ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊNCỦA XÃ CAO TRĨ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊNCỦA XÃ CAO TRĨ":

DỰ THẢO BÁO CÁO THÀNH TÍCH XÃ CAO TRĨ

DỰ THẢO BÁO CÁO THÀNH TÍCH XÃ CAO TRĨ

Hùng đổi tên gọi là Cao Trĩ. Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, cùng với cảnước nhân dân Cao Trĩ bắt tay vào thực hiện các chương trình, kế hoạch nhằmlàm cho bộ mặt nông thôn Cao Trĩ từng bước thay da, đổi thịt, nhà của khang tranghơn, giao thông thuận tiện hơn, trường học, trạm xá được đầu tư đúng mực, đờisống tinh thần, vật chất của nhân dân được cải thiện rõ rệt, Quốc phòng - An ninhđược giữ vững… Bước vào thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa nông nghiệp nông thôn đã đạt được những thành quả đáng kể, nâng cao chấtlượng đời sống của nhân dân, đã xây dựng được 01 hợp tác xã và 02 tổ hợp tác(Trồng rau bồ khai và nuôi lợn nái) đang hoạt động có hiệu quả, đến nay đã đạt14/19 tiêu chí và phấn đấu đến hết quý 1 năm 2017 sẽ hoàn thành 19/19 tiêu chínông thôn mới. Trở thành một trong những xã điểm của tỉnh, huyện về phong trào“toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.- Những đặc điểm chính của địa phương:Về điều kiện tự nhiên: Cao Trĩ là một nằm ở phía tây của huyện Ba Bể,cách trung tâm huyện lỵ 04 km, có tổng diện tích đất tự nhiên là 2424,98 ha; đấtlâm nghiệp có: 984,93 ha; đất nông nghiệp có: 249,61 ha. Danh giới hành chínhtiếp giáp với các như: Phía Đông Nam giáp Thượng Giáo; Phía Tây giáp xãKhang Ninh; Phía Bắc giáp huyện Pác Nặm và Cao Thượng.2Cơ cấu tổ chức: Lãnh đạo Đảng ủy gồm 03 đồng chí (Bí thư Đảng ủy và 02 đ/cPhó bí thư Đảng ủy); Lãnh đạo Hội đồng nhân dân gồm 02 đ/c (Chủ tịch và Phó chủtịch HĐND ); Lãnh đạo Ủy ban nhân dân gồm 02 đ/c (Chủ tịch và Phó chủ tịchUBND ) và 22 cán bộ, công chức chuyên môn, tổ công tác 30a.Cơ sở vật chất: Trụ sở có tổng diện tích 300m 2, hiện nay trụ sở mới đangtrong quá trình hoàn thiện với tổng diện tích 262 m 2, ngoài ra có quy hoạch nhàvăn hóa và sân thể thao với tổng diện tích 300m2Các tổ chức Đảng, đoàn thể:+ Chi bộ Đảng gồm 159 Đảng viên (23 đảng viên chính thức,02 dự bị); trong
Xem thêm

Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI UBND HUYỆN HIỆP HOÀ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI UBND HUYỆN HIỆP HOÀ

Hiệp Hòa đã không ngần ngại góp sức người, sức của, huy động hàng vạn cán bộ,chiến sỹ, thanh niên xung phong ra mặt trận; đóng góp hàng triệu ngày công phục vụtiền tuyến, hàng vạn tấn lương thực, thực phẩm để nuôi quân đánh giặc.... đã cùngnhân dân cả nước kiên cường chống giặc ngoại xâm, góp phần làm nên chiến thắngĐiện Biên Phủ năm 1954 và Đại thắng mùa xuân năm 1975 giải phóng hoàn toànmiền Nam thống nhất đất nước.Bước vào thời kỳ đổi mới, cùng với nhân dân trong tỉnh, Đảng bộ, chínhquyền và nhân dân huyện Hiệp Hoà đã bắt tay vào công cuộc xây dựng và phát triểnKT- XH. Mặc dù trong điều kiện đất nước quá độ lên CNXH từ một nền nông nghiệplạc hậu bị chiến tranh tàn phá, lại gặp nhiều khó khăn trong thiên tai, song Đảng bộ,chính quyền và nhân dân huyện đoàn kết nhất trí, phát huy truyền thống cách mạng,tinh thần tự lực, tự cường, chủ động, sáng tạo, kịp thời khắc phục khó khăn, tạo ranhững chuyển biến tiến bộ trên lĩnh vực phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, từngbước ổn định và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, giữ vững an ninhchính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.- Thành tích nổi bật từ năm 2010 đến nayTrong những năm qua, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, huyện HiệpHòa liên tục có những bước phát triển mạnh mẽ về KT- XH, luôn duy trì tốc độ tăngtrưởng kinh tế khá (bình quân trong 05 năm từ 2010-2014 đạt 15,6%/năm - cao hơn4,57% so với mức tăng trưởng bình quân giai đoạn 2005-2009); cơ cấu kinh tế chuyểndịch theo hướng tích cực. Thu ngân sách hằng năm đều đạt và vượt kế hoạch, đáp ứngtốt nhiệm vụ chính trị của địa phương. Hạ tầng kinh tế - xã hội - đô thị được quan tâmđầu tư đồng bộ, có sự chuyển biến rõ rệt; không gian đô thị, khu vực trung tâm huyện9không ngừng được mở rộng, xây dựng mới, tạo môi trường xanh, sạch, đẹp. Công táccải cách hành chính, giải quyết đơn thư, khiếu nại tố cáo đạt kết quả cao (huyện HiệpHòa nhiều năm liền được đánh giá tốt, xếp tốp đầu của tỉnh). Lĩnh vực văn hóa - xã hội
Xem thêm

68 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THIỆU HÓA TỈNH THANH HÓA NĂM 2015

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THIỆU HÓA TỈNH THANH HÓA NĂM 2015

10Trung sớm hoàn thành, được công nhận đạt NTM và đến năm 2015 có 6 đạt19/19 tiêu chí NTM.Cơ cấu nông nghiệp đang có sự chuyển dịch đúng với định hướng: tỷ trọng cácngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp tăng nhanh, tỷ trọng trồng trọt giảm dần (mặcdù phân ngành trồng trọt vẫn chiếm ưu thế).Cây lương thực và thực phẩm là 2 nhóm cây chủ yếu của ngành trồng trọt. Diệntích gieo trồng trong mấy năm gần đây đều giảm nhưng sản lượng lương thực quy thócmỗi năm vẫn đạt trên trên trăm ngàn tấn.Chăn nuôi đã có hướng thay đổi cơ bản theo mô hình trang trại và trang trại tậptrung xa khu dân cư vừa đảm bảo an toàn dịch bệnh vừa đảm bảo vệ sinh môi trườngcảnh quan, toàn huyện hiện có 383 trang trại, trong đó có 30 trang trại tập trung.Phát triển mạnh chăn nuôi trong những năm vừa qua đã tạo ra sự chuyển dịchcơ cấu trong ngành sản xuất nông nghiệp cơ bản là tích cực và đi đúng hướng. Kết quảmà ngành chăn nuôi đạt được chẳng những nâng cao thu nhập của người nông dân màcòn nâng cao mức sống chung của toàn xã hội. Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy, chănnuôi phụ thuộc nhiều vào tình hình phát triển kinh tế nói chung, vào thị trường và cácgiải pháp về khoa học kĩ thuật và tổ chức sản xuất trong ngành.Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, các hình thức tổ chức sản xuất trên địabàn huyện Thiệu Hóa tiếp tục được củng cố, phát triển, tạo điều kiện cho nông dân sảnxuất hiệu quả, là cầu nối giữa sản xuất với thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm. Nhiều hợptác dịch vụ nông nghiệp đã mạnh dạn đầu tư vốn mua các loại máy nông nghiệp đểmở rộng các khâu dịch vụ, như: làm đất, thu hoạch, mạ khay máy cấy, tiêu thụ sảnphẩm, tạo việc làm cho xã viên và người lao động, hạ giá thành sản xuất, nâng cao giátrị sản phẩm. Số lượng hợp tác xã ổn định qua các năm, đến năm 2015 toàn huyện có40 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, cơ bản đều hoạt động hiệu quả. Lâm nghiệp.
Xem thêm

