gồm:
Công cụ lao động: là bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng lao động theo mục đích của con người như: các máy móc để sản xuất...Công cụ lao động giữ vị trí là hệ thống "xương cốt và bắp thịt" của sản xuất. Trình độ phát triển của chúng là những dấu hiệu đặc trưng tiêu biểu cho một thời đại sản xuất nhất định, Các Mác viết: " Những thời đại kinh tế khác nhau không phải là ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với tư liệu lao động nào"
Tư liệu lao động dùng để bảo quản những đối tượng lao động gọi chung là " hệ thống bình chứa của sản xuất " như ống, thùng, vại, giỏ... Loại tư liệu LĐ này đóng vai trò quan trọng trong ngành SX hóa chất.
Tư liệu lao động, với tư cách là kết cấu hạ tầng sản xuất như đường xá, bến cảng, sân bay, thông tin liên lạc...
Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp lại thành tư liệu sản xuất. Kết quả của sự kết hợp sức lao động với tư liệu sản xuất là sản phẩm lao động. Còn lao động tạo ra sản phẩm gọi là lao động sản xuất.
Trong các yếu tố trên thì yếu tố lao động con người là yếu tố cơ bản nhất và quyết định nhất. Vì là lao động có mục đích, ý thức được diễn ra giữa con người với tự nhiên để phục vụ nhu cầu của con người. Con người có thể ý thức được công việc đó diễn ra như thế nào và hoạt động đó diễn ra như thế nào.


Câu 3 : Các khâu của quá trình tái SX-XH , vị trí và quan hệ của các khâu ?

Trả lời :
Tái SX-XH bao gồm các khâu : sản xuất , phân phối , trao đổi , tiêu dùng.
Mỗi khâu có 1 vị trí nhất định , song giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau , trong đó khâu sản xuất là điểm xuất phát và có vai trò quyết định đối với các khâu tiếp theo . Tiêu dùng là mục đích của sản xuất , là điểm kết thúc . Còn phân phối , trao đổi là khâu trung gian nối liền sản xuất và tiêu dùng .
Mối quan hệ :
Sản xuất và tiêu dùng : Có quan hệ chặt chẽ , không có sản xuất thì không có tiêu dùng , không có tiêu dùng thì không có sản xuất vì trong trường hợp đó sản xuất sẽ không có mục đích .
Sản xuất tạo ra của cải vật chất , sản phẩm xã hội phục vụ cho tiêu dùng . Có vai trò quyết định đối với tiêu dùng bởi sản xuất tạo ra sản phẩm cho tiêu dùng . Qui mô và cơ cấu sản phẩm do sản xuất tạo ra quyết định qui mô và cơ cấu tiêu dùng , chất lượng và tính chất của sản phẩm quyết định chất lượng và phương thức tiêu dùng . Mác viết : “Nhưng không phải sản xuất chỉ tạo ra vật phẩm cho tiêu dùng , nó cũng đem lại cho tiêu dùng tính xác định của nó , tính chất của nó , sự hoàn thiện của nó”.
Tiêu dùng là khâu cuối cùng kết thúc một quá trình tái sản xuất . Có 2 loại là tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho cá nhân . Khi nào sản phẩm đi vào tiêu dùng , được tiêu dùng thì nó mới hoàn thành chức năng là sản phẩm . Tiêu dùng tạo ra nhu cầu và mục đích cho sản xuất , trong nền KTTT người tiêu dùng là thượng đế , là một căn
Xem thêm

52 Đọc thêm

TÀI LIỆU PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN PPT

TÀI LIỆU PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN PPT

vong. - Người ta chia các quy luật kinh tế thành 3 loại: QLKT chung, QLKT đặc biệt, QLKT đặc thù. + QLKT chung: bao gồm những QLKT tồn tại trong mọi phương thức SX: như quy luật QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX… + QLKT đặc biệt: bao gồm những QLKT tồn tại trong một số phương thức SX: như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ… + QLKT đặc thù: là QLKT chỉ tồn tại trong một phương thức SX nhất định. Trong hệ thống các QLKT đặc thù của mỗi phương thức SX có một QLKT cơ bản- đó là QLKT biểu hiện bản chất của nền SX, quy định mục đích và phương hướng của nền SXÝ nghĩa của sự hiểu biết các quy luật kinh tế đối với việc xây dựng đường lối, chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước VN: Nghiên cứu các QLKT không chỉ giúp cho chúng ta hiểu biết được đối tượng của KTCT, mà còn tạo ra cơ sở cho việc xây dựng và ban hành các chính sách kinh tế. Chính sách kinh tế là sự vận dụng các QLKT vào hoạt động kinh tế. Nó chỉ đi vào cuộc sống, mang lại hiệu quả kinh tế cao khi nó phù hợp với yêu cầu của QLKT, đáp ứng được lợi ích kinh tế của con người. Nếu chúng ta không hiểu biết, vận dụng sai hoặc coi thường QLKT sẽ không tránh khỏi bệnh chủ quan, duy ý chí, chính sách kinh tế sẽ không đi vào cuộc sống, thậm chí còn gây hậu quả xấu cho nền kinh tế.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Đề cương ôn tập môn triết học 15 câu

