PHÂN TÍCH PHOTPHO TỔNG SỐ TRONG NƯỚC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHÂN TÍCH PHOTPHO TỔNG SỐ TRONG NƯỚC":

xác định photpho bằng phương pháp trắc quang lên màu xanh molypden

XÁC ĐỊNH PHOTPHO BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG LÊN MÀU XANH MOLYPDEN

Nước là chất lỏng không màu, không mùi và trong suốt khi là nguyên chất, tồn tại trong tự nhiên ở sông hồ, ở biển Nước khoáng thiên nhiên được khai thác từ nguồn nước khoáng ngầm hoặc nguồn nước khoáng chảy từ những mạch trong núi. Trong nước khoáng tự nhiên này chứa rất nhiều các khoáng chất rất cần thiết đối với sức khỏe con người. Nước khoáng tự nhiên có một ưu điểm đặc biệt là các khoáng chất có chứa trong nước rất dễ được cơ thể hấp thụ. Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng và là nhu cầu thiết yếu cho sự sống của con người và mọi sinh vật sống trên trái đất. Các dạng nguồn nước trên trái đất rất phong phú bao gồm nước đại dương, biển, sông, hồ và nước ngầm. Trong tất cả các nguồn nước, nước biển, đại dương chiếm khoảng 97% tổng lượng nước, 2% là băng đá ở hai cực, còn lại là nước tự nhiên (nước mặt và nước ngầm). Photpho tìm thấy trong đất, đá, môi trường nước và trong cơ thể sinh vật. Qua quá trình phong hóa đá và khoáng hóa các hợp chất hữu cơ ,photpho được giải phóng tạo thành muối axit photphoric và được rễ cây hấp thụ. Phần lớn photpho đi theo chu trình nước vào đại dương và làm giàu cho nước mặn, làm thức ăn cho động vật phù du, phân tán vào các chuỗi thức ăn. Photpho tồn tại trong nước chủ yếu dưới dạng photphat và có thể chia làm 3 loại Xác định Photpho bằng phương pháp trắc quang sử dụng tác nhân khử thiếc clorua Xác định Photpho bằng phương pháp trắc quang sử dụng tác nhân khử acid ascorbic Phương pháp phân tích trắc quang là phương pháp phân tích hóa lý được sử dụng phổ biến nhất trong các phương pháp phân tích hóa lý. Phương pháp có nhiều ưu điểm như đơn giản, hóa chất tương đối rẻ tiền, dễ tìm kiếm và có thể áp dụng đối với các phòng thí nghiệm loại vừa và nhỏ. Nguyên nhân dẫn đến sự sai lệch định luật Lambert – Beer
Xem thêm

59 Đọc thêm

ĐỊNH LƯỢNG TỔNG VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ TỔNG NẤM MEN NẤM MỐC

ĐỊNH LƯỢNG TỔNG VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ TỔNG NẤM MEN NẤM MỐC

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN21.1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí21.2 Tổng nấm men, nấm mốc3CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH62.1 Vật liệu, hóa chất, dụng cụ62.2 Phương pháp thu, bảo quản và chuẩn bị mẫu thực phẩm82.2.1 Thu và chứa mẫu82.2.2 Vận chuyển và bảo quản mẫu92.2.3 Chuẩn bị mẫu 92.3 Định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí112.3.1 Nguyên tắc phân tích tổng số vi khuẩn hiếu khí112.3.2 Môi trường sử dụng122.3.3 Quy trình phân tích122.3.4 Thuyết minh quy trình122.5.5 Ý nghĩa172.4 Định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí trên thịt và một số sản phẩm từ thịt (theo TCVN 56671992):172.5. Xác định tổng nấm men, nấm mốc trong thực phẩm252.5.1 Nguyên tắc252.5.2 Môi trường và hóa chất252.5.3 Quy trình phân tích định tính nấm mốc262.5.4 Quy trình định lượng tổng nấm men nấm mốc262.5.5 Ý nghĩa282.6. Định lượng nấm men nấm mốc trong thịt và các sản phẩm từ thịt (Theo TCVN 71372002)292.7. Xác định mật số và lên men vi sinh vật trong lên men ca cao (báo cáo khoa học – Tạp chí Khoa học – Đại học Cần Thơ)38
Xem thêm

56 Đọc thêm

TỔNG HỢP LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHÓM NITƠ – PHOTPHO

TỔNG HỢP LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHÓM NITƠ – PHOTPHO

