HOẠT ĐỘNG ỨC CHẾ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Hoạt động ức chế":

BÀI GIẢNG ENZYME

BÀI GIẢNG ENZYME

– Phối hợp nhiều cơ chế để thúc đầy phản ứngTỐC ĐỘ PHẢN ỨNG•Yếu tố ảnh hưởng:– Nồng độ cơ chất– pH– Nhiệt độMICHAELIS-MENTENỨC CHẾ HOẠT ĐỘNGỨc chế cạnh tranh:•Ức chế không cạnh tranh:– Bám vào điểm/trung tâm hoạt động– Giảm Vmax nhưng hồi phục khi tăng [S]– Thay đổi Km

17 Đọc thêm

BÀI 3, 4 TRANG 18 SGK SINH 12

BÀI 3, 4 TRANG 18 SGK SINH 12

Bài 3. Giải thích cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac. Bài 4. Hãy chọn phương án trả lời đúng. Bài 3. Giải thích cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac. Trả lời: - Sự hoạt động cùa opêron chịu sự điều khiển của một gen điều hoà (regulator: R) nằm ở trước opêron. -  Bình thường, gen R tổng hợp ra một loại prôtêin ức chế gắn vào gen chỉ huy do đó gen cấu trúc ở trạng thái bị ức chế nên không hoạt động. Khi có chất cảm ứng (ví dụ lactôzơ) thì opêron chuyển sang trạng thái hoạt động (cảm ứng). - Biểu hiện ở gen R và opêron Lac trong trạng thái ức chế: + Trong điều kiện bình thường (môi trường không có chất cảm ứng: đường lactôzơ), gen điều hoà (R) phiên mã tạo ra mARN của nó, mARN này được sử dụng để tổng hợp ra chất ức chế (prôtêin ức chế). + Chất ức chế đến bám vào gen chỉ huy. Gen chỉ huy bị ức chế do đó các gen cấu trúc không phiên mã. - Biểu hiện ở gen R và opêron Lac khi có chất cảm ứng lactôzơ: + Khi môi trường nuôi E. coli có đường lactôzơ (đặc biệt là môi trường trước đó không có lactôzơ và thiếu glucôzơ) thì lactôzơ tác dụng với chất ức chế, chất ức chế bị bất hoạt. Do vậy, nó không còn có thể kết hợp với gen chỉ huy nữa. + Gen chỉ huy được tự do điều khiển quá trình phiên mã của cả opêron, mARN cùa các gen A. B, C được tổng hợp và sau đó được sử dụng để dịch mã tổng hợp các prôtêin enzim tương ứng. Đó là trạng thái cảm ứng (hoạt động) của opêron. - Khi lactôzơ bị phân giải hết, chất ức chế được giải phóng, chất ức chế chuyển từ trạng thái bất hoạt sang trạng thái hoạt động đến bám vào gen chỉ huy và opêron lại chuyển sang trạng thái bị ức chế. Bài 4. Hãy chọn phương án trả lời đúng. Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà là gì? A. Nơi tiếp xúc với enzim ARN polimeraza. B. Mang thông tin quy định prôtêin ức chế. C. Mang thông tin quy định enzim ARN pôlimcraza. D. Nơi liên kết với prôtêin điều hoà. Trả lời: B >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

1 Đọc thêm

 BÀI 52 HOẠT ĐỘNG THẦN KINHCẤP CAO Ở NGƯỜI

BÀI 52 HOẠT ĐỘNG THẦN KINHCẤP CAO Ở NGƯỜI

Là hai quá trình thuận nghịch nhưng có quan hệmật thiết với nhau giúp cơ thể hình thành thói quen, tậpquán, nếp sống có văn hóa .Tiết 55 – Bài 53: Hoạt động thần kinhcấp cao ở ngườiI. Sự thành lập và ức chế các PXCĐK ở người- PXCĐK được hình thành ở trẻ từ khi mới sinh. Trẻ cànglớn số lượng PX càng nhiều và càng phức tạp.- PXCĐK không còn thích hợp sẽ xảy ra quá trình ức chếĐây là hai quá trình thuận nghịch, có quan hệ mậtthiết với nhau, là cơ sở hình thành thói quen, tập quán,nếp sống có văn hoá.Sự thành lập và ức chế PXCĐK ở người khác vàgiống động vật ở điểm nào?+ Giống nhau: Về quá trình thành lập, điều kiện để hìnhthành và ức chế, ý nghĩa của chúng đối với đời sống.+ Khác nhau: Về số lượng phản xạ, mức độ phức tạp củacác PXCĐK (ở người nhiều hơn và phức tạp hơn).Em đã thành lập được các thói quen, các nếp sốngvăn hoá nào tốt chưa?Những thói quen nên làmNhững thói quen không nên nên làm
Xem thêm

29 Đọc thêm

RAU QUẢ LÊN MEN(ETYLIC, LACTIC)

RAU QUẢ LÊN MEN(ETYLIC, LACTIC)

vi khuẩn L. pentoaceticus và hoạt động được ngay cả khi nồng độ acid lactictrong sản phẩm đã đạt đến 2,5%. Lúc đó, hoạt động của các vi khuẩn lactickhông sinh khí chiếm ưu thế. Nhiệt độ thích hợp cho vi khuẩn phát triển tươngđối nhanh, đồng thời ức chế được các quá trình lên men phụ có hại là 20 oC vàkéo dài khoảng 10 ngày. Quá trình lên men lên men lactic dừng lại khi trongsản phẩm đã tích tụ được 1,5 – 2,4% acid lactic. Sản phẩm có hương vò tốt nhấtkhi có hàm lượng acid lactic 0,8 – 1,2%. Có thể khống chế hàm lượng acidlactic trong sản phẩm theo ý muốn bằng cách điều chỉnh nhiệt độ lên men vànồng độ muối ăn trong sản phẩm.Giai đoạn ba, độ acid khá cao nên bắt đầu ức chế sự hoạt động của bảnthân các vi sinh vật lactic. Bảo quảnTrong điều kiện độ acid cao, trong sản phẩm có thể phát triển các nấmmen tạo màng và mốc có khả năng phân huỷ acid lactic. Để ngăn ngừa các visinh vật này hoạt động, bắp cải cần tàng trữ ở nhiệt độ gần 0 oC. Có thể tàng trữsản phẩm ngay trong bể đã muối bắp cải hoặc có thể chuyển sang thùng gỗnhưng cần phải nén chặt bắp cải để hạn chế tiếp xúc với không khí. Sau đó chonước dưa vào thùng qua miệng thùng, đóng kín nút rồi dem tàng trữ. Trong quátrình tàng trữ, cần giữ sao cho nước dưa luôn ngập trên bắp cải để đỡ tổn thất-14-Rau quả lên men lactic va etylicvitamin và các biến đổi có hại khác. Ngoài ra, ta có thể đóng hộp (hay lọ thuỷtinh), ghép kín nắp rồi thanh trùng. Những khuyết tật thường gặp trong quá trình muối chua bắp cảiDưa bắp cải khi tàng trữ trong thùng gỗ, trong bể có thể bò giảm chấtlượng do mắc những khuyết tật như bò biến màu, bò nhũn, dưa bò nhớt, có thể bò
Xem thêm

46 Đọc thêm

BÀI 54 VỆ SINH HỆ THẦN KINH3

BÀI 54 VỆ SINH HỆ THẦN KINH3

III. Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinhBÀI 54: VỆ SINH HỆ THẦN KINHI. Ý Nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe.Hãy mô tả cảm giác khi thức quá khuyahoặc thiếu ngủ?Mệt mỏiCăng thẳngMất tập trungBÀI 54: VỆ SINH HỆ THẦN KINHI. Ý Nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe.Ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể. Là kếtquả của một quá trình ức chế tự nhiên cótác dụng bảo vệ, phục hồi khả năng làmviệc (hoạt động) của hệ thần kinh.- Bản chất của giấc ngủ là quá trình ức chếBảo vệ, phục hồi khả năng làm việc (hoạt động)Bảnlanchấtcủa ngủlàvỏ
Xem thêm

47 Đọc thêm

TRẮC NGHIỆM SINH LÝ BỆNH THẦN KINH

TRẮC NGHIỆM SINH LÝ BỆNH THẦN KINH

Rối loạn thần kinh1.Chất dẫn truyền thần kinh dopamin có nguồn gốc từ (1) tyrosin, (2) phenylalanin; và chấtcocain; có thể (3)cạnh tranh liên kết, (4) ngăn cản giáng hoá .1. (1), (3)2. (1), (4)3. (2), (3)4. (2), (4)@5. Tất cả các câu trên không đúng2 Khi thiếu hụt enzym (1) aldolase rượu (2) dehydrogenase rượu; thì cơ thể (3) rất khó (4) rất dễnhiễm độc rượu .1. (1), (3)2. (1), (4)3. (2), (3)4. (2), (4)@5. Tất cả các câu trên không đúng3.Endorphin còn gọi là “morphin nội sinh” là chất có cơ chế hoạt động bằng cách (1) liên kếtthụ thể ở tế bào thần kinh; (2) ức chế dẫn truyền cảm giác; và tồn tại (3) lâu trong cơ thể do (4) cấutrúc phân tử lớn1. (1), (3)2. (1), (4)3. (2), (3)4. (2), (4)5. (1), (2), (3), và (4)@4.Cấu trúc tế bào thần kinh ở người có đặc điểm như sau:1. Nhận tín hiệu ở nhiều dạng (pH, nóng lạnh, ánh sáng, màu sắc.v.v)2. Dẫn truyền thông tin bằng điện tích3. Dẫn truyền thông tin qua hoá chất4. Dẫn truyền thông tin bằng điện tích và hoá chất5. Tất cả tín hiệu đa dạng chuyển thành dòng điện5. Sử dụng morphin sẽ chiếm dụng các thụ thể của endorphin do đó thay thế tác dụng chốngđau nhưng sử dụng lâu dài sẽ làm rối loạn không những trên hệ (1) β dopamin, (2) α dopamin;
Xem thêm

2 Đọc thêm

05 DIEU HOA HOAT DONG CUA GEN BTTL

05 DIEU HOA HOAT DONG CUA GEN BTTL

Khóa học Luyện thi đại học môn Sinh học – Thầy Nguyễn Quang AnhĐiều hòa hoạt động của genĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GENBÀI TẬP TỰ LUYỆNGIÁO VIÊN: NGUYỄN QUANG ANHCâu 1. Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen làA. điều hòa quá trình dịch mã.B. điều hòa lượng sản phẩm của gen.C. điều hòa quá trình phiên mã.D. điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.Câu 2. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thìA. prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.B. prôtêin ức chế không được tổng hợp.C. sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.D. ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.Câu 3. Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:A. vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)B. gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)C. gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)D. vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)Câu 4. Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùngA. vận hành.B. điều hòa.C. khởi động.D. mã hóa.Câu 5. Operon làA. một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.B. cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.
Xem thêm

3 Đọc thêm

TÌM HIỂU ỨNG DỤNG DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ LOẠI KHOAI

TÌM HIỂU ỨNG DỤNG DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ LOẠI KHOAI

đa dạng chất bột đường trong khẩu phần, hỗ trợ quá trình tiêu hóa vì chúng rất dễ tiêu và chứanhiều chất xơ giúp nhuận trường. Khoai lang chứa rất ít chất béo và không có cholesterol.Năng lượng của khoai lang cũng tương đương khi so với cơm hay khoai tây. Nếu chúng ta ănbổ sung hay ăn dặm thêm khoai lang sẽ là cách cung cấp thêm bột đường và năng lượng trongtrường hợp ăn cơm ít và chậm tăng cân ở trẻ.6 Hàm lượng Vitamin B6 cao chứa trong khoai lang làm giảm homocysteine trong cơ thể.Homocysteine có liên quan đến các bệnh lý thoái hóa và tim mạch. Khoai lang là nguồn cung cấp vitamin C dồi dào, giúp ngăn ngừa cảm lạnh và virus cúm.Đồng thời Vitamin C rất cần thiết cho xương và răng, tốt cho hệ tiêu hóa và hình thànhcác tế bào máu. Ngoài ra Vitamin C còn góp phần chữa lành vết thương, tạo ra collagengiữ cho làn da luôn tươi trẻm giảm stress và bảo vệ cơ thể khỏi những độc tố có khả nănggây ung thư cao. Hàm lượng Vitamin D có trong khoai lang có tác dụng hỗ trợ hệ miễn dịch và tăng cườngsức khỏe tổng quát, góp phần giữ cho hệ xương, tim mạch, thần kinh, răng,da và tuyếngiáp khỏe mạnh. Vi chất sắt trong khoai lang cung cấp năng lượng cho cơ thể, giảm stress, thúc đẩy sảnxuất hồng cầu, bạch cầu, tăng cưởng miễn dịch và chuyển hóa protein. Màu cam trên vỏ khoai là dấu hiệu cho thấy mức carotene rất cao của loại củ này. Nhómchất catotene giúp tăng thị lực, thúc đẩy hệ miễn dịch, chống oxy hóa và ngăn ngừa lãohóa.Khoai lang là thực phẩm giàu protein. Protein trong khoai lang rất đặc biệt do khả năngức chế ung thư ruột kết và trực tràng ở người. Hàm lượng protein trong khoai lang càngcao thì khả năng ức chế hoạt động tế bào ung thư càng lớn.
Xem thêm

20 Đọc thêm

BÀI 41. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

BÀI 41. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

 Đống phân ủ, Vi khuẩn,đống cỏ khô tự nấm, tảo.đốt nóng, suốinước nóng.Vùng biểnnóng bỏng,đáy biển.Vi khuẩn biểnnóng.Em hãy giải thích tại sao lại bảoquản thức ăn bằng cách để trongtủ lạnh hoặc đun sôi? Nhiệt độ nàothích hợp cho sự sinh trưởng củavi sinh vật kí sinh động vật?+ nhiệt độ trong tủ lạnh khoảng 0-40C làm cácvi sinh vât kí sinh gây bệnh bị ức chế; khi đunsôi, nhiệt độ sôi làm vi khuẩn không hoạt độngđược.+Nhiệt độ nào thích hợp cho sự sinh trưởngcủa vi sinh vật kí sinh động vật là 30-400C.
Xem thêm

22 Đọc thêm

chu trình 2 cấp 2 tiết lưu bình trung gian có ống xoắn. Môi chất R22

CHU TRÌNH 2 CẤP 2 TIẾT LƯU BÌNH TRUNG GIAN CÓ ỐNG XOẮN. MÔI CHẤT R22

1 Tác dụng của việc bảo quản kho lạnhBảo quản lạnh là quá trình bảo vệ hạn chế những biến đổi về chất lượng và hình thức của sản phẩm trong quá rình chờ đợi đưa đi sử dụng.Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp cùng với chế độ gió và độ ẩm thích hợp trong kho lạnh, khi hạ nhiệt độ thấp thì các enzyme và các sinh vật trong nhiên liệu bị ức chế hoạt động hoặc có thể bị đình chỉ hoạt động. như vậy nguyên liệu được giữ lâu hơn một thời gian nữa.ở nhiệt độ dưới 10oC vi khuẩn bị ức chế phần nào hoạt động của chúng. ở nhiệt độ dưới 0oC thì tỉ lệ phát triển của chúng rất thấp. ở 5oC đến 10oC thì hầu hết chúng không hoạt động. tuy nhiên có một số loại vi khuẩn nấm mốc khi hạ nhiệt độ xuống 15oC chúng vẫn hoạt động được như cloromobacter, pseudomonas, .., như vậy để bảo quản thực phẩm nhất là hải sản trong thời gian dài phải bảo quản dưới 15oC.Kho lạnh bảo quản là kho được sử dụng để bảo quản các loại thực phẩm, nông sản, rau quả, các sản phẩm của công nghiệp hóa chất, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp nhẹ v.vHiện nay kho lạnh được sử dụng rất rộng rãi trong công nghiệp chế biến thực phẩm và chiếm một tỷ lệ lớn nhất. Các dạng mặt hàng bảo quản bao gồm: Kho bảo quản thực phẩm chế biến như: thịt, hải sản, đồ hộp… Bảo quản nông sản thực phẩm,rau quả. Bảo quản các sản phẩm y tế, dược liệu. Kho bảo quản sữa. Kho bảo quản và lên men bia. Bảo quản các sản phẩm khác.Việc thiết kế kho lạnh phải đảm bảo một số yêu cầu sau:Cần phải tiêu chuẩn hóa các kho lạnh.Cần phả đáp ứng những yêu cầu khắt khe của sản phẩm xuất khẩu.Cần có khả năng cơ giới hóa cao trong các khâu bốc rỡ xếp hàng.Có giá trị kinh tế: vốn đầu tư nhỏ,có thể sử dụng máy và thiết bị trong nước,…Với những yêu cầu nhiều khi mâu thuẫn nhau như trên ta phải đưa ra những phương pháp thiết kế với hoàn cảnh Việt Nam.Như vậy bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp giúp kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm hơn, làm ức chế sự phát triển của vi khuẩn nấm mốc
Xem thêm

4 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4 TRANG 59 SINH HỌC LỚP 10

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4 TRANG 59 SINH HỌC LỚP 10

Câu 1. Nêu cấu trúc và cơ chế tác động của enzim. Câu 1. Nêu cấu trúc và cơ chế tác động của enzim.Câu 2. Tại sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu có một enzim thì hoạt tính của enzim đó lại bị giảm thậm chí bị mất hoàntoàn?Câu 3. Tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia chất tế bào thành những xoang tương đối cách biệt có lợi gì cho sự hoạt động của enzim? Giải thích?Câu 4. Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách nào? Bài giải: Câu 1. Cấu trúc của enzim: Thành phần của enzim là prôtêin hoặc prôtêin kết hợp với các chất khác không phải là prôtêin. Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất (cơ chất là chất chịu sự tác động của enzim) được gọi là trung tâm hoạt động. Thực chất đây là một chỗ lõm hoặc khe nhỏ trên bề mặt enzim. Cấu hình không gian này tương thích với cấu hình không gian của cơ chất. Tại đây, các cơ chất sẽ được liên kết tạm thời với enzim và nhờ đó phản ứng được xúc tác.Cơ chế hoạt động của enzim: Enzim thoạt đầu liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động tạo nên phức hợp enzim - cơ chất. Sau đó bằng nhiều cách khác nhau enzim tương tác với cơ chất để tạo ra sản phẩm. Việc liên kết enzim - cơ chất mang tính đặc thù. Vì thế mỗi enzim thường chỉ xúc tác cho một vài phản ứng.Câu 2. Khi nhiệt độ tăng lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzim thì hoạt tính của enzim đó bị giảm hoặc bị mất hoàn toàn là do: Enzim có cấu tạo từ prôtêin kết hợp với các chất khác, mà prôtêin là hợp chất dễ bị biến tính dưới tác động của nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng quá cao, prôtêin sẽ bị biến tính (nên giảm hoặc mất hoạt tính).Câu 3. Tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia tế bào chất thành những ngăn tương đối cách biệt.Cấu trúc như vậy có lợi cho hoạt động của enzim: tạo điều kiện cho sự phối hợp hoạt động của các enzim. Vì trong tế bào enzim hoạt động theo kiểu dây chuyền, sản phẩm của phản ứng do enzim trước đó xúc tác sẽ là cơ chất cho phản ứng do enzim sau tác dụng. Ví dụ, trong hạt lúa mạch đang nảy mầm amilaza phân giải tinh bột thành mantôzơ và mantaza sẽ phân giải mantôzơ thành glucôzơ.Câu 4. Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng với môi trường bằng cách điều chỉnh hoạt tính của các loại enzim. Một trong các cách điều chỉnh hoạt tính của enzim khá hiệu quả và nhanh chóng là sử dụng các chất ức chế hoặc hoạt hóa enzim. Các chất ức chế đặc hiệu khi liên kết với enzim sẽ làm biến đổi cấu hình của enzim làm cho enzim không thể liên kết được với cơ chất. Ngược lại, các chất hoạt hoá khi liên kết với enzim sẽ làm tăng hoạt tính của enzim.Ức chế ngược là kiểu điều hòa trong đó sản phẩm của con đường chuyên hóa quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu của con đường chuyển hóa.Khi một enzim nào đó của tế bào không được tổng hợp hoặc quá ít hoặc bị bất hoạt thì không những sản phẩm không được tạo thành mà cơ chất của enzim đó cũng bị tích lũy và gây độc, gây bệnh rối loạn chuyển hóa.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BỆNH NHƯỢC CƠ ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

BỆNH NHƯỢC CƠ ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

Tiếp cận chẩn đoán Ở bệnh nhân có biểu hiện kinh điển và xét nghiệm kháng thể anti-AChR dương tính,không cần thiết phải thêm các xét nghiệm chẩn đoán nữa. Chẩn đoán nghi ngờ nhược cơ dựa vào:o Yếu và mệt thay đổi trong vùng phân bố cơ đặc trưngo Sụp mi hay nhìn đôio Không mất phản xạo Không suy giảm cảm giác hay chức năng thần kinh khác. Các đặc điểm tiền sử đặc biệt quan trọng như:o Nhìn đôi, sụp mi, yếuo Yếu theo một đặc tính phân bốo Thay đổi và mệt theo tính chất: nặng lên khi hoạt động lặp lại và cải thiện khinghỉ ngơi Khám thực thểo Sụp mi, nhìn đôi Thường lộ ra khi làm test duy trì nhìn lên (2 phút) và thấy được sụp mi kèmtheo mỏi mắtĐánh giá độ mạnh của cơ: kiểm tra sức cơThời gian gập về phía trước của cánh tay: độ lâu mà bệnh nhân có thể duy trìđược khi gập cánh tay về phía trướco Giảm dung tích sốngo Không có những dấu hiệu thần kinh khácXét nghiệm và các test kháco Xét nghiệm kháng thể anti-AChRo Tensilon test: đánh giá khách quan sự cải thiện yếu sau khi tiêm nhanh hoạt chấtức chế men anticholinesterase.o Điện cơ Kích thích thần kinh lặp lại
Xem thêm

15 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU DOSAHO TRONG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI TRƯỜNG PTCB NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU VÀ TRUNG TÂM BẢO TRỢ NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC DA CAM VÀ TRẺ EM BẤT HẠNH THÀNH

THỰC TRẠNG VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU DOSAHO TRONG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI TRƯỜNG PTCB NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU VÀ TRUNG TÂM BẢO TRỢ NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC DA CAM VÀ TRẺ EM BẤT HẠNH THÀNH

Người khuyết tật thường phải gánh chịu những cảm giác đau đớn, khó chịu do sự ức chế hoạt động hay do di chứng của khuyết tật gây nên. Việc vận dụng những phương pháp tác động đặc biệt nhằm giúp trẻ giảm bớt những cơn đau, sự khó chịu, sự ức chế trong cơ thể giúp trẻ có cảm giác thoải mái và dễ chịu hơn là hết sức cần thiết. Từ đó, dần dần phục hồi một số chức năng cho trẻ trong việc di chuyển, tự phục vụ. Góp phần vào việc kéo dài thời gian sống cho người khuyết tật.
Xem thêm

51 Đọc thêm

QUÁ TRÌNH SINH HỌC HIẾU KHÍ LƠ LỬNG AEROTANK

QUÁ TRÌNH SINH HỌC HIẾU KHÍ LƠ LỬNG AEROTANK

bỏ các thành phần này bằng các biện pháp khác nhau để tránh ảnh hưởng đếnnguồn tiếp nhận.• Nồng độ chất bẩn hữu cơ có trong nước thảiNồng độ cơ chất trong nước thải có ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc của côngtrình bùn hoạt tính. Nếu nồn độ cơ chất quá cao sẽ gây ức chế sinh lý và sinhhóa của các tế bào sinh vật, làm ảnh hưởng xấu đến quá trình trao đổi chất, đếnviệc hình thành enzyme, thậm chí có thể làm cho vi sinh vật bị chết.• Các chất có độc tính ức chế đến đời sống của vi sinh vậtĐể đảm bảo cho bùn hoạt tính được tạo thành và hoạt động bình thường trongnước thải cần phải xác định xem nước thải làm môi trường dinh dưỡng để nuôivi sinh vật thích hợp không, có kìm hãm, ức chế đến sự sinh trưởng và tăngsinh khối hay khôngTiến hành xác định độc tính đối với vi sinh vật, có thể dùng nước thải đểnguyên hoặc pha loãng rồi cân đối dinh dưỡng, sau đó cấy giống vi sinh vật.Nồng độ muối vô cơ trong nước thải không quá 10 g/l. nếu là muối vô cơthông thường, có thể pha loãng nước thải và xử lý phương pháp bùn hoạt tính,còn nếu là chất độc như kim loại nặng, các chất độc hữu cơ phải tiến hành phân•7--tích cẩn thận và có biện pháp xử lí riêng biệt ( hấp phụ, trao đổi ion…), sau đómới có thể xử lý bằng phương pháp sinh học• Nồng độ các chất lơ lửng ở dạng huyền phùSau khi xử lí sơ bộ, tùy thuộc nồng độ chất lơ lửng có trong nước thải mà xác
Xem thêm

8 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA ALLICIN TÁCH TỪ TỎI VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU HOÀ ĐÁP ỨNG VIÊM THÔNG QUA THỤ THỂ DECTIN – 1

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA ALLICIN TÁCH TỪ TỎI VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU HOÀ ĐÁP ỨNG VIÊM THÔNG QUA THỤ THỂ DECTIN – 1

Tỏi Lý Sơn1.4.1.6. GlucocorticoidGlucocorticoid đã được sử dụng như một chất chống viêm cùng với rất nhiều cơchế trong quá trình hoạt động của nó [17]. Rất nhiều nghiên cứu đã chứng minhglucocorticoid có thể điều hòa được chức năng của các tế bào viêm, đặc biệt là quátrình phiên mã của các gen sinh cytokine [11]. Hơn nữa, glucocorticoid có thểức chế quá trình sản xuất các cytokine tiền viêm như TNF-α, IL-6, IL-1, và làmgiảm quá trình tiết gốc nito và quá trình hoạt hóa các yếu tố mô trong tế bàomacrophage [23,39,40]. Do vậy, glucocorticoid đã được sử dụng trong điều trị mộtsố bệnh viêm nhiễm và các bệnh mẫn cảm miễn dịch. Hơn nữa, chúng có tiềmnăng vô cùng to lớn trong hoạt động kháng viêm và giảm quá trình miễn dịchkhông có lợi cho cơ thể [9,17,22].Nhìn chung, quá trình viêm hệ thống mất kiểm soát được xem như là các đặctrưng của nhiễm trùng, của triệu chứng viêm cấp tính đường hô hấp. Một chất đượcbiết đó Hydrocortisone, là một glucocorticoid, có thể làm giảm đi đáng kể mứcplasma của protein C, phospholipase A2, và loại bỏ bớt các tế bào neutrophil trongcác bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng và choáng nhiễm trùng [23,41]. Những nghiêncứu gần đây cũng chỉ ra chất này có thể điều hòa hầu hết các cytokine tiền viêm[11], bao gồm ức chế các cytokine có vai trò quan trọng trong miễn dịch bẩm sinhvà nhiễm trùng [23]. Hiệu quả của glucocorticoid đã được chứng minh trong cácbệnh nhiễm trùng nặng như nhiễm vi khuẩn meningitis, pneumocystis pneumonia,typhoid fever, và những trường hợp nhiễm H5N1 [11].1.4.1.7. ROSROS (reactive oxygen species) là một đại diện nhỏ của phản ứng oxy hóa, baogồm superoxide (O2 ) anion, hydrogen peroxide (H2O2), peroxyl (ROO ) radical,acid (HOCl), ozone (O3) [14]. ROS được tạo ra thông qua một loạt các phản ứngmà bắt đầu bằng quá trình tạo ra superoxide [14,10]. Quá trình tạo ra ROS trongsinh lý được xem như sản phẩm phụ xảy ra trong mitochondria, cytochrome P-450,và các yếu tố tế bào khác [25]. ROS có thể tương tác cùng với vô số phân tử, bao
Xem thêm