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC 15 CÂU

Phần 1: Triết học.
Câu 1: Hình thái KTXH là gì? Tại sao nói sự phát triển của hình thái KTXH là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
TL: Hình thái KTXH là 1 phạm trù của chủ nghĩ duy vật lich sử dùng để chỉ XH ở trong giai đoạn lịch sử nhất định với 1 kiểu QHSX đặc trưng cho XH đó phù hợp với 1 trình độ nhất định của LLSX và với 1 KTTT tương ứng được XD trên những QHSX ấy.
Sự phát triển của hình thái KTXH là 1 quá trình lịch sử tự nhiên vì: lịch sử phát triển XH trải qua nhiều giai đoạn từ thấp đến cao, tương ứng với mỗi giai đoạn ấy là 1 hình thái KTXH. Sự vận động thay thế nhau của các hình thái KTXH trong lịch sử đều do các tác động của các quy luật khách quan, đó là quá trình lịch sử tự nhiên của XH. Các quy luật khách quan của XH:
Quy luật sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ của LLSX.
Quy luật CSHT quyết định KTTT.
Các quy luật XH khác : đấu tranh giai cấp,…
Chính do tác động của các quy luật khách qua đó làm cho các hình thái KTXH vận động phát triển thay thế nhau từ thấp đến cao trong lịch sử. Sự phát triển đó, ko phụ thược vào ý chí, nguyện vọng chủ quan của con người, như Max nói: “ Con người có thể rút ngắn cơn đau đẻ nhưng ko thể thay đổi được quy luật phát triển của những hình thái KTXH”.
Nguồn gốc sâu xa của sự vận động và phát triển của XH là do sự phát triển của LLSX. Do đó xét cho đến cùng LLSX quyết định sự vận động và phát triển của các hình thái KTXH như quá trình lịch sử tự nhiên.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Tài liệu ôn tập chính trị (liên thông)

TÀI LIỆU ÔN TẬP CHÍNH TRỊ (LIÊN THÔNG)

Phần Triết 1
Câu 1: Hình thái kinh tế xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên? 1
Câu 2: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX đc thể hiện như thế nào? Liên hệ với việc phát triển LLSX của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay? 2
Câu 3: Sự tđộng trở lại của QHSX đối với LLSX đc thể hiện ntn? Đảng ta đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn? 3
Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam; 5
Câu 5: trình bày bẩn chất ,đặc trưng và chức năng của nhà nước? Tại sao nói nhà nước vô sản là nhà nước “ kiểu mới” nhà nước ko còn nguyên nghĩa, 6
KINH TẾ CHÍNH TRỊ 8
Câu1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích ưu thế của SX HH so với k.tế tự nhiên? Liên hệ thực tiễn nền kt nước ta hiện nay: 8
Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn đề này đối với nước ta hiện nay? 11
Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hóa với kinh tế thị trường? PT tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KT thị trường ở nước ta hiện nay. 13
Câu 4: PT các giải pháp để phát triển nền kinh tế thị trường? pt tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KTTT ở nước ta hiện nay? 14
Câu 5: Trình bày khái quát những hình thức phân phối ở nước ta hiện nay, trong đó hình thức phân phối nào là cơ bản? 14
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC 17
Câu1 : Hãy PT những đặc trưng cơ bản của Xã hội XHCN? 17
Câu 2: Vnam đang ở giai đoạn nào của hình thái kinh tế xã hội Cộng sản chủ nghĩa? = thực tiễn xa hội ở nước ta hiện nay hãy làm rõ đặc trưng giai đoạn đó 20
Câu 3: = cơ sở lý luận và thực tiễn hãy CM: VN quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là 1 tất yếu lịch sử? 22
Câu 4: PT quan điểm của CN Mác lênin về điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? 23
Câu 5: Tại sao nói: GCCN Việt Nam là GC duy nhất có khả năng lãnh đạo CM Việt Nam? 25
Xem thêm

28 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC NHẬN THỨC VÀ VẬN DỤNG QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT CỦA ĐẢNG TA TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI HIỆN NAY

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC NHẬN THỨC VÀ VẬN DỤNG QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT CỦA ĐẢNG TA TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI HIỆN NAY

Xã hội luôn vận động, phát triển và chi phối bởi nhiều quy luật, nhưng quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là quy luật cơ bản nhất. Nó là cơ sở, phương pháp luận khoa học, trong việc tiếp cận nghiên cứu các lĩnh vực của đời sống xã hội.

