PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM NHIỀU BIẾN (TT).PDF

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Phép tính vi phân hàm nhiều biến (tt).pdf":

Bài giảng Toán cao cấp: Chương 6 Ngô Quang Minh

BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP: CHƯƠNG 6 NGÔ QUANG MINH

Bài giảng Toán cao cấp: Chương 6 của Ngô Quang Minh trình bày về phép tính vi phân hàm hai biến với những nội dung cơ bản như khái niệm cơ bản, đạo hàm riêng vi phân, cực trị của hàm hai biến số. Mời các bạn tham khảo.

9 Đọc thêm

 DƯỚI VI PHÂN HÀM VÉCTƠ LỒI VÀ ỨNG DỤNG

DƯỚI VI PHÂN HÀM VÉCTƠ LỒI VÀ ỨNG DỤNG

không. Muốn sản xuất ra một loại hàng hoá nào đó trước hết phải xem có phương ánhay cách thức nào đó để sản xuất hay không? Muốn xây dựng một trung tâm thươngmại ở khu dân cư sao cho tối ưu, trước hết phải tính toán xem có cách nào để đạtđược không?... Nói tóm lại, muốn tìm được lời giải của một bài toán tối ưu, trước hếtta phải có cách nào đó nhận biết được xem nghiệm ấy có tồn tại hay không, rồi mớiđưa ra cách để tìm nó. Ta biết trong bài toán tối ưu có hai đối tượng quan trọng: tậpràng buộc và hàm mục tiêu xác định trên tập đó. Vì thế khi ta khi ta giải bài toán, taphải xét đến các tính chất cả hai đối tượng ấy. Ví dụ, trong giải tích cổ điển, Định lýWeierstrass khẳng định rằng một hàm liên tục trên một tập compact hay mở rộng làmột hàm nửa liên tục dưới trên (dưới) trên một tập compact khác rỗng bao giờ cũngđạt trên tập compact giá trị lớn nhất (giá trị nhỏ nhất). Đối với bài toán tối ưu trơn,nếu một điểm nào đó thuộc phần trong của miền nghiệm tối ưu thì đạo hàm của hàmsố tại điểm ấy phải bằng không. Điều kiện như vậy được gọi là điều kiện cần tối ưu.Vậy muốn tìm nghiệm tối ưu của bài toán này, ta chỉ cần tìm trên tập con của miềnràng buộc mà trên đó đạo hàm của hàm số triệt tiêu. Tại những điểm này mà ta sửdụng những điều kiện liên quan tới đạo hàm bậc nhất để suy ra hàm đạt giá trị tối ưuthì những điều kiện đó được gọi là điều kiện đủ tối ưu cấp một. Tiếp theo, nếu hàm sốcó đạo hàm bậc hai và tại những điểm của tập con này, đạo hàm bậc hai dương chặt(hoặc âm chặt) thì điểm ấy chính là nghiệm tối ưu của bài toán. Điều kiện này đượcgọi là điều kiện đủ tối ưu cấp hai.Mục đích của phần này là tìm các điều kiện cần và đủ để bài toán tối ưu không trơn21có nghiệm dựa trên các thông tin về các tập dưới vi phân và ma trận Hessian. Trướchết, ta nhắc lại khái niệm về các loại nghiệm của bài toán tối ưu.Xét hàm f : D ⊂ Rn → R, ta cóĐịnh nghĩa 1.6.1. a) Ta nói rằng x0 ∈ D là điểm (nghiệm) cực tiểu (cực tiểu chặt)của f trên D nếuf (x0 ) ≤ f (x), ∀x ∈ D
Xem thêm

78 Đọc thêm

Bài giảng Toán cao cấp: Chương 4 - GV. Ngô Quang Minh

BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP: CHƯƠNG 4 - GV. NGÔ QUANG MINH

Bài giảng Toán cao cấp: Chương 4 của GV. Ngô Quang Minh trang bị cho các bạn những kiến thức về phép tính vi phân hàm một biến số. Bài giảng này bao gồm những nội dung về đạo hàm, vi phân, các định lý cơ bản về hàm khả vi – cực trị; công thức Taylor; quy tắc L’Hospital.

6 Đọc thêm

đạo hàm và vi phân hàm hợp; đạo hàm và vi phân hàm ẩn

ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN HÀM HỢP; ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN HÀM ẨN

...Nội dung Đạo hàm vi phân hàm hợp Đạo hàm vi phân hàm ẩn ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN CỦA HÀM HỢP Trường hợp bản: hợp hàm biến hàm biến Cho z = f(x, y) x = x(u, v), y = y(u, v) Nếu z, x, y khả vi: zu′ =... ′′(u ) ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN HÀM ẨN Nhắc lại: giả sử hàm ẩn y = y(x) xác định phương trình F(x, y) = Để tính y’(x), lấy đạo hàm phương trình F = theo x giải tìm y’(x) (cách 1) Với cách ta xem y hàm. .. fx′ + fy′ y ′( x ) dz = z′( x )dx Lưu ý: tính đạo hàm hàm hợp, đạo hàm f theo biến Sau đó, tùy thuộc vào yêu cầu, nhân thêm đạo hàm biến vào cạnh đạo hàm f VÍ DỤ 1/ Cho: xy z = f (x, y ) = e ,
Xem thêm

44 Đọc thêm

GIẢI TÍCH TOÁN HỌC TẬP 1

GIẢI TÍCH TOÁN HỌC TẬP 1

Chương 1 Giới hạn và hàm số liên tục 7
1.1 Số thực . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về số hữu tỉ, số vô tỉ, số thực . . . 7
1.1.2 Các phép toán và tính thứ tự trên tập số thực . . . . . . 10
1.2 Giới hạn dãy số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
1.2.1 Các khái niệm và tính chất của dãy số hội tụ . . . . . . 14
1.2.2 Dãy đơn điệu, dãy bị chặn, dãy con, giới hạn riêng . . . 17
1.2.3 Các tiêu chuẩn và dấu hiệu hội tụ . . . . . . . . . . . . 21
1.2.4 Số e, Logarit tự nhiên, các giới hạn vô cùng . . . . . . . 23
1.3 Giới hạn của hàm số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
1.3.1 Một số khái niệm về hàm số với biến số thực . . . . . . 27
1.3.2 Khái niệm và các tính chất cơ bản của giới hạn hàm số . 30
1.3.3 Giới hạn vô cùng, các đại lượng vô cùng lớn, vô cùng bé 35
1.3.4 Giới hạn một phía . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 40
1.4 Hàm số liên tục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41
1.4.1 Định nghĩa và tính chất . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41
1.4.2 Tính chất của hàm số liên tục trên một đoạn, hàm số liên
tục đều, định lý Cantor . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46
1.5 Bài tập chương I . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 50
Chương 2 Phép tính vi phân của hàm số một biến số 57
2.1 Đạo hàm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 57
3
4 Giải tích toán học
2.1.1 Các khái niệm cơ bản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 57
2.1.2 Các quy tắc tính đạo hàm. Đạo hàm của hàm số hợp,
đạo hàm của hàm số ngược . . . . . . . . . . . . . . . . 60
2.2 Vi phân . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 63
2.2.1 Định nghĩa vi phân, hàm số khả vi . . . . . . . . . . . . 63
2.2.2 Các quy tắc lấy vi phân, tính bất biến của vi phân cấp 1 64
2.2.3 Các định lý giá trị trung bình . . . . . . . . . . . . . . . 65
2.2.4 Đạo hàm và vi phân cấp cao, công thức Newton Leib
nitz, khai triển Taylor . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 68
2.2.5 ứng dụng của phép tính vi phân . . . . . . . . . . . . . 72
2.3 Bài tập chương II . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 79
Chương 3 Phép tính tích phân của hàm số một biến số 85
3.1 Tích phân không xác định . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 85
3.1.1 Định nghĩa nguyên hàm và tích phân không xác định . . 85
3.1.2 Các tính chất cơ bản của tích phân không xác định . . . 86
3.1.3 Các phương pháp tính tích phân . . . . . . . . . . . . . 88
3.2 Tích phân xác định . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 95
3.2.1 Định nghĩa tích phân xác điịnh, điều kiện khả tích . . . 95
3.2.2 Các lớp hàm khả tích và tính chất của tích phân xác định 96
3.2.3 Tích phân theo cận trên, công thức Newton Leibnitz . 101
3.2.4 Các phương pháp tính tích phân xác định. Tính gần đúng
tích phân xác định . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 103
3.2.5 ứng dụng tích phân xác định . . . . . . . . . . . . . . . 109
3.3 Tích phân suy rộng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 113
3.3.1 Tích phân suy rộng loại 1 (Tích phân cận vô hạn) . . . . 113
3.3.2 Tích phân suy rộng loại 2 . . . . . . . . . . . . . . . . 119
3.4 Bài tập chương III . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 124
Xem thêm

130 Đọc thêm

MÔN BẤT ĐẲNG THỨC VÀ ÁP DỤNG HAMEXPONENT

MÔN BẤT ĐẲNG THỨC VÀ ÁP DỤNG HAMEXPONENT

Chương 3: Bất đẳng thức giữa các trung bình cộng và nhân3.1. ĐỊNH LÝ VỀ CÁC GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỘNG VÀ NHÂN•BÀI GIẢNG3.1.8. Hàm exponentTính chất cực kỳ quan trọng của hàm mũ (exponent) tự nhiêntính bất biến (dừng) của nó đối với toán tử vi phânDễ dàng kiểm chứng bất đẳng thức quen thuộcDấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khilàChương 3: Bất đẳng thức giữa các trung bình cộng và nhân3.1. ĐỊNH LÝ VỀ CÁC GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỘNG VÀ NHÂN•BÀI GIẢNGBài toán 3.6.Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khiGọilà trung bình cộng của các sốkhi đó ta có
Xem thêm

3 Đọc thêm

PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 1 CÁCH GIẢI VÍ DỤ CỤ THỂ

PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 1 CÁCH GIẢI VÍ DỤ CỤ THỂ

PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP I2.1. Tổng quát về phương trình vi phân cấp I2.1.1. Định nghĩaPhương trình vi phân cấp 1 là phương trình có dạng F(x, y, y’) = 0 (1) trong đó: x là biến số độclập; y là hàm phải tìm; y’ là đạo hàm cấp một của y. Hay y’ = f(x;y) hay= f(x;y) (2)Ví dụ 1: Phương trình vi phân là 3yy’ + 3x2 = 0.y2 dx + xdy = 0.y’ = 2.1.2. Định lý về tồn tại và duy nhất nghiệmXét y’ = f(x;y)Nếu hàm f(x;y) liên tục trong miền nào đó chứa (x 0, y0) thì phương trình vi phân cấp 1 đã cho sẽtồn tại một nghiệm y = y(x0); nghiệm này nhận giá trị y0 = y(x0).Ngoài ra nếucũng liên tục trong miền nói trên thì y = y(x) là nghiệm duy nhất của phươngtrình vi phân cấp một đã cho.Điều kiện để hàm y = y(x) nhận giá trị y 0 tại x = x0 được gọi là sự kiện hay điều kiện đầu củaphương trình vi phân cấp một của một thường được ký hiệu:học mà nói thì: nếu hàm f(x;y) vàmột nghiệm:. Như vậy về phương diện hìnhliên tục ở trong miền nào đó có chứa (x 0, y0) sẽ tồn tại và duy nhấty = y(x) mà đồ thị của nó luôn luôn đi qua một điểm (x 0, y0).2.1.3. Nghiệm tổng quát và nghiệm riêng của phương trình vi phân cấp mộtTa gọi nghiệm tổng quát của một phương trình vi phân cấp một là mọi hằng số có dạng y = j(x, c)trong đó c là hằng số tùy ý thỏa mãn phương trình ấy.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Bang tra cuu ham laplace

Bang tra cuu ham laplace

Biến đổi Laplace là một biến đổi tích phân của hàm số f ( t ) {displaystyle f(t)} {displaystyle f(t)} từ miền thời gian sang miền tần số phức F ( s ) {displaystyle F(s)} {displaystyle F(s)}. Biến đổi Laplace và cùng với biến đổi Fourier là hai biến đổi rất hữu ích và thường được sử dụng trong giải các bài toán vật lý. Qua biến đổi Laplace, các phép toán giải tích phức tạp như đạo hàm, tích phân được đơn giản hóa thành các phép tính đại số (giống như cách mà hàm logarit chuyển một phép toán nhân các số thành phép cộng các logarit của chúng). Vì vậy nó đặc biệt hữu ích trong giải các phương trình vi phân, phương trình đạo hàm riêng, phương trình tích phân, những phương trình thường xuất hiện trong các bài toán vật lý, trong phân tích mạch điện, xử lý số liệu, dao động điều hòa, các hệ cơ học. Bởi vì qua biến đổi Laplace các phương trình này có thể chuyển thành các phương trình đại số đơn giản hơn. Giải ra nghiệm là các hàm ảnh trong không gian p, chúng ta dùng biến đổi Laplace ngược để có lại hàm gốc trong không gian thực t.
Xem thêm

Đọc thêm

Tin học điều khiển tự động

TIN HỌC ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

Nhiều bài toán thực tiễn được dẫn về giải các bài toán đối với phương trình vi phân riêng với dữ liệu không trơn. Phương pháp xấp xỉ giải một số bài toán đối với các phương trình vi phân tuyến tính với vế phải thuộc các lớp hàm khả tích khác nhau được nghiên cứu trong các công trình.

3 Đọc thêm

ĐIỀU KIỆN ĐỂ MỌI NGHIỆM GIỚI NỘI CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM LÀ ỔN ĐỊNH MẠNH

ĐIỀU KIỆN ĐỂ MỌI NGHIỆM GIỚI NỘI CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM LÀ ỔN ĐỊNH MẠNH

(2.1)trong đó f ∈ F, A là toàn tử tuyến tính đóng trên X. Nghiệm của phương trìnhvi phân (2.1), theo cách hiểu thông thường, là các hàm số x : R+ → X có các tínhchất: khả vi, x(t) ∈ D(A) với mọi t ∈ R+ và thỏa mãn phương trình (2.1). Tuynhiên, lớp các hàm số như vậy khá là hẹp. Sau đây, ta sẽ đưa ra một lớp các hàmsố rộng hơn, không nhất thiết phải khả vi, được gọi là nghiệm đủ tốt của phươngtrình (2.1).Định nghĩa 8. Một hàm x ∈ BU C(R+ , X) được gọi là nghiệm đủ tốt của (2.1)t+nếu với mỗi t ∈ R thìx (ξ) dξ ∈ D (A) và0tx(t) = x(0) + Atx(ξ)dξ +0f (ξ)dξ,012
Xem thêm

31 Đọc thêm

GIẢI TÍCH TOÁN HỌC TẬP 3

GIẢI TÍCH TOÁN HỌC TẬP 3

Chương 1 Phương trình vi phân cấp 1 9
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Phương trình vi phân cấp 1
1.1.2 Nghiệm
1.1.3 Bài toán Cauchy
1.2 Sự tồn tại và duy nhất nghiệm
1.2.1 Điều kiện Lipschitz
1.2.2 Dãy xấp xỉ Picar
1.2.3 Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm (Cauchy-Picar)
1.2.4 Sự thác triển nghiệm
1.2.5 Các loại nghiệm của phương trình vi phân cấp 1
1.3 Phương pháp giải một số phương trình vi phân cấp 1
1.3.1 Phương trình phân li biến số
1.3.2 Phương trình thuần nhất
1.3.3 Phương trình quy được về phương trình thuần nhất
1.3.4 Phương trình vi phân toàn phần. Thừa số tích phân
1.3.5 Phương trình vi phân tuyến tính, phương trình Bernoulli
và phương trình Ricati
1.4 Bài tập chương 1
Chương 2 Phương trình vi phân cấp cao 39
2.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1 Nghiệm
2.1.2 Bài toán Cauchy
2.2 Sự tồn tại và duy nhất nghiệm
2.2.1 Điều kiện Lipschitz
2.2.2 Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm
2.2.3 Các loại nghiệm của phương trình vi phân cấp n
2.3 Phương trình vi phân tuyến tính cấp n
2.4 Phương trình tuyến tính thuần nhất cấp n
2.4.1 Một số tính chất của nghiệm phương trình
2.4.2 Sự phụ thuộc tuyến tính và độc lập tuyến tính của hệ hàm 45
2.4.3 Định thức Vronski
2.4.4 Công thức Ostrogradski - Liuvil
2.4.5 Hệ nghiệm cơ bản, nghiệm tổng quát
2.5 Phương trình tuyến tính không thuần nhất cấp n
2.5.1 Nghiệm
2.5.2 Phương pháp biến thiên hằng số (Lagrange)
2.6 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 hệ số hằng
2.6.1 Nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất
cấp hai hệ số hằng
2.6.2 Nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính không thuần
nhất cấp hai hệ số hằng
2.7 Bài tập chương 2
Chương 3 Hệ phương trình vi phân 71
3.1 Các khái niệm cơ bản
3.2 Bài toán Cauchy
3.2.1 Bài toán Cauchy
3.3 Phương trình vi phân cấp cao và hệ phương trình vi phân cấp một 72
3.3.1 Đưa phương trình vi phân cấp n về hệ n phương trình vi
phân cấp một
3.3.2 Đưa hệ n phương trình vi phân cấp một về một phương
trình vi phân cấp n
3.3.3 Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm
3.3.4 Sự thác triển nghiệm
3.3.5 Các loại nghiệm của hệ phương trình vi phân
3.4 Hệ phương trình vi phân tuyến tính
3.4.1 Hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất
3.4.2 Các tính chất của hệ phương trình vi phân tuyến tính
thuần nhất
3.4.3 Sự phụ thuộc tuyến và độc lập tuyến tính của hệ véctơ
hàm
3.4.4 Hệ nghiệm cơ bản
3.4.5 Hệ phương trình vi phân tuyến tính không thuần nhất
3.4.6 Các tính chất nghiệm của hệ phương trình vi phân tuyến
tính không thuần nhất
3.4.7 Nghiệm tổng quát
3.4.8 Phương pháp biến thiên hằng số (Lagrange)
3.5 Hệ phương trình vi phân tuyến tính hệ số hằng
3.5.1 Hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất hệ số hằng 93
3.5.2 Nghiệm của hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần
nhất hệ số hằng
3.5.3 Hệ phương trình vi phân tuyến tính không thuần nhất hệ
số hằng
3.6 Bài tập chương 3
Xem thêm

105 Đọc thêm

BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH BÀI 10

BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH BÀI 10

PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảothao.nguyenxuan@hust.edu.vnPHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN VÀ LÍ THUYẾT CHUỖIBÀI 10§3. Phương trình vi phân cấp hai (TT)4. Phương trình vi phân tuyến tính cấp hai có hệ số không đổiy   py   qy  f ( x ), p, q  (1)a) Phương trình thuần nhất y   py   qy  0(2)Cách giải. Giải phương trình đặc trưng k 2  pk  q  0(3) (3) có hai nghiệm thực k1  k 2  (2) có nghiệm tổng quát y  C1e k1x  C2e k2 x (3) có nghiệm kép k1  (2) có nghiệm tổng quát y  e k1x (C1x  C2 ) (3) có 2 nghiệm phức k1,2    i   (2) có nghiệm tổng quáty  e x (C1 cos  x  C2 sin  x )Ví dụ 1.a) y   3y   2y  0b) y   4 y   4 y  0
Xem thêm

5 Đọc thêm

TÍNH CHẤT THỤ ĐỘNG CỦA MỘT LỚP MẠNG ĐIỆN TRỞ NHỚ VỚI ĐA TRỄ BIẾN THIÊN

TÍNH CHẤT THỤ ĐỘNG CỦA MỘT LỚP MẠNG ĐIỆN TRỞ NHỚ VỚI ĐA TRỄ BIẾN THIÊN

S+nTập các ma trận đối xứng xác định dương n × n chiều.C([a, b], Rn ) Tập các hàm liên tục trên [a, b] với chuẩnx = supt∈[a,b] x(t) .LM IsBất đẳng thức ma trận tuyến tính.A⊗BTích Kronecker của ma trận A và B.∗Khối đối xứng trong ma trận đối xứng.4Chương 1KIẾN THỨC CHUẨN BỊChương này dành cho việc trình bày một số kiến thức cần thiết cho phần chính củaluận văn. Trong chương này, chúng tôi đưa ra định nghĩa phương trình vi phân có trễ,phương pháp hàm Lyapunov trong phương trình vi phân có trễ, giới thiệu về mạnglưới MRNNs, một số định nghĩa và bổ đề áp dụng chứng minh định lý về tiêu chuẩn
Xem thêm

51 Đọc thêm

MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐẠI SỐ VỚI HỆ SỐ BIẾN THIÊN (LV01638)

MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐẠI SỐ VỚI HỆ SỐ BIẾN THIÊN (LV01638)

Kết luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .70Tài liệu tham khảo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .70Mở đầu1. Lí do chọn đề tàiLý thuyết phương trình vi phân đại số (DAEs) có lịch sử nghiên cứu từlâu nhưng phải tới những năm 1960, các nhà toán học và kỹ sư mới bắtđầu nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của DAEs, chẳng hạn như cácvấn đề về lý thuyết và các ứng dụng của nó. Cho tới nay lý thuyết DAEsđã phát triển và có nhiều mối liên hệ chặt chẽ với các lĩnh vực toán họckhác như đại số, giải tích hàm, giải tích số, . . . và tỏ ra có nhiều ứngdụng rộng rãi trong thực tiễn.Phương trình vi phân đại số bắt đầu thu hút được các nghiên cứu thúvị và tinh tế trong các ứng dụng và giải tích số từ những năm đầu thậpniên 80 của thế kỉ trước. Trong một thời gian tương đối ngắn, phươngtrình vi phân đại số đã trở thành một công cụ được thừa nhận rộng rãitrong các mô hình có đối tượng ràng buộc để mô hình hóa và để điềukhiển các quá trình đó theo các lĩnh vực ứng dụng khác nhau.Với mong muốn tìm hiểu lí thuyết phương trình vi phân đại số nói chungvà nhằm bổ sung và nâng cao kiến thức đã học trong chương trình đạihọc và cao học, tôi chọn đề tài Một số tính chất của phương trìnhvi phân đại số với hệ số biến thiên làm luận văn cao học của mình.1
Xem thêm

75 Đọc thêm

TAI LIEU LOGO DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

TAI LIEU LOGO DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

Giải toán bằng LogoI Làm các phép tính trong LOGOCó thể sử dụng các phép tính cộng (+), trừ (), nhân () và chia () trong LOGO.Khi đó, LOGO sẽ hiện kết quả trong khung xám của cửa sổ lệnh bằng lệnh PRINT (pr)Ví dụ: Pr 3+5 sẽ hiện kết quả của phép tính 3+5.Nếu biểu thức cần tính kết quả là đây các phép tính thì LOGO sẽ thực hiện nhânchia trước, cộng trừ sau.Nếu dãy các phép tính chỉ có cộng và trừ hoặc nhân và chia thì LOGO sẽ thựchiện các phép tính tuần tự từ trái qua phải.Nếu có các thành phần nằm trong cặp dấu ngoặc đơn thì các thành phần đỏ sèđược ưu tiên thực hiện trước.Khi giải các bài toán, ngoài việc thực hiện các phép toán để tìm ra đáp số thì cònphải ghi lời giải của nó.Để ghi lời giải dạng văn bản hoặc kết quả các phép tính vào màn hình chính củaLOGO ta dùng lệnh LABEL. Nội dung viết ra được đặt trong cặp dấu . Sử dụng biến trong LogoBiến là một đại lượng có thể thay đổi giá trị của nó.Tại sao phải dùng biến? có thể hiểu một cách đơn giản nhất: Dùng biến để đảmbảo tính tổng quát của một dạng bài toán. Sau này khi sử dụng thành thạo, ta sẽ thấy cònnhiều trường hợp khác cũng phải dùng đến biến.Ghi chú: với cách giải toán bằng phương pháp dùng ký hiệu thay thế thì các kýhiệu thay thế đó cũng được gọi là các biến. Các cấu trúc xét điều kiện trong Logo+ ififesle+ While
Xem thêm

9 Đọc thêm

 TÌM HIỂU BƯỚC ĐẦU VỀ ĐA TẠP STEIN

TÌM HIỂU BƯỚC ĐẦU VỀ ĐA TẠP STEIN

KẾT LUẬN .................................................................................................................. 60TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 61Footer Page 3 of 114.Header Page 4 of 114.1MỞ ĐẦUViệc nghiên cứu các đa tạp phức được chia thành hai lĩnh vực: lý thuyết hìnhhọc và lý thuyết hàm. Trong lĩnh vực hình học ta quan tâm đến tính chất toàn cục củađa tạp phức. Trong lĩnh vực lý thuyết hàm việc nghiên cứu liên quan đến các tính chấtcủa các hàm chỉnh hình trên các tập mở trong  n .Hai lớp đa tạp phức nổi bật được các nhà toán học quan tâm nghiên cứu là lớpcác đa tạp Kahler và lớp các đa tạp Stein.Các đa tạp Stein là một lớp các đa tạp giải tích phức có định nghĩa được môhình hóa dựa trên các tính chất của miền chỉnh hình trong  n .Lớp các đa tạp mà ngày nay được gọi là đa tạp Stein được trình bày đầu tiên bởiStein (1951). Công cụ chính để nghiên cứu về đa tạp Stein là lý thuyết bó liên kết. Lýthuyết về bó liên kết giải tích trên các đa tạp Stein được trình bày bởi Cartan (19511952) và sau đó là Grauert, Hormander, Oka, MalGrange. Hiện nay đa tạp Stein là mộtđối tượng được sử dụng rộng rãi trong Giải tích phức.Việc nghiên cứu bó liên kết đòi hỏi nhiều kiến thức trong Hình học, Đại số.Trong khuôn khổ luận văn này chỉ là những tìm hiểu bước đầu về đa tạp Stein làm cơsở cho việc nghiên cứu sâu hơn về lý thuyết bó liên kết.Luận văn gồm 5 chương:Chương 0 trình bày các kiến thức chuẩn bị cho các chương sauChương 1 giới thiệu khái niệm và một vài tính chất sơ cấp của đa tạp Stein.Chương 2 trình bày sự mở rộng các định lý về sự tồn tại và xấp xỉ nghiệm đối với
Xem thêm

Đọc thêm

Phân phối xác suất liên tục

PHÂN PHỐI XÁC SUẤT LIÊN TỤC

Phân phối xác suất đều
Phân phối xác suất chuẩn
Tính gần đúng phân phối chuẩn cho phân phối nhị thức
Một biến ngẫu nhiên liên tục là một giá trị ngẫu nhiên có thể nhận bất kỳ giá trị nào trong một khoảng hay tập hợp các khoảng
Một Phân phối xác suất đối với một biến ngẫu nhiên liên tục được đặc trưng bởi một Hàm mật độ xác suất (Probability Density Function – PDF)

20 Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC DƯỚI VI PHÂN CỦA HÀM LỒI VÀ ỨNG DỤNG TRONG TỐI ƯU HÓA LATEX

LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC DƯỚI VI PHÂN CỦA HÀM LỒI VÀ ỨNG DỤNG TRONG TỐI ƯU HÓA LATEX

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm hai chương
Chương 1. Giải tích lồi} trình bày một số khái niệm và kết quả trong tài liệu về các tính chất cơ bản của giải tích lồi như tập lồi, hàm lồi, các tính chất liên tục, tính Lipschitz, hàm liên hợp, tính khả dưới vi phân hàm lồi và ứng dụng trong các bài toán tối ưu lồi vô hướng.\
Chương 2. Dưới vi phân hàm véctơ lồi và ứng dụng} là nội dung chính của luận văn, trình bày những mở rộng cho các tính chất, kết quả của hàm lồi vô hướng cho hàm véctơ lồi theo nón như các khái niệm về nón, điểm hữu hiệu, tính liên tục theo nón, tính lồi, dưới vi phân, hàm liên hợp, các đặc trưng và một số ứng dụng của dưới vi phân vào bài toán tối ưu véctơ lồi
Xem thêm

40 Đọc thêm

Phép tính vi phân ngẫu nhiên và ứng dụng Luận văn Thạc Sĩ Xuất Sắc

PHÉP TÍNH VI PHÂN NGẪU NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG LUẬN VĂN THẠC SĨ XUẤT SẮC

Phép tính vi phân ngẫu nhiên và ứng dụng vi phân ngẫu nhiên trong thực tế Luận văn thạc sĩ toán học xuất sắc đề tài nghiên cứu về phép tính vi phân, phương trình vi phân ngẫu nhiên và ứng dụng của các phép tính vi phân trong thực tế.
Phép tính vi phân ngẫu nhiên và ứng dụng vi phân ngẫu nhiên trong thực tế Luận văn thạc sĩ toán học xuất sắc đề tài nghiên cứu về phép tính vi phân, phương trình vi phân ngẫu nhiên và ứng dụng của các phép tính vi phân trong thực tế.
Xem thêm

53 Đọc thêm