TIÊU CHUẨN VIỆT NAM CHẤP NHẬN CHO KẾT CẤU DẠNG THANH KHÔNG GIAN THÉP VỚI CÁC GIÁ TRỊ 

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TIÊU CHUẨN VIỆT NAM CHẤP NHẬN CHO KẾT CẤU DẠNG THANH KHÔNG GIAN THÉP VỚI CÁC GIÁ TRỊ ":

KIỂM TRA TÍNH TOÁN BIẾN DẠNG CỦA CẤU KIỆN CHỊU UỐN BTCT

KIỂM TRA TÍNH TOÁN BIẾN DẠNG CỦA CẤU KIỆN CHỊU UỐN BTCT

KIỂM TRA VÀ TÍNH TOÁN BIẾN DẠNG CỦA CẤU KIỆN CHỊU UỐN BÊTÔNG CỐT THÉP 1Khoa kỹ thuật công trình – Trường Đại Học Lạc Hồng, Email: ntt13049123gmail.com, tell: 01263.874.448. 1. Tóm tắt. Khi thiết kế các công trình nhà cao tầng, nhà có công năng sử dụng mang tính chất quan trọng như văn phòng, trụ sở …bên cạnh việc thiết kế tính toán kết cấu cho công trình đủ khả năng chịu lực. Một trong những vấn đề mà người kỹ sư thiết kế kết cấu cần phải quan tâm đó là việc tính toán khảo sát sự hình thành khe nứt và độ võng của cấu kiện công trình (cấu kiện chịu uốn). Bằng phương pháp giải tích, so sánh giữa các tiêu chuẩn Việt Nam 3562005 và tiêu chuẩn Hoa Kỳ ACI 3182008 ta đi tính toán một số trường hợp về khe nứt và độ võng cho dầm bê tông cốt thép thường. Từ đó ta thấy được những biến dạng của dầm đều nằm trong giới hạn cho phép và không gây ảnh hưởng biến dạng về mặt thẩm mĩ cho công trình. Qua đề tài này ta đi nghiên cứu mang tính chất tham khảo cho các kỹ sư khi tham gia thiết kế kết cấu công trình. 2. Đặt vấn đề. Ngày nay, để đạt được hiệu quả kinh tế và yêu cầu về mặt kỹ thuật và mĩ thuật người ta có xu hướng giảm kích thước tiết diện của cấu kiện, sử dụng bê tông cường độ cao dẫn đến việc tăng quá mức biến dạng của kết cấu. (Trích dẫn trong cuốn 1 trang 208) Biến dạng gồm bề rộng khe nứt và độ võng Khái niệm nứt: khi bê tông xuất hiện ứng suất kéo vượt quá cường độ chịu kéo của bê tông thì cấu kiện bêtông cốt thép sẽ bị nứt. (Trích dẫn trong cuốn 1 trang 190) Khái niệm độ võng: là chuyển vị theo phương đứng của dầm và chuyển vị theo phương ngang của cột. Biến dạng quá lớn sẽ làm mất mĩ quan, làm bong tróc lớp ốp trát, làm hỏng trần treo gây tâm lý cho người sử dụng công trình.Nên việc tính toán và kiểm tra biến dạng cho cấu kiện là hết sức quan trọng nhằm khống chế nó không được vượt quá một giá trị giới hạn quy định. (Trích dẫn trong cuốn 1 trang 208)
Xem thêm

7 Đọc thêm

GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU KẾT CẤU THÉP PGS TS LÊ KIỀU, 48 TRANG

GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU KẾT CẤU THÉP PGS TS LÊ KIỀU, 48 TRANG

Tải trọng gió : cách tính khác nhiều so với TCVN ở các hệ số khí động, các hệ sốđịa hình, hệ số độ cao, hệ số độ quan trọng của công trình, đặc biệt là không cócách tính về động lực. Ví dụ đối với kết cấu tháp trụ, chỉ đơn giản dùng hệ số khíđộng lớn tới 3 4 lần so với kết cấu khác.Quy phạm tải trọng UBC tơng thích với cách tính toán kết cấu theo các tiêu chuẩnMĩ khác nh của AISC, ACI. Không đợc tính toán các theo các tiêu chuẩn kết cấucủa Mĩ mà lại dùng Tiêu chuẩn tải trọng của Việt Nam.2.3. Các Quy phạm khác. Trong từng lĩnh vực riêng, có các Quy phạm tiêu chuẩnchuyên ngành. Về kết cấu thép, có các quy phạm thông dụng đợc chấp nhận rộngrãi nh sau :- Về kết cấu hàn, có Quy phạm hàn (1996)của AWS American Welding Society- Về thiết kế nhà tiền chế, có Chỉ dẫn về thiết kế nhà thép (1996) của MBMAMetal Building Manufacturers Association;- Về kết cấu thép tạo hình nguội, có sách chỉ dẫn (1989) của AISI American Ironand Steel.Nhận xét chung về các Quy phạm tiêu chuẩn về thiết kế và chế tạo kết cấu thép củaMĩ có nhiều điểm khác của Việt Nam, có chỗ khác rất nhiều nh trên đã nói ví dụ :về tải trọng gió lên công trình, nói chung là gây nội lực nhỏ hơn ; về tổ hợp tảitrọng tính toán, giảm hơn nhiều so với Tiêu chuẩn Việt Nam ; về thiết kế kết cấu,nói chung thì tơng đơng hoặc tốn vật liệu hơn, nhng nhiều trờng hợp lại ít vậtliệu hơn hẳn. Khi thiết kế công trình, chỉ nên dùng một hệ thống quy phạm chứkhông đợc dùng lẫn lộn cả hai, sẽ đa đến những phi lí.3. Quy phạm một số nớc khác3.1. Quy phạm châu Âu : Từ 1993, ban hành Eurocode 3 Thiết kế Kết cấu thépdùng cho các nớc thuộc cộng đồng châu Âu. Gồm 8 phần, phần 1 cho nhà và côngtrình dân dụng, phần 2 cho cầu, phần 3 đến 8 cho các công trình chuyên dụng nhtháp, cầu trục, công trình biển, v.v. Phần tính toán cho nhà dùng phơng phápTrạng thái cực hạn. Tuy nhiên, vẫn song song tồn tại các quy phạm riêng của từngnớc, quen thuộc có : Pháp CM-66 tính theo ứng suất cho phép ; Anh : BS 5950(1985) tính theo trạng thái giới hạn.
Xem thêm

48 Đọc thêm

TIÊU CHUẨN KẾT CẤU THÉP 5575 - 2012

TIÊU CHUẨN KẾT CẤU THÉP 5575 - 2012

2. Dây hàn và thuốc hàn dùng trong hàn tự động và bán tự động phải phù hợp với mác thépđược hàn. Trong mọi trường hợp, cường độ của mối hàn không được thấp hơn cường độ củaque hàn tương ứng.4.2.2Cường độ tính toán của mối hàn trong các dạng liên kết và trạng thái làm việc khác nhauđược tính theo các công thức trong bảng 7.Trong liên kết đối đầu hai loại thép khác nhau thì dùng trị số cường độ tiêu chuẩn nhỏ hơn.14

