CẤU TẠO GIẢI PHẪU CỦA LÁ THỰC VẬT MỘT LÁ MẦM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Cấu tạo giải phẫu của lá thực vật Một lá mầm":

BÀI 42. LỚP HAI LÁ MẦM VÀ LỚP MỘT LÁ MẦM

BÀI 42. LỚP HAI LÁ MẦM VÀ LỚP MỘT LÁ MẦM

TIẾT 53- BÀI 42: LỚP MỘT LÁ MẦM VÀ LỚP HAI LÁ MẦM1. Cây hai lá mầm và cây một mầmCây hai lá mầm(dạng thân)TIẾT 53- BÀI 42: LỚP MỘT LÁ MẦM VÀ LỚP HAI LÁ MẦM1. Cây hai lá mầm và cây một mầmCây một lá mầm(dạng thân)TIẾT 53- BÀI 42: LỚP MỘT LÁ MẦM VÀ LỚP HAI LÁ MẦM1. Cây hai lá mầm và cây một mầmCây hai lá mầm(số cánh hoa)TIẾT 53- BÀI 42: LỚP MỘT LÁ MẦM VÀ LỚP HAI LÁ MẦM1. Cây hai lá mầm và cây một mầmCây một lá mầm(số cánh hoa)ThaøilaøiHueä taâyHoa lyRẻ quạtTIẾT 53- BÀI 42: LỚP MỘT LÁ MẦM VÀ LỚP HAI LÁ MẦM
Xem thêm

25 Đọc thêm

BÀI 42. LỚP HAI LÁ MẦM VÀ LỚP MỘT LÁ MẦM

BÀI 42. LỚP HAI LÁ MẦM VÀ LỚP MỘT LÁ MẦM

Ta đã biết thực vật hạt kín rất đa dạng, trong thiên nhiên cóthể gặp những trường hợp ngoại lệ, ví dụ: có cây hoa khôngcánh hoặc ngược lại rất nhiều cánh, của một vài cây Hai lá4mầm có khi có các gân chính xếp hình cung,…Trongnhững1trường1hợpnày, đểthuộc lớp nào cần phải dựa522 nhận biết 3cây3vào nhiều đặc điểm khác nhau chứ không thể chỉ dựa vàomộthãyđặc nhậnđiểm nàoEmbiếtđó.cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm:Một mầmHai lá mầm41133
Xem thêm

23 Đọc thêm

BÀI GIẢNG THỰC VẬT HỌC

BÀI GIẢNG THỰC VẬT HỌC

bài giảng thực vật học lưu hành trường học viện nông nghiệp việt nam cho ta về HỌC PHẦN I: HÌNH THÁI GIẢI PHẪU THỰC VẬT
CHƯƠNG IICƠ QUAN DINH DƯỠNG
CHƯƠNG III
SINH SẢN Ở THỰC VẬT VÀ SỰ XEN KẼ THẾ HỆ
HỌC PHẦN II. PHÂN LOẠI THỰC VẬT
CHƯƠNG 4
PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI THỰC VẬT
ĐƠN VỊ PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GỌI TÊN
CHƯƠNG 5
SƠ BỘ PHÂN LOẠI GIỚI THỰC VẬT
CHƯƠNG VI
PHÂN LOẠI LỚP THỰC VẬT HAI LÁ MẦM
CHƯƠNG 7
PHÂN LOẠI LỚP THỰC VẬT MỘT LÁ MẦM

90 Đọc thêm

BÀI 1, 2, 3 TRANG 9 SGK SINH 6

BÀI 1, 2, 3 TRANG 9 SGK SINH 6

Câu 1.Kể tên một số sinh vật trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người.Câu 2.Nhiệm vụ của Thực vật học là gì ? Câu 1. Kể tên một số sinh vật trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người. Trả lời: Câu 2. Nhiệm vụ của Thực vật học là gì ? Trả lời: Nhiệm vụ của thực vật học là: Nghiên cứu hình thái, cấu tạo và đời sõng cũng như sự đa dạng của thực vật đế sử dụng hợp lí, phát triển và bảo vệ chúng phục vụ đời sống con người. Câu 3. Hãy nêu tên 3 sinh vật có ích và 3 sinh vật có hại cho người theo bảng dưới đây : STT Tên sinh vật Nơi sống Công dụng Tác hại 1         2         3         ...          Trả lời: STT (1) Tên sinh vật (2) Nơi sống (3)     Có ích (4) Có hại (5) 1 Cây lúa Trên đất Cây lương thực           2 Con bò Trên đất Lấy sức kéo,         lấy thịt, sữa   3 Cây hổng Trên đất Cây ăn quả   (1) (2) (3) (4) (5) 4 Cây lá han Trên đất   Lá có chất độc gây ngứa cho người và động vật. 5 Con đỉa Dưới nước   Hút máu người và động vật. 6 Con chuột Trên đất   Phá hoại các dụng cụ gia đình, phá mùa màng và truyền bệnh
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI 20. CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ

BÀI 20. CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ

Chức năng1/Biểu bì- Gồm một lớp tế bào trong suốtxếp sát nhau, vách phía ngoài dày- Có nhiều lỗ khí (nhất là biểu bìmặt dưới)- Cho ánh sáng chiếu vàobên trong, bảo vệ - Trao đổi khí và thoáthơi nước.2/Thịt - Gồm nhiều tế bào có váchmỏng, chứa lục lạp, xếp thànhnhiều lớp.- Có khoang chứa không khí- Thu nhận ánh sáng, chứavà trao đổi khí.- Gồm mạch gỗ và mạch rây- Vận chuyển các chất3/Gân

25 Đọc thêm

TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 10 CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 10 CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

THƯ VIỆN SEN VÀNG6650 CÂU TRẮC NGHIỆM SINH HỌC LỚP 10C. chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật.D. chúng chỉ cần cho thực vậtmột vài giai đoạn sinh trưởng nhất định.Câu 32: Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nênA. lipit, enzym.B. prôtêin, vitamin.C. đại phân tử hữu cơ.D. glucôzơ, tinh bột, vitamin.*Khi chăm sóc cây trồng người ta thấy có hiện tượng ở đầu và mép bịhoá trắng sau đó hoá đen, phiến lá bị uốn cong rồi xoăn lại đây là hiện tượngthiếu nguyên tố khoángA. kali.B. can xi.C. magie.D. photpho.* Khi cây trồng thiếu phụtpho sẽ dẫn tớiA. tốc độ hút O2 bị giảm thay đổi hoạt tính enzim trong hô hấp, các hợp chấtphôtpho hữu cơ và pôlisacarit bị phân giải, ngưng trệ tổng hợp protêin vàcác nuclêotit tự do.B. giảm năng xuất quang hợp, trước hết giảm tốc độ dũng chất đồng hoá từlá.C. ức chế quá trình tạo cỏc hợp chất phốtpho hữu cơ gây hiện tượng tănglượng monosacarit, ức chế sinh tổng hợp polisacarit, hoạt động của bộ máytổng hợp prôtein kém hiệu quả, Riboxoom bị phân giải, sự hỡnh thành lục
Xem thêm

226 Đọc thêm

Trồng trọt cơ bản đặc điểm của thực vật học

TRỒNG TRỌT CƠ BẢN ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT HỌC

Đặc điểm thực vật học Các giống lúa Việt Nam có những đặc điểm như chiều cao, thời gian sinh trưởng (dàI hay ngắn), chịu thâm canh, chụi chua mặn, chống chụi sâu bệnh ... khác nhau. Song cây lúa Việt Nam đều có những đặc tính chung về hình tháI, giảI phẫu và đều có chung các bộ phận rễ, thân, lá bông và hạt. Rễ lúa Bộ rễ lúa thuộc loại rễ chùm. Những rễ non có màu trắng sữa, rễ trưởng thành có màu vàng nâu và nâu đậm, rễ đã già có màu đen. Thời kỳ mạ: Nếu mạ gieo thưa, rễ mạ có thể dài 56 cm. Tiêu chuẩn của mạ tốt là bộ rễ ngắn,nhiều rễ trắng. Thời kỳ sau cấy: Bộ rễ tăng dần về số lượng và chiều dài ở thời kỳ đẻ nhánh, làm đòng Thời kỳ trỗ bông : Bộ rễ đạt giá trị tối đa vào thời kỳ trỗ bông. Số lượng rễ có thể đạt tới 500 – 800 cái. Chiều dài rễ đạt 2 3 km cây khi cây được trồng riêng trong chậu. Trên đồng ruộng, phạm vi ra rễ chỉ ở những mắt gần lớp đất mặt (020 cm là chính) Khi câý lúa quá sâu (>5 cm), cây lúa sẽ tạo ra 2 tầng rễ, trong thời gian này cây lúa chậm phát triển giống như hiện tượng lúa bị bệnh ngẹt rễ. Cấy ở độ sâu thích hợp (35cm) sẽ khắc phục được hiện tượng trên. Để tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển tốt, cần làm cỏ sục bùn điều chỉnh lượng nước hợp lí, tạo điều kiện cho tầng đất vùng rễ thông thoáng, bộ rễ phát triển mạnh., Cây lúa sinh trưởng tốt, chống chịu được sâu bệnh, nâng xuất cao. Thân lúa a. Hình thái Thân gồm nhiều mắt và lóng. Trước thời kỳ lúa trỗ, thân lúa được bao bọc bởi bẹ lá. Tổng số mắt trên thân chính bằng số lá trên thân cộng thêm 2. Chỉ vài lóng ở ngọn dài ra, số còn lại ngắn và dày đặc. Lóng trên cũng dài nhất. Một lóng dài hơn 5 mm được xem là lóng dài. Số lóng dài: Từ 38 lóng. Theo giải phẫu ngang lóng, lóng có một khoảng trống lớn gọi là xoang lỏi. Chiều cao cây, thân:
Xem thêm

6 Đọc thêm

BÀI 1, 2, 3 TRANG 67 SGK SINH 6

BÀI 1, 2, 3 TRANG 67 SGK SINH 6

Thịt lá gồm rất nhiều tế bào có vách mỏng, có nhiều lục lạp ở bên trong. Lục lạp là bộ phận chính thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây. Các tế bào thịt lá được chia thành nhiều lớp có cấu tạo và chức năng khác nhau. Câu 1. Cấu tạo trong của phiến lá gồm những phần nào ? Chức năng của mỗi phần là gì? Trả lời: Cấu tạo trong của phiến lá gổm 3 phần: biểu bì bao bọc bên ngoài, thịt lá ở bên trong, các gân lá xen giữa phần thịt lá. * Biểu bì của phiến lá được cấu tạo bởi một lớp tế bào không màu trong suốt, xếp sít nhau; trên biểu bì có những lỗ khí, lỗ khí thông với các khoang chứa không khí ớ bên trong phiến lá. Biểu bì có chức năng bảo vệ phiến lá và cho ánh sáng chiếu vào những tế bào bên trong. * Thịt lá gồm rất nhiều tế bào có vách mỏng, có nhiều lục lạp ở bên trong. Lục lạp là bộ phận chính thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây. Các tế bào thịt lá được chia thành nhiều lớp có cấu tạo và chức năng khác nhau. Chức năng chủ yếu của phần thịt lá là chế tạo chất hữu cơ cho cây. *   Gân lá nằm xen giữa phần thịt lá, gồm các bó mạch gỗ và mạch rây. Các bó mạch của gân lá nối với các bó mạch của cành và thân có chức năng dẫn truyền các chất. Câu 2. Cấu tạo của phần thịt lá có những đặc điểm gì giúp nó thực hiện được chức năng chế tạo chất hữu cơ cho cây ? Trả lời: Các tế bào thịt lá chứa nhiều lục lạp, gồm một số lớp có đặc điểm khác nhau phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng, chứa và trao đổi khí để chế tạo chất hữu cơ cho cây.   Câu 3. Lỗ khí có chức năng gì? Những đặc điểm nào phù hợp với chức năng đó? Trả lời: Lỗ khí có chức năng giúp lá trao đổi khí với môi trường và thoát hơi nước ra ngoài. Đặc điểm phù hợp với chức năng đó là: Lỗ khí nằm trên biểu bì và thường tập trung ở mặt dưới (mặt trên hầu như không có hoặc có rất ít). Lỗ khí thông với các khoang chứa không khí ở bên trong phiến lá, nên thuận tiện cho việc trao đổi khí và thoát hơi nước.
Xem thêm

1 Đọc thêm

DÀU TRÀM đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường 2015

DÀU TRÀM ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG 2015

nghiên cứu chiết xuất tinh dầu tràm
Tinh dầu là những chất thơm hay chất mùi có trong một số bộ phận của cây cỏ ( hạt, rễ, củ, vỏ cây, hoa, lá, quả, dầu...) hay động vật (túi tinh dầu). Hệ thực vật có tinh dầu khoảng 3000 loài, trong đó có 150200 loài có ý nghĩa công nghiệp. Tinh dầu có trong nguồn nguyên liệu trên với nồng độ rất khác nhau, có thể thay đổi từ phần triệu đến phần trăm và tinh dầu tương đối dễ bay hơi.
Tinh dầu phân bố tập trung trong một số họ như họ hoa tán, họ Cúc, họ Sim... tinh dầu được chiết một số bộ phận của cây như cánh hoa ( Nhài, Hồi...), lá (Tràm, Bạch đàn, Khuynh diệp...), rễ (Gừng, Nghệ, Hành...) ...
Hàm lượng tinh dầu phụ thuộc vào giống, di truyền, đất trồng, thời tiết, điểm thu hoạch... tinh dầu là sản phẩm cuối cùng của quá trình trao đổi chất và không được sử dụng trở lại cho hoạt động sống của cây...
Đa số các thành phần chính của các loại tinh dầu đều là các hợp chất Terpenoid được cấu tạo từ các đơn vị Isopren ( C5H8) nối với nhau theo qui tắc “ Đầu nối với đuôi”.
Xem thêm

32 Đọc thêm

Bài 1,2,3,4,5,6 trang 39 SGK Sinh 11

BÀI 1,2,3,4,5,6 TRANG 39 SGK SINH 11

Bài 1: Quang hợp ở thực vật là gì? Bài 2. Viết phương trình quang hợp tổng quát? Vì sao quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên Trái Đất ? Nêu đặc điểm của lá cây xanh thích nghi với chức năng quang hợp? Nêu thành phần của hệ sắc tố quang hợp trong lá xanh và chức năng của chúng? Sắc tố tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh là? Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng 1. Quang hợp ở thực vật là gì ? Viết phương trình quang hợp tổng quát. Trả lời: Quang hợp ở cây xanh là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng Mặt Trời được diệp lục trong lục lạp hấp thụ để tạo ra cacbonhiđrat và ôxi từ khí cacbonic và nước. Phương trình tổng quái về quang hợp: 6C02+ 12H20-— > C6Hl206+ 6 O2 + 6 H2O 2.Vì sao quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên Trái Đất ? Trả lời: Vì sản phẩm của quang hợp là nguồn khởi nguyên cung cấp thức ăn, năng lượng cho sự sống trên Trái Đất và là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho con người. 3. Nêu đặc điểm của lá cây xanh thích nghi với chức năng quang hợp. Trả lời: Lá cây xanh đã có cấu tạo bên ngoài và bên trong thích nghi với chức năng quang hợp như sau: -        Bên ngoài: + Diện tích bề mặt lớn để hấp thụ các tia sáng. + Phiến lá mỏng thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng. + Trong lớp biểu bì cùa mặt lá có khí khổng để cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp. -       Bên trong: + Tế hào mô giậu chứa nhiều diệp lục phân bố ngay bên dưới lớp biểu bì mặt trên của lá dể trực tiếp hấp thụ được các tia sáng chiếu lên mặt trên của lá. + Tế bào mô khuyết chứa ít diệp lục hơn so với mô giậu, nằm phía mặt dưới của phiến lá. Trong mô khuyết có nhiều khoảng rỗng tạo điều kiện cho khí O2 dễ dàng khuếch tán đến các tế bào chứa sắc tố quang hợp. + Hệ gân lá tủa đến tận từng tế bào nhu mô của lá, chứa các mạch gỗ là con đường cung cấp nước cùng các ion khoáng cho quang hợp và mạch libe là con đường dẫn sản phẩm quang hợp ra khỏi lá. + Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp (với hệ sắc tố quang hợp bên trong) là bào quan quang hợp. 4. Nêu thành phần của hệ sắc tố quang hợp trong lá xanh và chức năng của chúng. Trả lời: Diệp lục và carôtenoit. Diệp lục gồm diệp lục a và diệp lục b. Diệp lục là sắc tố chủ yếu của quang hợp, trong đó diệp lục a (P700 và P680) tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. Các phân tử diệp lục b và diệp lục a khác hấp thụ năng lượng; ánh sáng và truyền năng lượng đã hấp thụ được cho diệp lục a (P700 và P680) ở trung tâm phản ứng quang hợp. Các carôtenồit gồm carôten và xantôphin là các sắc tố phụ quang hợp (sắc tố phụ quang hợp ở tảo là phicôbilin). Chức năng của chúng là hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đã hấp thụ được cho diệp lục a và b để diệp lục này truyền tiếp cho diệp lục a. Ngoài ra. carôlenôit còn có chức năng bảo vệ bộ máy quang hợp và tế bào khỏi bị nắng cháy khi cường độ ánh sáng quá cao. 5. Sắc tố tham gia trực tiếp vào chuyển hỏa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh là: a. Diệp lục a.                                                           b. Diệp lục b. c. Diệp lục a, b.                                                       d. Diệp lục a, b và carôtenôit. Đáp án: a Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng: Có cuống lá. b. Có diện tích bề mặt lớn. Phiến lá mỏng. Các khí khổng lập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm mất diện tích hấp thụ ánh sáng. Đáp án: d
Xem thêm

2 Đọc thêm

SINH SO SÁNH THỰC VẬT C3,C4,CAM

SINH SO SÁNH THỰC VẬT C3,C4,CAM

giới thiệu chung về thực vật góp phần cho học sinh hiểu và nắm chắc kiến thức.
lý thuyết
Điều kiện ảnh hưởng đến quang hợp của thực vật C3 ?
Vì sao nói “ chu trình Calvin xảy ra ở mọi loài thực vật” ?
Đối với thực vật C3 :cố định CO2 trong pha tối được thực hiện theo Chu Trình Canvin.
Đối với thực vật C4 và CAM : pha tối đều có hai lần cố định CO2 . Lần 1 PEP nhận CO2 và tạo hợp chất 4C. Lần 2 : hợp chất 4C tách CO2 cung cấp cho Chu Trình Canvin để đi tổng hợp đường.
Vì sao nói thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ?
Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn
Tại sao để tổng hợp một phân tử glucôzơ, thực vật C4 và thực vật CAM cần nhiều ATP hơn so với thực vật C3?
Theo chu trình Canvin, để hình thành 1 phân tử glucozơ cần 18 ATP, nhưng ở thực vật C4 và thực vật CAM, ngoài 18 ATP này còn cần thêm 6 ATP để hoạt hoá axit piruvic (AP) thành phospho enol piruvate (PEP).
Tại sao chỉ có hiện tượng hô hấp sáng thực vật C3 ?
Thực vật C4 và CAM không có hiện tượng hô hấp sáng vì: khi hàm lượng CO2 cạn kiệt thì chất nhận CO2 đầu tiên là PEP (photphoenolpiruvat) chứ không là ribulozo1,5điphotphat để tạo sản phẩm đầu tiên của pha tối là AOA (axit oxaloaxetic), chất này sẽ cung cấp CO2 cho chu trình Canvin.
1b) Ở thực vật C3, khi tắt sáng hoặc giảm nồng độ CO2 thì chất nào tăng, chất nào giảm trong chu trình calvin? Giải thích
Ở thực vật c3, khi tắt ánh sáng giảm nồng độ co2 thì RiDP tăng, APG giảm ,vì khi tắt ánh sáng thì pha sáng ko hoạt động> ko tạo sản phẩm> enzim cần ít nên RiDP tăng.

3) Tại sao dùng phương pháp nhuộm màu bằng iốt ở các tiêu bản giải phẫu lá cây người ta phân biệt được lá của thực vật C3 và lá của thực vật C4
Vì lá cây c3 có tế bào mô giậu phát triển và tế bào bao bó mạch phát triển khi nhuộn i ốt thì tế bào mô giậu bắt màu xanh, tế bào bao bó mạch ko bắt màu xanh. Lá cây c4 có tế bào bao bó mạch và mô giậu phát triển nên khi nhuộm i ốtthì cả hai tế bào đều bắt màu xanh => lá c4 bắt màu đậm hơn
13) Các nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn. Hiệu quả quang hợp của thực vật C4 lớn gấp 2 lần thục vật C3 nhưng hiệu quả năng lượng để tổng hợp 1 phân tử glucozo ở thực vật C3 lớn hơn thực vật C4
Vì để có đủ lượng CO2 nên C4 cố định CO2 theo chu trình hatchslack sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là AOA>AM> AM dự trữ ở tế bào bao bbos mạch Khi cần cố định CO2, AM bị cacboxyl hóa> CO2 giải phóng đi vào chu trình Calvinbenson tạo ra chất hữu cơ AM là nguồn dự trữ lí tưởng cho cây mà thực vật C3 ko có
+6ATP+6NADPH
Căn cứ vào đâu người ta gọi tên nhóm thực vật C3:
Đây là cách đặt tên dựa vào sản phẩm của phản ứng đầu tiên trong quá trình cố định C02 của cây xanh.
Thực vật nào cũng có quá trình quang hợp, sử dụng C từ không khí để tổng hợp chất hữu cơ. Tuy nhiên quang hợp không phải là biến đổi trực tiếp sáu phân từ C02 và sáu phân tử nước thành một phân tử đường.
Chu trình này là sự lặp đi lặp lại của rất nhiều phản ứng hóa học, nhằm tích hợp dần dần từng nguyên tử C vào phân tử đường, và bước đầu tiên của nó là cố định C vô cơ từ cacbonic, vào một phân tử hữu cơ trung gian để C vô cơ đó, trở thành C hữu cơ, tiếp tục tham gian phản ứng chuyển hóa thành đường. Cùng là phản ứng cố định nguyên tử C vô cơ, nhưng sản phẩm của phản ứng này ở các nhóm thực vật khác nhau là khác nhau, và sản phẩm là một chất hữu cơ có chứa ba nguyên tử C, thì đó là Nhóm thực vật C3.
Gt ngắn gọn:
Gọi tên chu trình C3 vì sản phẩm ổn định là hợp chất 3C .
Thực vật C3 là thực vật mà trong pha tối của quang hợp tạo sản phẩm đầu tiên là hợp chất 3C.
Chu trình C3 đã tạo ra các hợp chất để từ đó tổng hợp nên protein, tinh bột.

+Khi tắt ánh sáng thì APG (axit photphoglixeric) tăng ,RiDP (ribulozo 1,5 di photphat ) giảm vì vẫn còn CO2 để cố định RiDP thành APG.
+Khi giảm nồng độ CO2 thì RiDP tăng , APG giảm ,vì không còn CO2 để cố định RiDP thành APG
Giải thich tại sao trong quá trình quang hợp nếu quá thiếu hay thừa CO2 đều làm giảm năng suất cây trồng ?
+Trường hợp quá thiếu CO2 ((thường do lỗ khí đống hô hấp yếu ):
RiDP tăng APG giảm ảnh hưởng đến hoạt động của chu trình Canvin.
Enzym Rubisco tăng hoạt tính oxygenaza xuất hiện hiện tượng hô hấp sang
đều dẫn đến làm giảm hiệu suất quang hợp giảm năng suất cây trồng .
TRường Hợp thừa CO2 :
Gây ức chế hô hấp ảnh hưởng tới quá trình hấp thu , vận chuyện , sinh tổng hợp các chuất cần năng lượng ảnh hưởng đến quang hợp giảm năng suất cây trồng .
Làm quá trình phân giải mạnh hơn quá trình tổng hợp diệp lục đồng thời có thể làm enzyme Rubisco bị biến tính giảm hiệu suất quang hợp giảm năng suất cây trồng

.
Xem thêm

22 Đọc thêm

LÝ THUYẾT QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

LÝ THUYẾT QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

Quang hợp ở thực vật là quá trình trong đó ánh sáng năng lượng Mặt Trời được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước. I. KIẾN THỨC CƠ BẢN - Quang hợp ở thực vật là quá trình trong đó ánh sáng năng lượng Mặt Trời được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước. - Phương trình quang hợp tổng quát: -  Quang hợp cung cấp thức ăn, năng lượng để duy trì sự sống của sinh giới; cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con ngưởi; điều hòa thành phần  khí trong sinh quyển. -  Lá xanh là cơ quan quang hợp. Lục tạp là bào quan quang hợp, chứa hệ sắc tố quang hợp gồm diệp lục và carôtenôit phân bố trong màng tilacôit. Các sắc tố này hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng. Sau đó, năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH. II. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA                            PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ♦   Quan sát hình 8.1 và cho biết quang hợp là kì Trả lời: Quang hợp ở thực vật là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng Mặt Trời được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước. Trả lời: Các tế bào chứa diệp lục phân bố trong mô giậu và mô xốp của phiến lá. Mô giậu có nhiều tế bào chứa diệp lục hơn, các tế bào xếp sít nhau và song song với nhau. Mô giậu nằm ngay bên dưới lớp tế bào biểu hì mặt trên của lá. Điều đó giúp các phân tử sắc tố hấp thụ trực tiếp được ánh sáng chiếu lên mặt trên của lá. Mô khuyết (mô xốp) phân bố mặt dưới của lá. Các tế bào mô khuyết phân bố cách xa nhau tạo nên các khoảng trống là điều kiện cho sự trao đổi khí cho quang hợp. Các khí C02 khuếch tán vào lá đến các tế bào chứa sắc tố quang hợp chủ yếu qua mặt dưới của lá, nơi phân bố nhiều khí khổng hơn so với mặt trên. Quan sát hình 8.3 và dựa vào kiến thức về lục lạp trong Sinh học 10. hãy nêu những đặc điểm cấu tạo của lục lụp thích nghi với chức năng quang hợp. Trả lời: Màng lilacôit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng. Xoang tilacôit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước. Chất nền (slrôma) của lục diệp là nơi diễn ra các phản ứng của pha tối quang hợp.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Bài thực hành 7: Tham quan thiên nhiên

BÀI THỰC HÀNH 7: THAM QUAN THIÊN NHIÊN

Bài thực hành 7: Tham quan thiên nhiên giúp học sinh có thể xác định được nơi sống, sự phân bố của các nhóm thực vật chính; quan sát đặc điểm hình thái để nhận biết đại diện một số ngành thực vật chính; củng cố và mở rộng kiến thức về tính đa dạng và thích nghi của thực vật trong điều kiện sống cụ thể; sưu tầm một số loại nấm, địa y có ở địa phương, lấy mẫu lá hoa một số loại cây,... Mời các bạn tham khảo.

6 Đọc thêm

Hệ Hô Hấp Chăn Nuôi Thú Y

HỆ HÔ HẤP CHĂN NUÔI THÚ Y

hệ hô hấp có vai trò gì
hệ hô hấp của thỏ
hệ hô hấp của ếch
hệ hô hấp gồm
hệ hô hấp tiếng anh
hệ hô hấp của thằn lằn
hệ hô hấp của gà
hệ hô hấp ở gia súc
hệ hô hấp ở người
hệ hô hấp gồm những cơ quan nào
hệ hô hấp là gì
hệ hô hấp và bệnh thường gặp
hệ hô hấp tiếng anh là gì
quan hệ hô hấp và quang hợp
hệ hô hấp trên và dưới
atlas giải phẫu hệ hô hấp
giáo án hệ hô hấp
siêu âm hệ hô hấp
hệ hô hấp bao gồm
hệ hô hấp của bò sát
hệ hô hấp tế bào
hệ hô hấp của rùa biển
hô hấp bằng hệ thống ống khí
hô hấp bằng hệ thống ống khí ở côn trùng
bệnh hệ hô hấp
hệ hô hấp của thằn lằn bóng đuôi dài
bài giảng hệ hô hấp
hệ hô hấp của người
hệ hô hấp của cá
hệ hô hấp của cá chép
hệ hô hấp của ếch đồng
hệ hô hấp của lớp lưỡng cư
chương 4 hệ hô hấp
hệ hô hấp dưới
tác dụng của hệ hô hấp
hệ hô hấp được chia làm mấy phần
hệ hô hấp của giun đất
đặc điểm hệ hô hấp ở trẻ em
đặc điểm hệ hô hấp trẻ em
sơ đồ hệ hô hấp
sơ đồ hệ hô hấp ở người
đại cương hệ hô hấp
đặc điểm hệ hô hấp
hệ thống đường hô hấp
hệ hô hấp trẻ em
hệ hô hấp in english
hệ hô hấp của trẻ em
hệ hô hấp ở trẻ em
cấu tạo hệ hô hấp trẻ em
sinh lý hệ hô hấp trẻ em
cấu tạo hệ hô hấp của trẻ em
cấu tạo hệ hô hấp ở trẻ em
giải phẫu hệ hô hấp ở trẻ em
hệ hô hấp gia cầm
hệ hô hấp gồm những bộ phận nào
hệ hô hấp gia súc
hệ hô hấp của gia súc
hệ hô hấp sinh học 8
hệ hô hấp sinh học lớp 8
hình ảnh hệ hô hấp
bệnh học hệ hô hấp
mô hình hệ hô hấp
mô học hệ hô hấp
tiến hóa hệ hô hấp
hầu trong hệ hô hấp
vệ sinh hệ hô hấp sinh học 8
câu hỏi hệ hô hấp
hệ hô hấp sinh 8
hệ hô hấp lop 8
hệ hô hấp khỏe mạnh
khám hệ hô hấp
để có một hệ hô hấp khỏe mạnh
biện pháp để có hệ hô hấp khỏe mạnh
khái niệm hệ hô hấp
khám bệnh hệ hô hấp
kháng sinh hệ hô hấp
khám lâm sàng hệ hô hấp
làm thế nào để có hệ hô hấp khỏe mạnh
phương pháp khám hệ hô hấp
hệ hô hấp lưỡng cư
hệ số hô hấp là gì
hệ hô hấp của lớp thú
hệ hô hấp của lưỡng cư
hệ hô hấp của lớp bò sát
hệ hô hấp của lớp cá
hệ hô hấp ở lớp thú
sinh lý hệ hô hấp
bệnh lý hệ hô hấp
sinh lý hệ hô hấp ở người
hệ hô hấp của mực
hệ hô hấp của trẻ sinh mổ
mối quan hệ hô hấp và quang hợp
mô phôi hệ hô hấp
mô tả hệ hô hấp
quan hệ giữa hô hấp và môi trường
quan hệ của hô hấp với môi trường
hệ hô hấp người
hệ hô hấp có những cơ quan nào
giải phẩu hệ hô hấp người
cấu tạo hệ hô hấp người
so sánh hệ hô hấp người và thỏ
hệ hô hấp của thai nhi
video hệ hô hấp ở người
hệ thống hô hấp của người
hệ hô hấp ở người gồm những cơ quan nào
hệ hô hấp ở cá
hệ hô hấp ở gà
hệ hô hấp ở trẻ
hệ hô hấp ở thú
hệ hô hấp ở thỏ
hệ hô hấp ở thực vật
powerpoint hệ hô hấp
giải phẫu hệ hô hấp
giải phẫu hệ hô hấp ở người
phôi thai học hệ hô hấp
video giải phẫu hệ hô hấp
trong hệ hô hấp cơ quan nào quan trọng nhất
hô hấp qua hệ thống ống khí
cơ quan hệ hô hấp
quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
hệ số hô hấp rq
hệ hô hấp của rắn
hệ hô hấp của rùa
rối loạn hệ hô hấp
cách rèn luyện hệ hô hấp
hệ hô hấp trẻ sơ sinh
hệ hô hấp cá sụn
hệ hô hấp của trẻ sơ sinh
hệ hô hấp của tôm sông
hệ hô hấp trên
hệ hô hấp và hệ tuần hoàn ở thằn lằn có khác gì với ếch
hệ hô hấp cá xương
hệ hô hấp của cá xương
hệ hô hấp youtube
ý nghĩa của hệ hô hấp
ý nghĩa hệ số hô hấp
vệ sinh hệ hô hấp sinh 8
vệ sinh hệ hô hấp lớp 8
sinh 8 vệ sinh hệ hô hấp
Xem thêm

37 Đọc thêm

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU SINH: NGHIÊN CỨU NHÓM GEN LIÊN QUAN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN HỆ RỄ Ở CÂY ĐẬU TƯƠNG

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU SINH: NGHIÊN CỨU NHÓM GEN LIÊN QUAN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN HỆ RỄ Ở CÂY ĐẬU TƯƠNG

Đậu tương là thực vật Hai lá mầm có hệ rễ cọc phát triển gồm một rễ cái và nhiều rễ bên. Rễ cái phát triển dài ăn xuyên vào lòng đất từ 30 50 cm. Rễ bên phát sinh quanh cổ rễ mọc lan toả ra xung quanh gốc, hút nước và khoáng trên tầng đất mặt chừng 15 25 cm. Bộ rễ của đậu tương phát triển liên tục cho tới khi thu hoạch thì rễ mới ngừng phát triển. Đặc điểm hình thái bộ rễ là tính trạng đa gen, nghĩa là do nhiều gen điều khiển ở cấp độ phân tử. Những nghiên cứu gần đây trên đậu tương phát hiện một số gen liên quan đến sự phát triển hệ rễ hoạt động tích cực trong điều kiện khô hạn như GmCuAO, GmNAC, SbHrGP3, GsGF14o, GmEXP... Tuy nhiên, những cơ chế phân tử điều khiển sự kéo giãn thành tế bào dẫn đến sự phát triển kéo dài rễ chống lại điều kiện khô hạn cần được quan tâm và làm sáng tỏ.
Xem thêm

28 Đọc thêm

de thi hoc ky 2 khoi 6 nam hoc 2012 2013

DE THI HOC KY 2 KHOI 6 NAM HOC 2012 2013

PHẦN II: TỰ LUẬN (8 điểm):
Câu 1: (2,5 điểm) Phân biệt cây thuộc lớp 1 lá mầm và lớp 2 lá mầm?
Câu 2: (2,5 điểm) Nêu hình dạng, kích thước và cấu tạo của vi khuẩn?
Câu 3: (3,0 điểm)
a) Nêu những biện pháp bảo vệ sự đa dạng của thực vật?
b) Bản thân em phải làm gì để bảo vệ đa dạng sinh học?

4 Đọc thêm

QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT CACAO VÀ BƠ CACAO

QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT CACAO VÀ BƠ CACAO

Nguyên liệu chính trong sản xuất bột ca cao là hạt của quả ca cao hay còn gọi là ca cao nhân. Mỗi hạt bao gồm hai lá mầm và một phôi, tất cả nằm trong một lớp vỏ cứng bảo vệ.
Nguyên liệu chính trong sản xuất bột ca cao là hạt của quả ca cao hay còn gọi là ca cao nhân. Mỗi hạt bao gồm hai lá mầm và một phôi, tất cả nằm trong một lớp vỏ cứng bảo vệ.

18 Đọc thêm

Nghiên cứu thành phần hóa học trong cặn chiết etylaxetat thân cây dứa dại, Pandanus tectorius ở vườn quốc gia Bạch Mã

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG CẶN CHIẾT ETYLAXETAT THÂN CÂY DỨA DẠI, PANDANUS TECTORIUS Ở VƯỜN QUỐC GIA BẠCH MÃ

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÂY DỨA DẠI
1.1.1. Tên gọi 1
Tên khoa học: Pandanus tectorius
Tên thường gọi: Dứa dại
Phân loại khoa học:







1.1.2. Mô tả thực vật 4, 7.
1.1.2.1. Đặc điểm chi Pandanus
Các chi Pandanus thuộc họ Dứa dại (Pandanaceae) gồm khoảng 700 loài được phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Họ Pandanaceae có ba chi là Freycinetia, Sararanga và Pandanus, chúng khác nhau về mặt vi phẫu học và số lượng phân bố. Cây thuộc chi Pandanus là những cây dạng gỗ hay bụi nhỏ thường có màu xanh.7
Pandanus là chi của thực vật một lá mầm, khác nhau về kích thước, từ cây bụi nhỏ hơn 1 m, lên đến cây cỡ trung bình 20 m.
 Cây mọc đứng, thân ngắn, mang nhiều rễ phụ dày, đâm nghiêng xuống đất. Thân bao bọc bởi nhiều vết sẹo lá.
 Lá dài, có bẹ, hình dải, xếp xoắn ốc, ở ngọn thân hay cành, tận cùng thành mũi, nhọn và nhiều gai ở mép; các loài khác nhau chiều dài lá, dài 0,32 m; rộng 1,510 cm. Hoa đơn tính khác gốc xếp thành bông mo. Hoa đực dài 23 cm và có mùi thơm, được bao quanh bởi lá bắc hẹp, màu trắng. Hoa cái với quả tròn và bao quanh bởi lá bắc, thường thòng xuống khi chín.
 Quả có hình cầu, đường kính 1020 cm và giống lăng kính, tương tự như quả của trái thơm. Màu sắc của quả thay đổi từ màu xanh sang vàng cam hoặc đỏ. Quả của một số loài ăn được, phát tán chủ yếu nhờ nước. Những loài này thường tìm thấy trong đầm lầy và dọc theo các dòng nước.4
Một số loài chi Pandanus đã được nghiên cứu:
Pandanus tectorius
Pandanus amaryllifolius (Pandanus odous Ridl)
Pandanus odoratissimus
Pandanus dubius
Pandanus boninensis
Pandanus simplex
Pandanus kaida Kurz
Xem thêm

81 Đọc thêm

GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ TUẦN TUẦN HOÀN ĐH Y DƯỢC TP HCM

GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ TUẦN TUẦN HOÀN ĐH Y DƯỢC TP HCM

ValveTâm thất tráiTâm thất phảiTĩnh mạch chủ dưới7Đặc điểm cấu tạo giải phẫu và mô họcHình thể trong của tim• Van nhĩ thất: van hai ,van ba l á  t â m nh ĩtâm thất.• Van bán nguyệt (van tổchim) tâm thất-độngmạch.8Đặc điểm cấu tạo giải phẫu và mô họcCấu tạo của tim• Gồm 3 lớp từ ngoài vào: Ngoại tâm mạc, cơ tim, nội tâm mạc• Cơ tim có hai loại: Sợi co bóp chiếm đại bộ phận bề dàythành tim, hệ thống dẫn truyền của tim.• Nội tâm mạc lót bên trong buồng tim, van tim, liên tục với nộimạc các các mạch máu.
Xem thêm

33 Đọc thêm

SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT BẬC CAO (PHÁT SINH PHÔI)

SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT BẬC CAO (PHÁT SINH PHÔI)

Sự sinh sản củathực vật bậc cao(phát sinh phôi)E. Sự phát sinh phôia. Sự phát sinh phôi của thực vật Hai lámầm+ Phôi - cây mầmKhông thể trình bày ở đây tất cả các kiểucấu tạo của các giai đoạn đầu tiên củaphát sinh phôi, chúng tôi chỉ trình bàyvới một vài chi tiết của loài Capsellabursa - pastoris/họ Cải đặc trưng chothực vật Hai lá mầm mà người ta nghiêncứu khá đầy đủ Tế bào hợp tử phân đôicho tế bào gốc và tế bào ngọn. Tế bàongọn mà nó khởi đầu chủ yếu để hìnhthành phôi, phân cắt dọc (thẳng góc vớivách ngăn đầu tiên) thành bốn tế bào.Các tế bào này đến lượt chúng phân cắtngang, hình thành một khối cầu 8 tế bào.Đó là giai đoạn tiền phôi, sau đó, các lầnphân cắt tiếp theo, phôi hình cầu đượchình thành, tất cả tế bào của chúng đềucó khả năng phân chia như một phân môsinh. Tế bào gốc lớn kéo dài ra phân cắtngang ở đầu cuối gần ngọn. Kết quả hìnhthành một dãy dọc tế bào mà nó là nguồngốc của dây treo và của một phần rễmầm.
Xem thêm

7 Đọc thêm