PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO HOẠT ĐỘNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO HOẠT ĐỘNG":

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính công ty dệt 195

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CÔNG TY DỆT 195

CHƯƠNG I: Những vấn đề chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp. 1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp. 1.1.1 Tài chính doanh nghiệp là gì, bản chất của tài chính doanh nghiệp; 1.1.2 Cơ sở tài chính doanh nghiệp; 1.1.3 Mục tiêu quản lý tài chính doanh nghiệp; 1.1.4 Nội dung về quản lý tài chính doanh nghiệp. 1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp. 1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp; 1.2.2 Mục tiêu phân tích tài chính doang nghiệp. a) Phân tích tài chính đối với nhà quản trị; b) Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư; c) Phân tích tài chính đối với người cho vay. 1.2.3 Trình tự, phương pháp và tài liệu phân tích tài chính. a) Trình tự và các bước tiến hành phân tích tài chính; b) Phương pháp phân tích tài chính; c) Tài liệu sử dụng phân tích tài chính. 1.2.4 Nội dung phân tích tài chính. 1.2.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính; 1.2.4.2 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn. a) Phân tích cơ cấu tài sản; b) Phân tích cơ cấu nguồn vốn. 1.2.4.3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động SXKD. 1.2.4.4 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán. a) Phân tích tình hình thanh toán; b) Phân tích khả năng thanh toán. 1.2.4.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. a) Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ (Vốn cố định); b) Phân tích hiệu quả sử dụng TSLĐ (Vốn lưu động). CHƯƠNG II: Phân tích tình hình tài chính Công ty Dệt 195 Hà Nội. 1.1 Giới thiệu chung về Công ty dệt 195 Hà Nội. 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty; 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty; 1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty; 1.1.4 Đặc điểm về tình hình SXKD của Công ty. 1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp Công ty dệt 195 Hà Nội. 1.2.1 Cơ sở dữ liệu phân tích tình hình tài chính của Công ty; 1.2.2 Nội dung phân tích; 1.2.3 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn. a) Phân tích cơ cấu tài sản; b) Phân tích cơ cấu nguồn vốn c) Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động SXKD. 1.2.4 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán. a) Phân tích tình hình thanh toán; b) Phân tích khả năng thanh toán. 1.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. a) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ); b) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động (TSLĐ). c) Phân tích khả năng sinh lợi của vốn. 1.3 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty. 1.3.1 Những thuận lợi và thành công. a) Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn; b) Về tình hình thanh toán; c) Về hiệu quả sử dụng TSCĐ và TSLĐ; d) Về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và vốn chủ sở hữu. 1.3.2 Những khó khăn và hạn chế. CHƯƠNG III: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty Dệt 195 Hà Nội. 1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh Công ty dệt 195 Hà Nội; 1.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty. 1.2.1 Về cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn. a) Về cơ cấu tài sản; b) Về cơ cấu nguồn vốn. 1.2.2 Về vấn đề đảm bảo và phát triển nguồn vốn. 1.2.3 Về tình hình thanh toán.
Xem thêm

71 Đọc thêm

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX TM Tùng Lâm

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX TM TÙNG LÂM

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 Chương 1 4 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH 4 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH SX TM Tùng Lâm 4 1.2.Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty 4 1.3.Quy trình kinh doanh của công ty. 4 1.4.Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty. 6 1.5.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty. 7 1.6.Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức lao động của công ty TNHH SX TM Tùng Lâm. 12 a.Tổ chức sản xuất của công ty 13 b. Về cơ cấu và chất lượng lao động của công ty 13 c. Chế độ làm việc của công ty 14 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15 Chương 2 16 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TÙNG LÂM NĂM 2015 16 2.1. Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015. 17 2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty 19 2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 19 2.2.2.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 27 2.2.3. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 31 2.2.4. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán 35 2.2.5. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 42 2.2.6. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 46 2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Trường Anh. 60 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
Xem thêm

67 Đọc thêm

LUẬN VĂN KẾ TOÁN ĐH MỎ: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG

LUẬN VĂN KẾ TOÁN ĐH MỎ: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG

MỤC LỤC Chương 1 4 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KỸ XÂY DỰNG 4 1.1.Quá trình hình thành và phát triển 5 1.2.Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần phát triển Kỹ thuật Xây Dựng 6 1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ 6 1.2.2.Các lĩnh vực hoạt động chính của Công ty bao gồm: 7 1.3.Quy trình kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng 8 1.4.Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Cổ phần phát triển Kỹ thuật Xây dựng 11 1.5.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cả Công ty 13 1.6.Tình hình tổ chức lao động Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng 16 1.6.1. Tổng quan tình hình tổ chức kinh doanh và lao động 16 1.6.2.Tình hình tổ chức lao động trong Công ty 19 KẾT LUẬN CHƯƠNG I 21 Chương II 22 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊUTHỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂNKỸ THUẬT XÂY DỰNG 22 2.1. Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015 23 2.2. Đánh giá tình hình tài chính của Công ty năm 2015 26 2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán 27 2.2.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 29 2.2.3. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán 38 2.2.4. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 43 2.2.5. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán 45 2.2.6. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi vốn 56 2.3. Phân tích tình hình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của Công ty năm 2015 64 2.3.1. Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian 64 2.3.2. Phân tích tình hình tiêu thụ theo lĩnh vực kinh doanh 67 2.4. Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 69 KẾT LUẬN CHƯƠNG II 74 CHƯƠNG 3 75 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG 75 3.1. Tính cấp thiết lựa chọn đề tài công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 76 3.2. Mục đích, đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu chuyên đề 76 3.2.1. Mục đích nghiên cứu 76 3.2.2. Đối tượng nghiên cứu 77 3.2.3. Nội dung nghiên cứu 77 3.2.4. Phương pháp nghiên cứu 77 3.3. Cơ sở lý luận về công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong Công ty. 78 3.3.1. Khái niệm, phân loại, ý nghĩa và đặc điểm của các đối tượng hạch toán kế toán 78 3.3.2. Các chuẩn mực kế toán và chế độ chính sách về công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 86 3.3.3. Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 87 3.3.4. Phương pháp hạch toán. 88 3.3.5. Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán 100 3.4. Thực trạng công tác kế toán của doanh nghiệp 101 3.4.1. Tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp 101 3.4.2. Tình hình thực tế công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng 105 3.4.3. Tình hình công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng 107 3.5. Nhận xét về thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng 156 3.5.1. Ưu điểm 156 3.5.2. Nhược điểm 157 3.5.3. Phương hướng hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển Kỹ thuật Xây dựng 157 3.5.4. Một số ý kiến đề xuất hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần phát triển Kỹ thuật Xây dựng 158 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 159 TÀI LIỆU THAM KHẢO 160
Xem thêm

127 Đọc thêm

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH HÀ ĐÔNG -NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH HÀ ĐÔNG -NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

Vốn là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình hoạt động kinh doanh mọi doanh nghiệp cũng như và các Ngân hàng thương mại (NHTM) với tư cách là một doanh nghiệp, một chế tài trung gian hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ thì vốn lại có một vai trò hết sức quan trọng. NHTM là đơn vị chủ yếu cung cấp vốn thu lãi, vì vậy các NHTM rất chú trọng đến vấn đề huy động vốn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình. Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển, nhu cầu về vốn của các cá nhân cũng như các tổ chức kinh tế là rất lớn. Đứng trước tình hình đó, hệ thống NHTM đang phấn đấu nhằm thực hiện có hiệu quả chiến lược huy động vốn trong nước và nguồn vốn từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế. Để tăng cường huy động vốn các ngân hàng cần nghiên cứu các hình thức huy động, các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn như: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn qua thời gian; nguồn vốn có chi phí hợp lý; sự thay đổi cơ cấu của những nguồn vốn mà Ngân hàng muốn tăng cường huy động qua thời gian. Cũng như phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn. Phòng Giao Dịch Hà Đông – Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Á Châu là một đơn vị ngân hàng non trẻ. Sau hơn sáu năm đi vào hoạt động, Phòng đã đạt được những thành công nhất định trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên để có thể có được chỗ đứng vững chắc hơn trong hệ thống ngân hàng thì PGD cần đẩy nhanh hơn nữa hoạt động kinh doanh của mình, và công tác cơ bản đầu tiên và vô cùng quan trọng đó là công tác huy động vốn Và trong định hướng phát triển của PGD Hà Đông, tăng cường huy động vốn vẫn là ưu tiên hàng đầu. Đây là một hoạt động vô cùng cần thiết góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế, và để đảm bảo đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh cho ngân hàng. Thời gian gần đây do những biến động của nền kinh tế và do chính sách kinh tế của Chính phủ, thêm vào đó là sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt không chỉ riêng hệ thống NHTM mà còn từ sự tham gia ngày càng nhiều của các tổ chức tài chính phi ngân hàng. Từ đó đòi hỏi PGD Hà Đông - Ngân hàng TMCP Á Châu phải có những giải pháp huy động vốn đúng đắn thích hợp mới đáp ứng được nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Chính vì vậy em đã lựa chọn nghiên cứu về đề tài "Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Phòng Giao Dịch Hà Đông -Ngân hàng TMCP Á Châu” cho chuyên đề thực tập của mình trong thời gian thực tập tại PGD Hà Đông
Xem thêm

67 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP THỦY SẢN BÌNH ĐỊNH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP THỦY SẢN BÌNH ĐỊNH

1. Tính cấp thiết của đề tàiTrong môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt như hiện nay bất kì một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển ngoài việc tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả còn phải thực hiện chức năng quản lý tốt đặc biệt là quản lý về mặt tài chính. Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động SXKD. Nó có mặt trong tất cả các khâu của quá trình SXKD từ khâu tạo vốn trong doanh nghiệp đến khâu phân phối tiền lãi thu được từ quá trình hoạt động SXKD. Trong nền kinh tế thị trường, tài chính doanh nghiệp là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm nhất là những người quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì vậy, phân tích tài chính là một việc làm vô cùng cần thiết. Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá được đầy đủ, chính xác tình hình tổ chức, phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp, vạch rõ khả năng tiềm tàng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Thông qua việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn, đề xuất các biện pháp cần thiết và có hiệu quả để khai thác tới mức cao nhất những khả năng tiềm tàng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phục vụ tốt cho SXKDXuất phát từ tầm quan trọng đó, qua thời gian thực tập tại Công ty CP Thủy sản Bình Định, được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty đặc biệt là tập thể cán bộ của phòng Tài vụ Công ty và thông qua sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn T.S Hà Thanh Việt, em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty CP Thủy sản Bình Định” làm đồ án tốt nghiệp của mình.2. Mục đích nghiên cứuTrên cơ sở phân tích đánh giá về hoạt động tài chính của Công ty từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần cải thiện tình hình tài chính tại Công ty.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty Phạm vi nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty từ năm 2010 đến năm 20124. Phương pháp nghiên cứuDựa vào các nguồn số liệu, các tài liệu tham khảo áp dụng các phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp để tiến hành phân tích.5. Kết cấu đồ ánNội dụng của đề tài gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệpChương 2: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần Thủy sản Bình ĐịnhChương 3: Những giải pháp cơ bản cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần thủy sản Bình ĐịnhVì kiến thức chuyên môn cũng như việc vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn còn nhiều hạn chế nên đồ án tốt nghiệp của em còn nhiều sai sót và hạn chế. Em rất mong nhận được sự góp ý của Thầy giáo hướng dẫn T.S Hà Thanh Việt, quý thầy cô trong khoa Tài chính ngân hàng và quản trị kinh doanh trường Đại học Quy Nhơn để đề tài của em được hoàn thiện hơn.Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn và gửi lời chúc sức khỏe đến T.S Hà Thanh Việt, tập thể ban lãnh đạo và công nhân viên Công ty CP Thủy sản Bình Định đăc biệt là các anh, chị phòng Tài vụ, cùng những người đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.
Xem thêm

98 Đọc thêm

BÀI THỰC HÀNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

BÀI THỰC HÀNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Mục lục Nội dung Trang 1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty 14 – 19 2. Phân tích tình hình nguồn vốn 20 – 25 3. Phân tích hoạt động tài trợ 25 – 27 4. Phân tích tình hình phân bổ, sử dụng vốn 28 – 32 5. Phân tích chính sách tín dụng 33 – 37 6. Phân tích kết quả kinh doanh 37 – 44 7. Phân tích khả năng thanh toán 44 – 46 8. Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh 46 – 49 9. Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động 49 – 51 10. Phân tích tốc độ luân chuyển các khoản phải thu 51 – 53 11. Phân tích tốc độ luân chuyển hành tồn kho 54 56 12. Phân tích ROE 59 62 13. Phân tích ROA 62 65
Xem thêm