49 Đọc thêm

báo cáo thực tập 3

báo cáo thực tập 3

LỜI CẢM ƠN Thực tập nghề nghiệp 3 của sinh viên là một khóa học có ý nghĩa thực tiễn, giúp sinh viên củng cố, hoàn thiện kiến thức và ứng dụng tổng hợp các kiến thức đã học vào thực tiễn, áp dụng được việc “ Học đi đôi với hành”. Đồng thời góp phần tích lũy kiến thức thực tế phục vụ cho việc công tác, làm việc sau này của sinh viên. Thực tập nghề nghiệp là hoạt động giáo dục đặc thù nhằm góp phần hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cần thiết của sinh viên theo mục tiêu đào tạo đã đề ra của nhà trường. Thực tập nghề nghiệp có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với sinh viên. Đối với sinh viên, hoạt động thực tập nghề nghiệp có vai trò quan trọng không chỉ với quá trình học tập mà còn với cả sự nghiệp của sinh viên sau này. Kỳ thực tập này giúp sinh viên được tiếp cận với nghề nghiệp mà các bạn đã lựa chọn khi bước chân vào trường đại học. Được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường Trường ĐH Lâm Nghiệp chúng em được tiến hành thực tập nghề nghiệp 3 tại làng nghề sản xuất miến dong Làng So (bào gồm 2 xã Tân Hòa và Cộng Hòa) thuộc huyện Quốc Oai Thành phố Hà Nội. Trong quá trình thực tập nghề nghiệp 3, cùng với sự cố gắng, nỗ lực của cả nhóm, chúng em còn được sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía chính quyền, người dân địa phương và sự hướng dẫn chu đáo, nhiệt tình của thầy cô trong bộ môn Quản lý môi trường và Kỹ thuật môi trường. Nhân dịp này chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, lãnh đạo khoa Quản lý Tài nguyên rừng và môi trường, Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa và xã Cộng Hòa, cùng nhân dân địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực tập nghề nghiệp của chúng em. Tuy đã cố gắng nhưng vì thời gian, trình độ và khả năng chuyên môn còn hạn chế nên bài làm khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chỉnh sửa, bổ sung của quý thầy cô và bạn bè để bài làm của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Sinh viên thực hiện PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ Các làng nghề truyền thống ở Việt Nam đã và đang có nhiều đóng góp cho GDP của đất nước nói chung và đối với nền kinh tế nông thôn nói riêng. Nhiều làng nghề truyền thống hiện nay đã được khôi phục, đầu tư phát triển với quy mô và kỹ thuật cao hơn, hàng hóa không những phục vụ nhu cầu trong nước mà còn cho xuất khẩu với giá trị lớn. Tuy nhiên, một trong những thách thức đang đặt ra đối với các làng nghề là vấn đề môi trường và sức khỏe của người lao động, của cộng đồng dân cư đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ hoạt động sản xuất của các làng nghề. Những năm gần đây, vấn đề này đang thu hút sự quan tâm của Nhà nước cũng như các nhà khoa học nhằm tìm ra các giải pháp hữu hiệu cho sự phát triển bền vững các làng nghề. Đã có nhiều làng nghề thay đổi phương thức sản xuất cũng như quản lý môi trường và thu được hiệu quả đáng kể. Song, đối với không ít làng nghề, sản xuất vẫn đang tăng về quy mô, còn môi trường ngày càng ô nhiễm trầm trọng. Thực tập 3 được tiến hành tại làng nghề sản xuát miến dong Làng So một trong những vùng trọng điểm CBNSTP thuộc huyện Quốc Oai Hà Nội. Song, hiện tại khu vực này đang bị ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do các hoạt động sản xuất CBNSTP, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước thải và rác thải. Các giải pháp đã áp dụng cho Làng So chưa giúp cải thiện được tình hình do lượng thải ngày càng lớn. PHẦN II: NỘI DUNG MỤC TIÊU ĐỢT THỰC TẬP 2.1 Nôi dung thực tập Nghiên cứu quy trình sản xuất của làng nghề sản xuất miến dong Đánh giá tác động, đề xuất giải pháp phát triển sản xuất và quy hoạch môi trường làng nghề 2.2 Mục tiêu đợt thực tập a. Mục tiêu chung Thực tập nghề nghiệp 3 (TTNN 3) được thực hiện nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo hai môn học: Đánh giá môi trường và Quy hoạch môi trường; đồng thời củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp giúp sinh viên tiếp cận với điều kiện thực tế. b. Mục tiêu cụ thể Sử dụng được các phương pháp đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường, những ảnh hưởng từ các hoạt động sản xuất của làng nghề đến chất lượng môi trường, sự phát triển bền vững của làng nghề. Vận dụng được các công cụ điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong quá trình thiết kế và xây dựng các phương án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của làng nghề gắn liền với bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên khu vực. Lập được báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án sản xuất mà sinh viên đề xuất tại làng nghề. PHẦN III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KTXH CỦA ĐỊA PHƯƠNG THỰC TẬP 3.1 Điều kiện tự nhiên xã Tân Hòa 3.1.1. Vị trí địa lí Xã Tân Hòa nằm ở phía Đông Nam huyện Quốc Oai, cách trung tâm huyện 6km và cách trung tâm thành phố Hà Nội 20km về phía Tây Nam. Tiếp giáp: + Phía Bắc giáp xã Vân Côn huyện Hoài Đức + Phía Đông giáp xã Tân Phú + Phía Nam giáp xã Tiên Phương, Phụng Châu, huyện Chương Mỹ + Phía Tây giáp xã Cộng Hòa Xã Tân Hòa nằm trong vùng quy hoạch vành đai xanh của thành phố Hà Nội. Trên địa bàn của xã có tuyến TL419 chạy qua, nên xã có điều kiện thuận lợi trong phát triển sản xuất hàng hóa, tiếp cận thị trường để phát triển kinh tế với tốc độ cao. 3.1.2. Đất đai, địa hình a. Đất đai Xã Tân Hòa có tổng diện tích đất tự nhiên 365,74 ha, Trong đó: + Đất nông nghiệp: 228,68 ha Đất trồng lúa và SX nông nghiệp: 194,84 ha Đất trồng cây và cây lâu năm: 24,47ha Đất nuôi trồng thuỷ sản: 9,37 ha + Đất phi nông nghiệp: 134,79 ha. Đất ở: 72,5 ha Đất chuyên dùng: 44,82 ha Đất tôn giáo: 1,87 ha Đất Nghĩa địa: 6,62 ha Đất phi nông nghiệp khác: 0,04 ha + Đất mặt nước, chuyên dùng: 7,94 ha + Đất chưa sử dụng: 2,27 ha Đất đai của xã Tân Hòa chủ yếu là đất phù sa không được bồi hàng năm của hệ thống sông Đáy. Đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nhẹ; đất ít chua, dinh dưỡng trong đất tương đối khá, nghèo lân, giàu ka li. Với đặc điểm đất đai như trên cho phép trên địa bàn xã có thể phát triển nhiều loại cây trồng (lúa nước, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, cây ăn quả) và có tiềm năng năng suất cao phù hợp với sản xuất thâm canh trong sản xuất nông nghiệp. b. Địa hình Đặc điểm nổi bật của địa hình ở Tân Hòa là đồng bằng, xen với đồi thấp (đồi bát úp chiếm 15,2% diện tích xã), độ cao trung bình so với mặt nước biển khoảng 3,0 4 m. Địa hình nghiêng theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Khu vực Đông Bắc có độ cao lớn hơn (bình quân 3,5 3,8 m), khu vực Tây Nam cao trung bình 3,0 3,5 m. Với đặc điểm địa hình như trên cho phép xây dựng các khu sản xuất hàng hóa tập trung quy mô thích hợp đối với nhiều loại cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên do ở các khu vực đồi, chủ yếu là đất ở, người dân ở chân đồi thường đào lấy mặt bằng xây dựng nên đã gây ra một số điểm sạt lở cục bộ. 3.1.3. Khí hậu Tân Hòa mang các đặc điểm khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng với 2 mùa rõ rệt. Mùa nóng kéo dài từ tháng 4 đến thắng 9, mùa kho hanh kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm 23,4 độ C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 đạt 39độC 40độ C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng giêng chỉ từ 80 độ C 100 độ C. + Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng 82% và ít thay đổi trong các tháng (thường dao động từ 78 87%). + Chế độ gió: Do nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nên Tân Hòa chịu tác động chủ yếu của gió Đông Nam kèm gió nóng Tây Nam khô nóng trong các tháng 6,7,8,9 và gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa phùn, rét vào các tháng 12,1,2,3. Với đặc điểm thời tiết khí hậu như trên cho phép trên địa bàn xã có thể phát triển đa dạng hóa cây trồng, gieo trồng nhiều vụ trong năm; tuy nhiên vào mùa khô do khô hạn và rét đã gây ra những khó khăn nhất định trong sản xuất nông nghiệp 3.1.4. Thủy văn Nước mặt: Nguồn nước mặt của xã Tân Hòa chủ yếu được cung cấp bởi sông Đáy và khoảng 9,3 ha ao hồ đầm. Tuy nhiên, nguồn nước mặt đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm do nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt chưa được sử lý triệt để chảy vào sông, ao hồ trên địa bàn xã. Nước ngầm: Do nằm gần sông Đáy nên nước ngầm ở Tân Hòa mạch nông, thuộc loại từ mềm đến rất mềm, nhưng hàm lượng sắt trong nước khá cao, cần phải xử lý trước khi đưa vào sử dụng.
Xem thêm