1 Đọc thêm

THỰC TRẠNG GIÁM ĐỊNH VÀ BỒI THƯỜNG TỔN THẤT TRONG BẢO HIỂM HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO MINH

THỰC TRẠNG GIÁM ĐỊNH VÀ BỒI THƯỜNG TỔN THẤT TRONG BẢO HIỂM HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO MINH

dụ một lô ngô được chở từ nước ngoài về Việt Nam, dọc đường ngô bị ngấmnước và bắt đầu thối, nếu cố mang về Việt Nam thì ngô sẽ thối hết, tức là sẽchắc chắn xảy ra tổn thất toàn bộ thạc sạ.+ Dạng thứ hai là xét tài chính thì coi là tổn thất toàn bộ, ví dụ vậnchuyển sắt thép từ nước ngoài về Việt Nam, dọc đường tàu hỏng máy buộcphải vào Hồng Kông để sửa chữa. Đ ể chữa tàu phải dỡ sắt lên bờ, trong thờigian chữa phải lưu kho lưu bãi sất thép, khi chữa xong phải tái xếp sắt thépxuống tàu và đưa sắt thép về Việt Nam. Tổng các chi phí phải bỏ ra trongtrường hợp này có thể bằng hoặc lớn hơn trị giá bảo hiểm của sất thép.Như vậy, muốn được coi là tổn thất toàn bộ ước tính thì phải có hànhđộng từ bỏ hàng. Từ bỏ hàng hóa là từ bỏ mọi quyền lợi liên quan đến hànghóa hay là sạ tạ nguyện của người được bảo hiểm chuyển quyền sở hữu vềhàng hóa cho người bảo hiểm để đòi bồi thường toàn bộ. Tuy nhiên, muốn từbỏ hàng phải làm bằng văn bản gửi cho người bảo hiểm, phải từ bỏ một cáchvô điều kiện và hợp lý, từ bỏ rồi thì không được rút lui. Người bảo hiểm có4thể từ chối hay chấp nhận từ bỏ hàng, việc từ chối này của người bảo hiểmkhông phương hại đến quyền đòi bổi thường của người được bảo hiểm. Sự imlặng của người được bảo hiểm không được coi là chấp nhận hay từ chối từ bỏhàng. Khi có tổn thất toàn bộ ưằc tính, người được bảo hiểm phải theo dõi đểnắm một cách chính xác tình hình tình hình tổn thất của hàng hóa, tính toánthiệt hơn để từ bỏ hàng một cách hợp lý, mằi được chấp nhận.2.2. Theo tính chất của tổn thấta. Tổn thất chung là những hi sinh hay những chi phí đặc biệt được tiếnhành một cách cố ý và hợp lý nhằm mục đích cứu tàu, hàng hoa và cưằc phíchở trên tàu thoát khỏi một sự nguy hiểm chung, thực sự đối vằi chúng. Vídụ: một con tàu chở hàng đang đi trên biển thì gặp bão, thuyền trưởng và các
Xem thêm

20 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH SAP2000V15

GIÁO TRÌNH SAP2000V15

giáo trình SAPV15, Chương 5: Ứng dụng phần mềm SAP2000 giải bài toán kết cấu công trình: Dầm liên tục. Móng băng có sườn. Khung phẳng 2D. Khung không gian. Dàn mái Khung thép nhà công nghiệp (khung Zamill)

189 Đọc thêm

Báo cáo Đồ An Môn HọcCông Nghệ Chế Tạo Máy: xi lanh bơm cao áp

BÁO CÁO ĐỒ AN MÔN HỌCCÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY: XI LANH BƠM CAO ÁP

1.Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết: Chi tiêt dạng bạc được chế tạo từ phôi thép thanh. Về tính công nghệ khi gia công cơ thì chi tiết có nhược điểm: + Rãnh R7 rất khó gia công đạt độ chích xác vị trí đã yêu cầu. + Do mặt lỗ 8 yêu cầu không có vết xước nên mặt lỗ này phải qua rất nhiều bước gia công tinh để đạt được yêu cầu. + Các bề mặt còn lại thì không có yêu cầu gì khi gia công để đạt được độ bóng và độ chính xác . Nhìn chung chi tiết xi lanh bơm cao áp có tính công nghệ trong điều sản xuất hàng loạt. 2.Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết: Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy đây là chi tiết dạng bạc Chức năng của xi lanh bơm cao áp:Tạo ra dầu có áp suất cao Điều kiện làm việc:Chi tiết làm việc trong điều kiện có áp suất cao. 3.Xác định dạng sản xuất: Sản lượng hàng năm: N = 5000(chi tiết) Trọng lượng của chi tiết được xác định theo công thức sau đây: Q1= V. (kG) Trong đó: V:Thể tích của chi tiết V = .92.13 .72.27,5 .42.40,5 = .1053 .1323 .648 = 5505,64 (mm3) : Trọng lượng riêng của vật liệu 7,852 (kGdm3) Q1 = 5505,64.106 .7,852 = 0,04 (kG) Vậy dạng sản xuất : Hàng loạt vừa 4.Chọn phương pháp chế tạo phôi: Ta thấy Lỗ < 20 mm nên ta chọn dùng phôi thép thanh tiết diện tròn 5.Thứ tự các nguyên công: a.Tiến trình công nghệ: Nguyên công 1:Phay 2 mặt đầu Nguyên công 2:Tiện ngoài + Vát mép + Tiện vai Nguyên công 3:Tiện ngoài 18 +Vát mép Nguyên công 4:Khoan – Khoét – Doa –Vát – Vát mép lỗ 8 Nguyên công 5:Vát mép Nguyên công 6: Khoan lỗ 3 +Khoét lỗ côn 60 Nguyên công 7: Phay rãnh Nguyên công 8:Nhiệt luyện Nguyên công 9: Nghiền lỗ Nguyên công 10: Kiểm tra
Xem thêm

24 Đọc thêm

TCXDVN 338 2005 KẾT CẤU THÉP TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

TCXDVN 338 2005 KẾT CẤU THÉP TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

4Tài liệu này được lưu trữ tại http://tailieuxd.com/TCXDVN 338 : 20051.21.2.1Các yêu cầu đối với thiết kếKết cấu thép phải được tính toán với tổ hợp tải trọng bất lợi nhất, kể cả tải trọng theo thời gian và mọiyếu tố tác động khác. Việc xác định nội lực có thể thực hiện theo phương pháp phân tích đàn hồi hoặcphân tích dẻo.Trong phương pháp đàn hồi, các cấu kiện thép được giả thiết là luôn đàn hồi dưới tác dụng của tảitrọng tính toán, sơ đồ kết cấu là sơ đồ ban đầu không biến dạng.Trong phương pháp phân tích dẻo, cho phép kể đến biến dạng không đàn hồi của thép trong một bộphận hay toàn bộ kết cấu, nếu thoả mãn các điều kiện sau:– giới hạn chảy của thép không được lớn quá 450 N/mm2, có vùng chảy dẻo rõ rệt;– kết cấu chỉ chịu tải trọng tác dụng tĩnh (không có tải trọng động lực hoặc va chạm hoặc tải trọng lặpgây mỏi);– cấu kiện sử dụng thép cán nóng, có tiết diện đối xứng.1.2.2Các cấu kiện thép hình phải được chọn theo tiết diện nhỏ nhất thoả mãn các yêu cầu của Tiêu chuẩnnày. Tiết diện của cấu kiện tổ hợp được thiết lập theo tính toán sao cho ứng suất không lớn hơn 95%cường độ tính toán của vật liệu.1.2.3
Xem thêm

134 Đọc thêm

PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU CHỐNG CÔNG TRÌNH NGẦM THEO PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN BẰNG CHƯƠNG TRÌNH PHASE 2

PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU CHỐNG CÔNG TRÌNH NGẦM THEO PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN BẰNG CHƯƠNG TRÌNH PHASE 2