54 Đọc thêm

Những thuốc không được dùng với rượu

NHỮNG THUỐC KHÔNG ĐƯỢC DÙNG VỚI RƯỢU

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Rượu lúc đầu mới uống ít hoặc chưa ngấm sâu chỉ ức chế trung tâm ức chế ở não, tạo ra hiện tượng giống như hưng phấn (nói nhiều, hoa chân múa tay), sau đó do uống thêm hoặc do rượu ngấm sâu mà sự ức chế ấy lan khắp não (không biết gì, ngủ như chết)... Như vậy, trong mọi giai đoạn rượu là chất ức chế. Vì vậy không dùng rượu khi dùng các thuốc sau: Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: Các thuốc như thuốc an thần (diazepam) điều chỉnh rối loạn quá trình hưng phấn - ức chế, thuốc ngủ (phenobarbital) ức chế quá trình kích thích, thuốc động kinh (carbamazepin) làm giảm quá trình kích thích... khi dùng cùng với rượu thì rượu sẽ làm tăng tác dụng của các thuốc này, gây độc giống như dùng quá liều. Thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương: Khi dùng các thuốc này với rượu thì rượu sẽ làm đảo ngược tác dụng của thuốc làm cho thuốc giảm hiệu lực. Khi uống thuốc phải kiêng rượu để tránh những tương tác bất lợi. Thuốc có tác dụng phụ ức chế hệ thần kinh trung ương: Các kháng histamin thế hệ cũ (chlopheniramin, alimemazin, promethazin cycloheptadin) thấm vào não gây ức chế. Đối với các thuốc này khi dùng cùng với rượu thì rượu làm tăng tác dụng của thuốc, gây độc.   Rượu lúc đầu mới uống ít hoặc chưa ngấm sâu chỉ ức chế trung tâm ức chế ở não, tạo ra hiện tượng giống như hưng phấn (nói nhiều, hoa chân múa tay), sau đó do uống thêm hoặc do rượu ngấm sâu mà sự ức chế ấy lan khắp não (Ảnh minh họa) Rượu khi uống làm giãn mạch làm thoát nhiệt ra ngoài, mặt đỏ bừng làm cho có cảm giác ấm nhưng thực chất là làm giãn mạch làm thân nhiệt hạ. Sự giãn mạch này đưa đến hạ huyết áp. Nếu dùng chung với thuốc làm hạ huyết áp (dù với cơ chế làm hạ huyết áp như thế nào) thì rượu cũng làm tăng tính hạ huyết áp của thuốc gây nên việc giảm huyết áp đột ngột, nguy hiểm. Rượu gây độc cho gan, nếu dùng rượu chung với các nhóm thuốc gây độc cho gan như thuốc chống lao (pyrazinamid), thuốc sốt rét (mepraquin) thuốc chống nấm (griseopulvin), thuốc mạch vành (herhexilin), thuốc chữa loạn nhịp (quinidin) thì rượu và thuốc cùng gây độc cho gan làm cho tính độc cho gan tăng lên. Ngoài ra cần biết khi uống rượu, gan phải dùng gluthation để giải hóa làm cạn kiệt chất này và những thuốc nào nhờ chất này mà chuyển hoá thành chất không độc như paracetamol thì quá trình chuyển hóa bị trở ngại và trở nên độc cho gan hơn.   Rượu làm tăng phản ứng hạ đường huyết. Khi dùng chung với các thuốc hạ đường huyết trong bệnh tiểu đường týp II  (Ảnh minh họa) Rượu làm tăng phản ứng hạ đường huyết. Khi dùng chung với các thuốc hạ đường huyết trong bệnh tiểu đường týp II (chlopropamid, glibenclamid, glipizid tolbutamid) thì nó tác dụng như một chất hiệp đồng làm hạ đường huyết đột ngột, gây hôn mê. Rượu còn bị một số kháng sinh gây ra phản ứng sợ rượu (gọi là phản ứng altabuse) như các kháng sinh nhóm cephalosporin, nhóm phenicol (chloramphenicol), nhóm azol (metronidazol, ketocanzol). Khi dùng các nhóm kháng sinh này (hiện nay có rất nhiều) thì không được uống rượu. Rượu còn gây ra một số phản ứng phức tạp trên các kháng viêm không steroid thế hệ cũ. Các kháng viêm không steroid thế hệ cũ vừa ức chế cyclo-oxydase II làm giảm đau, ức chế cả cyclo-oxydase I gây tác dụng phụ trên đường tiêu hóa. Với tác dụng ức chế của mình, rượu làm tăng tác dụng có hại nhiều hơn. Vì thế, khi dùng các kháng viêm không steroid thế hệ cũ (như aspirin, paracetamol, ibuprofen...) phải tuyệt đối kiêng rượu.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz )

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH ỨC CHẾ ENZYME TYROSINASE CỦA CÂY MẦN TƯỚI ( EUPATORIUM FORTUNEI TURCZ )

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của cây mần tưới ( eupatorium fortunei turcz )
Xem thêm

44 Đọc thêm

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON TRÊN BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI KHOA NỘI TIÊU HOÁ BỆNH VIỆN BẠCH MAI

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON TRÊN BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI KHOA NỘI TIÊU HOÁ BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai
Xem thêm

74 Đọc thêm

TỔNG QUAN CHẤT ỨC CHẾ ĂN MÒN

TỔNG QUAN CHẤT ỨC CHẾ ĂN MÒN

Tài liệu nghiên cứu tổng hợp rất đầy đủ về chất ức chế ăn mòn kim loại. Chất ức chế thân thiện...
Các chất ức chế ăn mòn trong môi trường pH khác nhau.
Các chất ức chế ăn mòn trong ứng dụng khác nhau: như trong nước tuần hoàn, nước làm mát, dung dịch tẩy ....

36 Đọc thêm

TỔNG HỢP MỘT SỐ ACID HYDROXAMIC MANG KHUNG 5 PHENYL 1,3,4 THIA DIAZOL 2 YL HƯỚNG ỨC CHẾ ENZYM HISTON DEACETYLASE

TỔNG HỢP MỘT SỐ ACID HYDROXAMIC MANG KHUNG 5 PHENYL 1,3,4 THIA DIAZOL 2 YL HƯỚNG ỨC CHẾ ENZYM HISTON DEACETYLASE

Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase Tổng hợp một số acid hydroxamic mang khung 5 phenyl 1,3,4 thia diazol 2 YL hướng ức chế enzym histon deacetylase
Xem thêm

90 Đọc thêm