C. O2, kim loạiD. HNO391. Không thể dung P2O5 làm khô chất khí nào sau đây?A. NH3B. CO2C. Cl2D. H2S92. Dung dịch axit photphoric có chứa các ion (không kể H+ và OH- của nước)A. H+, PO43B. H+, H2PO4−, PO43C. H+, HPO42- ,PO43D. H+,H2PO4−, HPO42- ,PO4393. Axit H3PO4 và HNO3 cùng có phản ứng với nhóm các chất nào dưới đây?A. MgO, KOH, CuSO4, NH3B. Cu, Zn, Na2CO3, NH3C. CuO, NaOH, K2CO3, Na2SD. Cu(OH)2, CaCO3, S, FeO94. Câu trả lời nào dưới đây không đúng khi nói về axit H3PO4?A. H3PO4 là axit ba lần axitB. H3PO4 là axit có độ mạnh trung bình.C. H3PO4 có tính oxi hoá rất mạnhD. H3PO4 tan vô hạn trong nước95. Ở nhiệt độ thường khả năng hoạt động của nitơ và photpho là:A. Nitơ mạnh hơn photphoB. Nitơ bằng photpho C. Photpho mạnh hơn nitơD. Khôngxác định được96. Cọn công thức đúng của magie photphuaA. Mg2P2O7B. Mg2P3C. Mg2P2D. Mg3(PO4)297. Phát biểu nào không đúng?A. Dung dịch Na3PO4 có môi trường kiềm, làm quỳ tím ngả màu xanh.
Xem thêm

10 Đọc thêm

NITO PHOT PHO NANG CAO

NITO PHOT PHO NANG CAO

14,64 gam chất tan. Giá trị của x làA. 0,8.B. 0,9.C. 1,0.D. 1,1.Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng: P + NH4ClO4  H3PO4 + Cl2 + N2 + H2O. Sau khi lập phươngtrình hóa học, ta có tổng số nguyên tử bị oxi hóa và số nguyên tử bị khử lần lượt làA. 10 và 18.B. 8 và 5.C. 5 và 8.D. 18 và 10.Câu 7: Cho 1,5 tấn quặng phophorit (tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng vừa đủ m gam dungdịch H2SO4 98%, cô cạn dung dịch sau phản ứng (chỉ có nước bay hơi) thu được một loại phânsupephotphat đơn có độ dinh dưỡng 26,83%. Giá trị m là.A. 850 kg.B. 900 kg.C. 950 kg.D. 800 kg.Câu 8: Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dungdịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2. Khí Y có tỉ khối so với H2bằng 11,4. Giá trị của m làA. 16,085.B. 14,485.C. 18,300.D. 18,035.Câu 9: Cho m kg một loại quặng apatit (chứa 93% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ khôngchứa photpho) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinhdưỡng của supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng làA. 42,31%.
Xem thêm