Đọc thêm

báo cáo thực tập: công tác tư pháp hộ tịch trên địa bàn xã, phường, thị trấn

báo cáo thực tập: công tác tư pháp hộ tịch trên địa bàn xã, phường, thị trấn

Thực tập tốt ngiệp là một giai đoạn quan trọng gắn với thực tế qua bao nhiêu năm học tập tại trường. Đối với xã, phường, thị trấn công tác tư pháp là một bộ phận công tác quản lý nhà nước của địa phương, đồng thời là triển khai thực tế các chủ chương chính sách của đảng nhà nước về công tác tư pháp từ trung ương đến địa phương, không ngừng nâng cao hiểu biết cho nhân dân, đặc biệt là các dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa, nắm rõ, thực hiện sống và làm theo hiến pháp và pháp luật là yêu cầu hết sức quan trọng của các cơ quan quản lý nhà nước cũng như các cán bộ Tư pháp cơ sở. Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn là cơ quan chuyên môn của UBND xã thực hiện và quản lý nhà nước về công tác tư pháp trên địa bàn của địa phương. Đứng trước những yêu cầu của nước ta hiện nay là một nhà nước công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Vậy cần tăng cường quản lý xã hội bằng pháp luật của nhà nước, đối với nhân dân gặp nhiều khó khăn thử thách thì yêu cầu nhiện vụ càng trở nên cấp thiết. Vậy cơ quan tư pháp xã phường , thị trấn ngày càng được mở rộng trên các lĩnh vực ban hành văn bản, tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do UBND xã ban hành, tổ chức tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật ở địa phương . Trước những yêu cầu đòi hỏi ngành tư pháp phài biết tiến trình đổi mới nâng cao chất lượng quản lý nhà nước để đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước, đòi hỏi phải thường xuyên quan tâm đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng chất lượng, nâng cao trình độ để nhằn xây dựng một đội ngũ cán bộ công chức Tư pháp – Hộ tịch xã, phường, thị trấn có Đạo Đức tốt, phận chất chính trị tốt có tinh thần trách nhiện trong công việc vững vàng về trình độ chuyên môn nghiệp vụ.Đồng thời cần phải chú trọng đến hiệu quả, thực hiện nghiệp vụ công tác tư pháp xã phường, thị trấn có một cách toàn diện từ tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động và điều kiện cơ sở vật chất, trang, bị kinh tế. Để góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và nắm bắt, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, được được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường em giới thiệu đến thực tập tại UBND xã Hua Thanh – Huyện Điện Biên –Tỉnh Điện Biên với chuyên đề “công tác chứng thực tại UBND cấp xã” trong quá trình thực tập em được tham gia các hoạt động như: Chứng thực, khai sinh, khai tử, đăng ký kết hôn,tuyên truyền giáo dục pháp luật. đã được đào tạo với lớp chuyên nghành pháp luật thuộc khoa luật hành chính tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Điên Biên.Được sự nhiệt tình quan tâm giảng dạy của các thầy cô giáo đã tạo điều kiện cho em đi thực tập để tu dưỡng Đạo Đức, tác phong của một cán bộ công chức nhà nước và đã tiếp thu tổng hợp những kiến thức phục vụ cho công tác của mình sau khi ra trường. Xây dựng tủ pháp luật để cán bộ, nhân dân nghiên cứu tìm hiểu pháp luật. Trong yêu cầu đó đòi hỏi nghành tư pháp phải thường xuyên quan tâm mở rộng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức, chính trị tốt, có tinh thần trách nhiệm, tậm tụy trong công việc, vững vàng về trình độ chuyên môn làm cho xã hộ được một vững mạnh,trong sạch không còn những vụ kiện tục xảy ra.
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Đánh giá kết quả hoàn thành tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch theo đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Xuân Phú huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Đánh giá kết quả hoàn thành tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch theo đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Xuân Phú huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định

MỤC LỤCBÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP161. Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội161.1. Điều kiện tự nhiên161.2. Điều kiện kinh tế – xã hội.491.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.492.1.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế trên địa bàn xã Xuân Phú.5111.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn xã Xuân Phú.8132. Quy trình thực hiện nông thôn mới tại xã Xuân Phú.8143. Kết quả thực hiện tiêu chí quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Xuân Phú.19263.1. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.19263.2. Kết quả thực hiện quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế xã hội – môi trường theo chuẩn mới.22303.3. Kết quả thực hiện quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc văn hóa.32423.4. Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện.33433.4.1. Về tổ chức.33433.4.2. Về thực hiện.3343KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ3645
Xem thêm

Đọc thêm

MAU DANG KY XA DAT CHUAN NONG THON MOI

MAU DANG KY XA DAT CHUAN NONG THON MOI

ỦY BAN NHÂN DÂNXÃ…………Số:/UBND-…CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc………, ngày…… tháng …… năm 20…V/v đăng ký “ đạt chuẩnnông thôn mới” năm 20…Kính gửi: UBND huyện (thành phố, thị xã)…….., tỉnh Phú Thọ.Căn cứ Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chínhphủ về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới;Căn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của BộNông nghiệp và phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơxét công nhận và công bố , huyện, thỉnh đạt chuẩn nông thôn mới; UBND …………….. báo cáo tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn như sau:Tính đến tháng …. năm ……., …….. có số tiêu chí nông thôn mới đãđạt chuẩn theo quy định là ……/..... tiêu chí, đạt ……….. % và có đủ điều kiệnphấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới trong năm 20…Trên cơ sở khối lượng và tiến độ thực hiện hoàn thành các tiêu chí nôngthôn mới trên địa bàn , UBND …………… đăng ký và cam kết thực hiệnhoàn thành các tiêu chí nông thôn mới theo quy định trong năm để được côngnhận “ đạt chuẩn nông thôn mới” năm 20….Kính đề nghị UBND huyện(thành phố, thị xã) …………….….. xem xét,xác nhận./.XÁC NHẬN CỦA UBND HUYỆN ………..CHỦ TỊCH
Xem thêm

