CẤU HÌNH MAIN SERVẺ BẰNG CÁCH TẠO FTP SITE DÙNG USER ISOLATE

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Cấu hình main servẻ bằng cách tạo FTP Site dùng User Isolate":

TRẮC NGHIỆM CÔNG NGHỆ MẠNG

TRẮC NGHIỆM CÔNG NGHỆ MẠNG

DHCP
Câu 1: Có thể có nhiều Scope trong 1 DHCP server được không
A. Có x
B. Không

Câu 2: Các gói tin Broadcast dùng trong dịch vụ DHCP có đi qua Router được không
A. Có
B. Không
C. Có, nhưng Router phải có chuẩn RFC1542 x
D. Sai hết

Câu 3: Client gửi đề nghị đến DHCP server bằng giao thức
A. TCP
B. UDP x port : 67, 68
C. IP
D. Tất cả

Câu 4: Các máy DHCP server khi nào mới có thể cấp IP cho mạng
A. Khi đã tạo Scope
B. Khi đã được trao quyền
C. Khi đã kích hoạt Scope
D. Tất cả x
Câu 5: Ghép chính xác các thông số sau:
a. 003
b. 006
c. 015
d. 044
1. DNS Server
2. DNS Domain Name
3. WINSNBNS Server
4. Router
(ghép a,b,c,d vơi 1,2,3,4)
A. a4, b1, c2, d3 x
B. a1, b2, c3, d4
C. a2, b1, c3, d4
D. a2, b3, c4, d1
Câu 6: DHCPACK, đây là gói tin nhằm giúp
A. DHCP server đề nghị danh sách các IP cho thuê đến client
B. Client xác nhận đề nghị đến DHCP server
C. DHCP server chấp nhận yêu cầu cho client x
D. Client thỉnh cầu đến DHCP server
Câu 7: DHCP Relay Agent là
A. Giúp tăng tốc DHCP server
B. Đại lý chuyển tiếp DHCP x
C. Đại lý chuển tiếp DNS
D. Tất cả
Câu 8: DHCP client nếu không nhận được ip từ DHCP server, thì cứ sau.....phút, nó cố gắn tìm DHCP server.
A. 10
B. 4
C. 5 x
D. 8

Câu 9: DHCP server sử dụng một kiểu .......... đến các client để client thuê bao địa chỉ IP theo một thời gian được chỉ định.
A. hợp đồng x
B. trao quyền
C. ủy quyền
D. gian hạn quyền

Câu 10: Các máy DHCP client sẽ nhận ip ....... trong scope của DHCP server.
A. do dhcp client chỉ định ip cụ thể
B. do dhcp client và dhcp server thỏa thuận và chọn lựa một ip cụ thể
C. theo thứ tự từ danh sách ip x
D. có thứ tự ngẫu nhiên từ danh sách ip

Câu 11: Sau khi tạo Scope cho DHCP server, làm cách nào để chỉ sửa lại địa chỉ subnet mask cấn cáp đã khai báo trong scope?
A. Xóa và tạo lại scope x
B. Sử dụng bộ lệnh DOS để chỉnh sửa trực tiếp
C. Thay đổi địa chỉ IP của subnet mask
D. Mở scope và chọn lại số bit cho địa chỉ subnet mask
Câu 12: Trước khi cài DHCP Server, chúng ta phải ............cho máy server.
A. cài địa chỉ subnet mask và địa chỉ DNS server
B. Cài địa chỉ IP và subnet mask x
C. cài địa chỉ IP và dịch vụ chứng thực internet
D. cài dịch vụ TCPIP và địa chỉ subnet mask
Câu 13: DHCPREQUEST, đây là thông điệp trao đổi giữa DHCP Client và DHCP server. Thông diệp này nằm ở bước thứ mấy trong quy trình.
A. 3 x
B. 4
C. 1
D. 2

Câu 14: DHCP client đợi ....... để nhận thông điệp ........, nếu không thấy DHCP server trả lời, client sẽ broadcast tiếp tục bốn lần vào 2,4,8 và 16 khoảng cách từ 0 đến 1000 mili giây.
A. 1 giâyDHCPOFFER x
B. 2 giâyDHCPDISCOVE
C. 2 giâyDHCPREQUEST
D. 1 giâyDHCPPACK
Câu 15: Nếu một client không thể nhận ip từ DHCP sau ....... lần yêu cầu, nó sẽ được gán ip trong khoảng ip từ ......... đến........
A. 4169.255.255.0169.255.255.254
B. 5169.254.1.1169.255.255.255
C. 4169.254.0.1169.254.255.254 x khoang dia chi do he dieu hanh cap phat: 169.254.x.x
D. 5169.255.0.0169.255.255.254

Câu 16: Có hai khoảng thời gian trong thời gian thuê bao mà DHCP Client cố gắng tìm DHCP server để gia hạn hợp đồng. Đó là các khoảng ...... và ....... phần trăm của thời gian thuê bao.
A. 5085.7
B. 5885
C. 5885.5
D. 5087.5 sau 50%, 87,5%, 100% TTL(time to live) de yeu cau DHCP server
AD, GPO, OU
Câu 1 : Giao thức dùng truy cập AD là
A. TCPIP
B. RDP
C. IPXSPX
D. LDAP x
Câu 2: Active mode là chế độ
A. Dùng chung các DC là NT hay 2K
B. Chỉ chấp nhận các DC là NT
C. Chỉ chấp nhận các DC là 2K x
D. Sai hết
Câu 3: Việc sao chép danh bạ bằng thời gian thực gọi là Remote Procedure Call RPC là cách làm việc của
A. WINNT x
B. WI`51w44`
C. Sai hết
Câu 4: Khi cài AD, được yêu cầu nhập password, vậy password đó là
A. Mật khẩu Administrator
B. Mật khẩu để xây dựng lại AD x password dung de restore khi AD bi fail
C. Mật khẩu tùy ý
D. Sai hết
Câu 5: Trao quyền kiểm soát người dùng hay nhóm người dùng, đây là mục đích của
A. Group
B. OU x
C. User
D. Site
Câu 6: Dịch vụ phải có khi cài AD
A. DNS x
B. DHCP
C. SMTP
D. FTP
Câu 7: Các Group có lồng được nhau
A. Có x
B. Không
Câu 8: Việc xác minh và cấp phép là nhiệm vụ của
A. AD x
B. DNS
C. Web server
D. DHCP

Câu 9: Thuật ngữ nào sau đây liên quan đến miền
A. SAM
B. NTFS
C. FAT
D. NTDS
Câu 10: NTDS.DIT là
A. Lưu trữ các địa chỉ IP cấp cho mạng
B. Lưu trữ danh bạ người dùng cho WinNT
C. Lưu trữ chính sách người dùng
D. Lưu trữ danh bạ người dùng cho Window x
Câu 11: Tạo 1 user có tên A, mật khẩu A. Sau đó xóa user A này. Rồi tạo lại 1 user mới có tên là A, mật khẩu A. Như vậy, 2 user này là như nhau
A. Sai x phan biet bang SID chu ko phai bang ten user
B. Đúng

Câu 12: Cấp phát quyền truy cập vào tài nguyên tại chổ, ta sử dụng
A. Global group
B. Local group x
C. Universal group

Câu 13: Group policy dùng để
A. Triển khai phần mềm ứng dụng cho Client
B. Ấn định quyền hạn User
C. Thiết lập kịch bản logon
D. Tất cả x
Câu 14: Core chính của AD chính là ...........vì nó là tập các computer định nghĩa bởi administrator và các computer này share directory database.
A. tree
B. site
C. domain x
D. ou
Câu 15: Trong Active Directory Schema, Attribute được định nghĩa độc lập với .......... và chỉ định nghĩa object một lần để thống nhất.
A. profile
B. server
C. class x
D. system

Câu 16: Phối hợp với Group Policy ........ cho phép quản trị distributed desktop, network, service và application từ một điểm tập trung.
A. Active Directory x
B. Firewall server
C. VPN
D. Terminal service

Câu 17: ....... và ......... tạo ra physical structure của AD
A. DCsite x site: vat ly ; domain: luan ly
B. TreeGC
C. SiteGC
D. DomainOU
Câu 18: .........là một giao thức để update và query AD
A. TCPIP
B. NTFS
C. LDAP x
D. RIP
Câu 19: Bạn có thể cấu hình thêm ..............để cân bằng tải việc chứng nhận trong quá trình logon
A. dns secondary
B. dhcp relay agent
C. child domain
D. global catalog x khi len Additional domain(domain dong hanh) phai cau hinh them global catalog thi moi chung thuc duoc

Câu 20: In what order are GPOs implemented through the structure of Active Directory
A. Site, domain, OU x local, site, domain ,ou ,ou uu tien policy ap sau cung
B. Domain, OU, site
C. Domain, site, OU
D. OU, domain, site
Câu 21: Mỗi ........... có security policy và có security relationship với ............ khác.
A. tree
B. domain controller
C. domain x
D. user account

Câu 22: Trong một domain, các computer được gọi là ..............chứa một bản sao của AD.
A. dhcp server
B. ntds server
C. domain controller x
D. dns primary

Câu 23: Không có sự liên quan cần thiết của ........giữa site và domain.
A. acl
B. namespace x
C. ldap
D. server
Câu 24: Mỗi object trong AD có.......... và nó dùng để xác định domain chứa object.
A. system name
B. object class name
C. distinguished name x
D. relative distinguished
Câu 25: Hãy xác định một thành phần dưới đây không phải là thành phần trong cấu trúc logic của AD.
A. Tree
B. Site x site : vat ly domain: logic
C. Domain
D. Forest
Câu 26: Trong AD, bạn sử dụng ...............để cấu hình và quản trị lưu thông mạng.
A. physical structure x
B. network structure
C. site structure
D. logic structure

Câu 27: Các DC trong ........ và .......... tự động tạo bản sao bất cứ sự thay đổi nào trong AD.
A. domainforest x
B. treesite
C. treeforest
D. domainsite

Câu 28: ..........làm cho cấu trúc của physical và protocol trong suốt với user.
A. IPSEC
B. ADS x
C. VPN
D. SMTP

Câu 29: Định nghĩa ........ bạn có thể cấu hình việc truy cập và replication topology cho AD với việc sử dụng hiệu quả links và schedules cho replication và logon trafic.
A. child domain
B. dhcp server
C. site x
D. dns primary
Câu 30: Một ............. chứa một phiên bản readwrite của một zone file dưới dạng text file. Bất cứ thay đổi nào về zone sẽ được ghi lại vào file.
A. standard secondary zone
B. AD integrated zone
C. internet zone
D. standard primary zone x

Câu 31: ...... và ...... sử dụng hierarchical naming structure giống nhau.
A. SITESERVER
B. ADDHCP
C. DNSSITE
D. DNSAD x
Câu 32: Trong môi trường Active Directory, bạn có thể áp một Template đến ......... để bất kỳ các computer, user trong các site, domain, hay OU.
A. GPO x
B. User
C. Group
D. Local policy
Câu 33: Thành phần nào sau đây không phải là thành phần của security policy?
A. Public key policy
B. Local policy
C. Account policy
D. Password policy x

Câu 34: Bạn chỉ được thiết lập security policy trên ............
A. hệ điều hành windows 2000
B. phân vùng primary
C. hệ điều hành windows 2003
D. phân vùng NTFS x
Câu 35: Để phân chia quyền hành của một miền trong AD, người ta dùng
A. Group
B. OU x
C. SITE
D. Sai hết

DNS

Câu 1: Bản ghi nào cho biết Mail server
A. SOA
B. NS
C. MX x
D. CNAME

Câu 2: Việc phân giải tên trước khi có WINS thì dùng tập tin nào sau đây
A. LMHOST x C:WINDOWSsystem32driversetchosts
B. NTDS.DIT
C. REConnect.txt
D. Tất cả
Câu 3: Khái niệm nào sau đây nói sai về DNS service
A. DNS là một cơ sở dữ liệu phân tán
B. Các client dùng DNS để phân giải tên miền và xác định dịch vụ mạng
C. DNS giúp cho việc đồng bộ hóa bản sao tốt hơn x
D. DNS dùng để phân giải tên máy thành IP

Câu 4: Một DNS, sau khi đã nhận query từ client (client này sử dụng DNS đang nói trong câu hỏi), nhưng DNŚ không thể xác định IP cho client trong database của nó, thì nó sẽ gửi một ........... đến một authoritative DNS server trong root domain.
A. recursive query con khi chi dung cho local thi recursive query
B. iterative query x khi dung toi root domain thi la iterative query
C. catalog query
D. ldap query

Câu 5: Record này chỉ định server chịu trách nhiệm chính cho Zone trong domain. Đây là record đầu tiên khi tạo mới một zone. Đây là record nào?
A. A
B. SOA x
C. CNAME
D. NS

Câu 6: ............chỉ làm đại diện để thi hành name resolution cho clients và nó chỉ lưu các kết quả thường xuyên query.
A. DNS server
B. Secondary DNS server
C. AD integrated zone
D. Cachingonly server x

Câu 7: Nếu một tổ chức yêu cầu phải có internet, nó phải đăng ký DNS name mà nó sử dụng như là ......... trong AD domain structure.
A. subdomain
B. site
C. root domain x
D. child domain

Câu 8: Giao thức nào sau đây dùng để update thông tin trong zone?
A. NFS
B. LDAP
C. IXRF
D. ICMP

Câu 9: Record này được sử dụng để làm reverse lookup zone (host to ip) trong inaddr.arpa domain. Đây là record nào?
A. SRV
B. MX
C. PTR
D. SOA



Câu 10: Record này cho phép bạn thêm một tên thay thế server đã có trong A record. Đây là record nào?
A. CNAME record ALIAS
B. SOA
C. NS
D. MX

Câu 11: Record này chứa thông tin nametoip address, còn gọi là host record. Đây là record nào?
A. NS
B. MX
C. CNAME
D. A new host

Câu 12: Các thành phần sau:
Name
Description
Length or Subnet mask
Start of Authrorize
Thành phần nào không phải là tham số của scpoe trong DHCP server?
A. Description
B. Length or Subnet mask
C. Name
D. Start of Authrorize x

Câu 13: Record này dành cho các service đăng ký record của mình vào DNS database bằng Dynamic update protocol. Đây là record nào?
A. NS
B. A
C. MX
D. SRV x

Câu 14: Dynamic Update Process
1. Client gửi một DNS update request đến DNS server với một forward lokup record (record A)
2. DHCP server gửi sự update đến reverse lookup record (PTR) cho client
3. DHCP trả về DHCP acknowledgment message cho client để đồng ý một IP
4. Client gửi DHCP request message đến DHCP server để yêu cầu IP (có FQDN)
Các bước trên sai thứ tự, bạn hãy sắp xếp lại trật tự các bước sau:
A. 4312 x
B. 3214
C. 2134
D. 4123

Câu 15: ............ sẽ xuất hiện khi name và ip được ánh xạ bị thay đổi trong domain. Khi điều này xảy ra, sự thay đổi được copy từ .........đến các secondary server.
A. Zone transfermaster server x
B. Zone queryforest
C. Zone trustsite
D. Zone lookuproot domain
Xem thêm

12 Đọc thêm

THUẬT TOÁN Hoán đổi giá trị của 2 biến không sử dụng biến trung gian

THUẬT TOÁN HOÁN ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA 2 BIẾN KHÔNG SỬ DỤNG BIẾN TRUNG GIAN

Bài toán: Hoán đổi giá trị của 2 biến.
Cách thường dùng:
Tạo biến trung gian và gán giá trị bằng biến thứ nhất
Gán giá trị của biến thứ hai cho biến thứ nhất
Gán giá trị của biến trung gian cho biến thứ hai
Code:
include
include
void main()
{
int a=5, b=7, tg;
clrscr();
printf(a= %d b= %d,a,b);
tg= a;
a= b;
b= tg;
printf(
Sau khi hoan doi: a= %d b= %d,a,b);
getch();

2 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH CAD THẦY BÌNH

GIÁO TRÌNH CAD THẦY BÌNH

GIÁO TRÌNH CAD THẦY BÌNH
Chương 1 : THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG BẢN VẼ
I. Quy định về bản vẽ.
1. Các thông tin có được từ bản vẽ
2. Các không gian trong CAD
3. ‎Ý nghĩa của việc thiết lập môi trường bản vẽ
4. Một số quy định chung
4.1. Khung và tỷ lệ bản vẽ
4.2. Quy định về đường nét và cỡ chữ
II. Thiết lập môi trường vẽ.
1. Text style.
2. Layer.
3. Dimesion Style.
4. Hatch.
5. Lệnh LineType.
6. Block và Thuộc tính của Block.
6.1. Block
6.2. Thuộc tính của Block
6.3. Quản lý các block.
7. Ghi các thiết lập môi trường bản vẽ thành TemPlate.
8. Các tùy chọn trong menu Option
III. Giới thiệu Express Tools.
Chương 2 : LAYOUT VÀ IN ẤN
I. Làm việc với Layout
1. Paper Space
2. Các thao tác trên Viewport của Paper Space
2.1. Tạo các Viewport
2.2. Cắt xén đường bao Viewport
2.3. Tỷ lệ trong từng Viewport
2.4. Layer trong từng Viewport
2.5. Ẩn hiện viewport
2.6. Ẩn hiện đường bao viewport
2.7. Scale LineType
2.8. Các hiệu chỉnh khác đối với Viewport
3. Các chú ý khi in nhiều tỉ lệ trong một bản vẽ
II. Điều khiển in ấn.
1. Khai báo thiết bị in.
2. In ra file .PLT
Chương 3 : LÀM VIỆC VỚI DỮ LIỆU
I. Tham khảo ngoài
1. Giới thiệu về tham khảo ngoài.
2. Chèn một xref vào bản vẽ
3. Mở một xref từ bản vẽ chính
4. Hiệu chỉnh xref từ bản vẽ chính.
4.1. Lệnh Refedit (Reference Edit).
4.2. Thêm, bỏ bớt các đối tượng khỏi working set (Lệnh refset).
4.3. Lệnh refclose
4.4. Một số biến hệ thống liên quan đến xref.
5. Điều khiển sự hiển thị của một xref.
5.1. Xref và các thành phần hiển phụ thuộc.
5.2. Xref và lớp.
5.3. Lệnh Xbin.
5.4. Tham chiểu vòng.
5.5. Xén các xref.
5.6. Tăng tốc độ hiển thị của các xref lớn.
6. Quản lý xref
6.1. Đường dẫn của các xref.
6.2. Xref notification
6.3. AutoCAD DesignCenter.
6.4. File biên bản (log) của xref.
II. Làm việc với dữ liệu ngoài (Working with External Database)
1. Sơ lược về dữ liệu ngoài trong AutoCAD.
2. Các chuẩn bị cho việc kết nối cơ sở dữ liệu.
3. Định cấu hình dữ liệu cho ODBC.
4. Định cấu hình dữ liệu trong AutoCAD.
5. Chình sửa dữ liệu trong AutoCAD
6. Tạo các mẫu kết nối.
7. Tạo, hiệu chỉnh và xóa các kết nối.
8. Quan sát các kết nối.
9. Tạo mẫu nhãn.
10. Tạo nhãn.
11. Sử dụng query để truy tìm dữ liệu
11.1. Sử dụng Quick Query
11.2. Sử dụng Range Query
11.3. Sử dụng Range Query
11.4. Sử dụng Link Select
III. Làm việc với Raster Image
1. Tổng quan
2. Chèn ảnh (inserting images
3. Quản l‎ý hình ảnh (Managing images)
4. Cắt xén ảnh (Clipping images)
5. Điều khiển sự hiển thị (Controlling image display)
5.1. Điều khiển hiển thị
5.2. Chất lượng ảnh (Image quality)
5.3. Image transparency
5.4. Bật tắt đường bao của ảnh (Image frame)
IV. Pasting, Linking, and Embedding Objects
1. Embedding objects into AutoCAD
2. Linking data
3. Pasting data into AutoCAD
Chương 4 : TÙY BIẾN TRONG AUTOCAD
I. Các đối tượng shape.
1. Khái niệm về Shape.
2. Cách mô tả shape trong file .SHP.
2.1. Vector Length and Direction Code (mã vector).
2.2. Special Codes (mã đặc biệt)
II. Tạo font chữ
1. Tạo font chữ SHX.
2. Tạo big font.
3. Tạo big font từ file mở rộnG.
III. Tạo các dạng đường (file linetype)
1. Khái niệm và phân loại dạng đường.
2. Tạo các dạng đường đơn giản.
2.1. Dùng creat trong lệnh linetype.
2.2. Tạo linetype bằng cách soạn thảo trực tiếp trong .LIN
IV. Dạng đường phức chứa đối tượng shape
1. Dạng đường phức có chứa đối tượng chữ.
V. Tạo các mẫu mặt cắt.
1. File mẫu mặt cắt.
2. Tạo mẫu mặt cắt đơn giản.
3. Tạo các mẫu mặt cắt phức tạp.
VI. Menu.
1. Menu và file menu.
1.1. Các loại menu
1.2. Các loại file menu
1.3. Tải, gỡ bỏ một menu
2. Tùy biến một menu
2.1. Cấu trúc một file menu
2.2. Menu Macro
2.3. Pulldown Menu
2.3.1. Section của Pulldown menu
2.3.2. Tiêu đề của pulldown menu
2.3.3. Tham chiếu đến pulldown menu
2.3.4. Chèn và loại bỏ Pulldown menu trên menubar
2.4. Shortcut menu.
2.5. Buttons menu và auxiliary menu.
2.5.1. Section của Buttons menu và auxiliary menu
2.5.2. Tạo các AUX menu.
2.5.3. Menu swaping.
2.6. Image Tile menus
2.6.1. Section của Image menu
2.6.2. Mô tả mục chọn của menu hình ảnh
2.6.3. Gọi hiển thị các menu hình ảnh
2.6.4. Slide và thư viện slide.
2.7. Menu màn hình.
2.7.1. Section của menu hình ảnh.
2.8. Chuỗi chú thích ở thanh trạng thái.
2.8.1. Section của đoạn mô tả chuỗi chú thích.
2.8.2. Mô tả chuỗi chú thích.
2.9. Tạo các phím tắt.
2.9.1. Section của đoạn mô tả các phím tắt
2.9.2. Tạo phím tắt
VII. Toolbar
1. cách tạo toolbars bằng cách dùng lệnh Toolbar
1.1. Tạo Toolbar
1.2. Tạo nút lệnh mới
1.3. Sửa nút lệnh
1.4. Tạo một Flyout
2. Cách tạo toolbars bằng cách soạn thảo trong file .mnu
2.1. Dòng mô tả tổng quát thanh công cụ
2.2. Dòng mô tả loại nút lệnh Button
2.3. Dòng mô tả loại nút lệnh Flyout.
2.4. Dong mô tả nút lệnh Control.
Xem thêm

95 Đọc thêm

THIẾT KẾ XÂY DỰNG MẠNG DOANH NGHIỆP

THIẾT KẾ XÂY DỰNG MẠNG DOANH NGHIỆP

- Công ty có một Website ở bên ngoài và thuê hosting bên ngoài để quản lý Web và cơsở dữ liệu của công ty.- Quy mô của công ty nhỏ lên hiện tại chưa cần Server Firewall.- Công ty hiện đang sử dụng hai đường truyền Internet của Viettel và VDC.- Tủ RACK đặt ở Phòng Kế Toán tầng 2 chứa tất cả các thiết bị mạng bao gồm: 1Modem FTTH, 1 Modem ADSL, 1 Virgo Draytek 3300, 1 Switch L3 3560, 1 Switch L22960, 1 Server domain, 1 Server Tobo NAS TS-809, 1 bộ lưu trữ điện UPS 10k.3.3 Mô hình mạngMạng được thiết kế thành 3 lớp:Việc thi công và triển khai mạng tuân theo mô hình chuẩn, cụ thể là phân chia theocác lớp sau đây:Core Layer: Đây là lớp hạt nhân của mạng bao gồm các thiết bị Switch tốc độ caohỗ trợ các cổng 10/100/1000 cho các kết nối các đoạn LAN có khoảng cách gần và có thểhỗ trợ trong trường hợp kết nối mạng với khoảng cách xa hơn dùng cáp quang. Lớp nàycó chức năng kết nối đến WAN Layer, Distribution Layer, Server Farm Segment và cácngười dùng tại khu vực này. Thiết bị có thể được phân chia thành nhiều VLAN cho từngSegment khác nhau, việc trao đổi giữa các Segment này được thực hiện thông qua cơ chếchuyển mạch lớp 3 (khi có yêu cầu). Việc phân VLAN và sử dụng Access List trên Layer3 Switch này cho phép các quản trị mạng có khả năng điều khiển truy cập đến các tàinguyên cho từng User hay một nhóm User một cách an toàn như hạn chế đối với cácUser từ một địa chỉ IP hay một Subnet nhất định mới có khả năng truy cập vào một sốServer nào đó cũng như đến các tài nguyên khác trên mạng. Ngoài ra việc phân chiaVLAN còn làm giảm broadcast trên mạng, cho phép quản lý, theo dõi, xử lý sự cố mộtcách dễ dàng.Distribution Layer: là lớp trung gian giữa hai lớp Access Layer và Backone Layer.Tại đây kết nối tập trung cho các khu vực phòng ban khác nhau trong cùng một phạm vivật lý, kết nối từ lớp này lên lớp Core Layer sử dụng các kết nối tốc độ cao 1000 Mbps.24
Xem thêm

57 Đọc thêm

LÝ THUYẾT THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

LÝ THUYẾT THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
Từ các nghiên cứu thực nghiệm của các nhà khoa học đã chứng minh thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm: I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ Từ các nghiên cứu thực nghiệm của các nhà khoa học đã chứng minh thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm: 1. Hạt nhân nguyên tử Mọi nguyên tử đều câu tạo từ ba loại hạt : proton, nơtron và electron. + Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm nguyên tử, gồm các hạt proton mang điện dương (1+) và nơtron không mang điện, hai loại hạt này có khối lượng gần bằng nhau và xấp xỉ bằng 1u (u còn được gọi là đvC). + Hầu hêt khôi lượng nguyên tử đầu tập trung ở nhân mặc dù hạt nhân chỉ chiếm một phần rất nhỏ thể tích của nguyên tử. 2. Lớp vỏ electron của nguyên tử - Lớp vỏ của nguyên tử gồm các electron mang điện âm, chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân. - Vì nguyên tử trung hòa về điện, nên trong bất kì nguyên tử nào số hạt electron cũng bằng sô' hạt proton.                                                 Số p = số e - Trong nguyên tử các electron được sắp xếp thành từng lớp, các lớp được sắp xếp từ trong ra ngoài. - Lớp và phân lớp electron. 3. Sự phân bố electron trong nguyên tử a) Năng lượng của electron trong nguyên tử - Mức năng lượng obitan nguyên tử +  Trong nguyên tử, các electron trên mỗi obitan có một mức năng lượng xác định, mức năng lượng này là mức năng .lượng obitan (mức năng lượng AO). + Các electron trên các obitan khác nhau của cùng, một phân lớp có năng lượng như nhau. - Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử Mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 kể từ gần hạt nhân nhất và của phân lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f. Mức năng lượng của các phân lớp tăng theo thứ tự sau : ls 2s 2p3s 3p4s 3d4p5s 4d5p6s ... Trong nguyên tử, các electron lần lượt chiếm các obitan, có mức năng lượng từ thấp đến cao, phải đầy mức năng lượng thấp, mới tiếp vào các mức năng lượng cao. Đầy mức s là 2e, đầy mức p là 6e, đầy mức d là 10e, đầy mức f là 14e. b) Cấu hình electron của nguyên tử Cấu hình electron của nguyên tử dùng đố mô tả các electron phân bố như thế nào trong các lớp, phân lớp của nguyên tử. Người ta quy ước như sau : - Số thứ tự lớp electron được ghi bằng chữ cái 1, 2, 3, ... - Phân lớp được ghi bằng chữ cái thường s, p, d, f. - Số electron được ghi bằng số ở phía bên phải của phân lớp. Thí dụ : Viết cấu hình electron của Na có z = 11 là : Is2 2s2 2p6 3s1. c) Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng - Đối với nguyên tử của mọi nguyên tố, lớp electron ngoài cùng có tối đa 8 electron (trừ He). - Các nguyên tử khí hiếm (trừ He) đều có lớp electron ngoài cùng 8e (ns2 np6). Đó là cấu hình electron bão hòa bền vững. - Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là các kim loại. Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là các phi kim. - Các nguyên tử có 4 electron ở lơpl ngoài cùng cũng có thể là các kim loại hay phi kim. - Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử có khuynh hướng hoặc nhường, hoặc nhận, hoặc góp chung electron để đạt cấu hình electron của khí hiếm (còn gọi là khí trơ). - Người ta gọi những electron có khả năng tham gia vào việc tạo thành liên kết hoá học là electron hoá trị. Thi dụ : 11Na :    1s2 2s2 2p6 3s1  electron           hoá tri : I. 13A1 :  1s2 2s2 2p6 3s2 3p*       electron           hoá trị : III. 17C1 :   1s2 2s2 2p63s2 3p5         electron           hoá trị : VII. Tóm tắt đặc điểm lớp electron ngoài cùng II. KHỐI LƯỢNG, KÍCH THƯỚC CỦA NGUYÊN TỬ 1. Khối lượng nguyên tử - Nguyên tử có khối lượng vô cùng nhỏ, nếu tính bằng kg thì giá trị quá nhỏ. Khối lượng của 1 nguyên tử cacbon bằng 19,9206.10-27 kg, rất không tiện sử dụng. Vì thế nên trong hoá học dùng một đơn vị riêng để đo khối lượng nguyên tử. - Số đo khối lượng nguyên tử tính bằng u gọi là nguyên tử khối. - Nguyên tử khối (NTK) là con số so sánh khối lượng của nguyên tử với  khối lương nguyên tử cacbon. Thí dụ : khối lượng của 1 nguyên tử hiđro là l,6735.10-27kg = lu. 2. Kích thước nguyên tử Nếu coi như nguyên tử là một khôi cầu, thì đường kính của nguyên tử bằng khoảng 10-8 cm, còn đường kính của hạt nhân khoảng 10-12 cm. III. ĐIỆN TÍCH VÀ SỐ KHỐI CỦA HẠT NHÂN  1. Điện tích hạt nhân Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron 2. Số khối của hạt nhân - Số khối A của hạt nhân bằng tổng số hạt proton (Z) và tổng số hạt nơtron (N).                              A = z + N - Proton và nơtron đều có khối lượng xấp xỉ 1u. Electron có khối lượng nhỏ hơn rất nhiều, nên một cách gần đúng có thể coi nguyên tử khối tính theo u có trị số bằng số khối của hạt nhân. 3. Nguyên tố hoá học - Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. - Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học đều có cùng số proton và cùng số electron. - Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân z và cùng số electron ở lớp vỏ nguỷên tử đều có tính chất hoá học giống nhau.  
Xem thêm

4 Đọc thêm

TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MẠNGCTY TNHH ANH TÚ

TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MẠNGCTY TNHH ANH TÚ

đặt ta nhớ bỏ đĩa CD cài đặt Windows Server 2003 vào máy để hệ thống sao chép cáctệp tin cần thiết trong thư mục i386c. Cấu hình DNS trên SVR1Trên Server SVR1 ta mở DNS lên bằng cách vào theo đường dẫn như hình.Trang 7Hệ thống mạng Công ty ANH TÚTạo Forward lookup zoneTrong DNS Server ta chuột phải vào Forward lookup zone → New Zone vàlàm các bước sau:Chuột phải vào Forward Lookup Zones chọn New ZoneCửa sổ Welcome, ta nhấn NextTrang 8Hệ thống mạng Công ty ANH TÚChọn Primary zone, ta nhấn NextNhập vào tên domain là anhtu.com, ta nhấn NextTrang 9
Xem thêm

90 Đọc thêm

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ BỂ BÙN HOẠT TÍNH HIẾU KHÍ UNITANK

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ BỂ BÙN HOẠT TÍNH HIẾU KHÍ UNITANK

BỂ BÙN HOẠT TÍNH HIẾU KHÍ UNITANKGiới thiệu về bể UNITANKUNITANK là một công nghệ đến từ Bỉ, đó là quá trình xử lý nước thải sinh họckết hợp những ưu điểm của bể phản ứng truyền thống quá trình bùn hoạt tính và bể theotrình tự mẻ (SBR). Nó là một lò phản ứng hình chữ nhật được chia thành ba ngăn, tên làngăn A, B và C (Hình 2.1). Khối lượng của ba ngăn là giống nhau và mỗi ngăn đượctrang bị hệ thống thông khí và khuấy. Quá trình hoạt động theo một chu kỳ hoạt động,trong đó có ngăn B hoạt động như bể phản ứng duy nhất, ngăn A và C là một trong hai bểphản ứng hoặc bể lắng. Ba ngăn được kết nối với nhau bằng đường ống từ đáy hoặcthông qua bức tường đục. Nước thải được đưa vào ngăn A, B và C luân phiên và nướcsạch được thải ra từ ngăn C hoặc A. Không có bể lắng và bùn trở lại thiết bị chính.UNITANK thường được xem như bản sửa đổi của SBR. Tuy nhiên, nó khá khác với SBRtrong cấu hình và điều kiện thủy lưc bởi vì dòng chảy đến và chảy đi thì liên tục. Nhữnglợi thế đặc biệt của UNITANK bao gồm hoạt động và dễ dàng để bảo trì. Kiểm soát thaythế có thể thực hiện một chu kỳ của điều kiện kỵ khí, thiếu khí, hiếu khí và lắng xuốngtrong một bể để loại bỏ chất hữu cơ và tăng cường loại bỏ các chất dinh dưỡng sinh học.Là loại phương pháp xử lí nước thải có hiệu suất cao, mang tính kinh tế và rất linh hoạt,có triển vọng phát triển trong tương lai.Hình 2.1: Cấu hình của UNITANK thông thườngHình 2.2: Một dạng cấu hình khác của UNITANKBể Unitank là một công trình nhân tạo dùng để xử lý nước thải bằng cách sử dụngcác quá trình sinh học hiếu khí diễn ra quá trình oxy hóa các chất hữu cơ với sự tham giacủa các VSV hiếu khí, được diễn ra liên tục và có tính chu kỳ. Nó có thể được điều chỉnhtùy thuộc vào lưu lượng nước thải.Cấu tạo đơn giản nhất của một hệ thống Unitank là một khối bể hình chữ nhậtđược chia làm 3 ngăn, 3 ngăn này thông nhau bằng cửa mở ở phần tường chung. Kích
Xem thêm

53 Đọc thêm

CẤU HÌNH VPN IP SEC SITE TO SITE BẰNG SDM

CẤU HÌNH VPN IP SEC SITE TO SITE BẰNG SDM

Trích:Create a user with privilege level 15.Router(config)# username ccna privilege 15 password 0 ccna- tạo User là : ccna và pass : ccnaStep4:Trích:Router(config)# line vty 0 4Router(config-line)# privilege level 15Router(config-line)# login localRouter(config-line)# transport input telnetRouter(config-line)# transport input telnet sshRouter(config-line)# exitStep5:Trích:Router(config)#int fastEthernet 0/0Router(config-if)#no shutdownRouter(config-if)#ip add 222.222.222.1 255.255.255.0Cấu hình địa chỉ cổng Fa0/0. Sau khi cấu hình xong tiếp tục cấu hình IP cho PCtrên card ảo.- Phải đảm bảo từ PC ping đc đến Router.6. Cấu hình với SDM:Yêu cầu: 2 mạng LAN 192.168.1.0/24 và 193.168.1.0/24 có thể truy cập lẫn nhauthông qua kết nối VPN site to site.Cấu hình:
Xem thêm

24 Đọc thêm

ỨNG DỤNG WINDOWS 2008 SERVER QUẢN TRỊ CHO CÔNG TYCỔ PHẦN TRÍ NAM

ỨNG DỤNG WINDOWS 2008 SERVER QUẢN TRỊ CHO CÔNG TYCỔ PHẦN TRÍ NAM

tượng Active Directory, gồm có các domain và site. Đây chính là cơ chế chủ yếu cho việcáp dụng các thay đổi cho máy tính và người dùng trong môi trường Windows.Thông qua quản lý Group Policy, các quản trị viên có thể cấu hình toàn cục các thiết lậpdesktop trên các máy tính người dùng, hạn chế hoặc cho phép truy cập đối với các filehoặc thư mục nào đó bên trong mạng.Thêm vào đó chúng ta cũng cầm phải hiểu GPO được sử dụng như thế nào. Group PolicyObject được áp dụng theo thứ tự sau: Các chính sách máy nội bộ được sử dụng trước, sauđó là các chính sách site, chính sách miền, chính sách được sử dụng cho các OU riêng. Ởmột thời điểm nào đó, một đối tượng người dùng hoặc máy tính chỉ có thể thuộc về mộtsite hoặc một miền, vì vậy chúng sẽ chỉ nhận các GPO liên kết với site hoặc miền đó.Các GPO được phân chia thành hai phần riêng biệt: Group Policy Template (GPT) vàGroup Policy Container (GPC). Group Policy Template có trách nhiệm lưu các thiết lậpđược tạo bên trong GPO. Nó lưu các thiết lập trong một cấu trúc thư mục và các file lớn.Để áp dụng các thiết lập này thành công đối với tất cả các đối tượng người dùng và máytính, GPT phải được tạo bản sao cho tất cả các DC bên trong miền.9Group Policy Container là một phần của GPO và được lưu trong Active Directory trêncác DC trong miền. GPC có trách nhiệm giữ tham chiếu cho Client Side Extensions(CSEs), đường dẫn đến GPT, đường dẫn đến các gói cài đặt và những khía cạnh thamchiếu khác của GPO. GPC không chứa nhiều thông tin có liên quan đến GPO tương ứngvới nó, tuy nhiên nó là một thành phần cần thiết của Group Policy. Khi các chính sách càiđặt phần mềm được cấu hình, GPC sẽ giúp giữ các liên kết bên trong GPO. Bên cạnh đónó cũng giữ các liên kết quan hệ khác và các đường dẫn được lưu trong các thuộc tính đốitượng. Biết được cấu trúc của GPC và cách truy cập các thông tin ẩn được lưu trong cácthuộc tính sẽ rất cần thiết khi bạn cần kiểm tra một vấn đề nào đó có liên quan đến GP.2.3Tổng quan DHCP
Xem thêm

83 Đọc thêm

BẢO VỆ TRẠM BIẾN ÁP TRÊN CƠ SỞ GIẢM RỦI RO HƯ HỎNG DO SÉT

BẢO VỆ TRẠM BIẾN ÁP TRÊN CƠ SỞ GIẢM RỦI RO HƯ HỎNG DO SÉT

14Đề tài nghiên cứu khoa học T2011-01TĐ- Khe hở phóng điện.- Các loại van chống sét.Mục tiêu cơ bản của các bảo vệ quá áp trong hệ thống điện là tránh các hưhỏng cách điện, ngừng làm việc hoặc hư hỏng của thiết bị. Hiện tại, thông thườngsử dụng chống sét van MOV không khe hở để bảo vệ quá áp do sét trên lưới phânphối.Trong thực tế, ở lưới phân phối thì máy biến áp thường được bảo vệ bằng thiếtbị chống sét van. Trong đó, khoảng cách giữa thiết bị chống sét van và đầu cực caothế của máy biến áp là hết sức quan trọng. Bởi vì chống sét van còn phải bảo vệ chotoàn bộ cách điện của trạm, cho nên trong trường hợp tổng quát này giữa chống sétvan và đầu cực máy biến áp cần có một khoảng cách phân cách.Việc tính toán lắp đặt bảo vệ cần tính đến các yếu tố ngẫu nhiên của xung sétđể đảm bảo cả tính kinh tế và kỹ thuật của luận văn. Vì vậy các giải pháp thống kêcần được sử dụng để xác định các thông số ngẫu nhiên của xung sét như độ dốc đầusóng và biên độ đỉnh sóng.Để đánh giá tính hiệu quả của bảo vệ, khoảng thời gian hư hỏng của thiết bịthường được sử dụng để đánh giá hiệu quả bảo vệ. Tuy nhiên trong các ngiên cứugần đây, thông số rủi ro hư hỏng thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả bảo vệ.Để tính toán được rủi ro hư hỏng, phân phối thống kê của điện áp cực đại xuất hiệntại các vị trí quan trọng cần được tính đến. Tuy nhiên hiện tại vẫn chưa có mộtphương trình nào mô tả chính xác quá trình quá độ xảy ra trong mạng điện nên cácphương pháp trí tuệ nhân tạo sẽ phù hợp cho bài toán thiết kế.Xuất phát từ những thực tế trên, đề tài “Ứng dụng logic mờ để xác định vị tríchống sét van” đi sâu vào nghiên cứu tính toán và xây dựng chương trình để xácđịnh vị trí đặt chống sét van cấp trung thế dạng MOV cho nhiều loại cấu hình trạm
Xem thêm

79 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Xây dựng mạng riêng ảo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: XÂY DỰNG MẠNG RIÊNG ẢO

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN1
MỤC LỤC3
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt4
LỜI NÓI ĐẦU1
Phần I: Giới thiệu về Công ty CP Sáng tạo truyền thông Việt Nam2
1. Sơ lược về công ty2
2. Trụ sở và các chi nhánh4
3. Cơ cấu tổ chức5
4. Các đối tác của Công ty6
5. Sản phẩm và dịch vụ của Công ty6
Phần II: Nội dung đề tài thực tập tốt nghiệp13
Chương 1: Giới thiệu về mạng riêng ảo VPN13
1.1 Định nghĩa về VPN14
1.2 Sự phát triển của VPN15
1.3 Phân loại VPN17
1.4 Chức năng của VPN và Ưu, nhược điểm của VPN18
1.5 Đường hầm và mã hóa.21
Chương 2: Các bước xây dựng mạng riêng ảo22
2.1. Chuẩn bị cơ sở22
2.2. Lựa chọn các sản phẩm và nhà cung cấp dịch vụ23
2.3. Kiểm thử kết quả24
2.4. Thiết kế và thực thi giải pháp24
2.5. Giám sát và quản trị24
Chương 3: Triển khai VPN Client to site trên windows 200826
3.1. Tạo User và cấp quyền VPN (Thực hiện trên máy DC)26
3.2. Cài đặt và cấu hình dịch vụ RRAS27
3.3. Khởi tạo kết nối tại VPN Client30
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ31
TÀI LIỆU THAM KHẢO32
Xem thêm

39 Đọc thêm

LÝ THUYẾT LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

LÝ THUYẾT LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

Liên kết cộng hóa trị... 2. Liên kết cộng hóa trị a) Tuy nhiên, sự hình thành liên kết trong phân tử giữa những nguyên tử của các nguyên tố có bản chất hóa học giống nhau hoặc tương tự nhau  thì không thể giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử bằng lí thuyết nhường và thu electron ở lớp ngoài cùng như kiểu hình thành liên kết ion. Để giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử các loại này người ta phải giải thích bằng liên kết cộng hóa trị. Sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chất  Liên kết được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng cách góp electron để đạt cấu hình 8 electron giống khí hiếm gần nhất. Thí dụ: Trong phân tử Cl2, mỗi nguyên tử Clo đạt được cấu hình 8 electron giống khí hiếm Ar bằng cách mỗi nguyên tử góp 1 electron tạo thành electron chung Công thức cấu tao: Cl- Cl Các phân tử H2, O2, N2, Cl2.. tạo nên từ hai nguyên tử của cùng một nguyên tố (có độ âm điện như nhau) nên cặp electron chung không bị lệch về phía nguyên tử nào. Đó là liên kết cộng hóa trị không cực. b) Sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất Thí dụ : Phân tử hiđro clorua HCl. -         Trong phân tử hiđro, mỗi nguyển tử ( H và Cl) góp 1 electron tạo thành một cặp electron chung để tạo liên kết cộng hóa trị. Cặp electron liên kết bị lệch về phía Clo, ( Độ âm điện của Cl là 3,5 lớn hơn độ âm điện của H là 2,1 ) liên kết cộng hóa trị này bị phân cực. Công thức electron: Công thức cấu tạo: H – Cl c) Định nghĩa liên kết cộng hóa trị Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bằng một hay nhiều cặp electron chung. d) Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị Hóa trị của một nguyên tố trtong hợp chất cộng hóa trị gọi là cộng hóa trị và bằng số liên kết mà nguyên tử nguyên tố đó tạo ra được với các nguyên tử khác trong phân tử. 3. Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học
Xem thêm

1 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4 TRANG 59 SINH HỌC LỚP 10

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4 TRANG 59 SINH HỌC LỚP 10

Câu 1. Nêu cấu trúc và cơ chế tác động của enzim. Câu 1. Nêu cấu trúc và cơ chế tác động của enzim.Câu 2. Tại sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu có một enzim thì hoạt tính của enzim đó lại bị giảm thậm chí bị mất hoàntoàn?Câu 3. Tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia chất tế bào thành những xoang tương đối cách biệt có lợi gì cho sự hoạt động của enzim? Giải thích?Câu 4. Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách nào? Bài giải: Câu 1. Cấu trúc của enzim: Thành phần của enzim là prôtêin hoặc prôtêin kết hợp với các chất khác không phải là prôtêin. Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất (cơ chất là chất chịu sự tác động của enzim) được gọi là trung tâm hoạt động. Thực chất đây là một chỗ lõm hoặc khe nhỏ trên bề mặt enzim. Cấu hình không gian này tương thích với cấu hình không gian của cơ chất. Tại đây, các cơ chất sẽ được liên kết tạm thời với enzim và nhờ đó phản ứng được xúc tác.Cơ chế hoạt động của enzim: Enzim thoạt đầu liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động tạo nên phức hợp enzim - cơ chất. Sau đó bằng nhiều cách khác nhau enzim tương tác với cơ chất để tạo ra sản phẩm. Việc liên kết enzim - cơ chất mang tính đặc thù. Vì thế mỗi enzim thường chỉ xúc tác cho một vài phản ứng.Câu 2. Khi nhiệt độ tăng lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzim thì hoạt tính của enzim đó bị giảm hoặc bị mất hoàn toàn là do: Enzim có cấu tạo từ prôtêin kết hợp với các chất khác, mà prôtêin là hợp chất dễ bị biến tính dưới tác động của nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng quá cao, prôtêin sẽ bị biến tính (nên giảm hoặc mất hoạt tính).Câu 3. Tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia tế bào chất thành những ngăn tương đối cách biệt.Cấu trúc như vậy có lợi cho hoạt động của enzim: tạo điều kiện cho sự phối hợp hoạt động của các enzim. Vì trong tế bào enzim hoạt động theo kiểu dây chuyền, sản phẩm của phản ứng do enzim trước đó xúc tác sẽ là cơ chất cho phản ứng do enzim sau tác dụng. Ví dụ, trong hạt lúa mạch đang nảy mầm amilaza phân giải tinh bột thành mantôzơ và mantaza sẽ phân giải mantôzơ thành glucôzơ.Câu 4. Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng với môi trường bằng cách điều chỉnh hoạt tính của các loại enzim. Một trong các cách điều chỉnh hoạt tính của enzim khá hiệu quả và nhanh chóng là sử dụng các chất ức chế hoặc hoạt hóa enzim. Các chất ức chế đặc hiệu khi liên kết với enzim sẽ làm biến đổi cấu hình của enzim làm cho enzim không thể liên kết được với cơ chất. Ngược lại, các chất hoạt hoá khi liên kết với enzim sẽ làm tăng hoạt tính của enzim.Ức chế ngược là kiểu điều hòa trong đó sản phẩm của con đường chuyên hóa quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu của con đường chuyển hóa.Khi một enzim nào đó của tế bào không được tổng hợp hoặc quá ít hoặc bị bất hoạt thì không những sản phẩm không được tạo thành mà cơ chất của enzim đó cũng bị tích lũy và gây độc, gây bệnh rối loạn chuyển hóa.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware

ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU PHẦN MỀM SCADA INTOUCH WONDERWARE

Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
I. GIỚI THIỆU
1. Tổng quan
InTouch là một công cụ tạo ra các ứng dụng giao diện người và máy (HMI) trong môi trường WINDOWNS một cách dễ dàng và nhanh chóng.
InTouch có 3 thành phần chính InTouch Application Manager, WindowMaker và WindowViewer:
•InTouch Application Manager sắp xếp các ứng dụng mà chúng ta đã tạo ra. InTouch Application Manager cũng được dùng để đặt cấu hình cho WindowViewer như một NT service; mở các tiện ích DBDump databases và DBLoad databases.
•WindowMaker là môi trường tạo và phát triển cho các ứng dụng. Các đối tượng đồ hoạ được tạo ra rất linh hoạt, các cửa sổ hiển thị có thể kết nối với các hệ thống I/O công nghiệp và các ứng dụng khác của Windows.
•WindowViewer là môi trường thời gian thực dùng để hiển thị các cửa sổ đồ hoạ đã được tạo ra trong WindowMaker. WindowViewer sẽ thực hiện hiệu ứng InTouch QuickScripts hoàn tất quá trình ghi nhận và báo cáo dữ liệu trong quá khứ, xử lý quá trình ghi nhận và báo cáo các báo động.
2. Yêu cầu cấu hình phần cứng và phần mềm
Phần cứng:
•Tốc độ vi xử lý >1.2GHz
•Đĩa cứng còn trống >2GB
•RAM >256MB tốt nhất nên dùng RAM 512MB
•Card màn hình >2MB
Phần mềm: MICROSOFT WINDOWS 2000 PROFESSIONAL hoặc MICROSOFT WINDOWS XP PROFESSIONAL.
II. INTOUCH APPLICATION MANAGER
Cửa sổ của ứng dụng:

Chúng ta sử dụng InTouch Application Manager để tạo các ứng dụng mới, mở các ứng dụng đã tạo trong cả WindowMaker hay WindowViewer xoá các ứng dụng và chạ
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Đề tài: Tìm hiểu phần mềm scada intouch wonderware
Xem thêm

28 Đọc thêm

AUTOLAYOUT TRONG IOS

AUTOLAYOUT TRONG IOS

AUTOLAYOUT TRONG IOSTrong hướng dẫn này mình sẽ giới thiệu cho các bạn về autoLayout. Di độngđang phát triển theo xu hướng tiện ích người dùng, một chiếc điện thoại không chỉphục vụ lướt web, nghe nhạc… Mà còn tích hợp rất nhiều dịch vụ giải trí, như chơigame, xem film,thế giới số… để theo thoả mãn nhu cầu người dùng, hãng điệnthoại Apple tuỳ biến tăng kích thước màn hình di động, cũng như nâng cấp cấuhình. Hiện tại hãng cung cấp bốn loại kích thước iphone tuỳ nhu cầu người dùng,iPhone(4,4s) 3.5 inch,iphone (5, 5s ,5se,5c) 4 inch, iphone (6,6s) 4.7 inch, iphone(6s plus) 5.5 inch, và 9.7 inch với ipad, 7.9 với ipad mini . Để chỉ thiết kế mộtmàn hình, mà sử dụng tương đối cho tất cả màn hình, Apple đưa ra khái niệmAutoLayout. Trước xcode 6 giao diện iphone tuỳ chỉnh bằng code, tuy nhiên từbản xcode 6 tới nay, iphone sử dụng AutoLayout để tuỳ chỉnh giao diện. Tôi tinrằng một developer mới sử dụng AutoLayout sẽ không yêu thương AutoLayout,tuy thế khi nắm kỹ được nó, nó lại là một lợi thế tuyệt vời mà Apple dành chodeveloper IOS. Thực sự nó rất tuyệt vời chỉ cần nắm chắc luật thay đổi nó là bạncó thể sử dụng nó một cách chuẩn xác và nhẹ nhàng.–Khởitạomộtprojectmớivà
Xem thêm

14 Đọc thêm

NÉN VÀ GIẢI NÉN TRONG LINUX ZIP TAR GZ VÀ TAR

NÉN VÀ GIẢI NÉN TRONG LINUX ZIP TAR GZ VÀ TAR

3/7/2016Nén và giải nén trong linux: zip, tar.gz và tar.bz2.Cách Export và import Bằng câu lệnh cơ sở dữ liệu MySQLTa có thể dùng phpMyAdmin để export hay backup cơ sở dữ liệu của MySQL. Tuy nhiên với những database...Download IDM miễn phí mãi mãi mới nhất không cần crackIDM viết tắt của Internet Download Manager ­ là một phần mềm download mạnh mẽ nhất thế giới hiện...Mysql command # [mysql dir]/bin/mysql ­h hostname ­u root ­p Create a database on the sql server. mysql> create database [databasename]; List...Hướng dẫn tạo usb Hiren BootMình xin chia sẽ các bạn cách tạo usb hiren boot nhé Hiren Boot hiện nay đã có bản 15 chấm...nhưng bạn...Hướng dẫn cài đặt và cấu hình CSF chống DoS, chống Hack (ConfigServer & Firewall)CSF (ConfigServer & Firewall) là 1 gói ứng dụng hoạt động trên Linux như 1 Firewall được phát hành...Follow us on FacebookFollow us on TwitterFollow us on Google +Follow us on LinkedInCopyright © 2012 Goweb. Design by Gowebhttp://goweb.vn/kien-thuc-web-vi/thiet-ke-web/nen-va-giai-nen-trong-linux-zip-targz-va-tarbz2-456.html
Xem thêm

4 Đọc thêm

Câu hỏi trắc nghiệm tin học ứng dụng

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC ỨNG DỤNG

Computer Aided Design dịch ra tiếng việt có nghĩa là gì?Thiết kế có sự hỗ trợ của máy tínhSolidworks là phần mền thiết kế 2D hay 3D?3DTrong phần mềm Solidworks có Modul thiết kế khuân không?cóTrong phần mềm Solidworks có Modul lắp ghép không?cóTrong phần mềm Solidworks có Modul thiết kế 3D không?cóTrong phần mềm Solidworks có Modul xuất bản vẽ 2D không?cóCó mấy cách khởi động Solidworks?2Có thể khởi động Solidworks từ biểu tượng ở màn hình destop không?cóCó thể khởi động Solidworks bằng cách vào Start > All Programs > SolidWorks không?cóTrong phần mềm Solidworks có mấy modul?3( Part ,Assembly, Drawning )Trong phần mềm Solidworks 2007 có những modul thiết kế nào?Chức năng CAD Chức năng CAM Chức năng CAELệnh New trong tab File dùng để làm gì?Tạo bản vẽ mớiLệnh Open trong tab File dùng để làm gì?Mở bản vẽ có sẵnLệnh Save trong tab File dùng để làm gì?Lưu bản vẽLệnh Print trong tab File dùng để làm gì?In bản vẽLệnh Redo trong tab File dùng để làm gì?Quay lại lệnh vừa UndoLệnh Undo trong tab File dùng để làm gì?Xóa lệnh vừa thực hiệnLệnh Edit color trong tab File dùng để làm gì?Gán màu cho đối tượngLệnh Pan dùng để làm gì?di chuyển màn hình theo mọi hướng nhìnMặt phẳng Front là mặt phẳng có hướng quan sát như thế nào?Mặt trướcMặt phẳng Back là mặt phẳng có hướng quan sát như thế nào?Mặt sauMặt phẳng Left là mặt phẳng có hướng quan sát như thế nào?Bên tráiMặt phẳng Right là mặt phẳng có hướng quan sát như thế nào?Bên phảiMặt phẳng Top là mặt phẳng có hướng quan sát như thế nào?Bên trênMặt phẳng Bottom là mặt phẳng có hướng quan sát như thế nào?Phía dướiMặt phẳng Normal to là mặt phẳng có hướng quan sát như thế nào?Trùng với mặt phẳng được chọnMặt phẳng Isometric là mặt phẳng có hướng quan sát như thế nào?Chính diệnLệnh Extrude được dùng để làm gì?Tạo đối tượng 3D bằng cách kéo theo phương vuông góc với mặt chứa biên dạngLệnh Extrude cut được dùng để làm gì?Khoét lỗ theo phương vuông góc với mặt chứa biên dạngHãy điền từ thích hợp vào ô trốngLệnh Revolved được dùng để tạo khối vật thể 3D bằng cách xoay biên dạng chi tiết quanh một...trục...?….Lệnh Revolved được dùng để làm gì?Tạo đối tượng 3D bằng cách xoay đối tượng 2D quanh 1 trụcLệnh Revolved cut được dùng để làm gì?Cắt một phần đặc bằng cách quay biên dạng quanh 1 trụcTrong lệnh Extrude muốn đùn một khối từ mặt phẳng vẽ phác 2D tới một khoảng cách xác định thì sử dụng lựa chọn nào trong Direction 1Blind….Trong lệnh Extrude muốn đùn một khối từ mặt phẳng vẽ phác 2D xuyên qua tất cả các bề mặt của vật thể thì sử dụng lựa chọn nào trong Direction 1Up to vertex….Trong lệnh Extrude muốn đùn một khối từ mặt phẳng vẽ phác 2D tới mặt phẳng kê tiếp thì sử dụng lựa chọn nào trong Direction 1Through all
Xem thêm

10 Đọc thêm

CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH DỊCH VỤ MẠNG DNS VÀ DHCP TRONG WINDOWS SERVER 2003

CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH DỊCH VỤ MẠNG DNS VÀ DHCP TRONG WINDOWS SERVER 2003

Vào lúc này , nó không kiếm tới DHCP server ban đầu cho nó thuê nữa mànó sẽ chấp nhận bất cứ một DHCP server nào khác.Nếu thời gian lease đã hết, thì client sẽ ngay lập tức dừng lại việc sử dụngIP address lease đó. DHCP client sau đó sẽ bắt đầu tiến trình thuê một địachỉ như ban đầu.Chú ý:- Khi restart lại DHCP client thì nó sẽ tự động renew lại IP address .- Renew một IP lease thủ công như sau: vào run→ đánh ipconfig/renew.1.6. Ủy quyền authorize một DHCP service- Phải ủy quyền DHCP server trước khi nó có thể thực hiện được việc choDHCP client thuê.- Việc yêu cầu ủy quyền cho các DHCP server sẽ ngăn chặn việc các DHCPserver có khả năng cung cấp các địa chỉ IP không hợp lệ cho các client.- Để thực hiện được việc này ta phải logon bằng tài khoản nằm trong groupEnterprise Admins.(chỉ có DHCP server chạy trên windows 2000 là được ủy quyền, còn lại làkhông)1.6.1. Việc kiểm tra của các DHCP server không được xác thực:- Để authorize DHCP hoạt động chính xác,phải cấu hình network để khidịch vụ DHCP bắt đầu,nó sẽ gửi ra ngoài một gói DHCPinformation(DHCPINFORM) đến địa chỉ Local broadcast. Sau đó cácDHCP server khác sẽ phản hồi lại một gói DHCPacknowledgement(DHCPACK) cái chứa thông tin về một Active Directoryserviece root domain được nhận biết bởi mỗi DHCP server .DHCP servernày tiếp tục khởi tạo DHCP sevice sau đó liên hệ với domain controllertrong mỗi domain mà nó nhận ra. Nó truy vấn Active Directory cho mộtdanh sách các DHCP server mà hiện tại đã được authorize. Nếu DHCPserver đã được authorize ,DHCP trên máy đó mới bắt hoạt động. NếuDHCP server là không được authorize thì DHCP service sẽ log(ghi lại)
Xem thêm

22 Đọc thêm

BÀI TẬP CHƯƠNG BẢNG TUẦN HOÀN HÓA HỌC

BÀI TẬP CHƯƠNG BẢNG TUẦN HOÀN HÓA HỌC

Câu 1 : Cho hai nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử là:
+ Nguyên tử X : 1s22s22p63s2
+ Nguyên tử Y : 1s22s22p63s23p63d34s2
X và Y có thuộc cùng một nhóm nguyên tố không ? Giải thích
Hai nguyên tố này cách nhau bao nhiêu nguyên tố hoá học? Có cùng chu kì không?.
Câu 2 :Nguyên tố X ở chu kì 3,nhóm VA của bảng tuần hoàn.
a) Viết cấu hình electron của X.
b)Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố cùng nhóm thuộc hai chu kì kế tiếp ( trên và dưới ) . Giải thích tại sao lại viết được như vậy.
Câu 3 : Cho nguyên tố X có Z = 30
a)Viết cấu hình electron nguyên tử X
b)Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố cùng chu kì,thuộc hai nhóm liên tiếp (trước và sau) với nguyên tố X và hãy giải thích vì sao lại viết được như vậy.
Câu 4 : Cho hai nguyên tố X và Y ở hai ô liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng HTTH và có tổng số proton bằng 27. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí của chúng trong bảng HTTH.
Xem thêm

6 Đọc thêm