2 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TOÁN NHẬN THỨC CHƯƠNG NITƠ PHOTPHO HÓA HỌC 11 THPT

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TOÁN NHẬN THỨC CHƯƠNG NITƠ PHOTPHO HÓA HỌC 11 THPT

MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Chúng ta đang sống ở thế kỉ 21 thế kỉ của tri thức, công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa. Giáo dục với ba chức năng nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài đứng trước những cơ hội và thách thức mới đòi hỏi cần phải có sự chuyển biến kịp thời, phù hợp với xu hướng chung đó. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”. Vậy muốn hình thành cho người học năng lực phổ thông (literacy) chúng ta phải xuất phát từ các vấn đề mà nhu cầu thực tiễn cần phải giải quyết và lợi ích của nó phục vụ chính cho người học, phục vụ cho nhu cầu phát triển của xã hội. Mặt khác chúng ta cũng nhận thấy trong DH hóa học, bài tập hóa học (BTHH) vừa là công cụ DH vừa là phương pháp dạy học (PPDH), nó có nhiều ưu thế thuận lợi để giáo viên (GV) có thể xây dựng và sử dụng các BTHH gắn với các hiện tượng thực tế và gắn với đặc trưng của môn hóa học, vì vậy BTHH cũng được lựa chọn là một PPDH hiệu quả góp phần phát triển một số năng lực chung đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ) cho HS. Từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua bài toán nhận thức chương Nitơ Photpho hóa học 11 THPT” với mong muốn góp phần hình thành và phát triển năng lực cho HS THPT. 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu: Các nghiên cứu về đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển năng lực cũng đã được nhiều nhà giáo dục, nhiều nghiên cứu sinh, học viên cao học… quan tâm nghiên cứu. Điều đó được thể hiện qua các công trình nghiên cứu của các chuyên gia nghiên cứu của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam như nhóm nghiên cứu của tác giả Nguyễn Minh Phương (2007), Tổng quan về các khung năng lực cần đạt ở HS trong mục tiêu giáo dục phổ thông. Đề tài nghiên cứu khoa học của Viện khoa học giáo dục Việt Nam… Xây dựng và sử dụng BTNT nhằm phát huy tính tích cực trong DH những nội dung liên quan đến phản ứng oxi hoá khử ở trường phổ thông, luận án tiến sỹ giáo dục học của tác giả Đỗ Thị Thuý Hằng (2006) với đề tài: “Xây dựng và sử dụng BTNT nhằm phát huy tính tích cực dạy học những nội dung liên quan đến phản ứng oxi hoá khử ở trường phổ thông”. Tác giả đã có những tìm tòi, phát hiện ban đầu về BTNT và bước đầu đưa ra cách xây dựng và sử dụng BTNT trong DH phần oxi hoá khử. Và gần đây là nghiên cứu của nghiên cứu sinh Trần Ngọc Huy (2015) về đề tài: Xây dựng và sử dụng bài toán nhận thức nhằm phát triển năng lực GQVĐ, năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao. Tác giả đã tập trung nghiên cứu làm rõ cơ sở của việc phát triển năng lực GQVĐ và năng lực sáng tạo cho HS đó là “Bài toán nhận thức”. Tuy nhiên các nghiên cứu đó chưa đi sâu vào việc phân tích, mô tả cấu trúc năng lực, khung năng lực và tiêu chí của các năng lực đó. Vấn đề phát triển năng lực cho sinh viên các trường Đại học đã được quan tâm nhiều năm qua ở nước ta đặc biệt là SV các trường ĐHSP. Một số công trình tập trung vào việc nghiên cứu phát triển năng lực cho sinh viên Sư phạm như luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Kim Ánh “Rèn luyện kỹ năng DH theo hướng tăng cường năng lực tự học, tự nghiên cứu của sinh viên khoa Hóa học ngành sư phạm ở các trường đại học” với việc thiết kế giáo trình điện tử để làm tài liệu tự học, tự nghiên cứu đồng thời áp dụng PPDH vi mô để rèn luyện các kĩ năng DH, đặc biệt là các kỹ năng thí nghiệm. Như vậy đề tài: “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua bài toán nhận thức chương Nitơ Photpho hóa học 11 THPT” được tác giả nghiên cứu có sự kế thừa và phát triển của các nghiên cứu trước đây về năng lực tự học, năng lực GQVĐ, năng lực sáng tạo, năng lực vận dụng kiến thức,… phù hợp với việc đổi mới PPDH nhưng không có sự trùng lặp và hoàn toàn phù hợp với xu hướng đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam. Đó chính là ý nghĩa khoa học và thực tiễn mà luận văn mong muốn xây dựng. 3. Mục đích nghiên cứu Xây dựng và sử dụng bài toán nhận thức (BTNT) hóa học chương “Nitơ Photpho” nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS, góp phần đổi mới PP dạy và học hóa học ở trường THPT theo định hướng phát triển năng lực. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Trên cơ sở mục đích đã nêu, đề tài tiến hành với các nhiệm vụ sau: (1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển năng lực cho HS THPT, về năng lực GQVĐ; công cụ đánh giá năng lực GQVĐ; Cơ sở lý luận về BTNT. Mối quan hệ giữa BTNT và vấn đề phát triển năng lực nói chung và năng lực GQVĐ nói riêng. (2) Điều tra thực trạng DH theo định hướng phát triển năng lực của GV và HS THPT, thực trạng sử dụng BTNT hóa học trong DH ở các trường THPT. (3) Nghiên cứu đề xuất nguyên tắc, quy trình, xây dựng và sử dụng hệ thống BTNT chương nitơ – photpho hóa học 11 trong DH để phát triển năng lực GQVĐ cho HS THPT. (4)Tiến hành TNSP đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của các đề xuất. 5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học ở trường THPT. 5.2. Đối tượng nghiên cứu: BTNT hóa học và vấn đề phát triển năng lực GQVĐ cho HS THPT. 6. Phạm vi nghiên cứu Nội dung: Kiến thức hóa học chương “Nitơ Photpho” hóa học 11 ở THPT. Thực nghiệm (TN): HS lớp 11 hai trường THPT của thành phố Hà Nội. + Trường THPT Trần Đăng Ninh Ứng Hòa – TP Hà Nội + Trường THPT Mỹ Đức B – Mỹ Đức – TP Hà Nội 7. Giả thuyết khoa học Nếu xác định được các tiêu chí thể hiện năng lực GQVĐ thông qua BTHH, xây dựng được hệ thống BTNT chương “Nitơ Photpho” hóa học 11 theo định hướng phát triển năng lực GQVĐ và sử dụng hiệu quả chúng trong DH thì sẽ phát triển năng lực GQVĐ cho HS, góp phần đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng DH hóa học ở trường THPT. 8. Phương pháp nghiên cứu 8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận Sử dụng PP phân tích, tổng hợp, khái quát hóa... trong quá trình tổng quan các nội dung lí luận của đề tài. 8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn Sử dụng PP điều tra, quan sát, phỏng vấn, TNSP, PP chuyên gia,... 8.3 Nhóm phương pháp xử lí thông tin Dùng PP thống kê toán học để xử lí kết quả thực nghiệm (TN). 9. Những đóng góp mới của luận văn – Làm sáng tỏ hơn hệ thống cơ sở lí luận về năng lực GQVĐ trong DH hóa học nói chung và DH thông qua BTHH nói riêng ở phổ thông. Xây dựng các tiêu chí về khung đánh giá năng lực GQVĐ và các công cụ đánh giá năng lực đó. – Đề xuất nguyên tắc, quy trình và xây dựng hệ thống BTNT theo tiếp cận phát triển năng lực GQVĐ cho HS thông qua chương “nitơ – photpho” hóa học 11 – THPT. Đề xuất PP sử dụng hệ thống BTNT nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS THPT. 9. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn được chia thành ba chương: Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề phát triển năng lực GQVĐ và bài toán nhận thức trong dạy học hóa học THPT. Chương 2: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua bài toán nhận thức chương nitơ photpho hóa học 11 THPT. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.  
Xem thêm

24 Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC XƠ VÀ NGUỒN XƠ TRONG KHẨU PHẦN ĂN ĐẾN PHÁT THẢI TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT

ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC XƠ VÀ NGUỒN XƠ TRONG KHẨU PHẦN ĂN ĐẾN PHÁT THẢI TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT

động vật chỉ hấp thụ 25- 40% lượng N, 17- 25%, lượng P, do hiệu quả hấp thụ N, Ptrong thức ăn không cao đã góp phần làm giảm nguồn ô nhi m nước.Các chất khí phát tán có nguồn gốc nông nghiệp và công nghiệp được chuyểnhoá hoá học trong không khí. Sol khí (gồm những hạt bụi, hạt keo phân tán có kích cỡtử 0,01- 10 mm) được hình thành, gây ảnh hưởng hiệu ứng nhà kính. Thêm nữa, sựhình thành các sản ph m phản ứng làm thay đổi khả năng oxy hoá của tầng đối lưu dẫntới sự hình thành các axít. NH3 đóng một vai trò lớn trong quá trình này. Trong khiNH3 trong không khí được trung hoà nhờ các thành phần sol khí có tính axít và mưaaxít thì ở trong đất nó lại bị chuyển hoá thành axít nitric.Các hoạt động sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi, sử dụng phân bón) đã được xácđịnh là các nguồn lớn thải khí NH3 ra môi trường. Số lượng đàn vật nuôi đã và đangtăng đáng kể, cũng tương tự là sự phát thải NH3 từ phân bón nitơ (Sutton và cs (1993)[56]. Sự gia tăng mạnh nhất gây ra bởi nhóm vật nuôi lợn và gia cầm. Trong các hoạtđộng chăn nuôi, sự thải NH3 vào môi trường trước hết là từ chuồng trại chăn nuôi vỗbéo kiểu mở (hở), chế biến và dự trữ phân, sử dụng phân bón trên đất, …Nitơ được thải ra ở dạng urê (ở động vật có vú) hoặc axit uric (ở chim) và NH3,nitrogen hữu cơ trong phân và nước tiểu của vật nuôi. ể biến urê hoặc axit uric thànhNH3 cần có enzyme urease. Sự biến đổi này xảy ra rất nhanh, thường là trong ít ngày.Biến đổi các dạng phức hợp nitrogen hữu cơ trong phân xảy ra chậm hơn (hàng thánghoặc hàng năm). Trong cả 2 trường hợp, nitrogen được biến đổi thành hoặc làammonium (NH4+) trong điều kiện pH axit hoặc trung tính, hoặc thành ammoniac(NH3) trong điều kiện pH cao hơn.NH3 thoát ra sẽ gây ảnh hưởng xấu lên môi trường, như làm axit hóa đất và gâyphì nhiêu hóa nước mặt giúp thực vật (tảo độc hại) phát triển, tiêu diệt động vật nướcdo làm giảm lượng oxy.iều cần quan tâm đặc biệt là NH 3 trong không khí chuồng12
Xem thêm

79 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ENZYME PHYTASE TRONG KHẨU PHẦN THỨC ĂN TỚI HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN THỊT VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ENZYME PHYTASE TRONG KHẨU PHẦN THỨC ĂN TỚI HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN THỊT VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG

6Ruột non của lợn dài 14-18 m, tiêu hóa ở ruột non là nhờ tác dụng củacác dich tiêu hóa như: Dịch tụy, dịch ruột, dịch mật và các dịch tiết từ các cơquan tiêu hóa phía trên đưa xuống. Lợn có khối lượng 100 kg tiết 8 lít dịchtụy trong một ngày đêm và sự phân tiết này còn phụ thuộc vào các loại thứcăn, cách chế biến và cách cho ăn…Theo A.V.Kvasnhiski (1951) lợn con 20- 30 ngày tuổi, dich tụy phântiết trong một ngày đêm 150-300 ml và sự phân tiết này tăng dần theo lứatuổi: 3 tháng tuổi là 3,5 lít và từ 7 tháng tuổi trở lên là 10 lít/ ngày đêm. Sựbiến đổi khả năng phân tiết dịch tụy theo tuổi trái với sự biến đổi của dịch vị.Trong thời kỳ thiếu HCl trong dịch vị, hoạt tính của dịch tụy rất cao để bù lạikhả năng tiêu hóa kém của dạ dày. Ở lợn trưởng thành dịch vị dạ dày phân tiếtcó tính liên tục nhưng không đều, khi ăn tiết nhiều, không ăn tiết ít hơn, buổisáng tiết ít hơn buổi chiều.Các nghiên cứu kỹ lưỡng về đặc điểm phân tiết các loại dịch tiêu hóa,các nhân tố ảnh hưởng… đã được tiến hành bởi các tác giả: Trần Cừ và cs(1975) [2] và đi tới các nhận xét có ý nghĩa ứng dụng là: Số lượng và chấtlượng các loại dịch tiêu hóa ở đường tiêu hóa của lợn thay đổi phụ thuộc vàoloại thức ăn, phương pháp cho ăn và nhất là phương pháp chế biến thức ăn.Nếu thức ăn được chế biến tốt sẽ nâng cao được hiệu suất tiêu hóa, tỷ lệ lợidụng thức ăn từ đó nâng cao khả năng sinh trưởng của lợn.Phần cuối cùng của bộ máy tiêu hóa là ruột già, ruột già dài khoảng 4 5 m bao gồm manh tràng, kết tràng và trực tràng. Ở ruột già chủ yếu xảy raquá trình tiêu hóa chất xơ do vi sinh vật ở manh tràng phân giải tạo ra sảnphẩm chính là axit lactic có tác dụng ức chế vi khuẩn gây thối và các vi sinhvật có hại khác. Ruột già chủ yếu hấp thu nước và chất khoáng. Với proteincòn lại trong thức ăn chưa được tiêu hóa hết, đến ruột già được vi khuẩn vậtgây thối ở ruột già phân giải thành các chất Crerol, Indon có tính độc, chúng
Xem thêm

87 Đọc thêm

PHÂN TÍCH PHOTPHO TỔNG TRONG NƯỚC

PHÂN TÍCH PHOTPHO TỔNG TRONG NƯỚC

Bình định mức 50 mL14. Pipet .8.4 Cách tiến hành và giải thích quá trình xác định o-photphat1. Cách tiến hànhChuẩn bị dãy dung dịch có hàm lượng PO43- : 0,00; 0,40; 2,00; 4,00; 6,00;8,00mg/L PO43-, bằng cách:Lấy 6 bình định mức được đính nhãn từ ‘0’ đến ‘5’ (mẫu trắng là bình đính nhãn‘0’). Dùng pipet hút lần lượt vào các bình chính xác V(ml) dung dịch PO43- tươngứng: 1,0; 5,0; 10,0; 15,0; 20,0ml có nồng độ 20 mg/L. Thêm vào mỗi bình 5,0 mldung dịch hỗn hợp vanadat-molybdat, định mức tới vạch bằng nước cất, lắc kỹ.Để yên trong 10 phút tại nhiệt độ phòng. Đo độ hấp thụ quang tại bước sóng 400nmtrên máy spestrophotometer UV-Vis 6305. Và ghi số liệu tính toán.Ở mỗi nồng độ dung dịch, mỗi nhóm chuẩn bị thí nghiệm trên 1 mẫu trắng, 2 mẫuchuẩn và 1 mẫu nước hồ. Nhóm 4 thí nghiệm trên 1 bình mẫu trắng, 2 bình mẫuchuẩn với thể tích dung dịch PO43- là V= 15.0 mL, cùng với 1 bình mẫu nước hồ cóthể tích V= 25.0 mL.2. Giải thích các bước tiến hànhQuá trình phá mẫu: Quá trình phá mẫu chỉ thực hiện khi phân tích phosphortổng. Nếu phân tích phosphat dạng o-photphat thì không thực hiện quá trình này màchỉ bắt đầu từ giai đoạn tạo màu.Quá trình tạo màu- Chuẩn bị 1 dãy mẫu chuẩn của chính cất cần xác định có nồng độ đã biết tăngdần. Tiến hành chuyển chất cần xác định thành chất có khả năng hấp thụ (có màu)của dãy chuẩn và mẫu phân tích trong điều kiện hoàn toàn như nhau.- Quá trình tạo màu ở đây là phản ứng tạo phức với dung dịch hỗn hợp vanadatmolybdat tạo thành phức có màu vàng nhạt, cường độ màu này tỷ lệ với nồng độphotphat trong dung dịch (tức nồng độ photphat trong dung dịch lớn màu càng đậmvà ngược lại).- Trong một số trường hợp mẫu có kết tủa (có thể là canxiphôtphat) thì khôngđược lọc, lắc đều ở điều kiện acid thì kết tủa sẽ tan. Lắc đều còn là điều kiện để các
Xem thêm

8 Đọc thêm

LẬP KẾ HOẠCH BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHO CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG TÂY ĐÔ

LẬP KẾ HOẠCH BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHO CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG TÂY ĐÔ

Điều kiện kinh tế - xã hội trong vùng hoặt động của công tyQuận Tây Hồ có diện tích 24 Km 2, số dân: 130.632.163 người và mật độ: 5.443người/km² được xác định là trung tâm dịch vụ – du lịch - văn hóa của Hà Nội. Do vậycông tác vệ sinh môi trường, giữ gìn cảnh quan đô thị ở quận Tây Hồ được công ty đặcbiệt chú trọng.Quận Cầu Giấy với diện tích: 12.04 km², số dân: 236.981 người và mật độ dân sốlà: 19.683 người/km², là nơi tập trung nhiều các trường đại học, cơ sở đào tạo và nghiêncứu khoa học cấp Nhà nước và cấp Bộ chính bởi vậy nơi đây có rất nhiều nhà trọ sinhviên, chợ,.. Khối lượng rác thải sinh hoạt cần thu gom cao hơn rất nhiều so với quân TâyHồ.Công ty cổ phần môi trường Tây Đô hoạt động chủ yếu trên địa bàn của 2 quậnTây Hồ và Cầu Giấy, trong những năm gần đây 2 quận này phát triển mạnh về các dự ánnhà ở, các khu chung cư. Kinh tế tăng cao đi kèm với lượng rác thải sinh hoạt, rác thảixây dựng tăng cao, tạo điều kiện phát triển cho công ty hoạt động.• Điều kiện thời tiết khí hậuKhí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu cận nhiệt đớiẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa về đầu mùa và có mưa phùn vềnửa cuối mùa. Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớnCùng với hai thời kỳ chuyển tiếpvào tháng 4 (mùa xuân) và tháng 10 (mùa thu).Page 21Những năm trở lại đây sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đã khiến cho thời tiết ởHà Nội có nhiều thay đổi. Vào mua mưa có những đoạn đường gây ngập lụt khiến chocông nhân vệ sinh không làm việc dược, các đoạn đường lên bãi rác Nam Sơn xấu ảnhhưởng lớn bởi đường xá kém chất lượng, gây khó khăn cho việc thu gom và tập kết rácthải…ảnh hưởng tới tốc độ di chuyển của phương tiện.• Mạng lưới đường
Xem thêm