62 Đọc thêm

phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện mang thít

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN MANG THÍT

... đời Ngân hàng Nông nghiệp phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Mang Thít xu tất yếu Ngân hàng Nông nghiệp phát triển Nông thôn huyện Mang thít Chi nhánh cấp Ngân hàng Nông nghiệp phát triển. .. hàng nông nghiệp phát triển nông thôn huyện Mang Thít chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện. .. CHƯƠNG PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN MANG THÍT 4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN 4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn Ngân hàng
Xem thêm

67 Đọc thêm

Bài tập lớn: phân tích tài chính doanh nghiệp và làm bài tập thực hành về Công ty cổ phần sữa Việt Nam

BÀI TẬP LỚN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ LÀM BÀI TẬP THỰC HÀNH VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công sự, nguồn vốn, tài sản các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. tuy nhiên, những thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp là chưa đầy đủ vì nó không giải thích được cho người quan tâm bết rĩ về thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, triển vọng, và xu hướng phát triển của doanh nghiêp. Phân tích tài chính sẽ bổ khuyết cho sự thiếu hụt này.Để sinh viên nắm vững các vấn đề của phân tích tài chính doanh nghiệp, khoa Quản lý kinh doanh đã đưa ra một bài tập lớn nhằm giúp sinh viên dựa vào kiến thức đã học vận dụng vào xử lý các thông tin đưa ra trong bài tập. Từ đó phục vụ cho quá trình nhận thức lý luận và vận dụng vào công việc thực tế sau này.Sau thời gian làm bài tổng hợp, em đã ôn lại những kiến thức cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp và làm bài tập thực hành về Công ty cổ phần sữa Việt Nam. Em xin trình bày bài tập lớn với những nội dung như sau:Phẩn 1: Những lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệpPhần 2: Phân tích tình hình tài chính của công ty VinamilkPhần 3: Những giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động tài chính.
Xem thêm

34 Đọc thêm

Một số phương hướng cải thiện tình hình tài chính của công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao.

MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO.

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH I. Hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp: 1. Khái niệm hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp: 2. Nguyên tắc của hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp: 3. Mục tiêu của hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp: II. Phân tích tài chính trong các doanh nghiệp: 1. Khái niệm và mục đích của phân tích tài chính: 2. Ý nghĩa của phân tích tài chính: III. Thông tin cần thiết trong phân tích tài chính: 1. Bảng cân đối kế toán: a) Phần tài sản: b) Phần nguồn vốn: 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: a) Phần I: Lãi, lỗ: b) Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: c) Phần III: Thuế GTGT: IV. Nội dung và phương pháp phân tích tài chính: 1. Nội dung phân tích tài chính: 2. Phương pháp phân tích tài chính: V. Những công cụ chủ yếu trong phân tích tài chính: 1. Định nghĩa: 2. Sử dụng công cụ phân tích tài chính: a) So sánh các báo cáo tài chính: b) Phân tích các tỷ số: VI. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp: 1. Phân tích bảng cân đối kế toán: 2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: VII. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp: 1. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán: a) Phân tích tình hình thanh toán: b) Phân tích khả năng thanh toán: 2. Phân tích hiệu quả kinh doanh: a) Phân tích hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản: b) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định: c) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động: 3. Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động: 4. Phân tích khả năng sinh lợi của vốn kinh doanh: 5. Phân tích lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận: 6. Phân tích kết quả về tiêu thụ sản phẩm: 7. Phân tích điểm hoà vốn: PHẦN 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO PHẦN 3: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO PHẦN 4: MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO KẾT LUẬN PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

97 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY CỐC HÓA CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY CỐC HÓA CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

