VỊ TRÍ CỦA KHỐI U SO VỚI CÁC MẶT HAY CÁC THÀNH CỦA TRỰC TRÀNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "VỊ TRÍ CỦA KHỐI U SO VỚI CÁC MẶT HAY CÁC THÀNH CỦA TRỰC TRÀNG":

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen KRAS, BRAF ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng (FULL)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen KRAS, BRAF ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng (FULL)

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư đại trực tràng là bệnh ác tính có thể gặp ở mọi lứa tuổi và giới. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 10,1/100.000 dân, đứng hàng thứ sáu trong các bệnh ung thư của cả hai giới [1]. Tại châu Á, tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràng tăng nhanh ở các quốc gia như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Singapore [2],[3],[4]. Tại Mỹ, bệnh ung thư đại trực tràng đứng thứ năm sau ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư bàng quang và ung thư tuyến giáp, số người tử vong do ung thư đại trực tràng ước tính khoảng 50.830 người, đứng thứ hai về tỷ lệ tử vong chỉ sau ung thư phổi [5],[6]. Ung thư đại trực tràng có thể phòng ngừa được thông qua các chương trình tầm soát phát hiện sớm để loại bỏ các polyp hoặc khối u nhỏ [7],[8],[9],[10]. Biểu hiện lâm sàng của ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm không rõ ràng nên đa số bệnh nhân được phát hiện ở giai đoạn muộn. Tỷ lệ chẩn đoán muộn và tử vong cao cho thấy sự cần thiết của các biện pháp khám sàng lọc hệ thống và điều trị kịp thời [11],[12]. Những phát hiện mới về cơ chế bệnh sinh ở mức độ phân tử cho thấy ung thư đại trực tràng là kết quả sự tích lũy các đột biến gen [13]. Những đột biến gen làm suy giảm hoặc tăng cường quá mức các tín hiệu tế bào gây rối loạn các quá trình phát triển, phân chia, biệt hóa, chết theo chương trình (apotosis) dẫn đến phát sinh ung thư. Rất nhiều các đột biến gen đã được phát hiện trong ung thư đại trực tràng bao gồm: đột biến các gen gây ung thư, đột biến các gen ức chế khối u và đột biến các gen sửa chữa. Đột biến gen gây ung thư KRAS và BRAF có tính đa dạng về vị trí, kiểu dạng và đã được chứng minh gây kháng thuốc điều trị đích EGFR (Epidermal growth factor receptor) [14]. Đột biến gen KRAS được phát hiện từ 30% đến 50% và đột biến gen BRAF được phát hiện từ 5% đến 15% các trường hợp ung thư đại trực tràng [14],[15],[16]. Hiện nay, phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị chính giúp loại bỏ khối u. Các loại hóa chất mới chống ung thư trong đó có hóa chất nhắm đích EGFR góp phần cải thiện đáng kể tỷ lệ khỏi bệnh và kéo dài thời gian sống cho người bệnh [17]. Tuy nhiên, thuốc điều trị đích EGFR chỉ mang lại lợi ích cho những bệnh nhân không có đột biến gen KRAS và gen BRAF [14],[15],[16]. Từ đó, xác định tình trạng đột biến gen KRAS, BRAF đã trở thành một chỉ định cần thiết trước khi điều trị thuốc nhắm đích EGFR cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng. Mặt khác, vai trò có tính chất tiên lượng của các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng đối với tình trạng đột biến gen KRAS, BRAF luôn là mối quan tâm của các thầy thuốc điều trị. Tại Việt Nam, tình trạng đột biến gen KRAS mới được nghiên cứu nhưng chưa có nghiên cứu nào đề cập đến đột biến cả hai gen KRAS, BRAF và kết quả điều trị đích ở người bệnh ung thư đại trực tràng. Vì vậy đề tài này được nghiên cứu với các mục tiêu sau: 1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen KRAS, BRAF ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng. 2. Mối liên quan giữa đột biến gen KRAS, BRAF với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nhận xét bước đầu kết quả điều trị đích ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng.
Xem thêm

Đọc thêm

BỆNH SA HẬU MÔN TRỰC TRÀNG LÀ GÌ ?

BỆNH SA HẬU MÔN TRỰC TRÀNG LÀ GÌ ?

Bệnh sa hậu môn trực tràng là gì ? Bệnh có gây nguy hiểm không ?Bệnh sa hậu môn trực tràng là gì ? Bệnh có gây nguy hiểm không ? Môi trườngsống ngày càng ô nhiễm, kéo theo đó là nhiều hệ lụy về bệnh tật, một trong số đó phải kể đến cănbệnh sa hậu môn trực tràng gây nguy hiểm đến sức khỏe. Việc tìm hiểu và nắm bắt được nhữngthông tin cơ bản về bệnh sẽ giúp mọi người chủ động hơn trong phòng tránh và điều trị bệnh lý.Vậy sa hậu môn trực tràng là gì ? Có nguy hiểm không? Hãy cùng các chuyên gia tìm hiểu quanhững thông tin bên dưới nhé.Xem chi tiết tại đây: http://dakhoaaua.vn/benh-sa-hau-mon-truc-trang-la-gi-conguy-hiem-khong-2367.htmlSA HẬU MÔN TRỰC TRÀNG LÀ GÌ ? BỆNH CÓ GÂY NGUY HIỂMKHÔNG ?Theo các chuyên gia cho biết sa hậu môn - trực tràng là hiện tượng trực tràng chui qua bên ngoàilỗ hậu môn và thường gây nên những phiền toái cho người bệnh.Về cơ bản các bệnh lý về hậu môn trực tràng không trực tiếp đe dọa đến tính mạng của ngườibệnh, những nếu không được điều trị từ sớm có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm đến sứckhỏe.Hoàn toàn có thể biến chứng thành ung thư nếu như người bệnh không chịu điều trị từ sớm.Thông thường bệnh nhân bị bệnh lý hậu môn trực tràng đi đại tiện hay kèm theo máu, nếu tìnhtrạng này tái diễn liên tục có thể gây nên tình trạng mất máu, cơ thể bị suy nhược.Cảm giác khó chịu làm ảnh hưởng không nhỏ đến công việc và cuộc sống của người bệnh.Bệnh nhân luôn tự ti, mặc cảm ngại giao tiếp với mọi người xung quanh.Giảm ham muốn tình dục, từ đó ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình.Bệnh hậu môn trực tràng có tốc độ phát triển rất nhanh và diễn biến khá phức tạp, do đó các bácsĩ khuyến cáo bệnh nhân không nên chủ quan mà cần phải tìm đến các phòng khám chuyên khoađể được các bác sĩ có chuyên môn hỗ trợ sớm nhằm tránh gia tăng tình trạng bệnh.>> Xem những phương pháp chữa bệnh trực tràng hậu môn tạiđây: http://dakhoaaua.vn/benh-hau-mon-77/NGUYÊN NHÂN SINH BỆNH SA HẬU MÔN TRỰC TRÀNGNguyên nhân sinh bệnh sa hậu môn – trực tràng là gì ? Là một trong những thắc mắc của nhiềungười bệnh. Để làm rõ hơn về vấn đề này, các chuyên gia có chia sẻ qua những thông tin cụ thể
Xem thêm

Đọc thêm

Đánh giá di căn hạch trong ung thư trực tràng qua phẫu thuật, đối chiếu với mô bệnh học và chụp cộng hưởng từ (TT)

Đánh giá di căn hạch trong ung thư trực tràng qua phẫu thuật, đối chiếu với mô bệnh học và chụp cộng hưởng từ (TT)