45 Đọc thêm

Phân tích vi sinh vật trong nước.

PHÂN TÍCH VI SINH VẬT TRONG NƯỚC.

trình bày các thử nghiệm sinh hóa, thử nghiệm lên men, quy trình phân tích các vi sinh vật. các thử nghiệm được tóm tắt một cách ngắn gọn và chính xác, giúp hiểu nhanh kiến thức. Giup ác bạn hoàn thành tốt đề cương môn phân tích vi sinh vật trong nước và thực phẩm.

16 Đọc thêm

Quy trinh phan tich nito tổng photpho tổng trong nước thải dh Thu Dau Mot

Quy trinh phan tich nito tổng photpho tổng trong nước thải dh Thu Dau Mot

Amonium molypdat và kali antimon tatrat phản ứng với PO43 trong môi trường axit trung bình tạo thành axit photpho molipdic có màu xanh đậm đo màu ở bước sóng 880nm trên máy UVVIS. Giới hạn của phép đo là
Xem thêm

Đọc thêm

PHÂN TÍCH CƠ CẤU GIÁ THUỐC CỦA MỘT SỐ KHÁNG SINH SẢN XUẤT TRONG NƯỚC

PHÂN TÍCH CƠ CẤU GIÁ THUỐC CỦA MỘT SỐ KHÁNG SINH SẢN XUẤT TRONG NƯỚC

Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước
Xem thêm

57 Đọc thêm

Bài tập lớn: Phân tích năng suất hoạt động sản xuất của công ty cổ phần giấy Ánh Dương

BÀI TẬP LỚN: PHÂN TÍCH NĂNG SUẤT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY ÁNH DƯƠNG

Phân công công việc của các thành viên và đánh giá: 1, Hoàng Mỹ Thương: A Đánh giá tình hình sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp Phân thích sự biến động của tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn, năng suất lao động bình quân, giá trị sản xuất, tiền lương bình quân, tổng quỹ lương. Đánh máy văn bản và in ấn 2, Phạm Thị Ánh: A Thống kê số lao động trong doanh nghiệp Đánh giá tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp Phân tích sự biến động năng suất lao động bình quân một công nhân So sánh tình hình chất lượng sản phẩm của 2 quý 3, Nguyễn Thị Ly: A Phân tích sự biến động tổng sản lượng Phân tích tiền lương bình quân 1 công nhân Phân tích sự tiến động của tổng quỹ lương Đánh giá chất lượng sản phẩm 4, Nguyễn Thị Bình: A Phân tích sự biến động của mức hao phí nguyên vật liệu(m) cho 1 sản phẩm Phân tích tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu Đánh giá mỗi quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động bình quân và tốc độ tăng tiền lương bình quân
Xem thêm

45 Đọc thêm

Đề thi thử THPTQG môn Địa THPT chuyên Hoàng Lê Kha 2015

ĐỀ THI THỬ THPTQG MÔN ĐỊA THPT CHUYÊN HOÀNG LÊ KHA 2015

Đề thi thử THPTQG môn Địa 2015 THPT chuyên Hoàng Lê Kha  Câu I (2,0 điểm)  1. Trình bày sự phân hóa đất theo đai cao ở nước ta. Tại sao ở miền Nam không có đai ôn đới gió mùa trên núi ? 2. Chứng minh rằng cơ cấu lao động theo ngành của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ.  Câu II (3,0 điểm)  1. Phân tích những chuyển biến tích cực của hoạt động ngoại thương ở nước ta trong những năm qua. Tại sao trong những năm qua nước ta luôn nhập siêu ? 2. Chứng minh rằng nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm?  Câu III (2,0 điểm)  Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trình bày sự phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long. Giải thích tại sao ở đây diện tích đất phèn, đất mặn lớn.  Câu IV (3,0 điểm)  Cho bảng số liệu sau: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2010 Năm Diện tícH (nghìn ha) Năng suất Tổng số Lúa Hè thu (tạ/ha) 2005 7329,2 2349,3 48,9 2008 7422,2 2368,7 52,3 2009 7437,5 2358,4 52,4 2010 7491,4 2436 53,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2012, nhà xuất bản thống kê, 2013) 1. Vẽ biểu đồ kết hợp (đường và cột) thể hiện tình hình sản xuất lúa của nước ta trong giai đoạn 2005 -2010. 2. Nhận xét tình hình sản xuất lúa của nước ta từ biểu đồ đã vẽ và giải thích. Đáp án đề thi thử THPTQG môn Địa THPT chuyên Hoàng Lê Kha 2015 
Xem thêm

2 Đọc thêm

KGBAI 4 BAI TAP LIEN KET HOA HOC V1

KGBAI 4 BAI TAP LIEN KET HOA HOC V1

D. H2S.Câu 19: Trong s các phân t sau: CO2 (1); H2O (2); C2H2 (3); SO2 (4); NO2 (5); BeH2 (6) các phân t cócó c u trúc th ng hàng là:A. (1); (2); (6) .B. (1); (3); (6) .C. (1); (5); (6).D. (1); (3); (5).Câu 20:âm đi n c a nit b ng 3,04; c a clo là 3,16 khác nhau không đáng k nh ng đi u ki nth ng kh n ng ph n ng c a N2 kém h n Cl2 là do:A. Cl2 là halogen nên có ho t tính hóa h c m nh.B. đi n tích h t nhân c a N nh h n c a Cl.C. N2 có liên k t ba còn Cl2 có liên k t đ n.D. trên trái đ t hàm l ng nit nhi u h n clo.Câu 21: Photpho có th t o v i Clo 2 h p ch t đó là PCl3 và PCl5 trong khi nit ch t o v i Clo h p ch tNCl3 đó là do :A. Nguyên t nit có bán kính nguyên t nh h n photpho.B. Nguyên t nit có đ âm đi n l n h n photpho.C. Nguyên t nit không có tr ng thái kích thích trong khi photpho thì có.D. Nguyên t nit có đi n tích h t nhân bé h n photpho.Câu 22: i n tích quy c c a các nguyên t trong phân t , n u coi phân t có liên k t ion đ c g i là:A. đi n tích nguyên t .B. s oxi hóa.C. đi n tích ion.D. cation hay anion.Câu 23: Hóa tr c a nit trong các ch t: N2, NH3, N2H4, NH4Cl, NaNO3 t ng ng là:A. 0, -3, -2, -3, +5.B. 0, 3, 2, 3, 5.C. 2, 3, 0, 4, 5.D. 3, 3, 3, 4, 4.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Đề cương ôn tập học kì 1 hóa 11 điện li Nito photpho cacbon

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 HÓA 11 ĐIỆN LI NITO PHOTPHO CACBON

Chương I: Sự điện li3Sự điện li4, 5Axit – Bazơ – Muối6Bài tập viết phương trình điện li của axit – bazơ – muối7, 8Sự điện li của nước – pH – Chất chỉ thị axit bazơ9Bài tập viết phương trình điện li, tính nồng độ ion pH10Bài tập viết phương trình điện li, tính nồng độ ion pH11, 12Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li13Luyện tập: Axit – Bazơ Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li14Bài thực hành số 1: Axit – Bazơ Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li15Tính pH, xác định môi trường16, 17, 18Ôn tập kiểm tra 1 tiếtChương II: Ni tơ – Photpho19Nitơ20, 21Amoniac và muối amoni22Bài tập nitơ, amoniac, muối amoni23, 24Axit nitric muối nitrat25, 26, 27Bài tập axit ntitric và muối nitrat28Photpho29, 30Axit photphoric và muối photphat Phân bón hóa học31, 32Luyện tập: Tính chất của Nitơ Phopho và hợp chất của chúng33Bài thực hành số 2: Tính chất của một số hợp chất của nito, photpho34, 35, 36Ôn tập kiểm tra 1 tiếtChương III: Cacbon – silic37Cacbon38Hợp chất của cacbon39Bài tập cacbon và hợp chất của cacbon40Silic và hợp chất của silic41, 42Luyện tập: Tính chất của cacbonsilic và hợp chất của chúng
Xem thêm

21 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG

ĐỀ KIỂM TRA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG

Đề kiểm tra môn phân tích hoạt động kinh tế xây dựng, ngành kinh tế xây dựng. Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động của một doanh nghiệp xây lắp cho thấy tổng số giờ công xây lắp thực hiện kỳ phân tích so với kế hoạch tăng lên 1600 giờ công. Bằng phương pháp loại trừ đã xác định được

1 Đọc thêm

VAI TRÒ CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HOÁ HỌCĐỐI VỚI CƠ THỂ

VAI TRÒ CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HOÁ HỌCĐỐI VỚI CƠ THỂ