LỜI NÓI ĐẦU Ngày này, cùng với xu thế phát triển của kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đang trở nên rất sôi động với những sự cải cách, sự mở cửa tạo ra những cơ hội và thách thức lớn. Điều này đã làm cho các doanh nghiệp Việt Nam bước vào thời kỳ cạnh tranh khốc liệt. Làm sao để tồn tại và phát triển, để đứng vững trên thị trường là câu hỏi mà nhiều doanh nghiệp vẫn chưa có sự giải đáp. Do đó, để có thể khẳng định được mình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho công ty và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyễn nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thê đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để doanh nghiệp ngày một phát triển Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc phân tích tài chính đối với sự phát triển của Nhà máy, em đã quyết định chọn chuyên đề Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cốc Hóa Công ty Cổ Phần Gang Thép Thái Nguyên thông qua Bảng cân đối kế toán làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình. Báo cáo gồm 3 phần chính: Phần 1: Khái quát về Nhà máy Cốc Hóa Công ty Cổ Phần Gang Thép Thái Nguyên. Phần 2: Phân tích tình hình tài chính của Nhà máy thông qua Bảng CĐKT giai đoạn 20132015. Phần 3: Nhận xét và kết luận. TRƯỜNG ĐHKTQTKD KHOA NGÂN HÀNGTÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – hạnh Phúc NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hoàng Nam Lớp: K9TCNH Giáo viên hướng dẫn: Ths. Kiều Thị Khánh Tên chuyên đề báo cáo thực tập: Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cốc Hóa – Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên thông qua Bảng cân đối kê toán Nội dung nhận xét: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Đánh giá và cho điểm: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. Thái Nguyên, ngày.....tháng.....năm 2016 Giáo viên hướng dẫn TRƯỜNG ĐHKTQTKD KHOA NGÂN HÀNGTÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – hạnh Phúc NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hoàng Nam Lớp: K9TCNH Giáo viên hướng dẫn: Ths. Kiều Thị Khánh Tên chuyên đề báo cáo thực tập: Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cốc Hóa Công ty CP Gang Thép Thái Nguyên thông qua Bảng cân đối kê toán Nội dung nhận xét: .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Đánh giá và cho điểm: .................................................................................................................................................................................................................................................................. Thái Nguyên, ngày.....tháng.....năm 2016 Giáo viên phản biện MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU i MỤC LỤC iv PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY CỐC HÓA – CÔNG TY 1 CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN. 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Cốc Hoá – Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên. 1 1.1.1. Vị trí địa lý và địa chỉ giao dịch của Nhà máy. 1 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy. 1 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy 2 1.2.1. Chức năng 2 1.2.2. Nhiệm vụ. 2 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của Nhà máy cốc hóa – Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. 3 1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy. 3 1.3.2. Chức năng nhiệm cơ bản của các bộ phận. 4 1.3.3. Tình hình tổ chức lao động sản xuất của Nhà máy Cốc hóa: 6 1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán của Nhà máy Cốc hóaCông ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. 7 1.4.1 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán. 7 1.4.2. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán. 8 1.4.3. Tổ chức bộ máy kế toán 10 1.4.4. Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán 11 1.5. Sơ lược về kết quả hoạt động SXKD của Nhà máy. 12 1.6. Định hướng phát triển của Nhà máy trong giai đoạn 2016 – 2020. 16 PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA 19 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA NHÀ MÁY GIAI ĐOẠN 2013 2015 19 2.1 Công tác tổ chức tài chính và cơ chế quản lý tài chính của Nhà máy … 19 2.1.1 Công tác tổ chức tài chính của Nhà máy 19 2.1.2 Cơ chế quản lý tài chính của Nhà máy 21 2.2 Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn 21 2.2.1 Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản 24 2.2.2 Phân tích khái quát tình hình biến động nguồn vốn 24 2.2.3 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 26 2.3 Phân tích tình hình Tài sản 27 2.3.1 Phân tích kết cấu và sự biến động của tài sản 27 2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 31 2.3.3 Phân tích khả năng sinh lời của tài sản (ROA) 34 2.4 Phân tích tình hình nguồn vốn 36 2.4.1 Phân tích kết cấu và sự biến động nguồn vốn 37 39 2.4.2 Phân tích cấu trúc tài chính 42 2.5 Phân tích tình hình thanh toán và công nợ của Nhà máy… 45 2.5.1 Phân tích các khoản phải thu và phải trả của Nhà máy qua giai đoạn 20132015 45 2.5.2 Phân tích khả năng thanh toán của Nhà máy 47 2.6. Phân tích chỉ số sinh lời khác 49 PHẦN 3 : KHUYỂN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 51 3.2 Khuyến nghị đối với Nhà máy Cốc Hóa – Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. 51 3.2.1. Khuyến nghị 1: Biện pháp nâng cao hiệu quả Marketing. 51 3.2.11. Cơ sở thực hiện biện pháp. 51 3.2.12. Mục tiêu của biện pháp 51 3.2.13. Nội dung của biện pháp 51 3.2.14. Trách nhiệm thực hiện biện pháp. 54 3.2.2. Khuyến nghị 2: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 54 3.2.21. Cơ sở thực hiện biện pháp 54 3.2.22. Mục tiêu của biện pháp. 55 3.2.23. Nội dung thực hiện 55 3.2.24. Trách nhiệm thực hiện biện pháp. 58 3.2.3. Khuyến nghị 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động và thu hồi vốn 58 3.2.31. Cơ sở thực hiện 58 3.2.32. Mục tiêu thực hiện biện pháp 58 3.2.33. Nội dung thực hiện 58 3.2.34. Trách nhiệm thực hiện biện pháp 59 3.2.4. Khuyến nghị 4: Giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. 59 3.2.4.1 Cơ sở của biện pháp. 59 3.2.4.2 Nội dung của biện pháp. 60 3.2.4.3. Trách nhiệm thực hiện biện pháp. 60 3.2.5. Khuyến nghị 5: Biện pháp tăng thu hồi các khoản phải thu. 61 3.2.5.1 Cơ sở của biện pháp. 61 3.2.5.2 Nội dung của biện pháp. 61 3.2.5.3. Trách nhiệm thực hiện biện pháp 62 3.3. kết luận 62 PHỤ LỤC 1 : BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIAI ĐOẠN 2013 – 2015 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy Cốc Hoá 3 Sơ đồ 1. 2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung tại Nhà máy Cốc hóa – Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. 9 Sơ đồ 1. 3: Bộ máy kế toán của Nhà máy Cốc Hóa – Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên 10 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tình hình lao động theo trình độ của Nhà máy năm 20132015 6 Bảng 1.2: Tình hình SXKD của Nhà máy giai đoạn 20132015. 13 Bảng 2. 1: Khung thời gian sử dụng tài sản cố định theo quy định của TISCO 20 Bảng 2. 2: Quy mô tài sản và nguồn vốn của Nhà máy giai đoạn 20132015. 22 Bảng 2.3: Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 26 Bảng 2. 4: Bảng phân tích cơ cấu tài sản giai đoạn 2013 2015 28 Bảng 2.5 : Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Nhà máy 31 Bảng 2.6: Vòng quay hàng tồn kho của Nhà máy giai đoạn 20132015 33 Bảng 2.7: Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu 34 Bảng 2.8: Khả năng sinh lời của tài nhà năm 2014 2015 35 Bảng 2. 9: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của Nhà máy giai đoạn 20132015. 38 Bảng 2.10: Phân tích tính tự chủ về tài chính của công ty 43 Bảng 2.11 Phân tích hệ số đòn bẩy tài chính 44 Bảng 2. 12: Phân tích tình hình thanh toán gia đoạn 20132015 46 Bảng 2. 13: Tổng hợp các chi tiêu về khả năng thanh toán của Nhà máy giai đoạn 20132015 48 Bảng 2.14 Phân tích hệ số đòn bẩy tài chính 50 Bảng 3. 1: Chính sách chiết khấu và điều kiện thanh toán 62 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. 1:Tình hình biến động tài sản giai đoạn 2013 – 2015 24 Biểu đồ 2. 2: Tình hình biến động nguồn vốn 24 Biểu đồ 2. 3: Biểu đồ phân tình hình biến động tài sản giai đoạn 20132015 29 Biểu đồ 2. 4: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2013 2015 39 Biểu đồ 2. 5: Biến động nợ phải trả của Nhà máy giai đoạn 2013 2015 40 Biểu đồ 2. 6: Biến động vốn chủ sở hữu của Nhà máy giai đoạn 20132015 41 DANH MỤC VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Viết đầy đủ 1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 2 ĐVT Đơn vị tính 3 CBCNV Cán bộ công nhân viên 4 LNST Lợi nhuận sau thuế 5 VKD Vốn kinh doanh 6 BTC Bộ tài chính 7 CSH Chủ sở hữu 8 HSTK Hệ số thanh khoản 9 CTCP Công ty cổ phần 10 XDCB Xây dựng cơ bản 11 HĐKD Hoạt động kinh doanh 12 KTCN Kỹ thuật công nghệ 13 HCĐS Hành chính đời sống 14 ĐH, CĐ, TC Đại học, cao đẳng, trung cấp 15 TCLĐ Tổ chức lao động 16 PX Phân xưởng 17 EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY CỐC HÓA – CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN. 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Cốc Hoá – Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên. 1.1.1. Vị trí địa lý và địa chỉ giao dịch của Nhà máy. Tên nhà máy: Nhà máy Cốc hoá – Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên Đại chỉ: Tổ 21 Phường Cam Giá Thành phố Thái Nguyên Điện thoại: 02803 832 253 Fax: 02803 832 253 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy. Nhà máy Cốc hoá là một đơn vị trực thuộc Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, Nhà máy được thành lập ngày 06 tháng 09 năm 1963 Chi nhánh Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, Nhà máy Cốc Hoá (gọi tắt là Nhà máy Cốc Hoá) tiền thân là xưởng luyện cốc, tháng 2 năm 1989 phát triển và đổi tên thành Nhà máy Cốc Hoá. Đây cũng là thời kỳ đánh dấu một bước đi mới sau 25 năm triệt để khai thác mọi tiềm năng về lao động, vật tư kỹ thuật và những điều kiện sẵn có, chuyển sang hạch toán kinh doanh, gắn sản xuất với thị trường, đa dạng hoá mặt hàng, từng bước nâng cao đời sống công nhân, viên chức, lao động. Ban đầu Nhà máy là một phân xưởng nhỏ với thiết bị kỹ thuật sản xuất còn hạn chế. Trải qua hơn 48 năm, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ Nhà máy và ban lãnh đạo Nhà máy, cùng với sự đoàn kết cần cù sáng tạo của đội ng̣ cán bộ công nhân viên, Nhà máy Cốc Hoá đã từng bước vượt qua nhiều khú khăn đồng thời phát huy được những khả năng tiềm tàng của một đơn vị thành viên thuộc Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, từ đó Nhà máy ngày càng phát triển và từng bước đứng vững trên thị trường. Nhà máy Cốc Hoá là đơn vị thành viên của Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. Nhà máy được phân cấp là một Nhà máy có tư cách pháp nhân không đầy đủ (theo quy định số 657TCTT ngày 4101992). Là một đơn vị cú con dấu riêng theo quy định của nhà nước, được phộp mở tài khoản ở ngân hàng và được quyền ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị trong và ngoài Nhà máy. Các thông số cơ bản của Nhà máy: a. Thiết bị: Dây chuyền sản xuất cốc luyện kim 45 buồng và các thiết bị đồng bộ. b. Công suất: 140.000 tấn cốc luyện kimnăm. c. Sản phẩm chính: Cốc luyện kim Thành phần: Chất bốc: V<1% Hàm lượng cacbon cố định: C>80% Độ tro: AC<15% Lưu Huỳnh: S<1.6% Cỡ hạt: 15 ÷ 40 mm Cường độ trống quay: 340 Kg d. Sản phẩm khác: Hóa phẩm thu hồi sau cốc: Bi tum, Naptalen, Dầu phòng mục, Phenol… Thép hình cán nóng: thép góc L25 ÷ L75; thép chữ C từ C40 ÷ C80.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy Cốc Hóa – Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy 1.2.1. Chức năng Nhà máy Cốc hoá trực thuộc Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, là một đơn vị thành viên đươc phân cấp là một Nhà máy có tư cách pháp nhân không đầy đủ (theo quy định số 657TCTT ngày 4101992) là đơn vị có con dấu riêng theo quy định của nhà nước. Được phép mở tài khoản ở ngân hàng và được quyền ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị trong và ngoài Nhà máy., với các chức năng: Được phép kinh doanh Sản xuất theo kế hoạch cấp trên giao xuống Sản xuất một cách có hiệu quả 1.2.2. Nhiệm vụ. Tiếp nhận, bảo quản than mỡ (nguyên liệu) nhập từ mỏ than Phấn Mễ, nhập khẩu từ Trung Quốc và nhà máy, sau đó phối liệu các loại than đưa vào lò cốc luyện thành than cốc luyện kim để phục vụ cho lò luyện gang Thép Nhà máy Cốc Hoá một đơn vị sản xuất và cung cấp Cốc luyện kim chủ yếu cho dây truyền sản xuất gang, Thép của Công ty Gang Thép Thái Nguyên. Ngoài ra, Nhà máy còn cú sản phẩm Thép cán các loại, bột xây dựng, vôi luyện kim và những sản phẩm từ việc tận dụng nguyên liệu thu hồi ở công nghệ sản xuất Cốc luyện kim như: Dầu phòng mục, náptalen, nhựa đường, bitum… Cho đến nay, Nhà máy Cốc Hoá là Nhà máy duy nhất sản xuất cốc luyện kim trong cả nước, các sản phẩm của Nhà máy được quản lý bởi Hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2000 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của Nhà máy cốc hóa – Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. 1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy. Nhà máy Cốc Hóa tổ chức bộ máy theo kiểu trực tuyến , chức năng được phân công làm ba cấp quản lý. Với cơ cấu tổ chức hợp lý, gọn nhẹ, khoa học, cùng quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng tạo điều kiện tối đa trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Sơ đồ 1. 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy Cốc Hoá 1.3.2. Chức năng nhiệm cơ bản của các bộ phận. Giám đốc: Là viên chức lãnh đạo đứng đầu Nhà máy Cốc Hoá, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Nhà máy và tập thể cán bộ công nhân viên trong Nhà máy về việc điều hành SXKD và tổ chức hợp lệ để đảm bảo có hiệu quả theo đường lối pháp luật của Đảng và Nhà nước. Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật công nghệ: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị tổ chức thực hiện kế hoạch tác nghiệp, kế hoạch sản xuất kinh doanh trong tháng và các mặt thiết kế, kỹ thuật và quy trình công nghệ. Phó giám đốc quản lý thiết bị: Có chức năng giúp việc cho Giám đốc, phụ trách trực tiếp về máy móc thiết bị, hệ thống tiêu chuẩn ISO và 5S, đồng thời giám sát trực tiếp tiến bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy so với kế hoạch đề ra Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: Nhà máy Cốc Hoá bao gồm 8 phòng ban và đội bảo vệ Phòng kỹ thuật công nghệ: Giám sát quá trình công nghệ đảm bảo sản xuất liên tục sản phẩm Cốc luyện kim và sản phẩm hoá, lập quy trình công nghệ sản xuất, định mức các chỉ tiêu kỹ thuật, báo cáo kết quả sản xuất và việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch Nhà máy giao. Viết phương án và giải pháp công nghệ khi sửa chữa thiết bị, giải quyết sự cố. Tham gia đào tạo nâng bậc thợ cho công nhân công nghệ. Chịu trách nhiệm kiểm soát an toàn và vệ sinh lao động trong toàn Nhà máy. Phòng KCS: Phân tích kiểm tra đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào, các sản phẩm trung gian trong quá trình sản xuất và sản phẩm cuối cùng trước khi xuất cho khách hàng. Phòng kỹ thuật cơ điện: Quản lý thiết bị máy móc, năng lượng, xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn trong toàn Nhà máy. Lập quy trình công nghệ cơ khí, sửa chữa thiết bị thường xuyên. Chịu trách nhiệm giám sát kỹ thuật sản xuất sản phẩm thép cán. Tham gia đào tạo nâng bậc thợ cho công nhân. Phòng tổ chức lao động tiền lương: Tổ chức đào tạo cán bộ, tiền lương thực hiện nhiệm vụ điều động và tuyển dụng lao động. Phòng kế hoạch tiêu thụ: Chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy và lên kế hoạch tiêu thụ tìm đầu ra cho các sản phẩm là các sản phẩm phế liệu thu hồi từ sản xuất chính. Phòng kế toán thống kê: Nhiệm vụ kế toán thống kê là lập chứng từ sổ sách thu chi với khách hàng và nội bộ. Theo dõi và quản lý dòng lưu chuyển tiền tệ. Báo cáo kịp thời Giám đốc về tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh lãi, lỗ trích lập các quỹ thực hiện các chế độ thu nộp của Nhà máy. Phòng vật tư: Nhiệm vụ chủ yếu của phòng là lập kế hoạch cung ứng vật liệu quản lý thiết bị vận chuyển vật tư và cung cấp vật tư cho đầu vào, đầu ra cho Nhà máy. Phòng hành chính: Phụ trách các công việc hậu cần như nấu ăn, y tế, lưu chuyển văn thư, soạn thảo công văn, tiếp