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư đại trực tràng (UTĐTT), trong đó trên 30% là ung thư trực tràng (UTTT) là bệnh phổ biến trên thế giới. Bệnh hay gặp ở các nước phát triển, nhưng đang có xu hướng gia tăng ở các nước đang phát triển. Theo số liệu ghi nhận của Tổ chức y tế thế giới năm 2012, UTĐTT đứng hàng thứ 3 về tỷ lệ mắc và đứng hàng thứ 2 về tỷ lệ tử vong sau ung thư (UT) phổi. Năm 2012 có 1.360.602 bệnh nhân UTĐTT mới được chẩn đoán và khoảng 693.933 bệnh nhân tử vong do bệnh này. Tại Việt Nam UTĐTT nằm trong số các bệnh UT hay gặp, đứng hàng thứ 5 trong số các bệnh UT sau UT phế quản, dạ dày, gan, vú... Tỷ lệ mắc UTĐTT năm 2010 là 19/ 100.000 dân ở nam và 14,7/100.000 dân ở nữ. Bệnh đang trở thành một vấn đề lớn của y tế cộng đồng, ngày càng được quan tâm. Di căn (DC) hạch là một đặc tính quan trọng của UTTT. Theo nhiều nghiên cứu khoảng 35 - 40% bệnh nhân đã có DC hạch ở thời điểm chẩn đoán. DC hạch trong UTTT liên quan với nhiều yếu tố như: tuổi, thể giải phẫu bệnh, độ xâm lấn của khối u...vì vậy việc nghiên cứu các yếu tố này rất có giá trị trong điều trị và tiên lượng bệnh. Chẩn đoán đúng mức độ xâm lấn (XL) và hạch DC trước điều trị có vai trò quan trọng trong lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp. Thăm khám lâm sàng ít giá trị vì hầu như không thể đánh giá được hạch tiểu khung. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh (CĐHA) như chụp cắt lớp vi tính (CT) có độ chính xác không cao trong chẩn đoán DC hạch, siêu âm nội trực tràng (SÂNTT) có thể giúp phát hiện hạch cạnh trực tràng (TT) song đối với các khối u ở vị trí cao, chít hẹp hay chảy máu, dọa vỡ thì SÂNTT không áp dụng được. Chụp cộng hưởng từ (MRI) là một phương pháp CĐHA giúp đánh giá tốt mức xâm lấn (MXL) ung thư và tình trạng DC hạch. Đối với UTTT nhiều nghiên cứu cho thấy chụp MRI 1.5 Tesla cho kết quả rất tốt trong việc đánh giá bilan trước khi điều trị. Hiện nay ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về dịch tễ học, lâm sàng, chẩn đoán và điều trị bệnh UTTT.. tuy nhiên nghiên cứu về các đặc điểm DC hạch và các yếu tố liên quan của chúng còn ít, vai trò của chụp MRI 1.5 Tesla trước phẫu thuật (PT) cũng ít được nghiên cứu. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm 2 mục tiêu: 1. Đánh giá tình trạng di căn hạch trong ung thư trực tràng được phẫu thuật triệt căn và một số yếu tố liên quan. 2. Khảo sát giá trị của chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla trong chẩn đoán di căn hạch. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đây là đề tài nghiên cứu toàn diện và sâu về DC hạch trong UTTT. Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ thêm những vấn đề mới hoặc còn tranh
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG TRÊN KHỐI U CỦA LIPOSOME DOXORUBICIN

Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng trên khối u của liposome doxorubicin
Xem thêm

62 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ THUỐC TIÊM LIPOSOM DOXORUBIN VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG TRÊN KHỐI U ĐỘNG VẬT

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ THUỐC TIÊM LIPOSOM DOXORUBIN VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG TRÊN KHỐI U ĐỘNG VẬT

Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm liposom doxorubin và đánh giá tác dụng trên khối u động vật
Xem thêm

110 Đọc thêm

THÓI QUEN ĂN UỐNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

THÓI QUEN ĂN UỐNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

(19,1/100.000 và 15,6/100.000), Malaysia (19,6/100.000 và 15,5/100.000). Tỷlệ tử vong cao nhất cũng là tại Singapore (14,2), Brunei (13,4), Malaysia(11,5) và Indonesia (12,9), so với tại Việt Nam (4,8), Thailand (6,5),Philippines (3,9), Laos (5,4) [27].1.3. Tình hình bệnh ung thư đại trực tràng tại Việt NamViệt Nam là một trong những quốc gia đang phát triển trong khu vực.Theo số liệu thống kê dân số cho thấy Việt Nam đang ở cuối của thời kỳ quáđộ dân số với ba đặc trưng rõ rệt, đó là tỷ suất sinh giảm, tỷ suất chết giảm vàtuổi thọ tăng. Kết quả là dân số trẻ em có xu hướng giảm nhanh, dân số trongđộ tuổi lao động tăng nhanh và dân số cao tuổi cũng tăng. Dự báo dân số củaTổng cục Thống kê năm 2010 (GSO, 2010) cho thấy tỷ lệ dân số từ 60 tuổitrở lên ở Việt Nam sẽ chạm ngưỡng 10% tổng dân số vào năm 2017, tức làdân số Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn “già hóa” từ năm 2017.Tiếpđó, cũng theo dự báo này thì chỉ sau hai thập kỷ nữa dân số Việt Nam sẽ bướcvào giai đoạn “già” khi mà chỉ số già hóa tăng từ 35,5 năm 2009 lên hơn 100vào năm 2032. Xu hướng và tốc độ biến động dân số theo hướng già hóa đangđặt ra những cơ hội và thách thức lớn cho Việt Nam, điển hình là việc thay đổitrong mô hình bệnh tật [28]. Việt Nam đang phải đối mặt với gánh nặng kép,ngoài việc vẫn phải đối mặt với bệnh lây nhiễm, thì bệnh không lây nhiễmnhư ung thư, đái tháo đường, tim mạch… cũng đang có xu hướng gia tăng23nhanh chóng. Trong đó, ung thư là gánh nặng bệnh tật cao nhất (chiếm 19,2%tổng số tính theo YLL và 11,0% tính theo DAILY) [29]. Số người mới mắcung thư một năm ở Việt Nam ước tính là 125.036 theo Globocan năm 2012[30] và 126.307 theo số liệu ước tính từ hệ thống ghi nhận ung thư từ 6 tỉnh,thành phố năm 2010 [31]. Dự báo vào năm 2020 sẽ có ít nhất 189.344 ca ungthư mới mắc [29].
Xem thêm

Đọc thêm

 U XƠ TUYẾN TIỀN LIỆT

U XƠ TUYẾN TIỀN LIỆT

U xơ tuyến tiền liệt:Bệnh của nam giới cao tuổiNgười ta ước tính có khoảng 50% đàn ông tuổi 60 có tiền liệt tuyến quá phát và tỷlệ này là 90% ở tuổi 70 hoặc 80. Vì vậy, có thể nói, u xơ tuyến tiền liệt là bệnh củanam giới cao tuổi.Người ta ước tính có khoảng 50% đàn ông tuổi 60 có tiền liệt tuyến quá phát vàtỷ lệ này là 90% ở tuổi 70 hoặc 80. Vì vậy, có thể nói, u xơ tuyến tiền liệt làbệnh của nam giới cao tuổi.Tuyến tiền liệt…Tuyến tiền liệt là một tuyến nhỏ thuộc hệ sinh dục nam, bao gồm hai thùy nhỏvà nằm phía trước trực tràng, ngay dưới cổ bàng quang chỗ nước tiểu đi ra niệuđạo. Cho đến nay, vai trò của tuyến tiền liệt chủ yếu vẫn được cho là cung cấptinh dịch, là môi trường cho các hoạt động của tinh trùng và tạo điều kiện thuậnlợi quá trình thụ tinh.… và u xơ tuyến tiền liệtU xơ tuyến tiền liệt (hay còn được gọi là u phì đại lành tính tuyến tiền liệt) là từdùng để chỉ một quá trình phì đại của tuyến tiền liệt do quá sản của các tế bàotuyến, tế bào đệm. Quá trình này phì đại này có tính chất lành tính, phát triểnnhanhtừtuổi40trởđi.Ảnh minh họaNguyên nhân nào gây ra hiện tượng quá phát, phì đại của tuyến tiền liệt cho tới
Xem thêm

3 Đọc thêm

MÁCH CHỊ EM CÁCH PHÁT HIỆN SỚM 5 LOẠI UNG THƯ THƯỜNG GẶP Ở PHỤ NỮ

MÁCH CHỊ EM CÁCH PHÁT HIỆN SỚM 5 LOẠI UNG THƯ THƯỜNG GẶP Ở PHỤ NỮ

Theo PGS. TS Nguyễn Nghiêm Luật BV Đa khoa MEDLATEC, có 5 loại ung thư thường gặp ở phụ nữ như: ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư niêm mạc tử cung, ung thư nhau thai. Để phát hiện sớm, đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, tăng cơ hội chữa khỏi bệnh, chị em cần làm các xét nghiệm tầm soát ung thư. PGS.TS Nguyễn Nghiêm Luật cho biết, ngoài việc khám sức khỏe, làm các xét nghiệm như chẩn đoán, siêu âm, X quang, CT scan,... việc dựa vào kết quả xét nghiệm máu được coi như các chất chỉ điểm ung thư. Các chất này là những chất có ở một khối u hoặc được sản xuất bởi một khối u tăng lên trong máu. Các chất chỉ điểm ung thư sẽ góp phần giúp bác sĩ phát hiện sớm khối u, dự đoán được mức độ phát triển của khối u, tiên lượng, đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Dưới đây là lời khuyên của PGS. TS Nguyễn Nghiêm LuậtBV Đa khoa MEDLATEC về biện pháp phát hiện sớm 5 căn bệnh ung thư hay mắc ở chị em phụ nữ.
Xem thêm

