PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN":

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính công ty dệt 195

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CÔNG TY DỆT 195

CHƯƠNG I: Những vấn đề chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp. 1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp. 1.1.1 Tài chính doanh nghiệp là gì, bản chất của tài chính doanh nghiệp; 1.1.2 Cơ sở tài chính doanh nghiệp; 1.1.3 Mục tiêu quản lý tài chính doanh nghiệp; 1.1.4 Nội dung về quản lý tài chính doanh nghiệp. 1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp. 1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp; 1.2.2 Mục tiêu phân tích tài chính doang nghiệp. a) Phân tích tài chính đối với nhà quản trị; b) Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư; c) Phân tích tài chính đối với người cho vay. 1.2.3 Trình tự, phương pháp và tài liệu phân tích tài chính. a) Trình tự và các bước tiến hành phân tích tài chính; b) Phương pháp phân tích tài chính; c) Tài liệu sử dụng phân tích tài chính. 1.2.4 Nội dung phân tích tài chính. 1.2.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính; 1.2.4.2 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn. a) Phân tích cơ cấu tài sản; b) Phân tích cơ cấu nguồn vốn. 1.2.4.3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động SXKD. 1.2.4.4 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán. a) Phân tích tình hình thanh toán; b) Phân tích khả năng thanh toán. 1.2.4.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. a) Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ (Vốn cố định); b) Phân tích hiệu quả sử dụng TSLĐ (Vốn lưu động). CHƯƠNG II: Phân tích tình hình tài chính Công ty Dệt 195 Hà Nội. 1.1 Giới thiệu chung về Công ty dệt 195 Hà Nội. 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty; 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty; 1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty; 1.1.4 Đặc điểm về tình hình SXKD của Công ty. 1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp Công ty dệt 195 Hà Nội. 1.2.1 Cơ sở dữ liệu phân tích tình hình tài chính của Công ty; 1.2.2 Nội dung phân tích; 1.2.3 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn. a) Phân tích cơ cấu tài sản; b) Phân tích cơ cấu nguồn vốn c) Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động SXKD. 1.2.4 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán. a) Phân tích tình hình thanh toán; b) Phân tích khả năng thanh toán. 1.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. a) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ); b) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động (TSLĐ). c) Phân tích khả năng sinh lợi của vốn. 1.3 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty. 1.3.1 Những thuận lợi và thành công. a) Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn; b) Về tình hình thanh toán; c) Về hiệu quả sử dụng TSCĐ và TSLĐ; d) Về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và vốn chủ sở hữu. 1.3.2 Những khó khăn và hạn chế. CHƯƠNG III: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty Dệt 195 Hà Nội. 1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh Công ty dệt 195 Hà Nội; 1.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty. 1.2.1 Về cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn. a) Về cơ cấu tài sản; b) Về cơ cấu nguồn vốn. 1.2.2 Về vấn đề đảm bảo và phát triển nguồn vốn. 1.2.3 Về tình hình thanh toán.
Xem thêm

71 Đọc thêm

LUẬN VĂN KẾ TOÁN ĐH MỎ: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG

LUẬN VĂN KẾ TOÁN ĐH MỎ: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG

MỤC LỤC Chương 1 4 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KỸ XÂY DỰNG 4 1.1.Quá trình hình thành và phát triển 5 1.2.Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần phát triển Kỹ thuật Xây Dựng 6 1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ 6 1.2.2.Các lĩnh vực hoạt động chính của Công ty bao gồm: 7 1.3.Quy trình kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng 8 1.4.Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Cổ phần phát triển Kỹ thuật Xây dựng 11 1.5.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cả Công ty 13 1.6.Tình hình tổ chức lao động Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng 16 1.6.1. Tổng quan tình hình tổ chức kinh doanh và lao động 16 1.6.2.Tình hình tổ chức lao động trong Công ty 19 KẾT LUẬN CHƯƠNG I 21 Chương II 22 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊUTHỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂNKỸ THUẬT XÂY DỰNG 22 2.1. Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015 23 2.2. Đánh giá tình hình tài chính của Công ty năm 2015 26 2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán 27 2.2.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 29 2.2.3. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán 38 2.2.4. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 43 2.2.5. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán 45 2.2.6. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi vốn 56 2.3. Phân tích tình hình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của Công ty năm 2015 64 2.3.1. Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian 64 2.3.2. Phân tích tình hình tiêu thụ theo lĩnh vực kinh doanh 67 2.4. Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 69 KẾT LUẬN CHƯƠNG II 74 CHƯƠNG 3 75 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG 75 3.1. Tính cấp thiết lựa chọn đề tài công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 76 3.2. Mục đích, đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu chuyên đề 76 3.2.1. Mục đích nghiên cứu 76 3.2.2. Đối tượng nghiên cứu 77 3.2.3. Nội dung nghiên cứu 77 3.2.4. Phương pháp nghiên cứu 77 3.3. Cơ sở lý luận về công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong Công ty. 78 3.3.1. Khái niệm, phân loại, ý nghĩa và đặc điểm của các đối tượng hạch toán kế toán 78 3.3.2. Các chuẩn mực kế toán và chế độ chính sách về công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 86 3.3.3. Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 87 3.3.4. Phương pháp hạch toán. 88 3.3.5. Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán 100 3.4. Thực trạng công tác kế toán của doanh nghiệp 101 3.4.1. Tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp 101 3.4.2. Tình hình thực tế công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật Xây dựng 105 3.4.3. Tình hình công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng 107 3.5. Nhận xét về thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng 156 3.5.1. Ưu điểm 156 3.5.2. Nhược điểm 157 3.5.3. Phương hướng hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển Kỹ thuật Xây dựng 157 3.5.4. Một số ý kiến đề xuất hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần phát triển Kỹ thuật Xây dựng 158 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 159 TÀI LIỆU THAM KHẢO 160
Xem thêm

127 Đọc thêm

LUẬN VĂN ĐH MỎ: HOÀN THIỆN QUY CHẾ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TẠICÔNG TY CỔ PHẦN DABACO

LUẬN VĂN ĐH MỎ: HOÀN THIỆN QUY CHẾ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TẠICÔNG TY CỔ PHẦN DABACO

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 Chương 1 6 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM DABACO 6 1.1 Tình hình chung của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm DABACO 7 1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty 7 1.1.2 Nghành nghề kinh doanh của công ty 10 1.1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty trong năm 2015 10 1.2 Điều kiện địa lí tự nhiên kinh tế nhân văn. 10 1.2.1 Điều kiện địa lý 10 1.2.2 Điều kiện về dân số, lao động 11 1.2.3 Điều kiện kinh tế 12 1.3 Công nghệ sản xuất: 13 1.4 Số tổ chức quản lý doanh nghiệp 15 1.4.1 Sơ đồ 15 1.4.2 Chế độ làm việc 16 1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban. 16 1.5 Phương hướng năm 2015 của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm DABACO 18 1.5.1 Chất lượng sản phẩm 18 1.5.2 Quy mô sản xuất 18 1.5.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 18 1.5.4 Chiến lược phát triển trung và dài hạn. 18 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20 Chương 2 21 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO NĂM 2015 21 2.1 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty DABAO năm 2015 22 2.2 Phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ của công ty năm 2014 28 2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất 28 2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ của công ty năm 2015 32 2.2.3 Phân tích tình hình thực hiện sản xuất theo hạng mục của công ty Cổ phần DABACO 38 2.3 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ của công ty năm 2015 41 2.3.1 Phân tích tính biến động TSCĐ của Công Ty Cổ phần DABACO 41 2.3.2 Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ 41 2.3.3 Phân tích kết cấu TSCĐ 42 2.3.4 Phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ 43 2.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ 44 2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 45 2.4.1 Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng và cơ cấu lao động. 46 2.4.2 Phân tích chất lượng lao động 47 2.4.3 Phân tích năng suất lao động 49 2.5 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương 51 2.6. Phân tích chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 53 2.6.1. Phân tích kết cấu và sự biến động của chi phí kinh doanh. 53 2.6.2. Phân tích sự biến động của kết cấu chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2015 55 2.7 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần chế biến Thực phẩm DABACO 56 2.7.1. Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần chế biến Thực Phẩm DABACO 57 2.7.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm 66 2.7.3. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty năm 2015 66 2.7.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn và vốn sản xuất kinh doanh 74 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78 CHƯƠNG 3 80 HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM DABACO 80 3.1. Cơ sở lựa chọn đề tài 81 3.1.1. Tính cần thiết của đề tài 81 3.1.2. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu 81 3.2. Khái quát lý luận về quy chế tiền lương 82 3.2.1. Khái niệm quy chế trả lương 82 3.2.2. Ý nghĩa của quy chế trả lương 82 3.2.3. Căn cứ xây dựng quy chế trả lương và hình thức của quy chế trả lương 83 3.2.4. Nội dung của quy chế trả lương 85 3.3. Quy chế trả lương trả thưởng hiện nay của công ty Cổ phần chế biến thực phẩm 93 3.3.1. Quỹ tiền lương 93 3.3.2. Phương pháp tính tiền lương 94 3.3.3. Hệ thống thang bảng lương 98 3.3.4. Tổ chức thực hiện 99 3.3.5. Kết quả đánh giá hệ số,mức lương 101 3.4.Hoàn thiện Quy chế trả lương tại Công ty cổ phần DABACO 110 3.4.1. Căn cứ trả lương của Công ty 110 3.4.2. Cách xác định 111 3.5. Ưu và nhược điểm của quy chế trả lương hiện hành tại Công ty 122 3.5.1. Ưu điểm 122 3.5.2. Nhược điểm 122 3.6. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty 123 3.6.1. Định hướng phát triển của công ty 123 3.6.2. Một số giải pháp hoàn thiện quy chế tiền lương, tiền thưởng Tại Công ty 124 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 134 KẾT LUẬN CHUNG 135  
Xem thêm