Phase2 là chương trình được xây dựng trên cơ sở phương pháp phần tử hữu hạn (FEM Finite Element Method) để phân tích ứng suất và biến dạng cho công trình ngầm, bờ dốc...v.v, được thi công trong khối đất hoặc đá. Phase2 có thể mô hình được nhiều loại đất đá khác nhau theSo các tiêu chuẩn bền MohrCoulomb hoặc HoekBrown. Ngoài ra chương trình cũng có khả năng mô hình các hệ khe nứt trong khối đá như các hệ khe nứt tự nhiên hoặc các hệ khe nứt hình thành do tác động của quá trình thi công. Phase2 cho phép mô hình nhiều loại kết cấu chống khác nhau cho khối đất hoặc đá như các kết cấu chống bằng neo; kết cấu chống dạng vỏ như bê tông phun, bê tông liền khối; kết cấu chống bằng khung thép ...v.v và có thể kết hợp nhiều loại kết cấu chống khác nhau cho cùng một công trình. Có thể sử dụng chương trình Phase2 để tính toán ổn định cho công trình ngầm hoặc nền móng các công trình trên bề mặt, bờ dốc...v.v. bài giảng được thiết kế bởi Tiến Sĩ Trần Tuấn Minh, bộ môn Xây dựng công trình ngầm và mỏ, trường Đại học Mỏ địa chất
Xem thêm

55 Đọc thêm

Nghiên cứu thực nghiệm khả năng chịu tải trọng nén dọc trục của cột tròn bê tông cốt thép

Nghiên cứu thực nghiệm khả năng chịu tải trọng nén dọc trục của cột tròn bê tông cốt thép

Ảnh hưởng của hiệu ứng bó (confinement effects) đối với ứng xử nén của cấu kiện cột bê tông cốt thép (BTCT) đã được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới trong nhiều năm gần đây cả trên phương diện lý thuyết và thực nghiệm. Ứng dụng của hiệu ứng bó cũng đã được đưa vào một số tiêu chuẩn thi công và thiết kế kết cấu xây dựng quốc tế như tiêu chuẩn Mỹ ACI 318-19 hay Eurodoce EC2. Tuy nhiên, ở Việt Nam khái niệm này vẫn còn đang tương đối mới mẻ, đặc biệt là rất ít nghiên cứu thực nghiệm (nếu có) được công bố trong nước. Bài báo trình bày kết quả thí nghiệm nén đến khi phá hoại đối với 16 mẫu cột tròn có đường kính 150 mm và chiều dài 600 mm với các bước đai xoắn và mác bê tông khác nhau nhằm đánh giá ảnh hưởng của hiệu ứng bó lên ứng xử nén của loại cấu kiện này.
Xem thêm

Đọc thêm

SAP 2000 VI DU TINH NOI LUC VA COT THEP

SAP 2000 VI DU TINH NOI LUC VA COT THEP

Sap 2000 vi du tinh noi luc va cot thep Tài liệu Các bước nhập số liệu Sap 2000 để tính cốt thép theo tiêu chuẩn Việt Nam gồm các nội dung: chọn tiêu chuẩn thiết kế Bê tông cốt thép, khai báo cường độ vật liệu bê tông cốt thép, khai báo cách bố trí cốt thép trong tiết diện, khai báo tổ hợp nội lực sử dụng để tính cốt thép, tính nội lực và tính cốt thép,... Đây là tài liệu tham khảo danh cho sinh viên và giảng viên ngành Xây dựng.

19 Đọc thêm

KẾ CẤU KHÔNG GIAN CHỊU LỰC DẠNG KẾT CẤU KHÔNG GIAN LƯỚI THANH

KẾ CẤU KHÔNG GIAN CHỊU LỰC DẠNG KẾT CẤU KHÔNG GIAN LƯỚI THANH

Kế cấu không gian chịu lực dạng kết cấu không gian lưới thanh

26 Đọc thêm

ĐỒ ÁN NỀN MÓNG CỦA ANH

ĐỒ ÁN NỀN MÓNG CỦA ANH

Móng công trình là một phần rất quan trọng đối với công trình, tiếp nhận và truyền tải trọng công trình xuống nền đất. Gía thành của công trình phụ thuộc nhiều vào kết cấu móng, thường chiếm khoảng 30 % , có những công trình phần móng chiếm tới 50 tới 60 % giá thành công trình. Vì vậy một giải pháp móng hợp lý là một yêu cầu trong nhiệm vụ thiết kế công trình, một giải pháp móng hợp lý sẽ làm cho kết cấu của công trình được ổn định và vững chắc và giảm giá thành sản phẩm. Nội dung đồ án với các nội dung chủ yếu sau đây : I. Phân tích điều kiện địa chất và lựa chọn phương án móng. II. Thiết kế chi tiết móng dưới cột III. Thiết kế móng gạch đỡ tường IV. Đề xuất một số biện pháp thi công móng . Móng được thiết kế tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành : TCVN 2737 – 1995 “Tiêu chuẩn tải trọng và tác động”; TCVN 5574 – 2012 “Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép”; TCVN 93622012, “Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình”, TCVN103042014, “Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc”
Xem thêm

59 Đọc thêm

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP TẠI NHÀ MÁY CHẾ TẠO THIẾT BỊ VÀ KẾT CẤU THÉP BẮC NINH

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP TẠI NHÀ MÁY CHẾ TẠO THIẾT BỊ VÀ KẾT CẤU THÉP BẮC NINH

Trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước, sản xuất trong nền công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nặng mang tính nền tảng. Công nghiệp nặng là lĩnh vực sử dụng nhiều lao động, không dễ dàng tái phân bố như công nghiệp nhẹ vì nhiều tác động đến môi trường và chi phí đầu tư lớn. Công nghiệp nặng có thể được hiểu là ngành mà sản phẩm dùng để cung cấp cho các ngành công nghiệp khác, vì thế sản xuất thép mang tính đặc trưng cho ngành công nghiệp nặng.Ngày 461959, Hội đồng Chính Phủ ra quyết định thành lập Công trường khu Gang thép Thái Nguyên, từ đó đến nay ngành thép Việt Nam đã trải qua ba thời kỳ xây dựng và phát triển: Thời kỳ vừa sản xuất vừa chiến đấu (19641975); Thời kỳ khắc phục khó khăn sau chiến tranh – thể nghiệm hướng đi mới để duy trì sản xuất trong quá trình cả nước thống nhất cùng đi lên Chủ nghĩa xã hội (19761985); Thời kỳ đổi mới (1986 đến nay). Khu liên hợp gang thép Thái Nguyên cho ra mẻ gang đầu tiên vào năm 1963. Trong 57 năm qua, ngành thép Việt Nam có quá trình phát triển nhanh chóng và đã trở thành một ngành sản xuất có đóng góp lớn cho phát triển kinh tế đất nước, giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.Sản xuất thép là ngành nghề nặng nhọc và độc hại vì cường độ lao động cao, môi trường lao động nhiều yếu tố tác động xấu tới sức khỏe người lao động, do đó công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) hơn bao giờ hết cần phải được quan tâm và thực hiện nghiêm ngặt. Ngày 2142014, Bộ Công Thương ban hành Chỉ thị 10CTBTC về việc tăng cường thực hiện công tác an toàn – vệ sinh lao động – phòng chống cháy nổ đối với doanh nghiệp sản xuất thép.Thực hiện chương trình cơ khí trọng điểm của chính phủ Việt Nam với chủ trương nâng cao tỷ trọng nội địa hóa các thiết bị cơ khí cho công trình công nghiệp nói chung, các nhà máy nhiệt điện đốt than và sản xuất xi măng nói riêng. Ngay từ năm 2000, công ty cổ phần Lilama 691 đã đầu tư xây dựng một nhà máy thiết bị cơ khí và kết cấu thép tại khu công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Nhà máy có diện tích 6,5 ha; công suất 10.000 tấn sản phẩm năm. Với doanh thu bình quân năm đạt 65 tỷ đồng.Các sản phẩm cơ khí do Lilama 691 chế tạo đảm bảo chất lượng, đạt tiêu chuẩn quốc tế. Do vậy, ngoài việc chế tạo, cung cấp thiết bị cơ khí cho các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, xi măng, lọc dầu…trong nước, Công ty cổ phần Lilama 691 còn chế tạo bộ sấy không khí, kết cấu thép của lò hơi các nhà máy nhiệt điện đốt than theo đơn đặt hàng của Sumitomo (Nhật Bản), TKZ (Nga) xuất khẩu sang Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapo, Ấn Độ.Trong đợt thực tập cuối khóa học, em đã được tiếp cận và tìm hiểu về công tác An toàn vệ sinh lao động tại Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép Bắc Ninh. Với đặc thù công việc, trong quá trình sản xuất luôn tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có thể xảy ra nếu không có biện pháp an toàn. Từ những cơ sở đó, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động và sức khỏe nghề nghiệp tại Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép Bắc Ninh”.Mục tiêu của đề tài:1.Đánh giá thực trạng công tác An toàn vệ sinh lao động, tình hình sức khỏe nghề nghiệp tại Nhà máy thiết bị và kết cấu thép Bắc Ninh.2.Đề xuất biện pháp giảm thiểu bệnh nghề nghiệp.Phương pháp nghiên cứuSử dụng phương pháp hồi cứu số liệu từ tài liệu lưu trữ của công ty.Quan sát mô tả tình hình thực tếĐối tượng nghiên cứu:Công tác an toàn vệ sinh lao động và thực trạng sức khỏe nghề nghiệp tại Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép Bắc Ninh.Nội dung nghiên cứu:Khảo sát tại hiện trường.Hồi cứu số liệu, tài liệu, hồ sơ khám sức khỏe.Xử lý số liệu hồ sơ sức khỏe.Đánh giá thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp.Đề xuất biện pháp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp.
Xem thêm