6 Đọc thêm

THÓI QUEN HÀNG NGÀY AI CŨNG LÀM ĐƯỢC GIÚPNGĂN NGỪA 7 LOẠI UNG THƯ

THÓI QUEN HÀNG NGÀY AI CŨNG LÀM ĐƯỢC GIÚPNGĂN NGỪA 7 LOẠI UNG THƯ

Thói quen hàng ngày ai cũng làm được giúpngăn ngừa 7 loại ung thưKiến Hoàng (theo Boldsky) | 13/11/2016 08:4520•••Ung thư nội mạc tử cung, ung thư đại trực tràng, u não, ung thư vú... lànhững căn bệnh có thể được ngăn ngừa nếu chúng ta thực hiện thói quennày hàng ngày.Chỉ mặt đọc tên 8 loại thực phẩm gây ung thư cao kinh hoàng9 dấu hiệu "âm thầm" của ung thư đại trực tràng: Có thể bạn mắc mà không biết2 thức uống từ cà rốt và củ dền phòng ngừa ung thư cực nhạyKhông chỉ tốt cho sức khỏe tổng thể, gia tăng sự dẻo dai, giữa cơ thể cân đối, mộtsố bài tập thể dục còn có khả năng giúp ngăn ngừa 7 loại ung thư.Ung thư nội mạc tử cungMột nghiên cứu đã tìm ra rằng những phụ nữ tập thể dục ít nhất 150 phút mỗi tuầncó nguy cơ bị ảnh hưởng bởi căn bệnh ung thư nội mạc tử cung ít hơn khoảng 34%so với những phụ nữ không tập thể dục.Ung thư đại trực tràngTập thể dục giữ đường tiêu hóa của chúng ta được khỏe mạnh, do đó có thể ngănngừa ung thư ảnh hưởng đến đại tràng và trực tràng.Ung thư vúNhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng béo phì và một lối sống ít vận động dễ gây ra ungthư vú. Thói quen thể dục thường xuyên có thể làm giảm nguy cơ ung thư vú hơn10%.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Cảnh giác ung thư buồng trứng

CẢNH GIÁC UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} 10 tuổi nhưng nặng 35 kg, bé Ngô Thu Hoa (Hà Nội) trông rất mũm mĩm. Vậy mà cách đây gần 1 năm, thấy bụng con to, chị Nghĩa - mẹ bé Hoa - chỉ nghĩ do thừa cân, còn khi con kêu đau bụng, chị lại cho con uống thuốc rối loạn tiêu hóa. Ngay cả khi thấy con bị ra máu ở vùng kín, chị cũng cho rằng con mình dậy thì sớm. Nhưng cơn đau càng tăng dần, đến mức bé Hoa tái xanh mặt, ôm bụng khóc thì gia đình mới hoảng hốt đưa bé đi khám. Kết quả siêu âm cho thấy bé Hoa bị khối u lớn ở buồng trứng.                  Những khối u cực lớn Theo TS-BS Nguyễn Văn Tuyên - Phó Giám đốc,Trưởng Khoa Ngoại phụ khoa Bệnh viện (BV) K Trung ương - trường hợp 9-10 tuổi bị ung thư buồng trứng không phải hiếm. Ung thư buồng trứng vốn được coi là kẻ giết người thầm lặng bởi khi khối u nhỏ, người bệnh không thấy bất thường nào. Khối u to kỷ lục mà các bác sĩ ở đây từng phẫu thuật là 27 kg nằm trong cơ thể bệnh nhân nặng chỉ 26 kg.      Phụ nữ sau tuổi 30 nên định kỳ tầm soát ung thư buồng trứng (Ảnh: Ngọc Dung) Bệnh nhân mang khối u khổng lồ này là người dân tộc Tày, 38 tuổi, ở tỉnh Cao Bằng. “Biểu hiện ban đầu ở bệnh nhân này chỉ là những cơn đau bụng, rồi bụng mỗi ngày một to ra. Nghe lời thầy lang vườn, chị đi cắt thuốc nam về uống nhưng không bớt. Trong 8 năm, chị này uống đủ mọi loại thuốc nhưng bệnh càng nặng. Chỉ đến khi lên BV tỉnh khám, các bác sĩ mới phát hiện ra khối u trong ổ bụng và chị được chuyển đến BV K để phẫu thuật. Khối u có đường kính 50 cm, gây chèn ép và dính vào nhiều bộ phận bên trong cơ thể được lấy ra sau gần 3 giờ phẫu thuật. Đáng nói là khối u khổng lồ đã làm biến dạng hình dáng của chị, khiến bệnh nhân giống như bà bầu đến ngày đẻ, lưng gù không thể đi lại được” - BS Tuyên kể. BS Tuyên cho biết thêm ngoài những bệnh nhân mang khối u nặng một vài kg thì những khối u buồng trứng nặng tới 10-18 kg cũng không phải là hiếm gặp.  Phụ nữ chưa có con cũng bị Theo BS Tuyên, u buồng trứng chiếm khoảng 5% trong các loại ung thư ở nữ giới nhưng lại là nguyên nhân tử vong hàng đầu trong các loại ung thư phụ khoa. Tại Việt Nam, tỉ lệ mắc chiếm từ 3,6-3,9/100.000 người dân và gặp ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ dậy thì và những phụ nữ trên 60 tuổi. Trong số này, phụ nữ chưa có con lại chiếm tỉ lệ rất lớn, đa số tập trung ở phụ nữ dưới 30 tuổi.   Có tới 55% bệnh nhân nhập viện khi có triệu chứng đau bụng, bụng lớn dần. Những triệu chứng này thường rất dễ nhầm lẫn với chứng đau bụng khi hành kinh, rối loạn kinh nguyệt, thậm chí có không ít phụ nữ khi thấy bụng lớn dần thì tưởng đó là… mỡ bụng! Chỉ có gần 20% các trường hợp là được phát hiện qua thăm khám định kỳ. BS Vũ Bá Quyết, Phó Giám đốc BV Phụ sản Trung ương, cho biết phần lớn bệnh nhân nhập viện khi đã ở giai đoạn muộn, tức là khối u quá lớn hoặc đã di căn. “Tuy vậy, không phải cứ khối u to là ác tính, có trường hợp khối u buồng trứng chỉ vài centimet nhưng tế bào ác tính đã xâm lấn đến nhiều cơ quan trong ổ bụng, phải cắt bỏ hết” - BS Quyết nhấn mạnh. Khi chưa có biến chứng, khối u buồng trứng thường gây ra các triệu chứng rất mơ hồ, đa số chỉ phát hiện một cách tình cờ khi siêu âm bụng kiểm tra hay khi khám phụ khoa định kỳ. Khi phát hiện một số dấu hiệu và triệu chứng bất thường như đau bụng, chướng hơi, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón hoặc tiểu lắt nhắt; tăng hoặc giảm cân không rõ nguyên nhân, rối loạn kinh nguyệt hoặc ra máu âm đạo bất thường…, người bệnh nên đến các cơ sở y tế. “Thực tế có người thấy chướng bụng hoặc táo bón, ngỡ rằng có vấn đề về đường tiêu hóa, có người lại thấy bụng dưới to hơn, tưởng rằng mình mập ra hoặc tăng cân do tuổi tác, có người lại thấy tình trạng tiểu lắt nhắt, cứ cho rằng bị nhiễm trùng tiểu… Đến khi đi khám thì bệnh đã ở giai đoạn quá muộn, việc điều trị gặp nhiều rủi ro. Khi khối u ở giai đoạn muộn sẽ phát triển rất nhanh, thậm chí chỉ trong 3-4 tháng khối u đã có thể tiến triển với kích thước 15-20 cm” - BS Tuyên lưu ý. Cân nhắc việc cắt buồng trứng ngừa ung thư Gần đây có một số trường hợp, nhất là bệnh nhân từng bị ung thư vú, đã dự phòng ung thư buồng trứng bằng việc chủ động cắt bỏ buồng trứng. Tuy nhiên, các bác sĩ khuyên rằng phẫu thuật cắt bỏ để dự phòng ung thư chỉ là một trong những lựa chọn và phương pháp này cũng không phải bảo đảm 100% là sẽ không mắc bệnh. Theo BS Tuyên, phẫu thuật là phương pháp điều trị đầu tiên thông thường đối với phụ nữ bị chẩn đoán ung thư buồng trứng. Để phòng bệnh, chị em phụ nữ nên chủ động tầm soát định kỳ để phát hiện sớm ung thư. Hiện nguyên nhân chính xác của bệnh ung thư buồng trứng vẫn chưa được biết rõ ràng. Ngoài lý do tuổi tác còn có yếu tố di truyền, vì vậy những phụ nữ có mẹ, con gái, chị em gái bị ung thư buồng trứng nên tầm soát bệnh.
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI GIẢNG U CUỘN CẢNH

