TÁC HẠI CỦA HÓA CHẤT ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÁC HẠI CỦA HÓA CHẤT ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG":

QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC CÁC DỰ ÁN HỌC TẬP DỰ ÁN 2: TÁC HẠI CỦA VIỆC LẠM DỤNG HÓA CHẤT DIỆT KHUẨN

QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC CÁC DỰ ÁN HỌC TẬP DỰ ÁN 2: TÁC HẠI CỦA VIỆC LẠM DỤNG HÓA CHẤT DIỆT KHUẨN

QUY TRÌNH XÂY DỰNG DỰ ÁN 2: TÁC HẠI CỦA VIỆC LẠM DỤNG HÓA CHẤT DIỆT KHUẨN TÁC HẠI CỦA VIỆC LẠM DỤNG HÓA CHẤT DIỆT KHUẨN Bước 1: Xác định mục tiêu của nội dung phần vsv liên quan đến DA để xây dựng ý tưởng DA Kiến thức Sau khi học xong dự án này HS cần phải: Nêu được khái niệm nhân tố sinh trưởng Phân biệt được vsv nguyên dưỡng và vsv khuyết dưỡng Trình bày được các nhân tố có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vsv Phân tích được ảnh hưởng của một số nhân tố hóa học, vật lý đến sự sinh trưởng của vsv Kĩ năng: Vận dụng kiến thức bài học để giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp diệt khuẩn, kìm hãm sinh trưởng của vsv Vận dụng kiến thức bài học trong việc bảo quản thực phẩm và bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình Thái độ Tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập Bước 2: Xác định tên dự án Tên dự án:Tác hại của việclạm dụng hóa chất diệt khuẩn Bước 3: Xây dựng các mục tiêu chính của dự án Qua dự án DA sẽ giúp HS hệ thống hóa lại các kiến thức đã được học có liên quan đến vấn đề như: quá trình sinh trưởng và sinh sản của vsv…sử dụng vốn kiến thức, hiểu biết đã có như quá trình khử trùng bằng rượu, đun sôi, ngâm muối… Kết hợp với nghiên cứu thông tin, tìm hiểu thực tế tìm ra các kiến thức mới như sau: Về kiến thức: Nêu được các hóa chất diệt khuẩn thường được sử dụng trong gia đình, bệnh viện, trường học Trình bày được cơ sở khoa học của việc sử dụng các hóa chất diệt khuẩn Nêu được thực trạng sử dụng các loại hóa chất diệt khuẩn tại địa phương Phân tích được sự ảnh hưởng của việc lạm dụng chất diệt khuẩn đối với sức khỏe con người và môi trường Đưa ra được các giải pháp khắc phục tình trạng lạm dụng chất diệt khuẩn tại gia đình, địa phương Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thu thập, xử lí thông tin Giải thích được cở sở khoa học của việc bảo quản lương thực thực phẩm Rèn luyện kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng tự học , kĩ năng quan sát, tổng hợp hệ thống hóa kiến thức Rèn luyện kĩ năng viết, thiết kế, trình bày báo cáo, phân tích đánh giá, giải quyết vấn đề, sử dụng phương tiện công nghệ thông tin (máy tính, máy ảnh, internet…) hỗ trợ cho việc học tập. Về thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng hợp lí các hóa chất diệt khuẩn. Phát huy tinh thần làm việc tự giác, có trách nhiệm trước nhóm, hứng thú trong quá trình làm dự án Dự kiến sản phẩm DA Bài báo cáo thuyết trình hoặc bài báo cáo thuyết trình đa phương tiện powerpoint về tác hại của việc lạm dụng hóa chất diệt khuẩn
Xem thêm

Đọc thêm

SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP

SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP

những nghiên cứu sâu được tiến hành ngày một khoa học hơn. Trước khiphóng những con tàu vũ trụ ra khỏi trái đất người ta đã biết được các phicông vũ trụ có thể tiếp xúc với các yếu tố tác hại nào trong vũ trụ và nhữngrối loạn bệnh lý và bệnh gì có thể xảy ra, nên đã có những phương án dựphòng trước khi thực hiện các chuyến bay...Mặc dù con người đã biết nhiều nhưng hàng trăm nghìn các hóa chấtvà dung môi độc hại được đưa vào sản xuất và phục vụ đời sống cũng nhưhàng trăm các yếu tố tác hại vật lý, sinh học có ở trong các môi trường sốngvà lao động, vẫn hàng ngày tác động lên sức khỏe con người có khả nănggây nên những rối loạn bệnh lý hoặc làm mất cân bằng các phản ứng sinhlý, sinh hóa của cơ thể trong thời kỳ mới tiếp xúc. Còn nhiều điều chưa giảithích được và còn phải nghiên cứu. Trong thực tế do những bí mật về nghềnghiệp, kinh doanh hoặc người ta chưa đủ khả năng nghiên cứu nên cònnhiều tác hại nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp chưa được nghiên cứu và giảiquyết.Ở Việt Nam khoa học nghiên cứu VSLĐ và BNN đã được đặt nềnmóng và phát triển từ những năm 60 của thế kỷ trước trở lại đây, song chủyếu là những nghiên cứu phát hiện điều kiện vệ sinh môi trường, các yếu tốlý hóa, vi sinh vật... trong sản xuất. Những năm gần đây, những nghiên cứuvề sinh lý, sinh hóa lao động, lâm sàng bệnh nghề nghiệp cũng được pháttriển, song chưa đồng bộ nên các biện pháp dự phòng, bảo vệ công nhân,nâng cao năng suất lao động và phòng chống các bệnh nghề nghiệp chưa cóhiệu lực cao. Do đất nước chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang phương thứcthị trường hóa trên cơ sở các phương tiện và điều kiện sản xuất lạc hậu,không đồng bộ, đồng thời với nhịp độ sản xuất tăng nhanh trong khi môitrường lao động đang bị ô nhiễm nặng nề. Các tác hại nghề nghiệp khôngngừng tăng lên. Hậu quả của nó là các rối loạn bệnh lý, các bệnh nghềnghiệp ngày càng gia tăng, đây là vấn đề hết sức nan giải trong điều kiệnkinh tế nước ta hiện nay, đòi hỏi nhiều cấp, nhiều ngành phải phối hợp giảiquyết vì mục tiêu sức khỏe cho người lao động mới của đất nước.
Xem thêm

