NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT CÁC RỐI LOẠN TĂNG SINH LYM PHÔ PHẦN PHỤ NHÃN CẦU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT CÁC RỐI LOẠN TĂNG SINH LYM PHÔ PHẦN PHỤ NHÃN CẦU":

Đề cương môn: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin.

ĐỀ CƯƠNG MÔN: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN.

I. Hàng hóa. 1. Hai thu c tính c a hàng hóa. ộ ủ Câu 2: Có ý ki n cho r ng: “hàng hóa có giá tr vì nó có giá tr s d ng, giá tr s ế ằ ị ị ử ụ ị ửd ng càng l n thì giá tr càng cao”. Đó là ý ki n hoàn toàn sai. Đ cm cho nh n ụ ớ ị ế ể ậđ nh r ng ý ki n trên sai ta đi phân tích 2 pham trù giá tr s d ng và giá tr c a ị ằ ế ị ử ụ ị ủhàng hóa Hàng hóa là sp c a lao đ ng, th a mãn đ c nhu c u nào đó c a con ng i thông ủ ộ ỏ ượ ầ ủ ườqua trao đ i ho c mua bán ổ ặ Giá tr s d ng c a hàng hóa: ị ử ụ ủGiá tr c a hàng hóa là công d ng c a hàng hóa th a mãn nhu c u nào đó c a con ị ủ ụ ủ ỏ ầ ủng i. vd g o dung đ ăn v i dung đ m c.. ườ ạ ể ả ể ặĐ c tr ng giá tr s d ng c a hàng hóa ặ ư ị ử ụ ủ giá tr s d ng – thu c tính TN c a v t quy đ nh giá ị ử ụ ộ ủ ậ ị giá tr s d ng thu c ph m trù vĩnh vi n ị ử ụ ộ ạ ễ giá tr s d ng ch th hi n khi tiêu dùng( tiêu dùng cho sx và tiêu dùng cho cá ị ử ụ ỉ ể ệnhân)Hàng hóa có th có 1 hay nhi u công d ng ể ề ụ hàng hóa ngày càng đa d ng phong phú, hi n đ i và thu n ti n, là do nhu c u đò ạ ệ ạ ậ ệ ầh i và KH công ngh cho phép ỏ ệ giá tr s d ng c a hàng hóa t o thành n i dung c a c a c i v t ch t và là c s ị ử ụ ủ ạ ộ ủ ủ ả ậ ấ ơ ởđ cân đ i v m t hi n v t ể ố ề ặ ệ ậ giá tr s d ng c a hàng hóa là giá tr sd xã h i vì giá tr s d ng c a hàng hóa ko ị ử ụ ủ ị ộ ị ử ụ ủph i là giá tr s d ng cho ng i s n xu t tr c ti p mà là cho ng i khác, cho xh, thông ả ị ử ụ ườ ả ấ ự ế ườqua trao đ i mua bán. Đi u đó đòi h i ng i s n xu t ph i luôn luôn quan tâm đ n nhu ổ ề ỏ ườ ả ấ ả ếc u c a xh, làm cho sp c a mình đáp ng đ c nhu c u c a xh ầ ủ ủ ứ ượ ầ ủ giá tr c a hàng hóa ị ủGiá tr s d ng c a hàng hóa là v t mang giá tr trao đ i ị ử ụ ủ ậ ị ổGiá tr trao đ i là quan h t l v l ng mà nh ng GTSD khác nhau trao đ i v i ị ổ ệ ỉ ệ ề ượ ữ ổ ớnhauVD: 1 cái rìu = 20kg thócTrong ph ng trình trao đ i trên có 2 câu h i đ t ra ươ ổ ỏ ặ+ 1 là t i sao rìu và thóc là 2 hàng hóa có giá tr s d ng khac nhau l i trao đ i ạ ị ử ụ ạ ổđ c v i nhau? ượ ớ+ 2 là t i sao chúng l i trao đ i v i nhau theo 1 t l nh t đ nh ạ ạ ổ ớ ỉ ệ ấ ịTr l i cho câu h i th nh t: 2 hàng hóa rìu và búa có th trao đ i đ c v i nhau ả ờ ỏ ứ ấ ể ổ ượ ớvì gi a chúng có c s chung. C s chung đó ko th là giá tr s d ng c a hàng hóa vì ữ ơ ở ơ ở ể ị ử ụ ủcông d ng c a chúng khác nhau. C s chung đó là các hàng hóa đ u là sp c a lao đ ng. ụ ủ ơ ở ề ủ ộsp c a lao đ ng do lđ xh hoa phí đ sx ra nh ng hàng hóa đó ủ ọ ể ữTr l i cho câu h i th 2: th c ch t các ch th trao đ i hàng hóa v i nhau là trao ả ờ ỏ ứ ự ấ ủ ể ổ ớđ i lđ ch a đ ng trong nh ng hàng hóa đó ổ ứ ự ữEmail: wizard_tryyahoo.com.vn 1Bùi Th Ng c, TN4A, Đ i h c Công đoàn Tel: 01656241050 ị ọ ạ ọTrong vd trên ng i th rèn làm ra cái rìu m t 5 h lao đ ng, ng i nông đân làm ra ườ ợ ấ ộ ườ20kg thóc cũng m t 5h lao đ ng. trao đ i 1 cái rìu l y 20kg thóc th c ch t là trao đ i 5h ấ ộ ổ ấ ự ấ ổsx ra 1 cái rìu l y 5h s n xu t ra 20kg thóc. Lao đ ng hao phí đ sx ra hàng hóa là c s ấ ả ấ ộ ể ơ ởchung c a trao đ i g i là giá tr hàng hóa. T phân tích trên ta th y: ủ ổ ọ ị ừ ấGiá tr hàng hóa là lao đ ng xh c a ng i sx hàng hóa k t tinh trong hàng hóa ị ộ ủ ườ ếĐ c tr ng c a giá tr hàng hóa là: ặ ư ủ ị Giá tr hàng hóa là 1 ph m trù l ch s , nghĩa là nó ch t n t i nh ng ph ng ị ạ ị ử ỉ ồ ạ ở ữ ươth c sx có sx và trao đ i hàng hóa ứ ổ Giá tr hàng hóa là bi u hi n quan h sx, t c là nh ng quan h kinh t gi a ị ể ệ ệ ứ ữ ệ ế ữnh ng ng i s n xu t hàng hóa. Trong n n kt h² d a trên nh ng ch đ t h u v t ữ ườ ả ấ ề ự ữ ế ộ ư ữ ề ưli u sx, quan h kinh t gi a ng i v i ng i bi u hi n thành quan h gi a v t v i ệ ệ ế ữ ườ ớ ườ ể ệ ệ ư ậ ớv t. hi n t ng v t th ng tr ng i đ c g i là s sung bái hàng hóa, khi ti n t xu t ậ ệ ượ ậ ố ị ườ ượ ọ ự ề ệ ấhi n thì đ nh cao c a s sung bái này là sung bái ti n t ệ ỉ ủ ự ề ệV m t ph ng pháp lu n, ta đi t gí tr trao đ i, nghĩa là đi t hi n t ng bên ề ặ ươ ậ ừ ị ổ ừ ệ ượngoài, t cái gi n đ n, d th y đ l n mò ra v t tích c a giá tr , nghĩa là cái b n ch t ừ ả ơ ễ ấ ể ầ ế ủ ị ả ấbên trong c a s, hi n t ng. giá tr trao đ i ch là hình th c bi u hi n c a giá tr ; giá tr ủ ệ ượ ị ổ ỉ ứ ể ệ ủ ị ịlà n i dung, là c s c a trao đ i. giá tr thay đ i thì giá tr trao đ i cuang thay đ i theo. ộ ơ ở ủ ổ ị ổ ị ổ ổNghiên c u 2 thu c tính hàng hóa, chúng at rút ra đ c nh ng ph ng pháp lu n ứ ộ ượ ữ ươ ậsau: hàng hóa (thông th ng hay d c bi t) đ u có 2 thu c tính là giá tr và giá tr s ườ ặ ệ ề ộ ị ị ửd ng. thi u 1 trong 2 thu c tính thì không ph i là hàng ụ ế ộ ả 2 thu c tính c a hàng hóa là s th ng nh t trong mâu thu n. ộ ủ ự ố ấ ẫTh ng nh t vì nó cùng 1 lao đ ng s n xu t ra hàng hóa, nh ng lao đ ng sx ra ố ấ ộ ả ấ ư ộhàng hóa l i có tính ch t 2 met. lđ c th t o ra giá tr s d ng; lđ tr u t ng t o ra giá ạ ấ ụ ể ạ ị ử ụ ừ ượ ạtr c a hàng hóa. ị ủHai thu c tính giá tr s d ng và giá tr đ i l p v i nhau, bi u hi n c a s đ i l p ộ ị ử ụ ị ố ậ ớ ể ệ ủ ự ố ậgi a chúng là: ữ Th nh t, ng i sx ra hàng hóa có gtsd nh t đ nh. Nh ng trong kinh t hàng hóa, ứ ấ ườ ấ ị ư ếng i sx t o ra gtsd ko ph i cho mình mà cho ng i khác, cho xh. M c đích sx c a h ườ ạ ả ườ ụ ủ ọko ph i gtsd mà là gt, lf ti n t là l i nhu n. cho dù ng i sx sx ra đ ch i tr em hay ả ề ệ ợ ậ ườ ồ ơ ẻthu c ch a b nh thì đ i v i h đi u đó không quan tr ng, mà đii u quan tr ng là nh ng ố ữ ệ ố ớ ọ ề ọ ề ọ ữhàng hóa đó đem l i cho h bao nhiêu ti n t , bao nhiêu l i nhu n ạ ọ ề ệ ợ ậ Đ i v i ng i tiêu dùng, ng i mua, m c đích c a h là GTSD, nh ng đ có đc ố ớ ườ ườ ụ ủ ọ ư ểGTSD nh m th a mãn nhu c u tiêu dùng c a h thì h ph i tr giá tr , tr ti n t cho ằ ỏ ầ ủ ọ ọ ả ả ị ả ề ệch c a nó. Nh v y ng sx, ng bán c n ti n còn ng mua, ng tiêu dùng c n hàng. Qúa ủ ủ ư ậ ầ ề ầtrình th c hi n giá tr và giá tr s d ng c a hàng hóa là 2 quá trình khác nhau ko di n ra ự ệ ị ị ử ụ ủ ễđ ng th i. Mu n th c hi n giá tr c a hàng hóa ph i tr ti n cho ng i sd… Nh v y, ồ ờ ố ự ệ ị ủ ả ả ề ườ ư ậ>< gi a 2 thu c tính c a hàng hóa và gi i quy t >< đó làm cho các ch th kt và n n kt ữ ộ ủ ả ế ủ ể ềnăng đ ng và linh ho t, suy đ n cùng thúc đ y tăng tr ng và phát tri n kt , nâng cao đs ộ ạ ế ẩ ưở ểnd trình đ văn minh h n. ở ộ ơ Th hai, hàng hóa sx đ n tiêu dùng ko đ ng nh t v i nhau v th i gian và ko ứ ế ồ ấ ớ ề ờgian. Đv i ng sx đó là th i gian v n n m trong hàng hóa, ch a bán đc đ thu ti n v đ ớ ờ ố ằ ư ể ề ề ẻEmail: wizard_tryyahoo.com.vn 2Bùi Th Ng c, TN4A, Đ i h c Công đoàn Tel: 01656241050 ị ọ ạ ọtái sx ti p t c. Lãi ngân hàng ch a tr đc; nguy c hàng hóa b hao mòn vô hình, ch a k ế ụ ư ả ơ ị ư ểđ n ph i b o qu n, ki m kê, ch a đ ng kh năng kh ng ho ng kt … Đv ng i tiêu ế ả ả ả ể ứ ự ả ủ ả ườdùng ch a mua đc hàng hóa đ th a mãn nhu c u, h n n a th i gian c n có hàng hóa ko ư ể ỏ ầ ơ ữ ờ ầdc đáp ng…Nghĩa là qtr th c hi n giá tr và GTSD khác nhau v tg và ko gian. Mu n ứ ự ệ ị ề ốxích l th i gian và ko gain gi a ng sx và ng tiêu dùng, các ch th kt tìm m i cách, m i ạ ờ ữ ủ ể ọ ọbi n pháp, nh h p đ ng kt, lien doanh, lk m r ng m ng l i sx và tiêu th và các ệ ư ợ ồ ở ộ ạ ướ ụph ng pháp bán hàng phù h p. ươ ợ Th ba, trong kt h² đ c sx ra có th bán đ c hay ko bán đ c. N u hàng hóa ứ ượ ể ượ ượ ếbán đ c, >< gi a 2 thu c tính đc gi i quy t và ng c l i. ượ ữ ộ ả ế ượ ạ Ý nghĩa ph ng pháp lu n: ươ ậChúng ta đang trong th i kì phát tri n KTTT, kt h². Hàng hóa sx ra đ bán ch ko ờ ể ể ứph i đ t tiêu dùng. Do đó: ả ể ựĐ i v i ng i sx khi luôn mong mu n thu đc nhi u l i nhu n ph i quan tâm đ n ố ớ ườ ố ề ợ ậ ả ế2 thu c tính c a hàng hóa. T c là ph i làm ra nhi u hàng hóa, phong phú vè ch ng lo i, ộ ủ ứ ả ề ủ ạcông d ng ngày càng nhi u, t đó đ gi m giá giá tr hàng hóa đ thu hút ng mua, tăng ụ ề ừ ể ả ị ểs c c nh tranh. B ng cách c i ti n quy trình KT càng hi n đ ii, nâng cao trình đ cho ứ ạ ằ ả ế ệ ạ ộng lđ, đ i m i t ch c qu n lí sx. ổ ớ ổ ứ ảĐ i v i ng tiêu dùng, khi ch quan tâm đ n giá tr sd thì ph i tr tr cho ng i s ố ớ ỉ ế ị ả ả ị ườ ởh u. T đó ph i có bi n pháp đ tăng thu nh p, tăng kh năng thanh toán. ữ ừ ả ệ ể ậ ả2. Tính 2 m t c a lđsx hàng hóa. ặ ủHàng hóa có 2 thu c tính không ph i do có 2 th lđ khác nhau k t tinh trong nó, ộ ả ứ ếmà là do l đ c a ng i sx h2 có tc 2 m t: v a mang tc c th ( l đ c th ), l i v a ủ ườ ặ ừ ụ ể ụ ể ạ ừmang tc tr u t ng(l đ tr u t ng). C. Mac là ng i đ u tiên phát hi n ra tc 2 m t đó. ừ ượ ừ ượ ườ ầ ệ ặ L đ c th : ụ ểLđ c th là l đ có ích d i d ng 1 hình th c c th c a nh ng ngh nghi p ụ ể ướ ạ ứ ụ ể ủ ữ ề ệchuyên môn nh t đ nh. ấ ịM i l đ c th có th có m đ, ph2 công c l đ , đ i t ng l đ và kq l đ riêng. Chính ỗ ụ ể ể ụ ố ượnh ng cái riêng đó phân bi t các lo i l đ c th khác nhau. Ch ng h n, l đ c a ng i ữ ệ ạ ụ ể ẳ ạ ủ ườth may và l đ c a ng i th m c là 2 lo i l đ c th khác nhau, l đ c a ng i th may ợ ủ ườ ợ ộ ạ ụ ể ủ ườ ợcó m đ là làm ra qu n áo ch o ph i là bàn gh ; còn ph2 là may ch ko ph i bào c a; có ầ ứ ả ế ứ ả ủcông c l đ là kim, ch , máy may ch ko ph i là cái c a, cái bào…; và l đ c a ng i th ụ ỉ ứ ả ư ủ ườ ợmay thì t o ra qu n áo đ m c còn l đ c a ng i th m c thì t o ra gh đ ng i… ạ ầ ể ặ ủ ườ ợ ộ ạ ế ể ồĐi u đó có nghĩa là : l đ c th t o ra g tr sd c a h2
Xem thêm

20 Đọc thêm

BÉO PHÌNGUY ỄN TH Ị NH ẠN

BÉO PHÌNGUY ỄN TH Ị NH ẠN

C ườ ng insuline: do u t ụy ti ết insuline, t ăng ăn ngon, ăn nhi ều và tân sinh mô m ỡ,t ăng tiêu glucide.NGUYÊN NHÂN (tt)4. Nguyên nhân n ội ti ết (tt)H/c béo phì- sinh d ục :Ng ườ i b thi ến: mô m ỡ t ăng quanh háng, ph ần cao c ủa đùi , gi ống nh ư h ội ch ứng béophì- sinh d ụcbéo phì ở thân, g ốc chisuy SD, ở thi ếu niên v ới ng ừng phát d ục c ơ quan sinh d ục,có th ể kèm RL khác: đái tháo nh ạt, r ối lo ạn th l ực và tâm th ần, nguyên nhân do uvùn g d ướ i đồ i.5. R ượu là ngu ồn quan tr ọng c ủa n ăng l ượ ng.NGUYÊN NHÂN (tt)6. Nguyên nhân do thu ốc:
Xem thêm

100 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ (KÈM ĐÁP ÁN)

BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ (KÈM ĐÁP ÁN)

Th tr ng v lúa g o Vi t Nam đ c cho nh sau: ị ườ ề ạ ở ệ ượ ư Trong năm 2002, s n l ng s n xu t đ c là 34 tri u t n lúa, đ c bán v i ả ượ ả ấ ượ ệ ấ ượ ớ giá 2.000 đkg cho c th tr ng trong n c và xu t kh u; m c tiêu th ả ị ườ ướ ấ ẩ ứ ụ trong n c là 31 tri u t n. ướ ệ ấ Trong năm 2003, s n l ng s n xu t đ c là 35 tri u t n lúa, đ c bán v i ả ượ ả ấ ượ ệ ấ ượ ớ giá 2.200 đkg cho c th tr ng trong n c và xu t kh u, m c tiêu th ả ị ườ ướ ấ ẩ ứ ụ trong n c là 29 tri u t n. ướ ệ ấ Giả ử ườ ườ ầ ề ạ ủ ệ ườ ẳ s đ ng cung và đ ng c u v lúa g o c a Vi t Nam là đ ng th ng, đ n v tính trong các ph ng trình đ ng cung và c u đ c cho là Q tính theo ơ ị ươ ườ ầ ượ tri u t n lúa; P đ c tính là 1000 đ ngkg. ệ ấ ượ ồ
Xem thêm

Đọc thêm

Những phòng khách mùa đông đẹp đến ngỡ ngàng potx

NHỮNG PHÒNG KHÁCH MÙA ĐÔNG ĐẸP ĐẾN NGỠ NGÀNG POTX

TRANG 1 NH ỮNG PH ÒNG KHÁCH MÙA ĐÔNG ĐẸP ĐẾN NGỠ NG ÀNG V ỚI NHỮNG PHÁ CÁCH TRONG VIỆC TRANG TRÍ, PH ÒNG KHÁCH C ỦA NHÀ B ẠN CÓ THỂ TRỞ N ÊN TH ẬT LẠ LÙNG VÀ ĐẶC BIỆT HƠN BAO GIỜ H ẾT.[r]

13 Đọc thêm

BAI25_8_TIEU HOA O KHOANG MIENG

BAI25_8_TIEU HOA O KHOANG MIENG

- CÒN NHỮNG LOẠI THỨC ĂN NÀO CHƯA ĐƯỢC - CÒN NHỮNG LOẠI THỨC ĂN NÀO CHƯA ĐƯỢC TRANG 12 TRANG 13 - PH N X NU T L PH N X KH PH N X NU T L PH N X KH Ả Ả Ạ Ạ Ố À Ố À Ả Ả Ạ Ạ Ụ Ụ NG I U NG I [r]

14 Đọc thêm

Tỷ lệ bồi thường theo nghiệp vụ của toàn thị trường loss ratio by line of insurance

TỶ LỆ BỒI THƯỜNG THEO NGHIỆP VỤ CỦA TOÀN THỊ TRƯỜNG LOSS RATIO BY LINE OF INSURANCE

Bi u/Form : 10 PNTểT L B I TH NG THEO NGHI P V C A TOÀN TH TR NGỶ Ệ Ồ ƯỜ Ệ ƯỜLOSS RATIO BY LINE OF INSURANCEĐ n v / Unit : 1 000 000 VNĐ)ơ ịTTNghi p v b o hi mệ ểLines of InsuranceB o hi m g cả ể ố Nh n tái b o hi m ngoài n cậ ể ướ PhíDirect premiumB iồ th ngườDirect insur.ClaimsT l b i ỷ ệ ồth ngườLoss ratio ofdirectInsurancePhíOverseasreinsur.AssumedpremiumB iồ th ngườOverseasreinsur

5 Đọc thêm

KIẾN NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

KIẾN NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

1.1. Ưuđiểm. Do công ty nhận thức rõ được ảnh hưởng của chi phí nguyên vật liệu tới công tác tính giá th nh. Vì và ậy, công ty luôn quan tâm đúng mức đến công tác quản lý nguyên vật liệu , từ khâu thu mua đến sử dụng . Công ty sử dụng phần mềm kế toán . Phần mềm đã được lập trình sẵn kế hoạch về nhu cầu tiêu hao vật liệu v o ản xuất từng sản phẩm nên trước khi tiến h nh mua và ật liệu , công cụ dụng cụ để sản xuất sản phẩm đã tránh được tình trạng ứ đọng , tồn kho hạ thấp được tối thiểu chi phí vật liệu, giảm giá th nh, nâng cao hià ệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Việc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên l phù hà ợp đáp ứng được yêu cầu theo dõi thường xuyên liên tục tình hình biến động của nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ Bên cạnh những ưu điểm nêu trên của công ty còn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục.1.2. Những tồn tại cần khắc phục. Vì mới ra đời, cho nên công ty vừa hoạt động vừa rút kinh nghiệm để ho nà thiện tổ chức hơn, do vậy công việc trong bộ máy kế toán đôi khi có những biến đổi để hợp lý hơn .Việc phân công công việc chưa rõ r ng vì và ậy không thể tránh khỏi hiện tượng có người ôm đồm quá nhiều công việc , có người lại ít việc để l m.àĐối với vật liệu ,công cụ dụng cụ : việc cập nhật số liệu từ các chứng từ N_X_T kho không được tiến h nh mà ột cách thường xuyên l m à ảnh hưởng đến công tác kế toán v kà ế toán chi phí sản xuất v tính giá th nh à ản phẩm . Thủ kho không khẩn trương trong việc cung cấp chứng từ ban đầu để phục vụ cho công tác kế toán cuả kế toán vật tư . M trong khi à đó công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung , phương pháp ghi thẻ song song do đó công việc dồn v o cuà ối tháng nhưng với tién độ như trên thì công việc của tháng n y (cuà ối tháng) thường bị đâỷ sang tháng sau : l m kà ế toán vật tư vất vả thêm đồng thời việc
Xem thêm

5 Đọc thêm

Nghệ thuật treo tranh tường Tr pdf

NGHỆ THUẬT TREO TRANH TƯỜNG TR PDF

Con rối lồng trong ngón tay hoặc chiếc tất màu sắc r c rỡ xỏ vào ngón tay của m có thể d ng làm đồ chơi, thu hút.. au đó, từ từ di chuyển àn tay m ên – xuống, theo vòng tròn, từ l ên phả[r]

7 Đọc thêm

85645KIẾN NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

85645KIẾN NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

1.1. Ưuđiểm. Do công ty nhận thức rõ được ảnh hưởng của chi phí nguyên vậtliệu tới công tác tính giá th nh. Vì và ậy, công ty luôn quan tâm đúng mứcđến công tác quản lý nguyên vật liệu , từ khâu thu mua đến sử dụng . Công ty sửdụng phần mềm kế toán . Phần mềm đã được lập trình sẵn kế hoạch về nhu cầu tiêu hao vật liệuv o ản xuất từng sản phẩm nên trước khi tiến h nh mua và ật liệu , công cụdụng cụ để sản xuất sản phẩm đã tránh được tình trạng ứ đọng , tồn kho hạthấp được tối thiểu chi phí vật liệu, giảm giá th nh, nâng cao hià ệu quả sử dụngvốn lưu động của công ty Việc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên l phù hà ợp đáp ứngđược yêu cầu theo dõi thường xuyên liên tục tình hình biến động của nguyênvật liệu , công cụ dụng cụ Bên cạnh những ưu điểm nêu trên của công ty còn tồn tại một số vấn đềcần khắc phục.1.2. Những tồn tại cần khắc phục. Vì mới ra đời, cho nên công ty vừa hoạt động vừa rút kinh nghiệm để ho nàthiện tổ chức hơn, do vậy công việc trong bộ máy kế toán đôi khi có những biếnđổi để hợp lý hơn .Việc phân công công việc chưa rõ r ng vì và ậy không thể tránh khỏi hiệntượng có người ôm đồm quá nhiều công việc , có người lại ít việc để l m.àĐối với vật liệu ,công cụ dụng cụ : việc cập nhật số liệu từ các chứng từN_X_T kho không được tiến h nh mà ột cách thường xuyên l m à ảnh hưởng đếncông tác kế toán v kà ế toán chi phí sản xuất v tính giá th nh à ản phẩm . Thủkho không khẩn trương trong việc cung cấp chứng từ ban đầu để phục vụ chocông tác kế toán cuả kế toán vật tư . M trong khi à đó công ty áp dụng hình thứcsổ Nhật ký chung , phương pháp ghi thẻ song song do đó công việc dồn v o cuà ốitháng nhưng với tién độ như trên thì công việc của tháng n y (cuà ối tháng)thường bị đâỷ sang tháng sau : l m kà ế toán vật tư vất vả thêm đồng thời việc
Xem thêm

5 Đọc thêm

Hướng dẫn soạn thảo đơn đăng ký sáng chế

HƯỚNG DẪN SOẠN THẢO ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ

Tài liệu này chỉ đề c ập đế n các v ấn đề liên quan đế n sáng ch ế và cách th ức nộp đơ n và đă ng ký sáng chế. M ục đích c ủa Tài li ệ u là giúp người đọ c hi ể u đượ c m ột cách t ổng thể v ề các kỹ n ăng c ần thi ế t để viếtso ạn th ảochuẩn bị đơ n đă ng ký sáng ch ế , vi ệc nộp đơ n và giao dịch v ới c ơ quan có th ẩm quyề n để đượ c bảo hộ độ c quyền sáng ch ế. Do pháp luật c ũng như thực tiễ n gi ữa các quốc gia và khu v ực là khác nhau đáng kể nên người đọ c cũng c ần xem xét và hiểu rõ nh ững yêu cầu cụ thể c ủa các h ệ thống pháp luật liên quan đế n khách hàng c ủa mình. C ần lưu ý r ằng trong Tài li ệu này, thuật ng ữ “ đạ i di ện sáng ch ế ” (patent agent) sẽ đượ c sử dụng thường xuyên. Thu ật ng ữ này không dùng theo khía c ạnh ngh ĩa kỹ thu ật để chỉ ngh ề nghiệ p đượ c cơ quan có th ẩm quyề n cho phép nh ằm đạ i di ệ n cho tác gi ả sáng ch ế trong nh ững trường h ợp cụ thể, mà dùng nh ư một thu ật ng ữ chung để chỉ nh ững người so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế (kể c ả tác gi ả sáng ch ế, ng ười so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế nghiệp dư, đạ i di ện sáng ch ế và lu ật s ư sáng ch ế)
Xem thêm

142 Đọc thêm

SKKN MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN

SKKN MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN

đe- Giáo viên trong quá t ình ên ớại hiệu qu. hhát huy đ- Giá viên hdùng dạy họ .nói nhiềut nh t hà gi dạy vẫn hủ t ẻ.thấy hết v i t ò qu n t ọng ủ việử dụng đồNhất à hình nh inh họ , d đó òn nhiều hạn hế, ấtkh i thá và ử dụng đồ dùng.11trongKh i tháôi t ng xung qu nh ng y t ng ớ để v n dụng h ặ

29 Đọc thêm

BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 3 GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ

BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 3 GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ

đồng truyền thống được đưa lên web Hợp đồng điện tử hình thành qua giao dịch tự động Hợp đồng điện tử hình thành qua thư điện tử Hợp đồng điện tử có sử dụng chữ ký sốHợP ĐồNG ĐIệN Tử HÌNH THÀNH QUAGIAO DịCH Tự ĐộNGThường được sử dụng phổ biến trên các website thương mại điện tử bán lẻ (B2C) Người mua tiến hành các bước đặt hàng theo tuần tự trên website Thường gồm các bước:Tìm kiếm SP ­&gt; lựa chọn ­&gt; đặt hàng ­&gt; tính giá ­&gt; chọn hình thức giao hàng ­&gt; thanh toán ­&gt; xác nhận hợp đồng…  Đặc điểm: Nội dung hợp đồng không được soạn sẵn mà được hình thành trong quá trình giao dịch dựa trên các thông tin mà người mua nhập vàoB ước 1. Tìm s ản ph ẩm c ần muaB ước 2. Xem chi ti ết s ản ph ẩm
Xem thêm

89 Đọc thêm

Một số lưu ý khi làm đơn đăng ký sáng chế

MỘT SỐ LƯU Ý KHI LÀM ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ

Tài liệu này chỉ đề c ập đế n các v ấn đề liên quan đế n sáng ch ế và cách th ức nộp đơ n và đă ng ký sáng chế. M ục đích c ủa Tài li ệ u là giúp người đọ c hi ể u đượ c m ột cách t ổng thể v ề các kỹ n ăng c ần thi ế t để viếtso ạn th ảochuẩn bị đơ n đă ng ký sáng ch ế , vi ệc nộp đơ n và giao dịch v ới c ơ quan có th ẩm quyề n để đượ c bảo hộ độ c quyền sáng ch ế. Do pháp luật c ũng như thực tiễ n gi ữa các quốc gia và khu v ực là khác nhau đáng kể nên người đọ c cũng c ần xem xét và hiểu rõ nh ững yêu cầu cụ thể c ủa các h ệ thống pháp luật liên quan đế n khách hàng c ủa mình. C ần lưu ý r ằng trong Tài li ệu này, thuật ng ữ “ đạ i di ện sáng ch ế ” (patent agent) sẽ đượ c sử dụng thường xuyên. Thu ật ng ữ này không dùng theo khía c ạnh ngh ĩa kỹ thu ật để chỉ ngh ề nghiệ p đượ c cơ quan có th ẩm quyề n cho phép nh ằm đạ i di ệ n cho tác gi ả sáng ch ế trong nh ững trường h ợp cụ thể, mà dùng nh ư một thu ật ng ữ chung để chỉ nh ững người so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế (kể c ả tác gi ả sáng ch ế, ng ười so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế nghiệp dư, đạ i di ện sáng ch ế và lu ật s ư sáng ch ế)
Xem thêm

6 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2010-2011 Môn: TOÁN - Khối: 11 TRƯỜNG THPT TAM GIANG doc

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2010-2011 MÔN: TOÁN - KHỐI: 11 TRƯỜNG THPT TAM GIANG DOC

M ỘT HỌC SINH LỚP 11 CỦA TRƯỜNG MUỐN CHỌN NG ẪU NHI ÊN ĐỒNG THỜI BA QUY ỂN SÁCH TỪ GIÁ SÁCH TR ÊN.. TÌM GIAO TUY ẾN CỦA HAI MẶT PHẲNG: ABD V À AMN.[r]

1 Đọc thêm

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG MIẾN DONG NHẰM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO NGƯỜI NÔNG DÂN SẢN XUẤT MIẾN DONG TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG MIẾN DONG NHẰM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO NGƯỜI NÔNG DÂN SẢN XUẤT MIẾN DONG TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG

Trong khuụn kh chui giỏ tr, cỏc mi quan h thng mi quc t ccoi l mt phn ca cỏc mng li nhng nh sn xut, xut khu, nhp khu vbỏn l, trong ú tri thc v quan h c phỏt trin tip cn c cỏc th13trường và các nhà cung cấp. Trong bối cảnh này, sự thành công của các nướcđang phát triển và của những người tham gia thị trường ở các nước đang pháttriển phụ thuộc vào khả năng tiếp cận các mạng lưới này. Muốn tiếp cận đượcmạng lưới này thì sản phẩm phải đạt được các yêu cầu của toàn cầu hoá.1.2.2. Công tác nghiên cứu và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp ở Việt NamỞ Việt Nam, việc áp dụng chuỗi giá trị trong thực tế đã được nhiều tổ chứcquốc tế phối hợp cùng các cơ quan chính phủ Việt Nam tiến hành nghiên cứu vàtriển khai. Tổ chức phát triển Hà Lan (SNV) đã nghiên cứu chuỗi giá trị ngành cóicủa tỉnh Ninh Bình nhằm năng cao năng lực cạnh tranh ngành cói qua phát triểnchuỗi giá trị trình bày ở hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng”ngày 04/12/2008 tại Ninh Bình bởi Nico Janssen, cố vấn cao cấp - SNV. Sau khitiến hành chương trình nghiên cứu tổ chức SNV đã giúp chuyển giao kiến thức từnhà nghiên cứu đến nông dân, nâng cao năng lực của nhóm kỹ thuật địa phương vềcung cấp dịch vụ khuyến nông, hỗ trợ quá trình hoạch định chính sách liên quan đếnngành cói của tỉnh, hỗ trợ thành lập các nhóm đại diện như nông dân trồng và chếbiến cói, hiệp hội cói, phát triển thị trường cho công nghệ sau thu hoạch, cải thiệnviệc tiếp cận thị trường…Trung tâm Tin học Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ICARD), ViệnNghiên cứu Rau quả Việt Nam (IFFAV) và Công ty Tư vấn Nông sản Quốc tế(ACI) phối hợp thực hiện dưới sự tài trợ của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).Nghiên cứu về chuỗi giá trị chè trong khuôn khổ dự án nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa thị trường cho người nghèo do ngân hàng phát triển Châu Á và quỹ phát triểnQuốc tế của Anh đồng tài trợ. Khi nghiên cứu chuỗi giá trị ngành chè Việt Nam,
Xem thêm

137 Đọc thêm

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ HÀNG HOÁ NÔNG SẢN CỦA TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 1996

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ HÀNG HOÁ NÔNG SẢN CỦA TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 1996

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ H NG HO NÔNG Á ẢNCỦA TỈNH H NAM GIAI À ĐOẠN 1996-2002.I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ CỦA TỈNH H NAM GIAI À ĐOẠN1996 - 2002.1.Thực trạng phát triển kinh tế của H Nam giai à đoạn 1996-2002.H Nam l mà à ột tỉnh nằm ở khu vực đồng bằng sông Hồng, sự phát triểnkinh tế - xã hội của H Nam liên quan mà ật thiết với phát triển khu vực, đặcbiệt l các tà ỉnh lân cận như Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình v Hà ưng Yên.Nông nghiệp vẫn giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của các tỉnh lâncận H Nam, thà ể hiện tỷ trọng nông nghiệp trong GDP vẫn chiếm từ 43% -50%. Cơ cấu kinh tế mang tính thuần nông độc canh. Số lao động đang sinhsống v l m vià à ệc ở nông thôn ở các tỉnh n y chià ếm trên 85%. Trong số laođộng thường xuyên l m vià ệc ở nông thôn thì có tới 80% số lao động l m vià ệcchủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp.Trong giai đoạn 1996-2002, tình hình kinh tế -xã hội của H Nam à ổnđịnh v có bà ước tăng trưởng khá: GDP tăng bình quân 9,1%/năm, thu nhậpbình quân đầu người tăng 1,6 lần so với năm 1996, đời sống nhân dân từngbước được cải thiện, trật tự xã hội được đảm bảo, quốc phòng an ninh đượcgiữ vững. Cơ cấu kinh tế dần được chuyển dịch đúng hướng: giảm tỷ trọngnông nghiệp v tà ăng tỷ trọng công nghiệp v dà ịch vụ.Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của H Nam à đạt 8,1%/năm, caohơn so với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của cả nước ( đạt 7,04%/năm)trong giai đoạn 1996-2002. Tuy nhiên, GDP tính bình quân đầu người của HàNam so với của cả nước trong giai đoạn n y là ại có xu hướng giảm rõ rệt, từtỷ lệ 58,78% so với cả nước năm 1995 còn 49,48% v o nà ăm 2002.Bình quân trong giai đoạn 1996 -2000 công ty lương thực H Nam xuà ấtkhẩu được 10.000-15.000 tấn gạo một năm. Trong đó gạo trên địa b n tà ỉnh vớisố lượng nhỏ, năm 1998 xuất bán cho IRắc được 1.000 tấn, năm 2000 xuấtbán được 2000 tấn.Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, H Nam cà ũng đạt được tốcđộ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn so với cả nước. Trong giai đoạn
Xem thêm

18 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG NGUYÊN LÝ MAC LENIN 2

ĐỀ CƯƠNG NGUYÊN LÝ MAC LENIN 2

giới quan và nhân sinh quan mới cho con ng lao động, hình thành con ng mới XHCN, giàulòng nhân ái, có bản lĩnh chính trị=&gt;&gt; c/m XHCN là cuộc c/m toàn diện diễn ra trên mọi lĩnh vực, kết hợp giữa việc cấu tạovà xây dựng, trong đó xây dựng là chủ yếuCâu 9: Trình bày đặc điểm và thực chất của thời kì quá độ từ TBCN lên XHCN?Thời kì quá độ là thời kì cải biến c/m sâu sắc triệt để toàn diện xã hội cũ đến xã hội mới.Nó diễn ra từ khi giai cấp vô sản giành đc chính quyền bắt tay vào xây dựng xã hội mớikết thúc khi xây dựng thành công nhữngcơ sở của CNXH cả về LLSX, QHSX vá cơ sở kiếntrúc thượng tầng*Đặc điểm:•Đặc điểm trên lĩnh vực kinh tế:- tồn tại nhiều thành phần và tương ứng có nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội khácnhau, những vị trí cơ cấu, tính chất của g/c trong xã hội đã thay đổi một cáchsâu sắc- nền kinh tế trong thời kì quá độ tồn tại nhiều loại hình sở hữu về TLSX, vớinhững hình thức tổ chức kinh tế đa dạng, tương úng vs nó là những hình thứcphân phối với nhau trong đó hình thức phân phối theo lao động giữ vai trò chủđạo- nền kinh tế có tính chất quá độ ko còn là nền kinh tế TBCN, nhưng nó có nhữngthành phần, bộ phận của cả CNTB và CNXH•Trên lĩnh vực chính trị:- Thời kì quá độ diễn ra cuộc đấu tranh ai thắng ai giữa CNTB và CNXH một cáchquyết liệt và phức tạp. Muốn giành thắng lợi giai cấp vô sản phải xây dựng đc
Xem thêm

14 Đọc thêm

common sentence structures in english - các cấu trúc câu thường gặp trong tiếng anh

COMMON SENTENCE STRUCTURES IN ENGLISH - CÁC CẤU TRÚC CÂU THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG ANH

- V Ị NGỮ CĨ THỂ L À DANH T Ừ, TÍNH TỪ, TRẠNG TỪ … NĨI CHUNG, TR ẬT TỰ CỦ A CÁC LO ẠI TỪ TRONG CÂU T ÙY THU ỘC V ÀO D ẠNG THỨC CỦA MỖI CÂU CÂU TƯỜNG THU ẬT, CÂU HỎI, CÂU CẦU KHIẾN, CÂU P[r]

18 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊNVẬT LIỆU TẠI CÔNG TY DỆT 8-3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊNVẬT LIỆU TẠI CÔNG TY DỆT 831

200Bộ phận sử dụng: XN Sợi ALý do xuất : Sản xuất SpXuất tại kho : BôngChuyên đề tốt nghiệpPhân xưởng xin lĩnh vật tư sau khi được bộ phận kế hoạch ký duyệt vào phiếu thì đem phiếu này xuống kho lĩnh vật tư.Thủ kho ghi tuần tự số thực xuất từng ngày .Sau mỗi lần lĩnh vật tư ,người lĩnh vật tư phải ký xác nhận vào phiếu ,lần lĩnh tiếp theo chỉ việc mang phiếu xuống kho lĩnh mà không cần qua ký duỵêtCuối kỳ thủ kho thu lại phiếu này để ghi vào sổ kho số thực xuất trong kỳ sau đó mới chuyển về phòng kế toán .Trường hợp chưa hết tháng mà hạn mức được duyệt đã lĩnh hết (do vượt kế hoạch sản xuất),xí nghiệp sử dụng muốn lĩnh thêm vật tư thì phải lập phiếu mới có xác nhận của phòng cung ứng vật tư thì mới được lĩnh tiếp .Làm như vậy sẽ tránh được tình trạng gian lận cá nhân KẾT LUẬNQuản lý kinh doanh có hiệu quả luôn là mục tiêu lâu dài của các DN .Với mỗi DN ,hiệu quả kinh doanh được thể hiện ở nhiều mặt và phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó phải kể đến yếu tố quản lý NVL Việc quản lý ,hạch toán NVL có ý nghĩa quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh bởi hạch toán chính xác chi phí NVL là điều cần thiết để tính đúng ,tính đủ giá thành sản phẩm .Quản lý tốt NVL góp phần hạ thấp chi phí ,từ đó làm giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận ,đồng thời cũng góp phần quản lý tốt 1 bộ phận TSCĐ của Doanh nghiệpQua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty dệt 8/3 em thấy kế toán NVL đã được quan tâm thích đáng .Tuy nhiên để hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán của toàn công ty nói chung và công tác kế toán NVL nói riêng ,công ty cần tiếp tục phát huy những mặt tích cực ,khắc phục những mặt hạn chế để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh.Bên cạnh đó công ty cần chủ động trong viẹc cải tiến công tác kế toán cho phù hợp với điều kiện của mình .Từ đó ngày càng hoàn thiện mình để thích ứng với điều kiện đổi mới ,hoà nhập và củng cố uy tín trên thị trường .Để tìm hiểu và góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán NVL của công ty ,em đã đi sâu nghiên cứu đề tàinày và mạnh dạn đóng góp ý kiến 1 số ý kiến của mình với mong muốn giúp công ty ngày càng phát triển vữngmạnh .Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn cũng như sự hiểu biết còn nhiều hạn chế nên bài viết của em 5
Xem thêm

8 Đọc thêm

Cùng chủ đề