31 Đọc thêm

Đề cương ôn tập môn triết học

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC

Câu 1:Khái niệm hinh thái kinh tế xã hội?Tại sao nói sự phát triển của các hình thái KTXH là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
KN Hinh thái KTXH là 1 phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử ,dung để chỉ XH ở trong giai đoạn lịch sử nhất định,với 1 kiểu QHSX đặc trưng cho XH đó phù hợp với 1 trình độ nhất định của LLSX và với 1 kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những QHSX ấy.
Sự phát triển của các hình thái KTXH là 1 quá trình lịch sử tự nhiên vì :
Lịch sử phát triển xã hội qua nhiều giai đoạn từ thấp đến cao tương ứng với mỗi giai đoạn ấy là một hình thái kinh tế xã hội.
Sự vận động thay thế nhau của các hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử đều do tác động của các quy luật khách quan đó là quá trình lịch sử tự nhiên của xã hội.
+ Các quy luật khách quan của xã hội là:
Quy luật và sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của LLSX.
Quy luật CSHT quyết định KTTT.
Các quy luật xã hội khác. Đấu tranh giai cấp, chính do tác động của quy luật khách quan đó mà các hình thái xã hội vận động phát triển thay thế nhau từ thấp đến cao trong lịch sử không phụ thuộc vào ý chí nguyện vọng chủ quan của con người.
Quá trình phát triển khách quan của xã hội có nguồn gốc sâu xa của sự phát triển LLSX. Do đó xét đến cùng LLSX quyết định quá trình vận động và phát triển của hình thái kinh tế xã hội như quá trình lịch sử tự nhiên.
Xem thêm

22 Đọc thêm

Thực trạng tiền lương và tiền thưởng của một số doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