đón khách… Đội bảo vệ: Bảo vệ tài sản an ninh, trật tự trong Nhà máy ngoài ra còn thực hiện nghĩa vụ quân sự khi có chiến tranh xảy ra. Chức năng, nhiệm vụ của các phân xưởng Nhà máy Cốc Hoá bao gồm 6 phân xưởng. Mỗi phân xưởng đảm nhận một chức năng, nhiệm vụ khác nhau, nhưng că mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy. Phân xưởng Than: Thực hiện việc nhập, bảo quản than nguyên liệu trên bãi. Pha trộn, gia công than phối liệu đảm bảo chất lượng và khối lượng than phối liệu cung ứng đủ cho hệ lò sản xuất 2424. Phân xưởng Cốc: Đảm bảo sản xuất cốc liên tục, ổn đ̃nh v̉ chất lượng với công suất 64 buồng than hoá trên ngày đêm. Phân xưởng Than: Thực hiện việc nhập, bảo quản than nguyên liệu trên bãi. Pha trộn, gia công than phối liệu đảm bảo chất lượng và khối lượng than phối liệu cung ứng đủ cho hệ lò sản xuất 2424. Phân xưởng Cốc: Đảm bảo sản xuất cốc liên tục, ổn định về chất lượng với công suất 64 buồng than hoá trên ngày đêm. Phân xưởng Hoá: Thực hiện vân hành quạt gió, bơm nước tập khí đảm bảo các chế độ kỹ thuật về nhiệt độ, áp suất khí cốc thoát ra. Xử lý khí cốc để cung cấp cho các hộ tiêu thụ, thu hồi và chế biến dầu cốc thành các sản phẩm hoá. Ngoài ra phân xưởng còn sản xuất một số sản phẩm phụ như vôi luyện kim cung cấp cho nội bộ Nhà máy và trên thị trường. Sản xuất khí nén và hơi nước cung cấp trong nội bộ Nhà máy. Phân xưởng Cơ điện: Có nhiệm vụ bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị máy móc (các hạng mục có quy mô lớn và mức độ chuyên môn cao). Gia công các phụ kiện cơ khí phục vụ cho sửa chữa. Phân xưởng Cán: Sản xuất thép cán dị hình (chữ U; V) cung ứng cho thị trường thép trong nước và xuất khẩu. Than 03: Là phân xưởng tập trung những lao động dôi dư, có sức khoẻ nhưng không có trình độ ngành nghề, không sắp xếp vào dây truyền công nghệ chính 1.3.3. Tình hình tổ chức lao động sản xuất của Nhà máy Cốc hóa: Bảng 1.1: Tình hình lao động theo trình độ của Nhà máy năm 20132015 Năm Tổng số lao động trong danh sách Trình độ lao động ĐH và trên ĐH CĐ, TC Phổ thông Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % 2012 515 50 9,71 6 1,17 459 89,13 2013 550 48 8,73 59 10,73 443 80,55 2014 573 55 9,60 58 10,12 460 80,28 2015 626 72 11,50 55 8,79 499 79,71 (Nguồn : Phòng Tổ chức Lao động) Qua bảng số liệu trên ta có thể dễ dàng nhận thấy với quy mô và thị trường hoạt động rộng lớn như hiện nay thì số lượng những người lao động tốt nghiệp đại học và cao đẳng hiện có ở Nhà máy cũng có phần tăng . Lực lượng lao động của Nhà máy rất đông, bao gồm nhiều loại lao động khác nhau, trình độ tay nghề khác nhau: người đã tốt nghiệp đại học, những người được đào tạo từ cao đẳng đến trung cấp, công nhân có tay nghề và những người lao động giản đơn. Trước những khó khăn trong thời kì hội nhập, đòi hỏi số lao động có trình độ đại học và cao đẳng trong Nhà máy là nhiều và trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn phải càng cao để đáp ứng được yêu cầu của thị trường. Biếu đồ 1.1: Tình hình lao động theo trình độ của Nhà máy năm 20132015 (Đvt : người) Trong nhà máy nam nhiều hơn nữ. Thực tế số nam tập trung chủ yếu ở bộ phận sản xuất trực tiếp, điều này phù hợp với đặc điểm sản phẩm của Nhà máy. Số lao động trong bộ phận trực tiếp chiếm từ 78% đến 84%, chứng tỏ bộ máy quản lý của Nhà máy rất gọn nhẹ. Trong những năm gần đây Nhà máy chủ trương sắp xếp lại sản xuất, chất lượng lao động ngày càng được nâng cao do độ tuổi trung bình của Nhà máy là 28 tuổi. Đây là thuận lợi của Nhà máy bởi vì tuổi trẻ thường có tính năng động, sáng tạo và lòng nhiệt tình trong công việc. Điểm yếu về nhân sự của Nhà máy là các chính sách về nhân sự chưa chủ động phát triển yếu tố con người mà thiên về đánh giá kết quả công việc. Chính vì vậy, Ban lãnh đạo Nhà máy đang nỗ lực để thực hiện các chính sách về nhân sự để có thể phát triển yếu tố con người. 1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán của Nhà máy Cốc hóaCông ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. 1.4.1 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán. Tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép ban đầu áp dụng theo quyết định số 152006QĐBTC ban ngày 20032006 của Bộ Tài Chính. Niên độ kế toán từ ngày 0101 đến ngày 3112 hàng năm theo dương lịch. Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, quý, và kỳ kế toán tháng. Tùy theo nhu cầu quản lý và sử dụng mà báo cáo được lập theo tháng, quý hay năm cho phù hợp. Đơn vị tiền tệ được sử dụng thống nhất trong Nhà máy là đồng Việt Nam và không có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ. Hiện nay Nhà máy đang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho. Khấu hao tài sản được thực hiện theo phương pháp khấu hao đều. 1.4.2. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán. Hiện nay Nhà máy đang sử dụng phần mềm kế toán BRAVO 4.1 để hạch toán kế toán. Người sử dụng chỉ cần cập nhật các số liệu đầu vào còn máy tính sẽ tự động tính toán và lên các sổ sách, báo cáo tài chính. Phần mềm Bravo được viết trên quyết định số 1141TCQĐCĐKT của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành ngày 01111995 về hệ thống tài khoản kế toán thống nhất và thông tư số 1001998TTBTC ban hành ngày 15071998 về phương pháp hoạch toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Phần mềm đã dược sửa đổi và bổ sung theo quyết định số 152006QĐBTC ngày 20032006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về chế độ báo các tài chính. Chức năng của chương trình là theo dõi các chứng từ đầu vào (phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất…). Dựa trên các chứng từ đó chương trình sẽ lên các báo cáo tài chính. Do đặc điểm của Nhà máy nên phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức nhật ký chung. Hình thức này đơn giản, dễ theo dõi và nhất định là đảm bảo hiệu quả công việc. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. Sơ đồ 1. 2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung tại Nhà máy Cốc hóa – Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) (1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng toongwr hợp chứng từ kế toán cùng loại đã kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dưc liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế sãn trong phần mềm kế toán. Máy tính sẽ tự động xử lý số liệu theo nguyên tắc kế toán. (2) Cuối tháng 9 hoặc bất ký vào thời điểm nào cần thiết) kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giũa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động, người làm kế toán có thể đối chiếu kiểm tra lại sau khi in ra giấy. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết in ra giấy, đóng thành quyển và được thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán. 1.4.3. Tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 1. 3: Bộ máy kế toán của Nhà máy Cốc Hóa – Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) 1.4.4. Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính của Nhà máy. Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin số liệu kế toán theo yêu cầu của kế toán ngành dọc cấp trên về tiến độ thời gian. Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin số liệu kế toán. Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế tài chính. Thông tin số kiệu phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khoi kết thúc hoạt động kinh tế tài chính. Trưởng phòng kế toán Trưởng phòng kế toán thống kê tài chính có nhiệm vụ xem xét đặc điểm sản xuất kinh doanh của Nhà máy, tổ chức vận dụng hình thức chứng từ, vận dụng hình thức tài khoản kế toán, phương pháp tính giá phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề của Nhà máy. Tính toán chính xác các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước, các khoản công nợ phải thu phải trả. Xác định và phản ánh chính xác kịp thời đúng chế độ kết quả kiểm kê tài sản của Nhà máy. Chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lí, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán tài chính. Lập dự toán các chi phí sản xuất. Cung cấp thông tin và tài liệu kế toán theo quy định cảu pháp luật. Sau mỗi kì sản xuất kinh doanh có trách nhiệm giúp giám đốc tổ chức đánh giá đúng đắn thực trạng về kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh, đề xuất các giải pháp, phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu. Tổ chức bảo quản, lưu trữ chứng từ, sổ sách và các tài liệu kế toán có liên quan đến công tác kế toán thống kê tài chính của Nhà máy. Kế toán vốn bằng tiền Có nhiệm vụ theo dõi và thanh toán các khoản thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, theo dõi các khoản công nợ phải thu phải trả. Phân tích nợ luân chuyển khó đòi… Kế toán lương và các khoản trích theo lương, kế toán thành phẩm tiêu thụ nội bộ, tiêu thụ ngoài, kế toán thuế. Hàng tháng căn cứ vào sản lượng đơn giá tiền lương tính tổng số lương thực hiện được của Nhà máy, lập bảng phân bố tiền lương cho các đối tượng sử dụng và phân bổ các khoản tính theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn. Theo dõi quản lí và hạch toán tình hình tăng giảm tài sản cố định, trích khấu hao tài sản cố định, định kỳ kiểm kê tài sản cố định theo dõi doanh thu và lập báo cáo về tiêu thụ, kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy. Hạch toán các loại thuế mà Nhà máy phải nộp. Kế toán vật liệu, kế toán giá thành và tổng hợp Phản ánh tình hình nhập xuất tồn kho vật tư, quản lý vật tư về số lượng, chủng loại, đơn giá mua vào, giá xuất vật tư, lập bảng phân bổ vật liệu cho đối tượng sử dụng, lập bảng xuất nhập tồn các kho vật liệu. Tập hợp các chi phí sản xuất cảu toàn Nhà máy, ghi chép theo dõi các khoản về chi phí sản xuất và lập báo cáo giá thành sản phẩm, tổng hợp các tài khoản, lập báo cáo tài chính quý, năm. Thủ quỹ, thống kê tổng hợp. Quản lý thu chi quỹ tiền mặt, lập báo cáo thống kê tổng hợp, đảm bảo an toàn về tiền tệ, không để xảy ra mất mát. 1.5. Sơ lược về kết quả hoạt động SXKD của Nhà máy. Giai đoạn 20132015 là thời kỳ khó khăn của ngành thép Việt Nam nói chung và Nhà máy Cốc Hóa – Nhà máy cổ phần Gang Thép nói riêng. Hậu thời kỳ suy thoái kinh tế kéo theo sự chững lại của nhu cầu thép trong nước, cùng vói đó là áp lực cạnh tranh với thép ngoại giá rẻ đang khiến cho ngành công nghiệp thép lao đao. Và đấy cũng là 1 phần nguyên nhân dẫn đến việc hoạt động kinh doanh của Nhà máy gặp nhiều khó khăn. Để hiểu rõ hơn về kết quả hoạt động SXKD của Nhà máy ta nghiên cứu bảng sau: Bảng 1.2: Tình hình SXKD của Nhà máy giai đoạn 20132015. (Đvt : triệu đồng) CHỈ TIÊU Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch năm 20142013 Chênh lệch năm 20152014 Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 49 310 48 821 41 193 489 0,99 7 628 15,62 Giá vốn hàng bán 32 361 34 755 37 905 2 394 7,40 3 150 9,06 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 16 949 14 066 3 287 2 883 17,01 10 779 76,63 Doanh thu hoạt động tài chính 83 9 3 74 89,16 6 66,67 Chi phí tài chính 10 742 6 541 28 744 4 201 39,11 22 203 339,44 Chi phí bán hàng 2 379 1 988 1 939 391 16,44 49 2,46 Chi phí quản lý doanh nghiệp 890 342 445 548 61,57 103 30,12 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3 021 5 204 27 838 2 183 72,26 33 042 634,93 Lợi nhuận khác 1 164 1 0,6 1 163 99,91 0,4 40,00 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 4 185 5 205 27 837 1 020 24,37 33 042 634,82 Chi phí thuế TNDN 837 1 041 5 567 204 24,37 6 608 634,82 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 3 348 4 164 22 270 816 24,37 26 434 634,82 (Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính) Qua bảng trên ta có thể thấy tình hình kinh doanh của Nhà máy qua các năm 20132015 như sau: • Về tình hình doanh thu: Doanh thu thuần năm 2013 là 49 316 triệu đồng, năm 2014 là 48 821 triệu, giảm 489 triệu tương ứng với 0,99%. Năm 2015 do tình hình biến động về giá cả thị trường nên doanh thu của Nhà máy tiếp tục giảm còn 41 193 triệu đồng. Ngoài ra thu từ hoạt động tài chính của Nhà máy chiếm tỷ trọng không lớn so với doanh thu của hoạt động kinh doanh. Như vậy ta có thể thấy tình hình doanh thu của Nhà máy có xu hướng giảm dần qua các năm, dẫn tới tình hình tài chính của Nhà máy không thật sự khả quan. • Tình hình chi phí: Giá vốn hàng bán. Giá vốn hàng bán của công ty thì tăng qua các năm, cụ thể là năm 2014 tăng hơn so với năm 2013 là 2 394 triệu đồng tương ứng với 7,4%, việc tăng giá vốn hàng bán nhưng doanh thu lại giảm đã làm cho lợi nhuận gộp thấp hơn của năm 2013 là 2883 triệu đồng. Sang năm 2015, giá vốn hàng bán đã tăng 37 905 triệu đồng tương với 9,06%. Như vậy việc tăng gián vốn hàng bán kết hợp với tình hình doanh thi giảm đã khiến cho lợi nhuận gộp của năm 2015 thấp hơn so với năm 2014 là 10 779 triệu đồng. Việc tăng giá bán do chi phí kinh doanh ngày một tăng cao, đây là điều khó thể tránh khỏi nhưng Nhà máy cần có cách nâng giá một cách hợp lý. Chi phí quản lý doanh nghiệp. Ta thấy chi phí quản lý doanh nghiệp có nhiều biến động, cụ thể là trong năm 2013 chi phí quản lý là 890 triệu đồng nhưng sang sang năm 2014 đã giảm còn 432 triệu, sau đó lại tăng lên 445 triệu. Ta có thể lý giải điều này bằng việc trong năm 2014, Nhà máy đã tích cực giảm thiểu tối đa những khoản chi phí nào không hợp lý. Tuy nhiên sang năm 2015 do nhu cầu cần phải đầu tư mở rộng tăng cường sản xuất nên đòi hỏi cần phải quản lý đơn vị tốt hơn nên việc bỏ ra chi phí để đảm bảo hiệu quả hoạt động sản xuất. Chi phí tài chính. Ta thấy chi phí tài chính ba năm qua có sự đan xen giữa tăng và giảm, trong năm 2013 chi phí tài chính của doanh nghiệp là 10 742 triệu đồng. Sang năm 2014 đã giảm 4201 triệu (ứng với 39,11%) cồn 6541 triệu. Nhưng đến năm 2015 lại tăng lên 28 744 triệu đồng do Nhà máy cần phải huy động thêm vốn để thực hiện giai đoạn mới của quá trình sản xuất. Trong giai đoạn này ta thấy tình hình chi phí có sự gia tăng mạnh hơn cả sự gia tăng của doanh thu từ hoạt động tài chính, điều này cho thấy tình hình tài chính của Nhà máy không thật sự khả quan lắm. • Tình hình về lợi nhuận: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Là lợi nhuận còn lại sau khi lấy lợi nhuận gộp trừ chi phí quản lý và chi phí tài chính. Ta thấy lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Nhà máy có xu hướng giảm dần qua các năm. Cụ thể là năm 2013 lợi nhuận thuần đạt 13 356 triệu đồng. năm 2014 giảm còn 11 388 triệu, giảm 1968 triệu đồng tương ứng giản 14,73%. Sang năm 2015 lợi nhuận thuần từ hoạt đồng kinh doanh giảm mạnh đột so với năm 2014, còn 1264 triệu đồng, giảm 10 124 triệu đồng. Mức giảm mạnh này có thể đc lý giải bằng việc chi phí tài chính của năm 2015 tăng xấp xỉ gấp 3 lần so với năm trước. Ta thấy việc lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm qua các năm là điều không tốt, nguyên nhân cho sự giảm này là do khoản chi phí của Nhà máy còn quá cao và liên tục tăng. Nhà máy cần phải đẩy mạnh công tác quản lý thật tốt các khoản chi phí để cải thiện tình hình tài chính. Lợi nhuận sau thuế. Lợi nhuận sau thuế là khoản lợi nhuận cuối cùng mà Nhà máy nhận được. Nó bằng lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp. LNST của năm 2014 là 4 164 triệu đồng, tăng 816 triệu , tốc độ tăng là 24,37%. Năm 2015 thì LNST là 22 270 triệu đồng, giảm 33 042 triệu tương ứng với mức độ giảm là 634,82%. Như vậy LNST qua ba năm có sự giảm sút, cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy chưa thực sự hiệu quả do các khoản chi phí còn cao. Nhà máy cần tìm các biện pháp để cắt giảm chi phí và gia tăng lợi nhuận hơn nữa. 1.6. Định hướng phát triển của Nhà máy trong giai đoạn 2016 – 2020. Trong xu thế đổi mới của đất nước, nền kinh tế thị trường đó và đang mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn đối với các Doanh nghiệp. Để có thể đứng vững và không ngừng lớn mạnh trên thị trường, các Doanh nghiệp phải chú trọng đến tất cả các khâu trong qua trình hoạt động kinh doanh, từ khâu bỏ vốn ra cho đến tiết kiệm được chi phí và thu được lợi nhuận cao để bù đắp sự trượt giá trên thị trường không ổn định hay thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, cải thiện đời sống cho người lao động và mở rộng mạng lưới tiêu thụ để chi nhánh không ngừng phát triển.Và để có chỗ đứng vững chắc trên thị trường các Doanh nghiệp phải luôn phấn đấu nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm để có thể cạnh tranh với các Doanh nghiệp khác. Đồng thời nâng cao uy tín với khách hàng, hết hợp tạo thương hiệu mạnh. Chiến lược phát triển của Nhà máy Cốc Hóa là an toàn, ổn định và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy nhằm đạt lợi nhuận tốt nhất. Định hướng thị trường tiêu thụ: những năm gần đây cùng với sự hội nhập và phát triển của nền kinh tế nước ta, đầu tư xã hội vào xây dựng cơ bản và cơ sở hạ tầng gia tăng mạnh mẽ, vật liệu xây dựng mà 1 trong số đó là thép đang rất được quan tâm. Đây là cơ hội để nhà máy mở rộng thị phần cũng như mở rộng quy mô sản xuất. Trước những cơ hội và thách thức đặt ra, Nhà máy luôn xác định rõ hướng đi cho mình trong công tác mở rộng thị trường và đẩy mạnh công tác tiếp thị sản phẩm, chủ động tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ. Định hướng phát triển sản phẩm: Sản phẩm luôn là nhân tố có ảnh hưởng lớn dẫn tới chiến thắng trong cuộc cạnh tranh trên thị trường. Đặc biệt trong những năm gần đây khi ngành thép nước ta đang có những bước tiến lớn vè công nghệ sản xuất. Từ đó phát triển Nhà máy trở thành nhà cung cấp, sản xuất cốc luyện kim và một số sản phẩm thép đáng tin cậy, đáp ứng tối đa nhu cầu nguyên liệu phục vụ phát triển kinh tế xã hội đất nước nói chung và phục vụ ngành thép nói riêng. Do đặc điểm của ngành mà các sản phẩm của Nhà máy không quá coi trọng mẫu mã hình thức. Vì vậy nhà máy luôn xác định nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa về mặt tính nang cho sản phẩm là những giải pháp mang tính sống còn để tồn tại và phát triển. Phấn đấu sản xuất kinh doanh tăng trưởng bền vững nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho Nhà máy, cổ đông, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho người lao động, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phát triển Nhà máy ngày càng lớn mạnh. Đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên sâu và nâng cao năng lực phục vụ công tác quản lý. Tăng cường các khóa đào tạo Quản lý kỹ thuật, thị trường phát điện cạnh tranh cho các bên trực tiếp vận hành. Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến khoa học kỹ thuật áp dụng vào thực tiễn sản xuất; Chú trọng đào tạo và p hát triển nguồn nhân lực có trình độ, chất lượng, có tác phong công nghiệp và kỷ luật cao. Tập trung chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tiết kiệm, hiệu quả, an toàn trong thị trường thép cạnh tranh. Xây dựng thành công văn hóa doanh nghiệp. Tích cực thực hiện công tác an sinh xã hội. Phối hợp chặt chẽ, tăng cường quan hệ với các doanh nghiệp cùng ngành và các đơn vị liên quan nhằm đảm bảo công tác vận hành nhà máy liên tục an toàn, hiệu quả. Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy, làm lợi cho các cổ đông, Nhà máy đang xúc tiến nghiên cứu, lập kế hoạch và trình cấp thẩm quyền phê duyệt để đầu tư xây, đổi mới dây chuyền sản xuất góp phần tăng năng suất lao động, giảm thiểu chi phí . Dự kiến giai đoạn 2016 – 2020 là giai đoạn phục hồi đà tăng trưởng của các nền kinh tế lớn trên thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng sau giai đoạn dài suy thoái kinh tế, khủng hoảng tài chính vừa qua. Vì vậy, nhu cầu thép cho phát triển kinh tế xã hội đất nước sẽ tăng, theo đó nhu cầu cốc luyện kim phục vụ cho nhành công nghiệp sản xuất thép cũng tăng. Trong những năm tới, Nhà máy luôn xác định tính cạnh tranh trên thị trường càng cao thì yêu cầu đối với các sản phẩm của Nhà máy càng lớn. Vì vậy để nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm thì đòi hỏi ban lãnh đạo của nhà máy phải sử dụng những công cụ cạnh tranh hợp lý như chính sách giá cả, gia tăng các dịch vụ trong và sau bán hàng. Ngoài ra việc kiện toàn bộ máy tổ chức cũng như nâng cao tay nghề công nhân luôn đảm bảo cho các sản phẩm của nhà máy sản xuất ra đáp ứng được các nhu cầu thiết kế, tiết kiệm vật liệu và giao hàng đúng thời gian, đảm bảo độ bền tiêu chuẩn cũng góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu cho Nhà máy trên thị trường. Tóm lại, chiến lược và định hướng phát triển của Nhà máy Cốc Hóa Nhà máy cổ phần Gang Thép Thái Nguyên là hoàn toàn phù hợp với định hướng của ngành và chính sách của Nhà nước. Mỗi giai đoạn, Nhà máy luôn đưa ra từng giải pháp cụ thể và kịp thời nhằm hoàn thành tốt nhất kế hoạch đề ra. Bên cạnh đó, Nhà máy cũng tăng khả năng cạnh tranh thông qua việc cải thiện bộ máy quản lý, vận hành hiệu quả, linh hoạt và tiết kiệm, đồng thời luôn chú trọng công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ mới để nâng cao năng lực sản xuất nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất cho Nhà máy. PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA NHÀ MÁY GIAI ĐOẠN 2013 2015 2.1 Công tác tổ chức tài chính và cơ chế quản lý tài chính của Nhà máy … 2.1.1 Công tác tổ chức tài chính của Nhà máy Tổ chức tài chính doanh nghiệp là việc hoạch định chiến lược về sử dụng tài chính và hệ thống các biện pháp để thực hiện chiến lược đó nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của công ty trong một thời kỳ nhất định. Công tác tổ chức tài chính là khâu đầu tiên và có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các khâu khác trong quá trình quản lý tài chính , là cơ sở cho việc lựa chọn các phương án hoạt động tài chính của công ty trong tương lai, đồng thời là căn cứ để tiến hành kiểm tra, kiểm soát các bộ phận trong tổ chức. Các kế hoạch tài chính của công ty được xây dựng dựa trên các mục tiêu phát triển tổng thể của công ty và mục tiêu quản lý tài chính của công ty. Công tác hoạch định tổ chức tài chính của công ty được xây dựng dựa trên việc xem xét tình hình huy động và sử dụng nguồn tài chính của công ty, sự biến động của thị trường, từ đó xác định được những điểm mạnh và điểm yếu của công ty. Các kế hoạch tài chính được xây dựng dựa trên cơ sở là định hướng của các chính sách kinh tế xã hội chung, các chính sách của từng ngành và chính sách cụ thể của công ty. a, Tài sản cố định. Việc hình thành tài sản cố định của Nhà máy Cốc Hóa từ: 1TISCO trang bị trực tiếp hoặc điều động từ các đơn vị khác trong ngành. Khi đó TISCO sẽ ra quyết định tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu cho Nhà máy Cốc Hóa. 2 Cấp quỹ đầu tư phát triển để tài trợ cho việc mua sắm, đầu tư tài sản cố định tại Nhà máy Cốc Hóa, Nhà máy trực tiếp trang bị tài sản cố định và tăng vốn chủ sở hữu. 3 Tài sản cố định Nhà máy có được từ nguồn đi vay các tổ chức tín dụng. Định kỳ đến hạn trả gốc vay, TISCO sẽ cấp kinh phí trả nợ, khi đó tương ứng với phần trả nợ là sự tăng vốn chủ sở hữu cho Nhà máy Cốc Hóa. 4 Tài sản cố định nhận bàn giao từ các Ban quản lý dự án trong ngành. Tại thời điểm Nhà máy nhận bàn giao tài sản cố định để đưa vào sử dụng, do công tác quyết toán thường kéo dài, thậm chí nhiều năm nên để kịp thời tính khấu hao tài sản cố định theo quy định, Nhà máy phải tăng tài sản cố định nhưng chưa thể ghi nhậ cụ thể nguồn vốn hình thành. Tài sản cố định tại Nhà máy Cốc Hóa phải sử dụng đúng mục đích và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật, quy trình vận hành. Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với các quy định số 2062003QĐBTC ngày 12122013 của bộ tài chính ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Theo đó, một số tài sản cố định theo quy định cụ thể của TISCO có tỷ lệ khấu hao khác với tỷ lệ khấu hao theo quy định của bộ tài chính cho phù hợp với đặc thù của ngành thép. Tỷ lệ khấu hao cụ thể như sau: Bảng 2. 1: Khung thời gian sử dụng tài sản cố định theo quy định của TISCO Tài sản cố định Thời gian sử dụng theo quy định của TISCO (năm) Thời gian sử dụng theo quyết định số 2062003QĐBTC (năm) Nhà cửa, vật kiến trúc 2540 2550 Máy móc thiết bị 812 710 Thiết bị văn phòng 37 510 Tài sản cố định khác 520 425 Theo quy định tại Thông tư số 332005TTBTC ngày 2942005 của bộ tài chính thì mọi tài sản cố định hiện có của Nhà máy Cốc Hóa (gồm cả tài sản chưa cần dùng, không cần dùng chờ thanh lý) để phải trích khấu hao theo quy định hiện hành. Vì toàn bộ tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đều do TISCO đầu tư nên chi phí khấu hao tài sản cố định trích trong kỳ được chuyển gộp về TISCO, đồng thời ghi giảm nguồn vốn chủ sở hữu. Cuối năm tiến hành kiểm kê tài sản cố định để đánh giá hiện trạng năng lực tài sản cố định, phát hiện thừa, thiếu để có hướng xử lý. b, Vật tư Việc mua sắm vật tư do Nhà máy Cốc Hóa chủ động thực hiện để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh. Công tác mua sắm vật tư được thực hiện theo quy chế mua sắm vật tư do Nhà máy ban hành. Vật tư được bảo quản trong các kho, khi sử dụng vào sản xuất kinh doanh phải được quản lý chặt chẽ theo các định mức tiêu hao của TISCO. Nhà máy Cốc Hóa theo dõi, kiểm tra, phân tích thường xuyên và định kỳ tình hình thực hiện định mức vật tư để đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống định mức Cuối năm tiến hành kiểm kê vật tư, phân loại vật tư còn sử dụng, không cần dùng, ứ đọng, kém phẩm chất,…để có hướng xử lý. 2.1.2 Cơ chế quản lý tài chính của Nhà máy Nhà máy Cốc Hóa được Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên (TISCO) giao vốn và cấp vốn hoạt động, có nhiệm vụ sử dụng vốn đúng mục đích đảm bảo quyền lợi của nững người có liên quan như chủ nợ, khách hàng, người lao động theo hợp đồng đã giao kết. Mọi sự tăng giảm vốn đều do TISCO quyết định. Hằng năm căn cứ vào nhu cầu thực tế, Nhà máy Cốc Hóa sẽ trình TISCO kế hoạch đầu tư mới, TISCO sẽ phê duyệt kế hoạch này, bố trí nguồn vốn và cấp vốn cho Nhà máy Cốc Hóa. Nếu TISCO không đủ nguồn vốn hoặc có dự định dùng vốn vay sẽ đứng ra bảo lãnh để Nhà máy Cốc hóa vay vốn từ các ngân hàng thương mại. Khi muốn thanh lý hoặc nhượng bán tài sản đối với những tài sản không cần dùng, ứ đọng, kém phẩm chất, Nhà máy Cốc hóa phải lập danh sách trình TISCO xét duyệt, khi cho phép mới được tiến hành thủ tục thanh lý hoặc nhượng bán. 2.2 Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn Bảng CĐKT phản ánh khái quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có của Nhà máy theo cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành các tài sản đó. Các chỉ tiêu trên bảng CĐKT được phản ánh dưới hình thái giá trị và theo nguyên tắc cân đối: Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn. Qua số liệu trên bảng CĐKT ta sẽ thấy được quy mô nguồn vốn mà Nhà máy hiện đang quản lý và sử dụng cùng với sự hình thành nguồn vốn ấy như thế nào, đồng thời thấy được xu hướng biến động của chúng là tốt hay xấu qua các kỳ kế toán. Để tìm ra nguyên nhân chủ yếu tác động đến sự biến đổi ấy chúng ta cần đi sâu xem mức độ ảnh hưởng của các khoản mục đến tài sản và nguồn hình thành tài sản thông qua phân tích, đánh giá cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản Qua đó ta sẽ mang đến những thông tin cần thiết đến cho những người quan tâm, giúp cho họ có cái nhìn khái quát nhất về tình hình huy động vốn cũng như sử dụng vốn. Bảng 2. 2: Quy mô tài sản và nguồn vốn của Nhà máy giai đoạn 20132015. Năm Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 20142013 Chênh lệch 20152014 Giá trị(Tr.đ) Tỷ lệ (%) Giá trị(Tr.đ) Tỷ lệ (%) Giá trị(Tr.đ) Tỷ lệ (%) Giá trị(Tr.đ) Tỷ lệ (%) Giá trị(Tr.đ) Tỷ lệ (%) I.Tài sản 172 766 100.00 159 299 100.00 201 830 100.00 13 467 7.79 42 531 26.70 1.Tài sản ngắn hạn 139 285 80.62 134 105 84.18 165 451 81.98 5 180 3.72 31 345 23.37 2.Tài sản dài hạn 33 481 19.38 25 194 15.82 36 379 18.02 8 287 24.75 11 186 44.40 II.Nguồn vốn 172 766 100.00 159 299 100.00 201 830 100.00 13 467 7.79 42 531 26.70 1.Nợ phải trả 122 282 70.78 90 806 57.00 119 123 59.02 31 475 25.74 28 316 31.18 2.Vốn chủ sở hữu 50 484 29.22 68 493 43.00 82 707 40.98 18 008 35.67 14 215 20.75 (Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính) • Đánh giá khái quát tổng tài sản + Tổng tài sản của Nhà máy luôn biến động có chiều hướng tăng giảm đan xen. Năm 2014, tổng tài sản thấp hơn năm 2013, giảm từ 172 766 triệu đồng xuống còn 159 299 triệu tương ứng với tốc độ giảm 7,79%. Điều này là cả tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn đều giảm. + Năm 2015, tổng tài sản cao hơn tổng tài sản năm 2014, tăng từ 159 299 triệu đồng lên 201830 triệu, tức là 26,7%. Trong đó, tăng về tài sản ngắn hạn với tỷ lệ là 23,37% và tài sản dài hạn ở tốc độ 44,4% so với năm 2014. Chứng tỏ trong năm 2014 và 2015, Nhà máy đã đầu tư nhiều vào tài sản ngắn hạn hơn tài sản dài hạn. Cụ thể, trong năm 2014 tài sản ngắn giảm 3,72% mà tài sản dài hạn lại giảm 24,75% so với năm 2013; năm 2015, tài sản ngắn hạn tăng 31 345 triệu đồng trong khi đó tài sản dài hạn chỉ tăng 11 186 triệu. Có thể thấy tài sản ngắn hạn của Nhà máy tăng là do Nhà máy tăng dự trữ hàng tồn kho để đảm bảo đáp ứng nhu cầu về các hợp đồng , và để tránh tăng giá nguyên vật liệu trong tương lai. Trên đây là sự phân tích khái quát tình hình biến động về tài sản của Nhà máy. Để đánh giá tình hình tài chính tốt hơn ta tiến hành phân tích khái quát tình hình biến động nguồn vốn của Nhà máy. • Đánh giá khái quát tổng nguồn vốn Theo kết quả tính toán ở trên thì tổng nguồn vốn của Nhà máy cũng giảm, từ 172 766 triệu đồng năm 2013 xuống còn 159 299 triệu năm 2014, tức là 7,79%; và tăng từ 159 299 triệu lên 201 830 triệu đồng năm 2015, tức là tăng 26,7%. Xét trong ba năm thì giá trị tổng nguồn vốn cao nhất là năm 2015 với giá trị là 201 830 triệu đồng . Cũng có thể thấy rằng trong ba năm khoản nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng cao hơn.Nợ phải trả có biến động tăng và giảm cả về mặt tỷ trọng và mặt giá trị. Cụ thể, năm 2014 giá trị nợ phải trả là 90 806 triệu đồng, giảm 31 475 triệu đồng với tốc độ giảm là 25,74% so với năm 2013; sang đến năm 2015 giá trị nợ phải trả tăng lên mức 119 123 triệu, tăng 28 316 triệu tương ứng với tốc độ 31,18%. Đồng thời, nguồn vốn chủ sở hữu xét về mặt giá trị có xu hướng tăng , nhưng xét về mặt tỷ trọng trong tổng nguồn vốn thì lại có biến động tăng giảm đan xen. Để thấy rõ những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình trên và đánh giá được chính xác hơn ta sẽ đi sâu vào phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn. 2.2.1 Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản Biểu đồ 2. 1:Tình hình biến động tài sản giai đoạn 2013 – 2015 (Đvt: triệu đồng) Qua bảng 2.2 kết hợp cùng biểu đồ trên ta có thể thấy tổng tài sản của Nhà máy biến động trong ba năm qua. Cụ thể là tổng tài sản giảm từ 172 766 triệu đồng năm 2013 xuống còn 159 299 triệu trong năm 2014 với tốc độ giảm là 7,79%. Nguyên nhân là do cả tài sản ngắn hạn và dài hạn của Nhà máy đều có xu hướng giảm với mức giảm tương ứng là 5180 và 8278 triệu đồng. Đến năm 2015 thì tổng tài sản của Nhà máy lại có chiều hướng tăng, đạt 201 830 triệu đồng với tốc độ tăng là 26,7%. Lý giải cho sự biến động này là do tài sản ngắn hạn tăng 31 345 triệu đồng và tài sản dài hạn tăng 11 186 triệu đồng. Đây là phần đánh giá khái quát nên những nguyên nhận cụ thể dẫn đến sự thay đổi này chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ ở phần phân tích kết cấu tài sản. 2.2.2 Phân tích khái quát tình hình biến động nguồn vốn Biểu đồ 2. 2: Tình hình biến động nguồn vốn (Đvt: triệu đồng) Nguồn vốn là phần phản ánh nên nguồn hình thành tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo của Nhà máy. Do đó việc phân tích và đánh giá nguồn vốn là vấn đề không thể thiếu của phân tích hình tình tài chính. Ta thấy, trong ba năm qua tổng nguồn vốn của Nhà máy có sự biến động. Năm 2014, tổng nguồn vốn là 159 299 triệu đồng, giảm 13 467 triệu đồng so với năm 2013, với tốc độ giảm là 7,79%. Sang năm 2015 thì lại có sự tăng trưởng 26.7% lên mức 201830 triệu đồng, đây là mức giá giá trị cao nhất của tổng nguồn vốn trong ba năm. Đồng thời ta có thể nhận thấy tỷ lệ nợ phải trả của Nhà máy luôn lớn hơn tỷ lệ của nguồn vốn chủ sở hữu, điều này chứng tỏ Nhà máy sử dụng phần nhiều là vốn bên ngoài cho hoạt động SXKD của mình. Mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ hơn trong cơ cấu nguồn vốn nhưng vốn chủ sở hữu của Nhà máy chênh lệch không nhiều so với nợ phải trả. Đồng thời vốn chủ sở hữu xét trong ba năm qua có xu hướng tăng lên, cụ thể là năm 2013 là 50 484 triệu thì sang năm 2014 đã tăng 18 008 triệu đồng, đạt 68 493 triệu với tốc độ tăng tương ứng là 35,67%. Sang năm 2015 thì vốn chủ sở hữu tăng lên 82 707 triệu đồng, tăng 13 215 triệu đồng ứng với 20,75%. Điều này chứng tỏ Nhà máy đang dần dần chuyển dịch cơ cấu từ sử dụng vốn vay từ bên ngoài sang vốn chủ sở hữu.
Xem thêm