204 Đọc thêm

4 ĐỀ SINH 9 NGÒI A

4 ĐỀ SINH 9 NGÒI A

BCAII. TỰ LUẬNCâu 1:- Chia thành 3 giai đoạn: Thời kì xã hội nguyên thủy; Thời kì xã hội nôngnghiệp; Thời kì xã hội công nghiệp.(1,0 đ)+ Thời kì xã hội nguyên thủy: Sự tác động của con người tới môi trường chủyếu là săn bắt, hái lượm, dùng lửa để nấu nướng, sưởi ấm và xua đuổi thú dữ.+ Thời kì xã hội nông nghiệp: Tác động của con người chủ yếu là chặt phárừng lấy đất canh tác, chăn thả gia súc, làm thay đổi tầng nước mặt và diện tíchrừng bị thu hẹp+ Thời kì xã hội công nghiệp: Chế tạo ra máy móc, thiết bị, quá trình đô thịhóa làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống.(1,0 đ)Câu 2:- Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn đồng thờicác tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tớiđời sống của con người và các sinh vật khác.(1,0 đ)- Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm:(1,0 đ)+ Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động Công nghiệp và sinh hoạt.+ Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học.+ Ô nhiễm do các chất phóng xạ
Xem thêm

4 Đọc thêm

HÓA CHẤT ĐỘC TRONG MÔI TRƯỜNG

HÓA CHẤT ĐỘC TRONG MÔI TRƯỜNG

có bệnh đường hô hấp, tim mạch.Đối với thực vật, ở nồng độ cao, SO2 phá hủy các mô lá, làm hư hại vùng rìa và vùngnằm giữa các gân lá. Khi độ ẩm tương đối trong không khí tăng lên thì tác hại của SO 2 đối vớithực vật cũng tăng lên. Tác hại này trở nên nghiêm trọng khi những lỗ nhỏ trên lớp biểu bì bềmặt dùng để trao đổi khí bị nở ra. Tiếp xúc lâu dài với khí quyển chứa SO2 ở nồng độ thấp sẽnguy hiểm với cây trồng hơn tiếp xúc với nồng độ cao trong thời gian ngắn.5.6.3.4. Tác dụng độc hại của ozon và PANOzon và PAN (peroxyaxetyl nitrat CH3−COO−ONO2) là sản phẩm của quá trìnhquang hóa. Cả hai khí này đều gây tác hại đối với mắt và cơ quan hô hấp của con người. Conngười chỉ cần tiếp xúc với không khí chứa 50 ppm O 3 trong vài giờ cũng có thể dẫn tới tửvong do bị tràn dịch màng phổi. Ở những nồng độ thấp hơn không dẫn đến chết người, nhưnggây tích lũy chất lỏng trong phổi và phá hoại các mao quản của phổi. Trẻ em cũng như cácđộng vật còn non rất nhạy cảm với tác động độc hại của ozon.Tác dụng hóa sinh của ozon và PAN chủ yếu là do tạo ra các gốc tự do. Nhóm −SH(sulphydril) trên các enzim bị các tác nhân oxy hóa này tấn công, ngoài ra còn có thể bị axêtylhóa bới PAN.Các tác nhân oxy hóa quang hóa làm tê liệt sự hoạt động của các enzim như izocitricdehydrogenase; malic dehydrogenase và glucose−6−photphate−dehydrogen −ase. Các enzimnày có liên quan đến chu trình axit citric và làm phân hủy glucose, là chất tạo ra năng lượng tếbào. Các tác nhân oxy hóa này cũng ngăn cản hoạt tính của các enzim tổng hợp xenluloza vàcác chất béo trong thực vật.5.6.3.5. Tác dụng độc hại của cyanua (CN−)Cyanua có trong hạt của các loại quả như táo, mơ, anh đào, đào, mận,... Cyanua trongthực vật thưòng liên kết với các gốc đường gọi là amygdalin. Đường amygdalin bị enzim hayaxit thủy phân tạo ra cyanua (ví dụ: trong dạ dày):O C6H10O4 C6H11O5CHC Ncaïc âån vëglucos e
Xem thêm

26 Đọc thêm

Ổ mầm bệnh trong nhà

Ổ MẦM BỆNH TRONG NHÀ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Mọi người thường được cảnh báo về tình trạng ô nhiễm không khí ở các thành phố lớn và khu công nghiệp song thực tế cho thấy môi trường không khí trong nhà cũng rất bẩn. Nhiều vật dụng sử dụng hằng ngày trong chính ngôi nhà của mình được coi là “sát thủ vô hình” đối với sức khỏe. Báo động ô nhiễm trong nhà Theo một công bố mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trong năm 2012, có khoảng 7 triệu người chết liên quan đến tình trạng ô nhiễm không khí trên toàn cầu. Trong đó, 3,3 triệu ca tử vong bắt nguồn từ ô nhiễm trong nhà, tập trung tại các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình ở Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương. Nghiên cứu này cũng phân tích tỉ lệ phân bố các trường hợp tử vong do ô nhiễm không khí trong nhà, trong đó 34% do đột quỵ, 26% liên quan đến bệnh thiếu máu cục bộ ở tim, 22% liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, 12% do nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính ở trẻ em và 6% do ung thư phổi. Với kết quả này, nhóm nghiên cứu cho rằng ô nhiễm không khí trong nhà tác động gấp 2-8 lần so với các bệnh có nguyên nhân do ô nhiễm bên ngoài. WHO chỉ ra các chất ô nhiễm thông thường có thể tìm thấy trong nhà, ở văn phòng làm việc là bụi bông, khói thuốc, benzen, formaldehyde, naphthalene, vi sinh vật…   Nhiều vật dụng trong nhà có thể gây nhiễm độc (Ảnh: Hoàng Triều) Trước đó, một nghiên cứu trong 4 tòa nhà ở nội thành Hà Nội cho thấy nồng độ formaldehyde, ozone, nồng độ bụi hô hấp, các chỉ tiêu sinh vật như nấm đều vượt tiêu chuẩn cho phép. Nếu tiếp xúc với hóa chất này trong thời gian dài, dù hàm lượng cao hay thấp, cũng gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng cho da và hệ thống hô hấp, gây ung thư nhiều cơ quan trong cơ thể. GS-TS Phạm Ngọc Đăng, Phó Chủ tịch Hội Bảo vệ thiên nhiên và Môi trường Việt Nam, cho rằng tình trạng ô nhiễm ngày một trầm trọng, đặc biệt là ô nhiễm môi trường không khí. Đáng lo ngại là ở một số thành phố lớn, môi trường không khí trong nhà thường bị ô nhiễm hơn môi trường không khí bên ngoài bởi không khí trong nhà vừa “dung nạp” không khí bên ngoài vừa gánh chịu tác động của các nguồn khí thải từ việc đun nấu, hóa chất tẩy rửa, hơi xăng dầu từ xe máy, nấm mốc, các hóa chất độc hại phát sinh từ vật liệu nội thất… “Đây được coi là “sát thủ” vô hình đối với sức khỏe con người” - GS Đăng nhận định. Nhìn đâu cũng thấy “kẻ thù” PGS-TS Nguyễn Huy Nga, nguyên Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế, cho rằng Việt Nam hiện chưa có quy chuẩn về không khí trong nhà. Cách đây hơn 1 năm, Bộ Y tế xây dựng dự thảo tiêu chí môi trường không khí trong nhà nhưng đến nay chưa được ban hành. “Chúng ta vẫn thường cảnh báo người già, trẻ nhỏ nên hạn chế ra đường để tránh các bệnh đường hô hấp, dị ứng... nhưng trớ trêu là họ lại hít phải khí độc hoặc nhiễm độc từ các vật dụng ngay trong nhà” - PGS Nga cảnh báo. Giới chuyên môn cho biết formaldehyde là một trong các chất gây ô nhiễm không khí trong nhà, trong khi những vật dụng mà con người hay tiếp xúc như vật liệu bằng gỗ, rèm cửa, chăn gối, bọc đệm ghế, thảm, xốp cách điện… thường chứa chất này. Ở nồng độ trên 0,1 mg/kg không khí, việc hít thở phải formaldehyde có thể gây chảy nước mắt, đau đầu, cảm giác nóng trong cổ họng và khó thở. “Nhiều gia đình có thói quen sử dụng những viên long não (hay băng phiến) để đuổi gián và những loài gặm nhấm ra khỏi nhà nhưng thực tế trong long não, loại được tổng hợp từ naphthalene, rất độc hại. Nếu phải “chung sống” với chất độc này trong ngôi nhà của mình thời gian dài có thể gây ra các triệu chứng như mệt mỏi, chán ăn, bồn chồn, buồn nôn, vàng da… rất nguy hiểm cho phụ nữ có thai và trẻ em” - PGS Nga cảnh báo. Không chỉ những người sống trong không gian chật chội bị nhiễm độc mà ngay cả ở các văn phòng cửa kính hay nhà ở rộng rãi cũng có những vật dụng là “ổ chứa” của nhiều mầm bệnh. Theo PGS Nga, máy điều hòa không khí chính là “thiên đường” của “đội quân” hùng hậu vi khuẩn, virus và nấm mốc… sẵn sàng tấn công sức khỏe của mọi người nếu không biết vệ sinh đúng cách. Bác sĩ Bùi Văn Khánh, Trung tâm Dị ứng miễn dịch lâm sàng - Bệnh viện Bạch Mai, cho biết những năm gần đây, tỉ lệ người bị dị ứng, hen, viêm đường hô hấp gia tăng đáng kể. Thay đổi thời tiết có thể làm biến đổi thành phần bụi, từ đó các vật dụng như thảm trải nhà, lông động vật, hóa chất… là nguy cơ gây ra các bệnh dị ứng, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hay các đợt nhiễm trùng hô hấp. Hiện chúng ta chưa có biện pháp hoặc hóa chất nào có thể loại trừ hoàn toàn các “kẻ thù” nói trên.
Xem thêm

2 Đọc thêm

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU61. Tính cấp thiết của đề tài62. Tổng quan các nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ73. Đối tượng nghiên cứu154. Phạm vi nghiên cứu155. Mục tiêu và ý nghĩa nghiên cứu của đề tài156. Phương pháp nghiên cứu của đề tài167.Những đóng góp mới của Luận án178.Kết cấu, bố cục của đề tài nghiên cứu19CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ201.1. Kiểm soát trong quản lý201.2. Các loại kiểm soát221.3. Kiểm soát nội bộ241.3.1. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp261.4 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp281.4.1 Bản chất của hệ thống kiểm soát nội bộ281.4.2Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ291.4.2.1Môi trường kiểm soát291.4.2.2 Hệ thống thông tin301.4.2.3 Thủ tục kiểm soát321.4.2.4 Mô hình tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM332.1. Đặc điểm của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam với vấn đề chọn mẫu nghiên cứu332.1.1. Sự hình thành và phát triển Tập đoàn Hóa chất Việt Nam332.1.2. Đặc điểm Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ342.2. Thực trạng thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam402.2.1. Thực trạng môi trường kiểm soát tại Tập đoàn Hoá chất Việt Nam412.2.2. Thực trạng hệ thống thông tin tại Tập đoàn Hoá chất Việt Nam572.2.2.1 Hệ thống thông tin toàn doanh nghiệp572.2.2.2. Thực trạng thủ tục kiểm soát tại Tập đoàn Hoá chất Việt Nam602.2.2.3. Thực tế kiểm soát các hoạt động cơ bản tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam622.3. Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam682.3.1. Ưu điểm hệ thống KSNB tại Tập đoàn Hoá chất Việt Nam682.3.2. Nhược điểm hệ thống KSNB tại Tập đoàn Hoá chất Việt Nam692.4. Nguyên nhân của những tồn tại trong hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.712.4.1. Nguyên nhân khách quan712.4.2. Nguyên nhân chủ quan72Kết luận Chương 273CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM743.1 Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam743.1.1. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hình thành và phát triển của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam743.1.2. Những vấn đề đặt ra đối với quản lý và sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam793.1.2.1. Những vấn đề đặt ra đối với nhà quản lý793.1.2.2.Sự cần thiết hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam813.1.3.Phương hướng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam813.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 3.2.1. Các giải pháp thuộc về môi trường kiểm soát823.2.1.1 Về đặc thù quản lý tại công ty mẹ và các công ty thành viên82Thứ nhất, nâng cao nhận thức, quan điểm của nhà quản lý về HTKSNB. Nhà quản lý cần phải nhận thức đầy đủ mục tiêu, các yếu tố cấu thành của HTKSNB đối với sự tồn tại và phát triển của tập đoàn.833.2.1.2. Về cơ cấu tổ chức883.2.1.3. Về chính sách nhân sự893.2.1.4. Về công tác kế hoạch913.2.1.5. Về bộ máy kiểm soát tại công ty mẹ và công ty thành viên953.2.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin993.2.2.1. Về hoàn thiện hệ thống thông tin tại công ty mẹ993.2.2.2. Về hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các công ty thành viên1003.2.3. Giải pháp hoàn thiện thủ tục kiểm soát104Kết luận Chương 3106KẾT LUẬN107DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO109PHỤ LỤC118
Xem thêm

122 Đọc thêm

HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TỒN LƯU THUỘC NHÓM CHẤT HỮU CƠ KHÓ PHÂN HỦY TẠI VIỆT NAM

HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TỒN LƯU THUỘC NHÓM CHẤT HỮU CƠ KHÓ PHÂN HỦY TẠI VIỆT NAM

* Nhiễm độc hóa chất trừ sâu do nghề nghiệpCông nhân làm việc tại nông trại và các nhà máy sản xuất hóa chất BVTVđặc biệt chịu rủi ro nhiễm độc do tiếp xúc với các loại hóa chất này. Những rủiro như vậy thường xảy ra ở các nước đang phát triển, nơi mà những nguy cơ ítđược hiểu rõ và các quy định về an toàn và sức khoẻ không nghiêm ngặt hoặclà ít có hiệu lực.Việc nhiễm độc hóa chất BVTV qua đường tiêu hoá có thể xảy ra ngẫunhiên khi người nông dân ăn, uống hay hít thở phải hóa chất khi đang phunhóa chất BVTV hoặc sau khi phun hóa chất một thời gian ngắn mà không rửatay. Nhiễm độc hóa chất BVTV qua đường hô hấp dễ xảy ra khi phun hóa chấtkhông có mặt nạ bảo vệ. Đồng thời, hóa chất BVTV có thể hấp thụ qua da nếungười phun để da và quần áo ẩm ướt trong khi phun hóa chất, trộn các loại hóachất BVTV bằng tay không hay đi chân trần trên những cánh đồng khi đangphun hóa chất. Mặc dù nhiễm độc hóa chất BVTV qua đường tiêu hoá là nguyhiểm nhất nhưng hai hình thức nhiễm độc còn lại phổ biến hơn đối với nhữngtrường hợp nhiễm độc do nghề nghiệp của người nông dân ở các nước đangphát triển bởi họ không nhận thức được những rủi ro đặc biệt này.* Nhiễm độc cấp tính và mãn tínhCác loại hóa chất BVTV có thể gây ảnh hưởng cấp tính và mãn tính đến sứckhoẻ con người, tuỳ thuộc vào phạm vi ảnh hưởng của hóa chất. Nhiễm độccấp tính là do nhiễm một lượng hoá chất cao trong thời gian ngắn. Những triệuchứng nhiễm độc tăng tỉ lệ với việc tiếp xúc và trong một số trường hợp nặng cóthể dẫn tới tử vong. Ngược lại, nhiễm độc mãn tính xảy ra khi một người nhiễmnhiều lần độc tố trong thời gian dài nhưng chỉ nhiễm liều lượng nhỏ vào cơ thểmỗi lần.Thông thường, không có triệu chứng nào xuất hiện ngay trong mỗi lầnnhiễm (mặc dù điều đó có thể xảy ra).Thay vào đó, bệnh nhân sẽ mệt mỏi từ từmột thời gian trong nhiều tháng hay nhiều năm. Điều này xảy ra khi độc tố tíchtụ trong tế bào cơ thể và gây ra những tổn hại nhỏ vĩnh viễn qua mỗi lần nhiễm.Sau một thời gian dài, một lượng chất độc lớn tích tụ trong cơ thể (hoặc các tổnhại trở nên đáng kể) sẽ gây ra các triệu chứng lâm sàng.
Xem thêm

108 Đọc thêm

Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất

Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất

TÍNH CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT CẤP TỈNH Ngày nay việc sản xuất, kinh doanh và sử dụng hoá chất đã trở thành một lĩnh vực phổ biến, không thể thiếu trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế xã hội. Ở các nước phát triển, giá trị sản xuất hoá chất chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp. Bên cạnh đó, việc ứng dụng hóa chất vào một hoặc một số công đoạn trong quá trình sản xuất cũng đem lại hiệu quả kinh tế rất cao. Ngoài lợi ích đem đến cho con người, hoá chất cũng là nguyên nhân gây ra nhiều tai nạn, bệnh nghề nghiệp, gây cháy nổ, ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, an ninh trật tự xã hội. Ở Việt Nam sơ bộ ước tính có khoảng vài nghìn loại hoá chất, hoá phẩm khác nhau được sử dụng, trong đó chỉ một số ít hoá chất cơ bản được sản xuất trong nước còn phần lớn được nhập khẩu từ nhiều nguồn khác nhau. Cùng với sự phát triển công nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá, việc sản xuất, kinh doanh và sử dụng hoá chất tất yếu trở nên phổ biến, tăng về quy mô, số lượng. Tuy nhiên sự chủ quan đối với hóa chất sẽ gây tác hại rất lớn, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây cháy nổ, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng con người và an ninh xã hội. Trong danh sách bệnh nghề nghiệp do Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) ban hành có 41 bệnh nghề nghiệp do phơi nhiễm với yếu tố hóa học tại nơi làm việc được ghi nhận, chiếm 72% trong tổng số bệnh nghế nghiệp do các yếu tố tác hại (sinh học, hóa học, vật lý) gây ra (ILO 2010). Tại Việt Nam, trong tổng số 30 bệnh nghề nghiệp, có 12 bệnh nghề nghiệp do hóa chất gây ra (Thông tư số 042015TTBLĐTBXH), chiếm 42%. Thực tiễn hoạt động hóa chất thời gian qua ở nước ta cho thấy các sự cố hóa chất xảy ra ngày càng tăng về số lượng và mức độ thiệt hại ngày càng lớn. Có những vụ cháy nổ hóa chất đã thiêu rụi toàn bộ kho tàng hóa chất, nhà xưởng, thậm chí nhiều vụ sự cố hóa chất đã gây thiệt hại lớn về người, tài sản và gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường. Bên cạnh đó, việc ứng phó mỗi khi sự cố hóa chất xẩy ra là hết sức khó khăn và tốn kém. Vì vậy, vấn đề đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe của người lao động và bảo vệ môi trường, tránh ảnh hưởng nguy hại trong việc sử dụng hóa chất ngày càng được sự quan tâm rộng rãi trên thế giới cũng như ở nước ta.
Xem thêm

Đọc thêm

NƯỚC TẨY RỬA GÂY NGUY HẠI CHO PHỤ NỮ, TRẺ EM

NƯỚC TẨY RỬA GÂY NGUY HẠI CHO PHỤ NỮ, TRẺ EM

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Hiện nay không ít các sản phẩm tẩy rửa như nước rửa bát, nước xả vải, dung dịch tẩy rửa nhà vệ sinh, nước lau nhà… được các nhà sản xuất quảng cáo chiết xuất từ thiên nhiên, không hại da tay, không gây hại cho người sử dụng… Tuy nhiên, các nhà khoa học lại cho rằng, các sản phẩm đó chủ yếu được sản xuất từ hóa chất. Chúng ẩn chứa nhiều hóa chất độc hại, gây nguy hiểm cho sức khỏe người tiêu dùng. Bị bong tróc da tay vì tin lời quảng cáo Chị Thanh ở Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội cho biết, vì chiếc găng tay rửa bát bị rách nên 3 ngày nay chị rửa bát bằng tay trần. Hậu quả là bàn tay chị bị bong tróc từng mảng da. Đây là lần thứ hai chị bị bong tróc da tay do rửa bát trực tiếp mà không đeo găng. Điều đáng nói là loại nước rửa bát của chị Thanh dùng là loại nước rửa bát được quảng cáo là “chiết xuất từ chanh” và “không hại da tay”.  Tương tự, chị Mùi ở Hào Nam, Hà Nội cũng cho biết, chị đã từng dùng nước xả vải, bị dị ứng ở vùng kín nên kể từ đó không dám sử dụng sản phẩm gia dụng này.   Nên sử dụng găng tay khi tiếp xúc với nước tẩy rửa. (Ảnh minh họa) Thực tế khi đọc kỹ những lời quảng cáo của sản phẩm tẩy rửa, người tiêu dùng có thể phát hiện những điều phi lý. Nhiều sản phẩm tẩy rửa được quảng cáo là “đa năng”, có thể sử dụng để làm vệ sinh cho nhiều vật dụng trong nhà, có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng, đuổi côn trùng đến... 99,9% hoặc vừa diệt khuẩn vừa tẩy vết bẩn, khử mùi (nhà bếp, phòng tắm, bồn tắm, bồn cầu, sàn nhà), tẩy trắng quần áo... Thế nhưng khó hiểu ở chỗ, mặc dù có tác hại ghê gớm như vậy nhưng hầu như sản phẩm nào cũng ghi “không hại da tay”, thậm chí là “không gây hại gì cho người sử dụng”, “không cần lau lại bằng nước sạch”, “chỉ cần xả một lần”… Trong khi đó, số liệu của Tổ chức bảo vệ môi trường thế giới cho thấy, trong số 85.000 chất hóa học được sử dụng thường ngày hiện nay, chỉ có 7% sản phẩm là an toàn với sức khỏe con người. Kỹ sư hóa học Nguyễn Quang Thuận, nguyên cán bộ của Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam cho rằng, thông thường khi sử dụng các loại sản phẩm này, không mấy người tỏ ra nghi ngại bởi tâm lý chủ quan cho rằng chúng đã được kiểm định và lưu hành thì cũng có nghĩa là tuyệt đối an toàn đối với sức khỏe con người. Tuy nhiên, hiện nay đa số các sản phẩm dùng để tẩy rửa các vật dụng cho gia đình chủ yếu được sản xuất từ hóa chất chứ không phải là “chiết xuất từ chanh” hay “chiết xuất từ thiên nhiên” như lời quảng cáo. Hóa chất tẩy rửa – những ẩn họa vô hình Theo Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ (EPA), Tổ chức bảo vệ môi trường thế giới thì trong nước xả vải thường có chứa những hóa chất như Benzyn acetate, Benzyn alcohol, Ethyl acetate, Camphor, Chloroform. Nước tẩy rửa nhà tắm, bồn cầu thường chứa hóa chất Benzyl, Polyetylen, Sodium hypochlorite, Chlorine… Đây đều là những hóa chất độc hại cho sức khỏe của con người. Theo ông Sonya Grande, chuyên gia sức khỏe cộng đồng của EPA, bột giặt có khả năng tẩy trừ chất bẩn bám trên quần áo, nhưng đồng thời cũng lưu lại chất hóa học có độc. Do vậy, cơ quan này khuyến cáo người tiêu dùng nên lựa chọn bột giặt có tính năng bảo vệ môi trường hoặc đọc kỹ thành phần trong bột giặt. Nếu trên thành phần bột giặt ghi là có Polyethylene, Polyethylene glycol, Polyoxyethylene thì đều có khả năng có Dioxane - một chất gây ung thư.   Để đảm bảo an toàn, người tiêu dùng không nên sử dụng nước xả vải cho những loại quần áo tiếp xúc trực tiếp với những vùng da nhạy cảm như đồ lót, đồ bơi, khăn mặt, khăn ăn, ga gối cho trẻ em. (Ảnh minh họa) Theo kỹ sư Nguyễn Quang Thuận, hiện nay tại Việt Nam chưa có nghiên cứu chính thức nào về tác hại của các sản phẩm tẩy rửa đối với cơ thể con người. Tuy nhiên, các sản phẩm tẩy rửa sử dụng cho các đồ gia dụng được sản xuất chủ yếu từ hóa chất nên nếu tiếp xúc trực tiếp với cơ thể thì sự ảnh hưởng đối với sức khỏe là khó tránh khỏi.  Còn TS Phạm Thành Quân, Phó trưởng khoa Công nghệ Hóa học (Đại học Bách khoa TPHCM) cho biết, khi sử dụng sản phẩm tẩy rửa vẫn còn lưu lại hóa chất trên bề mặt đồ dùng, nếu không được rửa sạch sẽ nguy hiểm cho sức khỏe. Đối với chất hoạt động bề mặt (thành phần chính trong sản phẩm tẩy rửa), xu hướng thế giới là sử dụng những chất phân hủy sinh học. Nhưng do chúng có giá rất đắt nên các nhà sản xuất trong nước ít sử dụng mà thường dùng hóa chất độc hại, khi thải ra môi trường sẽ phá hủy hệ sinh vật. Người sử dụng loại sản phẩm này thường khô da do bị thẩm thấu, gây đột biến da, da bị mỏng. Nếu nặng có thể bị ung thư. Do đó, các chuyên gia khuyến cáo rằng, để làm người tiêu dùng thông thái, tốt nhất không nên quá tin vào quảng cáo. Chẳng hạn như nước xả vải, với lời quảng cáo “chỉ cần xả một lần”, mục đích là nhà sản xuất muốn hương thơm lưu lại trên quần áo của người tiêu dùng để họ bán được sản phẩm. Nhưng để đảm bảo an toàn, người tiêu dùng không nên sử dụng nước xả vải cho những loại quần áo tiếp xúc trực tiếp với những vùng da nhạy cảm như đồ lót, đồ bơi, khăn mặt, khăn ăn, ga gối cho trẻ em. Ngay cả quần áo thông thường, nếu sử dụng nước xả vải mà không xả lại bằng nước sạch thì khi là ủi quần áo, sức nóng sẽ thúc đẩy sự bay hơi của các hóa chất vào không khí, khiến chúng đi thẳng vào cơ thể người thông qua đường hô hấp. Như vậy, vô hình trung người tiêu dùng đã đưa một lượng hóa chất vào cơ thể, gây hại cho sức khỏe của chính mình.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Đề Cương ôn tập môn An toàn lao động và môi trường_ĐHBK HN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG_ĐHBK HN

CÂU HỎI ÔN TẬP AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG.1.Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động ?.2.Tính chất của công tác bảo hộ lao động.3.Điều kiện lao động? Các yếu tố nguy hiểm và có hại? Tai nạn lao động? Bệnh nghề nghề nghiệp? .4.Lao động – khoa học lao động vị trí giữa lao động và kỹ thuật.5.Đối tượng nghiên cứu và đối tượng thể hiện trong lao động.6.Con người là người mang lại năng suất trong hệ thống lao động.7.Sự chịu tải và những căng thẳng trong lao động?.8.Những nội dung chủ yếu của khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động.9.Đối tượng và nhiệm vụ của vệ sinh lao động.10.Các biện pháp đề phòng tai nạn nghề nghiệp?11.Ảnh hưởng của môi trường lao động? ( vi khí hậu, tiếng ồn và rung, chiếu sáng, phóng xạ, điện từ trường).12.Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất và cách phân loại.13.Các biện pháp và phương tiện kỹ thuật an toàn cơ bản ?.14.Tác động của dòng điện đối với cơ thể con người?15.Các biện pháp phòng tránh điện giật ?.16.Phân loại độc tính và tác hại của hóa chất ?.17.Nguyên tắc và các biện pháp cơ bản phòng ngừa tác hại của hóa chất?.18.Những nguyên nhân gây ra tai nạn lao động khi sử dụng máy móc thiết bị?.19.Các giải pháp kỹ thuật an toàn trong cơ khí?20.Thế nào là quá trình cháy?21.Một số khái niệm về cháy nổ? ( Nhiệt độ chớp cháy, nhiệt độ bốc cháy, nhiệt độ tự bốc cháy…).22.Môi trường là gí?23.Các chức năng của môi trường?24.Sự tác động qua lại giữa con người và môi trường?25.Những đặc điểm của môi trường hiện nay?.
Xem thêm

27 Đọc thêm

37KHDA PHUN HÓA CHẤT, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG DIỆT MUỖI VÀ BỌ GẬY, CHỦ ĐỘNG PHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT VÀ BỆNH DO VI RÚT ZIKA 6 THÁNG CUỐI NĂM 2016 KHBCD37201601_SIGNED

37KHDA PHUN HÓA CHẤT, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG DIỆT MUỖI VÀ BỌ GẬY, CHỦ ĐỘNG PHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT VÀ BỆNH DO VI RÚT ZIKA 6 THÁNG CUỐI NĂM 2016 KHBCD37201601_SIGNED

KÉ HOẠCH Phun hóa chất, vệ sỉnh môi trường diệt muỗi và bọ gậy, chủ động phòng, chống sốt xuất huyết vả bệnh do vi rút Zika 6 tháng cuối năm 2016. Thực hiện Kế hoạch số 2872KHSYT ngày 0572016 của Sở Y tế Hà Nội về việc phun hóa chất, vệ sinh môi trường diệt muỗi và bọ gậy, chủ động phòng, chống sốt xuất huyết và bệnh do vi rút Zika tại Hà Nội 6 tháng cuối năm 2016; Kế hoạch số 23KHƯBND ngày 1512016 của ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai về việc phòng chống dịch bệnh năm 2016; Trước tình hình diễn biến phức tạp của bệnh sốt xuất huyết và dịch bệnh do vi rút Zika, nhằm ngăn chặn kịp thời không để các loại dịch bệnh trên bùng phát, Ban chỉ đạo Chăm sóc sức khoẻ ban đầu Quận xây dựng kế hoạch phun hóa chất, vệ sinh môi trường diệt muỗi và bọ gậy, chủ động phòng, chống sốt xuất huyết và bệnh do vi rút Zika 6 tháng cuối năm 2016, cụ thể như sau.
Xem thêm

7 Đọc thêm

BÀI 23. THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO

BÀI 23. THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO

Đề phòng:89ĐIỆN GIẬTTác hại: Gây co cứng cáccơ hô hấp làm gián đoạnquá trình thông khí ởphổi.Xử lý: Tìm vị trí cầu giaohay công tắc điện để ngắtdòng điện10MÔI TRƯỜNG THIẾU KHÔNGKHÍ HAY CÓ KHÍ ĐỘCTác hại: Thiếu khí Oxy cung cấp cho cơ thể, cảntrở sự trao đổi khí, chiếm chỗ của Oxy trong máu.Xử lý: Khiêng nạn nhân ra khỏi khuvực thiếu oxy hay có khí độc.11

42 Đọc thêm

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP

Hiện trạng môi trường ở các khu công nghiệp Nghiên cứu thực trạng môi trường tại các khu công nghiệp tại Việt Nam Nghiên cứu tác hại của ô nhiễm môi trường khu công nghiệp Thực trạng quản lý môi trường khu công nghiệp Hạn chế trong quản lý môi trường khu công nghiệp

24 Đọc thêm

Bài dự thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống: Vì sao không nên sử dụng túi ni lông

BÀI DỰ THI VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN ĐỂ GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG: VÌ SAO KHÔNG NÊN SỬ DỤNG TÚI NI LÔNG

1. Tên tình huống: Vì sao không nên sử dụng túi ni lông trong cuộc sống hằng ngày? Hôm nay, em gái của Thủy vừa tròn một tuổi. Bố mẹ Thủy làm cơm mời họ hàng sang chung vui cùng gia đình. Sau bữa cơm, khi đang phụ giúp mẹ dọn dẹp bát đĩa ở dưới bếp, Thủy thấy mẹ lấy từ ngăn bàn ra một nắm túi ni lông. Thấy lạ, Thủy liền hỏi: “Mẹ lấy túi ni lông để làm gì thế ạ?”. Mẹ nhìn Thủy mỉm cười rồi chỉ tay về phía bàn ăn, mẹ nói: “Thức ăn còn thừa nhiều quá, mẹ lấy túi ra để đựng, cho vào tủ lạnh ăn dần, chứ để ngoài thì đến mai là hỏng con ạ”. Nghe mẹ nói thế Thủy bỏ bát đang rửa đứng dậy, vội lên tiếng: “Thức ăn chín không nên đựng vào túi ni lông vì trong túi ni lông có chứa nhiều chất độc hại mẹ ạ”. Mẹ Thủy bật cười sau lời cảnh báo của con gái về tác hại của túi ni lông, rồi nói: “Sao lại không đựng được? Mẹ thấy cả làng người ta dùng túi ni lông để đựng các loại thực phẩm: chín có, sống có và cả các loại rau, củ, quả....có sao đâu con”. Sau câu nói của mẹ, Thủy đứng thần người trước bàn ăn với những ý nghĩ mông lung đang diễn ra trong đầu: “Trời Không chỉ mẹ mình mà còn có rất nhiều người dân đang sống xung quanh đây vẫn chưa hiểu được tác hại của việc sử dụng túi ni lông hay sao? Không được rồi, mình phải nhanh chóng giúp mẹ và mọi người thấy được tác hại khó lường của các túi ni lông đối với cuộc sống của họ trước khi quá muộn mới được”. Với những suy nghĩ thoáng qua trong đầu, Thủy quyết định phải giúp mẹ và những người dân đang sinh sống trên địa bàn xã Yên Than mở rộng hiểu biết về tác hại của túi ni lông để từ đó có biện pháp phòng trừ tác hại của nó đối với cuộc sống của mỗi người. Đồng thời, cung cấp cho họ những thông tin cần thiết để họ hiểu rõ hơn lí do vì sao không nên sử dụng túi ni lông trong cuộc sống hằng ngày? 2. Mục tiêu giải quyết tình huống Bằng những kiến thức liên môn và kiến thức thực tế để tuyên truyền cho những người thân trong gia đình và người dân sống trong cộng đồng dân cư hiểu rõ được tác hại của việc sử dụng túi ni lông trong cuộc sống hằng ngày và đối với môi trường sống xung quanh. Giúp mọi người biết nâng ý thức bảo vệ môi trường sống từ các biện pháp sử dụng túi ni lông đúng cách, hợp lý, hiệu quả. Tìm ra những giải pháp tối ưu để tuyên truyền, kêu gọi mọi người có những hành động việc làm vừa cụ thể, vừa thiết thực để chung tay góp phần bảo vệ môi trường sống. Trong quá trình tiến hành giải quyết tình huống này, bản thân em có cơ hội được tìm hiểu sâu rộng kiến thức các môn đã học trong nhà trường và biết vận dụng chúng vào việc giải quyết các tình huống thực tế. Rèn luyện kĩ năng sống tự tin cho bản thân khi đứng trước mọi tình huống nảy sinh trong học tập và trong thực tế. Từ đó, giúp em có thêm động lực học tập tốt hơn; hình thành thói quen và nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu; biết quan tâm đến các vấn đề thời sự đang diễn ra trong cộng đồng. 3. Tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến việc giải quyết tình huống Hiện nay, túi ni lông đang là một vật dụng hết sức quen thuộc trong đời sống sinh hoạt hàng ngày gia đình em cùng những người dân đang sinh sống trên địa bàn xã Yên Than. Với ưu điểm bền, chắc, tiện dụng và giá thành thấp, túi ni lông, đặc biệt là các loại túi siêu mỏng được sử dụng phổ biến và hầu như có mặt ở mọi nơi từ của hàng bán rau, dưa cà muối.... ở chợ đến các siêu thị; ngay cả ở những cửa hàng bán đồ ăn chín: như bún, phở, bánh cuốn, cháo dinh dưỡng dành cho trẻ em, túi ni lông cũng là mặt hàng khá quen thuộc. Tuy nhiên, mọi người chỉ nhìn thấy những cái lợi trước mắt do nó mang lại mà chưa thật chú ý đến những ảnh hưởng của nó đến sức khỏe và môi trường xung quanh.
Xem thêm

14 Đọc thêm

Bảo vệ da bằng dịch bông cải xanh

BẢO VỆ DA BẰNG DỊCH BÔNG CẢI XANH

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Thời tiết oi bức, nóng nực nên người ta thường trốn nóng bằng cách đi tắm biển hoặc đến các hồ bơi. Tuy nhiên, dưới cái nắng gay gắt như mấy ngày qua thì da rất dễ tổn thương. Để bảo vệ da, khi đi tắm biển, người ta thường dùng kem chống nắng. Nhưng sử dụng kem chống nắng thì có nhiều tác hại cho sức khỏe, nhất là các hóa chất có hại cho da. Kem chống nắng cũng làm giảm khả năng tổng hợp vitamin D của da. Nhiều nghiên cứu cho thấy dịch ép của bông cải xanh (broccoli) có tác dụng bảo vệ da trước tác hại của tia cực tím, do có chứa hợp chất sulforaphan. Chất này ngăn không cho tia cực tím xâm nhập da. Ngoài ra, dịch ép từ bông cải xanh cũng sẽ hấp thụ trực tiếp vào tế bào da, giúp tế bào da chống chọi với tác hại của các tia cực tím.   Dịch ép từ bông cải xanh có thể bảo vệ da trước tác hại của tia cực tím Trước khi đi tắm biển 3 ngày, chúng ta nên thoa dịch ép bông cải xanh vào những vùng da dễ tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, mỗi ngày thoa 2 lần. Khi đi ra biển hoặc hồ bơi, nhớ mang theo một chai nước dịch ép bông cải xanh để khi lên bờ thì thoa vào da. Nếu cần, có thể làm lạnh để uống giải khát, xem như nhất cử lưỡng tiện.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Đề cương môn bảo vệ môi trường nông nghiệp

ĐỀ CƯƠNG MÔN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NÔNG NGHIỆP

Kiến thức: môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về các nguồn và các chất gây ô nhiễm chính; các biện pháp khắc phục. Hiểu biết: nắm vững các chất gây ra ô nhiễm môi trường, tác hại của nó đến môi trường sống xung quanh, những nguyên lý phòng, khắc phục và xử lý ô nhiễm môi trường. Ứng dụng: Áp dụng các hiểu biết vào sản xuất nông nghiệp thực tiễn, nhận định các nguồn gây ô nhiễm để từ đó có thể tránh được những ô nhiễm có thể xảy ra cho sản phẩm nông nghiệp, môi trường sản xuất và sức khỏe con người. Tổng hợp: Có kiến thức và ý thức về bảo vệ môi trường sản xuất nông nghiệp nói riêng và các môi trường sống nói chung
Xem thêm

10 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 MÔN SINH HỌC LỚP 9

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 MÔN SINH HỌC LỚP 9

III. ĐÁP ÁN:Mã đề 01:Câu 1: (2điểm)* HS nêu được các ý:- Ánh sáng là nguồn năng lượng giúp thực vật quang hợp. (0,5đ)- Ánh sáng là nguồn nhiệt lượng cần thiết giúp sinh vật sưởi ấm. (0,5đ)- Ánh sáng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật thông quacác ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý, sinh hoá trong cơ thể. (0,5đ)- Ánh sáng còn ảnh hưởng đến sự phân bố của sinh vật trong môi trường. (0,5đ)Câu 2: (2điểm)* HS nêu được vai trò của rừng:- Đối với đất:+ Chống xói mòn, chống bồi lấp sông, ao, hồ cũng như các công trình thuỷ lợi. (0,5đ)+ Giữ ấm cho đất tạo điều kiện phân huỷ nhanh, xác bã động, thực vật tăng độ màu mởcho đất.(0,5đ)- Đối với nước:+ Tạo điều kiện cho sự tuần hoàn nước. (0,5đ)+ Tăng lượng nước bốc hơi và lượng nước ngầm. (0,5đ)Câu 3: (3điểm)* HS nêu được các ý sau: (mỗi ý cho 0,25đ)- Nguyên nhân dẫn đến suy thoái môi trường:+ Săn bắt động vật hoang dã.+ Đốt rừng làm nương rẫy, cháy rừng.+ Khai thác khoáng sản.+ Chặt phá rừng bừa bãi.+ Sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hoá học, các hoá chất ... không đúng quy cách.- Hậu quả:+ Mất nơi ở của nhiều loài sinh vật.
Xem thêm

4 Đọc thêm

GIÁO ÁN SINH 9 TIẾT 65 66 67

GIÁO ÁN SINH 9 TIẾT 65 66 67

2.Kỹ năng :- Rèn kĩ năng tư duy độc lập , kĩ năng trình bày một bài thi3.Thái độ :- Phát huy tính tự giác, thật thà của HS4. Năng lực hướng tới:NLtự học, tư duy sáng tạo, NLhợp tỏc NL giao tiếp,NL tri thức sinh họcII. NỘI DUNG kiểm tra1-Đề bàiA.Phần trắc nghiệm :Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất !Câu 1: Hoạt động nào ở vùng ven biển không gây ô nhiễm môi trườngA.Khai thác dầu mỏ và khí đốtB.chế biến dầu mỏ để sử dụngC. trồng và phục hồi rừng ngập mặnD. Khai thác các động vật và thực vật thuỷ sinhCâu 2: Chặt phá rừng dẫn đến hậu quả là:A.Đất bạc màu do xói mòn sau mưaB. Đất không giữ được nước gâylũ lụtC. Mất nơi ở của ĐV hoang dãD. Cả A,B,CCâu 3:Nền công nghiệp phát triển thường đem đến những hậu quả sinhthái nào sau đâyA.Gây ô nhiễm môi trường do các chất thảiB. Khai thác cạn kiệt các loại khoáng sảnC. Làm chết dần các loài động vật và thực vậtD. Cả A,B,CCâu 4. Hoạt động của cây xanh chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố nào :
Xem thêm

11 Đọc thêm

SON MÔI LÀM GIẢM TRÍ THÔNG MINH

SON MÔI LÀM GIẢM TRÍ THÔNG MINH

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Các nhà khoa học về an toàn sản phẩm tại Phòng thí nghiệm Underwriters (Mỹ) tiết lộ rằng, 12 trong số 22 mẫu son môi đã được thử nghiệm cho kết quả dương tính với các chất độc hại. Đồng thời, họ cũng phát hiện ra 55% hàm lượng chì trong số tất cả các thương hiệu son môi đã được nghiên cứu. Tiến sĩ Sean Palfrey, Giám đốc y tế Chương trình phòng chống ngộ độc chì tại Boston (Mỹ), cảnh báo việc tiếp xúc với chì ở mức thấp có thể gây ra các nguy cơ về sức khỏe nghiêm trọng đồng thời ảnh hưởng đến khả năng nhận thức. Tạp chí Daily Mail (Anh) dẫn lời của tiến sĩ Palfrey về tác hại của son môi: "Hiện chúng tôi khẳng định rằng những người thường xuyên tiếp xúc với chì ở mức thấp có thể bị tổn hại IQ (chỉ số thông minh)”.   55% son môi được nghiên cứu có hàm lượng chì  (Ảnh minh họa) Các nhà nghiên cứu cho biết, một phát hiện tương tự cũng đã được công bố bởi Tiến sĩ Halyna Breslawec - nhà khoa học của Hội đồng sản phẩm chăm sóc cá nhân Mỹ. Tiến sĩ Breslawec hy vọng rằng mọi người sẽ chú ý hơn đến các khía cạnh sức khỏe liên quan đến việc tiếp xúc và ngộ độc chì khi sử dụng son môi. Điều đặc biệt lưu ý đây không phải là lần đầu tiên các nhà khoa học phát hiện các thành phần hóa chất độc hại có trong mỹ phẩm. Một nghiên cứu khác được tiến hành hồi đầu năm 2012 cho thấy 400 loại son môi màu phổ biến trên thị trường hiện đều có chứa chì. Mặc dù biết tác hại của son môi đối với sức khỏe như thế, nhưng liệu chị em có thể ngưng sử dụng son môi?
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN NGỮ VĂN 8

ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN NGỮ VĂN 8

Bảo vệ môi trường thiên nhiên (bầu không khí, nguồn nước, cây xanh...) chính là bảo vệ nguồn sống của chúng ta. Em hãy chứng minh. Yêu cầu: - Biết làm bài văn nghị luận, bố cục rõ ràng, mạch lạc, kết cấu hợp lý; - Văn phong trong sáng. không dùng từ sai, câu đúng ngữ pháp... Biểu điểm: a. Đặt vấn đề: (1.0 đ) Giới thiệu về môi trường thiên nhiên (nguồn sống ) và sự cần thiết phải bảo vệ nó. b. Giải quyết vấn đề: (4.0 đ) - Bảo vệ bầu không khí trong lành trước tác hại của khói, bụi, khí thải... (làm thủng tầng ô-zôn) - Bảo vệ nguồn nước sạch trước sự tác hại của rác sinh hoạt, chất thải công nghiệp... (làm bẩn nguồn nước) - Bảo vệ cây xanh trước sự tàn phá của con người, thiên tai... (làm thay đổi hệ sinh thái: chim thú bị huỷ diệt, sông ngòi sẽ khô cạn, trái
Xem thêm

4 Đọc thêm

Cùng chủ đề