THỰC TRẠNG TIỀN LƯƠNG VÀ TIỀN THƯỞNG CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Từ thực trạng đó lí luận về LLSX của xã hội được C.Mác nêu lên và phát triển một cách sâu sắc trong các tác phẩm chuẩn bị cho bộ Tư bản và chính trong bộ Tư bản Mác đã trình bày hết sức rõ ràng quan điểm của mình về các yếu tố cấu thành LLSX của xã hội trong đó bao gồm sức lao động và tư liệu sản xuất.Đối với Mác cùng với tư liệu lao động đối với lao động cũng thuộc về tư liệu sản xuất, còn trong tư liệu lao động tức là tất cả những yếu tố vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động như công cụ lao động, nhà xưởng, phương tiện lao động, cơ sở vật chất kho tàng...thì vai trò quan trọng hơn cả thuộc về công cụ lao động. Mọi thời đại muốn đánh giá trình độ sản xuất phải dựa vao công cụ lao động.Tuy nhiên yếu tố quan trọng nhất trong LLSX chính là con người cho dù những tư liệu lao động được tạo ra từ trước có sức mạnh và đối tượng lao động có phong phú thế nào thì con người vẫn là quyết định.
Lịch sử loài người được đánh dấu bởi các mốc quan trọng trong sự phát triển của LLSX trước hết là công cụ lao động. Sau bước ngoặt sinh học, sự xuất hiện công cụ lao đọng đánh dấu một bước ngoặt khác trong sự chuyển từ vượn thành người. Từ kiếm sống bằng săn bắt hái lượm sang hoạt động lao động thích nghi với tự nhiên và dần cải tạo tự nhiên. Từ sản xuất nông nghiệp công nghệ lac hậu sang cơ khí hoá sản xuất. Sự phát triển LLSX trong giai đoạn này không chỉ giới hạn ở việc tăng một cách đáng kể số lượng thuần tuý với các công cụ đã có mà chủ yếu là ở việc tạo ra những công cụ hoàn toàn mới sử dụng cơ bắp con người. Do đó con người đã chuyển một phần công việc nặng nhọc cho máy móc có điều kiện để phát huy năng lực khác của mình.
QHSX là mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất của xã hội, trong quá trình sản xuất con người có những quan hệ, con người không thể tách khỏi cộng đồng. Như vậy viêc phẳi thiết lập các mối quan hệ trong sản xuất tự nó đã là vấn đề có tính quy luật rồi. Nhìn tổng thể QHSX gồm ba mặt:
Chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất tức là quan hệ giữa người với tư liệu sản xuất, nói cách khác tư liệu sản xuất thuộc về ai.
Chế độ tổ chức và quản lý sản xuất, kinh doanh, tưc là quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi của vật chất như phân công chuyên môn hoá và hợp tác hoá và hợp tác hoá lao động quan hệ giữa người quản lý và công nhân.
Chế độ phân phối sản xuất, sản phẩm tức là quan hệ chặt chẽ với nhauvà cùng một mục tiêu chung là sử dụng hợp lí và có hiệu quả tư liệu sản xuất để làm cho chúng không ngừng được tăng trưởng, thúc đảy tái sản xuất mở rộng, nâng cao phúc lợi người lao động.Đóng góp ngày càng nhiều cho nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Trong cải tạo và củng cố QHSX phải tiến hành cả ba mặt đồng bộ: chế độ sở hữu, chế độ quản lý và chế độ phân phối .Không nên coi trọng một mặt nào cả về mặt lí luận , không nghi ngờ gì rằng: chế độ sở hữu là nền tảng QHSX. Nó còn là đặc trưng để phân biệt chẳng những các QHSX khác nhau mà còn các thời đại kinh tế khác nhau trong lịch sử như Mác đã nói.
Thực tế cho thấy rõ bất cứ một cuôc cách mang xă hội nào đều mang mục đích kinh tế là đảm bảo cho LLSX tiếp tục phát triển thuận lợi và đời sống vật chất của con người cũng được cải thiện. Đó là tính lịch sử tự nhiên của các quá trình chuyển biến giữa các hình thái kinh tếxã hội trong quá khứ và cũng là tính lịch sử tự nhiên của thời kì quá độ từ hình thái kinh tếxã hội tư bản chủ nghĩa sang hình thái kinh tếxã hội cộng sản chủ nghĩa.
Xem thêm

65 Đọc thêm

CÂU HỎI TRIẾT HỌC (CÓ ĐÁP ÁN)

CÂU HỎI TRIẾT HỌC (CÓ ĐÁP ÁN)

C©u 4: TÝnh thèng nhÊt VËt chÊt cña thÕ giíi?Nếu quan sát ta thấy, các sự vật và hiện tượng trong thế giới cực kỳ đa dạng;mặt khác, chúng cũng rất gắn bó hết sức mật thiết với nhau, phụ thuộc vào nhau vàhoàn toàn thống nhất với nhau.Các nhà triết học duy tâm tìm nguồn gốc, bản chất của thế giới "ý niệmtuyệt đối" hoặc ý thức con người; ngược lại thì các nhà duy vật trước Mác cókhuynh hướng chung là tìm nguồn gốc, bản chất của thế giới ngay trong bản thânnó. Nhưng do ảnh hưởng của quan điểm siêu hình - máy móc nên họ cho rằng mọihiện tượng của thế giới đều được cấu tạo từ những vật thể ban đầu giống nhau,thống nhất với nhau, cùng bị chi phối bởi một số quy luật nhất định. Quan điểm ấykhông phản ánh được tính nhiều vẻ, tính vô tận của thế giới hiện thực.Bằng sự phát triển lâu dài của bản thân triết học và sự phát triển của khoahọc, chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng, bản chất của thế giới là vậtchất, thế giới thống nhất tính vật chất. Điều đó được thể hiện những điểm cơbản sau đây:Một là, chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất. Thếgiới vật chất tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức con người.Hai là, mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ thống nhất vớinhau, biểu hiện chỗ chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất, là những kếtcấu vật chất, hoặc có nguồn gốc vật chất, do vật chất sinh ra và cùng chịu sự chiphối của những quy luật khách quan phổ biến của thế giới vật chất.Ba là, thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận, không được sinh ra vàkhông bị mất đi. Trong thế giới không có gì khác ngoài những quá trình vật chấtđang biến đổi và chuyển hóa lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả củanhau. Tính vật chất của thế giới đã được kiểm nghiệm bởi khoa học và bởi chínhcuộc sống hiện thực của con người.Những phát minh của khoa học tự nhiên như thuyết tế bào, định luật bảo toàn
Xem thêm

91 Đọc thêm