99 Đọc thêm

Hướng dẫn soạn bài : Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI : CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Văn bản thuyết minh nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về  cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị,… của một sự vật, hiện tượng, một vấn đề nào đó. Có nhiều loại văn bản thuyết minh. 2. Văn bản thuyết minh có thể có nhiều loại hình thức kết cấu khác nhau : - Kết cấu theo trình tự thời gian : trình bày sự vật theo quá trình hình thành, vận động và phát triển. - Kết cấu theo trình tự không gian : trình bày sự vật theo tổ chức vốn có của nó (bên trên - bên dưới, bên trong - bên ngoài, hoặc theo trình tự quan sát,…). - Kết cấu theo trình tự lôgic : trình bày sự vật theo các mối quan hệ khác nhau (nguyên nhân - kết quả, chung - riêng, liệt kê các mặt, các phương diện,…). - Kết cấu theo trình tự hỗn hợp : trình bày sự vật với sự kết hợp nhiều trình tự khác nhau. II. RÈN KĨ NĂNG 1. Hình thức kết cấu của văn bản Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân : a) Đối tượng và mục đích thuyết minh : - Đối tượng : Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân. - Mục đích : nhằm giới thiệu cho người đọc về thời gian, địa điểm và diễn biến của hội thổi cơm thi và ý nghĩa văn hoá của nó trong đời sống tinh thần của người lao động vùng đồng bằng Bắc Bộ. b) Các ý chính của văn bản : - Thời gian, địa điểm diễn ra lễ hội. - Diễn biến lễ hội : + Thi nấu cơm : làm thủ tục bắt đầu cuộc thi, lấy lửa trên ngọn cây chuối, nấu cơm. + Chấm thi : các tiêu chuẩn chấm thi, cách chấm để đảm bảo chính xác, công bằng. - Ý nghĩa văn hoá của lễ hội đối với đời sống tinh thần của người dân lao động. 2. Hình thức kết cấu của văn bản Bưởi Phúc Trạch : a) Đối tượng và mục đích thuyết minh : - Đối tượng : bưởi Phúc Trạch - một loại trái cây nổi tiếng ở Hà Tĩnh. - Mục đích : giúp người đọc hình dung, cảm nhận được đặc điểm (hình dáng, màu sắc, hương vị hấp dẫn, giá trị bổ dưỡng) của bưởi Phúc Trạch. b) Các ý chính của văn bản : - Về hình dáng bên ngoài của bưởi Phúc Trạch. - Về hương vị đặc sắc của bưởi Phúc Trạch. - Về sự hấp dẫn và bổ dưỡng của bưởi Phúc Trạch. - Danh tiếng của bưởi Phúc Trạch. 3. Về cách sắp xếp ý của hai văn bản Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và Bưởi Phúc Trạch. - Văn bản Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân tổ chức kết cấu theo trình tự thời gian, xen lẫn lời kể và lời tả. - Văn bản Bưởi Phúc Trạch tổ chức kết cấu theo trình tự quan hệ không gian (từ ngoài vào trong), trình tự quan hệ lôgic (các phương diện khác nhau của quả bưởi : hình dáng, màu sắc, hương vị, giá trị bổ dưỡng) và trình tự quan hệ nhân quả (giữa ý thứ nhất, thứ hai và ý thứ ba ; giữa ý thứ ba và ý thứ tư). 4. Nếu cần thuyết minh bài Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão, có thể tổ chức kết cấu như sau : - Giới thiệu khái quát về tác giả Phạm Ngũ Lão và bài thơ Tỏ lòng. - Thuyết minh về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ : + Giá trị nội dung của bài thơ. + Giá trị nghệ thuật của bài thơ. Chú ý : Có thể thuyết minh giá trị nghệ thuật của bài thơ trước rồi mới thuyết minh giá trị nội dung hoặc đan xen. - Khẳng định về giá trị của bài thơ. 5. Nếu phải thuyết minh một di tích, một thắng cảnh của đất nước, có thể giới thiệu dựa theo gợi ý sau : - Giới thiệu chung về di tích hoặc thắng cảnh : tên gọi, giá trị nổi bật,… - Thuyết minh cụ thể về đặc điểm, giá trị các mặt của di tích hoặc thắng cảnh : vị trí, quang cảnh, sự tích, đặc điểm và giá trị tiêu biểu,… Có thể thuyết minh theo trình tự thời gian, không gian, quan hệ lôgic,… hoặc phối hợp một cách linh hoạt, tự nhiên các trình tự kết cấu. - Khẳng định, nhấn mạnh về đặc điểm cũng như giá trị của đối tượng đã thuyết minh.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Bai giang thiet ke cau thep