83 Đọc thêm

LUẬN VĂN ĐH MỎ: HOÀN THIỆN QUY CHẾ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TẠICÔNG TY CỔ PHẦN DABACO

LUẬN VĂN ĐH MỎ: HOÀN THIỆN QUY CHẾ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TẠICÔNG TY CỔ PHẦN DABACO

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 Chương 1 6 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM DABACO 6 1.1 Tình hình chung của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm DABACO 7 1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty 7 1.1.2 Nghành nghề kinh doanh của công ty 10 1.1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty trong năm 2015 10 1.2 Điều kiện địa lí tự nhiên kinh tế nhân văn. 10 1.2.1 Điều kiện địa lý 10 1.2.2 Điều kiện về dân số, lao động 11 1.2.3 Điều kiện kinh tế 12 1.3 Công nghệ sản xuất: 13 1.4 Số tổ chức quản lý doanh nghiệp 15 1.4.1 Sơ đồ 15 1.4.2 Chế độ làm việc 16 1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban. 16 1.5 Phương hướng năm 2015 của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm DABACO 18 1.5.1 Chất lượng sản phẩm 18 1.5.2 Quy mô sản xuất 18 1.5.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 18 1.5.4 Chiến lược phát triển trung và dài hạn. 18 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20 Chương 2 21 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO NĂM 2015 21 2.1 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty DABAO năm 2015 22 2.2 Phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ của công ty năm 2014 28 2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất 28 2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ của công ty năm 2015 32 2.2.3 Phân tích tình hình thực hiện sản xuất theo hạng mục của công ty Cổ phần DABACO 38 2.3 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ của công ty năm 2015 41 2.3.1 Phân tích tính biến động TSCĐ của Công Ty Cổ phần DABACO 41 2.3.2 Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ 41 2.3.3 Phân tích kết cấu TSCĐ 42 2.3.4 Phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ 43 2.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ 44 2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 45 2.4.1 Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng và cơ cấu lao động. 46 2.4.2 Phân tích chất lượng lao động 47 2.4.3 Phân tích năng suất lao động 49 2.5 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương 51 2.6. Phân tích chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 53 2.6.1. Phân tích kết cấu và sự biến động của chi phí kinh doanh. 53 2.6.2. Phân tích sự biến động của kết cấu chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2015 55 2.7 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần chế biến Thực phẩm DABACO 56 2.7.1. Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần chế biến Thực Phẩm DABACO 57 2.7.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm 66 2.7.3. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty năm 2015 66 2.7.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn và vốn sản xuất kinh doanh 74 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78 CHƯƠNG 3 80 HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM DABACO 80 3.1. Cơ sở lựa chọn đề tài 81 3.1.1. Tính cần thiết của đề tài 81 3.1.2. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu 81 3.2. Khái quát lý luận về quy chế tiền lương 82 3.2.1. Khái niệm quy chế trả lương 82 3.2.2. Ý nghĩa của quy chế trả lương 82 3.2.3. Căn cứ xây dựng quy chế trả lương và hình thức của quy chế trả lương 83 3.2.4. Nội dung của quy chế trả lương 85 3.3. Quy chế trả lương trả thưởng hiện nay của công ty Cổ phần chế biến thực phẩm 93 3.3.1. Quỹ tiền lương 93 3.3.2. Phương pháp tính tiền lương 94 3.3.3. Hệ thống thang bảng lương 98 3.3.4. Tổ chức thực hiện 99 3.3.5. Kết quả đánh giá hệ số,mức lương 101 3.4.Hoàn thiện Quy chế trả lương tại Công ty cổ phần DABACO 110 3.4.1. Căn cứ trả lương của Công ty 110 3.4.2. Cách xác định 111 3.5. Ưu và nhược điểm của quy chế trả lương hiện hành tại Công ty 122 3.5.1. Ưu điểm 122 3.5.2. Nhược điểm 122 3.6. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty 123 3.6.1. Định hướng phát triển của công ty 123 3.6.2. Một số giải pháp hoàn thiện quy chế tiền lương, tiền thưởng Tại Công ty 124 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 134 KẾT LUẬN CHUNG 135  
Xem thêm