BÀI GIẢNG U CUỘN CẢNH

Khối u phát triển về phía mê nhĩ và phía lỗ rách saugây ra bại liệt một số dây thần kinh sọ. Dây số 7 bị liệt theo kiểu ngoại biên do bị chèn ép ởhòm nhĩ hoặc ở mê nhĩ hoặc ở góc cầu tiểu não,thường là liệt toàn bộ, ít khi liệt bán phần. Các dây số 9, số 10, số 11 có thể bị liệt riêng lẻ từngdây một hoặc chung cả nhóm. Nếu cả 3 dây cùng bịliệt, bệnh nhân sẽ có hiện tượng liệt một bên ởmàng hầu, ở họng, ở thanh quản, ở cơ thang, ở cơức đòn chũm. Dây số 12 cũng thường dễ bị liệt: Nửa bên lưỡi bịteo và vẹo về bên bệnh. Dây số 5 ít bị thương tổn, chúng ta chỉ thấy dây tamthoa bị liệt khi u lan đến mỏm xương đá.2.Giai đoạn toàn phát2.3. Triệu chứng X-quang:X-quang giúp chúng ta đánh giá sự lan rộng của khối u.Chúngta chụp theo các tư thế sau đây:- Schuller để nghiên cứu xương chũm.- Chaussé III để xem hòm nhĩ.
Xem thêm

48 Đọc thêm

Phòng ngừa bệnh táo bón

PHÒNG NGỪA BỆNH TÁO BÓN

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Táo bón là tình trạng thay đổi thói quen đại tiện theo xu hướng đại tiện khó khăn thể hiện dưới nhiều hình thức như phân trở nên cứng hay nhỏ. Đại tiện khó khăn, phải gắng sức, phải rặn nhiều, mỗi tuần đại tiện dưới 3 lần. Thực sự thì táo bón là một triệu chứng, không phải là bệnh. Vì vậy, khi đi khám bác sĩ, bạn không nên xin bác sĩ cho thuốc táo bón mà cần phối hợp tìm ra nguyên nhân của táo bón. Để phát hiện ra nguyên nhân của táo bón, bạn cần cho bác sĩ biết thói quen sinh hoạt của bạn (ăn, uống, tập thể dục, các loại thuốc đang uống…). Bác sĩ có thể phải loại trừ trường hợp bạn bị khối u đại tràng hay phình đại tràng thông qua việc khám trực tràng bằng ngón tay, bằng nội soi trực tràng hay đại tràng, hay chụp X-quang đại tràng. Khi nào bạn cần đến bác sĩ? Vì táo bón là triệu chứng rất thường gặp và thường là do nguyên nhân cơ năng, lành tính. Do đó, bạn có thể tự chẩn đoán và điều trị. Các triệu chứng mà bạn cần quan tâm đến là: - Mới xuất hiện - Kéo dài hơn 3 tuần - Nặng - Kèm theo triệu chứng tiêu máu, sụt cân, sốt, yếu, mệt. Điều trị táo bón Muốn thành công trong cuộc sống, bạn cần nhạy bén và cần biết nắm bắt thời cơ. Để tránh hay khắc phục tình trạng táo bón bạn cũng phải như vậy. Nếu bạn có nuôi những chú cún, có lẽ bạn sẽ dễ dàng nhận thấy đặc điểm là các chú cún của bạn thường đại tiện ngay sau khi bạn cho chúng ăn. Đó là vì ruột hoạt động mạnh nhất sau bữa ăn và đây thời điểm ruột sẽ tống xuất phân ra ngoài.   Táo bón tuy không phải là căn bệnh quá nguy hiểm, những rõ ràng nếu bị chứng táo bón hoành hành thì không dễ chịu chút nào (Ảnh minh họa) Nếu bạn bận rộn làm việc gì đó (vội đi làm, chở con đi học, hoàn cảnh không thuận lợi để đại tiện…), bạn sẽ nín lại. Hậu quả là tín hiệu đòi hỏi đại tiện (mắc cầu) sẽ giảm dần. Bạn sẽ không thấy mắc cầu nữa. Sự lưu lại trong ruột lâu sẽ làm phân bị hút mất nước và trở nên cứng, táo bón càng nặng hơn nữa. Và thế là bạn mắc chứng táo bón. Như vậy, để tránh bị táo bón, bạn phải lắng nghe cơ thể bạn, bạn phải kịp thời nhận biết nhu cầu đại tiện để không bỏ lỡ thời điểm vàng trong ngày. Việc dùng thức uống có cà phê vào buổi sáng (trái với suy nghĩ thông thường) có thể giúp gợi ra cảm giác mắc cầu. Để phân mềm, tín hiệu đòi hỏi đại tiện rõ ràng, bạn hãy uống đủ nước và ăn nhiều chất xơ (20 – 35 g/ ngày). Có một số loại trái cây giúp dễ đại tiện mà bạn nên biết như đu đủ, thanh long, xoài, mận, cam, chanh, quýt… Lưu ý là nếu đột ngột ăn 1 lượng chất xơ nhiều quá bạn có thể bị đầy bụng, trung tiện nhiều, để tránh tác dụng phụ này, bạn nên tăng dần lượng chất xơ ăn vào. Nếu sau tất cả những cố gắng trên mà chứng táo bón vẫn không giảm, thì bạn có thể dùng thêm thuốc nhuận trường. Hiện chưa có bằng chứng cho thấy việc sử dụng lâu dài các thuốc nhuận trường gây ra ung thư hay làm hại đại tràng. Điều lưu ý là việc sử dụng thuốc phải chỉnh liều theo từng cá thể sao cho đại tiện dễ nhưng không gây ra tiêu chảy (mất nước, rối loạn điện giải, mất Kali…). Tốt nhất đừng tự ý dùng thuốc nếu không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Xem thêm

2 Đọc thêm

U VÀ NANG LÀNHVÙNG HÀM MẶT

U VÀ NANG LÀNHVÙNG HÀM MẶT

U máu trong xươngfinely trabeculated radiolucentpatternChn oỏn Chẩn đoán u máu dựa vào nhỡn, sờ. Umáu bóp xẹp, bỏ tay lại phồng. Mầu thường đỏ hay tím. Phân làm hai loại để có hướng điều trị: loại hoạt động là u động tĩnhmạch và loại không hoạt động là loại utĩnh bạch mạch.iu tr U máu phẳng có thể chiếu tia laser, chiếu tia X, cắt ghépda. U máu gồ, u máu sâu có thể tiêm xơ bằng Morrhuatnatri 5% hay Quinin urê 5%. Phẫu thuật cắt u máu có nhiều khó khn vỡ chảy máunhiều và hay tái phát. ể hạn chế chảy máu khi cắt ungười ta tiêm xơ u trước khi cắt hay tiến hành mổ khâuluồn gây xơ hoá khối u rồi mới cắt toàn bộ. ở nước ta từnhiều nm nay còn dùng huyết thanh mặn ưu trương10%, đun nóng 70-80oC để tiêm xơ. Hiện nay người ta còn dùng phương pháp áp lạnh bằngNitơ lỏng cho nhiệt độ xuống thấp 196oC để điều trị umáu phẳng và u máu tĩnh mạch.
Xem thêm

124 Đọc thêm

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG 678

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG 678

­ Siêu âm Doppler ĐMC bụng: xác định kích thước, vị trí, vôi hoá khối phình, xơ vữa ­ CT bụng có tiêm thuốc cản quang: xác định kích thước, hình thái, vị trí, tính chất thành mạch.... ­ [r]

3 Đọc thêm

DƯỢC THIỆN DÙNG CHO BỆNH táo bón

DƯỢC THIỆN DÙNG CHO BỆNH TÁO BÓN

DƯỢC THIỆN DÙNG CHO BỆNH TÁO BÓN Ds. Huỳnh Kim Hằng Khoa Dược BV Từ Dũ I. PHÂN TÍCH BỆNH LÝ Bình thường trên 2 ngày không đi tiêu được hoặc mỗi ngày đi tiêu không thuận lợi phải rặn nhiều lần,đi lâu, phân khô cứng, đi rồi vẫn cảm thấy đầy bụng, đó gọi là táo bón. Bên trong trực tràng phần lớn thời gian là trống, ruột kết khi đưa phân đến, trực tràng sẽ mở rộng làm cho cơ quan cảm nhận bị kích thích sẽ truyền ý thức thải phân đến vỏ đại não và đại não truyền tín hiệu đến cơ quan hiệu ứng để hoàn thành hoạt động thải phân. Một khi cơ quan cảm nhận áp lực thành trực tràng gặp trở ngại do nguyên nhân nào đó, quá trình hoạt động thải phân bị rối loạn, chức năng nhu động ruột bị suy yếu, phân không thải kịp thời, lưu lại ruột lâu mà sự mất nước quá nhiều làm cho phân khô tạo ra chứng táo bón.
Xem thêm