K mà thải nhiều theo nước tiểu sẽ gây rối loạn các chức năng sinh lý của cơtim. K có chức năng làm tăng hưng phấn của hệ thần kinh và hoạt động củanhiều hệ enzim.3. Canxi (Ca)Ca chiếm khoảng 2% khối lượng của cơ thể. Ca và P chiếm khoảng 65- 70%toàn bộ các chất khoáng của cơ thể. Ca có ảnh hưỏng đến nhiều phản ứngcủa các enzim trong cơ thể. Ca có vai trò rất quan trọng trong quá trình đôngmáu và trong hoạt động của hệ cơ và hệ thần kinh nói chung. Ca còn có vaitrò quan trọng trong cấu tạo của hệ xương. Ca tồn tại trong cơ thể chủ yếu làdưới dạng muối cacbonat (CaCO3) và photphat (Ca3(PO4)2), một phần nhỏdưới dạng kết hợp với Protein. Mỗi ngày một người lớn cần khoảng 0,6-0,8gram Ca. Tuy vậy, lượng Ca có trong thức ăn phải lớn hơn nhiều, vì cácmuối Ca là rất khó hấp thu qua đường ruột. Do vậy, mỗi ngày trong thức ăncần phải có khoảng 3-4 gram Ca. Đối với phụ nữ trong thời gian mang thaithì nhu cầu của thai là rất lớn, vì Ca sẽ tham gia vào cấo tạo của xương. ĐểCa có thể tham gia vào cấu tạo của hệ xương thì cần phải có đủ một lượngphotpho nhất định mà tỷ lệ tối ưu của Ca và P là 1:1,5. Tỷ lệ này có ở trongsữa. Hàm lượng của Ca của cơ thể là tăng theo độ tuổi. Ca thường có trongcác loại rau (rau muống, mùng tơi, rau dền, rau ngót…) nhưng hàm lượng làkhông cao. Các loại thức ăn thuỷ sản có nhiều Ca hơn.4. Photpho (P)Photpho chiếm khoảng 1% khối lượng cơ thể. Photpho có các chức năngsinh lý như: cùng với Ca cấu tạo xương, răng, hoá hợp với protein, lipit vàgluxit để tham gia cấu tạo tế bào và đặc biệt màng tế bào. Ngoài ra còn tham
Xem thêm

5 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ - ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MEN-NẤM MÔC

PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ - ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MEN-NẤM MÔC

PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ - ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MEN-NẤM MÔC PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ - ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MEN-NẤM MÔC PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ - ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MEN-NẤM MÔC

46 Đọc thêm

ĐA DẠNG DI TRUYỀN 5 QUẦN THỂ GÀ NỘI

ĐA DẠNG DI TRUYỀN 5 QUẦN THỂ GÀ NỘI

Kết quả nghiên cứu các giống gà nội địa Trung Quốc cho thấy khi phân tích bằngmicrosatellite thì tần số dị hợp tử quan sát được là cao nhất (75.91%), tiếp theo là phươngpháp RAPD (Random Amplification of Polymorphic DNA) (26.32%), cuối cùng là phươngpháp phân tích allozyme (22.09%) [44]. Dùng microsatellite khi nghiên cứu trên quần thể gàcó thể thu được hơn 12 alen trên một locus và tần số dị hợp tử có thể lên đến 90% [40]. Khi sửdụng 14 locus microsatellite để phân tích mối quan hệ di truyền giữa các quần thể gà bản địakhác nhau (chủ yếu từ Đức và Ucraina với tổng số 224 cá thể của 20 quần thể) và với gà rừng,việc lập cây quan hệ di truyền đã được tiến hành và thu được 3 nhóm chính [32]. 42 chỉ thịmicrosatellite đã được sử dụng để phân tích 23 dòng gà cao sản của các giống gà Leghorn, gà1http://www.nature.com/nrg/journal/v5/n1/glossary/nrg1247_glossary.html-2 -rừng, gà Fayoumi và gà Tây Ban Nha, qua đó tính được được khoảng cách di truyền giữa gàrừng với các dòng gà khác [45]. 22 chỉ thị microsatellite đã được sử dụng để xác định tần số dịhợp tử và khoảng cách di truyền của các giống gà: Châu Phi, Châu Á và Nam Mỹ. Kết quảcho thấy các giống gà có sự đặc trưng theo từng khu vực.29 locus microsatellite đã được dùng để đánh giá sự đa dạng di truyền của gà H’môngở Sơn La, với 36 cá thể thu từ 3 làng [13]. Nghiên cứu đã chỉ ra có sự khác biệt di truyền giữa3 nhóm gà theo khoảng cách địa lý, các quần thể gà đều ở trạng thái cân bằng Hardy Weinberg và không bị ảnh hưởng bởi giao phối cận huyết. Việc nghiên cứu quần thể gà HàGiang đã kết luận rằng, trong sự vắng mặt của bất cứ cấu trúc quần thể gà nào trong phạm vitỉnh, thì gà H’mong lại chia sẻ vốn gen chung với các giống gà khác [8]. Số lượng lớn alenchung giữa gà Hà Giang và gà rừng, cũng như các kết quả phân tích cụm Bayes đã đề xuấtrằng dòng chảy gen đã diễn ra từ gà rừng tới gà Hà Giang [8]. Việc sử dụng 29 microsatellitekhi nghiên cứu 9 giống gà nội và 2 giống gà Trung Quốc đã xác định rằng các giống gà Việtnam tạo nên vốn gen khác với các giống gà Trung Quốc, các giống gà miền Bắc tạo nên mộtvốn gen không có cấu trúc [14]. Sự khác biệt của các giống gà Việt nam quan sát được giữa
Xem thêm

29 Đọc thêm

Cùng chủ đề