137 Đọc thêm

HOÀN THIỆN QUY CHẾ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TẠICÔNG TY CỔ PHẦN DABACO

HOÀN THIỆN QUY CHẾ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TẠICÔNG TY CỔ PHẦN DABACO

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 Chương 1 6 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM DABACO 6 1.1 Tình hình chung của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm DABACO 7 1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty 7 1.1.2 Nghành nghề kinh doanh của công ty 10 1.1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty trong năm 2015 10 1.2 Điều kiện địa lí tự nhiên kinh tế nhân văn. 10 1.2.1 Điều kiện địa lý 10 1.2.2 Điều kiện về dân số, lao động 11 1.2.3 Điều kiện kinh tế 12 1.3 Công nghệ sản xuất: 13 1.4 Số tổ chức quản lý doanh nghiệp 15 1.4.1 Sơ đồ 15 1.4.2 Chế độ làm việc 16 1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban. 16 1.5 Phương hướng năm 2015 của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm DABACO 18 1.5.1 Chất lượng sản phẩm 18 1.5.2 Quy mô sản xuất 18 1.5.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 18 1.5.4 Chiến lược phát triển trung và dài hạn. 18 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20 Chương 2 21 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO NĂM 2015 21 2.1 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty DABAO năm 2015 22 2.2 Phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ của công ty năm 2014 28 2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất 28 2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ của công ty năm 2015 32 2.2.3 Phân tích tình hình thực hiện sản xuất theo hạng mục của công ty Cổ phần DABACO 38 2.3 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ của công ty năm 2015 41 2.3.1 Phân tích tính biến động TSCĐ của Công Ty Cổ phần DABACO 41 2.3.2 Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ 41 2.3.3 Phân tích kết cấu TSCĐ 42 2.3.4 Phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ 43 2.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ 44 2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 45 2.4.1 Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng và cơ cấu lao động. 46 2.4.2 Phân tích chất lượng lao động 47 2.4.3 Phân tích năng suất lao động 49 2.5 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương 51 2.6. Phân tích chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 53 2.6.1. Phân tích kết cấu và sự biến động của chi phí kinh doanh. 53 2.6.2. Phân tích sự biến động của kết cấu chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2015 55 2.7 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần chế biến Thực phẩm DABACO 56 2.7.1. Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần chế biến Thực Phẩm DABACO 57 2.7.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm 66 2.7.3. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty năm 2015 66 2.7.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn và vốn sản xuất kinh doanh 74 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78 CHƯƠNG 3 80 HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM DABACO 80 3.1. Cơ sở lựa chọn đề tài 81 3.1.1. Tính cần thiết của đề tài 81 3.1.2. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu 81 3.2. Khái quát lý luận về quy chế tiền lương 82 3.2.1. Khái niệm quy chế trả lương 82 3.2.2. Ý nghĩa của quy chế trả lương 82 3.2.3. Căn cứ xây dựng quy chế trả lương và hình thức của quy chế trả lương 83 3.2.4. Nội dung của quy chế trả lương 85 3.3. Quy chế trả lương trả thưởng hiện nay của công ty Cổ phần chế biến thực phẩm 93 3.3.1. Quỹ tiền lương 93 3.3.2. Phương pháp tính tiền lương 94 3.3.3. Hệ thống thang bảng lương 98 3.3.4. Tổ chức thực hiện 99 3.3.5. Kết quả đánh giá hệ số,mức lương 101 3.4.Hoàn thiện Quy chế trả lương tại Công ty cổ phần DABACO 114 3.4.1. Căn cứ trả lương của Công ty 114 3.4.2. Cách xác định 115 3.5. Ưu và nhược điểm của quy chế trả lương hiện hành tại Công ty 125 3.5.1. Ưu điểm 125 3.5.2. Nhược điểm 125 3.6. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty 126 3.6.1. Định hướng phát triển của công ty 126 3.6.2. Một số giải pháp hoàn thiện quy chế tiền lương, tiền thưởng Tại Công ty 127 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 137 KẾT LUẬN CHUNG 138  
Xem thêm

137 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NẮNG SÔNG HỒNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NẮNG SÔNG HỒNG

Nguồn vốn của DN bao gồm: Nguồn VCSH và nợ phải trả trong đó:Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tưđóng góp ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh(vốn đầu tư củachủ sở hữu). Ngoài ra, thuộc VCSH còn bao gồm một số khoản khác phátsinh trong quá trình hoạt động kinh doanh như: chênh lệch tỷ giá hối đoái,chênh lệch đánh giá tài sản, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ doanhnghiệp…. Vốn chủ sở hữu không phải là các khoản nợ nên doanh nghiệpkhông phải cam kết thanh toán.Nợ phải trả là nguồn vốn được hình thành từ các khoản nợ khác nhau,SV: Nguyễn Thị Thùy Linh9MSV: 11A04454Luận văn tốt nghiệpKhoa Tài chínhlà nguồn cốn bổ sung cho VKD nó có tính kỳ hạn, DN không có quyền sởhữu nhưng có quyền sử dụng theo các điều kiện mà chủ vốn đưa ra. Nợ phảitrả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạnKhi phân tích cơ cấu nguồn vốn tiến hành tương tự như phân tích cơcấu tài sản. Trước hết, các nhà phân tích cần tính ra và so sánh tình hình biếnđộng giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn.Từ đó, ta có các nhận xét về quy mô nguồn vốn của DN tăng hay giảm sẽ ảnhhưởng như thế nào đến tính độc lập hay phụ thuộc trong hoạt động tài chính.Ngoài ra, khi phân tích cơ cấu nguồn vốn DN còn đánh giá được khả năng tựchủ tài chính của mình.1.4.2. Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên các báo tài chính của
Xem thêm

45 Đọc thêm

Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014 và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2012 – 2014 VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3 1.1. TỔNG QUAN VỀ NHTM VÀ BCTC CỦA NHTM 3 1.1.1. Tổng quan về NHTM 3 1.1.2. Tổng quan về Báo cáo tài chính của NHTM 5 1.2. TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH BCTC CỦA NHTM 6 1.2.1. Khái niệm 6 1.2.2. Mục đích của phân tích BCTC 6 1.2.3. Phương pháp phân tích 7 1.2.4. Các nguyên tắc cần đảm bảo 7 1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích BCTC của NHTM 7 1.3. NỘI DUNG PHÂN TÍCH 9 1.3.1. Phân tích khái quát tài sản, nguồn vốn 9 1.3.2. Phân tích chất lượng tài sản 10 1.3.3. Phân tích khả năng sinh lời 11 1.4. NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DỰA TRÊN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH BCTC 13 1.4.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 13 1.4.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 13 1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 13 1.4.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM dựa trên kết quả phân tích BCTC 14 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG VIETCOMBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2012 – 2014 16 2.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NHTMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH HN 16 2.1.1. Tình hình ngân hàng VCB chi nhánh HN giai đoạn 2012 – 2014 16 2.1.2. Tình hình kinh tế và hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2012 – 2014 18 2.2. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VCB CHI NHÁNH HÀ NỘI 21 2.2.1. Phân tích quy mô, xu hướng, cơ cấu ngân hàng VCB chi nhánh HN 21 2.2.2. Phân tích chất lượng thu nhập 24 2.2.3. Phân tích khả năng kiểm soát chi 26 2.2.4. Phân tích khả năng sinh lời 27 2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA VCB CHI NHÁNH HN DỰA TRÊN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH BCTC CỦA VCB CHI NHÁNH HN. 28 2.3.1. Thành tựu đạt được 28 2.3.2. Các mặt tồn tại 29 2.3.3. Nguyên nhân 29 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 31 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG VCB THÔNG QUA PHÂN TÍCH BCTC 32 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VCB CHI NHÁNH HN TRONG THỜI GIAN 2015 – 2016 32 3.1.1. Dự báo tình hình tài chính của VCB chi nhánh HN 32 3.1.2. Mục tiêu phát triển của VCB trong giai đoạn 2015 – 2016 34 3.2. KHUYẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI VCB CHI NHÁNH HN DỰA TRÊN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH BCTC 35 3.2.1. Xây dựng chiến lược khinh doanh phù hợp 35 3.2.2. Giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn 37 3.2.3. Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng 38 3.2.4. Nâng cao khả năng sinh lời, tăng thu nhập, giảm chi phí 38 3.2.6. Nâng cao năng lực hoạt động 41 3.2.7. Hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro 42 3.3. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 44 3.3.1. Đôi với Chính phủ 44 3.3.2. Đối với NHNN 44 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 45 PHẦN KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Xem thêm

52 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

Qua quá trình phân tích thực tế về hoạt động tín dụng và kết quả kinh doanh của VCBĐN qua hai năm 20062007,có thể nói Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên ngân hàng đã cố gắng phấn đấu để hoàn thiện tốt nhất những mục tiêu, nhiệm vụ do ngân hàng đặt ra và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ như: nguồn vốn huy động của ngân hàng năm 2007 tăng 398 tỷ đồng so với năm 2006 tương đương 8,38%; doanh số cho vay cũng tăng 915 tỷ đồng ứng với tỷ lệ 10,89% so với năm 2006; còn tình hình nợ quá hạn đã giảm đáng kể 10.503 triệu đồng so với năm 2006 ứng với tốc độ giảm là 55,93%. Những thành quả tín dụng đạt được đã góp phần làm lợi nhuận của ngân hàng tăng đạt 104.859 triệu đồng năm 2007. Nhìn chung thì hoạt động tín dụng của ngân hàng đang trên đà phát triển rất tốt, tuy nhiên trong cơ chế thị trường ngày nay và nhất là Việt Nam đã là thành viên của WTO thì không thể tránh khỏi sự cạnh tranh gây gắt của các ngân hàng nước ngoài. Do đó, Ban lãnh đạo ngân hàng cần có những chính sách, chiến lược cụ thể trong quá trình kế tiếp và nhất là về chính sách lãi suất phải thật sự linh hoạt để có thể cạnh tranh được với các ngân hàng trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, không chỉ riêng VCBĐN mà các ngân hàng thương mại khác trong toàn hệ thống cũng phải chú trọng hơn đến công tác phân tích hoạt động tín dụng cũng như kết quả kinh doanh vì đó không chỉ giúp cho các ngân hàng lường trước được những rủi ro tiềm ẩn mà còn giúp cho các ngân hàng đảm bảo được mục tiêu an toàn hiệu quả, đưa ngân hàng ngày càng tiến xa hơn đáp ứng nhu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
Xem thêm

71 Đọc thêm

Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động tại công ty Cổ phần Sông Đà 9