1 Đọc thêm

Báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 xã ngok bay, thành phố kom tum

Báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 xã ngok bay, thành phố kom tum

BÁO CÁO THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014 XÃ NGOK BAY, THÀNH PHỐ KON TUM Phần thứ nhất KHÁI QUÁT CHUNG I. Điều kiện tự nhiên Xã Ngok Bay là một xã thuộc thành phố Kon Tum, nằm về phía Tây Bắc của thành phố Kon Tum cách trung tâm thành phố khoảng 10 km, đường tỉnh lộ 675 chạy qua địa phận của xã nối liền với đường Hồ Chí Minh và với quốc lộ 14C đi qua huyện Sa Thầy. Tổng diện tích tự nhiên là 1.875,43 ha nằm ở độ cao từ 516 680m so với mặt nước biển. 1. Vị trí địa lý + Phía Đông giáp xã Vinh Quang. + Phía Tây giáp xã Kroong. + Phía Nam giáp xã Ia Chim và xã Đoàn Kết. + Phía Bắc giáp xã Đăk La huyện Đăk Hà. Toạ độ địa lý: Từ 107054’35’’đến 1070 52’17’’kinh độ Đông. Từ 14021’ 19’’đến 140 24’52’’vĩ độ Bắc. 2. Địa hình, địa mạo: Xã Ngok Bay có 3 dạng địa hình chính: cao, vàn cao và địa hình vàn trung bình. Địa hình cao bị chia cắt mạnh bởi các con khe suối, địa hình vàn cao có nhiều đồi núi với nhiều thung lũng hẹp. Phần có địa hình cao trên đồi thoải có cao độ 516560m, phần lớn khu vực này là đất trồng cây lâu năm. Phần có địa hình bằng phẳng, có độ cao từ 520550m, là nơi tập trung các khu dân cư, các công trình phúc lợi, công cộng gần trung tâm xã. Phần đất thấp trũng nằm phía Tây Nam, giáp sông Đăk Bla có độ cao 516520m, hầu như các mùa mưa đều bị ngập do nước dâng. 3. Khí hậu: Xã Ngok Bay có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên. Lượng mưa năm cao phổ biến từ 20002250mm và có xu hướng tăng về hướng Tây Nam. Độ ẩm trung bình năm cao phổ biến 7190%. Tổng số giờ nắng tương đối thấp từ 20002050hnăm. + Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 24,20C, nhiệt độ tháng thấp nhất (tháng 12, 01) khoảng 200C, nhiệt độ tháng cao nhất (tháng 4) đạt 35,20C. Mùa mưa nhiệt độ tháng lạnh nhất vào tháng 1 và tháng 2, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất; chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm + Chế độ mưa: Lượng mưanăm phổ biến 1.736,9 mm, tập trung vào tháng 7,8,9 cùng với số ngày mưatháng khá cao, vào mùa mưa lượng mưa phân bố không đều nên dễ gây tình trạng xói mòn rửa trôi. Mùa khô lượng bốc hơi khá lớn kèm theo nhiệt độ cao, đất khô hạn làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng. + Chế độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm phổ biến 78,7%, dư ẩm về mùa mưa, thiếu ẩm về mùa khô. Độ ẩm tương đối trung bình tháng cao nhất là 90%. Số giờ nắng nhiều nhất là tháng 2 (287,7 h), số giờ nắng thấp nhất là tháng 8 (126,5 h). Tổng giờ nắngnăm bình quân 23002500 h. + L¬ượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm khoảng 1000 mm. Các tháng mùa khô có lượng bốc hơi cao nhất từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, tổng lượng nước bốc hơi vào mùa khô khoảng 500 mm, lượng bốc hơi trung bình từ 90100 mmtháng. + Gió: Hướng gió chủ đạo: Về mùa khô là hướng Đông Bắc và hướng Đông (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau), về mùa mưa là hướng Tây Nam (từ tháng 5 đến tháng 10). Tốc độ gió trung bình 5,2ms, tốc độ gió cao nhất là 20ms. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 xuất hiện hướng gió chính Tây Nam, mùa khô hướng gió chính Đông Bắc với tốc độ gió trung bình từ 1,22,5 ms. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 xuất hiện gió Đông Bắc, tốc độ gió trung bình từ 3,55,4 ms. 4.Thủy văn: Trên địa bàn xã có sông Đăk Bla chảy qua, đây là sông lớn nhất Kon Tum, ngoài ra còn có hệ thống suối nhỏ phân bố rộng khắp, đây là nguồn cung cấp nước chính cho diện tích lúa nước của xã các suối đều có nước quanh năm cung cấp nước tưới cho bà con nhân dân phục vụ sản xuất. 5. Địa chất công trình: Trong khu vực nghiên cứu chưa có tài liệu khoan thăm dò địa chất nên chưa có thể đánh giá chính xác được sức chịu tải của nền đất, tuy nhiên ở khu vực đồi thoải và các khu dân cư đã xây dựng thì nền đất tương đối ổn định, khả năng xây dựng các công trình tương đối tốt. 6. Các nguồn tài nguyên. 6.1 Tài nguyên đất: Theo kết quả điều tra của Viện quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp thì đất đai của xã được chia ra các loại đất sau: Nhóm đất đỏ vàng trên đá mác ma axít( Fa): Diện tích khoảng 295 ha được phân bố ở phía đông và phía nam của xã. Đất được hình thành trên đá mác ma axít và đá granít, quá trình Feralít mạnh, thành phần cơ giới nhẹ, khả năng giữ nước kém, có phản ứng dung dịch chua pH(4.5 – 5). Loại đất này thích hợp trồng cây ăn quả và cây hoa màu, lương thực nhưng cần chú trọng các biện pháp chống xói mòn đất. Nhóm đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất( Fs): Diện tích khoảng 645 ha được phân bố ở phía đông và phía nam của xã. Đất được hình thành trên đá mác ma axít và đá granít, quá trình Feralít mạnh. Nhóm đất nâu đỏ trên đá ba zan(Fk): Diện tích chiếm 187.93 ha tập trung ở phía tây và trung tâm xã. Đất có địa hình lượn sang, đỉnh bằng tầng dày >1m, thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến nặng. Đất có độ phì cao, tơi thích hợp với trồng các loại cây công nghiệp dài ngày. Nhóm đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng: Diện tích 250 ha chủ yếu trồng lúa và các loại rau màu. Loại đất này được hình thành do quá trình bồi tụ của các của các ngòi suối. Nhóm nâu vàng trên đá phù sa cổ( Fp): Diện tích 653 ha chủ yếu trồng lúa và các loại rau màu. Loại đất này được hình thành do quá trình bồi tụ của các của các ngòi suối ở địa hình bằng phẳng rất thích hợp cho phát triển trồng lúa và các cây rau màu ngắn ngày khác như ngô, lạc, đậu, đỗ… Đất sông suối: Diện tích 133 ha
Xem thêm

Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN CẨM KHÊ - TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2010-2014

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN CẨM KHÊ - TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2010-2014

1. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Đánh giá kết quả công tác đấu giá quyền sử dụng đất một số xã trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu giá quyền sử dụng đất của các xã trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản có liên quan tới công tác định giá đất, giá đất và công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có liên quan, tại Ban quản lý các dự án đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, trên cơ sở các số liệu đã thống kê và dựa trên các tiêu chí lựa chọn về vị trí địa lý, điều kiện kinh tế xã hội, số người tham gia trên 01 dự án đấu giá, MCL cao, tôi tiến hành lựa chọn 05 dự án đấu giá đất KDC của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Cẩm Khê làm điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra 110 hộ gia đình và 30 cán bộ tham gia công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại 05 dự án đấu giá đất KDC của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Cẩm Khê trong giai đoạn 20102014. Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp số liệu: Thống kê, xắp xếp các số liệu theo thời gian các năm diễn ra đấu giá từ năm 2010 2014. Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu thu thập được bằng phần mềm Excel, đưa ra và phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến giá đấu giá QSDĐ trên địa bàn.3. KẾT QUẢ CHÍNH VÀ KẾT LUẬN Khái quát và đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ. Kết quả đấu giá QSDĐ huyện Cẩm Khê giai đoạn 20102014 Đánh giá công tác đấu giá QSDĐ huyện Cẩm Khê tại 05 dự án đấu giá đất KDC của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Cẩm Khê. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác đấu giá QSDĐ trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Huyện Cẩm Khê có vị trí khá thuận lợi, là đầu mối giao thông quan trọng (đường bộ, đường thủy) toả đi các tỉnh phía Tây Bắc và các huyện trong tỉnh. Chính vì vậy, công tác quản lý đất đai luôn được các cấp quan tâm, đặc biệt là công tác đấu giá quyền sử dụng đất vì đây là nguồn thu lớn cho ngân sách của địa phương. Giai đoạn 2010 2014, huyện Cẩm Khê tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất với tổng diện tích đấu giá là 30.733,67 m2, số tiền thu nộp cho ngân sách nhà nước tổng cộng 41,41 tỷ đồng. Qua việc đánh giá 05 dự án đấu giá đất KDC của các xã, thị trấn đấu giá quyền sử dụng đất ở trên có thể thấy, công tác đấu giá trên địa bàn khá thành công và được người tham gia đấu giá đánh giá cao. Hội đồng đấu giá thực hiện khá tốt các văn bản pháp luật của Nhà nước, Chính Phủ và của UBND tỉnh Phú Thọ về quy chế đấu giá QSDĐ nên đã tạo điều kiện tốt cho người tham gia đấu giá hiểu rõ về quy trình, thủ tục và hình thức đấu giá. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác đấu giá QSDĐ của huyện Cẩm Khê: Giải pháp về chính sách, giải pháp về kỹ thuật và giải pháp về cơ chế tài chính nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác đấu giá QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai trong thời gian tới.
Xem thêm

Đọc thêm

Đánh giá tình hình công tác đăng ký,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Vân Nam – huyện Phúc Thọ thành phố Hà Nội

Đánh giá tình hình công tác đăng ký,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Vân Nam – huyện Phúc Thọ thành phố Hà Nội

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 3 1.1. Đối tượng. 3 1.2. Phạm vi nghiên cứu. 3 1.3. Nội dung nghiên cứu 3 1.4. Phương pháp nghiên cứu 3 1.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản 3 1.4.2 Phương pháp thống kê 4 1.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 4 1.4.4 Phương pháp so sánh, phân tích 4 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TẠI XÃ VÂN NAM HUYỆN PHÚC THỌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI 5 2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế xã hội 5 2.1.1. Điều kiện tự nhiên 5 2.1.1.1 Vị trí địa lý 5 2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 9 2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường trên địa bàn Xã Vân Nam 16 2.2. Tình hình quản lí và sử dụng đất trên địa bàn xã Vân Nam Huyện Phúc Thọ Thành Phố Hà Nội 18 2.2.1 Tình hình quản lý đất đai 18 2.2.2. Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn xã Vân Nam huyện Phúc Thọ thành Phố Hà Nội đến hết năm 2014 24 2.2.3. Đánh giá chung về tình sử dụng đất trên địa bàn Xã Vân Nam 27 2.3. Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Xã Vân Nam Huyện Phúc Thọ Thành Phố Hà Nội 28 2.3.1 Những căn cứ pháp lý để xã Vân Nam thực hiện công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 28 2.3.3.Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Vân Nam. 39 2.4.2. Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Vân Nam 43 2.4.3.Các giải pháp nhằm đẩy nhanh công tác cấp GCN trên địa bàn xã Vân Nam. 45 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48 1. Kết luận 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Xem thêm

Đọc thêm

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Yêu cầu của đề tài. 2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1. Cơ sở lý luận về đất sản xuất nông nghiệp 3 1.1.1. Khái niệm về đất 3 1.1.2. Sản xuất nông nghiệp, vai trò, ý nghĩa và các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp 5 1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 8 1.2. Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp 10 1.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 10 1.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 11 1.3. Loại hình sử dụng đất và quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 12 1.3.1. Khái niệm về loại hình sử dụng đất 12 1.3.2. Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 13 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 19 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 19 2.2. Nội dung nghiên cứu 19 2.3. Phương pháp nghiên cứu 19 2.3.1. Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu 19 2.3.2. Phương pháp điều tra thu thập và xử lý số liệu 19 2.3.3 Phương pháp kế thừa 20 2.3.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường 20 2.3.4. Phương pháp so sánh 22 2.3.5. Phương pháp phân tích định lượng bằng hàm sản xuất 22 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23 3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 23 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 23 3.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội 27 3.1.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp 30 3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế – xã hội của xã 33 3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Yên Thái 34 3.2.1. Hiện trạng và biến động đất đai giai đoạn 2011 – 2015 34 3.2.2. Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2011– 2015 trên địa bàn xã Yên Thái 36 3.3. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái 37 3.3.1. Các loại hình sử dụng đất năm 2015 37 3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất 38 3.4.1. Giới thiệu một số loại hình sử dụng đất chính tại địa phương 38 3.4.2. Hiệu quả kinh tế sản xuất nông nghiệp 42 3.4.3. Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp 45 3.4.4. Hiệu quả môi trường trong sử dụng đất nông nghiệp 47 3.5. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả 50 3.5.1 Nguyên tắc lựa chọn 50 3.5.2. Tiêu chuẩn lựa chọn 51 3.5.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao trên địa bàn xã bằng hàm Cobb – Douglas 52 3.6 Định hướng sử dụng đất cho xã Yên Thái 55 3.6.1 Quan điểm khai thác, sử dụng đất nông nghiệp 55 3.6.2 Các đề xuất, định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 55 3.7 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho xã 58 3.7.1 Các nhóm giải pháp về chính sách 58 3.7.2 Giải pháp về nguồn vốn đầu tư 58 3.7.3 Giải pháp về thị trường 59 3.7.4 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 59 3.7.5 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 59 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60 I. Kết luận 60 II. Kiến nghị 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Xem thêm

Đọc thêm

TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ ĐẢN VÁN – HUYỆN HOÀNG SU PHÌ – TỈNH HÀ GIANG

TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ ĐẢN VÁN – HUYỆN HOÀNG SU PHÌ – TỈNH HÀ GIANG

1.Tính cấp thiết của đề tài:Con người là trung tâm của mọi sự phát triển. Bất kỳ một hoạt động, một tổ chức nào cũng coi con người là nhân tố chính quyết định sự tồn tại và vận hành của nó. Con người trong cơ quan hành chính nhà nước – công chức cũng không nằm ngoài quy luật đó. Bên cạnh các nguồn lực khác, cùng với trí lực và thể lực của mình, việc tạo ra một động lực cho công chức làm nên những cú đột phá, những bước tiến dài tiến đến mục tiêu, đến sứ mệnh thiêng liêng : phục vụ nhân dân, vì lợi ích cộng đồng, thiết nghĩ là một yếu tố quan trọng và cần được chú trọng. Việc tạo ra những cú hích đúng lúc, đúng vào nơi mà trước nay đã có định kiến về sự trì trệ, quan liêu và thiếu sự nhiệt tình sáng tạo của nền hành chính lẫn của đội ngũ cán bộ, công chức nói chung là một việc làm cấp bách và có ý nghĩ nhất định. Những nguồn lực tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước luôn có hạn và khó có thể phát huy hết và khai thác những nguồn lực này là điều mà chúng ta đang quan tâm. Nếu nguồn lực của các công sở về lý thuyết luôn nằm ngoài tầm với của các nhà quản lý công sở thì nguồn lực con người trong công sở tuy bị hạn chế bởi định biên lại ẩn chứa nhiều tiềm năng chưa khai thác.Trong bộ máy hành chính nhà nước, Uỷ ban nhân dân cấp xã là cơ quan có vai trò quan trọng. Uỷ ban nhân dân cấp xã là cấp trực tiếp chịu sự chỉ đạo, điều hành hoạt động của cấp xã trong mọi hoạt động cuả đời sống xã hội, vừa là cấp trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước. Hầu hết các công việc quản lý quản lý hành chính muốn triển khai đến cấp cơ sở cần phải có sự tiếp thu và thực hiện của cấp xã. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp xã theo luật định thể hiện tính độc lập tương đối, có một vai trò và tầm quan trọng rất đặc thù nổi trội trong từng hoàn cả giai đoạn khác nhau. Tuy nhiên, trong khi công chức cấp tỉnh, cấp xã có nhiều điều kiện hơn để nâng cao trình độ, học vấn, địa vị xã hội và được tôn trọng hơn, điều kiện sống và làm việc tốt hơn thì tâm lý làm việc, hiệu quả công việc tốt hơn, điều đó được nói ngắn gọn là họ được tạo một động lực thật vững chắc thì công chức ở Uỷ ban nhân dân cấp xã lại rất ít được quan tâm chăm lo đến cái gọi là động lực làm việc để họ có được những điều kiện tốt nhất trong công việc tương xứng với những vai trò, nhiệm vụ mà chính tổ chức cấp trung gian mà họ đang phục vụ mang đến cho họ. Đản Ván là một xã nhỏ, được thành lập từ năm 1962 trên cơ sở tách ra từ xã Tụ Nhân – huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà Giang. Xã nằm ở cực bắc của huyện Hoàng Su Phì – tỉnh Hà Giag, rất gần với biên giới VIệt Nam – Trung Quốc. là bàn có vị trí chiến lược hết sức nhạy cảm về quan hệ kinh tế cũng như quân sự của Việt Nam với Trung Quốc. Việc xây dựng một đội ngũ công chức phục vụ và thực hiện công tác quản lý tốt nhất mọi hoạt động của xã trong điều kiện còn nhiều khó khăn cũng như những thuận lợi mang tính thách thức là một tiền đề quan trọng cho quá trình phát triển của xã.Chính từ những yêu cầu cấp thiết đó, để góp phần cho Uỷ ban nhân dân Đản Ván có được một đội ngũ công chức đủ về số lượng, cao về chất lượng có một động lực thật sự mạnh mẽ để hướng đến mục tiêu, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức ở Uỷ ban nhân dân xã Đản Ván – huyện Hoàng Su Phì – tỉnh Hà Giang” đồng thời đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động tạo động lực cho công chức trên thực tiễn địa bàn xã Đản Ván nói trên.
Xem thêm

64 Đọc thêm

GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH DU LỊCH THAM GIA DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI CẦU NGÓI THANH TOÀN THUỘC XÃ THỦY THANH – HƯƠNG THỦY – THỪA THIÊN HUẾ

GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH DU LỊCH THAM GIA DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI CẦU NGÓI THANH TOÀN THUỘC XÃ THỦY THANH – HƯƠNG THỦY – THỪA THIÊN HUẾ

Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệpGVHD: TS.Bùi Đức TínhLỜI NÓI ĐẦUCùng với sự phát triển của xã hội, hoạt động du lịch trở thành một nhu cầukhông thể thiếu, đặc biệt trong giai đoạn phát triển của xã hội về mọi mặt, hiện nayvới đời sống kinh tế phát triển, mức sống ngày càng cao, nhu cầu đi du lịch ngàycàng lớn. Du lịch đã và đang trở thành một ngành kinh tế dịch vụ phát triển, nóđược ví như “con gà đẻ trứng vàng” của nhiều quốc gia. Ở Việt Nam, du lịch làmột ngành công nghiệp đầy tiềm năng, hứa hẹn nhiều cơ hội phát triển hơn nữatrong tương lai.Bên cạnh những đóng góp tích cực của ngành du lịch về mặt kinh tế và xãhội thì cũng kéo theo những tác động tiêu cực lên môi trường thiên nhiên và cácvấn đề xã hội. Chính điều này đặt ra yêu cầu phát triển du lịch theo hướng bềnvững trong đó đảm bảo cân bằng lợi ích về mặt kinh tế, xã hội và môi trường cấpthiết hơn bao giờ hết. Đã có nhiều loại hình du lịch hướng đến việc phát triển bềnvững như du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm, du lịch cộng đồng…đã góp phầnnâng cao hiệu quả của mô hình du lịch có trách nhiệm, đảm bảo sự bền vững. Loạihình du lịch dựa vào cộng đồng là một trong những mô hình mới đã và đang đượcngành du lịch quan tâm, đầu tư phát triển nhằm từng bước làm phong phú thêm cácloại hình du lịch của địa phương, tạo ra công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngườidân, bảo tồn và duy trì các nguồn tài nguyên tự nhiên và văn hoá của địa phương… thu hút khách du lịch đến đông hơn.Đề tài “Giải pháp thu hút khách du lịch tham gia du lịch cộng đồng tại CầuNgói Thanh Toàn thuộc Thủy Thanh – Hương Thủy – Thừa Thiên Huế” đượcchọn nhằm tìm hiểu, nghiên cứu các đặc điểm, nhu cầu của khách du lịch, qua đóbiết được những tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng tại Cầu Ngói Thanh Toànvà đưa ra các biện pháp, chính sách nhằm thu hút nhiều hơn khách du lịch đếntham quan, phát triển hơn nữa loại hình du lịch cộng đồng đang được thực hiện tạiCầu Ngói Thanh Toàn.
Xem thêm

16 Đọc thêm

báo cáo thực tập làng nghề dương liễu

báo cáo thực tập làng nghề dương liễu

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ Các làng nghề truyền thống ở Việt Nam đã và đang có nhiều đóng góp cho GDP của đất nước nói chung và đối với nền kinh tế nông thôn nói riêng. Nhiều làng nghề truyền thống hiện nay đã được khôi phục, đầu tư phát triển với quy mô và kỹ thuật cao hơn, hàng hóa không những phục vụ nhu cầu trong nước mà còn cho xuất khẩu với giá trị lớn. Dương Liễu được công nhận làng nghề năm 2001 tạo nhiều cơ hội cho các cơ sở có thể mở rộng sản xuất quảng bá thương hiệu miến dong. Tuy nhiên, một trong những thách thức đang đặt ra đối với các làng nghề là vấn đề môi trường và sức khỏe của người lao động, của cộng đồng dân cư đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ hoạt động sản xuất của các làng nghề. Để củng cố kiến thức cho sinh viên thực tập 3 này đoàn thực tập có cơ hội được tham quan, tìm hiểu quy trình sản xuất cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của làng nghề chế biến lương thực thực phẩm làng nghề Dương Liễu, Hoài Đức, Hà Nội. Bên cạnh việc phát triển làng nghề cũng cần quan tâm đến các vấn đề bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường tại làng nghề nói riêng, đặc biệt là các vấn đề về nước thải miến dong. Để có thể phát triển làng nghề một cách bền vững và hiệu quả thì việc quy hoạch làng nghề là rất cần thiết cho xã Dương Liễu bây giờ. Chính vì vậy mà mục tiêu đợt thực tập lần này là tìm hiểu hiện trạng sử dụng đất của xã và tiền hành quy hoạch làng nghề sản xuất làng nghề Dương Liễu. PHẦN II: NỘI DUNG MỤC TIÊU ĐỢT THỰC TẬP 2.1 Nôi dung thực tập Nghiên cứu quy trình sản xuất của làng nghề sản xuất miến dong Đánh giá tác động, đề xuất giải pháp phát triển sản xuất và quy hoạch môi trường làng nghề 2.2 Mục tiêu đợt thực tập a. Mục tiêu chung Thực tập nghề nghiệp 3 (TTNN 3) được thực hiện nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo hai môn học: Đánh giá môi trường và Quy hoạch môi trường; đồng thời củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp giúp sinh viên tiếp cận với điều kiện thực tế. b. Mục tiêu cụ thể Sử dụng được các phương pháp đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường, những ảnh hưởng từ các hoạt động sản xuất của làng nghề đến chất lượng môi trường, sự phát triển bền vững của làng nghề. Vận dụng được các công cụ điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong quá trình thiết kế và xây dựng các phương án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của làng nghề gắn liền với bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên khu vực. Lập được báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án sản xuất mà sinh viên đề xuất tại làng nghề. 2.3 Nhiệm vụ Tìm hiểu về tình hình san xuất tại làng nghề, đồng thời xác định rõ nội dung chính của đợt thực tập nghề nghiệp. Thu thập, xử lý và phân tích các tài liệu về các đặc điểm cơ bản về tự nhiên cũng như kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu. Tìm hiểu cụ thể hiện trạng sản xuất của làng nghề và xác định các nhân tố ảnh hưởng tới môi trường làng nghề. Tiến hành lấy mẫu và phân tích các mẫu nước tại làng nghề và lập bảng kết quả. Phân tích, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường (nước thải, rác thải) làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải thiện môi trường theo hướng phát triển bền vững. PHẦN III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI XÃ DƯƠNG LIỄU 3.1 Điều kiện tự nhiên xã Dương Liễu 3.1.1. Vị trí địa lí Xã Dương Liễu nằm ở phía Tây Bắc của huyện Hoài Đức, cách trung tâm TP Hà Nội25 km về phía Đông Bắc và có ranh giới địa lý cụ thể như sau: Phía Bắc giáp với xã Minh Khai; Phía Nam giáp với xã Cát Quế; Phía Đông giáp với xã Đức Giang; Phía Tây và Tây Bắc giáp với huyện Phúc Thọ. Giao thông ở đây chủ yếu là tuyến đường dọc theo đê tả ngạn sông Đáy và thông với quốc lộ 32 (Hà Nội Sơn Tây). Với vị trí là cửa ngõ của trung tâm thủ đô, đặc biệt từ khi Hà Tây sát nhập với Hà Nội, làng nghề chế biến nông sản thành phẩm xã Dương Liễu có rất nhiều lợi thế về thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như thu hút những chính sách đầu tư của Nhà nước về vốn, công nghệ trong thời gian tới. Hình 1. Bản đồ hành chính xã Dương Liễu, Hoài Đức, Hà Nội 3.1.2. Đất đai địa hình a. Đất đai Tổng diện tích đất tự nhiên: 410,5ha, trong đó: Đất nông nghiệp: 288,83 ha, chiếm 70,36% diện tích đất tự nhiên. Đất chuyên dùng: 62,44 ha, chiến 15,21% diện tích đất tự nhiên. Đất ở: 55 ha, chiếm 13,39% diện tích đất tự nhiên. Đất chưa sử dụng: 4,27 ha, chiếm 1,04% diện tích đất tự nhiên b. Địa hình Địa hình xã Dương Liễu không bằng phẳng, thấp dần từ bờ đê (đê sông Đáy) xuống cánh đồng với hướng chủ đạo là Tây Bắc Đông Nam, chia thành miền trong đê và ngoài đê, nay được gọi là miền đồng và miền bãi. Địa hình bằng phẳng là điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở cho sản xuất, cư trú. Được bồi đắp bởi phù sa của lưu vực sông Đáy và sông Nhuệ nên khu vực rất thuận lợi cho trồng lúa và các hoa màu, là các nguyên liệu chính của làng nghề. Song, nền đất này lại dễ thấm nước, làm cho nguồn nước thải của làng nghề dễ thâm nhập vào nguồn nước ngầm hơn, gây khó khăn cho công tác quản lý môi trường làng nghề.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁCQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI XÃ PHÚC HÀ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁCQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI XÃ PHÚC HÀ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN

Trước yêu cầu bức thiết đó Nhà nước đã sớm ra các văn bản pháp luật quy địnhquản lý và sử dụng đất đai như: Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam, luật đất đai 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về việcthi hành luật đất đai năm 2003, luật đất đai 2013, nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày15/05/2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai, nghị định44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất nghị định45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.Để giải quyết được các vấn đề về đất đai ngoài việc triển khai thực hiện tích cực cácvăn bản pháp luật của nhà nước nói chung và của ngành địa chính nói riêng, thì chúng taphải tăng cường điều tra, rà soát tình hình quản lý và sử dụng đất, dánh giá các mặt làmđược và chưa làm được từ Trung ương đến địa phương nhằm tìm ra những giải pháp để việcquản lý và sử dụng đất được tiến hành hợp lý, sác thực và chính xác hơn. Việc đánh giáđúng thực trạng quản lý,sử dụng đất và tiềm năng đất đai là một vấn đề rất quan trọng trongcông tác quản lý quy hoạch sử dụng đất góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Phúc Hà nằm ở phía Tây Bắc thành phố Thái Nguyên. Với tổng diện tích đất tựnhiên là 648,67 ha, điều kiện địa lý đất đai thuận lợi để phát triển sản xuất nông- lâm8nghiệp, công ngiệp, thương mại và dịch vụ. Với những lợi thế đó Đảng ủy, chính quyền địaphương đã bám sát sự chỉ đạo của cấp trên đồng thời triển khai đưa Nghị quyết của Đảngvào triển khai và đạt được kết quả khả quan. Cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đạihóa đất nước nhu cầu về sử dụng đất ngày càng tăng lên khiến cho quá trình sử dụng đất cónhiều biến động lớn, gây áp lực cho công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa phương.Do đó để quản lý sử dụng triệt để, hiệu quả nguồn tài nguyên này đòi hỏi phải quản lý sửdụng đất một cách chặt chẽ, chính xác và hợp lý.Xuất phát từ thực tiễn đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu Trường Đại học NôngLâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Quản Lý Tài Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáoTh.s Trương Thành Nam tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng công tácQuản lý nhà nước về đất đai Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên’".
Xem thêm

57 Đọc thêm

TM THIET KE CO SONamKinh 3 2019

TM THIET KE CO SONamKinh 3 2019

CHƯƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ, CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG. Căn cứ Quyết định số 4411QĐ.UBNDCN ngày 28 tháng 09 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1500 Trung tâm dịch vụ xe ô tô tại xã Nghi Phú, thành phố Vinh; 1.1.1 Tên dự án, Địa điểm xây dựng Tên dự án: Trung tâm dịch vụ xe ô tô Địa điểm xây dựng: Xã Nghi Phú, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 1.1.2 Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Nam Kinh 1.1.3 Hình thức đầu tư: Xây dựng mới 1.1.4 Nguồn vốn đầu tư: Doanh nghiệp tự đầu tư 1.1.5 Quy mô, nội dung đầu tư: Đầu tư xây dựng các hạng mục: A. Các hạng mục công trình kiến trúc: Trung tâm thương mại, dịch vụ, showroom ô tô, cao 02 tầng với diện tích xây dựng: 330,0m2. Nhà văn phòng cao 7 tầng, diện tích xây dựng: 415,2m2. Xưởng sửa chữa ô tô cao 1 tầng, diện tích xây dựng: 350,0m2. B. Các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật: Giao thông: Sân đường nội bộ làm mới, mặt lát gạch terrazzo, diện tích khoảng 1.206,0 m2. Cấu tạo gồm các lớp: + Mặt sân lát gạch terrazzo, dày 3,5cm; + Vữa xi măng mác 75, dày 2cm; + Bê tông đá dăm 1x2 mác 200 dày 10cm; + Đất đã san nền đầm chặt K=0,98. San nền: San lấp mặt bằng trong ranh giới quy hoạch, tổng diện tích 2.244,66 m2; Thoát nước: Nước mưa được thoát ra mương phía trước Nhà văn phòng và xung quanh Xưởng sửa chữa ô tô ; Nước rửa được Lắng bằng Bể lắng trước khi xả ra mương thoát nước khu vực. Cấp nước: Hệ thống cấp nước chung cho cả nước sinh hoạt và chữa cháy; Cấp Điện: Hệ thống cấp điện chiếu sáng, kinh doanh sử dụng điện từ hệ thống điện của xã Nghi Phú vào trạm biến áp của dự án.
Xem thêm

Đọc thêm

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ ĐẶNG XÁ, HUYỆN GIA LÂM, TP. HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2013 2020

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ ĐẶNG XÁ, HUYỆN GIA LÂM, TP. HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2013 2020

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, trên cơ sở định hướng chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển các ngành trên địa bàn xã Đặng Xá đã tôi đề xuất ra phương án “Quy hoạch sử dụng đất xã Đặng Xá – huyện Gia Lâm – TP. Hà Nội giai đoạn 2013 2020” phù hợp với thực trạng của xã. Phương án quy hoạch đất đai cấp xã là phương án quy hoạch chi tiết cụ thể hoá từng hạng mục đất giúp cho các nhà quản lý có cơ sở vững chắc để quản lý đất đai chặt chẽ hơn.
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN (BÀI ĐẠT 9Đ)

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN (BÀI ĐẠT 9Đ)

Huyện Đại Từ còn gặp nhiều khó khăn như do điều kiện tự nhiên, cơsở hạ tầng, điểm xuất phát còn thấp…Nhưng cùng với sự phấn đấu nỗ lựccủa toàn Đảng, toàn dân và các cấp ban nghành, điều quan trọng nữa là sựcố gắng của nhân dân trong huyện, Đại Từ đã dần ổn định và phát triển.19Nhìn vào bức tranh tổng thể của nền kinh tế Đại Từ giai đoạn 20102015 có thể thấy: Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm tăng cao (trên13%năm), thu nhập bình quân đầu người đạt trên mức bình quân của tỉnhThái Nguyên, vượt chỉ tiêu Đại hội đề ra (gần 24 triệu đồng/người/năm).Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch đáng kể: Công nghiệp –xây dựng 47, 1%;du lịch – dịch vụ 26, 2%; nông nghiệp 26, 7%. Giá trị trên 1ha đất trồngtrọt đạt gần 90 triệu đồng/năm. Đó là bước phát triển mạnh mẽ của Đại Từso với các giai đoạn trước. Sự phát triển kinh tế là tiền đề vững chắc để ĐạiTừ thực hiện tốt, toàn diện, đồng bộ các mặt công tác khác như văn hóa –xã hội, an ninh – quốc phòng cũng như các chính sách an sinh xã hội…Năm 2012 dân số huyện Đại Từ chiếm 18,76% dân số tỉnh TháiNguyên, sản xuất ra 11.48% giá trị tăng thêm của toàn tỉnh, GDP bình quânđầu người của huyện còn thấp hơn toàn tỉnh, tỷ trọng công nghiệp xâydựng trong cơ cấu kinh tế thấp của toàn tỉnh. Một số chỉ tiêu khác cao hơncủa tỉnh như tăng trưởng kinh tế, lương thực bình quân đầu người. Tình hình dân số lao độngToàn huyện có 28 và 2 thị trấn (trong đó có 11 AK, 10 đượchưởng chương trình 135) với tổng dân số đến tháng 12/2014 Tổng dân sốtrên 16,5 vạn người, số hộ là 67.358. Huyện Đại Từ có nhiều dân tộc cùngsinh sống như: dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Hoa, Thái, Mường, Dao, Sán Dìu,Sán Chí,…mật độ dân số trung bình hiện nay là 385 người/km2. Sự phânbổ dân cư theo lãnh thổ của huyện không đều. Mật độ dân số tập trung caonhất ở thị trấn Hùng Sơn, thấp nhất là Quân Chu. Việc phân bổ không
Xem thêm

45 Đọc thêm

Báo cáo thực tập quản trị nhân lực: Công tác xóa đói giảm nghèo tại xã phú linh huyện vị xuyên, tỉnh hà giang

Báo cáo thực tập quản trị nhân lực: Công tác xóa đói giảm nghèo tại xã phú linh huyện vị xuyên, tỉnh hà giang

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 2 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 4. Phạm vi nghiên cứu 4 5. Phương pháp nghiên cứu 4 6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5 7. Kết cấu báo cáo 6 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI UBND XÃ PHÚ LINH HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ GIANG 7 1.1. Khái quát chung về UBND xã Phú Linh 7 1.1.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND 7 1.1.2.Cơ cấu tổ chức của bộ máy UBND xã Phú Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 9 1.1.3. Phương hướng trong thời gian tới 12 1.2. Cơ sở lý luận của đề tài. 13 1.2.1. Một số khái niệm liên quan 13 1.2.2. Ý nghĩa của việc xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế xã hội 17 1.2.3. Quan điểm, mục tiêu của Đảng và nhà nước đối với công tác xóa đói giảm nghèo 18 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ PHÚ LINH HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ GIANG 20 2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội xã Phú Linh huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang. 20 2.1.1. Điều kiện tự nhiên 20 2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 22 2.2. Tình hình thực hiện xóa đói giảm nghèo tại xã Phú Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 25 2.2.1. Tình trạng đói nghèo tại xã Phú Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 25 2.2.2. Một số chính sách, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo đã và đang được thực hiện tại xã Phú Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giàng. 28 2.2.3. Quá trình và kết quả thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo ở xã Phú Linh giai đoạn 2012 – 2014 31 2.2.4. Kết quả đạt được từ việc thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở xã Phú Linh – Vị Xuyên – Hà Giang 41 CHƯƠNG 3. NHỮNG KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN TÔT CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ PHÚ LINH, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG 47 3.1. Khuyến nghị 47 3.1.1. Đối với chính quyền xã 47 3.1.2. Đối với hộ nghèo đói 48 3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo 49 3.2.1. Tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất – tăng thu nhập 49 3.2.2. Tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ 52 3.2.3. Đối với lãnh đạo chính quyền ở địa phương 52 PHẦN KẾT LUẬN 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC 56
Xem thêm

Đọc thêm

Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020

Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020

Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 đề tài “quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Mục đích nghiên cứu của chuyên đề: -Nghiên cứu cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai -Nghiên cứu quá trình lập phương án quy hoạch sử dụng đất đai trên thực tế -Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đai vào thực tế Đề tài này được nghiên cứu theo các phương pháp sau: -Phương pháp kết hợp định tính và định lượng -Phương pháp thống kê dự báo -Phương pháp bản đồ Bố cục chuyên đề gồm 3 phần chính: Phần I: Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai Phần II: phương án quy hoạch sử dụng đất của xã đến năm 2020 Phần III: Một số giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai PHẦN I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI I. KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 1.Khái niệm. Về mặt thuật ngữ, “Quy hoạch” là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động như: Phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức… Đất đai là một phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, vạc đất, mảnh đất, miếng đất…) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện đại hình, địa chất thuỷ văn, chế độ nước, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý húa…), tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau. Vì vậy, để sử dụng đất đạt hiệu quả cao cho các mục đích khác nhau, phù hợp với những điều kiện nhất định đem lại lợi Ých cả về kinh tế, xã hội và môi trường của mỗi vùng, mỗi lónh thổ, mỗi đơn vị hành chính thì cần phải có quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa, mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định. Xét về mặt bản chất, đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất đai (người ta gọi đó là các mối quan hệ đất đai: quan hệ giữa con người với đất đai, quan hệ giữa đất đai với phương thức sản xuất xã hội, quan hệ giữa đất đai với điều kiện kinh tế - xã hội). Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế xã hội, là một môn Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020 Đề tài Quy hoạch sử dụng đất của xã Đại Kim đến năm 2020
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề