CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN ĐỔI NỀN KTTT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Cơ sở lý luận về chuyển đổi nền KTTT":

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA

chuyên đề tốt nghiệp, cơ sở lý luận về kế toán luân chuyển hàng hóa chuyên đề tốt nghiệp, cơ sở lý luận về kế toán luân chuyển hàng hóa chuyên đề tốt nghiệp, cơ sở lý luận về kế toán luân chuyển hàng hóa chuyên đề tốt nghiệp, cơ sở lý luận về kế toán luân chuyển hàng hóa chuyên đề tốt nghiệp, cơ sở lý luận về kế toán luân chuyển hàng hóa chuyên đề tốt nghiệp, cơ sở lý luận về kế toán luân chuyển hàng hóa

66 Đọc thêm

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

chức Tiền tệ Thế giới (IMF) đã đưa ra vào năm 1977 như sau: “Đầu tư trực tiếp nướcngoài là số vốn đầu tư được thực hiện để thu được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệphoạt động ở nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư. Ngoài mục đích lợi nhuận,nhà đầu tư còn mong muốn dành được chỗ đứng trong việc quản lý doanh nghiệp và mởrộng thị trường”.Đầu tư nước ngoài bao gồm đầu tư nước ngoài trực tiếp (FDI) và đầu tư gián tiếp (FPI).Trong đó, FDI quan trọng hơn nhiều, dù cho đầu tư gián tiếp có xu hướng tăng lên (trongnăm 1992, FDI lên tới khoảng 15 tỷ USD, bằng 38% tổng chu chuyển vốn nước ngoàicòn đầu tư gián tiếp lên tới 4,7 tỷ USD). FDI tăng lên nhanh chóng trong vòng 15 nămqua với đặc điểm tập trung co cụm về địa dư, ngành, và hãng. Hầu hết FDI diễn ra ởĐông Á (Malaisia, Thái Lan, Singapore, Hong Kong, Trung Quốc) và Châu Mĩ Latinh(Brazil, Mexico), trong lĩnh vực thiết bị vận tải, hoá chất, máy móc và điện tử. Một sốlượng ít các hãng lớn từ các nước công nghiệp chiếm một phần lớn đầu tư nước ngoài.Mô hình đầu tư cũng thiên lệch về địa lý; các hãng của Mỹ đầu tư mạnh vào châu MỹLatinh, các hãng của Nhật đầu tư vào châu Á, còn các hãng của Anh lại tập trung vàocác nước thuộc khối Thịnh vượng Chung.Tầm quan trọng tăng nhanh của FDI là nhờ nhận thức về những đóng góp to lớn của FDIvào phát triển kinh tế, cung cấp cho các nước chủ nhà về vốn, công nghệ, và kỹ năngquản lý hiện đại. FDI chịu ảnh hưởng của các yếu tố cụ thể trong nước chủ nhà cũngnhư nước đầu tư. Với nước chủ nhà, các yếu tố hấp dẫn FDI là nguồn tài nguyên thiênnhiên như khoáng sản (như dầu mỏ ở Indonesia) hay giá lao động rẻ mạt (như TrungQuốc, Malaisia) cũng có vai trò quan trọng không kém, đặc biệt khi áp dụng chính sáchthay thế nhập khẩu là một cơ hội lớn cho các nhà đầu tư. Để thu hút FDI, nhiều Chínhphủ đưa ra các biện pháp khuyến khích như miễn giảm thuế, khấu hao nhanh, giảm thuếnhập khẩu đầu vào sản xuất, đặc khu kinh tế, hay khuyến khích xuất khẩu đối với nhữngngười muốn đầu tư. Dù có những khuyến khích đặc biệt như vậy nhưng người ta nhậnthấy FDI trở nên hấp dẫn ở những nước có môi trường kinh tế vĩ mô và môi trườngchính trị tốt. Chính sách bảo hộ - chống cạnh tranh của hàng ngoại nhập - của các nướcchủ nhà đôi khi khiến các nhà đầu tư đặt cơ sở sản xuất ngay tại nước chủ nhà. FDI cũngphụ thuộc vào các yếu tố của các nước đi đầu tư. Các hãng đầu tư ra nước ngoài nhằm
Xem thêm

66 Đọc thêm

LUẬN VĂN TIẾN SĨ KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HIỆN NAY

LUẬN VĂN TIẾN SĨ KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HIỆN NAY

chia các công trình nghiên cứu khoa học theo 2 nhóm vấn đề: các công trình nghi êncứu về NNL phục vụ CNH, HĐH và các công trình nghiên cứu về NNLCLC trongnền KTTT h. Trên cơ sở sự phân định đó, luận án tiến hành chọn lọc và thực hiệntổng quan những công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến luận án như sau:1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CHOCÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ1.1.1. Sách tham khảo và chuyên khảo- Nolwen Henaff, Jean - Yves Martin biên tập khoa học (2001), LĐ, việc làmvà NNL ở Việt Nam 15 năm đổi mới , Nxb Thế giới, Hà Nội. Đây là cuốn sách tậphợp nhiều bài viết của các nhà khoa học trong và ngoài nước về: chính sách giáodục, việc làm, tổ chức lại nền kinh tế, phá t triển doanh nghiệp, phát triển NNL... củacác nhà nghiên cứu tiêu biểu như: TS.Nolwen Henaff, TS.Jean - Yves Martin,GS.Geoffrey B.Hainsworth, TS.Fiona Hơwell, TS.Nguyễn Hữu Dũng, TS.TrầnKhánh Đức, PGS.Võ Đại Lược, TS.Trần Tiến Cường... Trong công trình nghiêncứu này, đáng chú ý có bài viết của GS.Geoffrey B.Hainsworth “Phát triển NNLđáp ứng với những thách thức của quá trình toàn cầu hoá (TCH) mạnh mẽ và mộtnền kinh tế dựa trên những hiểu biết mới” . Tác giả có cách tiếp cận độc đáo khi đặtcác câu hỏ i: Làm thế nào để mở rộng sự lựa chọn nghề nghiệp và viễn cảnh cuộcsống dân cư nông thôn - những người đang nắm giữ những nguồn lực to lớn nhất vàchưa được phát huy của quốc gia? Làm cách nào để họ hiển nhiên nhận được sự7quan tâm đặc biệt của những nhà hoạch định chính sách và nhà tài trợ? Từ đó, tácgiả phân tích 3 vấn đề để tìm câu trả lời: 1) Về phạm vi giáo dục, đào tạo nghề. Tácgiả khẳng định, nền văn hoá Việt Nam luôn có truyền thống tôn trọng học vấn,trước thời kỳ đổi mới mặc dù gặp nhiều khó kh ăn Việt Nam vẫn đạt được mức độbiết chữ và bình đẳng về giới rất đặc biệt , nhưng khi chuyển sang nền kinh tế thị
Xem thêm

20 Đọc thêm

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƯỚC SANG CÔNG TY CỔ PHẦN

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƯỚC SANG CÔNG TY CỔ PHẦN

Giải pháp chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần đã được đặt lên chương trình về nghĩa vụ “cải cách nền kinh tế quốc doanh” ở nước ta trong những năm gần đây.Tuy nhiên,việc thực hiện quá trình cổ phần hóa này diễn ra còn chậm chạp do gặp phải những nguyên nhân như do nhận thức,quản điểm lý luận và giải pháp trong quá trình xử lý các vấn đề chuyên môn,kỹ thuật,nghiệp vụ liên quan đến cổ phần hóa
Từ thực tế trên,sau đây em xin trình bày vấn đề “quy định của pháp luật về chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang công ty cổ phần” để phần nào có thể đưa ra một cái nhìn khái quát hơn về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
Xem thêm

13 Đọc thêm

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN BẮC YÊN SƠN LA

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN BẮC YÊN SƠN LA

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Theo đó, hệ thống ngân hàng cũng chuyển đổi theo 2 cấp: Ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại. Các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đang từng bước hội nhập và phát triển trong môi trường mới với những thách thức mới khi nền kinh tế ngày càng hội nhập sau vào nền kinh tế thế giới.
Yếu tố cạnh tranh không chỉ xuất hiện giữa Ngân hàng thương mại trong nước với các ngân hàng nước ngoài mà cạnh tranh còn bộc lộ, xuất hiện ngay trong nội bộ hệ thống các ngân hàng thương mại trong nước, đây là kết quả của những thay đổi của cơ chế quản lý được mở ra bắt nguồn từ những cải cách kinh tế sâu rộng trong kinh tế từ năm 1986 đến nay. Ngày nay, ngân hàng thương mại đã trở thành một chủ thể trong nền kinh tế và cũng giống như các doanh nghiệp khác, hoạt động với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với một mức độ rủi ro nhất định.
Ngân hàng thương mại còn là một trung gian tài chính, vì vậy nó có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ với các chủ thể khác trong nền kinh tế thông qua các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tài chính như huy động vốn, cho vay, thanh toán, bảo lãnh và các dịch vụ khác theo quy định. Cũng chính vì lý do đó mà rủi ro đối với hoạt động ngân hàng cũng rất đa dạng. Chúng luôn tiềm ẩn và gắn liền với các hoạt động của ngân hàng, gây tác động với những mức độ khác nhau. Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, mang lại 80-90% thu nhập của mỗi ngân hàng, tuy nhiên rủi ro của nó cũng không nhỏ. Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh ngân hàng. Đứng trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nước với các ngân hàng thương mại nước ngoài, mà cụ thể là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đã trở nên cấp thiết.
Với các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay, rủi ro tín dụng đang là vấn đề cấp bách cũng như là thách thức đối với các nhà quản trị ngân hàng. Sự gia tăng các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi, thất thoát vốn tín dụng do bị lừa đảo, chiếm dụng…đã khiến cho nhiều ngân hàng điêu đứng và rơi vào tình trạng không dám đầu tư, cho vay rộng rãi. Chính vì vậy vấn đề đặt ra cho họ là tìm được giải pháp giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất có thể, nâng cao chất lượng tín dụng, trên cơ sở đó nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận và góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là một trong những Ngân hàng Thương mại lớn cả về giá trị tổng tài sản cũng như về quy mô và mạng lưới hoạt động. Cũng như các Ngân hàng thương mại khác, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã xây dựng cho mình một hệ thống để quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh nói chung cũng như trong hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, với đặc trưng là mạng lưới hoạt động rộng lớn từ thành thị đến nông thôn, từ các vùng kinh tế phát triển đến cả những vùng kinh tế kém phát triển … với nhiều đối tượng khách hàng vay vốn .Trong khi hệ thống quản trị rủi ro tín dụng là chung cho cả hệ thống do vậy sẽ có nhiều hạn chế, bất cập cho mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi chi nhánh hoạt động ở địa bàn khác nhau. Do đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La cũng không là ngoại lệ, cùng với việc áp dụng hệ thống quản trị rủi ro chung thì cần thiết phải xây dựng cho riêng mình hệ thống quản trị rủi ro cho phù hợp với đặc thù hoạt động riêng của chi nhánh.
Xuất phát từ tính cấp thiết trên và căn cứ vào tình hình hoạt động tín dụng thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La, đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La” được lựa chọn làm nội dung nghiên cứu của luận văn này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
-Hệ thống hóa những lý luận về Quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM làm cơ sở lý thuyết để phân tích thực trạng.
-Nghiên cứu thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La, từ đó đánh giá những kết quả đạt được cũng như những tồn tại và hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng làm cơ sở thực tiễn đề xuất các giải pháp.
-Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn phải trả lời được những câu hỏi sau:
-Về lý luận: nội dung hạn chế rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng, nội dung, cách thức và các tiêu chí đánh giá mức độ thành công trong công tác quản trị rủi ro......cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng là gì?
-Về thực tiễn công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La đã được thực hiện như thế nào?; những nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng được Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La thực hiện? những biện pháp nào được áp dụng để giảm thiểu, hạn chế rủi ro tín dụng trong giai đoạn 2010 - 2014?
-Giải pháp nào cần phải đề xuất nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro? giảm thiểu rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La giai đoạn 2015 – 2020?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu là: Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại.
-Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Tín dụng bao gồm nhiều hoạt động: cho vay, thấu chi, bảo lãnh.....Nhưng trong luận văn tác giả không nghiên cứu toàn bộ công tác quản trị rủi ro tín dụng mà chỉ tập trung nghiên cứu Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng hàng thương mại.
+ Về không gian: Luận văn nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La.
+ Về thời gian: Các dữ liệu khảo sát, nghiên cứu và đánh giá chỉ giới hạn các trong giai đoạn từ 2010 đến 2014 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn kết tiếp từ 2015 đến 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Khung lý thuyết: Luận văn sử dụng khung lý thuyết xoay quanh những vấn đề rủi ro tín dụng và các lý luận về quản trị, hạn chế rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng thương mại. Trong đó, các chỉ tiêu đánh giá mức độ thành công và các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay được nhấn mạnh.
- Nguồn số liệu: Chủ yếu là số liệu thứ cấp được trích dẫn từ các văn bản, báo cáo, tài liệu có liên quan đến công tác quản trị rủi ro trong cho vay
Ngoài ra, tác giả sử dụng số liệu sơ cấp được hình thành qua phỏng vấn và điều tra …
- Xử lý số liệu: Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp cụ thể như điều tra, tổng hợp và phân tích thống kê để đi đến các đánh giá kết luận tình hình.
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Sau khi nghiên cứu luận văn sẽ chỉ ra những hạn chế yếu kém trong quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La
- Luận giải các cơ sở lý luận và thực tiễn cho những đề xuất nhằm hạn chế rủi ro
- Những vấn đề nghiên cứu trong luận văn có thể được áp dụng cho các chi nhánh khác trên địa bàn tỉnh Sơn La
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 4 chương:
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu ( Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài) – Những vấn đề cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại
Chương 3: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La
Chương 4: Giải pháp công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Bắc Yên Sơn La
Xem thêm

139 Đọc thêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO QUÁN TRIỆT TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, PHÒNG CHỐNG THAM Ô LÃNG PHÍ HIỆN NAY

TÀI LIỆU THAM KHẢO QUÁN TRIỆT TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, PHÒNG CHỐNG THAM Ô LÃNG PHÍ HIỆN NAY

I. Khái quát về cơ sở lý luận, thực tiễn và quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham ô, lãng phí, quan liêu.1. Khái quát về cơ sở lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham ô, lãng phí, quan liêu.Tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành tiết kiệm, phòng chống tham ô, lãng phí có cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc. Trước hết, tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham ô, lãng phí, quan liêu là kết quả của quá trình nghiên cứu và vận dụng đúng đắn sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác Lênin vào điều kiện Việt Nam.
Xem thêm

28 Đọc thêm

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NÔNG THÔN TRONG THỜI KỲ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤUKINH TẾ1

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NÔNG THÔN TRONG THỜI KỲ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤUKINH TẾ1

Các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nông thôn trong thời kỳ chuyển đổi cơ cấukinh tế1. Thông tin chungMã số: B2011-37-03Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Thị Thái HàCác thành viên tham gia: TS. Phạm Quang Sáng; TS. Nguyễn Hồng Thuận; Ths. Bùi ĐứcThiệp; Ths. Nguyễn Văn Chiến; Ths. Nguyễn Thị Thu HòaThời gian bắt đầu/kết thúc: 2011-20132. Tính cấp thiếtGiáo dục cho khu vực nông thôn đang đứng trước những thay đổi và thách thức lớn khi bướcsang giai đoạn phát triển mới đòi hỏi có sự nghiên cứu sâu, nhằm tìm ra những giải pháp thíchhợp cho khu vực này. Như vậy có thể khẳng định một cách rõ ràng rằng, trong quá trình chuyểnđổi cơ cấu kinh tế, bước vào giai đoạn "đệm" chuyển tiếp để cơ bản trở thành nước côngnghiệp hoá vào năm 2020, GD&ĐT cho khu vực nông thôn vẫn đang là vấn đề vô cùng quantrọng và cấp bách. Mặc dù đã có những bước tiến nhất định trong phát triển GD nông thôntrong thời gian qua song so với yêu cầu phát triển, cho đến nay, kết quả giáo dục cũng như việcnâng cao tỷ trọng lao động nông thôn qua đào tạo, bồi dưỡng chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn,lao động được đào tạo giữa khu vực nông thôn so với thành thị ngày càng nới rộng. Tất cảnhững biểu hiện trên đây đòi hỏi cần có một nghiên cứu có qui mô để tìm ra những giải phápcủng cố các thành tựu đã đạt được và nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục (CLGD)cho nôngthôn, đáp ứng nhu cầu đổi mới và chuyển đổi cơ cấu kinh tế (CCKT), góp phần đưa Việt Namtrở thành một nước công nghiệp trong thời gian tới.3. Mục tiêu nghiên cứu3.1. Mục tiêu chung: Xác định thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giáo dụckhu vực nông thôn trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế.3.2. Mục tiêu cụ thể- Nghiên cứu cơ sở lý luận về CLGD, vai trò và các mối quan hệ của nó trong chuyển đổi CCKTở khu vực nông thôn; đồng thời nghiên cứu những yêu cầu, điều kiện cùa chiến lược phát triểntam nông đối với CLGD ở khu vực nông thôn.- Xác định thực trạng CLGD hiện nay ở khu vực nông thôn trong bối cảnh chuyển đổi CCKT.- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi, khả dụng nhằm tiếp tục củng cố và nâng cao CLGD khu
Xem thêm

5 Đọc thêm

LV quản lý rủi ro TD techcombank hải dương

LV QUẢN LÝ RỦI RO TD TECHCOMBANK HẢI DƯƠNG

tác giả đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại, mô tả hiệp ước Basel II. Trình bày thực trạng về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại NH Techcombank Hải dương thông qua phân tích cơ cấu dư nợ và chất lượng tín dụng, cơ cấu khách hàng, các tiêu chí theo Basel II. So sánh với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn làm cơ sở để đưa ra giải pháp phù hợp giúp Techcombank Hải Dương quản lý tốt rủi ro tín dụng trong bối cảnh nền kinh tế gặp khó khăn.............................................
Xem thêm

91 Đọc thêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHUYÊN ĐỀ KINH TẾ CHÍNH TRỊ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHUYÊN ĐỀ KINH TẾ CHÍNH TRỊ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA

Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế mà trong đó những người sản xuất ra sản phẩm để bán trên thị trường. Trong lịch sử, không phải ngay từ khi loài người xuất hiện đã có sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá chỉ xuất hiện, tồn tại, phát triển trong một số phương thức sản xuất xã hội, gắn liền với những điều kiện lịch sử nhất định. Nghiên cứu điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá cũng như hàng hoá, tiền tệ và các quy luật kinh tế của nền sản xuất hàng hoá là cơ sở nhận thức lý luận giá trị của C.Mác, một trong những học thuyết rất quan trọng của Kinh tế chính trị Mác – Lênin. Đồng thời, là cơ sở lý luận để hiểu rõ nền sản xuất hàng hóa trong thực tiễn.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM

Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường hoạt động theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước. Trong đó khu vực kinh tế quốc doanh đóng vai trò chủ đạo. Lịch sử phát triển của các nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới cho thấy hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn giữ vai quan trọng. Thực tế ở Việt Nam trong những năm qua, các DNVN đã đóng góp phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế đất nước.
Về lý luận và thực tiễn đã khẳng định: phát triển DNVN là phù hợp với khả năng về vốn, trang thiết bị, công nghệ và kinh nghiệm kinh doanh ở nước ta. Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò, vị trí quan trọng trong nền kinh tế, được coi như là chiếc đệm giảm sóc của thị trường , là đơn vị tác chiến đánh nhanh, thắng nhanh và chuyển hướng nhanh. Qua số liệu thống kê năm 2003, các DNVN đã đóng góp 26% vào GDP, 31% giá trị sản xuất công và 26% lực lượng của cả nước.
Tuy nhiên những số liệu trên vẫn chưa tương xứng với tiềm lực và khả năng của khu vực này. Bởi lẽ có rất nhiều nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan đã tác động trực tiếp hay giá tiếp đến sự phát triển của DNVN. Đó là các bộ phận cấu thành cơ chế còn chưa đồng bộ chuyển đổi chậm, hệ thống hỗ trợ cho DNVN còn những bất cập …. Hơn nữa các doanh nghiệp này hiện đang gắp rất nhiều khó khăn như: năng lực quản lý hạn chế, công nghệ lạc hậu, thiếu thông tin …. Vì vậy, em chọn đề tài: Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam để nghiên cứu một số giải pháp và kiến nghị nhất định nhằm hoàn thiện thêm chính sách hỗ trợ cho sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời cũng để tích luỹ thêm kiến thức cho bản thân.
Kết cấu chuyên đề bao gồm:
Chương I: Cơ sở lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ và vai trò của DNVN đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam
Chương II: Thực trạng hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Chương III: Giải pháp và một số kiến nghị nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
Do điều kiện và khả năng có hạn nên chuyên đề này hoàn toàn đầy đủ và chặt chẽ, không trành khỏi những thiếu sót cần bổ sung. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo trong Khoa Kế hoạch và phát triển và các cô chú trong Cục phát triển nhỏ và vừa.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn ThS.Nguyễn Thị Hoa và các cô chú trong Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã giúp đỡ em thực hiện chuyên đề này.
Hà Nội ngày 07 tháng 5 năm 2004
Sinh viên
Nguyễn Anh Hải
Xem thêm

45 Đọc thêm

Vốn xã hội của người lao động trong chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn đồng bằng sông Hồng

VỐN XÃ HỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CHUYỂN ĐỔI CẤU TRÚC NGHỀ NGHIỆP Ở NÔNG THÔN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN

1. Vốn xã hội là một nguồn lực xã hội quan trọng trong chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp. Ở cấp độ vi mô, đó là chuyển đổi loại hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của người lao động và ở cấp độ vĩ mô là chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn. Vốn xã hội được hiểu là một loại nguồn lực xã hội kết tinh dưới các hình thức như mạng lưới xã hội, sự tin cậy và mối quan hệ có đi có lại mà người lao động ở nông thôn tạo dựng, duy trì và vận dụng để chuyển đổi nghề nghiệp của họ.

2. Việc vận dụng lý thuyết của các nhà xã hội học Coleman, Bourdieu và Giddens cũng như các phân tích từ cuộc khảo sát tại một số xã ở nông thôn tỉnh Hải Dương đã chứng minh được ba giả thuyết khoa học: (1) Cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn chuyển đổi từ cấu trúc nghề nghiệp nặng về nông nghiệp sang cấu trúc nghề nghiệp phi nông nghiệp dưới nhiều hình thức phong phú, đa dạng; (2) Vốn xã hội của người lao động ở nông thôn được hình thành, biểu hiện và phát triển trên cơ sở quan hệ tình cảm, gia đình, dòng họ, bạn bè, đồng hương và sự tham gia vào các tổ chức của xã hội; (3) Vốn xã hội được người lao động ở nông thôn sử dụng để tìm kiếm thông tin, huy động nguồn lực và tăng cường hỗ trợ, hợp tác, liên kết trong chuyển đổi nghề nghiệp của họ, nhờ vậy mà chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn. Việc vận dụng lý thuyết như vậy trong nghiên cứu góp phần làm phong phú thêm hệ thống tri thức, lý luận và thực tiễn xã hội học về vốn xã hội ở Việt Nam.

3. Các nhóm giải pháp nhằm phát huy chức năng tích cực và khắc phục những chức năng tiêu cực của vốn xã hội trong chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn: 1) Nhóm giải pháp về nhận thức; 2) Nhóm giải pháp về chính sách; 3) Nhóm giải pháp can thiệp. Đồng thời, tác giả cũng kiến nghị tiếp tục nghiên cứu cơ chế chuyển hóa qua lại giữa vốn xã hội với vốn kinh tế, vốn con người và các loại vốn khác trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nông nghiệp và nông thôn trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Xem thêm

190 Đọc thêm

TIỂU LUẬN ĐẢNG CỘNG SẢN TRUNG QUỐC VỚI MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

TIỂU LUẬN ĐẢNG CỘNG SẢN TRUNG QUỐC VỚI MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Từ sau khi Đại hội XIV Đảng Cộng sản Trung Quốc (1992) xác định mục tiêu cải cách thể chế kinh tế là xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, cải cách thể chế kinh tế ở Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng về lý luận cũng như về thực tiễn, thể chế kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa đã bước đầu hình thành. Trên cơ sở đó, Đại hội XVI Đảng Cộng sản Trung Quốc (tháng 112002) đã xác định hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ chủ yếu về xây dựng và cải cách kinh tế trong 20 năm đầu của thế kỷ này(1)Nền kinh tế Trung Quốc đã được cải cách và phát triển nhanh chóng, nhưng hiện còn tồn tại một số vấn đề: Kết cấu kinh tế không hợp lý, quan hệ phân phối chưa được giải quyết thoả đáng, thu nhập của nông dân tăng chậm, mâu thuẫn về việc làm nổi cộm, sức ép về tài nguyên môi trường tăng, sức cạnh tranh nói chung của nền kinh tế không mạnh
Xem thêm

10 Đọc thêm

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG VỐN ĐẾN NỀN KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG VỐN ĐẾN NỀN KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

1, Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế được xác định là một xu hướng khách quan sản sinh từ sự phát triển của khoa học công nghệ và của lực lượng sản xuất vượt khỏi biên giới quốc gia. Trong đó, mở cửa hội nhập thị trường vốn là một nội dung quan trọng của quá trình hội nhập nền kinh tế của mỗi quốc gia với nền kinh tế thế giới. Thực tế cho thấy không chỉ các nước công nghiệp phát triển mới được hưởng lợi từ việc mở cửa thị trường vốn mà kể cả các quốc gia đang phát triển và chuyển đổi cũng có thể được hưởng lợi từ quá trình này. Cho đến những năm cuối thập kỷ 90 của thế kỷ XX, vốn đầu tư nước ngoài vào các nước đang phát triển gia tăng mạnh mẽ. Trong đó vốn đầu tư qua thị trường vốn tăng mạnh về số lượng và chiếm tỷ trọng cao trong tổng dòng vốn vào các nước đang phát triển theo mức độ mở cửa thị trường vốn tại các nước này. Luồng di chuyển vốn này có tác động tích cực đến đầu tư và phát triển kinh tế của nhiều nước đang phát triển và chuyển đổi trong gần suốt thập kỷ 90 của thế kỷ XX.
Tuy nhiên, từ năm 1997 khi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ diễn ra tại châu Á và sau đó lan ra các châu lục khác thì vấn đề mở cửa thị trường vốn tại các quốc gia được đưa ra xem xét trên nhiều góc độ khác nhau với thái độ thận trọng hơn. Có những quan điểm tỏ ra bi quan đối với các tác động tiêu cực của việc mở cửa hội nhập thị trường vốn. Một số quốc gia tỏ thái độ rè rặt với việc mở cửa thị trường vốn của nước mình ra nước ngoài. Điều này cũng ảnh hưởng tiêu cực đến tiến trình hội nhập của các quốc gia đang phát triển. Vì vậy, việc nghiên cứu một cách khoa học và có hệ thống trên cơ sở các lý luận kinh tế hiện đại nhằm đánh giá toàn diện những tác động tích cực cũng như tiêu cực của việc mở cửa hội nhập thị trường vốn tại các quốc gia đang phát triển là hết sức cần thiết. Nó không chỉ góp phần hệ thống hoá các lý luận và tổng kết thực tiễn mở cửa thị trường vốn tại các nước đang phát triển và các tác động đến nền kinh tế của các nước này mà còn góp phần làm rõ được phương hướng phát triển, điều kiện và khả năng cũng như mức độ và lộ trình mở cửa an toàn hội nhập thị trường vốn cho các nước kém phát triển đang xây dựng thị trường vốn của mình trong đó có Việt nam.
2, Mục đích nghiên cứu của luận án:
Mục đích nghiên cứu của luận án là thông qua xem xét và đánh giá thực trạng mở cửa hội nhập thị trường vốn tại các nước đang phát triển, luận án sẽ phân tích và làm rõ những tác động chủ yếu của việc mở cửa thị trường vốn tại các nước đang phát triển đến đầu tư và phát triển kinh tế của bản thân các nước này. Đứng cả trên phương diện lý luận và thực tiễn, luận án sẽ phân tích cụ thể các điều kiện để các tác động tích cực phát huy tác dụng và hạn chế những tác động tiêu cực của việc mở cửa thị trường vốn tại một quốc gia đến nền kinh tế của quốc gia đó. Trên cơ sở các kết quả phân tích trên, luận án sẽ tìm ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt nam trong quá trình xây dựng và mở cửa hội nhập thị trường vốn của mình. Kiến nghị một số giải pháp chủ yếu nhằm đảm bảo an toàn hội nhập thị trường vốn Việt nam.
3, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Luận án tập trung nghiên cứu các tác động của mở cửa thị trường vốn đối với nền kinh tế các nước đang phát triển từ đó tìm ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt nam. Những tác động của mở cửa thị trường vốn đối với nền kinh tế các nước đang phát triển là rất đa dạng và đa chiều. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của bản luận án này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu tác động của mở cửa thị trường vốn đối với đầu tư tại các nước đang phát triển: vấn đề thu hút vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư, ... Phạm vi nghiên cứu của luận án cũng chỉ tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến mở cửa tự do hoá thị trường vốn trong đó chủ yếu là vấn đề mở cửa hội nhập thị trường chứng khoán nội dung cơ bản và cốt lõi của thị trường vốn.
4, Phương pháp nghiên cứu:
Luận án dựa trên cơ sở những lý luận cơ bản về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, về nền kinh tế mở và về thị trường vốn để tiếp cận vấn đề. Trong quá trình phân tích, luận án sẽ sử dụng phép duy vật biện chứng Mácxit, các phương pháp tiếp cận hệ thống và lôgic, phân tích lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp khảo nghiệm tổng kết thực tiễn và các phương pháp toán trong kinh tế lượng. Ngoài ra luận án còn sử dụng các bảng, biểu, sơ đồ, mô hình để minh hoạ.
5, Những đóng góp mới của luận án:
Thứ nhất, hệ thống hoá và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản về mở cửa hội nhập thị trường vốn và những yếu tố quyết định dòng lưu chuyển vốn giữa các quốc gia trên thế giới. Làm rõ xu hướng khách quan phải mở cửa tự do hoá thị trường vốn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
Thứ hai, xác định được các tiêu chí và điều kiện đảm bảo an toàn hội nhập thị trường vốn. Đây là những điều kiện mang tính lý luận có thể áp dụng chung cho mọi quốc gia.
Thứ ba, phân tích và đánh giá một cách chi tiết và có hệ thống các tác động của mở cửa hội nhập thị trường vốn đối vơí đầu tư và tăng trưởng tại các nước đang phát triển trong thời gian qua. Chỉ rõ được các điều kiện và khả năng mở cửa hội nhập an toàn thị trường vốn tại các nước đang phát triển.
Thứ tư, rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt nam. Gợi mở các chính sách và giải pháp mở cửa hội nhập an toàn thị trường vốn cho Việt nam trong thời gian tới.
6, Kết cấu của luận án:
Tên đề tài: “Tác động của việc mở cửa thị trường vốn đến nền kinh tế các nước đang phát triển: Bài học cho Việt nam”.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án dài 159 trang, 32 bảng số liệu, gồm 3 chương.
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về mở cửa hội nhập thị trường vốn tại các nước đang phát triển.
Chương II: Tác động của mở cửa hội nhập thị trường vốn đối với đầu tư và phát triển kinh tế tại các nước đang phát triển.
Chương III: Một số bài học kinh nghiệm và giải pháp mở cửa an toàn hội nhập thị trường vốn cho Việt nam.
Tác giả trân trọng biết ơn sự giúp đỡ, góp ý của Tiến sĩ Lê Văn Châu Nguyên Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam, nguyên Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước hiện nay đang là thành viên tổ nghiên cứu kinh tế đối ngoại của Thủ tướng Chính phủ và Phó giáo sư, Tiến sĩ Thái Bá Cẩn nguyên Vụ trưởng, Tổng cục đầu tư và Phát triển, hiện là Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Tài chính, Bộ Tài chính trong quá trình thực hiện luận án.
Xem thêm

80 Đọc thêm

CÔNG NGHIỆP HÓA THAY THẾ NHẬP KHẨU

CÔNG NGHIỆP HÓA THAY THẾ NHẬP KHẨU

MỤC LỤC

I. CÁC KHÁI NIỆM (MỞ ĐẦU) 4
1. Công nghiệp hóa : 4
2. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu: 4
II. CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHIỆP HÓA THAY THẾ HÀNG NHẬP KHẨU 5
1. Khái niệm 5
2. Mục tiêu : 6
3. Cơ sở lý thuyết : 6
4. Phương pháp luận của chiến lược thay thế nhập khẩu : 6
5. Các biện pháp thực hiện thay thế nhập khẩu 6
6. Lợi thế và hạn chế của chính sách Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu 7
III. THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHIỆP HÓA THAY THẾ HÀNG NHẬP KHẨU Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN VÀ VIỆT NAM 9
1. Các nước đang phát triển 9
a) Thực trạng về chiến lược công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu ở một số nước đang phát triển 9
b) Hệ quả 11
2. Việt Nam 12
a) Điều kiện Kinh tế xã hội 12
b) Thực trạng về chiến lược công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu ở Việt Nam 14
 Giải pháp khắc phục 17


I. CÁC KHÁI NIỆM (MỞ ĐẦU)

1. Công nghiệp hóa :

Công nghiệp hoá là quá trình chuyển đổi một cách căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiến bộ , hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
 Tại sao lại phải ưu tiên công nghiệp hóa?
Do trong quá trình chuyển từ một nền kinh tế lạc hậu mang tính chất tự nhiên sang một nền kinh tế thị trường có nghĩa là trong quá trình thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ một nền kinh tế sản xuất nhỏ sang một nền kinh tế sản xuất lớn ngày càng hiện đại. Một nền sản xuất lớn đòi hỏi phải có một cơ cấu cơ sở hạ tầng và những công cụ lao động ngày càng tiến bộ. Để tạo lập ra những cơ sở vật chất kỹ thuật đó thì theo nguyên lý của chủ nghĩa Mác, mọi quốc gia đều phải tiến hành quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá.
Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế, kỹ thuật, công nghệ nước ta với các nước trong khu vực và thế giới.
Do yêu cầu tạo ra năng suất lao động xã hội cao. Đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của CNXH.
Xem thêm

17 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HẢI TÂN (ĐÔNG TRIỀU, QUẢNG NINH)

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HẢI TÂN (ĐÔNG TRIỀU, QUẢNG NINH)

Đầu tư là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai. Theo Luật đầu tư năm 2005: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.
Đầu tư có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc gia (tầm vĩ mô), với doanh nghiệp (tầm vi mô). Gắn liền với hoạt động đầu tư là các dự án đầu tư. Một dự án đầu tư mới có tính khả thi hay không cần phải được xem xét và đánh giá một cách chính xác và đầy đủ về dự án đó. Để từ đó doanh nghiệp mới có thể quyết định có nên đầu tư hay không. Vì vậy, việc tiến hành đầu tư theo dự án giữ một vai trò cực kỳ quan trọng. Đây là vấn đề cần và phải được quan tâm ở các doanh nghiệp nước ta hiện nay.
Cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế sang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà Nước, hoạt động đầu tư ở nước ta cũng có sự phát triển và biến đổi mạnh mẽ. Đây vừa là yêu cầu thực tế khách quan, vừa mang tính cấp bách trong việc hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư theo chiều hướng chuyên nghiệp hơn, đáp ứng nhu cầu đầu tư ở nước ta hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân (Đông Triều, Quảng Ninh), em đã chọn vấn đề: “Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân (Đông Triều, Quảng Ninh)” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Về mục đích nghiên cứu của đề tài: Thông qua việc xem xét, đánh giá thực trạng công tác lập các dự án đầu tư xây dựng công trình của Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân, trên cơ sở vận dụng những lý luận và thực tiễn về công tác lập dự án đầu tư, đề ra các giải pháp giúp hoàn thiện và nâng cao công tác lập dự án tại Công ty, đồng thời kiến nghị các biện pháp nhằm mở rộng, phát triển hoạt động lập dự án cho Công ty nói riêng và các Công ty xây dựng vừa và nhỏ nói chung trong nền kinh tế thị trường hội nhập ở nước ta hiện nay.
Xem thêm

106 Đọc thêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO KINH tế CHÍNH TRỊ mô HÌNH KINH tế THỊ TRƯỜNG xã hội CHỦ NGHĨA đặc sắc TRUNG QUỐC

TÀI LIỆU THAM KHẢO KINH tế CHÍNH TRỊ mô HÌNH KINH tế THỊ TRƯỜNG xã hội CHỦ NGHĨA đặc sắc TRUNG QUỐC

Mặc dù cho đến nay, TQ vẫn thường được các học giải và các nhà phân tích chính sách liệt kê vào số các “nền kinh tế chuyển đổi, song kinh nghiệm xây dựng và thực thi mô hình kinh tế thị trường cần được xem xét một cách riêng rẽ. Điều này có nguyên nhân: Trung Quốc gặt hái được những thành tựu to lớn trong cải cách kinh tế khiến cả thế giới phải khâm phục và thừa nhận. TQ là nước duy nhất (trước cả Việt Nam) đã bắt đầu sự nghiệp xây dựng khung lý luận và thử nghiệm trên thực tế mô hình kinh tế thị trường XHCN đặc sắc TQ.
Xem thêm

Đọc thêm

Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Xăng dầu Nghệ An giai đoạn 2013 – 2020

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2013 – 2020

5. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Đề tài được bố cục gồm 3 phần như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Chương 2: Phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty Xăng dầu Nghệ An.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty Xăng dầu Nghệ An.

69 Đọc thêm

Đề cương môn rèn nghề 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN RÈN NGHỀ 1

Kiến thức: Kiến thức cơ bản về môn học rèn nghề 1.
Hiểu biết: cơ sở lý luận về môn học rèn nghề 1
Ứng dụng: Sinh viên thao tác tay nghề trên đồng ruộng
Tổng hợp: Có thể áp dụng cho nhiều loại cây trồng trên cơ sở lý luận học được.
Kiến thức: Kiến thức cơ bản về môn học rèn nghề 1.
Hiểu biết: cơ sở lý luận về môn học rèn nghề 1
Ứng dụng: Sinh viên thao tác tay nghề trên đồng ruộng
Tổng hợp: Có thể áp dụng cho nhiều loại cây trồng trên cơ sở lý luận học được.
Xem thêm

14 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Họ
c viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Lao động là một nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong sự
phát triển của mỗi quốc gia, việc nâng cao vai trò của lao động trong phát triển kinh
tế luôn là một câu hỏi lớn của các nhà hoạch định chính sách. Việt Nam với xuất
phát điểm là một nước nông nghiệp do đó lao động nông thôn chiếm một phần lớn
trong cơ cấu lao động cả nước, tuy nhiên lao động trong khu vực nông thôn là
những lao động chưa qua đào tạo, trình độ chuyên môn kỹ thuật hạn chế vì thế năng
suất lao động ở khu vực này rất thấp. Trong quá trình CNH HĐH đất nước, tốc độ
đô thị hóa diễn ra nhanh chóng thì lao động trong khu vực nông thôn sẽ là những
đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Việc nâng cao năng lực cho lao động nông thôn sẽ
giúp cho họ có nhiều việc làm hơn, từ đó nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của
chính họ và bộ mặt của khu vực nông thôn, khu vực được coi là giá đỡ của nền kinh
tế quốc dân. Việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn cũng góp phần giúp cho
việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế diễn ra nhanh hơn, đó cũng là cơ sở để áp dụng khoa
học công nghệ trong khu vực nông thôn, từ đó tạo sự bình đẳng hơn giữa nông thôn
và thành thị. Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm tới vấn đề tam nông và việc đào
tạo nghề cho lao động nông thôn cũng được quan tâm từ lâu. Việc đào tạo nghề có ý
nghĩa thiết thực trong phát triển kinh tế xã hội, đó có thể hiểu là việc trao cho họ
chiếc “cần câu” mà đôi khi việc này còn tốt hơn rất nhiều so với việc cho họ những
“con cá”. Giải quyết tốt vấn đề này sẽ là bước ngoặt trong quá trình phát triển kinh
tế xã hội của đất nước.
Mặc dù, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách liên quan đến vấn đề giải quyết
công tác đào tạo cho người lao động, nhưng khi được áp dụng vào thực tế thì còn nhiều
điều chưa thực sự phù hợp và không sát với thị trường việc làm đòi hỏi hiện nay. Việc
nghiên cứu hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn có ý nghĩa thiết
thực cả về lý luận và thực tiễn cần trả lời.
Về mặt lý luận giúp làm rõ lý luận và quan điểm về tình hình thực hiện chính
Xem thêm

112 Đọc thêm

Hướng tới hệ thống quản lý hiện đại để tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi trong thời đại kinh tế số

Hướng tới hệ thống quản lý hiện đại để tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi trong thời đại kinh tế số

Bài viết này sẽ tóm lược những điểm sửa đổi, bổ sung quan trọng đã được Ban Soạn thảo Dự án Luật đề xuất và thảo luận về cơ sở lý luận và thực tiễn của những đề xuất đó. Đồng thời, bàn luận một số nội dung cần tiếp tục hoàn thiện trong Dự án Luật để hướng đến một hệ thống quản lý thuế hiện đại, hiệu quả, minh bạch, tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi trong điều kiện nền kinh tế số.

Đọc thêm