ĐO ĐỘ VÀ TÍCH PHÂN.PDF

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Đo độ và tích phân.pdf":

6 ĐO CÁC THÔNG SỐ TRÊN MÁY CÔNG CỤ61

6 ĐO CÁC THÔNG SỐ TRÊN MÁY CÔNG CỤ61

Khi lăng kính Volaston Dịch chuyển một lượng x, hiệuquang lộ của hai tia f1 và f2 là 2x.sin( θ/2)Hiệu quang lộ này cũng thay đôi khi hai gương phản xạ xoay hoặcdịch chuyển tương đối với nhau.Phương pháp đo với lăng kính Volaston này có thể đo các dịchchuyển ngang theo phương x để kiểm tra độ không thẳng theophương thẳng đứng và phương ngang của đường trượt máy tiện ,phay .Hình 6.8 Đo độ không thẳng của đường trượt máy tiện , phay .+ Dải đo 1,5 mm .+ Độ chính xác : ± 0,015 m , ở đây m là khoảng cách từ đầulaser đến điểm đo tính theo mét .+Độ phân giải : 0,01 µm. Hình 6.9 đo độ thẳng và đồ thị giá trị đo. Hình 6.10 Sơ đồ đo độ vuông góc6.4 Đo kiểm tra các thông số dao trên máy cắt CNCHệ thống laser đo kiểm tra dao thường sử dụng loại laser songsong hoặc hội tụ.Các ứng dụng tiêu biểu: nhận dạng dụng cụ, kiểm tra vết nứtcủa dụng cụ, thiết lập các thông số của các dụng cụ chưa khaibáo trước,đo đường kính và chiều dài dụng cụ ngay trong lúc
Xem thêm

22 Đọc thêm

ĐO ĐIỀU KHIỂN VÀ CẢNH BÁO LƯU LƯỢNG TRÊN ĐƯỜNG ỐNG

ĐO ĐIỀU KHIỂN VÀ CẢNH BÁO LƯU LƯỢNG TRÊN ĐƯỜNG ỐNG

được.Nguyên lý hoạt động dựa trên truyền song siêu âm giữa 2 điểm. Thời giantruyền song giữa 2 điểm sẽ thay đổi ứng với tốc độ trung bình của dòng chảy.Hay nói cách độ chênh lệch về thời gian truyền xuôi và truyền ngược tỷ lệ trựctiếp với tốc độ dòng chảy.Sử dụng phương pháp siêu âm có ưu điểm là đo được cả chất lỏng và chất khí,tuy nhiên phương pháp này bị hạn chế khi chất lỏng có lẫn tạp chất rắn và khôngđo được khi có các bọt khí.→ Từ những phương pháp đo lưu lượng trên, ta chọn phương pháp đo lưu lượngbằng cảm ứng điện từ vì phương pháp này có những ưu điểm sau:Khoảng đo rộng và độ chính xác caoCó thể đo được chất lỏng dơ bẩn, môi trường độc hại dơ bẩn caoMặt cắt của dòng chảy không bị thu hẹp bởi các ống blende hay ống phun1.3 Tìm hiểu về PLC- S7-200-81.3.1Khái quát về PLCPLC là các bộ điều khiển logic khả trình, tiếng anh là: "Programmable LogicController", PLC được xếp vào trong họ máy tính, được sử dụng trong các ứng dụngcông nghiệp và thương mại.PLC đặc biệt sử dụng trong các ứng dụng hoạt động logic điều khiển chuỗi sựkiện, duy trì biến số theo giá trị không đổi hoặc hàm cho trước.PLC có đầy đủ chức năng và tính toán như vi xử lý, ngoài ra PLC có tích hợpthêm một hàm chuyên dùng như bộ điều khiển PID, dịch chuyển khối dữ liệu, khối
Xem thêm

43 Đọc thêm

Lý thuyết Đo thể tích chất lỏng.

LÝ THUYẾT ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG.

Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối A. Kiến thức trọng tâm: - Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l). Lưu ý về đơn vị đo thể tích: ngoài mét khối người ta còn dùng các đơn vị khác để đo thể tích như đềximét khối (dm3 ), xentimét khối (cm3 ), mililít (ml) - Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, ca đong. Lưu ý về đo thể tích của chất lỏng: - Một số dụng cụ thông dụng dùng để đo thể tích của chất lỏng như ca đong, can, chai, lọ có ghi sắn dung tích (thường dùng để đong xăng dầu, nước mắm...), bình chia độ (thường dùng để đo thể tích trong phòng thí nghiệm). - Để đo thể tích của chất lỏng bằng bình chia độ được nhanh và chính xác, ta cần tuân thủ các quy tắc sau: ước lượng thể tích cần đo; chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp; đặt bình chia độ thẳng đứng; đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình. Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng. - Đối với các ca đong hoặc các chai, lọ có ghi sẵn dung tích chỉ có một độ chia nên ĐCNN của chúng chính bằng GHĐ của chúng.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI C1 TRANG 15 SGK VẬT LÝ 6

BÀI C1 TRANG 15 SGK VẬT LÝ 6

Quan sát hình 4.2 và mô tả cách đo thể tích của hòn đá bằng bình chia độ C1. Quan sát hình 4.2 và mô tả cách đo thể tích của hòn đá bằng bình chia độ. Bài giải: Đo thể tích nước ban đầu có trong bình chia độ (V1 = 150 cm3); thả hòn đa vào bình chia độ; đo thể tích nước dâng lên trong bình (V2 = 200 cm3); thể tích hòn đá bằng  V2 – V1 = 200 – 150 = 50 cm3.

1 Đọc thêm

ĐỘ DẪN ĐIỆN CONDUCTIVITY

ĐỘ DẪN ĐIỆN CONDUCTIVITY

Tại sao độ dẫn điện quan trọng?• Có thể ước tính được tổng chất rắn hòa tan trongmẫu chất lỏng• TDS là thông số đo chất lượng nước ban đầu trongcác ứng dụng– Nước uống– Nước tưới tiêuPhương pháp đo TDS truyền thống• Đo theo trọng lượng TDS thì tốn nhiều thời giancần có cân, ống đong thể tích và lò nung– Lọc mẫu với thể tích biết trước– Đặt vào lò nung– Mẫu để khô đến khối lượng không đổiĐộ dẫn điện và TDS• Độ dẫn điện của nước có thể cung cấp dễ dàng vànhanh chóng một ước tính hợp lý về TDS cho hầuhết các ứng dụng.– Để đầu đo vào mẫu và thu được kết quả tức thìĐộ dẫn điện – Nội dung••••Giới thiệu độ dẫn điện
Xem thêm

42 Đọc thêm

SOLVING VIBRATION ANALYSIS PROBLEMS USING MATLAB

SOLVING VIBRATION ANALYSIS PROBLEMS USING MATLAB

MATLAB là phần mềm rất linh hoạt và sử lý nhanh các bài toán phức tạp. Việc sử dụng MATLAB để giải các bài toán tích phân, vi phân, phương trình phức tạp, vẽ đồ thị rất cần thiết và đảm bảo độ chính xác yêu cầu. Đối với các bài tính toán dao động hệ kết cấu phức tạp, việc sử dụng MATLAB rất thuận tiện.

234 Đọc thêm

GIẢI BÀI TẬP TRANG 12 13 SGK LÝ LỚP 6 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

GIẢI BÀI TẬP TRANG 12 13 SGK LÝ LỚP 6 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

Giải bài tập trang 12, 13 SGK Lý lớp 6: Đo thể tích chất lỏngA. Tóm tắt lý thuyết Đo thể tích chất lỏng– Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l).Lưu ý về đơn vị đo thể tích: ngoài mét khối người ta còn dùng các đơn vị khác để đo thểtích như đềximét khối (dm3), xentimét khối (cm3), mililít (ml)– Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, ca đong.Lưu ý về đo thể tích của chất lỏng:– Một số dụng cụ thông dụng dùng để đo thể tích của chất lỏng như ca đong, can, chai, lọcó ghi sắn dung tích (thường dùng để đong xăng dầu, nước mắm…), bình chia độ(thường dùng để đo thể tích trong phòng thí nghiệm).– Để đo thể tích của chất lỏng bằng bình chia độ được nhanh và chính xác, ta cần tuân thủcác quy tắc sau: ước lượng thể tích cần đo; chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thíchhợp; đặt bình chia độ thẳng đứng; đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trongbình. Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.– Đối với các ca đong hoặc các chai, lọ có ghi sẵn dung tích chỉ có một độ chia nênĐCNN của chúng chính bằng GHĐ của chúng.B. Hướng dẫn giải bài tập Đo thể tích chất lỏng sách giáo khoa Vật Lý 6 trang 12,13.Bài 1 trang 12 SGK Vật Lý 6Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây:1 m3 = (1)…… dm3 = (2)…………..cm3.lm3 = (3)……..lít = (4)……….ml = (5)…………cc.Đáp án và giải bài 1:(1): 1000 dm3;(3): 1000 lít;(2): 1000000 cm3;(4): 1000000 ml;(5): 1000000 cc.Bài 2 trang 12 SGK Vật Lý 6
Xem thêm

4 Đọc thêm

LÝ THUYẾT ĐỘ TỪ HÓA CỦA CÁC HỆ SPIN GIẢ HAI CHIỀU (TT)

LÝ THUYẾT ĐỘ TỪ HÓA CỦA CÁC HỆ SPIN GIẢ HAI CHIỀU (TT)

(2.13)Js là tích phân trao đổi giữa các spin lân cận gần nhất trong một lớp spin và Jp là tíchphân trao đổi giữa các spin là lân cận gần nhất thuộc các lớp spin cạnh nhau.16CHƯƠNG 3: ĐỘ TỪ HÓA VÀ PHỔ SÓNG SPIN TRONG MÀNG MỎNG ĐƠNLỚP VÀ HAI LỚP SPIN NGUYÊN TỬ3.1 Màng mỏng đơn lớp spin nguyên tử với trao đổi dị hướngVới màng mỏng là đơn lớp, ta có υ = υ 1 = 1. Hàm Green chỉ có một loại nên ta bỏ chỉsố 1 đi cho thuận tiện và biểu thị hàm Green chậm làG1r j ,1 j' ( t ,t' ) =S1+j ( t ) | S1−j' ( t' )≡ G ±j , j' ( t ,t' )G11r ( E,k ) ≡ G ± ( E,k )Ảnh Fourier của nó là.Thay vào phương trình (2.23) ta có biểu thức cho hàm Green chậm sau:SziG ( E,k ) =π  E − g µBh − %
Xem thêm

33 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO CẢM BIẾN ĐO VÀ HỆ THỐNG ĐO LỰC BA CHIỀU

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO CẢM BIẾN ĐO VÀ HỆ THỐNG ĐO LỰC BA CHIỀU

Bảng 2.2. Một số đặc tính quan trọng của tem điện trở kim loại thƣờng dùng. ...22Bảng 2.3. Những ƣu, nhƣợc điểm chung của tem biến dạng bằng kim loại .........22Bảng 2.4 Những ƣu nhƣợc điểm điển hình của tem bán dẫn ................................23Bảng 2.5. Một số phƣơng thức bố trí tem đo và bù trừ tƣơng ứng với ứng suấttrên một số phần tử biến dạng điển hình ...............................................................29VIIINghiên cứu chế tạo cảm biến đo và hệ thống đo lực ba chiều2013MỞ ĐẦUa.Tính cấp thiết của đề tài/lý do chọn đề tài.Trong các máy công cụ, gia công cơ khí lực cắt là thông số quan trọng hàngđầu để khảo sát, điều khiển và tối ƣu hóa quá trình công nghệ gia công cơ khí nhằmnâng cao năng suất lao động. Với các máy công cụ hiện đại thì thƣờng đƣợc tíchhợp hệ thống đo lực và hệ thống điều khiển đồng bộ. Tuy nhiên giá thành của cácmáy công cụ này cũng không rẻ. Bên cạnh đó, trong nƣớc ta hiện nay còn sử dụngrất nhiều thiết bị, máy móc cũ mà chƣa đƣợc tích hợp hệ thống đo và điều khiển.Với các máy công cụ này, việc tính toán các chế độ hoạt động hoàn toàn dựa vàocác thông số lý thuyết, kinh nghiệm của ngƣời điều khiển. Vì vậy dẫn đến nhiều bấtcập nhƣ chế độ hoạt động chƣa hoàn toàn tối ƣu, nguy cơ sảy ra mất an toàn, hỏnghóc cao. Để khắc phục những nhƣợc điểm này, có thể cải tiến các máy công cụ cũnày bằng cách thêm vào hệ thống đo lực nhiều chiều và hệ thống điều khiển. Hiệntại, giá thành của các hệ thống đo lực nhiều chiều đƣợc các hãng nƣớc ngoài cung
Xem thêm

Đọc thêm

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

tại cửa ra vào ngân hàng, sau khi khách hàng giao dịch xong thì sẽ3chọn ngẫu nhiên khách hàng điều tra.Thời gian phỏng vấn được tiến hành vào giữa tháng 10/2015,địa điểm là tại trụ sở giao dịch chính của ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Địa chỉ: 78 Hùng Vương, thành phốHuế, tỉnh Thừa Thiên Huế).4.3.2 Phân tích dữ liệu sơ cấpVới cách chọn mẫu như trên thì tôi đã sử dụng phương phápphân tích số liệu như sau:- Các số liệu thu thập được được xử lý bằng phần mềmSPSS 16.0 để xác định được yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịchvụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Namchi nhánh Thừa Thiên Huế.- Dùng các đại lượng thống kê mô tả như tần số, giá trịtrung bình để xác định cơ cấu mẫu, tỷ lệ lựa chọn các nhân tố đượcthiết kế trong bảng hỏi.- Đánh giá độ tin cậy của thang đo- Phân tích nhân tố khám phá EFA để xem xét các yếu tốảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế.- Hồi quy đa biến- Kiểm định trung bình tổng thể One-sample T-test5. Kết cấu của luận vănNgoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu thamkhảo, luận văn gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở khoa học về chất lượng dịch vụ cho vay tiêudùng.Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân
Xem thêm

27 Đọc thêm

THIẾT KẾ MẠCH ĐO TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG CẶP NHIỆT NGẪU DẢI ĐO TỪ 09999 VÒNGPHÚT

THIẾT KẾ MẠCH ĐO TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG CẶP NHIỆT NGẪU DẢI ĐO TỪ 09999 VÒNGPHÚT

I.CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠĐể đo tốc độ động cơ ta có rất nhiều phương pháp khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu, mục đích mà ta sử dụng.1 Đo tốc độ động cơ sử dụng máy phát tốc :Nhược điểm độ chính xác thấp,lại đòi hỏi kèm theo bộ chuyển đổi tương tự số để số hóa tín hiệu đo nên phương pháp này không được ưa dùng nó dần đi vào dĩ vãng. 2Phương pháp sử dụng bộ cảm biến quang tốc độ với đĩa giải mãĐo tốc độ động cơ có các ưu điểm: Độ phân giải cao dẫn đến kết quả cực kỳ chính xác. Ít nhiễu với sóng điện từ. 3Phương pháp sử dụng máy đo góc tuyệt đối :Ưu điểm ít bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ,ít nhiễu điện từ tuy nhiên chúngkhông đạt được độ phân giải cao như bộ cảm biến quang tốc độ với tín hiệu hình sin. 4Phương pháp xác định tốc độ gián tiếp qua phép đo dòng điện và điện áp stato mà không cần bộ cảm biến tốc độ. Các phương pháp sử dụng máy phát tốc hoặc bộ cảm biến tốc độ nói trên có một số nhược điểm là:Nó làm cho hệ thống truyền động không đồng nhất do phải lắp thêm váo trục động cơ các cảm biến.Trong một số trường hợp không thực hiện được.Vd như như trong hệ thống truyền động cao tốc hoặc khi động cơ làm việc trong môi trường độc hại. Phương pháp xác định tốc độ gián tiếp qua phép đo dòng điện và điện áp stato mà không cần bộ cảm biến tốc độ khắc phục được các nhược điểm trên.
Xem thêm

49 Đọc thêm

Bài C2 trang 15 sgk vật lý 6

BÀI C2 TRANG 15 SGK VẬT LÝ 6

Nếu hòn đá to không bỏ lọt bình chia độ thì C2. Nếu hòn đá to không bỏ lọt bình chia độ thì người ta dùng thêm bình tràn và bình chứa để đo thể tích của nó như hình 4.3a. Hãy mô ta cách đo thể tích hòn đá bằng phương pháp bình tràn vẽ ở hình 4.3 Bài giải: Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia độ thì đổ đầy nước vào bình tràn, thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa. Đo thể tích nước chàn ra bằng bình chia độ, ta được thể tích hòn đá.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Bài C9 trang 13 sgk vật lý 6

BÀI C9 TRANG 13 SGK VẬT LÝ 6

Chọn từ thích hợp trong khung C9. Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trog các câu sau: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần: a) Ước lượng (1)....... cần đo. b) Chọn bình chia độ có (2)......... và có (3)....... thích hợp. c) Đặt bình chia độ (4)............... d) Đặt mắt nhìn (5)..... với độ cao mực chất lỏng trong bình. e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6)............. với mực chất lỏng. Bài giải: (1) - thể tích;                        (2) - GHĐ; (3) - ĐCNN;                            (4) - thẳng đứng; (5) - ngang;                           (6) - gần nhất.
Xem thêm

1 Đọc thêm

ASTM D 4403 84 (2005) CÁC THIẾT BỊ ĐO ĐỘ GIÃN TRONG ĐÁ

ASTM D 4403 84 (2005) CÁC THIẾT BỊ ĐO ĐỘ GIÃN TRONG ĐÁ

thống chống. Dụng cụ này còn có vai trò như là một thiết bị báo độ an toàn dùng ở cáckhu vực nguy hiểm. Thông thường, cần đo độ giãn được đọc cùng với một thiết bị đochiều sâu có thể là đồng hồ số hoặc máy vi lượng đo sâu, tuy nhiên, khi yêu cầu cáckết quả đọc là nhỏ hoặc liên tục cần phải sử dụng bộ chuyển đổi điện như LVDTs (máybiến thế vi phân thay đổi tuyến tính), dụng cụ đo điện thế tuyến tính, và dụng cụchuyển vi mạch (xem mô tả ở Hình 1). Gần đây bộ đọc kỹ thuật số thăm dò bằng sóngsiêu âm mới được chế tạo có khả năng di chuyển mà không cần tiếp xúc, có thể thaycho loại máy đo chiều sâu. Loại cần đo độ giãn có nhiều điểm đo có số điểm đo lênđến 8. Khi chiều sâu đo lớn hơn 150 ft. (45 m) để đạt hiệu quả cần sử dụng thiết bị đonhiều điểm có giảm đường kính. Cần đo phải cứng và phải chịu được cả kéo và nén.Khi chiều sâu đo lớn, ma sát do lỗ khoan không thẳng và cần đo bị nhiễu có thể làmkết quả đọc bị sai.Hình 1 - Cần đo độ giãn3.2.2Thanh đo độ giãn – Thanh đo độ giãn thường được sử dụng để đo sự thay đổi đườngkính trong công trình hầm. Hầu hết thanh đo độ giãn gồm các ống lồng vào nhau chịuđược lực xoắn, trên ống có các điểm điều chỉnh cố định đủ để thay đổi trong phạm vimột vài feet. Các điểm cố định này bố trí cách nhau từ 1 đến 4 in. (25 đến 100 mm).Sử dụng một đồng hồ đo để đo độ dịch chuyển giữa các điểm neo trong đá (như mô tảở Hình 2). Nếu dụng cụ đo không được chế tạo từ thép hợp kim, phải ghi lại nhiệt độxung quanh và phải điều chỉnh các kết quả đo. Thanh đo độ giãn chủ yếu được sửdụng như là một dụng cụ kiểm tra độ an toàn trong công trình mỏ và hầm.3TCVN xxxx:xx
Xem thêm

16 Đọc thêm

Đề cương đo lường và thiết bị đo

ĐỀ CƯƠNG ĐO LƯỜNG VÀ THIẾT BỊ ĐO

TÀI LIỆU ĐO LƯỜNG THIẾT BỊ ĐO

1. Phân loại thiết bị đo theo đối tượng đo?
Thiết bị đo thực hiện đo bằng phương tiện kỹ thuật. Thiết bị đo là sự thể hiện phương pháp đo bằng các khâu chức năng cụ thể. Ta có thể chia thiết bị đo thành nhiều loại tùy theo chức năng để phù hợp với từng đối tượng đo.Cụ thể như sau:
Mẫu: phương tiện đo dùng để sao lại đại lượng vật lí có giá trị cho trước với độ chính xác cao.
Thiết bị so sánh:phương tiện đo dùng để so sánh 2 đại lượng cùng loại để xem chúng“= ”, “> ”, “< ”
Chuyển đổi đo lường: phương tiện đo dùng để biến đổi tín hiệu thông tin đo lường về dạng thuận tiện cho việc truyền tiếp, biến đổi tiếp, xử lí tiếp và giữ lại nhưng người quan sát không thể nhận biết trực tiếp được (VD: bộ KĐ đo lường; biến dòng, biến áp đo lường; quang điện trở, nhiệt điện trở,...)
Dụng cụ đo: phương tiện đo dùng đểbiến đổi tín hiệu thông tin đo lường vềdạng mà người quan sát cóthểnhận biết trực tiếp được (VD: vônmét, ampe mét,...)
Thiết bị đo tổng hợp là các phương tiện đo phức tạp, đa năng dùng để kiểm tra, kiểm chuẩn và đo lường các tham số phức tạp.
Hệ thống thông tin đo lường: Hệ thống mạng kết nối của nhiều thiết bị đo, cho phép đo lường và điều khiển từ xa, đo lường phân tán...

2. Sai số là gì? Nguyên nhân gây ra sai số ? Phân loại sai số
Khái niệm sai số: là độ chênh lệch giữa kết quả đo và giá trị thực của đại lượng đo. Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thiết bị đo, phương thức đo, người đo…
Nguyên nhân gây sai số:
Nguyên nhân khách quan: do dụng cụ đo không hoàn hảo, đại lượng đo được bị can nhiễu nên không hoàn toàn được ổn định,...
Nguyên nhân chủ quan: do thiếu thành thạo trong thao tác, phương pháp tiến hành đo không hợp lí,....
Phân loại sai số:
Theo cách biểu diễn sai số
+ Sai số tuyệt đối : là hiệu giữa kết quả đo được với giá trị thực của đại lượng đo
∆=| a X| , trong đó a: Giá trị đo được X: Giá trị thực của đại lượng cần đo
+Sai số tương đối :là tỉ số giũa sai số tuyệt đối với giá trị thực của đại lượng cần đo.
Sx = (∆x).100%
Trường hợp x>>∆x và a>>∆a thì δ = ∆xa là sai số tương đối danh định để so sánh độ chính xác giữa các phép đo.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Lý thuyết Đo thể tích vật rắn không thấm nước.

LÝ THUYẾT ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC.

Để đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước, có thể dùng bình chia độ, bình tràn. A. Kiến thức trọng tâm: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước, có thể dùng bình chia độ, bình tràn. Lưu ý khi đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước: - Ước lượng thể tích cần đo; chọn bình chia độ có hình dạng, GHĐ, ĐCNN thích hợp; thả chìm vật đó vào chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật; khi vật rắn không bỏ lọt vào bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn. Thể tích của phần tràn ra bằng thể tích của vật. - Cách đọc, ghi kết quả, chọn dụng cụ đo giống như khi đo thể tích của chất lỏng. - Cách sử dụng bình tràn như sau: Thả vật vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa. Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ, đó là thể tích của vật cần đo. - Nếu dùng ca thay cho bình tràn và bát to thay cho bình chứa để đo thể tích của vật thì cần lưu ý: Lau khô bát trước khi đo; khi nhấc ca ra khỏi bát, không làm đổ hoặc sánh nước ra bát; đổ hết nước từ bát vào bình chia độ, không làm đổ nước ra ngoài.
Xem thêm

1 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ XÂY DỰNG HỆ ĐO CẢM BIẾN GIA TỐC MEMS ỨNG DỤNG ĐO ĐỘ RUN

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ XÂY DỰNG HỆ ĐO CẢM BIẾN GIA TỐC MEMS ỨNG DỤNG ĐO ĐỘ RUN

dưới dạng cuộn, trọng lượng đến (50 - 60) tấn. Phương pháp cán nguội được cán ởmáy cán liên tục hoặc đảo chiều.- 14 -Phụ thuộc vào đặc điểm của thành phẩm, có thể chia xưởng cán nguội thànhcác nhóm khác nhau:- Sản xuất thép băng và thép lá kết cấu từ các mác thép các bon và thép hợpkim thấp dùng cho chế tạo nói chung và chế tạo ô tô nói riêng.- Sản xuất tôn.- Sản xuất thép lá và thép băng từ các mác thép kỹ thuật điện.- Sản xuất thép lá và thép băng từ các mác thép đặc biệt.- Sản xuất thép băng và thép lá chủng loại rộng từ mác thép các bon, thépđặc biệt và thép kỹ thuật điện.Trên (hình 1.1), trình bày sơ đồ bố trí thiết bị của xưởng cán nguộiliên tục 4 giá kvarto (150/1300/1700) mm. Xưởng sản xuất các loại thép băng vàthép lá dày (0,4 - 2,0) mm, rộng (700 - 1550) mm từ các mác thép các bon, thép hợpkim thấp và thép kỹ thuật điện, ngoài ra xưởng còn có các thiết bị sản xuất théptráng kẽm.Lượng ép tổng cộng trong máy cán nguội 1700 khoảng (60 - 80)%. Vớilượng ép như vậy, sản phẩm biến cứng đáng kể và các hạt tinh thể của thép bị kéodài theo hướng cán, gây nên tính dị hướng của cơ tính. Nhằm khử biến cứng vàphục hồi cơ tính. Sau khi cán, sản phẩm được chuyển sang bộ phận nhiệt luyện để ủkết tinh lại.Sau khi ủ, thép cuộn từ các mác thép các bon thấp được chuyển đến các giácán tinh chỉnh có kích thước trục (500/1300/1700) mm. Ở đây thép được biến dạngvới lượng ép (0,8 - 2,0)% không bôi trơn, nhằm tạo độ phẳng cho thép và ngăn ngừatạo thành các đường trượt trong quá trình dập nguội tiếp theo. Sau khi cán là sảnphẩm được cắt và phân loại, tiếp theo sản phẩm có thể được mạ hoặc uốn để tạo
Xem thêm

Đọc thêm

0905392489 PHÂN TÍCH SPSS ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CAM KẾT GẮN BÓ VỚI TỔ CHỨC

0905392489 PHÂN TÍCH SPSS ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CAM KẾT GẮN BÓ VỚI TỔ CHỨC

Tóm lại, sau 1 lần phân tích nhân tố khám phá, các biến thuộc các nhân tố sẽđược tiến hành phân tích hồi quy đa biến.Phân tích nhân tố khám phá thang đo Sự cam kết gắn bó với tổ chức:Thang đo Sự cam kết gắn bó với tổ chức được xây dựng nhằm khảo sát sự gắnbó với tổ chức của các cá nhân. Thang đo Sự cam kết gắn bó với tổ chức gồm 5biến. Sau khi tiến hành chạy KMO ta được kết quả như sau:Bảng: Kiểm định KMO biến phụ thuộcKMO and Bartlett's Test (Lần 1)Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.Bartlett's Test of Approx. Chi-SquaredfSphericitySig.0,774475,985100,000Trong phân tích nhân tố lần 1 với biến Sự cam kết gắn bó với tổ chức, hệ sốcommunatilies của các biến và ma trận hệ số tải nhân tố đều đảm bảo các điều kiệnbắt buộc là lớn hơn 0,5, ngoại trừ biến Y2 có hệ số communatilies bé hơn 0,5 (Y2= 0,063 Chính vì vậy, tác giả tiến hành loại bỏ biến Y2 và chạy lại phân tích nhân tố đốivới biện phụ thuộc lần 2.Bảng: Kiểm định KMO biến phụ thuộcKMO and Bartlett's Test (Lần 2)Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.Bartlett's Test of Approx. Chi-Square
Xem thêm

14 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO ĐẦU ĐO KHÍ NÉN CÓ ĐỘ PHÂN GIẢI CAO ỨNG DỤNG ĐO SAI LỆCH ĐỘ TRÒN

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO ĐẦU ĐO KHÍ NÉN CÓ ĐỘ PHÂN GIẢI CAO ỨNG DỤNG ĐO SAI LỆCH ĐỘ TRÒN

Hình 3.4 Đồ thị đƣờng đặc tính của ống xinphôn .............................................................. 44Hình 3.5 Sơ đồ nguyên lý sử dụng ống xinphon bám theo biên dạng chi tiết ..................... 45Hình 3.6 Sơ đồ các cực và các cuôn dây của động cơ biến từ trở ....................................... 50Hình 3.7 Sơ đồ các cực và các cuôn dây của động cơ đơn cực .......................................... 51Hình 3.8 Sơ đồ các cực và các cuôn dây của động cơ lƣỡng cực ....................................... 51Hình 3.9 Sơ đồ nguyên lý sử dụng động cơ bƣớc bám theo biên dạng chi tiết ................... 53Hình 3.10 Lƣu đồ thuật toán điều khiển ............................................................................ 55Hình 3.11 Sơ đồ mạch điều khiển phƣơng án sử dụng động cơ bƣớc................................. 56Hình 3.12 Hình ảnh mô hình phƣơng án sử dụng động cơ bƣớc ........................................ 57----------------------------------------------------------------------------------------------------------Trƣơng Công Tuấn410BCTM - KHLuận văn thạc sĩ khoa học--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------LỜI NÓI ĐẦUNgày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ nhƣ công nghệ thôngtin, điện tử, cơ khí,…kéo theo những đòi hỏi về độ chính xác các mối lắp ghép trong cơ khíngày càng cao. Các chi tiết có dạng bề mặt trụ, tròn hay cầu… sau khi gia công xong bằngcác phƣơng pháp nhƣ mài, phay, tiện, doa,…đòi hỏi các tiết diện vuông góc với trục phải làhình tròn. Sai lệch độ tròn nó ảnh hƣởng không tốt tới quá tình lắp ghép các chi tiết có dạngtròn trụ. Dẫn tới máy vận hành không tốt, giảm năng suất, tuổi thọ,… Do đó việc đo sailệch độ tròn có ý nghĩa rất quan trọng quá trình chế tạo các chi tiết dạng tròn, trụ…mặt khácnó còn là thông tin cần thiết cho nhà công nghệ cũng là chỉ tiêu để dánh giá chất lƣợng sảnphẩm.Đối với các máy đo độ tròn hiện nay đầu đo sử dụng chủ yếu là dạng đầu đo tiếpxúc. Sự tiếp xúc gây mòn đầu đo và chi tiết đo làm sai lệch kết quả đo. Chính vì thế mà ý
Xem thêm

Đọc thêm

0905392489 PHÂN TÍCH SPSS CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TẠI VIETINBANK

0905392489 PHÂN TÍCH SPSS CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TẠI VIETINBANK

Như vậy, sau quá trình phân tích nhân tố và kiểm định độ tin cậy của các nhân tốbằng phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha, bước tiếp theo cần thiết là phântích nhân tố và hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu cho phù hợp với kết quả kiểm định.1.2. Phân tích nhân tố khám phá:Phân tích nhân tố khám phá các thang đo thuộc các yếu tố ảnh hưởng đến Hiệuquả Quản lý rủi ro:Toàn bộ 19 biến được đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA). Nhiệm vụ củaEFA nhằm khám phá cấu trúc của thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến Hiệu quảQuản lý rủi ro thông qua 6 yếu tố: A (yếu tố quan điểm của ban lãnh đạo cấp caovề quản lý rủi ro), B (yếu tố cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro), C (yếu tố công cụLDC), D (yếu tố công cụ RCSA), E (yếu tố công cụ KRI), F (yếu tố đào tạo vềquản lý rủi ro). Sau khi đảm bảo thực hiện đúng quy trình EFA, các nhân tố sẽđược kiểm định để làm sạch dữ liệu.Thực hiện phân tích EFA cho tổng thể 19 biến của các thang đo thuộc các yếu tốảnh hưởng đến Hiệu quả Quản lý rủi ro. Trong lần phân tích thứ nhất, với hệ sốKMO = 0,643, Sig. = 0,000 và trong bảng Communalities có một hệ số nhỏ hơn0,5 (là biến C4). Do đó, tác giả tiến hành loại bỏ một biến này (biến C4).Bảng: Kiểm định KMO lần 1 các biến độc lậpKMO and Bartlett's Test (Lần 1)Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy..6432352.884Bartlett's Test of Approx. Chi-Squaredf171SphericitySig..000Như vậy, trong lần phân tích nhân tố đầu tiên có 1 biến bị loại, có 18 biến còn lạiđược sử dụng cho phân tích nhân tố lần 2.
Xem thêm

12 Đọc thêm