8 Đọc thêm

báo cáo Thực tập dịch tễ học ung thư gan

BÁO CÁO THỰC TẬP DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ GAN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN LỚP ĐH Y KHÓA 5. TCDY025220211516 TIỂU NHÓM 3 TÊN ĐỀ TÀI “NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH HIỆN MẮC UNG THƯ GAN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ DẪN ĐẾN UNG THƯ GAN TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU CẦN THƠ TRONG NĂM 2016” Đề cương luận văn chuyên ngành Y Người hướng dẫn khoa học: ThS.BS Trần Lê Minh Thái HẬU GIANG 2016 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt BN Bệnh nhân FNH U tăng sản dạng khối lành tính HCC Ung thư biểu mô tế bào gan UTG Ung thư gan UTGNP Ung thư gan nguyên phát UTGTP Ung thư gan thứ phát UTTBG Ung thư tế bào gan Tiếng Anh ALT Aspartate Amino Transferase AST Alanin Amino Transferase CCC Cholangiocarcinoma FNH Focal Nodular Hyperplasia HBV Hepatitis B virus HCC Hepatocellular carcinoma HCV Hepatitis C virus IARC International Agency for Research on Cancer NCEP – ATP III National Cholesterol Education Program – Adult Treatment Panel III 2001 WHO World Health Organization MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Sơ lược về ung thư gan 1.1.1. Định nghĩa UTG 1.1.2. Các loại UTG 1.1.3. Các giai đoạn UTG 1.1.4. Các yếu tố nguy cơ 1.1.5. Giải phẫu bệnh 1.1.6. Triệu chứng cơ năng và thực thể 1.1.7. Chẩn đoán 1.1.8. Các phương pháp điều trị UTG 1.2. Tình hình ung thư trên thế giới 1.3. Tình hình ung thư gan ở Việt Nam Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 2.1.3. Thiêt kế 2.1.4. Cỡ mẫu 2.1.5. Phương pháp chọn cỡ mẫu 2.1.6. Trình bày phương pháp thu thập số liệu 2.1.7. Các biến số nghiên cứu TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 1 3 3 3 4 4 8 8 9 10 11 12 15 15 15 15 15 15 16 16 19 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư là khối mô tân tạo, với những đặc điểm riêng biệt, hình thành do tế bào tăng sản quá mức bình thường, phát triển rất nhanh, lan rộng hủy hoại, có thể di căn khắp nơi trong cơ thể, dễ tái phát và có thể làm chết người 7. Theo Globocan 2008, trên Thế giới có 12,7 triệu ca mới mắc ung thư trong đó ung thư gan đứng hàng thứ 6 chiếm 5,9% và 7,6 triệu ca chết do ung thư trong đó tử vong do ung thư gan đứng hàng thứ 3 chiếm 9,2% 8. Theo Globocan 2012, trên toàn Thế giới có 14,1 triệu ca mới mắc ung thư và 8,2 triệu ca tử vong, nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong ung thư là ung thư gan (745.000 ca) đứng hàng thứ 2 chỉ sau ung thư phổi (1,6 triệu ca), ung thư dạ dày đứng thứ 3 (723.000 ca). Hiệp hội nghiên cứu ung thư quốc tế IARC cũng cho biết, khoảng 21,4 triệu trường hợp mắc mới ung thư sẽ được phát hiện vào năm 2030 và sẽ tập trung chủ yếu tại các nước nghèo, nơi có mức sống thấp và Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất thế giới 3. Năm 2004, ở Thành phố Hồ Chí Minh trong 10 loại ung thư thường gặp nhất thì ung thư gan đứng hàng thứ nhất ở nam (xuất độ 38,2 trường hợp trên 100.000 dân mỗi năm) và đứng hàng thứ 6 ở nữ (xuất độ 8,3 trường hợp trên 100.000 dân mỗi năm) 2. Ở Hà Nội, ung thư gan đứng hàng thứ 3 ở nam và hàng thứ 7 ở nữ trong 10 loại ung thư thường gặp nhất 1. Theo tiên đoán Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ thì nước Mỹ năm 2016 khoảng 39.230 ca sẽ mắc bệnh ung thư gan (28.410 nam và 10.820 nữ), trong đó khoảng 27.170 (18.280 nam và 8.890 nữ) người sẽ chết vì ung thư gan 9. Theo tác giả Mai Trọng Khoa (2012) ung thư gan là loại ung thư đứng thứ 2 về số ca ở nam và thứ 3 ở nữ. Tỷ lệ tử vong hàng đầu ở cả 2 giới, nam nhiều hơn nữ. Đặc biệt, căn bệnh ung thư này đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Năm 2012, cả nước ghi nhận gần 22.000 ca ung thư gan thì gần 21.000 người tử vong trong cùng năm ấy 4. Theo thống kê mới nhất từ GLOBOCAN 2012, nước ta hiện nay ung thư gan là ung thư đứng hàng thứ 2 chỉ sau ung thư phổi, và là loại ung thư gây tử vong hàng đầu ở nam giới 10. Ung thư gan là căn bệnh có tiên lượng khá thấp nếu được phát hiện muộn. Theo tác giả, đa số bệnh nhân đến phòng khám khi đã muộn, 60% đã ở giai đoạn trung gian và tiến triển. Vì thế tỷ lệ tử vong rất cao, thời gian sống trung bình không quá 1 năm 4. Điều kiện sống thay đổi, thói quen sinh hoạt, kèm theo đó là sự thay đổi khí hậu toàn cầu dẫn tới sự khắc nghiệt của thời tiết, môi trường bị ô nhiễm nặng nề, là một trong những nguyên nhân khiến số người mắc ung thư gan tăng trong những năm gần đây. Nồng độ các phân tử phóng xạ tự do trong môi trường tăng cao khiến cho nguy cơ tiếp xúc với lượng phóng xạ gia tăng và là điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện của ung thư. Ung thư gan là một vấn nạn nghiêm trọng của con người nên việc điều trị rất quan trọng trong chương trình Phòng chống ung thư ở mọi quốc gia. Muốn nâng cao chất lượng điều trị, không chỉ hoàn chỉnh về kĩ thuật của mỗi phương pháp, thiết bị, mà còn phải có kinh nghiệm, kiến thức, chẩn đoán chính xác, xây dựng phác đồ điều trị cho mỗi bệnh nhân một cách hợp lý. Quan trọng hơn hết là tìm hiểu các yếu tố nguy cơ gây ra bệnh ung thư gan để tư vấn cho người dân nhằm mục đích giảm thiểu số lượng người mắc trong tương lai. Vì thế nên nhóm chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu tình hình hiện mắc ung thư gan và các yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư gan tại bệnh viện Ung bướu Cần Thơ trong năm 2016” với mục tiêu: 1. Xác định tỷ lệ bệnh nhân ung thư gan tại Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ trong năm 2016. 2. Khảo sát các yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư gan tại Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ trong năm 2016. Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Sơ lược về ung thư gan Ung thư gan là ung thư thường gặp nhất của hệ gan mật. Ung thư gan có thể nguyên phát hoặc thứ phát, trong đó UTGNP chiếm 80% trường hợp 17. Do đó chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu về ung thư gan nguyên phát 1.1.1. Định nghĩa ung thư gan nguyên phát Ung thư gan nguyên phát là ung thư xuất phát từ tế bào biểu mô của nhu mô gan gồm ung thư biểu mô tế bào gan và ung thư biểu mô tế bào ống mật trong gan 5. 1.1.2. Các loại ung thư gan (UTG): a. Ung thư gan nguyên phát (UTGNP): Là dạng ung thư bắt đầu trong tế bào gan, được chia thành các loại khác nhau dựa trên các loại tế bào trở thành ung thư. Các loại bao gồm:  Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC): Đây là hình thức phổ biến nhất của ung thư gan nguyên phát ở cả trẻ em và người lớn.  Cholangiocarcinoma: Đây là loại ung thư bắt đầu trong ống giống như ống mật nhỏ trong gan, đôi khi được gọi là ung thư ống mật.  U nguyên bào gan: Đây là loại hiếm của ung thư gan ảnh hưởng đến trẻ em dưới 4 tuổi. Hầu hết trẻ em bị u nguyên bào gan có thể được điều trị thành công.  Angiosarcoma hoặc hemangiosarcoma: Những bệnh ung thư hiếm bắt đầu vào các mạch máu của gan và phát triển rất nhanh chóng 7. b. Ung thư gan thứ phát (UTGTP): Là tình trạng khối u từ các khu vực khác trên cơ thể đã lan tới gan. Đặc biệt, gan là một “mảnh đất màu mỡ” cho ung thư lan rộng vì tại đây có nguồn cung cấp máu dồi dào và có các chất dịch cơ thể giúp thúc đẩy quá trình tăng trưởng tế bào. Nguy cơ ung thư gan thứ phát phụ thuộc vào vị trí ban đầu của khối ung thư. Ví dụ, ung thư đường tiêu hóa thường lây lan đến gan qua các mạch máu. Ung thư gan thứ phát có thể xảy ra khi được chẩn đoán vị trí ung thư ban đầu, hoặc nhiều tháng, nhiều năm sau khi khối u ban đầu đã được điều trị. Hầu hết ung thư gan thứ phát có nguồn gốc từ đại tràng, trực tràng, tụy, dạ dày, thực quản, vú, phổi và một số vị trí khác. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc ung thư di căn gan, bao gồm độ tuổi, giới tính của bệnh nhân, vị trí ung thư ban đầu, loại mô học, và thời gian phát triển của khối u. Một số loại ung thư, như ung thư đại tràng, ung thư biểu mô tế bào gan, di căn được giới hạn ở gan. Trong khi, hầu hết các khối u di căn đến gan, như ung thư vú và phổi, lây lan sang các vị trí khác tại cùng một thời điểm. 1.1.3. Các giai đoạn của ung thư gan Giai đoạn I: Ở giai đoạn này, ung thư gan là một khối u đơn hạn chế trong gan mà không phát triển để xâm nhập bất kỳ mạch máu. Giai đoạn II: Ung thư gan ở giai đoạn này có thể là một khối u duy nhất đã phát triển để xâm nhập vào mạch máu ở gần đó, hoặc nó có thể nhiều khối u nhỏ trong gan. Giai đoạn III: Giai đoạn này có thể cho thấy ung thư bao gồm một số khối u lớn hơn. Hoặc ung thư có thể là một khối u lớn đã phát triển để xâm nhập tĩnh mạch chính của gan hoặc xâm lược cấu trúc gần đó, chẳng hạn như túi mật. Giai đoạn IV: Ở giai đoạn này, ung thư gan đã lan tràn ra ngoài gan đến các khu vực khác của cơ thể. 1.1.4. Các yếu tố nguy cơ 1.1.4.1 Virus viêm gan B (HBV) Nguy cơ của những người mang HBV mạn tính bị UTG cao hơn người bình thường rất nhiều – từ hàng chục đến hàng trăm lần. Trên thế giới khoảng từ 350 – 400 triệu người mang HBV mạn tính. Con số này ở nước ta ước tính dao độngt ừ 8 – 10 triệu người. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan virus B: o Thể vàng da điển hình: Có tiền sử truyền máu hay các chế phẩm của máu, tiêm chích, quan hệ tình dục không an toàn trong khoảng từ 4 tuần đến 6 tháng. Lâm sàng: có thể có các triệu chứng chán ăn, mệt mỏi, vàng da, tiểu ít sẫm màu, đau tức vùng gan, nôn, buồn nôn, phân bạc màu... Cận lâm sàng: AST, ALT tăng cao (thường tăng trên 5 lần so với giá trị bình thường); Bilirubin tăng cao, chủ yếu là Bilirubin trực tiếp; HBsAg (+) hoặc () và antiHBc IgM (+). o Một số thể lâm sàng khác: Thể không vàng da: + Lâm sàng: có thể có mệt mỏi, chán ăn, đau cơ. + Xét nghiệm: AST, ALT tăng cao, antiHBc IgM (+) và HBsAg (+). Thể vàng da kéo dài: + Lâm sàng: Có các triệu chứng lâm sàng giống như thể điển hình, kèm theo có ngứa. Tình trạng vàng da thường kéo dài trên 6 tuần, có khi 34 tháng. + Xét nghiệm: AST, ALT tăng cao, Bilirubin tăng cao, chủ yếu là Bilirubin trực tiếp, HBsAg (+) hoặc () và antiHBc IgM (+). Thể viêm gan tối cấp: + Lâm sàng: Người bệnh có biểu hiện suy gan cấp kèm theo các biểu hiện của bệnh lý não gan. + Xét nghiệm: AST, ALT tăng cao, Bilirubin tăng cao, chủ yếu là Bilirubin trực tiếp, HBsAg (+) hoặc () và antiHBc IgM (+), thời gian đông máu kéo dài, giảm tiểu cầu. 1.1.4.2 Virus viêm gan C (HCV) Cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ung thư tế bào gan. Có khoảng 170 – 200 triệu người mang virus HCV mạn tính. Tỷ lệ bị nhiễm HCV ở người UTG khá cao: ở nước Ý – từ 44 – 66%; Tây Ban Nha – từ 60 – 75%; Nhật Bản – từ 80 90%. Tỷ lệ UTG ở người xơ gan do HCV sau 25 – 30 năm là khoảng 25 – 30%. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan virus C: o Chẩn đoán xác định viêm gan virus C cấp HCV RNA dương tính, antiHCV có thể âm tính hoặc dương tính: HCV RNA thường dương tính 2 tuần sau khi phơi nhiễm, trong khi anti HCV xuất hiện sau 8 12 tuần. AST, ALT bình thường hoặc tăng. Thời gian mắc bệnh dưới 6 tháng: Người bệnh được theo dõi có chuyển huyết thanh từ anti HCV âm tính thành dương tính, có thể có biểu hiện lâm sàng hoặc không. o Chẩn đoán xác định viêm gan virus C mạn Anti HCV dương tính, HCV RNA dương tính; Thời gian mắc bệnh > 6 tháng, hoặc có biểu hiện xơ gan (được xác định bằng chỉ số APRI, hoặc sinh thiết gan có hình ảnh viêm gan mạn và xơ hóa có ý nghĩa, hoặc FibroScan, Fibrotest có xơ hóa > F2) mà không do căn nguyên khác. o Chẩn đoán viêm gan C ở trẻ em Xét nghiệm antiHCV khi trẻ 18 tháng tuổi trở lên Xác định HCV RNA ở thời điểm 1 2 tháng sau sinh để chẩn đoán sớm hơn. 1.1.4.3 Rượu Nghiện rượu được xác định là một yếu tố gây UTG. Khi lượng Alcohol dùng > 80gngày và kéo dài, nguy cơ UTG tăng lên. Tuy nhiên, cơ chế chủ yếu là thông qua xơ gan. Ít có bằng chứng tác động trực tiếp gây UTG của rượu. Cũng đã có bằng chứng về tác động hiệp đồng giữa rượu và nhiễm HBV, HCV trong việc làm tăng nguy cơ UTG. 1.1.4.4 Aflatoxin B1 (AFB1) Là một độc tố được tạo ra bởi nấm Aspergillus, loại nấm này phát triển rất nhanh chóng trong các loại lương thực – thực phẩm: ngô, sắn, đậu, gạo, chuối,…khi bảo quản trong môi trường nóng, ẩm. AFB1 là một chất gây ung thư rất mạnh. Trong quá trình chuyển hóa, nó gắn vào DNA gây tổn thương tế bào và đột biến gen P53. 1.1.4.5 Xơ gan Đa số ung thư tế bào gan phát triển trên nền xơ gan (Châu Á: 70 – 90%). Xơ gan càng nặng thì khả năng UTG càng cao. Tiêu chuẩn chẩn đoán xơ gan: o Giai đoạn còn bù: Dựa vào các biểu hiện lâm sàng: gan chắc, cứng. Cận lâm sàng: Siêu âm + Nhu mô không đồng nhất, gan sáng hơn bình thường, phân thùy đuôi to, bờ mấp mô không đều. + Tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch lách, tĩnh mạch mạc treo tràng trên bị giãn. + Lách tăng kích thước, có thể có cổ trướng. + Tràn dịch màng phổi. Chụp cắt lớp vi tính Cộng hưởng từ Sinh thiết gan o Giai đoạn mất bù: Lâm sàng: + Hội chứng suy tế bào gan:vàng da, vàng mắt, dấu sao mạch , lòng bàn tay son, phù chi, báng bụng, sức khỏe sa sút, ăn uống kém. + Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Lách to, tuần hoàn bàng hệ, báng bụng… Cận lâm sàng: siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, sinh thiết gan. 1.1.4.6 Một số yếu tố khác Đang được xem xét đó là: gan nhiễm mỡ, béo phì, đái tháo đường, thuốc lá và thuốc tránh thai. 1.1.5. Giải phẫu bệnh  Đại thể: tùy thuộc vào kích thước và số lượng u mà gan có thể to vừa hoặc rất to. Thông thường, khối ung thư có màu vàng nhạt hoặc vàng hơi xám, các khối u lớn thường bị hoại tử ở giữa, xung quanh u có thể có một vỏ xơ. Theo phân loại Eggel, UTG về hình thái học được chia làm 3 thể: Thể một nhân: tùy theo kích thước, khối lớn có thể chiếm gần hết gan. Thể nhiều nhân: trong gan có nhiều khối to nhỏ khác nhau. Thể lan tỏa: tổ chức ung thư không rõ ranh giới xâm lấn vào nhu mô và các mạch máu trong gan. Ở Việt Nam, phần lớn ung thư tế bào gan đều xuất hiện trên nền gan xơ (80 – 90%).  Vi thể: theo cấu trúc và sắp xếp, người ta chia các thể: thể bè, thể giả nang tuyến, thể đảo, thể nang, thể đặc, thể tế bào sang. Các tế bào ung thư còn có sự biến đổi của bào tương, có các không bào và giọt mật, nhân to nhưng nhìn chung khá giống các tế bào gan bình thường. Căn cứ vào đặc điểm này người ta cũng phân chia về mặt vi thể ung thư tế bào gan với độ biệt hóa khác nhau 6. 1.1.6. Triệu chứng cơ năng và thực thể 1.1.6.1 Cơ năng Giai đoạn không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt : Phần lớn các bệnh nhân được phát hiện một cách tình cờ.Một số bệnh nhân có khối u gan khá lớn : 45 cm cũng không có triệu chứng rõ rệt hoặc dễ lầm với các triệu chứng của bệnh gan mạn tính như : mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu ,đau nhẹ hạ sườn phải , sốt nhẹ, đau xương khớp . Giai đoạn có triệu chứng : khi có triệu chứng lâm sàng, bệnh thường đã ở giai đoạn muộn. Các triệu chứng thường gặp là : • Gầy sút nhanh : có thể trong thời gian ngắn giảm tới 45 kg. • Đau hạ sườn Phải : ban đầu đau ít, thường là đau âm ỉ, về sau có thể đau rất mạnh suốt ngày đêm, một số có cơn đau dữ dội do vỡ nhân ung thư. • Mệt mỏi, ăn kém , bụng đầy trướng. 1.1.6.2 Thực thể • Gan to, thường không đều,mặt có thể nhẵn hoặc lổn nhổn, mật độ chắc cứng, ấn có thể đau, một số trường hợp nghe thấy có tiếng thổi. • Các triệu chứng đi kèm : cổ trướng, tuần hoàn bàng hệ, vàng da, xuất huyết dưới da 6. 1.1.6.3 Cận lâm sàng Alphafetoprotein (αFP): là một protein bào thai. Ở người bình thường < 10ngml. Khi > 20 ngml được coi là cao. Có giá trị chẩn đoán xác định khi > 400 ngml. Khoảng 70 – 75% các trường hợp UTG ở nước ta có αFP cao nhưng chỉ khoảng 50 – 60% đạt ngưỡng có giá trị chẩn đoán. Siêu âm: là một kỹ thuật khá phổ biến và tin cậy trong chẩn đoán UTGNP. Hình ảnh khối u khu trú trong gan có các dạng giảm âm, tăng âm, hay hỗn hợp. Có thể phối hợp với siêu âm Doppler để tăng thêm hiệu quả của chẩn đoán. Chụp cắt lớp vi tính (CT) và cộng hưởng từ (MRI): cho phép phát hiện các khối ung thư bé. Đặc điểm trên CT và MRI các khối u gan > 2cm ngấm thuốc rất mạnh ở thì động mạch và thoát thuốc rất nhanh ở thì tĩnh mạch. Chụp cản quang động mạch gan (Angiography): thường được sử dụng để chẩn đoán khối u gan bé, chẩn đoán phân biệt và kết hợp với điều trị nút mạch hóa chất. Sinh thiết gan dưới sự hướng dẫn của siêu âm: CT hoặc MRI bằng kim bé hoặc kim lớn 6. 1.1.7. Chẩn đoán Để giúp cho chẩn đoán, tiên lượng và điều trị các bệnh nhân nghi ngờ UTG cần có thêm các thông tin: Bệnh sử: viêm gan B, C hoặc bệnh gan mạn tính như viêm gan mạn, xơ gan, nghiện bia rượu. Đánh giá toàn trạng, tình trạng gan, cổ trướng, vàng da, xuất huyết dưới da. Xét nghiệm bổ sung: ALT, AST, γGT, Albumin, Bilirubin, đông máu, HBsAg và AntiHCV (nếu dương tính – định lượng HBVDNA hoặc HCVRNA). Chụp XQ phổi thẳng hoặc CT phổi (Chẩn đoán phân biệt với UTG thứ phát). Chẩn đoán xác định Có bằng chứng về mô bệnh học hoặc tế bào học. U gan  αFP > 400 ng  Nhiễm HBV hoặc HCV Kiểm tra trên siêu âm thấy có u : + U < 1 cm : Kiểm tra 3 tháng1 lần – trong 18 tháng • U to ra : thực hiện theo quy trình với các u >1 cm • U giữ nguyên kích thước : sau 18 tháng kiểm tra thường quy: 6 tháng – 12 tháng 1 lần. + U: 1 – 2 cm : Chẩn đoán xác định khi: • Hình ảnh điển hình với 2 phương pháp chẩn đoán hình ảnh động (siêu âm có thuốc cản âm, CT. MRI, chụp động mạch gan). • Hình ảnh điển hình với một phương pháp + αFP > 200ngml. + U >2 cm : hình ảnh điển hình với một phương pháp chẩn đoán hình ảnh • Hình ảnh không điển hình + αFP > 400ngml 6. 1.1.8. Các phương pháp điều trị ung thư gan Hóa trị đường toàn thân Phương pháp tắc mạch kết hợp hóa trị Xạ trị Các phương pháp hủy u gan qua da Phẫu thuật cắt gan 5.
Xem thêm

29 Đọc thêm

Đề cương CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

ĐỀ CƯƠNG CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

Chương 01: Những khái niệm cơ bản 1. Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ a. Quá trình sản xuất: + là quá trình con người tác động vào tài nguyên thiên nhiên để biến nó thành sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người + hẹp hơn, quá trình sản xuất là quá trình tổng hợp các hoạt động có ích để biến nguyên liệu và bán thành phẩm thành sản phẩm của nhà máy b. Quá trình công nghệ: + là một phần của quá trình sản xuất trực tiếp làm thay đổi trạng thái và tính chất của đối tượng sản xuất, bao gồm: thay đổi hình dáng kích thước, tính chất lý hoá của vật liệu, vị trí tương quan giữa các bộ phận của chi tiết + xác định quá trình công nghệ hợp lý rồi ghi thành văn kiện công nghệ thì các văn kiện công nghệ đó gọi là quy trình công nghệ 2. Các thành phần của quá trình công nghệ a. Nguyên công: + là một phần của quá trình công nghệ được hoàn thành liên tục tại một chỗ làm việc do một hay một nhóm công nhân thực hiện + nếu thay đổi một trong các điều kiện: tính làm việc liên tục, hoặc chỗ làm việc thì ta đã chuyển sang một nguyên công khác + nguyên công là đơn vị cơ bản của quá trình công nghệ để hạch toán và tổ chức sản xuất. Phân chia quá trình công nghệ thành các nguyên công có ý nghĩa kỹ thuật và kinh tế – ý nghĩa kỹ thuật: tuỳ theo yêu cầu kỹ thuật của chi tiết để chọn phương pháp gia công hợp lý – ý nghĩa kinh tế: tuỳ theo sản lượng và điều kiện sản xuất mà chia nhiều hay ít nguyên công b. Gá: + là một phần của nguyên công, được hoàn thành trong một lần gá đặt chi tiết. Một nguyên công có thể có một hay nhiều lần gá c. Vị trí: + là một phần của nguyên công, được xác định bởi một vị trí tương quan giữa chi tiết với máy hoặc giữa chi tiết với dao cắt + một lần gá có thể có một hay nhiều vị trí d. Bước: + là một phần của nguyên công tiến hành gia công một bề mặt (tập hợp bề mặt) sử dụng một dao (bộ dao) và duy trì không đổi chế độ làm việc của máy e. Đường chuyển dao: + là một phần của bước để hớt đi một lớp vật liệu có cùng chế độ cắt và bằng cùng một dao f. Động tác: + là đơn vị nhỏ nhất của quá trình công nghệ, là một hành động của công nhân để điều khiển máy thực hiện việc gia công hay lắp ráp 3. Các dạng sản xuất và các hình thức tổ chức sản xuất a. Các dạng sản xuất: các yếu tố đặc trưng của dạng sản xuất là sản lượng, tính ổn định của sản phẩm, tính lặp lại của quá trình sản xuất và mức độ chuyên môn hoá trong sản xuất + sản xuất đơn chiếc: + sản xuất hàng loạt: + sản xuất hàng khối: b. Các hình thức tổ chức sản xuất: + sản xuất theo dây chuyền: + sản xuất không theo dây chuyền
Xem thêm

3 Đọc thêm

Báo cáo Hệ thống quản lý tập tin trong Windows 7

BÁO CÁO HỆ THỐNG QUẢN LÝ TẬP TIN TRONG WINDOWS 7

Khái niệm tập tin (File): Tập tin là đơn vị logic được lưu trữ và xử lý bởi thành phần quản lý tập tin của hệ điều hành. Hệ điều hành cung cấp các công cụ để người sử dụng và chương trình của người sử dụng có thể lưu trữ tập tin trên thiết bị lưu trữ (đĩa và các thiết bị media khác) và có thể đọc lại tập tin này nhanh nhất. Mỗi tập tin được hệ điều hành tạo ra một sự tương ứng với một tên cụ thể nào đó, tên tập tin là một khái niệm trừu tượng, nó tạo ra sự đồng nhất giữa tập tin với các thiết bị lưu trữ khác nhau. Nhờ đó, mà người sử dụng dễ dàng truy xuất tập tin thông qua tên của nó. Đa số các hệ điều hành đều cho phép tên tập tin là một dãy kí tự ASCII hoặc Unicode. Nội dung của tập tin có thể là một chương trình, một tập các thủ tục hoặc một khối dữ liệu. Nó có thể là một dãy tuần tự các byte không cấu trúc, hệ điều hành không biết nội dung của tập tin. Một dãy các record có chiều dài cố định. Hay là một cấu trúc cây, gồm cây của những record có thể không có cùng độ dài, mỗi record có một trường khoá để giúp cho việc tìm kiếm nó được nhanh hơn. Các hệ điều hành hỗ trợ nhiều kiểu tập tin khác nhau như: tập tin thường, tập tin thư mục, tập tin có ký tự đặc biệt, tập tin khối. Tập tin thường là tập tin text hay tập tin nhị phân chứa thông tin của người sử dụng. Tập tin thư mục là những tập tin hệ thống dùng để lưu giữ cấu trúc của hệ thống tập tin. Tập tin có ký tự đặc biệt, liên quan đến nhập xuất thông qua các thiết bị nhập xuất tuần tự như màn hình, máy in, mạng. Tập tin khối dùng để truy xuất trên các thiết bị lưu trữ khối (đĩa là thiết bị lưu trữ khối). Thiết bị lưu trữ tập tin thường được chia thành các block có kích thước cố định bằng nhau, các block được đánh địa chỉ để phân biệt. Thành phần quản lý tập tin của hệ điều hành có nhiệm vụ cấp phát và thu hồi các block cho các tập tin khi cần thiết. Vì kích thước tập tin có thể thay đổi, nên các hệ điều hành thường tổ chức cấp phát động các block cho các tập tin. Hệ điều hành có thể tổ chức cấp phát tĩnh block cho các tập tin có kích thước không thay đổi như các tập tin thực thi, các tập tin thư viện, … Cấp phát tĩnh sẽ nhanh và đơn giản hơn nhiều so với cấp phát động. Các hệ điều hành cho phép truy xuất tập tin theo 2 cách tuần tự và ngẫu nhiên. Trong các hệ thống truy xuất tuần tự, các tiến trình có thể đọc tất cả các byte hoặc các record trong tập tin, theo thứ tự, từ một vị trí bắt đầu nào đó mà không thể bỏ qua một byte hay một record nào. Truy cập ngẫu nhiên thì ngược lại, các tiến trình có thể truy xuất tại bất kỳ một byte hay một record nào đó trong file. Trong cả hai cách trên đều phải chỉ ra vị trí bắt đầu đọc. Trong cách thứ nhất, mỗi thao tác đọc cần phải xác định ví trí bắt đầu đọc trong file. Trong cách thứ 2, trước khi đọc hệ thống phải tìm đến (SEEK) vị trí bắt đầu đọc, sau đó tiến hành đọc tuần tự như cách thứ nhất.
Xem thêm

20 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP SINH THIẾT XUYÊN THÀNH NGỰC TRONG CHẨN ĐOÁN TỔN THƯƠNG PHỔI

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP SINH THIẾT XUYÊN THÀNH NGỰC TRONG CHẨN ĐOÁN TỔN THƯƠNG PHỔI

bệnh ác tính là phải lấy được mẫu trực tiếp từ mô tổn thương và phát hiệnđược tế bào ung thư trong mẫu mô qua kính hiển vi[79]Hiện nay ở một số cơ sở y tế, lấy mẫu tổn thương ở phổi để chẩnđoán tùy thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất của từng bệnh viện mà cónhiều phương pháp tiến hành. Có nhiều cách thực hiện lấy mẫu bệnhphẩm từ những tổn thương dạng bóng mờ của phổi: chải rửa niêm mạcphế quản bằng soi phế quản ống soi mềm kết hợp sinh thiết xuyên thànhphế quản, nội soi màng phổi, soi trung thất, nội soi lồng ngực sinh thiết u,sinh thiết xuyên thành ngực bằng kim và thậm chí cả mổ hở để sinh thiếtu làm chẩn đoán giải phẫu bệnh[1],[2],[19]. Mỗi phương pháp đều có ưu vànhược điểm riêng, bên cạnh đó còn tùy thuộc vào vị trí, kích thước củatổn thương, bệnh lý đi kèm của bệnh nhân, điều kiện của cơ sở y tế, màcó sự chọn lựa khác nhau. Nhìn chung việc lựa chọn một phương pháplấy mẫu bệnh đúng đắn, nhẹ nhàng, mang lại hiệu quả cao luôn là ưu tiêncủa các thầy thuốc lâm sàng.Sinh thiết xuyên thành ngực bằng kim dưới hướng dẫn của CT scanlà một kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm chẩn đoán tương đối mới tại ViệtNam, trong những năm gần đây, đã có vài tài liệu báo cáo về kỹ thuật nàyvới các chỉ định, chống chỉ định, kỹ thuật tiến hành[2],[8],[18], tuy nhiên nhìnchung các báo cáo chỉ tập trung chủ yếu sinh thiết các tổn thương phổidạng u ở sát thành ngực, kích thước to &gt; 3cm, sinh thiết dưới hướng dẫncủa siêu âm hay dưới màn huỳnh quang tăng sáng[2],[8],[18]. Đối với các tổnthương nhỏ hơn, hoặc tổn thương nằm ở vị trí ở gần ngoại vi, tổn thươngnằm ở sâu hơn thì kỹ thuật tiến hành, phương pháp lấy mẫu cũng như các3biến chứng, kết quả sinh thiết đối với các vị trí của phổi chưa được xemxét và nghiên cứu. Vì vậy nghiên cứu sinh thực hiện nghiên cứu này vớimong muốn tìm hiểu về hiệu quả của sinh thiết các dạng tổn thương phổi
Xem thêm

159 Đọc thêm

XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬT THỂ BA CHIỀU, VẼ HÌNH CHIẾU THỨ BA VÀ HÌNH CẮT TRONG VẼ KỸ THUẬT

XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬT THỂ BA CHIỀU, VẼ HÌNH CHIẾU THỨ BA VÀ HÌNH CẮT TRONG VẼ KỸ THUẬT

tiếp Smart Dimension → xuất hiện bên tráiHình 2072Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một, số 1 (14) – 2014Nhấp đúp chuột trái vào chữ vatthe ởhộp thoại Model View (hình 22), kéo chuộtsang khung bản vẽ bên phải và nhấp thả vào3 vị trí của hình chiếu đứng, chiếu bằng,chiếu cạnh, cuối cùng là nhấp thả chuột ở vịtrí thứ 4 để được hình chiếu trục đo.Đến đây, ta đã vẽ xong hình chiếu trụcđo. Ta đặt tên file vừa vẽ là vatthe và lưuvào thư mục nào đó trong máy tính. Quytrình vẽ của phần mềm SolidWorks đơngiản hơn rất nhiều so với vẽ bằng phần mềmAutoCad.Bước 2: Dùng hình chiếu trục đo để vẽba hình chiếu vuông góc2.1. Từ màn hình SolidWorks ở chế độhình 20 → chọn menu File → New → xuấthiện bảng New SolidWorks Document →chọn Drawing → OK→ xuất hiện bảngSheet Format/Size → kéo thanh cuộn ở mụcStandard sheet size, chọn thẻ A4-Landscapenhư hình 21. Xong, nhấn OK.Lúc này, ta có trang giấy A4 nằm ngang
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề