ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU":

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐỘT BIẾN GEN KRAS, BRAF ỞBỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG (LA TIẾN SĨ)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐỘT BIẾN GEN KRAS, BRAF ỞBỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG (LA TIẾN SĨ)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen KRAS, BRAF ởbệnh nhân ung thư đại trực tràng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen KRAS, BRAF ởbệnh nhân ung thư đại trực tràng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen KRAS, BRAF ởbệnh nhân ung thư đại trực tràng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen KRAS, BRAF ởbệnh nhân ung thư đại trực tràng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen KRAS, BRAF ởbệnh nhân ung thư đại trực tràng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen KRAS, BRAF ởbệnh nhân ung thư đại trực tràng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen KRAS, BRAF ởbệnh nhân ung thư đại trực tràng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen KRAS, BRAF ởbệnh nhân ung thư đại trực tràng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen KRAS, BRAF ởbệnh nhân ung thư đại trực tràng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen KRAS, BRAF ởbệnh nhân ung thư đại trực tràng (LA tiến sĩ)
Xem thêm

155 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT BẮC CẦU ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÊN BỆNH NHÂN CÓ PHÂN SUẤT TỐNG MÁU THẤT TRÁI GIẢM (TT)

NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT BẮC CẦU ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÊN BỆNH NHÂN CÓ PHÂN SUẤT TỐNG MÁU THẤT TRÁI GIẢM (TT)

“ NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT BẮC CẦU ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÊN BỆNH NHÂN CÓ PHÂN SUẤT TỐNG MÁU THẤT TRÁI GIẢM”

Chuyên nghành : Ngoại lồng ngực
Mã số : 62 72 01 24
Họ và tên NCS : Chu Trọng Hiệp
Họ và tên người hướng dẫn
PGS TS Nguyễn Văn Khôi
GS TS Phạm Vinh Quang
Cơ sở đào tạo : Học Viện Quân Y
Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:
Là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chỉ định phẫu thuật và yếu tố tiên lượng của Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành trên bệnh nhân có phân suất tống máu thất trái giảm
Kết quả phẫu thuật khả quan với tỷ lệ thành công là 95,5%
Các yếu tố liên quan đơn biến đến tỷ lệ tử vong là : Tuổi >70,Sử dụng bóng đối xung nội động mạch chủ trước và sau khi đến hồi sức; Sốc nhiễm trùng; Sốc tim; suy thận có lọc máu ngoài thận
Kết quả ngắn hạn : 6 tháng
Về lâm sàng : Cải thiện khả năng gắng sức và đau ngực
Về cận lâm sàng: Cải thiện phân suất tống máu và rối loạn vận động vùng
Về chất lượng cuộc sống cải thiện gần 100%
Xem thêm

49 Đọc thêm

LUẬN ÁN BSCK II-NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT BỆNH VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ POLYP Ở NGƯỜI LỚN (FULL TEXT)

LUẬN ÁN BSCK II-NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT BỆNH VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ POLYP Ở NGƯỜI LỚN (FULL TEXT)

Những tiến bộ về sinh lý, chức năng mũi xoang, cơ chế bệnh sinh của viêm mũi xoang do rối loạn thông khí và dẫn lưu mũi xoang, rối loạn thanh thải, viêm niêm mạc - lông chuyển, tắc nghẽn phức hợp lỗ ngách - khe mũi tạo nên một vòng xoắn bệnh lý [17], [62].
Mục tiêu điều trị, làm thông mũi xoang, làm sạch chất xuất tiết, chống viêm, chống phù nề niêm mạc, tái lập chức năng sinh lý của mũi xoang, tự làm sạch và như vậy mới có thể khỏi được căn bệnh viêm mũi xoang mạn tính, có tính dai dẳng và khó chữa [56].
Trước đây quan niệm viêm mũi xoang chủ yếu là do nhiểm khuẩn, phẫu thuật kinh điển để loại bỏ bệnh tích tại mũi xoang như Caldwell-Luc, Delima… ngày nay đã dần được thay thế bởi phẫu thuật nội soi mũi xoang với các trang thiết bị hiện đại, phẫu thuật mũi xoang đạt kết quả tốt cho bệnh nhân với sự can thiệp tối thiểu. Bên cạnh đó, gây mê hồi sức đã tạo thuận lợi cho hiệu quả phẫu thuật nội soi mũi xoang cao hơn [12], [76].
Niêm mạc mũi xoang viêm nhiễm lâu ngày, rối loạn dinh dưỡng, quá phát cục bộ của niêm mạc, tổ chức đệm bị phù nề, căng phồng và mọng nước tạo thành polyp. Polyp là hậu quả của quá trình phù nề kéo dài, nhiều nguyên nhân gây ra, việc điều trị còn khó khăn [27], [28]. Trên lâm sàng polyp mũi xoang được coi như là một khối u nhưng về mặt bệnh học thì không phải là khối u thật sự, nó có thể bị teo nhỏ và cũng có thể mất đi bằng điều trị xịt mũi Corticoide [64].
Nhờ sự phát triển của ngành sinh hoá, vi sinh, miễn dịch học... nguyên nhân và bệnh sinh của polyp mũi xoang ngày càng được làm rõ nhằm giải thích sự hình thành và phát triển của polyp, giúp điều trị ngày càng tốt hơn [33], [57].
Tại Hoa kỳ, viêm mũi xoang mạn tính có polyp ở cộng đồng là 0,3%, ở Anh 0,2 - 3%, không phân biệt chủng tộc hay giới, Aukema [55] là 4,3% tỷ lệ nam/nữ là 2/1. C.Bachert, K.Hormann 1 - 2% ở người trưởng thành, tái phát polyp còn cao, từ 7 - 20% [52], [56], [86].
Với mục đích tìm hiểu bệnh viêm mũi xoang mạn tính có polyp, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật bệnh viêm mũi xoang mạn tính có polyp ở người lớn”, với 2 mục tiêu sau:
1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm mũi xoang mạn tính có polyp ở người lớn.
2. Đánh giá kết quả phẫu thuật bệnh viêm mũi xoang mạn tính có polyp ở người lớn.
Xem thêm

114 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, siêu âm và cộng hưởng từ khớp gối ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối (FULL TEXT)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, SIÊU ÂM VÀ CỘNG HƯỞNG TỪ KHỚP GỐI Ở BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP GỐI (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hóa khớp là tình trạng thoái hóa của sụn khớp gây mòn, rách sụn
khớp kèm theo những thay đổi ở phần mềm và xƣơng dƣới sụn. Thoái hóa
khớp có thể xảy ra ở tất cả các khớp trong đó hay gặp nhất là thoái hóa khớp
gối. Theo ƣớc tính, tỷ lệ thoái hoá khớp gối có triệu chứng ở những ngƣời Mỹ
trên 60 tuổi khoảng 12% trong khi tỷ lệ thoái hóa khớp gối Xquang là 37%
[1]. Ở Việt Nam, theo một nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ thoái
hóa khớp gối Xquang ở những ngƣời trên 40 tuổi là 34,2% [2]. Với tuổi thọ
trung bình ngày càng cao và sự gia tăng béo phì trong dân số nói chung, tỷ lệ
thoái hóa khớp gối ngày càng tăng ảnh hƣởng đáng kể đến chất lƣợng sống và
nền kinh tế xã hội. Năm 2009 ở Mỹ có khoảng 900 nghìn các trƣờng hợp phải
nhập viện để phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối liên quan đến thoái hóa,
chi phí điều trị lên tới 42 tỷ đô la [3]. Thoái hóa khớp gối là bệnh thƣờng gặp
ở ngƣời có tuổi, là nguyên nhân chủ yếu gây đau và tàn phế đứng thứ 2 sau
bệnh tim mạch [4].
Thoái hóa khớp gối thƣờng tiến triển chậm, bệnh có thể diễn biến âm
thầm nhiều năm trƣớc khi có biểu hiện triệu chứng lâm sàng. Chẩn đoán thoái
hóa khớp gối chủ yếu vẫn dựa vào các triệu chứng đau khớp, cứng khớp, hạn
chế vận động…kết hợp với phim chụp Xquang khớp gối. Tuy nhiên, có sự
không tƣơng xứng giữa các triệu chứng lâm sàng và tổn thƣơng trên Xquang
[4], hơn nữa Xquang là phƣơng pháp có độ nhạy không cao đặc biệt trong
chẩn đoán thoái hóa khớp gối ở giai đoạn sớm. Với sự ra đời của các phƣơng
pháp chẩn đoán hình ảnh nhƣ siêu âm, cộng hƣởng từ, rất nhiều các tổn
thƣơng cấu trúc xảy ra trong thoái hóa khớp gối đã đƣợc phát hiện ở ngay từ
giai đoạn sớm khi chƣa có biểu hiện lâm sàng hoặc tổn thƣơng trên Xquang.
Đặc biệt, các tổn thƣơng cấu trúc phát hiện trên siêu âm và cộng hƣởng từ có liên quan đến cơ chế bệnh sinh của thoái hóa khớp gối. Hiện nay, trên thế
giới, các nghiên cứu áp dụng siêu âm, cộng hƣởng từ trong thoái hóa khớp gối
chủ yếu đi sâu đánh giá bán định lƣợng các tổn thƣơng cấu trúc nhằm xác
định chính xác mức độ tổn thƣơng, theo dõi sự tiến triển của bệnh và đánh giá
hiệu quả của các biện pháp can thiệp điều trị.
Ở Việt Nam, cho đến nay đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu về bệnh
thoái hóa khớp gối [5],[6],[7],[8],[9],[10],[11]. Đa số các nghiên cứu đều lựa
chọn bệnh nhân theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Thấp khớp học Mỹ (American
College Rheumatology - ACR) dựa vào lâm sàng kết hợp với Xquang. Các
phƣơng pháp siêu âm, cộng hƣởng từ đã đƣợc áp dụng trong chẩn đoán một
số bệnh khớp, tuy nhiên vai trò của của nó trong chẩn đoán sớm thoái hóa
khớp gối và mối liên quan với các triệu chứng lâm sàng ít đƣợc đề cập đến.
Phát hiện sớm các tổn thƣơng cấu trúc, cũng nhƣ mối liên quan với triệu
chứng lâm sàng để từ đó có các biện pháp can thiệp kịp thời và phù hợp với
giai đoạn bệnh sẽ hạn chế đƣợc tỷ lệ tàn phế và nâng cao chất lƣợng sống cho
ngƣời bệnh. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc
điểm lâm sàng, cận lâm sàng, siêu âm và cộng hưởng từ khớp gối ở bệnh
nhân thoái hóa khớp gối” nhằm hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh siêu âm và cộng
hưởng từ khớp gối ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối nguyên phát được
khám và điều trị tại bệnh viện Hữu Nghị và bệnh viện Bạch Mai.
2. Phân tích mối liên quan giữa các biểu hiện lâm sàng, yếu tố nguy cơ
và đặc điểm tổn thƣơng khớp dựa vào siêu âm và cộng hƣởng từ
khớp gối.
Xem thêm

178 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐỘT BIẾN GEN KRAS, BRAF Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG (FULL)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐỘT BIẾN GEN KRAS, BRAF Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG (FULL)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư đại trực tràng là bệnh ác tính có thể gặp ở mọi lứa tuổi và giới. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 10,1/100.000 dân, đứng hàng thứ sáu trong các bệnh ung thư của cả hai giới [1]. Tại châu Á, tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràng tăng nhanh ở các quốc gia như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Singapore [2],[3],[4]. Tại Mỹ, bệnh ung thư đại trực tràng đứng thứ năm sau ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư bàng quang và ung thư tuyến giáp, số người tử vong do ung thư đại trực tràng ước tính khoảng
50.830 người, đứng thứ hai về tỷ lệ tử vong chỉ sau ung thư phổi [5],[6]. Ung

thư đại trực tràng có thể phòng ngừa được thông qua các chương trình tầm soát phát hiện sớm để loại bỏ các polyp hoặc khối u nhỏ [7],[8],[9],[10]. Biểu hiện lâm sàng của ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm không rõ ràng nên đa số bệnh nhân được phát hiện ở giai đoạn muộn. Tỷ lệ chẩn đoán muộn và tử vong cao cho thấy sự cần thiết của các biện pháp khám sàng lọc hệ thống và điều trị kịp thời [11],[12].
Những phát hiện mới về cơ chế bệnh sinh ở mức độ phân tử cho thấy

ung thư đại trực tràng là kết quả sự tích lũy các đột biến gen [13]. Những đột biến gen làm suy giảm hoặc tăng cường quá mức các tín hiệu tế bào gây rối loạn các quá trình phát triển, phân chia, biệt hóa, chết theo chương trình (apotosis) dẫn đến phát sinh ung thư. Rất nhiều các đột biến gen đã được phát hiện trong ung thư đại trực tràng bao gồm: đột biến các gen gây ung thư, đột biến các gen ức chế khối u và đột biến các gen sửa chữa. Đột biến gen gây ung thư KRAS và BRAF có tính đa dạng về vị trí, kiểu dạng và đã được chứng minh gây kháng thuốc điều trị đích EGFR (Epidermal growth factor receptor) [14]. Đột biến gen KRAS được phát hiện từ 30% đến 50% và đột biến gen BRAF được phát hiện từ 5% đến 15% các trường hợp ung thư đại trực tràng [14],[15],[16]. Hiện nay, phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị chính giúp loại bỏ khối u. Các loại hóa chất mới chống ung thư trong đó có





hóa chất nhắm đích EGFR góp phần cải thiện đáng kể tỷ lệ khỏi bệnh và kéo dài thời gian sống cho người bệnh [17]. Tuy nhiên, thuốc điều trị đích EGFR chỉ mang lại lợi ích cho những bệnh nhân không có đột biến gen KRAS và gen BRAF [14],[15],[16]. Từ đó, xác định tình trạng đột biến gen KRAS, BRAF đã trở thành một chỉ định cần thiết trước khi điều trị thuốc nhắm đích EGFR cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng. Mặt khác, vai trò có tính chất tiên lượng của các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng đối với tình trạng đột biến gen KRAS, BRAF luôn là mối quan tâm của các thầy thuốc điều trị. Tại Việt Nam, tình trạng đột biến gen KRAS mới được nghiên cứu nhưng chưa có nghiên cứu nào đề cập đến đột biến cả hai gen KRAS, BRAF và kết quả điều trị đích ở người bệnh ung thư đại trực tràng. Vì vậy đề tài này được nghiên cứu với các mục tiêu sau:
1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen

KRAS, BRAF ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng.

2. Mối liên quan giữa đột biến gen KRAS, BRAF với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nhận xét bước đầu kết quả điều trị đích ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng.
Xem thêm

150 Đọc thêm

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý lâm sàng bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại 3 huyện Quảng Xương, Nông Cống, Tỉnh Gia tỉnh Thanh Hóa và biện pháp phòng trị (LV thạc sĩ)

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, BỆNH LÝ LÂM SÀNG BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG TRÂU, BÒ TẠI 3 HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, NÔNG CỐNG, TỈNH GIA TỈNH THANH HÓA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ (LV THẠC SĨ)

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý lâm sàng bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại 3 huyện Quảng Xương, Nông Cống, Tỉnh Gia tỉnh Thanh Hóa và biện pháp phòng trị (LV thạc sĩ)Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý lâm sàng bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại 3 huyện Quảng Xương, Nông Cống, Tỉnh Gia tỉnh Thanh Hóa và biện pháp phòng trị (LV thạc sĩ)Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý lâm sàng bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại 3 huyện Quảng Xương, Nông Cống, Tỉnh Gia tỉnh Thanh Hóa và biện pháp phòng trị (LV thạc sĩ)Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý lâm sàng bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại 3 huyện Quảng Xương, Nông Cống, Tỉnh Gia tỉnh Thanh Hóa và biện pháp phòng trị (LV thạc sĩ)Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý lâm sàng bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại 3 huyện Quảng Xương, Nông Cống, Tỉnh Gia tỉnh Thanh Hóa và biện pháp phòng trị (LV thạc sĩ)Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý lâm sàng bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại 3 huyện Quảng Xương, Nông Cống, Tỉnh Gia tỉnh Thanh Hóa và biện pháp phòng trị (LV thạc sĩ)Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý lâm sàng bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại 3 huyện Quảng Xương, Nông Cống, Tỉnh Gia tỉnh Thanh Hóa và biện pháp phòng trị (LV thạc sĩ)Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý lâm sàng bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại 3 huyện Quảng Xương, Nông Cống, Tỉnh Gia tỉnh Thanh Hóa và biện pháp phòng trị (LV thạc sĩ)Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý lâm sàng bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại 3 huyện Quảng Xương, Nông Cống, Tỉnh Gia tỉnh Thanh Hóa và biện pháp phòng trị (LV thạc sĩ)
Xem thêm

87 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, TÁC NHÂN VI SINH VÀ MỘT SỐ DẤU ẤN SINH HỌC TRONG ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, TÁC NHÂN VI SINH VÀ MỘT SỐ DẤU ẤN SINH HỌC TRONG ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
Xem thêm

131 Đọc thêm

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ AFP, PIVKA-II ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ AFP, PIVKA-II ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan

Khảo sát các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, và nồng độ AFP, PIVKA-II ở bệnh nhân UTBMTBG. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 53 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG).

Đọc thêm

Lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt túi mật kết hợp nội soi mật tụy ngược dòng điều trị sỏi đường mật đồng thời

Lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt túi mật kết hợp nội soi mật tụy ngược dòng điều trị sỏi đường mật đồng thời

Bài viết trình bày việc xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt túi mật kết hợp nội soi mật tụy ngược dòng điều trị sỏi đường mật đồng thời trong cùng một thì gây mê.

Đọc thêm

Nghiên cứu điều trị đau co cứng sau đột quỵ bằng tiêm botulinum nhóm A

Nghiên cứu điều trị đau co cứng sau đột quỵ bằng tiêm botulinum nhóm A

Bài viết trình bày nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị đau co cứng cơ sau đột quỵ bằng Botulinum nhóm A.

Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều các bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu (FULL TEXT)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU CÁC BỆNH TĂNG SINH LYMPHO PHẦN PHỤ NHÃN CẦU (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư nói chung trong đó có các bệnh tăng sinh lympho là một vấn đề
“nóng” của sức khỏe người Việt nam hiện nay. Bệnh tăng sinh lympho gồm 2
nhóm bệnh lý: u lympho và tăng sản lympho. Theo nghiên cứu của bệnh viện
K thì u lympho đứng hàng thứ 5 về tỷ lệ mắc, đứng hàng thứ 6 trong các
nguyên nhân gây chết do ung thư [1].
U lympho phần phụ nhãn cầu ở thể tiên phát chiếm tới 42% trong các
loại u phần phụ nhãn cầu, tỷ lệ mù lòa khoảng từ 2- 4%, tỷ lệ chết sau 5 năm
khoảng 25% [2]. Ngược lại chỉ có từ 5% đến 8% bệnh nhân bị u lympho không
Hodgkin toàn thân rồi sau đó lan tràn đến phần phụ nhãn cầu (u thứ phát) [3].
Tăng sản lympho (TSLP) có khi còn được gọi là tăng sản lympho phản
ứng (reactive lymphohyperplasia) hoặc tăng sản lympho không điển hình
(atypical lymphohyperplasia) hay giả u lympho (pseudolymphoma), chiếm
khoảng 20% trong tổng số các trường hợp rối loạn tăng sinh lympho [4]. Hình
thái tổn thương này chỉ chẩn đoán được nhờ xét nghiệm giải phẫu - mô bệnh học.
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại đại như PET CT, MRI
giúp bệnh nhân được chẩn đoán ngày càng sớm. Xét nghiệm nhuộm hóa mô
miễn dịch, phản ứng chuỗi men polymerase (PCR), miễn dịch tế bào và miễn
dịch phân tử... giúp cho y học ngày càng tiếp cận sâu và rộng với bản chất của
khối u. Thuốc men, hóa chất, phương pháp chiếu xạ mới liên tục ra đời. Tuy
nhiên điều trị nhóm bệnh lý này vẫn còn nhiều hạn chế.
Bệnh tăng sinh lympho dù ở vị trí nào trên cơ thể cũng gây những tổn
hại về thẩm mỹ, chức năng, thậm chí là sinh mạng. Phần phụ nhãn cầu là vị trí
hay gặp của u lympho không Hodgkin, chỉ sau các hạch bạch huyết vùng đầu
mặt cổ. Khi hạch chưa to, tình trạng toàn thân còn tốt bệnh nhân sẽ chọn khám
mắt là việc đầu tiên. Hỏi bệnh, thăm khám, làm các xét nghiệm bổ sung sau đó phẫu thuật sinh thiết hoặc phẫu thuật cắt bỏ u có ý nghĩa vô cùng quan trọng
cho việc chẩn đoán xác định, phân loại mô bệnh học, định hướng và lựa chọn
phương pháp điều trị, theo dõi và tiên lượng bệnh nhân.
Phẫu thuật sinh thiết u hoặc phẫu thuật cắt bỏ u kết hợp mục đích sinh là
phẫu thuật bắt buộc và phổ biến giúp cho các bác sĩ nhãn khoa xác định bản chất
khối u, phân độ ác tính, lựa chọn phương pháp điều trị. Việc điều trị chuyên khoa
khối u nếu có bằng hóa trị, xạ trị hay cả hai cũng phải dựa trên những bằng chứng
lâm sàng và giải phẫu mô bệnh học của chuyên ngành mắt.
Hơn nữa, điều trị bổ sung của chuyên khoa mắt bằng thuốc men cũng
như phẫu thuật cũng giúp cải thiện thẩm mỹ, giải quyết các biến chứng do khối
u gây nên: chèn ép thị thần kinh, hở mi, tăng nhãn áp…
Để đóng góp vào vốn hiểu biết tổng thể về bệnh tăng sinh lympho phần
phụ nhãn cầu trên các phương diện: lâm sàng, các xét nghiệm cận lâm sàng,
các phương pháp điều trị, kết quả, biến chứng … nhóm nghiên cứu tiến hành
đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều các
bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu”. Đề tài có các mục tiêu sau đây:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các bệnh tăng sinh lympho
phần phụ nhãn cầu.
2. Nhận xét kết quả điều trị các thể bệnh tăng sinh lympho phần phụ
nhãn cầu.
Xem thêm

167 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA BỆNH VỚI MỘT SỐ TỰ KHÁNG THỂ TRONG LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG TT

NGHIÊN CỨU MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA BỆNH VỚI MỘT SỐ TỰ KHÁNG THỂ TRONG LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG TT

Lupus ban đỏ hệ thống. Tạp chí Y học Việt Nam tập 427,hiện của các tự kháng thể đồng thời với các dấu hiệu lâm sàng gợi ýsố 1 (2), tr. 50 - 55.sẽ hỗ trợ rất nhiều cho việc chẩn đoán xác định bệnh. Bên cạnh 4 loạitự kháng thể kinh điển đã được đưa vào các tiêu chuẩn phân loạibệnh của Hội Khớp học Mỹ (ACR-1997) và Nhóm Hợp tác Quốc tếvề LBĐHT (SLICC- 2012), một số tự kháng thể mới như kháng thể23kháng nucleosome, kháng C1q … cũng đều cho thấy độ nhạy và độdsDNA, nhằm tìm kiếm những công cụ tối ưu cho việc chẩn đoánđặc hiệu khá cao trong chẩn đoán LBĐHT và các tổn thương nội tạngbệnh. Kết quả thu được của nghiên cứu đã cho thấy giá trị rất tốt củacủa bệnh. Bên cạnh đó, một số loại kháng thể đã được chứng minh cókháng thể kháng nucleosome trong chẩn đoán LBĐHT và độ đặcmối liên quan khá rõ rệt với mức độ hoạt động của bệnh và một số
Xem thêm

Đọc thêm

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Y học: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố liên quan và kết quả điều trị ung thư da tế bào vảy bằng phẫu thuật

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Y học: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố liên quan và kết quả điều trị ung thư da tế bào vảy bằng phẫu thuật

Luận án được nghiên cứu với mục tiêu nhằm Đánh giá kết quả của các phương pháp điều trị ung thư da tế bào vảy bằng phẫu thuật. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư da tế bào vảy.

Đọc thêm

Khảo sát liên quan giữa chỉ số ACR và MLCT với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường type 2

Khảo sát liên quan giữa chỉ số ACR và MLCT với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường type 2

Bài viết khảo sát mối liên quan giữa chỉ số ACR và MLCT với một số đặc điểm, lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân ĐTĐ typ 2. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu trên 173 bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị tại bệnh viện nội tiết trung ương.

Đọc thêm

bệnh Pemphigoid bọng nước

BỆNH PEMPHIGOID BỌNG NƯỚC

nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh pemphigoid bọng nước tại viện da liễu trung ương
khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa đại học Y Hà Nội
Pemphigoid là một nhóm bệnh da bọng nước tự miễn dưới thượng bì. Pemphigoid được ghép bởi pemphi–oid nghĩa là bệnh có tổn thương dạng Pemphigus. Pemphigoid bọng nước (BP) là bệnh hay gặp nhất của Pemphigoid. Pemphigoid bọng nước là bệnh lành tính, tiến triển mạn tính, các bọng nước thường xuất hiện ở da, ít gặp ở niêm mạc.
Xem thêm

61 Đọc thêm

BỆNH U HẠT WEGENER VÀ ĐIỀU TRỊ

BỆNH U HẠT WEGENER VÀ ĐIỀU TRỊ

Các cơ quan khác bị tác động: tổn thương ở da (bọng nước, ban xuất huyết, hoại tử da), nhãncầu (viêm thượng giác mạc), thính giác, đau nhiều khớp, viêm đa dây thần kinh.Xét nghiệm cận lâm sàng•Nước tiểu: tổn thương thận thể hiện bởi protein-niệu và có hồng cầu (đái máu) và trụ niệu trongcặn nước tiểu.•Máu: thiếu máu, tăng bạch cầu trong máu, hay thấy tăng bạch cầu ưa acid trong máu. Tốc độmáu lắng (huyết trầm) và những immunoglobulin IgA tăng.•Các kháng thể kháng bào tương bạch cầu hạt trung tính (tiếng Anh: “Antineutrophil CytoplasmicAntibodies” hoặc ANCA) được phát hiện bằng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang gián tiếp hoặc bằng tétTuy nhiên xét nghiệm này không đặc hiệu, vì kháng thể kháng bào tương bạch cầu hạt trung tính khôngchỉ có riêng trong bệnh u hạt Wegener (90% trường hợp), mà còn có trong những bệnh viêm quanhđộng mạch nút (30%), bệnh Kawasaki, trong hội chứng Churg-Strauss, trong bệnh viêm trực-đại tràngloét-xuất huyết, trong bệnh viêm đường mật xơ cứng nguyên phát.•Huỳnh quang bào tương lan toả hạt: là kỹ thuật rất đặc hiệuXét nghiệm bổ sung•
Xem thêm

3 Đọc thêm

Vai trò của nồng độ kháng thể IgG tổng số trên bệnh nhân nhi nhiễm HIV tại Bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2012

Vai trò của nồng độ kháng thể IgG tổng số trên bệnh nhân nhi nhiễm HIV tại Bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2012

Tỷ lệ trẻ em nhiễm HIV được điều trị được tìm thấy cao hơn so với người lớn, và nồng độ IgG toàn phần được tìm thấy cao bất thường trên bệnh nhân nhiễm HIV, do đó nghiên cứu muốn xác định mối liên quan giữa nồng độ IgG và một số marker lâm sàng và cận lâm sàng của trẻ nhiễm HIV.

Đọc thêm

TĂNG HUYẾT ÁP: BÀI GIẢNG TOÀN DIỆN

TĂNG HUYẾT ÁP: BÀI GIẢNG TOÀN DIỆN

Bài giảng tăng huyết áp của ĐHYD TP.HCM được soạn một cách toàn diện: từ lâm sàng, cận lâm sàng, đến tầm soát nguyên nhân, điều trị cập nhật những nghiên cứu mới nhất. Cuối bài giảng bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm lượng giá.

17 Đọc thêm

ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN PHÂN TÍCH BIỆT SỐ TUYỀN TÍNH BẰNG GIẢI THUẬT DI TRUYỀN (GA) ĐỂ PHÂN BIỆT BỆNH THƯƠNG HÀN VỚI BỆNH SỐT MÒ

ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN PHÂN TÍCH BIỆT SỐ TUYỀN TÍNH BẰNG GIẢI THUẬT DI TRUYỀN (GA) ĐỂ PHÂN BIỆT BỆNH THƯƠNG HÀN VỚI BỆNH SỐT MÒ

I. Đặt vấn đề
Chẩn đoán lâm sàng đòi hỏi tri thức của người thầy thuốc ở cả 2 phương diện logic: phân tích và tổng hợp. Vấn đề càng khó thì khả nǎng tiếp cận một cách logic của người thầy thuốc lại càng quan trọng. Việc chẩn đoán phân biệt nhằm phân định rõ trong một trường hợp cụ thể, người bệnh bị bệnh này hay bệnh kia, thường gây lúng túng cho người thầy thuốc và trong nhiều trường hợp, cận lâm sàng thường là cơ sở để đưa ra chẩn đoán xác định cuối cùng. Thế nhưng, không phải trong mọi trường hợp chẩn đoán cận lâm sàng luôn luôn thích hợp. Đặc biệt là với những thầy thuốc ở các tuyến cơ sở, xa các khu đô thị lớn, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, thì chẩn đoán và điều trị dựa trên cơ sở thực hành lâm sàng là chủ yếu.
Hiện nay, trên thế giới ứng dụng công nghệ thông tin trong y học đang ngày càng trở nên quan trọng. Đã có rất nhiều phương pháp thống kê toán học mới được áp dụng để hỗ trợ cho các chẩn đoán của bác sĩ, trong đó sự hỗ trợ của máy tính chiếm một vị trí đáng kể. Việc đưa ra các tiêu chuẩn chẩn đoán phân biệt vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm lâm sàng của các thầy thuốc lâu nǎm các chuyên gia đầu ngành lâm sàng. Vì vậy, chúng tôi tìm hiểu, nghiên cứu đề tài để đạt được các mục đích sau:
Xem thêm

6 Đọc thêm

BỆNH GIUN SÁN Ở TRẺ EM

BỆNH GIUN SÁN Ở TRẺ EM

BỆNH NHIỄMGIUN SÁN ỞTRẺ EMTS. BS. Nguyễn Thị Việt HàBộ môn Nhi – ĐHY Hà NộiMục tiêu học tậpTrình bày được đặc điểm và chu trình sinh sản củagiun sánTrình bày được các triệu chứng lâm sàngcận lâmsàng bệnh nhiễm giun sán ở trẻ emTrình bày được phác đồ điều trị nhiễm giun sán ở trẻemTrình bày được các biện pháp phòng bệnh nhiễmgiun sán ở trẻ em tại cộng đồngĐặt vấn đề

45 Đọc thêm