PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM NHIỀU BIẾN.PDF

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Phép tính vi phân hàm nhiều biến.pdf":

Bài giảng Toán cao cấp: Chương 6 Ngô Quang Minh

BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP: CHƯƠNG 6 NGÔ QUANG MINH

Bài giảng Toán cao cấp: Chương 6 của Ngô Quang Minh trình bày về phép tính vi phân hàm hai biến với những nội dung cơ bản như khái niệm cơ bản, đạo hàm riêng vi phân, cực trị của hàm hai biến số. Mời các bạn tham khảo.

9 Đọc thêm

GIẢI TÍCH TOÁN HỌC TẬP 3

GIẢI TÍCH TOÁN HỌC TẬP 3

Chương 1 Phương trình vi phân cấp 1 9
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Phương trình vi phân cấp 1
1.1.2 Nghiệm
1.1.3 Bài toán Cauchy
1.2 Sự tồn tại và duy nhất nghiệm
1.2.1 Điều kiện Lipschitz
1.2.2 Dãy xấp xỉ Picar
1.2.3 Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm (Cauchy-Picar)
1.2.4 Sự thác triển nghiệm
1.2.5 Các loại nghiệm của phương trình vi phân cấp 1
1.3 Phương pháp giải một số phương trình vi phân cấp 1
1.3.1 Phương trình phân li biến số
1.3.2 Phương trình thuần nhất
1.3.3 Phương trình quy được về phương trình thuần nhất
1.3.4 Phương trình vi phân toàn phần. Thừa số tích phân
1.3.5 Phương trình vi phân tuyến tính, phương trình Bernoulli
và phương trình Ricati
1.4 Bài tập chương 1
Chương 2 Phương trình vi phân cấp cao 39
2.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1 Nghiệm
2.1.2 Bài toán Cauchy
2.2 Sự tồn tại và duy nhất nghiệm
2.2.1 Điều kiện Lipschitz
2.2.2 Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm
2.2.3 Các loại nghiệm của phương trình vi phân cấp n
2.3 Phương trình vi phân tuyến tính cấp n
2.4 Phương trình tuyến tính thuần nhất cấp n
2.4.1 Một số tính chất của nghiệm phương trình
2.4.2 Sự phụ thuộc tuyến tính và độc lập tuyến tính của hệ hàm 45
2.4.3 Định thức Vronski
2.4.4 Công thức Ostrogradski - Liuvil
2.4.5 Hệ nghiệm cơ bản, nghiệm tổng quát
2.5 Phương trình tuyến tính không thuần nhất cấp n
2.5.1 Nghiệm
2.5.2 Phương pháp biến thiên hằng số (Lagrange)
2.6 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 hệ số hằng
2.6.1 Nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất
cấp hai hệ số hằng
2.6.2 Nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính không thuần
nhất cấp hai hệ số hằng
2.7 Bài tập chương 2
Chương 3 Hệ phương trình vi phân 71
3.1 Các khái niệm cơ bản
3.2 Bài toán Cauchy
3.2.1 Bài toán Cauchy
3.3 Phương trình vi phân cấp cao và hệ phương trình vi phân cấp một 72
3.3.1 Đưa phương trình vi phân cấp n về hệ n phương trình vi
phân cấp một
3.3.2 Đưa hệ n phương trình vi phân cấp một về một phương
trình vi phân cấp n
3.3.3 Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm
3.3.4 Sự thác triển nghiệm
3.3.5 Các loại nghiệm của hệ phương trình vi phân
3.4 Hệ phương trình vi phân tuyến tính
3.4.1 Hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất
3.4.2 Các tính chất của hệ phương trình vi phân tuyến tính
thuần nhất
3.4.3 Sự phụ thuộc tuyến và độc lập tuyến tính của hệ véctơ
hàm
3.4.4 Hệ nghiệm cơ bản
3.4.5 Hệ phương trình vi phân tuyến tính không thuần nhất
3.4.6 Các tính chất nghiệm của hệ phương trình vi phân tuyến
tính không thuần nhất
3.4.7 Nghiệm tổng quát
3.4.8 Phương pháp biến thiên hằng số (Lagrange)
3.5 Hệ phương trình vi phân tuyến tính hệ số hằng
3.5.1 Hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất hệ số hằng 93
3.5.2 Nghiệm của hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần
nhất hệ số hằng
3.5.3 Hệ phương trình vi phân tuyến tính không thuần nhất hệ
số hằng
3.6 Bài tập chương 3
Xem thêm

105 Đọc thêm

 DƯỚI VI PHÂN HÀM VÉCTƠ LỒI VÀ ỨNG DỤNG

DƯỚI VI PHÂN HÀM VÉCTƠ LỒI VÀ ỨNG DỤNG

Tài liệu tham khảo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .i76Lời mở đầuRất nhiều bài toán trong thực tế có thể đưa được về dạng: Tìm x ∈ D sao chof (x) ≤ f (x), ∀x ∈ D, trong đó, D là tập con của một tập nào đó và f : D → R là hàmsố thực. Ta kí hiệu bài toán này làf (x) = min f (x)x∈D(1)và gọi nó là bài toán tối ưu. Bài toán này đóng vai trò trọng tâm trong lý thuyết tốiưu và có những bài toán liên quan như bài toán bất đẳng thức biến phân, bài toán cânbằng, bài toán minimax, bài toán điểm yên ngựa,... Trong trường hợp f là một hàmsố khả vi thì bài toán (1) được gọi là tối ưu khả vi hay tối ưu trơn. Trong trường hợpngược lại, bài toán (1) được gọi là tối ưu không trơn. Đối với tối ưu trơn ta đã có đượcnhững điều kiện cần và đủ cấp 1 và cấp 2, có phương pháp giải bằng phương phápNewton và nhiều phương pháp khác.Trong mấy chục năm qua rất nhiều nhà toán học trên thế giới quan tâm nghiên cứu,tìm ra những phương pháp giải bài toán tối ưu không trơn. Năm 1947, nhà toán họcngười Mỹ, Danzig, đã tìm ra phương pháp đơn hình để giải bài toán quy hoạch tuyếntính: f là hàm tuyến tính, D là một đa diện lồi. Năm 1960 đến 1970, hai nhà toán họcMỹ là Jean Jacques Moreau và R. T. Ralph Tyrrell Rockafellar, đã đưa ra khái niệmdưới vi phân hàm lồi và từ đó đã hình thành môn Giải tích lồi để giải quy hoạch nóitrên. Những năm 1980 nhà toán học Mỹ, Clarke, đưa ra khái niệm dưới vi phân của
Xem thêm

78 Đọc thêm

MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐẠI SỐ VỚI HỆ SỐ BIẾN THIÊN (LV01638)

MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐẠI SỐ VỚI HỆ SỐ BIẾN THIÊN (LV01638)

z = r−N z = r−N (r−N ) = r−N r +N 2 z = R−N r +N 2 (r−N z ) = · · ·nên phương trình (2.5) chỉ có nghiệmµ−1(−1)j N j r(j) (t),z(t) =(2.6)j=0nếu r đủ trơn. Khai triển (2.6) chứng tỏ sự phụ thuộc của nghiệm x vàocác đạo hàm của hàm ban đầu hoặc hàm q. Với các chỉ số cao hơn µ thìcó nhiều hơn các đạo hàm trong vế phải của (2.6). Chỉ trong trường hợpchỉ số 1, ta có N = 0, nên z(t) = r(t), và không chứa đạo hàm nào.Ta có kết quả sau đây về không gian nghiệm của phương trình viphân đại số thuần nhất.Định lý 2.1. Phương trình vi phân đại số thuần nhất (2.2) có một khônggian nghiệm hữu hạn chiều nếu và chỉ nếu cặp ma trận {E, F } là chínhquy.Chứng minh. Nếu cặp ma trận {E, F } là chính quy, thì các nghiệmcủa (2.2) tạo thành một không gian (m − l) chiều. Ngược lại, giả sử tráilại cặp {E, F } là kì dị, tức là det(λE + F ) ≡ 0. Với bất kì tập m + 1 các16giá trị thức khác nhau λ1 , . . . , λm+1 ta tìm các vector không tầm thườngη1 , . . . , ηm+1 ∈ Rm sao cho(λi E + F )ηi = 0, i = 1, . . . , m + 1,
Xem thêm

75 Đọc thêm

TÍNH CHẤT THỤ ĐỘNG CỦA MỘT LỚP MẠNG ĐIỆN TRỞ NHỚ VỚI ĐA TRỄ BIẾN THIÊN

TÍNH CHẤT THỤ ĐỘNG CỦA MỘT LỚP MẠNG ĐIỆN TRỞ NHỚ VỚI ĐA TRỄ BIẾN THIÊN

S+nTập các ma trận đối xứng xác định dương n × n chiều.C([a, b], Rn ) Tập các hàm liên tục trên [a, b] với chuẩnx = supt∈[a,b] x(t) .LM IsBất đẳng thức ma trận tuyến tính.A⊗BTích Kronecker của ma trận A và B.∗Khối đối xứng trong ma trận đối xứng.4Chương 1KIẾN THỨC CHUẨN BỊChương này dành cho việc trình bày một số kiến thức cần thiết cho phần chính củaluận văn. Trong chương này, chúng tôi đưa ra định nghĩa phương trình vi phân có trễ,phương pháp hàm Lyapunov trong phương trình vi phân có trễ, giới thiệu về mạnglưới MRNNs, một số định nghĩa và bổ đề áp dụng chứng minh định lý về tiêu chuẩn
Xem thêm

51 Đọc thêm

Phân phối xác suất liên tục

PHÂN PHỐI XÁC SUẤT LIÊN TỤC

Phân phối xác suất đều
Phân phối xác suất chuẩn
Tính gần đúng phân phối chuẩn cho phân phối nhị thức
Một biến ngẫu nhiên liên tục là một giá trị ngẫu nhiên có thể nhận bất kỳ giá trị nào trong một khoảng hay tập hợp các khoảng
Một Phân phối xác suất đối với một biến ngẫu nhiên liên tục được đặc trưng bởi một Hàm mật độ xác suất (Probability Density Function – PDF)

20 Đọc thêm

Bang tra cuu ham laplace

Bang tra cuu ham laplace

Biến đổi Laplace là một biến đổi tích phân của hàm số f ( t ) {displaystyle f(t)} {displaystyle f(t)} từ miền thời gian sang miền tần số phức F ( s ) {displaystyle F(s)} {displaystyle F(s)}. Biến đổi Laplace và cùng với biến đổi Fourier là hai biến đổi rất hữu ích và thường được sử dụng trong giải các bài toán vật lý. Qua biến đổi Laplace, các phép toán giải tích phức tạp như đạo hàm, tích phân được đơn giản hóa thành các phép tính đại số (giống như cách mà hàm logarit chuyển một phép toán nhân các số thành phép cộng các logarit của chúng). Vì vậy nó đặc biệt hữu ích trong giải các phương trình vi phân, phương trình đạo hàm riêng, phương trình tích phân, những phương trình thường xuất hiện trong các bài toán vật lý, trong phân tích mạch điện, xử lý số liệu, dao động điều hòa, các hệ cơ học. Bởi vì qua biến đổi Laplace các phương trình này có thể chuyển thành các phương trình đại số đơn giản hơn. Giải ra nghiệm là các hàm ảnh trong không gian p, chúng ta dùng biến đổi Laplace ngược để có lại hàm gốc trong không gian thực t.
Xem thêm

Đọc thêm

GIẢI TÍCH TOÁN HỌC TẬP 1

GIẢI TÍCH TOÁN HỌC TẬP 1

Chương 1 Giới hạn và hàm số liên tục 7
1.1 Số thực . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về số hữu tỉ, số vô tỉ, số thực . . . 7
1.1.2 Các phép toán và tính thứ tự trên tập số thực . . . . . . 10
1.2 Giới hạn dãy số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
1.2.1 Các khái niệm và tính chất của dãy số hội tụ . . . . . . 14
1.2.2 Dãy đơn điệu, dãy bị chặn, dãy con, giới hạn riêng . . . 17
1.2.3 Các tiêu chuẩn và dấu hiệu hội tụ . . . . . . . . . . . . 21
1.2.4 Số e, Logarit tự nhiên, các giới hạn vô cùng . . . . . . . 23
1.3 Giới hạn của hàm số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
1.3.1 Một số khái niệm về hàm số với biến số thực . . . . . . 27
1.3.2 Khái niệm và các tính chất cơ bản của giới hạn hàm số . 30
1.3.3 Giới hạn vô cùng, các đại lượng vô cùng lớn, vô cùng bé 35
1.3.4 Giới hạn một phía . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 40
1.4 Hàm số liên tục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41
1.4.1 Định nghĩa và tính chất . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41
1.4.2 Tính chất của hàm số liên tục trên một đoạn, hàm số liên
tục đều, định lý Cantor . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46
1.5 Bài tập chương I . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 50
Chương 2 Phép tính vi phân của hàm số một biến số 57
2.1 Đạo hàm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 57
3
4 Giải tích toán học
2.1.1 Các khái niệm cơ bản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 57
2.1.2 Các quy tắc tính đạo hàm. Đạo hàm của hàm số hợp,
đạo hàm của hàm số ngược . . . . . . . . . . . . . . . . 60
2.2 Vi phân . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 63
2.2.1 Định nghĩa vi phân, hàm số khả vi . . . . . . . . . . . . 63
2.2.2 Các quy tắc lấy vi phân, tính bất biến của vi phân cấp 1 64
2.2.3 Các định lý giá trị trung bình . . . . . . . . . . . . . . . 65
2.2.4 Đạo hàm và vi phân cấp cao, công thức Newton Leib
nitz, khai triển Taylor . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 68
2.2.5 ứng dụng của phép tính vi phân . . . . . . . . . . . . . 72
2.3 Bài tập chương II . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 79
Chương 3 Phép tính tích phân của hàm số một biến số 85
3.1 Tích phân không xác định . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 85
3.1.1 Định nghĩa nguyên hàm và tích phân không xác định . . 85
3.1.2 Các tính chất cơ bản của tích phân không xác định . . . 86
3.1.3 Các phương pháp tính tích phân . . . . . . . . . . . . . 88
3.2 Tích phân xác định . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 95
3.2.1 Định nghĩa tích phân xác điịnh, điều kiện khả tích . . . 95
3.2.2 Các lớp hàm khả tích và tính chất của tích phân xác định 96
3.2.3 Tích phân theo cận trên, công thức Newton Leibnitz . 101
3.2.4 Các phương pháp tính tích phân xác định. Tính gần đúng
tích phân xác định . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 103
3.2.5 ứng dụng tích phân xác định . . . . . . . . . . . . . . . 109
3.3 Tích phân suy rộng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 113
3.3.1 Tích phân suy rộng loại 1 (Tích phân cận vô hạn) . . . . 113
3.3.2 Tích phân suy rộng loại 2 . . . . . . . . . . . . . . . . 119
3.4 Bài tập chương III . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 124
Xem thêm

130 Đọc thêm

 TÌM HIỂU BƯỚC ĐẦU VỀ ĐA TẠP STEIN

TÌM HIỂU BƯỚC ĐẦU VỀ ĐA TẠP STEIN

Mục 2.1 dành giới thiệu về toán tử ∂ lớp không gianL2( p ,q ) (Ω,φ ) vớiΩ là đatạp Stein. Mục 2.2 trước tiên trình bày các định lý về sự tồn tại nghiệm (Định lý 2.2.4),về tính chính quy của nghiệm (Định lý 2.2.5), về xấp xỉ nghiệm (Định lý 2.2.8). Phầncuối chương là Định lý 2.2.10. Định lý 2.2.10 cùng với định lý đảo của nó (Định lý1.2.7) nêu lên đặc trưng của đa tạp Stein.2.1. Toán tử∂ trên không gian L2( p ,q ) (Ω,φ )Trong phần này ta sẽ xây dựng toán tử ∂ trên không gian L2( p ,q ) (Ω, φ ) như làtoán tử tuyến tính không bị chặn, đóng và xác định trù mật trên đa tạp Stein.Cho Ω là một đa tạp phức n chiều, đếm được ở vô tận. Sự phân tích các dạng viphân thành các dạng loại (p;q) và định nghĩa toán tử δ có thể được mở rộng đến cácdạng và hàm trên đa tạp Ω , vì các khái niệm này bất biến đối với các phép biến đổigiải tích các tọa độ.Để mở rộng các kỹ thuật không gian Hilbert sử dụng trong trường hợp Ω làmột tập mở trong  n ta phải giới thiệu chuẩn Hec-mit trên các dạng vi phân trên Ω .Khi đó, ta chọn một metric Hec-mit trên Ω , nghĩa là, một metric Riemann mà trong hệtọa độ giải tích z1 ,..., zn có dạngn∑hj , k =1
Xem thêm

Đọc thêm

PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 1 CÁCH GIẢI VÍ DỤ CỤ THỂ

PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 1 CÁCH GIẢI VÍ DỤ CỤ THỂ

PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP I2.1. Tổng quát về phương trình vi phân cấp I2.1.1. Định nghĩaPhương trình vi phân cấp 1 là phương trình có dạng F(x, y, y’) = 0 (1) trong đó: x là biến số độclập; y là hàm phải tìm; y’ là đạo hàm cấp một của y. Hay y’ = f(x;y) hay= f(x;y) (2)Ví dụ 1: Phương trình vi phân là 3yy’ + 3x2 = 0.y2 dx + xdy = 0.y’ = 2.1.2. Định lý về tồn tại và duy nhất nghiệmXét y’ = f(x;y)Nếu hàm f(x;y) liên tục trong miền nào đó chứa (x 0, y0) thì phương trình vi phân cấp 1 đã cho sẽtồn tại một nghiệm y = y(x0); nghiệm này nhận giá trị y0 = y(x0).Ngoài ra nếucũng liên tục trong miền nói trên thì y = y(x) là nghiệm duy nhất của phươngtrình vi phân cấp một đã cho.Điều kiện để hàm y = y(x) nhận giá trị y 0 tại x = x0 được gọi là sự kiện hay điều kiện đầu củaphương trình vi phân cấp một của một thường được ký hiệu:học mà nói thì: nếu hàm f(x;y) vàmột nghiệm:. Như vậy về phương diện hìnhliên tục ở trong miền nào đó có chứa (x 0, y0) sẽ tồn tại và duy nhấty = y(x) mà đồ thị của nó luôn luôn đi qua một điểm (x 0, y0).2.1.3. Nghiệm tổng quát và nghiệm riêng của phương trình vi phân cấp mộtTa gọi nghiệm tổng quát của một phương trình vi phân cấp một là mọi hằng số có dạng y = j(x, c)trong đó c là hằng số tùy ý thỏa mãn phương trình ấy.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Bài giảng Toán cao cấp: Chương 4 - GV. Ngô Quang Minh

BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP: CHƯƠNG 4 - GV. NGÔ QUANG MINH

Bài giảng Toán cao cấp: Chương 4 của GV. Ngô Quang Minh trang bị cho các bạn những kiến thức về phép tính vi phân hàm một biến số. Bài giảng này bao gồm những nội dung về đạo hàm, vi phân, các định lý cơ bản về hàm khả vi – cực trị; công thức Taylor; quy tắc L’Hospital.

6 Đọc thêm

MÔN BẤT ĐẲNG THỨC VÀ ÁP DỤNG HAMEXPONENT

MÔN BẤT ĐẲNG THỨC VÀ ÁP DỤNG HAMEXPONENT

Chương 3: Bất đẳng thức giữa các trung bình cộng và nhân3.1. ĐỊNH LÝ VỀ CÁC GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỘNG VÀ NHÂN•BÀI GIẢNG3.1.8. Hàm exponentTính chất cực kỳ quan trọng của hàm mũ (exponent) tự nhiêntính bất biến (dừng) của nó đối với toán tử vi phânDễ dàng kiểm chứng bất đẳng thức quen thuộcDấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khilàChương 3: Bất đẳng thức giữa các trung bình cộng và nhân3.1. ĐỊNH LÝ VỀ CÁC GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỘNG VÀ NHÂN•BÀI GIẢNGBài toán 3.6.Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khiGọilà trung bình cộng của các sốkhi đó ta có
Xem thêm

3 Đọc thêm

đạo hàm và vi phân hàm hợp; đạo hàm và vi phân hàm ẩn

ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN HÀM HỢP; ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN HÀM ẨN

...Nội dung Đạo hàm vi phân hàm hợp Đạo hàm vi phân hàm ẩn ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN CỦA HÀM HỢP Trường hợp bản: hợp hàm biến hàm biến Cho z = f(x, y) x = x(u, v), y = y(u, v) Nếu z, x, y khả vi: zu′ =... ′′(u ) ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN HÀM ẨN Nhắc lại: giả sử hàm ẩn y = y(x) xác định phương trình F(x, y) = Để tính y’(x), lấy đạo hàm phương trình F = theo x giải tìm y’(x) (cách 1) Với cách ta xem y hàm. .. fx′ + fy′ y ′( x ) dz = z′( x )dx Lưu ý: tính đạo hàm hàm hợp, đạo hàm f theo biến Sau đó, tùy thuộc vào yêu cầu, nhân thêm đạo hàm biến vào cạnh đạo hàm f VÍ DỤ 1/ Cho: xy z = f (x, y ) = e ,
Xem thêm

44 Đọc thêm

TAI LIEU LOGO DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

TAI LIEU LOGO DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

Giải toán bằng LogoI Làm các phép tính trong LOGOCó thể sử dụng các phép tính cộng (+), trừ (), nhân () và chia () trong LOGO.Khi đó, LOGO sẽ hiện kết quả trong khung xám của cửa sổ lệnh bằng lệnh PRINT (pr)Ví dụ: Pr 3+5 sẽ hiện kết quả của phép tính 3+5.Nếu biểu thức cần tính kết quả là đây các phép tính thì LOGO sẽ thực hiện nhânchia trước, cộng trừ sau.Nếu dãy các phép tính chỉ có cộng và trừ hoặc nhân và chia thì LOGO sẽ thựchiện các phép tính tuần tự từ trái qua phải.Nếu có các thành phần nằm trong cặp dấu ngoặc đơn thì các thành phần đỏ sèđược ưu tiên thực hiện trước.Khi giải các bài toán, ngoài việc thực hiện các phép toán để tìm ra đáp số thì cònphải ghi lời giải của nó.Để ghi lời giải dạng văn bản hoặc kết quả các phép tính vào màn hình chính củaLOGO ta dùng lệnh LABEL. Nội dung viết ra được đặt trong cặp dấu . Sử dụng biến trong LogoBiến là một đại lượng có thể thay đổi giá trị của nó.Tại sao phải dùng biến? có thể hiểu một cách đơn giản nhất: Dùng biến để đảmbảo tính tổng quát của một dạng bài toán. Sau này khi sử dụng thành thạo, ta sẽ thấy cònnhiều trường hợp khác cũng phải dùng đến biến.Ghi chú: với cách giải toán bằng phương pháp dùng ký hiệu thay thế thì các kýhiệu thay thế đó cũng được gọi là các biến. Các cấu trúc xét điều kiện trong Logo+ ififesle+ While
Xem thêm

9 Đọc thêm

ĐIỀU KIỆN ĐỂ MỌI NGHIỆM GIỚI NỘI CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM LÀ ỔN ĐỊNH MẠNH

ĐIỀU KIỆN ĐỂ MỌI NGHIỆM GIỚI NỘI CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM LÀ ỔN ĐỊNH MẠNH

(2.1)trong đó f ∈ F, A là toàn tử tuyến tính đóng trên X. Nghiệm của phương trìnhvi phân (2.1), theo cách hiểu thông thường, là các hàm số x : R+ → X có các tínhchất: khả vi, x(t) ∈ D(A) với mọi t ∈ R+ và thỏa mãn phương trình (2.1). Tuynhiên, lớp các hàm số như vậy khá là hẹp. Sau đây, ta sẽ đưa ra một lớp các hàmsố rộng hơn, không nhất thiết phải khả vi, được gọi là nghiệm đủ tốt của phươngtrình (2.1).Định nghĩa 8. Một hàm x ∈ BU C(R+ , X) được gọi là nghiệm đủ tốt của (2.1)t+nếu với mỗi t ∈ R thìx (ξ) dξ ∈ D (A) và0tx(t) = x(0) + Atx(ξ)dξ +0f (ξ)dξ,012
Xem thêm

31 Đọc thêm

KẾT CẤU TẤM VỎ 2016 BÀI GIẢNG CAO HỌC XÂY DỰNG BÁCH KHOA TP HCM

KẾT CẤU TẤM VỎ 2016 BÀI GIẢNG CAO HỌC XÂY DỰNG BÁCH KHOA TP HCM

y2ryy3) Biên tự do: (cạnh x = a): Rõ ràng trên cạnh biên tự do, các mômen uốn, lực cắt,mômen xoắn (Mx, Qx, Mxy) cần là bằng 0. Tuy nhiên vì phương trình vi phân đạohàm riêng của bài toán là cấp 4 nên trên mỗi cạnh chỉ có 2 điều kiện biên cần có.Do đó cần tìm những điều kiện biên phù hợp và thống nhất với 3 điều kiện nêutrên. Điều này làm được nếu các yêu cầu về mômen xoắn và lực cắt trên biên làbằng 0 được thay thế bởi một điều kiện tương đương như dưới đây.Qua hình vẽ, ta thay mômen xoắn Mxy phân bố trên đoạn dy bằng cặp lực ngược chiềuM xy dyvới cách tay đòn dy, và trên các đoạn thẳng có chiều dài dy khác cũng tương tự và dodyđó, từ hình vẽ dễ thấy rằng trên cạnh x=a, có lực phân bố thẳng đứng tác dụng với cường độM xybằng:y(M xy dM xy )dyM xy dyM xydydy
Xem thêm

82 Đọc thêm

BÀI TOÁN GIÁ TRỊ BAN ĐẦU ĐỐI VỚI TRƯỜNG THẾ VÀ TRƯỜNG THẾ SUY RỘNG

BÀI TOÁN GIÁ TRỊ BAN ĐẦU ĐỐI VỚI TRƯỜNG THẾ VÀ TRƯỜNG THẾ SUY RỘNG

Đối với hệ Riezs thì hứng tỏ rằng đó là một trường hợp riêng ủa một lớp hàm thỏa mãn một dạng mở rộng ủa toán tử Cauhy-Riemann trong giải tíh Clifford.Bằng áhsử dngặp toán tử vi phân liê[r]

Đọc thêm

Tin học điều khiển tự động

TIN HỌC ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

Nhiều bài toán thực tiễn được dẫn về giải các bài toán đối với phương trình vi phân riêng với dữ liệu không trơn. Phương pháp xấp xỉ giải một số bài toán đối với các phương trình vi phân tuyến tính với vế phải thuộc các lớp hàm khả tích khác nhau được nghiên cứu trong các công trình.

3 Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC DƯỚI VI PHÂN CỦA HÀM LỒI VÀ ỨNG DỤNG TRONG TỐI ƯU HÓA LATEX

LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC DƯỚI VI PHÂN CỦA HÀM LỒI VÀ ỨNG DỤNG TRONG TỐI ƯU HÓA LATEX

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm hai chương
Chương 1. Giải tích lồi} trình bày một số khái niệm và kết quả trong tài liệu về các tính chất cơ bản của giải tích lồi như tập lồi, hàm lồi, các tính chất liên tục, tính Lipschitz, hàm liên hợp, tính khả dưới vi phân hàm lồi và ứng dụng trong các bài toán tối ưu lồi vô hướng.\
Chương 2. Dưới vi phân hàm véctơ lồi và ứng dụng} là nội dung chính của luận văn, trình bày những mở rộng cho các tính chất, kết quả của hàm lồi vô hướng cho hàm véctơ lồi theo nón như các khái niệm về nón, điểm hữu hiệu, tính liên tục theo nón, tính lồi, dưới vi phân, hàm liên hợp, các đặc trưng và một số ứng dụng của dưới vi phân vào bài toán tối ưu véctơ lồi
Xem thêm

40 Đọc thêm

Phép tính vi phân ngẫu nhiên và ứng dụng Luận văn Thạc Sĩ Xuất Sắc

PHÉP TÍNH VI PHÂN NGẪU NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG LUẬN VĂN THẠC SĨ XUẤT SẮC

Phép tính vi phân ngẫu nhiên và ứng dụng vi phân ngẫu nhiên trong thực tế Luận văn thạc sĩ toán học xuất sắc đề tài nghiên cứu về phép tính vi phân, phương trình vi phân ngẫu nhiên và ứng dụng của các phép tính vi phân trong thực tế.
Phép tính vi phân ngẫu nhiên và ứng dụng vi phân ngẫu nhiên trong thực tế Luận văn thạc sĩ toán học xuất sắc đề tài nghiên cứu về phép tính vi phân, phương trình vi phân ngẫu nhiên và ứng dụng của các phép tính vi phân trong thực tế.
Xem thêm

53 Đọc thêm