137 Đọc thêm

HOÀN THIỆN QUY CHẾ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TẠICÔNG TY CỔ PHẦN DABACO

HOÀN THIỆN QUY CHẾ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TẠICÔNG TY CỔ PHẦN DABACO

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 Chương 1 6 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM DABACO 6 1.1 Tình hình chung của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm DABACO 7 1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty 7 1.1.2 Nghành nghề kinh doanh của công ty 10 1.1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty trong năm 2015 10 1.2 Điều kiện địa lí tự nhiên kinh tế nhân văn. 10 1.2.1 Điều kiện địa lý 10 1.2.2 Điều kiện về dân số, lao động 11 1.2.3 Điều kiện kinh tế 12 1.3 Công nghệ sản xuất: 13 1.4 Số tổ chức quản lý doanh nghiệp 15 1.4.1 Sơ đồ 15 1.4.2 Chế độ làm việc 16 1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban. 16 1.5 Phương hướng năm 2015 của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm DABACO 18 1.5.1 Chất lượng sản phẩm 18 1.5.2 Quy mô sản xuất 18 1.5.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 18 1.5.4 Chiến lược phát triển trung và dài hạn. 18 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20 Chương 2 21 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO NĂM 2015 21 2.1 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty DABAO năm 2015 22 2.2 Phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ của công ty năm 2014 28 2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất 28 2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ của công ty năm 2015 32 2.2.3 Phân tích tình hình thực hiện sản xuất theo hạng mục của công ty Cổ phần DABACO 38 2.3 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ của công ty năm 2015 41 2.3.1 Phân tích tính biến động TSCĐ của Công Ty Cổ phần DABACO 41 2.3.2 Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ 41 2.3.3 Phân tích kết cấu TSCĐ 42 2.3.4 Phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ 43 2.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ 44 2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 45 2.4.1 Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng và cơ cấu lao động. 46 2.4.2 Phân tích chất lượng lao động 47 2.4.3 Phân tích năng suất lao động 49 2.5 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương 51 2.6. Phân tích chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 53 2.6.1. Phân tích kết cấu và sự biến động của chi phí kinh doanh. 53 2.6.2. Phân tích sự biến động của kết cấu chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2015 55 2.7 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần chế biến Thực phẩm DABACO 56 2.7.1. Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần chế biến Thực Phẩm DABACO 57 2.7.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm 66 2.7.3. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty năm 2015 66 2.7.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn và vốn sản xuất kinh doanh 74 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78 CHƯƠNG 3 80 HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM DABACO 80 3.1. Cơ sở lựa chọn đề tài 81 3.1.1. Tính cần thiết của đề tài 81 3.1.2. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu 81 3.2. Khái quát lý luận về quy chế tiền lương 82 3.2.1. Khái niệm quy chế trả lương 82 3.2.2. Ý nghĩa của quy chế trả lương 82 3.2.3. Căn cứ xây dựng quy chế trả lương và hình thức của quy chế trả lương 83 3.2.4. Nội dung của quy chế trả lương 85 3.3. Quy chế trả lương trả thưởng hiện nay của công ty Cổ phần chế biến thực phẩm 93 3.3.1. Quỹ tiền lương 93 3.3.2. Phương pháp tính tiền lương 94 3.3.3. Hệ thống thang bảng lương 98 3.3.4. Tổ chức thực hiện 99 3.3.5. Kết quả đánh giá hệ số,mức lương 101 3.4.Hoàn thiện Quy chế trả lương tại Công ty cổ phần DABACO 114 3.4.1. Căn cứ trả lương của Công ty 114 3.4.2. Cách xác định 115 3.5. Ưu và nhược điểm của quy chế trả lương hiện hành tại Công ty 125 3.5.1. Ưu điểm 125 3.5.2. Nhược điểm 125 3.6. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty 126 3.6.1. Định hướng phát triển của công ty 126 3.6.2. Một số giải pháp hoàn thiện quy chế tiền lương, tiền thưởng Tại Công ty 127 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 137 KẾT LUẬN CHUNG 138  
Xem thêm

137 Đọc thêm

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX TM Tùng Lâm

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX TM TÙNG LÂM

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 Chương 1 4 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH 4 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH SX TM Tùng Lâm 4 1.2.Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty 4 1.3.Quy trình kinh doanh của công ty. 4 1.4.Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty. 6 1.5.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty. 7 1.6.Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức lao động của công ty TNHH SX TM Tùng Lâm. 12 a.Tổ chức sản xuất của công ty 13 b. Về cơ cấu và chất lượng lao động của công ty 13 c. Chế độ làm việc của công ty 14 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15 Chương 2 16 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TÙNG LÂM NĂM 2015 16 2.1. Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015. 17 2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty 19 2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 19 2.2.2.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 27 2.2.3. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 31 2.2.4. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán 35 2.2.5. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 42 2.2.6. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 46 2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Trường Anh. 60 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
Xem thêm

67 Đọc thêm

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH VĨNH TRINH (TT)

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH VĨNH TRINH (TT)

thức cho nhân viên phân tích. Mặt khác, Công ty cần ban hành quy định riêng vềquyền tiếp cận các tài liệu từ các bộ phận khác phục vụ công tác phân tích, thườngxuyên thực hiện kiểm tra, kiểm soát công tác kế toán, thống kê.Tổ chức phân tích tài chính cần được tiến hành theo trình tự khoa học và thốngnhất, bao gồm các bước: chuẩn bị phân tích, thực hiện phân tích và kết thúc phân tích- Bổ sung nguồn tài liệu dùng trong phân tích và hoàn thiện phương phápphân tích: Trong giai đoạn chuẩn bị phân tích, các tài liệu dùng trong phân tích cầnđược thu thập đầy đủ và đảm bảo cẩn trọng về nguồn gốc dữ liệu. Về phương phápphân tích, cần vận dụng linh hoạt phương pháp so sánh khi phân tích, đồng thời sửdụng kết hợp thêm các phương pháp khác như phương pháp phân chia, phươngpháp liên hệ đối chiếu.x- Hoàn thiện nội dung và các chỉ tiêu phân tích:Về nội dung phân tích, Công ty cần chú trọng và phân tích sâu hơn đối vớicác nội dung phục vụ thiết thực cho công tác quản lý, phụ thuộc vào tính cấp báchcủa từng thời kỳ. Cần bổ sung phân tích rủi ro, dự đoán tài chính và phân tích điểmhòa vốn và việc ra quyết định.Về các chỉ tiêu phân tích:+ Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản và nguồn vốn: cần thực hiệnphân tích toàn diện cả về cơ cấu của tài sản và nguồn vốn.+ Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh: cần bổ sung phântích đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn; đồng thời khi thực hiện phân tích tìnhhình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ, cần xác định mức độ ảnh hưởngcủa từng nhân tố và xem xét nguyên nhân ảnh hưởng đến vốn lưu chuyển cũng như xemxét biến động của vốn lưu chuyển qua nhiều kỳ liên tục để đánh giá tính ổn định và bềnvững của cân bằng tài chính; mặt khác, cần bổ sung phân tích việc sử dụng nguồn vốnhuy động trong năm nhằm đánh giá về tình hình tài chính Công ty.
Xem thêm

14 Đọc thêm

PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG TÂY HỒ

PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG TÂY HỒ

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG TÂY HỒ 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ 2 1.1.1. Quá trình hình thành 2 1.1.2. Quá trình phát triển tại doanh nghiệp 2 1.2. Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu 3 1.2.1. Vị trí địa lý, khí hậu 3 1.2.2. Điều kiện xã hội, dân số, lao động 3 1.3. Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp 4 1.3.1. Quy trình sản xuất 4 1.3.2. Quy trình công nghệ 5 1.3.3. Đặc điểm cơ sở vật chất và trang thiết bị 5 1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty 6 1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 6 1.4.2.Tình hình sử dụng lao động và chế độ làm việc của Công ty 7 1.5. Phương hướng phát triển Công ty trong tương lai 10 1.5.1. Phương hướng phát triển Công ty trong giai đoạn 20162020 10 1.5.2. Chương trình mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm 2016 10 KẾT LUẬN CHƯƠNG I 11 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG TÂY HỒ 12 2.1. Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ 13 2.2. Phân tích tình hình hoạt động công trường và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Tây Hồ 16 2.2.1. Phân tích doanh thu Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Tây Hồ 16 2.2.2 Phân tích giá trị sản lượng công trường 18 2.3. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định năm 2015 của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Tây Hồ 21 2.3.1. Phân tích kết cấu TSCĐ 23 2.3.2. Phân tích tình hình tăng, giảm TSCĐ 23 2.3.3. Phân tích hao mòn TSCĐ 25 2.4. Phân tích tình hình sử dụng lao động 27 2.4.1. Phân tích số lượng và cơ cấu lao động 27 2.4.2. Phân tích chất lượng lao động của Công ty năm 2015. 30 2.4.3. Phân tích năng suất lao động. 31 2.4.4. Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương 33 2.5. Phân tích giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ 34 2.5.1. Phân tích chung về chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí 34 2.5.2. Phân tích kết cấu chi phí 37 2.5.3. Phân tích chi phí sản xuất trên 1000đ doanh thu 39 2.5.4. Phân tích giá thành của công trình cụ thể: Công trình ép cừ 58 Kim Mã 41 2.6. Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ năm 2015 43 2.6.1. Đánh giá chung tình hình tài chính năm 2015 của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ 43 2.6.2. Phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh 55 2.6.3. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 61 2.6.4. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời vốn kinh doanh 70 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77
Xem thêm

154 Đọc thêm

ĐÁP ÁN GỢI Ý ĐỀ THI KTV NĂM 2013 ĐỂ CHẴN

ĐÁP ÁN GỢI Ý ĐỀ THI KTV NĂM 2013 ĐỂ CHẴN

ĐÁP ÁN GỢI Ý ĐỀ THI KTV NĂM 2013 (ĐỂ CHẴN)Câu 1:Ý a:Trình bày công thức xác định, nội dung kinh tế và phương pháp phân tích Vốn lưuchuyển:Công thức:VLC = NVDH –TSDH hoặc TSNH – NVNHTrong đó, NVDH = VCSH + NDH và NVNH = NNH (học viên giải thích thêm nội dungcủa nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn dài hạn theo tài liệu ôn thi của Bộ trang 80)Nội dung kinh tế:Vốn luân chuyển là một chỉ tiêu tài chính phản ảnh mức độ an toàn và ổn địnhtrong việc tài trợ và được đánh giá theo yêu cầu của nguyên tắc cân bằng tài chính. Theoyêu cầu của nguyên tắc này đòi hỏi: Tài sản dài hạn chỉ được tài trợ bởi nguồn vốn dàihạn (nguồn tài trợ thường xuyên); nguồn vốn ngắn hạn (nguồn tài trợ tạm thời) chỉ tài trợcho tài sản ngắn hạn.Với nguyên tắc trên, khi phân tích mức độ đảm bảo vốn theo tính ổn định củanguồn tài trợ cần xác định phần nguồn vốn dài hạn, thường xuyên lưu lại doanh nghiệpđược sử dụng để tài trợ cho tài sản luân chuyển liên tục, thời gian luân chuyển ngắn (tàisản ngắn hạn). Khi phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợnên sử dụng kết hợp 2 chỉ tiêu sau đây:Chỉ tiêu “Vốn lưu chuyển” là phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho Tài sản ngắnhạn.Nếu VLC > = 0 được xem là đảm bảo yêu cầu của nguyên tăc cân bằng tài chínhNếu VLCchính của doanh nghiệp cao, dễ dấn đến mất khả năng thanh toán.Phương pháp phân tích:Phương pháp phân tích được tiến hành là phương pháp so sánh kết hợp với phương phápxác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố. Cụ thể so sánh VLC liên hoàn giữa cácđiểm khác nhau đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố bằng phương
Xem thêm