VỐN LƯU ĐỘNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 9

MỤC LỤC Trang bìa…………………………………………………………………………….i Lời cam đoan ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt vi Danh mục các bảng viii MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3 1.1. Vốn lưu động của doanh nghiệp 3 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò Vốn lưu động 3 1.1.2. Phân loại và kết cấu Vốn lưu động 5 1.1.2.1. Phân loại Vốn lưu động 5 1.1.2.2. Kết cấu Vốn lưu động 7 1.1.3. Nhu cầu Vốn lưu động thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp 7 1.1.4. Nguồn Vốn lưu động của doanh nghiệp 10 1.1.5. Nội dung quản lý Vốn lưu động 12 1.1.5.1. Quản lý Vốn bằng tiền 12 1.1.5.2. Quản lý khoản phải thu 12 1.1.5.3. Quản lý Hàng tồn kho 13 1.2. Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của doanh nghiệp 14 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng Vốn lưu động 14 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động 14 1.2.2.1. Các chỉ tiêu hiệu suất 14 1.2.2.2. Các chỉ tiêu hiệu quả 16 Ngoài ra còn có các chỉ tiêu về khả năng thanh toán: 17 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.. 18 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 9 20 2.1. Tổng quan về tình hình hoạt động của Công ty 20 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 20 2.1.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty 22 2.1.2.1. Chức năng, ngành nghề kinh doanh 22 2.1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty 22 2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 24 2.1.3.1. Đặc điểm quy trình công nghệ 24 2.1.3.2. Trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật 25 2.1.4. Tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh 25 2.1.4.1. Tình hình thị trường 25 2.1.4.2. Đối thủ cạnh tranh 26 2.1.5. Khái quát tình hình tài chính của Công ty năm 2011, 2012 26 2.1.5.1. Kết quả hoạt động của Công ty trong năm 2011 và 2012 26 2.1.5.2. Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty năm 2011, 2012 27 2.2. Thực trạng VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty CP Sông Đà 9 một số năm qua 29 2.2.1. Thực trạng Vốn lưu động của Công ty năm 2012 29 2.2.2.1. Tình hình đảm bảo VLĐ của Công ty năm 2012 29 2.2.1.2. Bố trí nguồn Vốn lưu động của công ty năm 2012 34 2.2.1.3. Phân tích tình hình các khoản phải thu của Công ty năm 2012 36 2.2.1.4. Phân tích tình hình Hàng tồn kho của Công ty năm 2012 39 2.2.1.5. Phân tích tình hình quản lý Vốn bằng tiền và khả năng thanh toán của Công ty năm 2012 43 2.2.1.6. Phân tích tình hình quản lý tài sản ngắn hạn khác của Công ty năm 2012 46 2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Công ty năm 2012 46 2.3. Đánh giá về công tác quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty 49 2.3.1. Những kết quả đạt được của công ty trong năm 2012 49 2.3.2. Những vấn đề còn tồn tại của Công ty năm 2012 50 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 9 53 3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty Cổ phần Sông Đà 9 trong thời gian tới. 53 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9 trong thời gian tới 55 3.2.1. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu VLĐ 55 3.2.2. Thực hiện cơ cấu nguồn tài trợ VLĐ đảm bảo an toàn, hiệu quả 56 3.2.3. Xác định, bố trí nguồn Vốn lưu động hợp lý 57 3.2.4. Quản lý Hàng tồn kho và các biện pháp xử lý Hàng tồn kho 58 3.2.5. Quản lý Nợ phải thu và các giải pháp đẩy nhanh công tác thu hồi công nợ 59 3.2.6. Hoàn thiện công tác quản lý Vốn bằng tiền 61 3.2.7. Các giải pháp khác 63 KẾT LUẬN 64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC………………………………………………………………………….67
Xem thêm

75 Đọc thêm

Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên hội xây dựng TP hà nội

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HỘI XÂY DỰNG TP HÀ NỘI

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và mang tính cạnh tranh như hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn phát triển và đứng vững trên thị trường đòi hỏi cần phải có một đội ngũ nhân viên có trình độ, kỹ thuật, tay nghề cao cùng với một cơ sở vật chất hạ tầng hiện đại. Một doanh nghiệp nếu chỉ có con người với kỹ thuật công nghệ thôi thì vẫn chưa đủ để cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra mà cần phải có vốn kinh doanh. Vì vậy, vốn có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, là yếu tố không thể thiếu của mọi quá trình kinh doanh. Vốn càng lớn thì quy mô doanh nghiệp càng lớn, đảm bảo khả năng tài chính vững chắc, tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ, nâng cao trình độ của người lao động. Quản trị vốn trong doanh nghiệp vấn đề đặt ra không chỉ là vốn phải được bảo toàn và phát triển mà còn phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tức là thể hiện ở số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh. Hơn thế nữa, một doanh nghiệp biết sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả nhất sẽ tồn tại, phát triển và đứng vững được trên toàn thị trường. Những phần lợi nhuận từ việc sử dụng hiệu quả của nguồn vốn đem lại sẽ được đầu tư, tiến hành để tái sản xuất mở rộng quy mô, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn. Vậy hoạt động quản trị vốn kinh doanh ở Công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội như thế nào? Tình hình sử dụng nguồn vốn ra sao, đạt hiệu quả cao hay thấp? Để có thể duy trì hoạt động kinh doanh đồng thời chiếm lĩnh thị trường công ty đã sử dụng một cách tối đa đồng vốn của mình hay chưa? Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề đó và quá trình thực tập thực tế tại công ty, em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội” cho luận văn của mình. Qua việc tìm hiểu tình hình biến động vốn, hiệu quả sử dụng các nguồn tài trợ, tìm ra được những điểm yếu, mặt hạn chế để khắc phục, đồng thời phát huy những mặt mạnh, tích cực của việc sự dụng nguồn vốn. Trên cơ sở đó đưa ra được những ý kiến, kiến nghị góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của công ty. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Như lý do đã nêu ở trên và qua việc tìm hiểu tình hình thực tế tại Công ty, với việc chọn đề tài nghiên cứu này là nhằm chỉ ra các mục tiêu cụ thể như sau:  Đánh giá tình hình quản trị vốn của Công ty  Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng vốn tại công ty  Đề xuất phương án và giải pháp chủ yếu nâng cao quản trị vốn của công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu: tình hình sử dụng và các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty. Phạm vi nghiên cứu: dựa trên việc sử dụng vốn tại Công ty trong năm 2011 – 2012 – 2013, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội. Đề tài tập trung nghiên cứu vào vấn đề vốn của công ty như: tình hình vốn, vấn đề phân bổ, tài trợ, huy động vốn, khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn. Số liệu được thu thập trong 2 năm 2012 và 2013. 4. Phương pháp nghiên cứu: Vận dụng tổng hợp nhiều phương pháp: phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, phân tích; phương pháp dữ liệu; phương pháp xử lý số liệu; đánh giá dựa trên các tài liệu thu thập được... kết hợp với suy luận biện chứng để làm sáng tỏ vấn đề đang nghiên cứu. 5. Kết cấu luận văn “Kết cấu của luận văn gồm 3 chương Chương 1: Những lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng về tình hình quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội. Chương 3: Một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội.  
Xem thêm

100 Đọc thêm

PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẰM ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÀNH

PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẰM ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÀNH

thời đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đókiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh, khắc phục cácđiểm yếu [4].1.2.2.2. Mục đích của phân tích báo cáo tài chínhTình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãmđối với quá trình sản xuất kinh doanh. Vì thế cần phải thường xuyên, kịp thờiđánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đó công tác phântích hoạt động kinh tế giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau:- Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tìnhhình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năngtiềm tàng về vốn của xí nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quảsử dụng vốn, giúp doanh nghiệp củng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình.- Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ chocông tác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánhgiá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xemxét việc cho vay vốn… [4].1.2.2.3. Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chínhPhân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sửdụng thông tin của nhiều đối tượng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau vềtài chính của doanh nghiệp để phục vụ cho những mục đích của mình. Đối với nhà quản trị doanh nghiệpPhân tích tình hình tài chính nhằm mục tiêu- Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quákhứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ,rủi ro tài chính của doanh nghiệp.- Định hướng các quyết định của ban giám đốc như: quyết định đầu tư, tàitrợ, phân chia lợi tức, cổ phần,…- Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền
Xem thêm

63 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO CNTT VNE

BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO CNTT VNE

Mục Lục LỜI MỞ ĐẦU 6 PHầN 1: CÔNG TÁC Tổ CHứC QUảN LÝ DOANH NGHIệP 8 1.1 Thông tin chung 8 1.2 Đội ngũ nhân sự 8 1.3 Lĩnh vực hoạt động 8 1.4 Tổ chức bộ máy 9 1.5 Năng lực tài chính 12 1.6 Kinh nghiệm – khả năng triển khai thi công 13 1.7 Tổ chức và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp 13 1.7.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 13 1.7.2 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 14 1.7.3 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng 14 1.7.4 Các chính sách kế toán áp dụng 14 PHầN 2 :PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ TẠI CÔNG TY 18 2.1 Vấn đề Marketing của Công ty: 18 2.2 Công tác quản lý tài sản cố định 22 2.2.1 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố đinh 22 2.3 Tình hình nhân sự 26 2.3.1 Cơ cấu lao động 26 2.3.2 Chính sách đối với người lao động 26 2.3.3 Chế độ đối với người lao động 26 2.4 Phân tích tài chính công ty cổ phần VNE 27 2.4.1 Khái niệm về phân tích tài chính 27 2.4.2 Sự cần thiết của phân tích tài chính trong doanh nghiệp 28 2.5 Quy trình và phương pháp phân tích tài chính 28 2.5.1 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 28 2.5.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính 30 2.5.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính và tình hình đầu 32 2.5.4 Nhóm chỉ số phản ánh khả năng hoạt động 32 2.5.5 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 34 2.5.6 Phân tích cấu trúc tài sản và tình hình bảo đảm nguồn vốn cho kinh doanh 34  
Xem thêm

37 Đọc thêm

LUẬN VĂN PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP THAN UÔNG BÍ

LUẬN VĂN PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP THAN UÔNG BÍ

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP THAN UÔNG BÍ THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG XÂY DỰNG QUẢNG NINH 3 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp than Uông Bí thuộc công ty cổ phần xi măng xây dựng QN 3 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp than Uông Bí 5 1.3. Mét số sản phẩm, dịch vụ chủ yếu và quy trình công nghệ hoặc quy trình dịch vụ 5 1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất 6 1.5. Tổ chức quản lý và lao động của xí nghiệp khai thác và chế biến than Uông Bí 7 PHẦN II: PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XSKD CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP 10 2.1. Phân tích các hoạt động Marketing và tình hình tiêu thụ sp 10 2.1.1. Các loại dịch vụ và hàng hoá chủ yếu của Xí nghiệp 10 2.1.2. Giá bán than của xí nghiệp năm 2004 được thể hiện trong bảng II.2 10 2.1.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩn than của Xí nghiệp than Uông Bí 11 2.1.4. Kênh phân phối 11 2.1.5. Hình thức bán hàng 12 2.2. Phân tích tình hình lao động, tiến lương 12 2.2.1. Định mức lao động 13 2.2.3 Phương pháp tính năng suất lao động 13 2.2.4. Các hình thức trả lương 14 2.3 Tình hình quản lý Tài sản cố định, vật tư 16 2.3.1 Tình hình tài sản cố định 16 PHẦN III: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 19 3.1 Phân tích hệ thống kế toán của doanh nghiệp 19 3.1.1 Tổ chức hệ thống kế toán của doanh nghiệp 19 3.2 Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm 26 3.2.1 Đối tượng, phương pháp phân loại chi phí 26 3.2.2 Chứng từ và sổ sách kế toán 27 3.2.3. Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế 28 3.2.4. Phương pháp lập giá thànhvà tính giá thành thực tế 32 3.2.5. Tình hình thực hiện kế hoạch giá thành 1 đơn vị sản phẩm 33 3.3 Phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp 35 3.3.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 35 2.3.2 Phân tích bảng kết quả hoạt động SXKD 39 3.3.3 Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 41 3.3.4 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 42 3.3.5 Phân tích khả năng quản lý tài sản 43 3.3.6 Phân tích khả năng sinh lợi 43 PHẦN IV: ĐÁNH GIÁ CHUNG 45
Xem thêm

48 Đọc thêm

Cùng chủ đề