NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG":

Đặc điểm lâm sàng , cận lâm sáng và kết quả điều trị bệnh nhân nhồi máu não tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG , CẬN LÂM SÁNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http:www.lrctnu.edu.vn 1 ư = ĐẶT VẤN ĐỀ Đột quỵ não (ĐQN) đã và đang là vấn đề được Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) và mọi quốc gia quan tâm, nghiên cứu vì tính phổ biến và hậu quả nặng nề đối với người bệnh, gia đình và xã hội, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội và sức khoẻ con người trong thế kỷ 21. Trong năm 2005, đã có 16 triệu người bị đột quỵ lần đầu trên thế giới. 36% trong số đó (tương đương với 5,7 triệu người) đã tử vong. Dự kiến, nếu mọi người không kiểm soát huyết áp, Cholesterol, cải thiện chế độ ăn và ngừng hút thuốc, số người bị đột quỵ trong năm 2030 có thể lên tới 23 triệu và số tử vong là 7,8 triệu. Điều đó lí giải vì sao đột quỵ là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 3 sau bệnh tim mạch và ung thư, đứng hàng đầu về tàn phế của người trưởng thành như bại liệt, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn hành vi 19. Ở Việt Nam, theo Nguyễn Văn Đăng và CS cho thấy trên 100.000 dân tỉ lệ mắc ĐQN là 115,92 bệnh nhân, tỉ lệ bệnh mới phát hiện hàng năm vào khoảng 28,25 BN và tỉ lệ tử vong là 161 bệnh nhân 10. Theo báo cáo của BONITA, tỉ lệ tử vong do đột quỵ não chiếm từ 10 đến 12% tổng số tử vong nói chung ở các nước công nghiệp trích dẫn từ 33. Đột quỵ não là loại bệnh lý thường gặp nhất là loại bệnh vừa có tính chất kinh điển vừa có tính chất thời sự của y học. ĐQN được chia thành hai thể chính theo lâm sàng: Chảy máu não chiếm 20% và nhồi máu não (NMN) chiếm 80%. Theo phân loại TOAST (Trial of 10172 in acute Stroke Treatment) năm 1993, NMN được chia thành năm nhóm: NMN do tổn thương xơ vữa mạch máu lớn của não, NMN do bệnh tim gây huyết khối, NMN do tổn thương động mạch nhỏ (nhồi máu ổ khuyết), NMN do nguyên nhân hiếm gặp và NMN do nguyên nhân chưa xác định. Trong đó, nhồi máu não do xơ vữa động mạch là nguyên nhân hay gặp nhất 28. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http:www.lrctnu.edu.vn 2 Mặc dù đã có những tiến bộ quan trọng trong chẩn đoán, đi đôi với tiến bộ trong hồi sức cấp cứu, phẫu thuật thần kinh và điều trị nội khoa cùng với việc sử dụng thuốc tan huyết khối, song việc điều trị vẫn còn có những hạn chế. Do vậy, đề phòng các yếu tố nguy cơ vẫn là vấn đề chính, là then chốt cho cộng đồng và cho từng cá thể nhằm hạn chế tần xuất xảy ra NMN 20. Trên thế giới cũng như ở trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về NMN, tuy nhiên các số liệu của các tác giả thường có những kết quả khác nhau tùy theo mô hình bệnh tật ở các địa phương nghiên cứu có thể có những đặc thù riêng. Phú Thọ là một tỉnh miền núi, có nhiều dân tộc sinh sống, có điều kiện khí hậu và phong tục tập quán riêng. Trong những năm qua số lượng BN vào điều trị NMN ngày càng đông, Bệnh viện Tỉnh Phú Thọ cũng đã triển khai nhiều kĩ thuật chẩn đoán mới và hiện đại phục vụ cho công tác chẩn đoán, điều trị và chăm sóc sức khỏe nhân dân địa phương. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân nhồi máu não tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ nhằm góp phần bổ sung và hệ thống lại một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân NMN, giúp cho chẩn đoán bệnh sớm và có chiến lược điều trị đúng đắn đóng vai trò quan trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả điều trị, giảm tỉ lệ tử vong, hạn chế di chứng và dự phòng tái phát nhồi máu não cho người bệnh. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với các mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân nhồi má u não điề u trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ. 2. Nhận xét kết quả điề u trị và một số yếu tố liên quan.
Xem thêm

95 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀN VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN SƠ GAN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2014

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀN VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN SƠ GAN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2014

ĐẶT VẤN ĐỀXơ gan là một bệnh thường gặp ở nhiều nước trên thế giới cũng như ởViệt Nam. Xơ gan là hậu quả của rất nhiều tổn thương mạn tính ở gan dẫn tớihủy hoại tế bào gan, tăng sinh tổ chức xơ, tăng sinh hạt tái tạo từ tế bào ganlành, do đó làm đảo lộn hoàn toàn cấu trúc của gan, các bè tế bào gan khôngcòn mối liên hệ bình thường với mạng lưới mạch máu, đường mật nên gankhông còn đảm bảo được chức năng bình thường của nó [22]. Bệnh có nhiềunguyên nhân bao gồm viêm gan virus mạn tính, rượu, rối loạn chuyển hoá ditruyền, bệnh đường mật mạn tính, các rối loạn tự miễn, thuốc và các chất độccũng như nhiều nguyên nhân khác. Xơ gan là bệnh mạn tính, tiến triển chậmqua nhiều năm, từ giai đoạn sớm (giai đoạn còn bù) triệu chứng nghèo nàn,đến khi các triệu chứng rõ ràng (giai đoạn mất bù) thì bệnh đã nặng, bệnhnhân mệt mỏi, chán ăn, vàng da, dễ chảy máu… [30] ảnh hưởng nhiều đếnkhả năng lao động và đời sống sinh hoạt của người bệnh. Diễn biến lâm sàngcủa bệnh nhân xơ gan giai đoạn tiến triển thường xuất hiện nhiều biến chứngphức tạp như hôn mê gan, hội chứng gan thận, giãn vỡ TMTQ, rối loạn chứcnăng đông máu...có thể dẫn tới tử vong vì vậy cần phát hiện sớm và điều trịkịp thời. Nếu bệnh được phát hiện sớm và điều trị đúng, quá trình xơ hóa sẽngừng tiến triển, chất lượng cuộc sống bệnh nhân sẽ được cải thiện rất nhiều,tránh được các biến chứng của bệnh. Hiện nay tại Việt Nam nội soi chẩn đoánvà can thiệp chống giãn vỡ TMTQ trong xơ gan đã được áp dụng rộng rãi ởcác cơ sở y tế, mặc dù vậy tỉ lệ xuất huyết do giãn vỡ TMTQ vẫn còn cao vàtiên lượng điều trị vẫn còn dè dặt [29].Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh lý của gan nóichung, xơ gan do virus, xơ gan do rượu nói riêng. Tại Việt Nam cũng có mộtsố công trình nghiên cứu bệnh lý của gan mà nguyên nhân do rượu hoặc do10
Xem thêm

59 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số thay đổi miễn dịch trong bệnh viêm đa cơ và viêm da cơ (FULL TEXT)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ THAY ĐỔI MIỄN DỊCH TRONG BỆNH VIÊM ĐA CƠ VÀ VIÊM DA CƠ (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm đa cơ và viêm da cơ được xếp vào nhóm bệnh tự miễn với tổn thương
cơ bản là tình trạng viêm mạn tính của các bó cơ (viêm đa cơ) và có thể có tổn
thương da kèm theo (viêm da cơ). Trên lâm sàng, bệnh nhân thường có triệu chứng
yếu cơ vùng gốc chi đối xứng hai bên. Ngoài tổn thương cơ, bệnh nhân có thể có
các triệu chứng ở khớp, phổi, tim mạch và tiêu hóa [1], [2]. Ở người già, viêm đa
cơ và viêm da cơ có thể kết hợp với ung thư [3], [4]. Tiến triển của bệnh viêm đa cơ và viêm da cơ phụ thuộc vào mức độ tổn thương
của các cơ quan trong cơ thể và sự xuất hiện của các tự kháng thể có trong huyết
thanh. Trong viêm đa cơ và viêm da cơ, hơn 80% bệnh nhân có những kháng thể
kháng lại các thành phần của bào tương hoặc nhân tế bào. Những thành phần này
có một vai trò quan trọng trong quá trình chuyển đoạn và phiên mã gen, tổng hợp
protein và phản ứng chống lại virut của tế bào. Trong các kháng thể của bệnh,
kháng thể kháng SRP có tiên lượng xấu nhất, sau đó đến nhóm kháng thể kháng
synthetase. Viêm đa cơ và viêm da cơ gồm một nhóm bệnh có biểu hiện những
triệu chứng lâm sàng không đồng nhất nên việc xác định các kháng thể đặc hiệu
với bệnh rất quan trọng, giúp bác sỹ lâm sàng nhận biết được những biểu hiện lâm
sàng đặc trưng với từng kháng thể, tiên lượng bệnh nhân và chọn được một phác
đồ điều trị thích hợp cũng như để làm rõ hơn cơ chế bệnh sinh của bệnh.
Theo kết quả của các nghiên cứu về viêm đa cơ và viêm da cơ trên thế giới, có
nhiều gen và biến thể của gen đã tác động theo những cơ chế sinh học khác nhau,
dẫn đến sự khởi phát và tiến triển của bệnh. Trong bệnh viêm đa cơ và viêm da cơ,
một số gen thuộc phức hợp hòa hợp mô chủ yếu của người (HLA- human
leukocyte antigen) có liên quan chặt chẽ và rõ ràng nhất với sự tiến triển của bệnh.
Đó là những gen thuộc HLA lớp I và HLA lớp II, những gen này tham gia mã hóa
các phân tử nhận biết và trình diện kháng nguyên nên có một vai trò quan trọng
trong quá trình điều hòa miễn dịch của cơ thể. Những gen này cũng có một mối
liên quan chặt chẽ với các kháng thể đặc hiệu của bệnh và bệnh nhân sẽ có những
biểu hiện đặc điểm lâm sàng đặc trưng riêng tương ứng với từng gen. Khi phân tích
bản đồ gen từ các nghiên cứu được tiến hành ở nhiều chủng tộc người khác nhau
cho thấy, bệnh viêm đa cơ và viêm da cơ có liên quan chặt chẽ nhất với hai locus
HLA-DRB1 và HLA-DQA1.
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu về các đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng và những thay đổi miễn dịch cũng như vai trò của gen trong cơ chế bệnh sinh của bệnh viêm đa cơ và viêm da cơ. Tại Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về tổn
thương phổi trong bệnh viêm đa cơ và viêm da cơ nhưng hiện nay, chưa có nhiều
nghiên cứu tìm hiểu về đặc điểm lâm sàng– cận lâm sàng, các thay đổi miễn dịch
và những gen nguy cơ của bệnh viêm đa cơ và viêm da cơ ở người Việt Nam. Do
đó, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và
một số thay đổi miễn dịch trong bệnh viêm đa cơ và viêm da cơ” nhằm 3 mục
tiêu sau:
 Mô tả đặc điểm lâm sàng- cận lâm sàng của bệnh viêm đa cơ và bệnh
viêm da cơ.
 Khảo sát mối liên quan giữa một số tự kháng thể của bệnh viêm đa cơ
và bệnh viêm da cơ với một số đặc điểm của bệnh.
 Khảo sát đặc điểm một số allele thuộc locus HLA-DRB1 của bệnh viêm
đa cơ và bệnh viêm da cơ ở ngƣời Việt Nam.
Xem thêm

152 Đọc thêm

nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của tràn khí màng phổi trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI TRÊN BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI KHOA HÔ HẤP BỆNH VIỆN BẠCH MAI

ĐẶT VẤN ĐỀ TKMP là một bệnh lý xảy khá thường gặp, trong nhiều trường hợp đòi hỏi phải được xử trí nhanh để loại bỏ khí trong khoang màng phổi đặc biệt khi TKMP nhiều, nếu không bệnh nhân có thể bị suy hô hấp và tử vong. Tỷ lệ nhập viện mỗi năm do TKMP tự phát ở Anh là 16,7100.000 đối với nam và 5,8100.000 đối với nữ. Tỷ lệ tử vong mỗi năm là 1,261 triệu dân với nam và 0,261 triệu dân với nữ từ năm 1991 đến năm 1995 12. Tỷ lệ TKMP tự phát tái phát ước tính 2350% sau lần TKMP đầu tiên và cao hơn ở những lần tái phát sau. Ở Việt Nam, theo Nguyễn Văn Thành và Đào Kỳ Hưng trong tổng kết tình hình bệnh phổi tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai trong 5 năm 19901994 thấy rằng: hằng năm có từ 20 đến 30 bệnh nhân TKMP vào khoa điều trị chiếm tỷ lệ hơn 3%. Theo Hoàng Minh (1994) theo dõi bệnh nhân vào khoa Cấp cứu bệnh viện Lao và bệnh phổi trung ương trong 5 năm (19901994) thấy có 946 bệnh nhân TKMP chiếm 20,12% tổng số bệnh nhân trong khoa (tỷ lệ trung bình mỗi năm là 4,02%) 10. Bệnh nhân TKMP ngày càng gặp nhiều hơn, triệu chứng lâm sàng, X quang và nguyên nhân ngày càng đa dạng hơn. Hiện nay, vấn đề TKMP trên bệnh nhân BPTNMT đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm nhưng nghiên cứu về lâm sàng và cận lâm sàng vẫn luôn là vấn đề thời sự mà nhất là sự gia tăng không ngừng của bệnh BPTNMT. Vì thế, việc nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của TKMP trên bệnh nhân BPTNMT là hÕt sức cần thiết giúp cho việc chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời vì tiên lượng của 5 TKMP trên những bệnh nhân nhày thường khá nặng. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài nhằm mục đích: 1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của tràn khí màng phổi trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai. 2. Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng của tràn khí màng phổi trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai.
Xem thêm

54 Đọc thêm

đề cương môn khoa học gỗ

ĐỀ CƯƠNG MÔN KHOA HỌC GỖ

đề cương môn khoa học gỗ của trường đại học lâm nghiệpcâu 2: các đặc điểm của gỗ? biện pháp khắc phục các nhược điểm? Câu 3: cấu trúc vách TB? Y nghĩa của việc ng cứu vách TB? .......

22 Đọc thêm

Mô tả một số triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân lao màng não người lớn theo ba giai đoạn lõm sàng

MÔ TẢ MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN LAO MÀNG NÃO NGƯỜI LỚN THEO BA GIAI ĐOẠN LÕM SÀNG

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao có tên khoa học là
Mycobacterium Tubeculosis gây ra. Ngày nay bệnh lao còn phổ biến ở các nước
đang phát triển trong đó có Việt Nam, lứa tuổi mắc bệnh lao nhiều là lứa tuổi lao
động nên bệnh lao có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống kinh tế và xã hội.
Bệnh lao trên lâm sàng rất đa dạng, vi khuẩn lao có thể tấn công bất cứ cơ
quan nào trong cơ thể con người như: hô hấp, tiờu hoỏ, tuần hoàn, tiết niệu,
thần kinh, cơ xương khớp….Trong đó lao màng não (LMN) là thể lao ngoài
phổi nặng nhất 33, 47, 53. Trước đây LMN hay gặp ở các nước đang
phát triển, ngày nay gặp cả ở những nước đã phát triển như Mỹ, châu
Âu….Sự bùng nổ của đại dịch HIVAIDS đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình
hình dịch tễ bệnh lao. Do tính chất nghiêm trọng của bệnh LMN nờn đã được
nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm 35, 36, 38, 60, 92.
Những nghiên cứu đều cho thấy bệnh LMN có tỷ lệ tử vong cao, biến chứng
và di chứng nhiều ở những bệnh nhân được điều trị ở giai đoạn muộn. Lâm
sàng LMN được chia làm ba giai đoạn (chủ yếu dựa vào tình trạng tri giác của
người bệnh): giai đoạn I người bệnh hoàn toàn tỉnh táo, giai đoạn II người
bệnh có biểu hiện rối loạn ý thức nhẹ, sang giai đoạn III tình trạng rối loạn ý
thức nặng nề người bệnh mê sảng hoặc hôn mê 32, 61. Chẩn đoán LMN
sớm là rất quan trọng, giúp cho việc điều trị sớm, giảm tỷ lệ tử vong, hạn chế
biến chứng và di chứng cho người bệnh 30, 41, 57, 59, 69, 71.
Nghiên cứu về triệu chứng lâm sàng ở từng giai đoạn của bệnh (nhất là ở giai
đoạn I) khi chưa có biểu hiện rõ triệu chứng màng não sẽ góp phần vào việc
chẩn đoán sớm LMN.
Ngày nay đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán LMN như áp dụng các kỹ
thuật PCR, ELISA để tìm vi khuẩn lao trực tiếp hoặc gián tiếp trong dịch não 2
tuỷ có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn hẳn các kỹ thuật cổ điển như nhuộm
soi trực tiếp, nuôi cấy 6, 8, 12, 46, 77. Tuy nhiờn các kỹ thuật này chỉ
có thể tiến hành được ở tuyến trung ương, trong các labo hiện đại, chi phí
cũng khá cao và chưa có điều kiện áp dụng rộng rãi.
Ở nước ta đã có nhiều nghiên cứu về LMN nhưng rất ít có nghiên cứu mô tả
đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ba giai đoạn bệnh: các triệu chứng lâm
sàng nào hay gặp ở mỗi giai đoạn (ngoài dấu hiệu tri giác), thay đổi DNT ở từng
giai đoạn có khác nhau về các thành phần sinh hoá, tế bào, khả năng tìm thấy vi
khuẩn lao trong DNT?... Từ thực tế trên đây chúng tôi nghiên cứu đề tài này
nhằm hai mục tiêu sau:
1. Mô tả một số triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân
lao màng não ngƣời lớn theo ba giai đoạn lõm sàng.
2. Xác định mối liên quan của một số triệu chứng lâm sàng, cận lâm
sàng ở mỗi giai đoạn bệnh.
Xem thêm

95 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các dị dạng mạch máu

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA CÁC DỊ DẠNG MẠCH MÁU

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các bất thường mạch máu là bệnh lý rất hay gặp ở trẻ em và được các tác
giả nghiên cứu từ nhiều thập kỷ trước [1],[2],[3],[4]. Trước đây việc chẩn đoán và
phân loại thường gặp khó khăn do thường gộp chung các bệnh lý bất thường mạch
máu với thuật ngữ “u máu hay bướu máu” (angiomas, hemangiomas) [5],[6].
Năm 1982, Mulliken và Glowacki công bố phân loại mới về bất thường
mạch máu dựa trên đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học của các tổn thương [2].
Phân loại này về sau được chấp nhận và bổ sung bởi Hiệp hội quốc tế nghiên
cứu về các bất thường mạch máu (ISSVA -International Society for the Study
of Vascular Anomalies), nó đã trở thành hệ thống phân loại bất thường mạch
máu được chấp nhận rộng rãi nhất trong y văn. Các bất thường mạch máu
(vascular anomalies) được phân chia thành 2 nhóm khác nhau gồm: Dị dạng
mạch máu (vascular malformations) và U mạch máu (vascular tumors).
U mạch máu (vascular tumors), đặc trưng bởi sự tăng sinh của tế bào nội
mô, thường xuất hiện sau sinh, phần lớn diễn tiến qua 3 giai đoạn: phát triển,
ổn định và thoái triển.
Dị dạng mạch máu (vascular malformations), đặc trưng bởi sự phát triển
bất thường về cấu trúc hình thể của mạch máu (động mạch, tĩnh mạch, mao
mạch, bạch huyết) ngay thời kỳ bào thai, tăng kích thước theo sự phát triển của
cơ thể, không thoái triển. Tuy nhiên, nó có thể đột ngột tăng kích thước sau một
chấn thương, nhiễm khuẩn, hay thay đổi hóoc môn. Các biến chứng có thể gặp
như: ứ máu, thiếu máu cục bộ, bất thường xương, bệnh đông máu, xơ cứng
lòng mạch, suy tim hoặc tử vong [11]. Để điều trị các bất thường mạch máu cần sự phối hợp của nhiều chuyên
khoa: nhi khoa, da liễu, phẫu thuật tạo hình, phẫu thuật mạch máu, chẩn đoán
hình ảnh, gây mê hồi sức...[12]
Ở Việt nam, do chưa thống nhất về phân loại các bất thường mạch máu
nên đôi khi các bác sĩ còn nhầm lẫn giữa các u mạch máu và các dị dạng
mạch máu. Hơn nữa, còn chưa có sự phối hợp giữa các chuyên khoa trong
chẩn đoán và điều trị dẫn đến chẩn đoán không chính xác, kết quả điều trị
thấp, dẫn tới nhiều biến chứng và di chứng. Trong đó việc mô tả chi tiết các
đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các dị dạng mạch máu là vô cùng
quan trọng, là chìa khóa cho việc chẩn đoán, phân loại và điều trị đúng.
Chúng tôi chưa tìm thấy tài liệu nào trong nước nghiên cứu một cách hệ thống
về vấn đề này. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm
sàng và cận lâm sàng của các dị dạng mạch máu” với mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các dị dạng mạch máu.
2. Kết quả phân loại các dị dạng mạch máu trên người Việt Nam.
Xem thêm

107 Đọc thêm

BÀI DỊCH TẠI SAO NHỮNG NỖ LỰC THAY ĐỔI THẤT BẠI

BÀI DỊCH TẠI SAO NHỮNG NỖ LỰC THAY ĐỔI THẤT BẠI

SAI LẦM 3: THIẾU TẦM NHÌN TRANG 9 9 THIẾT LẬP CẢM GIÁC VỀ TÍ NH KHẨN CẤP •Nghi ên cứu thị trường và đặc điểm củ a đối thủ •Nhận dạng và thảo luận khủng hoảng, khủn g hoảng tiềm năn g, và[r]

18 Đọc thêm

Học thuyết kinh tế trọng thương

HỌC THUYẾT KINH TẾ TRỌNG THƯƠNG

Các quá trình cạnh tranh của nhà tư bản được Mác phân chia th nh hai giai à đoạn : Cạnh tranh trong nội bộ ng nh v cà à ạnh tranh giữa các ng nh .Cà ạnh tranh trong nội bộ ng nh l sà à ự[r]

25 Đọc thêm

Đánh giá thực trạng tuyển dụng công chức tại huyện ủy huyện Lâm Bình, Tỉnh Tuyên Quang

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC TẠI HUYỆN ỦY HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG

MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Đối tượng nghiên cứu; 1
3. Phạm vi nghiên cứu; 1
4. Phương pháp nghiên cứu; 2
5. Ý nghĩa của báo cáo; 2
6. Bố cục của báo cáo; 2
B. PHẦN NỘI DUNG 3
Chương 1: KHÁT QUÁT VỀ HUYỆN ỦY HUYỆN LÂM BÌNH TỈNH TUYÊN QUANG 3
1.1 Tổng quan về huyện ủy huyện Lâm Bình 3
1.1.1 Địa chỉ liên hệ: 3
1.1.2. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 3
1.1.3. Tài nguyên rừng: 4
1.1.5. Tài nguyên nước: 4
Chương 2: THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC TẠI HUYỆN ỦY HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG 12
2.1 Khái niệm và vai trò 12
2.1.1 Khái niệm 12
2.1.2 Vai trò của tuyển dụng nhân lực 15
2.2 Nguyên tắc của TDNL 16
2.2.1 Tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn, vị trí công tác và chỉ tiêu biên chế nước ta. 16
2.2.2 Nguyên tắc tuân thủ pháp luật. 16
2.2.3 Nguyên tắc công khai 17
2.2.4 Nguyên tắc ưu tiên 17
2.3 Đối tượng và điều kiện tuyển dụng 17
2.3.1 Đối tượng đăng ký tuyển dụng 17
2.3.2 Điều kiện của người đăng ký dự tuyển 17
2.4 Hình thức tuyển dụng 18
2.4.1 Việc tuyển dụng công chức phải thông qua thi tuyển. 18
2.4.2 Việc tuyển dụng công chức phải thông qua xét tuyển. 18
2.5 Quy trình tuyển dụng 18
2.5.1 Xác định nhu cầu nhân sự và yêu cầu đối với vị trí cần tuyển 18
2.5.2 Thu hút người tham gia quá trình dự tuyển. 19
2.5.3 Chọn người mới cho tổ chức. 19
2.5.4 Tập sự hoặc thực hiện chế độ công chức dự bị 19
2.5.5 Ngạch công chức và bổ nhiệm ngạch công chức 21
2.6 Thực trạng tuyển dụng công chức vào làm tại Huyện Ủy Huyện Lâm Bình 22
2.6.1 Đặc điểm công chức ở Huyện Ủy Huyện Lâm Bình 22
2.6.2 Công tác tuyển dụng công chức tại huyện ủy Huyện Lâm Bình 25
2.6.3 Quy trình tuyển dụng CB, CC tại huyện ủy huyện Lâm Bình 27
2.7 Đánh giá về công tác tuyển dụng huyện ủy huyện Lâm Bình. 29
2.8 Những bất cập tồn tại và nguyên nhân. 30
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC TẠI HUYỆN ỦY HUYỆN LÂM BÌNH 31
3.1 Giải pháp giúp giải quyết thực trạng tồn tại trong công tác tuyển dụng công chức tại huyện ủy huyện Lâm Bình 31
3.1.1 Nhóm giải pháp về phía Nhà nước 31
3.1.2 Giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của đội ngũ công chức về công tác tuyển dụng. 31
3.1.3 Thực hiện tốt công tác tuyên truyền và phổ biến trực tiếp về quá trình tuyển dụng trong đội ngũ công chức làm việc tại huyện ủy cũng như trong nhân dân. 32
3.1.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động tuyển dụng. 32
3.2 Một số khuyến nghị 33
C. PHẦN KẾT LUẬN 34
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Xem thêm

39 Đọc thêm

TÓM TẮT BỆNH LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

TÓM TẮT BỆNH LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

dạng thay đổi, thành nang có thể có góc cạnh do phúc mạc bò dính, co kéo,thành nang trở nên dày, echo đặc.Siêu âm Doppler: Doppler cho thấy thành nang phân bố mạch máu ít, không có dấuhiệu nghi ngờ ác tính2. CA 125− Trong lạc nội mạc tử cung, CA 125 tăng cao (>35 U/ml).− CA 125 >100IU trong những trường hợp tổn thương lạc nội mạc tử cung lanrộng hoặc vỡ nang lạc nội mạc tử cung. CA 125 kông phải là ấn chỉ nhạy,chuyên biệt của lạc nội mạc tử cung vì CA 125cũng tăng cao trong một sốbệnh lý phụ khoa khác như: ung thư buồng trứng loại biểu mô.3. PHẪU THUẬT NỘI SOI Ổ BỤNG• Phẫu thuật nội soi ổ bụng là tiêu chuẩn vàng giúp chẩn đoán lạc nội mạc tửcung vì tổn thương lạc nội mạc tử cung thường ở vùng chậu và có nhiều dạng••không thể phát hiện được bằng những phương tiện cận lâm sàng vừa nêu trên.Thời điểm nội soi tốt nhất là trong nửa đầu chu kỳ kinh vì nếu có lạc nội mạctử cung, tổn thương sẽ được phá hủy. Không nên mổ trong ½ sau chu kỳ kinh,vì vết thương nơi phóng noãn ở buồng trứng còn mới, chưa lành nên rất dễ chotế bào nội mạc tử cung cấy ghép, gây tái phát lạc nội mạc tử cung sau mổ.Chẩn đoán lạc nội mạc tử cung dựa vào bệnh sử, thăm khám lâm sàng, xétnghiệm cận lâm sàng, trong đó siêu âm là phương pháp tốt nhất. Mặc dù tiêuchuẩn vàng để chẩn đoán lạc nội mạc tử cung chính là phẫu thuật nội soi,•nhưng không phải luôn luôn có được chẩn đoán xác đònh bằng giải phẫu bệnh
Xem thêm

8 Đọc thêm

Nghiên cứu phẫu thuật nội soi trong điều trị u buồng trứng lành tính tại bệnh viện 198 trong năm năm từ 12/2006 đến 12/2010

NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT NỘI SOI TRONG ĐIỀU TRỊ U BUỒNG TRỨNG LÀNH TÍNH TẠI BỆNH VIỆN 198 TRONG NĂM NĂM TỪ 12/2006 ĐẾN 12/2010

ĐẶT VẤN ĐỂ U buồng trứng là một bệnh thường gặp ở phụ nữ trong tuổi hoạt động sinh dục, thường không có dấu hiệu lâm sàng điển hình, trong khi đó rất dễ dẫn đến biến chứng phải can thiệp kịp thời như xoắn nang,vỡ nang, có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng. Đặc biệt ung thư hóa là nguyên nhân gây tử vong chính cho phụ nữ trong các bệnh ung thư bộ phận sinh dục vùng tiểu khung 16. Việc chuẩn đoán u buồng trứng không khó nhưng thái độ xử lí trong từng trường hợp cũng là vấn đề các nhà phụ khoa quan tâm . Trước đây xử trí u buồng trứng bằng phẫu thuật mở bụng, qua phẫu thuật mở bụng có thể cắt bỏ hoặc bóc tách khối u buồng trứng bảo vệ mô lành 6. Những năm gần đây nhờ sự tiến bộ của phẫu thuật nội soi, đặc biệt là trong phẫu thuật phụ khoa cho nên phần lớn các bệnh nhân u buồng trứng lành tính đã được phẫu thuât qua nội soi ở nhiều nước trên thế giới đặc biệt là các nước châu âu, phẫu thuật nội soi người ta có thể thực hiện cắt u buồng trứng, bóc tách khối u bảo tồn buồng trứng lành 38. Ở Việt Nam phẫu thuật nội soi cắt u buồng trứng được áp dung đầu tiên tại bệnh viện Từ Dũ năm 1993, Bệnh viện phụ sản Trung ương áp dụng từ năm 1996. Bệnh viện 198 đươc sự giúp đỡ của bệnh viện PSTW đã tiến hành mổ nội soi từ 2005, bắt đầu mổ độc lập từ 2006 và số lượng bệnh nhân u buồng trứng được phẫu thuật nội soi cũng tăng theo thời gian, phẫu thuật an toàn, ít đau đớn, sau mổ hồi phục nhanh, chi phí điều trị thấp và có tính thẩm mỹ cao 50. Tuy vậy vẫn còn những trường hợp phẫu thuật nội soi phải chuyển mổ mở bụng và phẫu thuật nọi soi u buồng trứng lành tính là cần thiết đối với các cơ sở y tế trong đó có bệnh viện 198. Xuất phát từ thưc tiễn trên chúng tôi tiến 2 hành nghiên cứu: “Nghiên cứu phẫu thuật nội soi trong điều trị u buồng trứng lành tính tại Bệnh viện 198 trong năm năm từ 12006 đến 122010” Mục tiêu đề tài: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng u buồng trứng được điều trị bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện 198 trong 5 năm. 2. Đánh giá kết quả của phẫu thuật nội soi đối với u nang buồng trứng tại Bệnh viện 198 trong 5 năm.
Xem thêm

85 Đọc thêm

Lâm sàng thống kê đánh giá độ tin cậy của đo lường

LÂM SÀNG THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA ĐO LƯỜNG

Lâm snagf thống kê đánh giá độ tin cậy của đo lường Lâm snagf thống kê đánh giá độ tin cậy của đo lường Lâm snagf thống kê đánh giá độ tin cậy của đo lường Lâm snagf thống kê đánh giá độ tin cậy của đo lường Lâm snagf thống kê đánh giá độ tin cậy của đo lường

12 Đọc thêm

MAU GIAY PHIEU DUOC

MAU GIAY PHIEU DUOC

_Đơn vị: 1.000đ _ SỐ TT MÃ TÊN HOÁ CHẤTNỚC SẢN XUẤT ĐƠN VỊ ĐƠN GIÁ LỢNGLÂM SÀNGTIỀN CẬN LÂM SÀNGLỢNG TIỀN LỢNGKHÁCTIỀN LỢNGHUỶTIỀN LỢNGTỔNG CỘNGTIỀN TRANG 10 _Tiếp trang sau:_ HỚNG DẪN: [r]

28 Đọc thêm

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cp lâm đặc sản-mây tre xuất khẩu

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP LÂM ĐẶC SẢN-MÂY TRE XUẤT KHẨU

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cp lâm đặc sản-mây tre xuất khẩumột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cp lâm đặc sản-mây tre xuất khẩumột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cp lâm đặc sản-mây tre xuất khẩumột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cp lâm đặc sản-mây tre xuất khẩumột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cp lâm đặc sản-mây tre xuất khẩumột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cp lâm đặc sản-mây tre xuất khẩumột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cp lâm đặc sản-mây tre xuất khẩumột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cp lâm đặc sản-mây tre xuất khẩumột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cp lâm đặc sản-mây tre xuất khẩumột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cp lâm đặc sản-mây tre xuất khẩumột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cp lâm đặc sản-mây tre xuất khẩumột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cp lâm đặc sản-mây tre xuất khẩumột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cp lâm đặc sản-mây tre xuất khẩumột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cp lâm đặc sản-mây tre xuất khẩumột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cp lâm đặc sản-mây tre xuất khẩu
Xem thêm

28 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ&XÂY DỰNG THACH LÂM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ&XÂY DỰNG THACH LÂM

VI-/ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ&XÂY DƯNG THẠCH LÂM Để quá trình thi công xây lắp có thể tiến hành đúng tiến độ đặt ra và đạt được hiệu quả kinh tế mong m[r]

23 Đọc thêm

Bài giảng Nhãn khoa cận lâm sàn

BÀI GIẢNG NHÃN KHOA CẬN LÂM SÀN

Bài giảng Nhãn khoa cận lâm sàn
Các cơ vận nhãn

Thể thủy tinh, các màng bọc, dịch kính
Võng mạc
Các thiết bị hỗ trợ khám lâm sàng
Sinh hiển vi ( slit lamp)
Da mi, lông mi , cơ dưới da vùng mắt:
Bệnh thường gặp: viêm da mi bờ mi, lông quặm, lông xiêu, chắp lẹo, zona thần kinh, sụp mi nguyên phát, rối loạn trương lực cơ, hở mi, chấn thương phần mềm, u hạt…

Các phương tiện chẩn đoán theo cấu trúc giải phẫu trước ra sau
Chẩn đoán: kinh nghiệm lâm sàng, có thể dùng pp đo điện cơ để kiểm tra trong tình trạng co giật cơ nửa mặt.
Phương tiện chẩn đoán:
Xét nghiệm vi sinh vật ổ loét: soi tươi, nhuộm gram, nuôi cấy
Xét nghiệm tế bào học ổ loét ( hespes): nhuộm Giêmsa
Sinh thiết giác mạc
Đo độ dầy giác mạc: máy đo siêu âm máy đo quang học
Đếm tế bào nội mô giác mạc: bằng hiển vi phản gương speccular microscopy
Khúc xạ kế
Chụp hình giác mạc keratoscopy
3. Củng mạc:
Bệnh thường gặp: viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc
Chẩn đoán: lâm sàng, kính sinh hiển vi, làm các xét nghiệm kiểm tra toàn thân, chụp CT, siêu âm mắt

Khi chiếu một chùm tia hẹp vào một điểm trên giác mạc, ánh sáng một phần bị khúc xạ qua giác mạc, một phần bị tán xạ. Tọa độ không gian (x,y,z) sẽ được định vị bằng toán học giao điểm của tia quét và tia tán xạ đi vào máy thu ảnh. Do đó tính được tọa độ các điểm ở mặt sau giác mạc.
3 loại bản đồ: theo độ chênh, theo độ cong, theo bề dày giác mạc
2. Lệ đạo:
Bệnh lý:
+ Bẩm sinh: không có điểm lệ, tắc ống lệ mũi bẩm sinh, rò túi lệ bẩm sinh






+ Bít hẹp điểm lệ, viêm túi lệ, tắc hẹp lệ quản, chấn thương lệ quản, tắc ống lệ mũi, u túi lệ.
Chẩn đoán: bằng các thử nghiệm lâm sàng: bơm lệ đạo, thử nghiệm màu, thử nghiệm sarcain.
Xem thêm

51 Đọc thêm

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2013 - CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT LƯỚI SÀI GÒN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2013 - CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT LƯỚI SÀI GÒN

với cùng kỳ năm 2012. Nộp Ngân sách năm 2013 là 13.37 tỷ đồng thấp so với cùng kỳ năm trước 92,14 %.BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNHĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NĂM 2013:Trong năm 2013, nền kinh tế trong nước vẫn gặp rất nhiều khó khăn nên thực trạnghoạt động của Công ty Cổ phần Dệt lưới Sài Gòn còn những đặc điểm như sau : Các Ngân hàng thương mại đã giảm dần lãi suất cho vay từ 9 – 10 % /năm từ đầu năm2013 và đáp ứng đầy đủ nguồn cho vay nên đã tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việcvay vốn nhập khẩu nguyên - vật liệu, hóa chất, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất và kinhdoanh. Tỷ giá ngoại tệ ổn định tương đối, giúp cho doanh nghiệp có điều kiện tính toán giá thànhsản phẩm, giá bán hợp lý và ổn định trong cả năm 2013.4 Giá nguyên liệu PA, PE dùng trong sản xuất chỉ, lưới tăng, giảm liên tục từ đầu năm đếncuối năm 2013.Nhu cầu vốn nhập khẩu nguyên liệu dùng cho sản xuất và kinh doanhkhông biến động nhiều so với cùng kỳ năm 2012. Năm 2013 mưa nhiều, điện cung cấp cho sản xuất không khó khăn gay gắt như năm 2012,thời tiết thuận lợi, mưa bảo nhiều giảm dần trong quý 4, ngư dân có điều kiện ra khơi đánhbắt dài ngày nên nhu cầu về chỉ, lưới cũng tăng hơn so với cùng kỳ năm 2012 cả về chủngloại và số lượng. Tình hình thiếu lao động vẫn nghiêm trọng, rất khó khăn trong việc tuyển dụng mới và giữchân người lao động; lực lượng lao động thay đổi liên tục, gây mất ổn định trong việc tổchức sản xuất trong từng thời điểm trên cả dây chuyền sản xuất. Chi phí đào tạo lao độngmới cao, ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm. Giá điện tăng 2 lần trong năm ; giá nguyên phụ liệu, vật tư, phụ tùng, vận chuyển, bao bìđều tăng liên tục
Xem thêm

18 Đọc thêm

THÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNGTHÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNGTHÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNGTHÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNGTHÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNGTHÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNG

124 Đọc thêm