7 Đọc thêm

CHƯƠNG 5. GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GS. BÙI XUÂN PHONG

CHƯƠNG 5. GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GS. BÙI XUÂN PHONG

Giáo trình phân tích hoạt động kinh động kinh doanh Gs Bùi Xuân Phong CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP MỤC ĐÍCH Chương này cung cấp các kiến thức về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp: Những vấn đề chung về tài chính của doanh nghiệp Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Phân tích đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 5.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 5.1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động tài chính Hoạt động tài chính là những hoạt động gắn với sự vận động và chuyển hóa các nguồn lực tài chính, tạo ra sự chuyển dịch giá trị trong quá trình kinh doanh và làm biến động vốn cũng như thay đổi cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Nói cách khác, hoạt động tài chính là những hoạt động gắn với việc xác định nhu cầu, tạo lập, tìm kiếm, tổ chức, huy động và sử dụng vốn một cách hợp lý, có hiệu quả. Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh doanh. Hoạt động tài chính tốt sẽ có tác động thúc đẩy sự phát triển của hoạt động kinh doanh và ngược lại; hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì mới bảo đảm cho hoạt động tài chính được vận hành trôi chảy; từ đó thúc đẩy được sản xuất kinh doanh phát triển, nâng cao được hiệu quả kinh doanh. Bằng việc xem xét hoạt động tài chính, các nhà quản trị có thể đánh giá chính xác thực trạng tài chính doanh nghiệp. Có thể khái quát vai trò của hoạt động tài chính trên các điểm sau: Đáp ứng đủ vốn cho hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định, bao gồm vốn kinh doanh, quĩ doanh nghiệp, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn vay và các loại vốn khác. Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức, huy động các loại vốn cần thiết cho nhu cầu hoạt động kinh doanh hiện tại cũng như đáp ứng đủ vốn cho nhu cầu phát triển của doanh nghiệp. Huy động vốn với chi phí thấp nhất Bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp chưa đủ mà hoạt động tài chính còn phải tính toán, xem xét chi phí huy động và sử dụng vốn. Trên thực tế, các nguồn vốn khác nhau sẽ có chi phí huy động và sử dụng khác nhau hoặc cùng một nguồn vốn nhưng chi phí huy động và sử dụng vốn giữa các thời kỳ cũng không giống nhau. Vì thế, các nhà quản trị cần xác định nguồn vốn và mức độ huy động từng nguồn vốn ở những khoảng thời gian khác nhau để sao cho chi phí huy động và sử dụng vốn ở mức thấp nhất. Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn Sau khi huy động các nhà quản trị cần tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng số vốn đã huy động một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ, chính sách quản lý kinh tế tài chính và kỷ luật thanh toán của Nhà nước. Việc sử dụng vốn có hiệu quả thể hiện qua mức lợi ích hay kết quả thu được trên một đồng vốn là cao nhất hay ngược lại, số vốn bỏ ra trên một đơn vị lợi ích hay kết quả thu được là thấp nhất. Quyết định việc tăng, giảm vốn và quyết định đầu tư vốn Việc tăng, giảm vốn hay đầu tư vốn phụ thuộc vào nhiều vấn đề như: nhu cầu mở rộng hay thu hẹp qui mô hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, lĩnh vực kinh doanh, thị trường đầu tư... Ở góc độ này, hoạt động tài chính giữ trọng trách trong việc quyết định tăng, giảm vốn hay quyết định đầu tư vốn. 5.1.2 Khái niệm phân tích tình hình tài chính Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu nhập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định tài chính và quyết định quản lý phù hợp. Hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn sản phẩm ngành nghề kinh doanh. Do vậy có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau như: Ban Giám đốc, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các nhà cho vay tín dụng, các nhân viên ngân hàng, các nhà quản lý, các nhà bảo hiểm… kể cả cơ quan Chính phủ và người lao động. Mỗi một nhóm người này có những nhu cầu thông tin khác nhau và do vậy, mỗi nhóm có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng trong bức tranh tài chính của một doanh nghiệp. Mặc dù mục đích của họ có thể khác nhau nhưng thường liên quan đến nhau, do vậy các công cụ và kỹ thuật phân tích cơ bản mà họ sử dụng để phân tích tình hình tài chính lại giống nhau. Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Ngoài ra các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm nhiều đến mục tiêu khác nhau, tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ với chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường… Tuy nhiên một doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện được các mục tiêu này nếu đáp ứng được hai thử thách sống còn và hai mục tiêu cơ bản: kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ. Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục, rút cuộc sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và phải đóng cửa. Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng bị buộc phải ngừng hoạt động và đóng cửa. Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi nhanh thành tiền, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số lượng vốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn chủ sở hữu này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro. Không mấy ai sẵn sàng cho vay nếu các thông tin cho thấy người vay không bảo đảm chắc chắn rằng khoản vay đó có thể và sẽ được thanh toán ngay khi đến hạn. Đối với các nhà cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ… họ phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hoá hay không. Nhóm người này cũng giống như chủ ngân hàng, họ cần phải biết khả năng thanh toán của khách hàng hiện tại và thời gian sắp tới. Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như rủi ro, thời gian hoà vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn… Vì vậy, họ cần những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Đồng thời các nhà đầu tư cũng rất quan tâm tới việc điều hành công việc và tính hiệu quả của công tác quản lý. Những điều đó nhằm đảm bảo sự an toàn về tính hiệu quả cho các nhà đầu tư. Bên cạnh các chủ doanh nghiệp (chủ sở hữu), các nhà quản lý, đầu tư, các chủ ngân hàng, nhà cung cấp còn nhiều nhóm người khác quan tâm đến thông tin tài chính của doanh nghiệp. Đó là các cơ quan tài chính, những người lao động… Những người này có nhu cầu thông tin về cơ bản giống như các chủ ngân hàng, các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp… Bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ. Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thông qua một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích giúp cho việc đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát và xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp. Trên cơ sở đó nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra các quyết định tài chính, quyết định tài trợ cũng như đầu tư phù hợp. 5.1.3. Mục đích phân tích tình hình tài chính Mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính là giúp những người ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng tiềm năng của doanh nghiệp. Do vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu cơ bản sau: Cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ khác để họ có thể ra quyết định đầu tư, tín dụng. Các thông tin phải dễ hiểu đối với những người có một trình độ tương đối về sản xuất kinh doanh và các hoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các thông tin này. Cung cấp thông tin để giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền. Cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, những sự kiện và những tình huống làm thay đổi các nguồn lực cũng như các nghĩa vụ đối với các nguồn lực đó. 5.1.4. Sự cần thiết phân tích tình hình tài chính 1. Vị trí của phân tích tình hình tài chính Trong cơ chế quản lý kinh tế mới, phân tích các hoạt động kinh tế được sử dụng để nhận thức các hiện tượng và kết quả kinh tế, để xác định quan hệ cấu thành và quan hệ nhân quả cũng như để phát hiện quy luật tạo thành và phát triển của chúng từ đó mà những căn cứ khoa học cho các quyết định đúng đắn trong tương lai. Điều đó có thể hiểu nếu không dựa trên kết luận được rút ra từ phân tích các hoạt động kinh tế thì những quyết định đưa ra sẽ không đúng căn cứ khoa học và không có tính thực tiễn. Nếu tổ chức thực hiện các quyết định không có tính thực tiễn này sẽ không đạt được kết quả mong muốn và ngược lại có thể mang lại những hậu quả nghiêm trọng cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hơn nữa, để tồn tại và phát triển trong hoạt động kinh doanh thì các hoạt động của doanh nghiệp phải được đặt trên cơ sở của công tác hoạch định cả về mặt chiến lược và chiến thuật. Về mặt chiến lược, phải xác định rõ mục tiêu kinh doanh, các hoạt động dài hạn nhằm phát triển doanh nghiệp và chính sách tài chính của doanh nghiệp. Về mặt chiến thuật, phải xác định được những công việc trong thời hạn ngắn, những tác nghiệp cụ thể để phục vụ cho kế hạch chiến lược của doanh nghiệp. Các quyết về mặt chiến lược và chiến thuật được lựa chọn chủ yếu dựa trên cơ sở sự phân tích, sự cân nhắc về mặt tài chính. Bởi vậy, phân tích tình hình tài chính chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó cung cấp thông tin về tài chính cho các nhà quản lý để họ đưa ra những quyết định tài chính đúng đắn và tổ chức thực hiện các quyết định ấy một cách kịp thời và khoa học, giúp doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển. 2. Phân tích tình hình tài chính – công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế: Phân tích tình hình tài chính rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Nó không những chiếm vị trí quan trọng trong doanh nghiệp mà nó còn là công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế. Thật vậy: • Đối với doanh nghiệp: Trên cơ sở phân tích tình hình tài chính, các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được thực trạng tài chính, thực trạng quản lý tài chính của doanh nghiệp mình, nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh… Đồng thời đưa ra được các quyết định về mặt chiến lược và chiến thuật, tổ chức thực hiện các quyết định đó một cách kịp thời và khoa học, giúp doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận, tăng giá trị doanh nghiệp và tăng khả năng cạnh tranh từ đó doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị trường. • Đối với các nhà quản lý kinh tế: Trên cư sở những thông tin mà phân tích tình hình tài chính cung cấp họ có thể nhận biết được những mặt yếu kém, tồn tại của doanh nghiệp, những hạn chế của các chính sách quản lý kinh tế… Từ đó đưa ra được các chính sách quản lý kinh tế phù hợp với sự phát triển của từng ngành như: chính sách tín dụng, thuế, những chính sách mang tính chất ưu đãi về tài chính đối với từng ngành… Cũng qua những thông tin mà phân tích tình hình tài chính cung cấp, các nhà quản lý kinh tế có được quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp hay tiếp tục duy trì hoạt động của doanh nghiệp. • Đối với các nhà cho vay, người đầu tư, các chủ ngân hàng: Thông tin mà phân tích tình hình tài chính cung cấp sẽ giúp họ đưa ra các quyết định đúng đắn là có đầu tư hay không?. • Đối với các cơ quan tài chính, những người lao động…: Thông tin mà phân tích tình hình tài chính cung cấp sẽ giúp họ xác định được quyền lợi và trách nhiệm của họ đối với doanh nghiệp trong hiện tại và trong tương lai. Vậy, phân tích tình hình tài chính là một trong những công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế và nó thực sự cần thiết cho công tác quản lý ở một doanh nghiệp. Đặc biệt trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường thì nó càng trở nên cần thiết và cấp bách. 5.1.5. Trình tự và các bước phân tích tình hình tài chính Để tiến hành phân tích tình hình tài chính cần phải thực hiện theo một trình tự nhất định, có như vậy việc phân tích mới thuận lợi, thống nhất và logic. Thu thập thông tin > xử lý thông tin > dự đoán và quyết định. Doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế chịu sự tác động mạnh mẽ của nhiều yếu tố khác nhau. Các yếu tố bên ngoài bao gồm: Sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cạnh tranh, luật pháp… Các yếu tố bên trong doanh nghiệp bao gồm: Cơ cấu tổ chức, quy trình công nghệ, tính chất sản phẩm… Vậy dưới sự tác động của các yếu tố trên, kết quả phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp có được chính xác, đầy đủ, chi tiết, phản ánh đúng thực trạng tài chính thì yêu cầu các nhà phân tích phải tiến hành thu thập các thông tin, sau đó lựa chọn, xử lý những thông tin thích hợp nhất để tiến hành phân tích. Cuối cùng đưa ra những dự đoán và quyết định hợp lý nhất. 1. Thu thập thông tin: Để đánh giá chính xác thực trạng tài chính của doanh nghiệp, phải sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp và phục vụ cho quá trình dự đoán tài chính. Các nguồn thông tin này chia làm hai loại chính: Thông tin phi tài chính: Đây là một luồng các thông tin về kinh tế, tiền tệ với nguồn kinh doanh của doanh nghiệp, hình thức tổ chức của doanh nghiệp, của ngành… Những thông tin này rất quan trọng, không thể thiếu được trong công tác phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông tin kế toán tài chính: Là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng, nó phản ánh được những nét đặc trưng nhất của hệ thống như: thực trạng tài sản, kết quả kinh doanh, tình hình công nợ… Thực ra thông tin kế toán tài chính phản ánh tập trung trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp, trong đó chủ yếu là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được soạn thảo vào cuối mỗi kỳ thực hiện, các báo cáo tài chính bao gồm: + Bảng cân đối kế toán + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ + Báo cáo kết quả kinh doanh + Thuyết minh báo cáo tài chính 2. Xử lý thông tin: Là quá trình sắp xếp thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân, các kết quả đạt được của doanh nghiệp. Tuỳ theo các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau của người sử dụng thông tin mà có các phương pháp xử lý thông tin khác nhau phục vụ cho mục tiêu đặt ra. 3. Dự đoán và quyết định: Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết cho người sử dụng thông tin có được những dự đoán và đưa ra quyết định về tài chính. Có thể nói, mục tiêu của phân tích tình hình tài chính là giúp người ta quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng, tiềm năng của doanh nghiệp. Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích tình hình tài chính nhằm đưa ra các quyết định tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Đối với người cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ và đầu tư… Qua đó cho thấy, thu thập và xử lý thông tin rất quan trọng đối với phân tích tình hình tài chính, là điều kiện đưa ra những dự đoán và quyết định chính xác trong mọi lĩnh vực về tài chính. 5.1.6. Tài liệu phục vụ phân tích tình hình tài chính Để tiến hành phân tích tình hình tài chính, phải sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp và là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những người ngoài doanh nghiệp. Báo cáo tài chính không những cho biết tình hình tài chính của của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo kết quả mà còn cho thấy những kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được trong tình hình đó. Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: 1. Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01 – DN): Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một báo cáo kế toán, chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại cấu thành vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán có đặc điểm cơ bản là: Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán được biểu hiện giá trị (tiền) nên có thể tổng hợp được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại dưới hình thái (cả vật chất và tiền tệ, cả hữu hình và vô hình). Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần theo hai cách phản ánh tài sản là cấu thành tài sản và nguồn hình thành tài sản. Do vậy, số tổng cộng của hai phần luôn bằng nhau. Vì lẽ đó có tên gọi là bảng cân đối kế toán. Bảng cân đối kế toán phản ánh vốn và nguồn vốn tại một thời điểm. Thời điểm đó thường là ngày cuối cùng của kỳ hạch toán. Tuy vậy, so sánh số liệu giữa hai điểm trên bảng cân đối kế toán cũng có thể thấy được một cách tổng quát sự biến động của vốn và nguồn vốn trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán được kết cấu dưới dạng cân đối số dư các tài khoản kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý. Bảng cân đối kế toán chia làm 2 phần (có thể xếp dọc hoặc ngang). Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ tài sản vào thời điểm lập báo cáo và thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Về mặt kinh tế: Phần tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các tài sản của doanh nghiệp đang tồn tại dưới mọi hình thức: tài sản vật chất, như: tài sản cố định hữu hình, sản phẩm tồn kho....tài sản cố định vô hình, như: giá trị bằng phát minh sáng chế, hay tài sản khác, như: các khoản đầu tư, khoản phải thu, tiền mặt. Qua xem xét phần “tài sản” cho phép đánh giá tổng quát năng lực kinh doanh và quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý: số tiền “tài sản” thể hiện số vốn thuộc quyền quản lý và quyền sử dụng lâu dài của doanh nghiệp. + Tài sản ngắn hạn: Đây là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Tài sản ngắn hạn, gồm: . Vốn bằng tiền: ở két hoặc ngân hàng, tiền đang chuyển. . Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, bao gồm: đầu tư chứng khoán, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác. . Các khoản phải thu: là tiền của doanh nghiệp mà khách hàng đang nợ vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán và sẽ được trả trong một thời gian ngắn. . Tồn kho: vật tư, hàng hóa, sản phẩm, sản phẩm dở dang. + Tài sản dài hạn: Gồm những tài sản tồn tại của doanh nghiệp trong một thời gian dài. Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các tài sản dài hạn khác có đến thời điểm lập bảng cân đối kế toán. . Các khoản phải thu dài hạn là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán và có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm (sau khi trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi). . Bất động sản đầu tư phản ánh các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán. . Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản biểu hiện dưới hình thái vật chất, như: máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải... . Tài sản cố định vô hình: loại tài sản này không có hình thái vật chất, chỉ biểu hiện dưới hình thái giá trị, như bằng phát minh sáng chế, chi phí thành lập doanh nghiệp. . Hao mòn tài sản cố định: Phần này làm giảm năng lực kinh doanh tài sản cố định và phải trừ vào nguyên giá để có giá trị hiện hành của tài sản cố định. . Đầu tư tài chính dài hạn: Đây là những khoản góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán dài hạn, đầu tư vào công ty con, đầu tư dài hạn khác... Phần nguồn vốn: Phản ánh những khoản nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và sử dụng vào thời điểm lập báo cáo. Về mặt kinh tế: khi xem xét phần “nguồn vốn” các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng. Về mặt pháp lý: Các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được trách nhiệm của mình về tổng số vốn được hình thành từ các nguồn khác nhau, như: vốn chủ sở hữu, vay ngân hàng và các đối tượng khác, các khoản nợ phải trả, các khoản phải nộp vào ngân sách, các khoản phải thanh toán với công nhân viên... Các nguồn vốn gồm: + Nợ phải trả: Đây là số vốn mà doanh nghiệp vay ngắn hạn hay dài hạn. Loại vốn này, doanh nghiệp chỉ dùng được trong một thời gian nhất định, đến kỳ hạn trả, phải trả lại cho chủ nợ. + Vốn chủ sở hữu: Loại vốn này thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp hay các bên góp vốn, không phải là những khoản nợ, không phải cam kết thanh toán, sử dụng được vô kỳ hạn. Loại vốn này gồm: . Vốn chủ sở hữu: Do các thành viên của doanh nghiệp góp. Đó là Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước, các bên tham gia liên doanh đối với doanh nghiệp liên doanh, các cổ đông đối với Công ty cổ phần, bao gồm: vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, cổ phiếu ngân quỹ, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu. . Nguồn kinh phí và quỹ khác: được hình thành từ lợi nhuận kinh doanh và doanh nghiệp dùng vào việc mở rộng phát triển kinh doanh hay dự trữ để dự phòng những rủi ro bất ngờ hay là để khen thưởng, làm những công việc phúc lợi phục vụ người lao động. . Lợi nhuận chưa phân phối: đây là số lợi nhuận do hoạt động kinh doanh chưa được phân phối hoặc chưa được sử dụng. Cần chú ý: Cột số đầu năm và cuối kỳ chứ không phải đầu năm, cuối năm hay đầu kỳ, cuối kỳ. Điều đó có nghĩa là số liệu ở cột đầu năm của BCĐKT các quý trong năm đều giống nhau, đều là cột số liệu của thời điểm cuối ngày 3112 năm trước hoặc đầu ngày 11 năm nay. Còn số liệu ở cột cuối kỳ là số liệu ở thời điểm lập báo cáo trong năm (cuối các quý). 2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu B02 – DN): Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong một kỳ kế toán. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có những tác dụng sau: Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo các hoạt động kinh doanh để kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hoá tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán. Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động điều kiện mà kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau. Báo cáo gồm 3 phần: Phần I: Lãi, lỗ. Phần này phản ánh các chỉ tiêu liên quan đến kết quả của toàn bộ doanh thu kinh doanh như: Tổng doanh thu; Doanh thu thuần; Giá vốn hàng bán; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý… + Doanh thu: Là số tiền mà doanh nghiệp thu được do cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Vì vậy: Doanh thu = Sản lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp Giá bán + Doanh thu thuần: Là doanh thu đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu hàng bán, hàng bán trả lại…). Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ Khi tiến hành phân tích tài chính đây là một chỉ tiêu quan trọng nhất đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Chỉ tiêu này sẽ được xem xét tăng hay giảm bao nhiêu so với kỳ trước, lý do của sự tăng hay giảm đó do sản lượng sản phẩm bán ra hay sự tác động của giá bán, những yếu tố nào làm cho sản phẩm bán ra hay giá bán tăng hay giảm. + Giá vốn bán hàng: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá mua hàng hoá hoặc giá thành sản xuất sản phẩm dịch vụ bán ra tương ứng với doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất. Trong trường hợp doanh nghiệp gặp vấn đề là ở chỗ làm thế nào để giảm giá vốn, tức là giảm các yếu tố cấu thành lên giá vốn. Tuỳ theo kết quả phân tích mà doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định phù hợp. + Chi phí hoạt động kinh doanh: bao gồm tất cả các khoản mục chi phí liên quan đến khâu lưu thông bán hàng và khâu quản lý doanh nghiệp, thường được chia làm 2 loại tổng quát là chi phí lưu thông và chi phí quản lý: + Lãi (lỗ) phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, được xác định qua các đẳng thức sau. Lãi (lỗ) = Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Qua phần I người sử dụng cũng biết được kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính doanh nghiệp và hoạt động bất thường. Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Phần này phản ánh các khoản thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản khác mà đơn vị phải nộp (kỳ trước chuyển sang, phải nộp kỳ này và còn phải nộp cuối kỳ) đã nộp trong kỳ báo cáo. Phần III: Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được chuyển khoản. 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03 – DN): Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ người sử dụng có thể đánh giá được khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo. Như vậy, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập ra để trả lời những câu hỏi có liên quan đến luồng thông tin vào và ra của doanh nghiệp cũng như tình hình trả nợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp. Chính báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin về luồng tiền ra, vào của doanh nghiệp, những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động cao, có thể nhanh chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiền chịu rủi ro một cách nhỏ nhất. Những khoản tiền đó được lưu chuyển từ ba nhóm hoạt động chính sau: + Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh: phản ánh toàn bộ số tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như tiền bán hàng, tiền thu từ các khoản phải thu, tiền thanh toán cho công nhân viên… + Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Là toàn bộ số tiền thu vào hay chi ra đều liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Hoạt động đầu tư có thể là đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho bản thân doanh nghiệp hoặc đầu tư dưới hình thức khác như góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán, cho vay. Từ đó ta thấy dòng tiền lưu chuyển được tính bằng toàn bộ số tiền thu vào và bán ra của doanh nghiệp do việc phải thanh lý tài sản hay mua sắp thiết bị. + Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Là toàn bộ số tiền thu vào và chi ra liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính bao gồm các nghiệp vụ làm tăng, làm giảm vốn kinh doanh như chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn… Như vậy dòng tiền lưu chuyển bao gồm các khoản thu, chi liên quan như tiền vay, thu được do trả lại cổ phiếu… 4. Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09 – DN): Là báo cáo được trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chi tiết của những nội dung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liệu bằng số trong các báo cáo tài chính không thể thể hiện được. Những điều cần diễn giải thường là: + Đặc điểm doanh nghiệp: giới thiệu tóm tắt doanh nghiệp. + Tình hình khách quan trong kinh doanh đã tác động đến hoạt động doanh nghiệp. + Hình thức kế toán đã và đang áp dụng + Phương pháp phân bổ chi phí, đặc điểm khấu hao, tỷ giá hối đoái được dùng hạch toán trong kỳ. + Sự thay đổi trong đầu tư, tài sản cố định, vốn Chủ sở hữu. + Tình hình thu nhập của nhân viên. + Tình hình khác. 5.1.7. Nội dung phân tích tình hình tài chính Muốn tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải có vốn, muốn duy trì được hoạt động kinh doanh bình thường thì lượng vốn đầu tư ban đầu của doanh nghiệp phải được quay vòng liên tục và phải bảo toàn vốn sau mỗi kỳ chu chuyển. Như vậy, vấn đề sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả cao nhất là vấn đề bức xúc đối với mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Hơn nữa, việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp thường xuyên duy trì, phát triển năng lực sản xuất của mình, đứng vững trong điều kiện cạnh tranh và thu được nhiều lợi nhuận. Để tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng vốn hiện có một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ, chính sách quản lý kinh tế tài chính và kỷ luật thanh toán của Nhà nước thì doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính sẽ giúp người quản lý nắm được thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, xác định được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định đúng đắn để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nội dung chủ yếu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm: Phân tích khái quát tình hình tài chính Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn Phân tích đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán 5.2 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5.2.1 Yêu cầu và mục đích phân tích khái quát tình hình tài chính Phân tích khái quát tình hình tài chính là việc dựa trên những dữ liệu tài chính trong quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp để tính toán và xác định các chỉ tiêu phản ánh thực trạng và an ninh tài chính của doanh nghiệp. Từ đó, giúp cho các nhà quản trị nhìn nhận đúng đắn về vị trí hiện tại và an ninh tài chính của doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định tài chính hữu hiệu. Bởi vậy, yêu cầu đặt ra khi phân tích khái quát tình hình tài chính là phải chính xác và toàn diện. Có phân tích chính xác thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp trên tất cả các mặt mới giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định hiệu quả, phù hợp với tình trạng hiện tại của doanh nghiệp và định hướng phát triển trong tương lai. Việc phân tích chính xác và toàn diện còn giúp các nhà quản trị có các kế sách thích hợp để nâng cao năng lực tài chính, năng lực kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm mục đích đưa ra những nhận định sơ bộ, ban đầu về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp. Qua đó, các nhà quản trị nắm được mức độ độc lập về mặt tài chính; về an ninh tài chính cùng những khó khăn mà doanh nghiệp đang phải đương đầu. Với mục đích trên, khi phân tích khái quát tình hình tài chính, các nhà phân tích chỉ dừng lại ở một số nội dung mang tính khái quát, tổng hợp, phản ánh những nét chung nhất phản ánh thực trạng hoạt động tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp như: tình hình huy động vốn, mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Đồng thời, phương pháp sử dụng để phân tích khái quát cũng khá đơn giản, chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh. Mặt khác, hệ thống chỉ tiêu sử dụng để phân tích khái quát tình hình tài chính trên các mặt chủ yếu của hoạt động tài chính cũng mang tính tổng hợp, đặc trưng, việc tính toán những chỉ tiêu này cũng hết sức đơn giản, tiện lợi, để tính toán và có thể ước tính được. 5.2.2 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn 1. Chỉ tiêu phân tích Một trong những chức năng quan trọng của hoạt động tài chính là xác định nhu cầu, tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn. Do vậy, sự biến động (tăng hay giảm) của tổng số nguồn vốn theo thời gian (giữa cuối kỳ so với đầu năm, giữa năm này so với các năm khác, ...) là một trong những chỉ tiêu được sử dụng để phân tích khái quát khả năng tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vốn của doanh nghiệp tăng, giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau nên sự biến động của tổng số nguồn vốn theo thời gian cũng chưa thể biểu hiện đầy đủ tình hình tổ chức và huy động vốn của doanh nghiệp được. Vì thế, bên cạnh chỉ tiêu “Tổng số nguồn vốn”, các nhà phân tích còn kết hợp sử dụng chỉ tiêu “Tổng số nợ phải trả” và chỉ tiêu “Tổng số vốn chủ sở hữu”. Các chỉ tiêu này được thu thập trực tiếp trên Bảng cân đối kế toán. Cụ thể: Tổng số nguồn vốn: căn cứ vào số liệu của chỉ tiêu “Tổng cộng nguồn vốn” (mã số 440); Tổng số nợ phải trả : căn cứ vào số liệu của chỉ tiêu “Nợ phải trả” (mã số 300) Tổng số vốn chủ sở hữu; căn cứ vào số liệu của chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu” (mã số 400) ; Cơ cấu vốn: phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận vốn chiếm trong tổng số vốn của doanh nghiệp. 2. Phương pháp phân tích Để phân tích tình hình huy động vốn của doanh nghiệp, các nhà phân tích sử dụng phương pháp so sánh: so sánh sự biến động của tổng số nguồn vốn và so sánh sự biến động của cơ cấu nguồn vốn theo thời gian cả về số tuyệt đối và số tương đối. Qua việc so sánh sự biến động của tổng số nguồn vốn theo thời gian, các nhà phân tích sẽ đánh giá được tình hình tạo lập và huy động vốn về quy mô ; còn qua việc so sánh sự biến động của cơ cấu nguồn vốn theo thời gian, các nhà phân tích sẽ đánh giá được tính hợp lý trong cơ cấu huy động, chính sách huy động và tổ chức nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn huy động. Bên cạnh việc xem xét tình hình biến động theo thời gian của tổng số nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn, để sơ bộ biết được các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tài sản nguồn vốn trong kỳ phân tích, các nhà phân tích còn xác định ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu và nợ phải trả đến sự biến động của tổng nguồn vốn. Sự tăng hay giảm của vốn chủ sở hữu sẽ dẫn đến sự tăng hay giảm tương ứng của tổng số nguồn vốn với cùng một lượng như nhau, phản ánh tình hình tài trợ tài sản bằng số vốn của doanh nghiệp trong kỳ. Tương tự, sự tăng hay giảm của nợ phải trả sẽ dẫn đến sự tăng hay giảm tương ứng của tổng số nguồn vốn với cùng một lượng như nhau, phản ánh tình hình tài trợ tài sản bằng số vốn đi chiếm dụng trong kỳ. Việc tăng vốn chủ sở hữu về qui mô sẽ tăng cường được mức độ tự chủ, độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp và ngược lại, vốn chủ sở hữu giảm sẽ làm giảm mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Đối với nợ phải trả, nếu nợ phải trả gia tăng sẽ đồng nghĩa với sự giảm tính tự chủ tài chính, an ninh tài chính giảm và ngược lại. Khi phân tích khái quát tình hình huy động vốn, các nhà phân tích phải nêu rõ được nỗ lực huy động vốn trong kỳ của doanh nghiệp (qua sự biến động của chỉ tiêu “Tổng số nguồn vốn”), sơ bộ nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình huy động (qua sự biến động về số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu “Tổng số vốn chủ sở hữu” và “Tổng số nợ phải trả”) và xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn (qua sự biến động về tỷ trọng của các chỉ tiêu “Tổng số vốn chủ sở hữu” và “Tổng số nợ phải trả”). Từ đó, sơ bộ khái quát chính sách huy động vốn của doanh nghiệp (tăng cường huy động từ bên ngoài hay huy động từ bên trong nội bộ, huy động các chủ sở hữu đóng góp hay tăng cường kết quả kinh doanh...). 5.2.3 Phân tích khái quát mức độ độc lập tài chính 1. Chỉ tiêu phân tích Mức độ độc lập, tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp thể hiện qua nhiều chỉ tiêu khác nhau và được xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau như mức độ tài trợ tài sản bằng vốn chủ sở hữu, mức độ tự tài trợ tài sản dài hạn bằng vốn chủ sở hữu, hệ số nợ so với tài sản, hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu,... Tuy nhiên, để phân tích khái quát mức độ độc lập về mặt tài chính, chỉ tiêu thông dụng nhất là “Hệ số tài trợ” và “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn”. “Hệ số tài trợ” là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần. Trị số của chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu càng nhỏ, khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp, mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm. Hệ số tài trợ được xác định theo công thức: Vốn chủ sở hữu Hệ số tài trợ = Tổng số nguồn vốn “Vốn chủ sở hữu” được phản ảnh ở chỉ tiêu B “Vốn chủ sở hữu” (mã số 400), còn “Tổng số nguồn vốn” được phản ánh ở chỉ tiêu “Tổng cộng nguồn vốn” (mã số 440) trên Bảng cân đối kế toán. “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” (hay “Hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn”) là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư vốn chủ sở hữu vào tài sản dài hạn. Do đặc điểm của tài sản dài hạn là thời gian luân chuyển dài (thường là ngoài một năm hay ngoài một chu kỳ kinh doanh) nên nếu vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không đủ tài trợ tài sản dài hạn của mình mà phải sử dụng các nguồn vốn khác (kể cả vốn chiếm dụng dài hạn) thì khi các khoản nợ đáo hạn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong thanh toán và ngược lại, nếu vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có đủ và bảo đảm thừa khả năng tài trợ tài sản dài hạn của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn khi thanh toán nợ đáo hạn. Vì thế, trị số của chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” càng cao, chứng tỏ vốn chủ sở hữu được đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn. Điều này tuy giúp doanh nghiệp tự bảo đảm về mặt tài chính nhưng hiệu quả kinh doanh sẽ không cao do vốn đầu tư chủ yếu vào tài sản dài hạn, ít sử dụng vào kinh doanh quay vòng để sinh lợi. Vốn chủ sở hữu Hệ số tài trợ TSDH = Tài sản dài hạn “Tài sản dài hạn” được phản ánh ở chỉ tiêu B “Tài sản dài hạn” (mã số 200) trên Bảng cân đối kế toán. Cần lưu ý rằng, chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” còn có thể tính riêng cho từng bộ phận tài sản dài hạn (nợ phải thu dài hạn, tài sản cố định đã và đang đầu tư, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn), đặc biệt là bộ phận tài sản cố định đã và đang đầu tư ; bởi vì, tài sản cố định (đã và đang đầu tư) là bộ phận tài sản dài hạn phản ánh toàn bộ cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp. Khác với các bộ phận tài sản dài hạn, doanh nghiệp không thể dễ dàng và không thể đem bán, thanh lý bộ phận tài sản cố định được vì đây chính là điều kiện cần thiết và là phương tiện phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” được tính theo công thức sau: Vốn chủ sở hữu Hệ số tài trợ TSCĐ = TSCĐ đã và đang đầu tư Tài sản cố định đã và đang đầu tư được phản ánh ở chỉ tiêu “Tài sản cố định” (mã số 220) trên Bảng cân đối kế toán, bao gồm tài sản cố định đã đầu tư (tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định vô hình tương ứng các chỉ tiêu có mã số 221, 224, và 227) và tài sản cố định đang đầu tư (chi phí xây dựng cơ bản dở dang có mã số 230). Tùy theo tính chất trọng yếu của các bộ phận tài sản dài hạn còn lại, khi phân tích, có thể tính ra các chỉ tiêu khác như “Hệ số tự tài trợ bất động sản đầu tư”, “Hệ số tự tài trợ đầu tư tài chính dài hạn”, “Hệ số tự tài trợ phải thu dài hạn”, ... 2. Phương pháp phân tích Để phân tích mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp, trước hết các nhà phân tích cần tính ra trị số của các chỉ tiêu “Hệ số tài trợ”, “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” ở kỳ phân tích và kỳ gốc. Từ đó, tiến hành so sánh sự biến động của các chỉ tiêu trên theo thời gian cũng như so với trị số bình quân ngành, bình quân khu vực. Khi so sánh chỉ tiêu “Hệ số tài trợ”, “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” theo thời gian, các nhà phân tích sẽ có nhận định chính xác về xu hướng biến động của mức độ độc lập tài chính ; còn khi so sánh với số bình quân của ngành, bình quân khu vực, các nhà phân tích sẽ xác định chính xác vị trí hay mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp hiện tại là ở mức nào (cao, trung bình, thấp). Trên cơ sở đó sẽ có các quyết sách tài chính phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Khi phân tích khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp, nếu trị số của các chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập về tài chính tăng theo thời gian, điều mà các nhà phân tích khẳng định được một cách chắc chắn là mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp đã tăng so với kỳ gốc và có xu hướng tăng theo thời gian. Tuy nhiên, trong trường hợp này, chưa thể khẳng định mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp là cao mà cần phải dựa vào trị số tuyệt đối của các chỉ tiêu, so sánh với các doanh nghiệp khác cùng điều kiện, cùng khu vực, so sánh với số bình quân của ngành, để đánh giá. Trong thực tế khi phân tích mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp, nhiều khi trị số của chỉ tiêu “Hệ số tài trợ” kỳ phân tích lớn hơn kỳ gốc trong khi trị số của c hỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” lại giảm; hoặc nhiều khi trị số của “Hệ số tài trợ” và chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” tăng trong khi trị số của chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” lại giảm ... Một điều có thể khẳng định chắc chắn trong những trường hợp này là: mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp tăng; tuy nhiên điều này không đồng nghĩa với những khó khăn tài chính mà doanh nghiệp có thể phải đương đầu trong thời kỳ tới. Vì thế, các nhà phân tích cần căn cứ vào ý nghĩa và trị số của các chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” để đưa ra nhận định đúng đắn về mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp. Nếu trị số của chỉ tiêu “Hệ số tài trợ” tăng theo thời gian nhưng trị số của các chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” nhỏ hơn 1, chắc chắn mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp không cao, doanh nghiệp sẽ phải đối đầu với những khó khăn tài chính trong thời gian tới một khi các khoản nợ dài hạn đến hạn thanh toán. Khi đó, an ninh tài chính của doanh nghiệp sẽ bị đe dọa. Ngược lại, trường hợp trị số của chỉ tiêu “Hệ số tài trợ” tăng theo thời gian trong khi trị số của các chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” giảm nhưng giá trị tuyệt đối của 2 chỉ tiêu này vẫn lớn hơn 1, chắc chắn an ninh tài chính của doanh nghiệp vẫn bền vững, mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp vẫn không bị đe dọa. 5.3 PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN 5.3.1. Phân tích cơ cấu tài sản Bên cạnh việc tổ chức, huy động vốn cho hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp còn phải sử dụng số vốn đã huy động một cách hợp lý, có hiệu quả. Sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả không những giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí huy động vốn mà quan trọng hơn còn giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được số vốn đã huy động. Điều đó đồng nghĩa với việc tăng lượng vốn huy động vào kinh doanh. Với cùng một lượng vốn đã huy động, nếu biết sử dụng hợp lý, doanh nghiệp sẽ có điều kiện đầu tư cả về chiều rộng và chiều sâu cho kinh doanh. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả số vốn đã huy động được thể hiện trước hết ở chỗ: số vốn đã huy động được đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh hay bộ phận tài sản nào. Vì thế, phân tích tình hình sử dụng vốn bao giờ cũng được thực hiện trước hết bằng cách phân tích cơ cấu tài sản. Qua phân tích cơ cấu tài sản, các nhà quản trị sẽ nắm được tình hình đầu tư (sử dụng) số vốn đã huy động, biết được việc sử dụng số vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay không. Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản. Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác định như sau: Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản = Giá trị của từng bộ phận tài sản Tổng số tài sản x 100 Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mặc dầu cho phép các nhà quản trị đánh giá được khái quát tình hình phân bổ (sử dụng) vốn nhưng lại không cho biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy, để biết được chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu tài sản, các nhà phân tích còn kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng số tài sản cũng như theo từng loại tài sản. Bên cạnh việc so sánh sự biến động trên tổng số tài sản cũng như từng loại tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác, các khoản phải thu dài hạn ...) giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhà phân tích còn phải xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ. Việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận. Trong điều kiện cho phép, có thể xem xét và so sánh sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản của doanh nghiệp qua nhiều năm và so với cơ cấu chung của ngành để đánh giá. Bằng việc xem xét bảng phân tích trên, các nhà quản trị sẽ thấy được những đặc trưng trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, xác định được tính hợp lý của việc sử dụng (đầu tư) vốn. Qua việc xem xét cơ cấu tài sản và sự biến động về cơ cấu tài sản của nhiều kỳ kinh doanh, các nhà quản trị sẽ có quyết định đầu tư vào loại tài sản nào là thích hợp, đầu tư vào thời điểm nào; xác định được việc gia tăng hay cắt giảm hàng tồn kho cũng như mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý trong từng thời kỳ để sao cho có đủ lượng hàng tồn kho cần thiết đáp ứng cho nhu cầu sản xuất – kinh doanh và nhu cầu tiêu thụ của thị trường mà không làm tăng chi phí tồn kho; có chính sách thích hợp về thanh toán để vừa khuyến khích được khách hàng vừa thu hồi vốn kịp thời, tránh bị chiếm dụng vốn. Khi phân tích cơ cấu tài sản, nhà phân tích cần liên hệ với số liệu bình quân của ngành cũng như so sánh với số liệu của các doanh nghiệp khác kinh doanh cùng ngành nghề có hiệu quả cao hơn để có nhận xét xác đáng về tình hình sử dụng vốn và tính hợp lý của cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Đồng thời, cần căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp cũng như chính sách đầu tư và chính sách kinh doanh mà doanh nghiệp vận dụng trong từng thời kỳ để đánh giá. Có thể kể ra những điểm cần lưu ý khi phân tích sau đây: Về tiền và các khoản tương đương tiền: Để khắc phục những nhược điểm mà chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” trên Bảng cân đối kế toán có thể đem lại do tính thời điểm của chỉ tiêu này, khi xem xét cần liên hệ với tình hình biến động của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của tiền và các khoản tương đương tiền”. Đồng thời căn cứ vào nhu cầu thực tế về tiền của doanh nghiệp trong từng giai đoạn để nhận xét. Khoản mục này có thể tăng (hoặc giảm) không phải do ứ đọng (hay thiếu tiền) mà có thể do doanh nghiệp đang có kế hoạch tập trung tiền để chuẩn bị đầu tư mua sắm vật tư, tài sản, ... hay do doanh nghiệp vừa đầu tư vào một số lĩnh vực kinh doanh v.v... Về đầu tư tài chính: Đầu tư tài chính là một hoạt động quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nhằm phát huy hết mọi tiềm năng sẵn có cũng như những lợi thế của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh doanh, khẳng định vị thế của mình. Đầu tư tài chính trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, trong đó chủ yếu là các hoạt động đầu tư góp vốn (đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư liên doanh, ...) và đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn. Khi xem xét khoản đầu tư này, cần liên hệ với chính sách đầu tư của doanh nghiệp cũng như môi trường đầu tư trong từng thời kỳ, bởi vì không phải doanh nghiệp nào cũng có điều kiện đầu tư tài chính. Hơn nữa, môi trường đầu tư cũng ảnh hưởng nhiều đến tỷ trọng của khoản đầu tư này. Một doanh nghiệp ở trong một môi trường mà thị trường chứng khoán chưa phát triển thì chắc chắn khoản đầu tư tài chính chưa thể cao được. Một điều có thể khẳng định rằng, trong điều kiện hội nhập của nền kinh tế, đầu tư tài chính chính là cơ hội cần thiết để giúp doanh nghiệp sử dụng số vốn dôi thừa có hiệu quả; đồng thời tạo cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội để nắm bắt, học hỏi được kinh nghiệm và kiến thức quản lý kinh tế t
Xem thêm

55 Đọc thêm

PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẰM ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÀNH

PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẰM ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÀNH

Trường đại học Dân lập Hải Phòng.Hải Phòng, ngày 25 tháng 07 năm 2014Người cam đoanPhạm Kiều ChinhLỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành đề tài nghiên cứu này, em xin gửi lời cảm ơn chân thànhnhất đến: Các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại họcDân lập Hải Phòng đã tận tình truyền đạt những kiến thức nền tảng cơ sở, kiếnthức chuyên sâu về Kế toán - Kiểm toán và cả những kinh nghiệm thực tiễn quýbáu thực sự hữu ích cho em trong quá trình thực tập và sau này.Cô giáo, Ths Đồng Thị Nga đã hết lòng hỗ trợ em từ khâu chọn đề tài,cách thức tiếp cận thực tiễn tại đơn vị thực tập cho đến khi hoàn thành đề tài.Các cô chú, anh chị cán bộ làm việc tại Công ty cổ phần Phú Thành đã tạo điềukiện cho em được thực tập tại Phòng Kế toán Công ty.Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu lý luận, tìm hiểu thực trạng tình hình phântích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá khả năng sinh lời tạiCông ty cổ phần Phú Thành nhằm đưa ra biện pháp hữu ích, có khả năng ápdụng với điều kiện hoạt động của Công ty, song do thời gian và trình độ còn hạnchế nên trong quá trình hoàn thành đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sótnhất định. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu và chỉ bảocủa thầy cô và các bạn để bài viết được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn!Hải phòng, ngày 25 tháng 07 năm 2014Sinh viênPhạm Kiều Chinh
Xem thêm

63 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ

và dịch vụ tư vấn vào nước tiếp nhận viện trợ. Chẳng hạn Bỉ, Đức và Đan Mạch yêu cầuườkhoảng 50% viện trợ phải mua hàng hoá dịch vụ của nước mình. Canada yêu cầu tới65%. Trong khi đó, Thụy Sĩ chỉ yêu cầu 1,7%, Hà Lan 2,2%, hai nước này được coi làTrnhững nước có tỷ lệ ODA yêu cầu phải mua hàng hóa và dịch vụ của nhà tài trợ thấp.Viện trợ của các nước phát triển không chỉ đơn thuần là việc trợ giúp hữu nghịmà còn là một công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và vị thế chính trịcho các nước tài trợ. Những nước cấp tài trợ đòi hỏi nước tiếp nhận phải thay đổichính sách phát triển cho phù hợp với lợi ích của bên tài trợ. Khi nhận viện trợ cácnước nhận cần cân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện của các nhà tài trợ không vì lợi íchSVTH: Dư Hoài Oanh9Khóa luận tốt nghiệpGVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơntrước mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài. Quan hệ hỗ trợ phát triển phải đảmbảo tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ củanhau, bình đẳng và cùng có lợi.- Thứ ba: ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ
Xem thêm

96 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH BẮC NINH 20132015

BÁO CÁO THỰC TẬP NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH BẮC NINH 20132015

BÁO CÁO THỰC TẬP(NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – AGRIBANK)Chi nhánh TP.Bắc Ninh Số 37 Nguyễn Đăng Đạo – TP. Bắc Ninh2.Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và khả năng thanh toán, sinh lời của ngân hàngBảng 2: Nguồn vốn huy động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Bắc Ninh giai đoạn 20132015TÌNH HÌNH KẾT CẤU DƯ NỢ VÀ ĐẦU TƯ TÍN DỤNG 20142015TÌNH HÌNH NỢ XẤU

35 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ

- Là làm sao cho các con số trên các tài liệu hoạch toán “ biết nói ” để người sử dụngchúng hiểu được tình hình và kết quả kinh doanh.- Phân tích hoạt động kinh doanh căn cứ vào các tài liệu của hoạch toán nghiên cứuđánh giá , từ đó đưa ra các nhận xét , trên cơ sở nhận xét đúng đắn thì mới đưa ra giải phápđúng đắn .- Vận dụng các phương pháp phân tích thích hợp để đưa ra kết luận sâu sắc sẽ là cơ sởđể phát hiện và khai thác các khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, đồng thời cũnglà căn cứ để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn , biện pháp quan trọng trong việcphòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh.1.1.4. Khái niệm ngân hàng thương mạiNgân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân và hoạt động theo định chế trung gian mang tính chất tổng hợp. Các nhànghiên cứu ghi nhận rằng, ngân hàng thương mại hình thành trên cơ sở của sự phát triển sảnxuất và trao đổi hàng hoá.SVTH: Ngô Ngọc Tú31.2. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàngNHTM hiện đại hoạt động với ba nghiệp vụ chính đó là: nghiệp vụ huy động vốn,nghiệp vụ sử dụng vốn và các nghiệp vụ trung gian khác. Ba nghiệp vụ này có quan hệ mậtthiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo nên uy tín và thế mạnh cạnh tranhcho các NHTM, các nghiệp vụ này đan xen lẫn nhau trong quá trình hoạt động của Ngânhàng, tạo nên một chỉnh thể thống nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM.1.2.1. Nghiệp vụ huy động vốnNghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh củaNHTM, cụ thể bao gồm các nghiệp vụ sau:a. Nghiệp vụ tiền gửi:
Xem thêm

37 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH thương mại MC

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI MC

MỤC LỤC Lời mở đầu 1 Phần II : công tác tài chính trong công ty TNHH thương mại MC. 6 1. Vốn và nguồn vốn trong công ty TNHH MC 6 1.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty 6 1.2. Phân tích cơ cấu tài sản của công ty 7 2. Công tác phân cấp quản lý tổ chức trong công ty . 7 3. Công tác kế hoạch hóa tài chính 8 3.1. Hệ thống các kế hoạch hóa tài chính trong công ty 8 3.2. Nội dung công tác kế hoạch hóa tổ chức. 9 4. Tình hình tài chính 9 4.1. Tình hình thanh toán với ngân sách Nhà Nước. 9 4.2. Công tác kiểm tra kiểm soát tài chính. 10 Phần III : Công tác kế toán 11 1. Đặc điểm và tổ chức công tác kế toán. 11 2. Hình thức tổ chức thực hiện công tác kế toán 14 2.1. Hệ thống chứng từ kế toán ban đầu. 14 2.2. Hình thức tổ chức thực hiện hệ thống tài khoản kế toán. 15 3. Trình tự tổ chức hệ thống sổ kế toán 17 4. Hệ thống báo cáo kế toán. 19 Phần IV : Tình hình thực hiện công tác phân tích hoạt động kinh tế 23 1. Một số chỉ tiêu dùng trong công tác phân tích hoạt động kinh tế. 23 Kết luận 27
Xem thêm

30 Đọc thêm

Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên hội xây dựng TP hà nội

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HỘI XÂY DỰNG TP HÀ NỘI

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và mang tính cạnh tranh như hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn phát triển và đứng vững trên thị trường đòi hỏi cần phải có một đội ngũ nhân viên có trình độ, kỹ thuật, tay nghề cao cùng với một cơ sở vật chất hạ tầng hiện đại. Một doanh nghiệp nếu chỉ có con người với kỹ thuật công nghệ thôi thì vẫn chưa đủ để cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra mà cần phải có vốn kinh doanh. Vì vậy, vốn có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, là yếu tố không thể thiếu của mọi quá trình kinh doanh. Vốn càng lớn thì quy mô doanh nghiệp càng lớn, đảm bảo khả năng tài chính vững chắc, tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ, nâng cao trình độ của người lao động. Quản trị vốn trong doanh nghiệp vấn đề đặt ra không chỉ là vốn phải được bảo toàn và phát triển mà còn phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tức là thể hiện ở số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh. Hơn thế nữa, một doanh nghiệp biết sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả nhất sẽ tồn tại, phát triển và đứng vững được trên toàn thị trường. Những phần lợi nhuận từ việc sử dụng hiệu quả của nguồn vốn đem lại sẽ được đầu tư, tiến hành để tái sản xuất mở rộng quy mô, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn. Vậy hoạt động quản trị vốn kinh doanh ở Công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội như thế nào? Tình hình sử dụng nguồn vốn ra sao, đạt hiệu quả cao hay thấp? Để có thể duy trì hoạt động kinh doanh đồng thời chiếm lĩnh thị trường công ty đã sử dụng một cách tối đa đồng vốn của mình hay chưa? Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề đó và quá trình thực tập thực tế tại công ty, em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội” cho luận văn của mình. Qua việc tìm hiểu tình hình biến động vốn, hiệu quả sử dụng các nguồn tài trợ, tìm ra được những điểm yếu, mặt hạn chế để khắc phục, đồng thời phát huy những mặt mạnh, tích cực của việc sự dụng nguồn vốn. Trên cơ sở đó đưa ra được những ý kiến, kiến nghị góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của công ty. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Như lý do đã nêu ở trên và qua việc tìm hiểu tình hình thực tế tại Công ty, với việc chọn đề tài nghiên cứu này là nhằm chỉ ra các mục tiêu cụ thể như sau:  Đánh giá tình hình quản trị vốn của Công ty  Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng vốn tại công ty  Đề xuất phương án và giải pháp chủ yếu nâng cao quản trị vốn của công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu: tình hình sử dụng và các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty. Phạm vi nghiên cứu: dựa trên việc sử dụng vốn tại Công ty trong năm 2011 – 2012 – 2013, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội. Đề tài tập trung nghiên cứu vào vấn đề vốn của công ty như: tình hình vốn, vấn đề phân bổ, tài trợ, huy động vốn, khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn. Số liệu được thu thập trong 2 năm 2012 và 2013. 4. Phương pháp nghiên cứu: Vận dụng tổng hợp nhiều phương pháp: phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, phân tích; phương pháp dữ liệu; phương pháp xử lý số liệu; đánh giá dựa trên các tài liệu thu thập được... kết hợp với suy luận biện chứng để làm sáng tỏ vấn đề đang nghiên cứu. 5. Kết cấu luận văn “Kết cấu của luận văn gồm 3 chương Chương 1: Những lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng về tình hình quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội. Chương 3: Một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Hội xây dựng TP Hà Nội.  
Xem thêm

100 Đọc thêm

KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH HUYỆN ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM

KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH HUYỆN ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ườvà thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống. Đó là các hộdân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường vay mượn cộng đồng vàTrthiếu khả năng chi trả. Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà ở dốt nát, con thấthọc, bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng (tương đương 45.000VND).Qua các định nghĩa trên, ta có thể đưa ra định nghĩa chung về nghèo đói: “Đóinghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có những điều kiện về cuộc sống nhưăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền được tham gia vào các quyết địnhcủa cộng đồng”.SVTH: Hà Thị Kim Ngân5Khóa luận tốt nghiệpXóa đói giảm nghèo là một chiến lược của chính phủ Việt Nam nhằm giải quyếtvấn đề nghèo đói và phát triển kinh tế tại Việt Nam. Đói nghèo là vấn đề ảnh hưởngđến sự phát triển bền vững, đồng thời là vấn đề xã hội nhạy cảm nhất. Không thể lãngquên nhóm cộng đồng yếu thế nhất, ít cơ hội theo kịp tiến trình phát triển mà chínhuếphủ với việc cải cách sửa đổi những khiếm khuyết của thể chế kinh tế để nhóm nghèođói tự vươn lên xóa đói giảm nghèo.
Xem thêm

111 Đọc thêm

Bài tập lớn: phân tích tài chính doanh nghiệp và làm bài tập thực hành về Công ty cổ phần sữa Việt Nam

BÀI TẬP LỚN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ LÀM BÀI TẬP THỰC HÀNH VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công sự, nguồn vốn, tài sản các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. tuy nhiên, những thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp là chưa đầy đủ vì nó không giải thích được cho người quan tâm bết rĩ về thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, triển vọng, và xu hướng phát triển của doanh nghiêp. Phân tích tài chính sẽ bổ khuyết cho sự thiếu hụt này.Để sinh viên nắm vững các vấn đề của phân tích tài chính doanh nghiệp, khoa Quản lý kinh doanh đã đưa ra một bài tập lớn nhằm giúp sinh viên dựa vào kiến thức đã học vận dụng vào xử lý các thông tin đưa ra trong bài tập. Từ đó phục vụ cho quá trình nhận thức lý luận và vận dụng vào công việc thực tế sau này.Sau thời gian làm bài tổng hợp, em đã ôn lại những kiến thức cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp và làm bài tập thực hành về Công ty cổ phần sữa Việt Nam. Em xin trình bày bài tập lớn với những nội dung như sau:Phẩn 1: Những lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệpPhần 2: Phân tích tình hình tài chính của công ty VinamilkPhần 3: Những giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động tài chính.
Xem thêm

34 Đọc thêm

Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại hữu huệ

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HỮU HUỆ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 1 3. Phạm vi nghiên cứu 1 3.1. Phạm vi về nội dung 1 3.2. Phạm vi về thời gian 1 3.3. Phạm vi về không gian 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết cấu của báo cáo 2 Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3 1.1. Phân tích tài chính doanh nghiệp 3 1.2. Mục tiêu phân tích tài chính 3 1.2.1. Phân tích tài chính đối với nhà quản trị 4 1.2.2. Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư 4 1.2.3. Phân tích tài chính đối với người cho vay 4 1.3. Thông tin cần thiết để phân tích tài chính 4 1.3.1. Các thông tin chung 4 1.3.2 Các thông tin theo ngành kinh tế 5 1.3.3 Các thông tin liên quan đến doanh nghiệp 5 1.4. Phương pháp phân tích tài chính 8 1.4.1 Phương pháp tỷ số 8 1.4.2. Phương pháp so sánh 9 1.4.3. Phương pháp cân đối 10 1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính 10 1.5.1 Nhân tố khách quan 10 1.5.2. Nhân tố chủ quan 10 1.6. Nội dung phân tích tài chính 11 1.6.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 11 1.6.2. Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp 12 1.7. Một số văn bản quy định 22 1.7.1. Quy định chung của chế độ kế toán doanh nghiệp 22 1.7.2. Chế độ tiền lương 22 1.7.3. Chế độ lập báo cáo tài chính của các doanh nghiệp 22 Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯONG MẠI VÀ XÂY DỰNG HỮU HUỆ 24 2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ 24 2.1.1. Các thông tin chung về công ty 24 2.1.2. Ngành nghề sản xuất kinh doanh và các sản phẩm chính 24 2.1.3. Quá trình hình thành và phát triển 24 2.1.4. Mô hình quản lý công ty 25 2.1.5. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng 30 2.2. Phân tích khái quát tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ 32 2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính tại công ty thông qua Bảng cân đối kế toán 32 2.2.2. Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 37 2.3. Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ 43 2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán 43 2.3.2 Phân tích các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của Công ty qua 2 năm 20122013 48 2.3.3 Phân tích các chỉ số về hoạt động 50 2.3.4 Phân tích các chỉ tiêu sinh lợi 52 2.4 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ 54 2.5. Đánh giá thực trạng tình hình tài chính Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ qua 2 năm 20122013 57 2.5.1 Ưu điểm 57 2.5.2. Những tồn tại và khó khăn 58 Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HỮU HUỆ 60 3.1. Một số định hướng chung nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính 60 3.1.1. Về công tác quản lý 60 3.1.2. Về tổ chức bộ máy quản lý tài chính kế toán 60 3.1.3. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thông tin kế toán phân tích tình hình tài chính 61 3.1.4. Về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 61 3.2. Đề xuất một số giải pháp cụ thể tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ. 62 3.2.1. Giải pháp 1: Xác định chính sách kinh doanh, xây dựng cơ cấu vốn hợp lý 62 3.2.2. Giải pháp 2: Quản lý thanh toán 63 3.2.3. Giải pháp 3: Sử dụng hợp lý chính sách bán chịu để tăng doanh thu 64 3.2.4. Giải pháp 4: Đầu tư đổi mới công nghệ 64 3.2.5. Giải pháp 5: Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động 65 KẾT LUẬN 66 PHỤ LỤC 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Xem thêm

79 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP THỦY SẢN BÌNH ĐỊNH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP THỦY SẢN BÌNH ĐỊNH

1. Tính cấp thiết của đề tàiTrong môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt như hiện nay bất kì một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển ngoài việc tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả còn phải thực hiện chức năng quản lý tốt đặc biệt là quản lý về mặt tài chính. Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động SXKD. Nó có mặt trong tất cả các khâu của quá trình SXKD từ khâu tạo vốn trong doanh nghiệp đến khâu phân phối tiền lãi thu được từ quá trình hoạt động SXKD. Trong nền kinh tế thị trường, tài chính doanh nghiệp là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm nhất là những người quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì vậy, phân tích tài chính là một việc làm vô cùng cần thiết. Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá được đầy đủ, chính xác tình hình tổ chức, phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp, vạch rõ khả năng tiềm tàng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Thông qua việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn, đề xuất các biện pháp cần thiết và có hiệu quả để khai thác tới mức cao nhất những khả năng tiềm tàng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phục vụ tốt cho SXKDXuất phát từ tầm quan trọng đó, qua thời gian thực tập tại Công ty CP Thủy sản Bình Định, được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty đặc biệt là tập thể cán bộ của phòng Tài vụ Công ty và thông qua sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn T.S Hà Thanh Việt, em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty CP Thủy sản Bình Định” làm đồ án tốt nghiệp của mình.2. Mục đích nghiên cứuTrên cơ sở phân tích đánh giá về hoạt động tài chính của Công ty từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần cải thiện tình hình tài chính tại Công ty.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty Phạm vi nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty từ năm 2010 đến năm 20124. Phương pháp nghiên cứuDựa vào các nguồn số liệu, các tài liệu tham khảo áp dụng các phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp để tiến hành phân tích.5. Kết cấu đồ ánNội dụng của đề tài gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệpChương 2: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần Thủy sản Bình ĐịnhChương 3: Những giải pháp cơ bản cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần thủy sản Bình ĐịnhVì kiến thức chuyên môn cũng như việc vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn còn nhiều hạn chế nên đồ án tốt nghiệp của em còn nhiều sai sót và hạn chế. Em rất mong nhận được sự góp ý của Thầy giáo hướng dẫn T.S Hà Thanh Việt, quý thầy cô trong khoa Tài chính ngân hàng và quản trị kinh doanh trường Đại học Quy Nhơn để đề tài của em được hoàn thiện hơn.Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn và gửi lời chúc sức khỏe đến T.S Hà Thanh Việt, tập thể ban lãnh đạo và công nhân viên Công ty CP Thủy sản Bình Định đăc biệt là các anh, chị phòng Tài vụ, cùng những người đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.
Xem thêm

98 Đọc thêm

Một số phương hướng cải thiện tình hình tài chính của công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao.

MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO.

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH I. Hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp: 1. Khái niệm hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp: 2. Nguyên tắc của hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp: 3. Mục tiêu của hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp: II. Phân tích tài chính trong các doanh nghiệp: 1. Khái niệm và mục đích của phân tích tài chính: 2. Ý nghĩa của phân tích tài chính: III. Thông tin cần thiết trong phân tích tài chính: 1. Bảng cân đối kế toán: a) Phần tài sản: b) Phần nguồn vốn: 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: a) Phần I: Lãi, lỗ: b) Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: c) Phần III: Thuế GTGT: IV. Nội dung và phương pháp phân tích tài chính: 1. Nội dung phân tích tài chính: 2. Phương pháp phân tích tài chính: V. Những công cụ chủ yếu trong phân tích tài chính: 1. Định nghĩa: 2. Sử dụng công cụ phân tích tài chính: a) So sánh các báo cáo tài chính: b) Phân tích các tỷ số: VI. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp: 1. Phân tích bảng cân đối kế toán: 2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: VII. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp: 1. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán: a) Phân tích tình hình thanh toán: b) Phân tích khả năng thanh toán: 2. Phân tích hiệu quả kinh doanh: a) Phân tích hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản: b) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định: c) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động: 3. Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động: 4. Phân tích khả năng sinh lợi của vốn kinh doanh: 5. Phân tích lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận: 6. Phân tích kết quả về tiêu thụ sản phẩm: 7. Phân tích điểm hoà vốn: PHẦN 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO PHẦN 3: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO PHẦN 4: MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO KẾT LUẬN PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

97 Đọc thêm

Cùng chủ đề