BAI GIANG THIET KE CAU THEP

Đề cương thiết kế cầu thép. Bao gồm lịch sử hình thành và phát triển, phân tích kết cấu, ưu nhược điểm, tính toán thiết kế kiểm toán cầu thép đầy đủ nhất.Mọi tính toán trên cơ sở 22TCN27205.CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CẦU THÉP10§1.1. KHÁI NIỆM VỀ KẾT CẤU NHỊP CẦU THÉP101.1.1. KHÁI NIỆM VỀ CẦU THÉP:101.1.2. LỊCH SỬ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CẦU THÉP:101.1.2.1. Lịch sử phát triển cầu thép trên thế giới:101.1.2.2. Lịch sử phát triển cầu trong nước:12§1.2. TỔNG QUAN VỀ CÁC DẠNG, CÁC SƠ ĐỒ CẦU THÉP151.2.1. CÁC SƠ ĐỒ CẤU TẠO KẾT CẤU NHỊP:151.2.1.1. Kết cấu nhịp cầu dầm:151.2.1.2. Kết cấu nhịp cầu dàn:151.2.1.3. Kết cấu nhịp cầu vòm:151.2.1.4. Kết cấu nhịp cầu khung:161.2.1.5. Kết cấu nhịp cầu treo:161.2.2. CÁC SƠ ĐỒ TĨNH HỌC:161.2.2.1. Sơ đồ giản đơn:161.2.2.2. Sơ đồ giản đơn mút thừa:171.2.2.3. Sơ đồ liên tục:17§1.3. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA CẦU THÉP191.3.1. ƯU ĐIỂM:191.3.2. NHƯỢC ĐIỂM:191.3.3. PHẠM VI ÁP DỤNG:19§1.4. VẬT LIỆU LÀM CẦU THÉP201.4.1. BÊTÔNG:201.4.2. CỐT THÉP:201.4.3. THÉP KẾT CẤU:20§1.5. CÁC XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG LĨNH VỰC CẦU THÉP HIỆN ĐẠI221.5.1. CÁC XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG:221.5.1.1. Về vật liệu và dạng kết cấu nhịp:221.5.1.2. Về liên kết trong cầu thép:221.5.1.3. Về công nghệ thi công:221.5.2. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU NHỊP CẦU LỚN Ở NƯỚC TA:22CHƯƠNG 2: CẤU TẠO KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP23§2.1. KHÁI NIỆM CHUNG232.1.1. KHÁI NIỆM VỀ CẦU DẦM THÉP:232.1.2. CÁC DẠNG MẶT CẮT NGANG CỦA DẦM CHỦ:232.1.2.1. Dầm đặc:232.1.2.2. Dầm liên hợp Thép BTCT:252.1.2.3. Dầm hộp:252.1.3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN:26§2.2. CẤU TẠO MẶT CẦU282.2.1. MẶT CẦU CHO ĐƯỜNG ÔTÔ:282.2.1.1. Mặt cầu bằng bêtông Atphalt:282.2.1.2. Mặt cầu bằng bêtông ximăng:292.2.1.3. Mặt cầu bằng thép:302.2.2. MẶT CẦU CHO ĐƯỜNG SẮT:322.2.2.1. Mặt cầu có máng đá balát:322.2.2.2. Mặt cầu trần:334.1.2.3. Mặt cầu có ray đặt trực tiếp lên bản mặt cầu:34§2.3. CẦU DẦM THÉP KHÔNG LIÊN HỢP362.3.1. GIỚI THIỆU CHUNG:362.3.2. CẤU TẠO DẦM CHỦ:372.3.2.1. Căn cứ lựa chọn kết cấu dầm chủ:372.3.2.2. Số lượng dầm chủ:372.3.2.3. Chiều cao dầm thép:372.3.2.4. Tỉ lệ cấu tạo chung của dầm chủ:382.3.3. KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN CỦA DẦM CHỦ:382.3.3.1. Kích thước bản bụng:382.3.3.2. Kích thước bản cánh:39§2.4. CẦU DẦM LIÊN HỢP THÉP BTCT412.4.1. KHÁI NIỆM CHUNG:412.4.2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA CẦU DẦM LIÊN HỢP THÉP BTCT:422.4.2.1. Nguyên tắc cấu tạo:422.4.2.2. Nguyên lý làm việc:422.4.2.3. Đặc điểm của cầu dầm liên hợp Thép BTCT:442.4.3. CẤU TẠO CHUNG KCN CẦU DẦM LIÊN HỢP THÉP BTCT:442.4.4. CẤU TẠO DẦM CHỦ:452.4.4.1. Căn cứ lựa chọn kết cấu dầm chủ:452.4.4.2. Số lượng dầm chủ:452.4.4.3. Chiều cao dầm chủ:462.4.4.4. Tỉ lệ cấu tạo chung của dầm thép:472.4.5. KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN CỦA DẦM THÉP:472.4.5.1. Kích thước bản bụng:472.4.5.2. Kích thước bản cánh:482.4.6. CẤU TẠO BẢN BÊTÔNG:492.4.7. CẤU TẠO HỆ NEO LIÊN KẾT:502.4.7.1. Vai trò của neo liên kết:502.4.7.2. Cấu tạo neo:502.4.7.3. Nguyên tắc bố trí neo:53§2.5. CẦU DẦM THÉP BẢN TRỰC HƯỚNG542.5.1. KHÁI NIỆM CHUNG:542.5.2. CẤU TẠO BẢN MẶT CẦU TRỰC HƯỚNG:54§2.6. CẦU DẦM THÉP UỐN TRƯỚC562.6.1. KHÁI NIỆM CHUNG:562.6.2. CẤU TẠO CẦU DẦM PREBEAM:572.6.2.1. Cấu tạo chung:572.6.2.2. So sánh giữa dầm Prebeam và dầm BTCTDƯL:582.6.2.3. Vật liệu chế tạo dầm:582.6.3. TRÌNH TỰ CHẾ TẠO DẦM PREBEAM:602.6.3.1. Phương pháp tải trọng dằn:602.6.3.2. Phương pháp dùng thanh căng:612.6.4. KẾT LUẬN:62§2.7. CÁC HỆ THỐNG LIÊN KẾT632.7.1. SƯỜN TĂNG CƯỜNG:632.7.1.1. Vai trò:632.7.1.2. Cấu tạo sườn tăng cường:632.7.1.3. Mặt cắt hiệu dụng của sườn tăng cường:662.7.2. HỆ LIÊN KẾT NGANG CẦU:672.7.2.1. Vai trò:672.7.2.2. Cấu tạo hệ liên kết ngang cầu:672.7.3. HỆ LIÊN KẾT DỌC CẦU:692.7.3.1. Vai trò:692.7.3.2. Cấu tạo hệ liên kết dọc cầu:70§2.8. MỐI NỐI DẦM VÀ TẠO ĐỘ VỒNG BẰNG MỐI NỐI722.8.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI CẤU TẠO MỐI NỐI DẦM:722.8.2. YÊU CẦU CẤU TẠO MỐI NỐI DẦM:722.8.3. CẤU TẠO MỐI NỐI DẦM:732.8.3.1. Cấu tạo chung:732.8.3.2. Mối nối bản bụng:732.8.3.3. Mối nối bản cánh:732.8.3.4. Bản táp dùng cho mối nối:742.8.4. BIỆN PHÁP TẠO ĐỘ VÒNG BẰNG MỐI NỐI:74Chương 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU DẦM THÉP77§3.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH TÍNH TOÁN THIẾT KẾ773.1.1. KHÁI NIỆM CHUNG:773.1.2. SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN:77§3.2. CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ78VÀ CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ HIỆN HÀNH783.2.1. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ:783.2.2. TRIẾT LÝ THIẾT KẾ:783.2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KẾT CẤU:783.2.3.1. Phương pháp thiết kế theo ứng suất cho phép:783.2.3.2. Phương pháp thiết kế theo hệ số tải trọng:793.2.3.3. Phương pháp thiết kế theo trạng thái giới hạn:793.2.3.4. Phương pháp thiết kế theo hệ số tải trọng và sức kháng:80§3.3. PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ XÁC ĐỊNH85NỘI LỰC TRONG CÁC BỘ PHẬN KCN853.3.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KẾT CẤU:853.3.1.1. Nguyên tắc chung:853.3.1.2. Phương pháp phân tích kết cấu theo mô hình không gian:853.3.1.3. Phương pháp phân tích kết cấu theo mô hình phẳng:863.3.2. TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ TẢI TRỌNG:873.3.2.1. Tĩnh tải:873.3.2.2. Hoạt tải xe thiết kế:873.3.2.3. Hoạt tải người:893.3.2.4. Hệ số tải trọng:893.3.2.5. Hệ số làn:903.3.2.6. Hệ số xung kích:913.3.3. XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHÂN BỐ NGANG:913.3.3.1. Nguyên tắc tính toán:913.3.3.2. Các nhóm phương pháp tính toán phân phối tải trọng:913.3.3.3. Phương pháp đòn bẩy:923.3.3.4. Tính hệ số phân bố ngang theo 22TCN 27205:933.3.4. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG DẦM CHỦ:993.3.4.1. Vẽ đường ảnh hưởng nội lực:993.3.4.2. Xác định nội lực do tĩnh tải:1003.3.4.3. Xác định nội lực do hoạt tải:1013.3.4.4. Tổng hợp nội lực:103§3.4. XÁC ĐỊNH ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC104CỦA MẶT CẮT DẦM CHỦ.1043.4.1. ĐTHH CỦA MẶT CẮT DẦM KHÔNG LIÊN HỢP:1043.4.1.1. Sự phát triển ứng suất trong mặt cắt dầm:1043.4.1.2. Xác định ĐTHH mặt cắt dầm chủ trong giai đoạn đàn hồi:1053.4.1.3. Xác định ĐTHH mặt cắt dầm chủ trong giai đoạn chảy dẻo:1053.4.1.4. Xác định mômen chảy và mômen dẻo:1073.4.2. ĐTHH CỦA MẶT CẮT DẦM LIÊN HỢP CHỊU MÔMEN UỐN DƯƠNG:1093.4.2.1. Khái niệm chung:1093.4.2.2. Sự phát triển ứng suất trong mặt cắt.1093.4.2.3. Xác định ĐTHH mặt cắt dầm giai đoạn I:1113.4.2.4. Xác định ĐTHH mặt cắt dầm giai đoạn II:1113.4.2.5. Xác định ĐTHH mặt cắt dầm trong giai đoạn chảy dẻo:1173.4.2.6. Xác định mômen chảy và mômen dẻo:1203.4.3. ĐTHH CỦA MẶT CẮT DẦM LIÊN HỢP CHỊU MÔMEN UỐN ÂM:1223.4.3.1. Khái niệm chung:1223.4.3.2. Sự phát triển ứng suất trong mặt cắt chịu mômen uốn âm:1233.4.3.3. Xác định ĐTHH mặt cắt dầm giai đoạn I:1253.4.3.4. Xác định ĐTHH mặt cắt dầm giai đoạn II:1253.4.3.5. Xác định ĐTHH mặt cắt dầm giai đoạn chảy dẻo:1283.4.3.6. Xác định mômen chảy và mômen dẻo:130§3.5. ẢNH HƯỞNG CỦA TỪ BIẾN CO NGÓT133VÀ THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ TRONG CẦU DẦM LIÊN HỢP.1333.5.1. ẢNH HƯỞNG CỦA CO NGÓT:1333.5.1.1. Nguyên tắc tính toán:1333.5.1.2. Xác định biến dạng tương đối do co ngót:1333.5.1.3. Nội lực phát sinh do co ngót trong cầu dầm liên hợp nhịp giản đơn:1343.5.1.4. Nội lực phát sinh do co ngót trong cầu dầm liên hợp nhịp liên tục:1353.5.2. ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ:1373.5.2.1. Nhiệt độ phân bố đều:1373.5.2.2. Nhiệt độ phân bố không đều:1383.5.2.3. Nội lực do chênh lệch nhiệt độ âm trong cầu liên hợp nhịp giản đơn:1423.5.2.4. Nội lực do chênh lệch nhiệt độ dương trong cầu liên hợp nhịp giản đơn:1433.5.2.5. Nội lực do chênh lệch nhiệt độ âm trong cầu liên hợp nhịp liên tục:1443.5.2.6. Nội lực do chênh lệch nhiệt độ dương trong cầu liên hợp nhịp liên tục:148§3.6. KIỂM TOÁN KCN THEO CÁC TTGH1493.6.1. NỘI DUNG KIỂM TOÁN KẾT CẤU NHỊP:1493.6.2. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CẤU TẠO CHUNG CỦA DẦM:1503.6.2.1. Tỉ lệ cấu tạo chung của dầm chủ:1503.6.2.2. Kiểm tra độ mảnh của bản bụng:1503.6.3. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CẤU TẠO CỦA MẶT CẮT ĐẶC CHẮC:1503.6.3.1. Kiểm tra độ mảnh của sườn dầm:1503.6.3.2. Kiểm tra độ mảnh của bản cánh chịu nén:1513.6.3.3. Kiểm tra tương tác giữa sườn dầm và bản cánh chịu nén:1513.6.3.4. Kiểm tra điều kiện giằng bản cánh chịu nén:1513.6.3.5. Kiểm tra độ mảnh của sườn dầm và bản cánh chịu nén dùng công thức Q:1523.6.4. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CẤU TẠO CỦA MẶT CẮT KHÔNG ĐẶC CHẮC:1523.6.4.1. Kiểm tra độ mảnh của bản cánh chịu nén:1523.6.4.2. Kiểm tra điều kiện giằng bản cánh chịu nén:1533.6.5. KIỂM TOÁN SỨC KHÁNG UỐN THEO TTGH CƯỜNG ĐỘ:1543.6.5.1. Công thức kiểm toán:1543.6.5.2. Tính sức kháng uốn danh định Mn:1543.6.6. KIỂM TOÁN SỨC KHÁNG CẮT THEO TTGH CƯỜNG ĐỘ:1623.6.6.1. Công thức kiểm toán:1623.6.6.2. Sức kháng cắt danh định của sườn dầm không có sườn tăng cường:1623.6.6.3. Sức kháng cắt của sườn dầm có sườn tăng cường:1623.6.7. KIỂM TOÁN SƯỜN DẦM THEO ĐIỀU KIỆN MỎI:1643.6.7.1. Nguyên tắc chung:1643.6.7.2. Ứng suất uốn:1653.6.7.3. Ứng suất cắt:1653.6.8. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG THEO TTGH SỬ DỤNG:1663.6.8.1. Nguyên tắc chung:1663.6.8.2. Kiểm tra độ võng do tĩnh tải theo phân tích đàn hồi:1663.6.8.3. Kiểm tra độ võng do hoạt tải theo phân tích đàn hồi:1663.6.8.4. Tính độ vồng:1683.6.9. KIỂM TRA DAO ĐỘNG CỦA KCN THEO TTGH SỬ DỤNG:1693.6.9.1. Xác định chu kì dao động:1693.6.9.2. Kiểm tra điều kiện dao động của kết cấu nhịp:169§3.7. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ SƯỜN TĂNG CƯỜNG1703.7.1. NGUYÊN TẮC CẤU TẠO:1703.7.2. KIỂM TRA SƯỜN TĂNG CƯỜNG GỐI:1713.7.2.1. Kiểm tra điều kiện cấu tạo:1713.7.2.2. Kiểm toán sức kháng ép mặt:1713.7.2.3. Kiểm toán sức kháng nén dọc trục:1723.7.2.4. Kiểm tra độ mảnh giới hạn:1723.7.3. KIỂM TRA SƯỜN TĂNG CƯỜNG TRUNG GIAN:1723.7.3.1. Kiểm tra điều kiện cấu tạo:1723.7.3.2. Kiểm tra mômen quán tính của sườn tăng cường:1733.7.3.3. Kiểm tra diện tích sườn tăng cường:1733.7.4. KIỂM TRA SƯỜN TĂNG CƯỜNG DỌC:174§3.8. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ NEO LIÊN HỢP1753.8.1. NGUYÊN TẮC CHUNG:1753.8.2. XÁC ĐỊNH CÁC LỰC TÁC DỤNG LÊN NEO:1753.8.2.1. Lực tác dụng lên neo trong giai đoạn đàn hồi:1753.8.2.2. Lực trượt danh định tác dụng lên neo trong giai đoạn chảy dẻo:1773.8.3. KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA NEO:1783.8.3.1. Neo cứng:1783.8.3.2. Neo mềm:1783.8.3.3. Neo đinh mũ:1793.8.3.4. Sức kháng cắt tính toán của neo:1803.8.4. BỐ TRÍ NEO:1803.8.4.1. Số lượng neo:1803.8.4.2. Khoảng cách giữa các neo:1813.8.5. KIỂM TRA SỨC KHÁNG MỎI CỦA NEO ĐINH MŨ:181§3.9. TÍNH LIÊN KẾT BẢN CÁNH VÀ BẢN BỤNG1833.9.1. TÍNH LIÊN KẾT HÀN:1833.9.2. TÍNH LIÊN KẾT ĐINH TÁN:1853.9.3. XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA ĐINH VÀ BU LÔNG:1863.9.3.1. Mặt cắt cắt qua thân đinh:1863.9.3.2. Khả năng chịu cắt của thân đinh hoặc bulông:1873.9.3.3. Khả năng chịu ép mặt của thân đinh hoặc bulông:1873.9.3.4. Khả năng chịu kéo của thân đinh hoặc bulông:1883.9.3.5. Sức kháng trượt của bulông cường độ cao:189§3.10. TÍNH TOÁN MỐI NỐI DẦM CHỦ1913.10.1. NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN:1913.10.2. MỐI NỐI BẰNG ĐƯỜNG HÀN:1913.10.2.1. Cấu tạo mối nối:1913.10.2.2. Tính mối nối bản cánh:1923.10.2.3. Tính mối nối bản bụng:1923.10.3. MỐI NỐI BẰNG ĐINH TÁN HOẶC BULÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO:1933.10.3.1. Cấu tạo chung:1933.10.3.2. Tính mối nối bản cánh:1943.10.3.3. Tính mối nối bản bụng:194§3.11. TÍNH TOÁN BẢN MẶT CẦU1973.11.1. KHÁI NIỆM:1973.11.2. CHỌN KÍCH THƯỚC BẢN MẶT CẦU:1973.11.2.1. Bề rộng:1973.11.2.1. Chiều dày:1973.11.3. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG BẢN:1973.11.3.1. Sơ đồ tính toán:1973.11.3.2. Hoạt tải xe thiết kế dùng để tính toán:1983.11.3.3. Diện tích tiếp xúc của bánh xe với mặt đường:1983.11.3.4. Chiều rộng dải bản tương đương:1993.11.3.5. Tính toán phần hẫng bản mặt cầu:1993.11.3.6. Tính toán phần bản mặt cầu bên trong:2003.11.4. KIỂM TOÁN BẢN MẶT CẦU:202
Xem thêm

198 Đọc thêm

Các bước cơ bản thi công cầu vòm

CÁC BƯỚC CƠ BẢN THI CÔNG CẦU VÒM

Hiện nay trên thế giới công nghệ xây dựng cầu đã có những bước phát triển vượt bậc về sự đa dạng hoá các loại cầu cũng như khả năng vượt nhịp rất lớn. Đóchính là quá trình phát triển và ứng dụng công nghệ tin học vào chương trình tính toánkết cấu, đã giải quyết và xử lý rất tốt có hiệu quả các chương trình tính toán phức tạpvề sự làm việc không gian của kết cấu công trình . Đồng thời công nghệ chế tạo vật liệu xây dựng cũng đã đạt được những tiến bộ ưu việt, cụ thể đã sản xuất được các loại vật liệu có cường độ cao, siêu bền như: Thép cường độ cao, cáp dự ứng lực, bê tông siêu bền,các loại phụ gia đặc biệt dùng để kết dính vật liệu… Các dạng cầu vượt nhịp lớn được xây dựng như cầu treo dây văng, rất phong phú về kết cấu với loại hai mặt phẳng dây, một mặt phẳng dây,cấu tạo trụ tháp cũng cónhiều hình dạng đẹp.Cầu treo dây võng với kết cấu dầm liên tục, hệ liên tục dàn, bán dàn được sử dụng.Các loại cầu dầm bê tông liên tục được thiết kế và thi công với công nghệ đúc hẫng cân bằng, đúc đẩy cũng được áp dụng phổ biến. Với những nhịp lớn, vừa và trung bình thì cầu vòm liên hợp, dầm cứng hay liên hợp với nhịp treo đều là kết cấu có khả năng khai thác hợp lý.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Văn bản thuyết minh nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị,… của một sự vật, hiện tượng, một vấn đề nào đó. Có nhiều loại văn bản thuyết minh. 2. Văn bản thuyết minh có thể có nhiều loại hình thức kết cấu khác nhau : - Kết cấu theo trình tự thời gian : trình bày sự vật theo quá trình hình thành, vận động và phát triển. - Kết cấu theo trình tự không gian : trình bày sự vật theo tổ chức vốn có của nó (bên trên – bên dưới, bên trong – bên ngoài, hoặc theo trình tự quan sát,…). - Kết cấu theo trình tự lôgic : trình bày sự vật theo các mối quan hệ khác nhau (nguyên nhân – kết quả, chung – riêng, liệt kê các mặt, các phương diện,…). - Kết cấu theo trình tự hỗn hợp : trình bày sự vật với sự kết hợp nhiều trình tự khác nhau. II. RÈN KĨ NĂNG 1. Hình thức kết cấu của văn bản Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân : a) Đối tượng và mục đích thuyết minh : - Đối tượng : Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân. - Mục đích : nhằm giới thiệu cho người đọc về thời gian, địa điểm và diễn biến của hội thổi cơm thi và ý nghĩa văn hoá của nó trong đời sống tinh thần của người lao động vùng đồng bằng Bắc Bộ. b) Các ý chính của văn bản : - Thời gian, địa điểm diễn ra lễ hội. - Diễn biến lễ hội : + Thi nấu cơm : làm thủ tục bắt đầu cuộc thi, lấy lửa trên ngọn cây chuối, nấu cơm. + Chấm thi : các tiêu chuẩn chấm thi, cách chấm để đảm bảo chính xác, công bằng. - Ý nghĩa văn hoá của lễ hội đối với đời sống tinh thần của người dân lao động. 2. Hình thức kết cấu của văn bản Bưởi Phúc Trạch : a) Đối tượng và mục đích thuyết minh : - Đối tượng : bưởi Phúc Trạch – một loại trái cây nổi tiếng ở Hà Tĩnh. - Mục đích : giúp người đọc hình dung, cảm nhận được đặc điểm (hình dáng, màu sắc, hương vị hấp dẫn, giá trị bổ dưỡng) của bưởi Phúc Trạch. b) Các ý chính của văn bản : - Về hình dáng bên ngoài của bưởi Phúc Trạch. - Về hương vị đặc sắc của bưởi Phúc Trạch. - Về sự hấp dẫn và bổ dưỡng của bưởi Phúc Trạch. - Danh tiếng của bưởi Phúc Trạch. 3. Về cách sắp xếp ý của hai văn bản Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và Bưởi Phúc Trạch. - Văn bản Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân tổ chức kết cấu theo trình tự thời gian, xen lẫn lời kể và lời tả. - Văn bản Bưởi Phúc Trạch tổ chức kết cấu theo trình tự quan hệ không gian (từ ngoài vào trong), trình tự quan hệ lôgic (các phương diện khác nhau của quả bưởi : hình dáng, màu sắc, hương vị, giá trị bổ dưỡng) và trình tự quan hệ nhân quả (giữa ý thứ nhất, thứ hai và ý thứ ba ; giữa ý thứ ba và ý thứ tư). 4. Nếu cần thuyết minh bài Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão, có thể tổ chức kết cấu như sau : - Giới thiệu khái quát về tác giả Phạm Ngũ Lão và bài thơ Tỏ lòng. - Thuyết minh về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ : + Giá trị nội dung của bài thơ. + Giá trị nghệ thuật của bài thơ. Chú ý : Có thể thuyết minh giá trị nghệ thuật của bài thơ trước rồi mới thuyết minh giá trị nội dung hoặc đan xen. - Khẳng định về giá trị của bài thơ. 5. Nếu phải thuyết minh một di tích, một thắng cảnh của đất nước, có thể giới thiệu dựa theo gợi ý sau : - Giới thiệu chung về di tích hoặc thắng cảnh : tên gọi, giá trị nổi bật,… - Thuyết minh cụ thể về đặc điểm, giá trị các mặt của di tích hoặc thắng cảnh : vị trí, quang cảnh, sự tích, đặc điểm và giá trị tiêu biểu,… Có thể thuyết minh theo trình tự thời gian, không gian, quan hệ lôgic,… hoặc phối hợp một cách linh hoạt, tự nhiên các trình tự kết cấu. - Khẳng định, nhấn mạnh về đặc điểm cũng như giá trị của đối tượng đã thuyết minh. loigiaihay.com
Xem thêm

2 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHẰM NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP XÂY DỰNG – COMESS

MỘT SỐ GIẢI PHẰM NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP XÂY DỰNG – COMESS

Việt Nam đang trên con đường đổi mới toàn diện để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Trên đà phát triển đó thì nhu cầu xây dựng nhất là lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình thủy điện, công nghiệp, dân dụng và các công trình giao thông vận tải… là rất lớn. Một thị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp lĩnh vực công nghiệp xây dựng. Là một công ty tách ra từ Tổng công ty công nghiệp Việt Nam, Công ty Cổ phần Kết cấu thép xây dựng đã và đang khẳng định được vị trí và uy tín của mình trong lĩnh vực tư vấn thiết kế các công trình kết cấu thép, đặc biệt trong xây dựng nhà thép tiền chế và các thiết bị thủy công. Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng. Qua tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực của Công ty trong những năm gần đây, em nhận thấy công tác đào tạo lao động luôn luôn giữ một vai trò quan trọng và trở thành công tác thường xuyên được quan tâm đúng mức. Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, môi trường kinh doanh thay đổi…thì công tác đào tạo lao động trong công ty còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế. Do vậy làm thế nào để hoàn thiện, nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác đào tạo lao động trong Công ty nhằm nâng cao trình độ cho người lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đáp ứng kịp thời với sự thay đổi? Đây chính là lý do em đã chọn đề tài: “Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS” Dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của Thạc sĩ Đặng Thị Kim Thoa và các anh chị trong phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần kết câu thép xây dựng, em đã hoàn thành báo cáo chuyên đề thực tập. Nội dung của báo cáo bao gồm: Chương I Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng Chương II Thực trạng công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng Chương III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng Trong quá trình thực hiện, báo cáo không tránh khỏi còn những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo để hoàn thiện hơn bản báo cáo này. Em xin chân thành cảm ơn.
Xem thêm

49 Đọc thêm

LUẬN VĂN TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU THÉP PHẾ LIỆU VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU THÉP PHẾ LIỆU CỦA CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ NGÔ QUYỀN

LUẬN VĂN TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU THÉP PHẾ LIỆU VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU THÉP PHẾ LIỆU CỦA CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ NGÔ QUYỀN

chất và ở mỗi nớc lại có những quy định khác nhau về mặt hàng đó, đối với thépphế liệu nhập khẩu vào Việt Nam cũng vậy. Nhng khi tham gia vào buôn bánngoại thơng thì phải sử dụng những tiêu chuẩn mang tính quốc tế.Đối với việc nhập khẩu thép phế liệu, Nhà nớc ta vẫn cha có văn bản pháplý cụ thể quy định về tiêu chuẩn đối với mặt hàng này. Vì vậy khi nhập khẩu thépphế các doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn, vì họ cha có một tiêu chuẩn nàođể dựa vào đó mà xem xét, xác định thép phế liệu do doanh nghiệp mình nhậpkhẩu về có đạt tiêu chuẩn chất lợng hay không. Do đó, đã có nhiều ý kiến kiếnnghị về vấn đề này, trong đó đáng kể nhất là ý kiến của Tiến sĩ Nguyễn Văn Sa kiến nghị Nhà nớc cần đa ra các tiêu chuẩn về thép phế và của ông Phạm Chí Cờng- kiến nghị Nhà nớc cần xây dựng các tiêu chuẩn chất lợng cho sắt thép phếdựa trên tiêu chuẩn quốc tế. Những ý kiến này đợc đa ra đều nhằm giúp các18doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc xác định tiêu chuẩn chất lợng đối với thépphế nhập khẩu, khiến cho hoạt động nhập khẩu đợc dễ dàng hơn.Tuy nhiên, việc nhập khẩu thép phế nói riêng và nhập khẩu các phế phẩmvào Việt Nam nói chung luôn phải đảm bảo quy định của Bộ Tài nguyên - môi trờng, đó là: không biến Việt Nam thành bãi giác của thế giới.Hiện nay, chất lợng thép phế do Công ty công nghiệp tàu thuỷ Ngô Quyềnnhập khẩu không chỉ đáp ứng đợc các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn của ViệtNam theo quy định pháp luật (Quyết định số 03/QD- BTNMT của Bộ tài nguyênmôi trờng) đối với mặt hàng này mà còn phù hợp và có thể phục vụ cho côngnghiệp đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ của Tổng Công ty, các loại thép có khảnăng tái chế đợc để phục vụ cho sản xuất.* Về thị trờng nhập khẩu: Xây dựng thị trờng nhập khẩu ổn định vững chắcvà lâu dài có ý nghĩa to lớn trong quá trình nhập khẩu trớc mắt cũng nh lâu dài.Làm tốt phơng châm này là góp phần tích cực vào sự phát triển của Công ty nóiriêng và của Tổng Công ty Vinashin nói chung. Do vậy mà Công ty luôn duy trìnhững thị trờng nhập khẩu ổn định để tạo điều kiện thuận lợi cho công việc kinhdoanh của mình.
Xem thêm

37 Đọc thêm

Thuyết trình thử tải K0 Cầu Nguyện Viên

Thuyết trình thử tải K0 Cầu Nguyện Viên

Tính toán thử tải hệ đà giáo trước khi đưa vào sử dụngXác định độ võng, khử biến dạng dư của kết cấu thép dưới tác dụng của tải trọng thửăn cứ vào Hồ sơ thiết kế Bản vẽ thi công được phê duyệt .Căn cứ vào hồ sơ BPTCTC do nhà thầu lập đã đệ trình Tư vấn giám sát .Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế công trình và thiết kế phụ trợ 22TCN20089.Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 27205.Căn cứ vào vật tư, thiết bị hiện có tại công trường.Căn cứ vào tiến độ dự án.
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề