KHÁNG SINH : CON DAO 2 LƯỠI TRONG SINH HỌC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "kháng sinh : con dao 2 lưỡi trong sinh học":

Corticoid: Con dao hai lưỡi

CORTICOID: CON DAO HAI LƯỠI

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Corticoid là một chất nội tiết do 2 tuyến thượng thận tiết vào trong máu, 2 tuyến này nằm ngay ở phía trên 2 quả thận. Bình thường, corticoid giúp cơ thể chống lại những tình huống nguy kịch (đau đớn, nhiễm trùng...). Corticoid được dùng để điều trị và phòng ngừa nhiều bệnh hiểm nghèo. Trị được nhiều bệnh Các corticoid được ví như con dao 2 lưỡi, mà lưỡi nào cũng sắc. Người ta đã tổng hợp được rất nhiều nhóm thuốc steroid như hydrocortison, prednison, betamethason, dexamethason, prednisolon, methylprednison và sử dụng rộng rãi, đồng thời cũng kéo theo tình trạng lạm dụng thuốc rất phổ biến. Corticoid được ứng dụng để điều trị rất nhiều bệnh khác nhau: Chống viêm ở giai đoạn sớm, giai đoạn muộn bất kể nguyên nhân gì như cơ học, hóa học, nhiễm khuẩn...; bệnh dị ứng, bệnh ngoài da, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; bệnh khớp, bệnh miễn dịch, viêm phần trước mắt; viêm đại tràng, viêm gan mạn tự miễn và một số bệnh ác tính về máu. Ngoài ra còn trị xuất huyết giảm tiểu cầu do cơ chế miễn dịch, tán huyết miễn dịch... Chính vì nhiều công dụng như thế nên nhiều người lầm tưởng thuốc corticoid là loại “thần dược”, trị được bách bệnh.    Điều trị người lạm dụng corticoid tại Bệnh viện Vạn Hạnh (Ảnh: VH) Những tác hại không ngờ Những tác hại này thường gặp ở những người dùng corticoid lâu dài. Cụ thể: Gây suy tuyến thượng thận do khi dùng thuốc corticoid từ ngoài vào cơ thể sẽ làm ức chế tuyến thượng thận bài tiết ra corticoid. Lúc đó, cơ thể hay mệt mỏi, nôn, nặng hơn nữa có thể gây huyết áp thấp hay tụt huyết áp. Ngoài ra, corticoid gây tăng cân do giữ muối nước, cơ thể bệnh nhân mập ra, vai rộng, bụng to, chân tay teo lại, da mỏng dễ bầm máu, nứt da bụng, rậm lông. Thuốc còn làm tăng huyết áp, đái tháo đường (khoảng 10% bệnh nhân), gây tình trạng loãng xương vì uống corticoid lâu ngày làm cho xương bị mất chất vôi, xương xốp dần nên nên khi té ngã dễ bị gãy xương. Dùng corticoid còn dễ bị sỏi thận do tăng đào thải canxi qua đường tiểu, hạ kali trong máu làm bệnh nhân bị yếu cơ, có thể loạn nhịp tim. Cortisol làm giảm sức đề kháng của cơ thể, dẫn đến dễ bị nhiễm trùng hô hấp. Có thể gây hại cho thai, làm trẻ em chậm phát triển chiều cao, gây thiểu năng sinh dục ở nam giới, nữ có thể rối loạn kinh nguyệt, loét dạ dày tá tràng, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp. Đặc biệt, thuốc còn gây hoại tử xương vô trùng, thường ở đầu xương đùi; teo cơ, chủ yếu cơ mông, cơ tứ đầu đùi. Tâm thần kinh biểu hiện mất ngủ, nóng nảy, kém chú ý, cơn hưng phấn hay trầm cảm, ý định tự tử. Nhiều loại kem trị mụn chứa corticoid nếu dùng dài ngày sẽ làm mụn nổi nhiều hơn khi ngưng thuốc hoặc gây nám da mặt. Hội chứng Cushing do thuốc Tiền sử của bệnh nhân thường gặp một trong những trường hợp hen suyễn, đau khớp, chàm, bệnh tự miễn... phải dùng thuốc corticoid hoặc tự dùng các thuốc đông dược mà không rõ thành phần, xuất xứ. Hình ảnh của người bệnh thường khá điển hình với mặt tròn, đỏ, tụ nhiều mỡ ở thân mình, vùng vai, ngực, bụng. Hai tay, 2 chân teo, da mỏng, có dấu xuất huyết dưới da tự nhiên hoặc do va chạm. Lông, râu mọc nhiều hơn trước. Có thể có dấu hiệu bứt rứt, khó chịu, mỏi mệt, buồn nôn, nôn... do tình trạng thiếu cortisol cấp.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Nghiên cứu tách chiết ergosterol từ sinh khối các chủng nấm cordyceps sp. phân lập tại VIỆT NAM

NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT ERGOSTEROL TỪ SINH KHỐI CÁC CHỦNG NẤM CORDYCEPS SP. PHÂN LẬP TẠI VIỆT NAM

Nấm là nguồn thiên nhiên sản sinh nhiều hợp chất steroid có cấu trúc đa dạng cả về khung carbon và nhóm chức. Các hợp chất này có nhiều hoạt tính sinh học quý như kháng viêm, ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư, kháng virus, kháng sinh…. Trong đó, ergosterol là một chất thuộc nhóm steroid, có vai trò quan trọng trong việc hình thành vitamin D dưới tác dụng của tia cực tím, cấu thành màng tế bào của nấm, vi sinh vật và một số loài thực vật…… Ergosterol và dẫn xuất của chúng tách chiết từ một số loại nấm có khả năng kháng ung thư, tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể, giúp điều trị các bệnh nấm kí sinh trên cơ thể động vật.
Xem thêm

69 Đọc thêm

LUẬN VĂN BỆNH HỌC THỦY SẢN CHỌN HỖN HỢP VI KHUẨN BACILLUS ĐỐI KHÁNG VIBRIO

LUẬN VĂN BỆNH HỌC THỦY SẢN CHỌN HỖN HỢP VI KHUẨN BACILLUS ĐỐI KHÁNG VIBRIO

Footer Page 14 of 133.Header Page 15 of 133.quan, các chế phẩm sinh học không những làm tăng khả năng phân giải chất hữucơ, làm sạch và ổn định môi trường nước mà còn tăng năng suất gấp hai lần so vớiđối chứng. Một số nghiên cứu khác về việc ứng dụng các chế phẩm sinh học vàomôi trường thủy sản cho kết quả rất khả quan, vừa có thể cải thiện chất lượngnước, giảm lượng dùng kháng sinh, giảm mầm bệnh trong ao mà còn có thể nângcao năng suất nuôi và chất lượng của sản phẩm (Xiang-Hong et al., 1998). ỞPhilippin, nghiên cứu cho thấy rằng có thể cứu sống 80% tôm bệnh khi trong aonuôi có sử dụng chế phẩm sinh học (Moriarty, 1999). Sử dụng probiotic trong nuôitrồng thủy sản sẽ hạn chế dùng một lượng lớn chất kháng sinh và hóa chất vào aonuôi thủy sản. Đặc biệt là hạn chế đáng kể khả năng gây bệnh của một số loại vikhuẩn có hại trên đối tượng nuôi. Đây là biện pháp tăng hiệu quả sản xuất có ýnghĩa thực tiễn (Xiang-Hong et al., 1998, trích dẫn Mai Bé Túy, 2011).Tuy nhiên, việc sử dụng chế phẩm probiotic trong nuôi trồng thủy sản mớichỉ bắt đầu trong khoảng hơn 10 năm trở lại đây, việc sử dụng các chế phẩm nàychủ yếu theo kinh nghiệm. Người ta cho rằng, bất kỳ một chế phẩm sinh học phảiđạt được 3 quá trình sau:Khống chế sinh học: Những dòng vi khuẩn có ích trong chế phẩm có khảnăng sinh các chất kháng khuẩn để tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh trong ao.Tạo sức sống mới: Các vi khuẩn trong chế phẩm khi đưa vào ao sẽ pháttriển mạnh mẽ cả về số lượng và hoạt tính, có khả năng tồn tại cả trong môi trườngvà trong đường ruột, ảnh hưởng có lợi đối với vật nuôi.Xử lý sinh học: Khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước giải phóngaxít amin, glucose, cung cấp thức ăn có vi sinh vật có ích, giảm thiểu thành phầnnitơ vô cơ như amôni, nitrit, nitrat, giảm mùi hôi thối, cải thiện chất lượng nước.2.4 Tình hình nghiên cứu vi khuẩn Bacillus ứng dụng trong thủy sản
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu khả năng đối kháng của một số chủng vi sinh vật phân lập từ đất trồng rừng đối với một số loại nấm vật gây bệnh thực vật phổ biến ở miền bắc Việt Nam

Nghiên cứu khả năng đối kháng của một số chủng vi sinh vật phân lập từ đất trồng rừng đối với một số loại nấm vật gây bệnh thực vật phổ biến ở miền bắc Việt Nam

Hội nghị tư vấn khu vực châu Á Thái Bình Dương của FAO năm 1992 đã khẳng định đấu tranh sinh học là nền tảng của chương trình IPM (Quản lý dịch hại tổng hợp) với chiến lược là sử dụng tác nhân sinh học để hạn chế các quần thể VSV gây bệnh. Trong số các tác nhân sinh học thường được sử dụng để ức chế VSV gây bệnh, xạ khuẩn là nhóm có nhiều tiềm năng nhất vì tỷ lệ loài có khả năng sinh chất kháng sinh cao, trong đó có nhiều chất kháng sinh có khả năng chống nấm mạnh. Cho tới nay , trong khoảng hơn 8.000 chất kháng sinh được biết đến trên thế giới thì 80% là do xạ khuẩn sinh ra . Vì vậy, việc tìm kiếm các chủng xạ khuẩn có khả năng sinh chất kháng sinh kháng nấm bệnh cây có thể góp phần vào công tác bảo vệ cây trồng và xây dựng nền nông nghiệp an toàn và bền vững.
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu sản xuất kháng sinh vancomycin từ xạ khuẩn streptomyces orientalis

Nghiên cứu sản xuất kháng sinh vancomycin từ xạ khuẩn streptomyces orientalis

Bộ Coâng Thương Trường Đại Học Coâng Nghiệp Thực Phẩm Khoa Công Nghệ Sinh Học Kỹ Thuật Môi Trường BAØI TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT KHÁNG SINH VANCOMYCIN TỪ XẠ KHUẨN STREPTOMYCES ORIENTALIS GVHD: Nguyễn Thị Quỳnh Mai Danh saùch thaønh vieân : Nguyễn Tuấn Ngọc 2013100090 Leâ Hoà Thaûo Nguyeân 2008100132 Huỳnh Ngọc Tuyeàn 2008100168 Leâ Thò Thuùy Haèng 2008100110 MỤC LỤC I. ĐẶT VẤN ĐỀ 2 II. NỘI DUNG 1. Khái quát về Streptomyces orientalis 3 1.1. Streptomyces 3 1.2. Streptomyces orientalis 3 1.3. Ứng dụng trong sản xuất kháng sinh 4 2. Khái quát về Vancomycin 4 2.1. Sinh tổng hợp 5 2.2. Dược và hóa học 6 2.3. Cơ chế tác dụng 7 3. Quy trình công nghệ sản xuất kháng sinh vancomycin từ xạ khuẩn Streptomyces orientalis 8 3.1. Chủng giống vi sinh vật 7 3.2. Lựa chọn mơi trường điều kiện lên men sinh kháng sinh của chủng S. orientalis 4912 8 3.3. Nâng cao hoạt tính kháng sinh của chủng S. orientalis 4912 9 3.4. Lựa chọn môi trường và điều kiện lên men vancomycin của chủng đột biến 9 3.5. Tách chiết và tinh chế vancomycin từ dịch lên men 11 4. Một số ứng dụng khác của Streptomyces 12 4.1 Các chất kháng sinh có nguồn gốc xạ khuẩn trong phòng trừ nấm gây bệnh thực vật 12 4.2 Khuẩn lạc của Streptomyces sp trên môi trường agar 13 4.3 Streptomyces như một vật chủ cho việc tiết ra các protein dị để sản xuất dược sinh học 13 4.4 Vi sinh vật phân giải PhotPho (P) 13 I. KẾT LUẬN 14 TÀI LIỆU THAM KHẢO 15 I. ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, công nghệ sinh học được coi là một trong những ngành công nghệ hàng đầu của thế giới. Và trong đó, công nghệ sinh học vi sinh vật sản xuất kháng sinh, vitamin và các loại hoạt chất ứng dụng trong y học cũng như những lĩnh vực khác phục vụ cho đời sống và nghiên cứu đang có những bước phát triển vượt bậc. Từ những phương pháp sinh tổng hợp và bán tổng hợp thì công nghệ vi sinh tổng hợp kháng sinh tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng của mình. Trong số hơn 10.000 chất kháng sinh được tìm ra thì có khoảng 2.000 chất do thực vật tạo ra còn có khoảng 8.000 chất là do kháng sinh vi sinh vật tổng hợp, trong đó xạ khuẩn tổng hợp hơn 60%. Các công trình nghiên cứu đã chứng minh Streptomyces là một chi xạ khuẩn gồm nhiều loài có khả năng sinh tổng hợp kháng sinh đa dạng về cấu trúc trúc và đặc điểm kháng khuẩn. Đặc biệt trong số đó có chất kháng sinh Vancomycin đóng vai trò rất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong thực tiễn đời sống hiện nay. Trong cuộc sống bình thường không chừa một ai, vì thế những nhà khoa học cũng như những y bác sĩ không ngừng học hỏi tìm tòi để có thể tìm được ra những phương thức mới để kháng bệnh, và trong đó có “NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT KHÁNG SINH VANCOMYCIN TỪ XẠ KHUẨN STREPTOMYCES ORIENTALIS” của các cán bộ thuộc Viện Công nghệ Sinh học thực hiện, được nhóm tâm đắc nhất và nhóm đã quyết định tìm hiểu cũng như học hỏi phương pháp ở đề tài này. + Mục tiêu : Xây dựng quy trình công nghệ lên men sản xuất kháng sinh vancomycin từ chủng xạ khuẩn Streptomyces orientalis 4912 ph hợp với nguyên liệu và điều kiện môi trường khí hậu Việt Nam. + Nội dung nghiên cứu : Nghiên cứu đặc điểm hình phái, đặc điểm phân loại và bảo quản chủng Streptomyces orientalis trong điều kiện phòng thí nghiệm. Nghiên cứu lựa chọn môi trường thích hợp bằng các nguyên liệu trong nước và điều kiện lên men chủng Streptomyces orientalis trong phòng thí nghiệm. Nghiên cứu tuyển chọn, bảo quản và nâng cao hoạt tính kháng sinh chủng giống. Nghiên cứu tối ưu môi trường và điều kiện lên men có bổ sung cơ chất. Nghiên cứu thử nghiệm lên men sản xuất ở trong nổi lên men nhỏ. Nghiên cứu tách chiết, tinh chế vancomycin từ dịch lên men chủng Streptomyces orientalis 4912. Nghiên cứu điều chế vancomycinNa. II. NỘI DUNG 1. Khái quát về Streptomyces orientalis 1.1 Streptomyces Streptomyces là lớn nhất chi của Actinobacteria và chi nhập của gia đình streptomycetaceae. Hơn 500 loài Streptomyces vi khuẩn đã được mô tả. Cũng như với các Actinobacteria khác, Streptomyces là Gram dương, và có bộ gen với cao GC . được tìm thấy chủ yếu trong đất và thảm thực vật mục nát, nhất Streptomyces sản xuất bào tử, và được ghi nhận về mùi của họ mà kết quả từ sản xuất của một biến động chất chuyển hóa, geosmin. Streptomyces được nghiên cứu rộng rãi nhất và được biết đến nhiều nhất là chi của họ xạ khuẩn (atinomyces). Streptomyces thường sống ở đất và chúng nhận vai trò là vi sinh vật phân hủy rất quan trọng. Chúng cũng sản xuất hơn một nửa số thuộc kháng sinh của thế giới và đó là sản phẩm có giá trị lớn trong lĩnh vực y tế. 1.2 Streptomyces orientalis Một loài Streptomyces sản xuất thuốc kháng sinh là Streptomyces orientalis , nay được gọi là orientalis Amycolatopsis, vi khuẩn Streptomyces chủ yếu được tìm thấy trong đất và thảm thực vật mục nát . Streptomyces orientalis ban đầu được tìm thấy trong đất Ấn Độ và Indonesia. Nó được phát triển trên môi trường thạch men một chiết xuất mạch nha và có một nhiệt độ tối ưu là 280C. Streptomyces orientalis sản xuất Vancomycin kháng sinh, được sử dụng để phòng ngừa và điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn Gram dương, đặc biệt là khuẩn tụ cầu. Nó hoạt động bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn Gram dương. Trong khi Vancomycin có thể hữu ích để ngăn ngừa viêm nhiễm, nó cũng có thể gây ra vấn đề. Nó đã được báo cáo là gây độc cho thận, và trong vài trường hợp gây độc cho tai, đặc biệt là các dây thần kinh thính giác. Do đó, Vancomycin thường được sử dụng như một loại thuốc cuối cùng, chỉ được sử dụng khi không có gì khác. 1.3. Ứng dụng trong sản xuất kháng sinh Chất kháng sinh là chất có nguồn gốc từ thiên nhiên và các sản phẩm cải biến của chúng bằng con đường hóa học có khả năng tác dụng chọn lọc với sự phát triển của VSV, tế bào ung thư ở ngay nồng độ thấp. Tại Hàn Quốc năm 2007 phân lập được loại xạ khuẩn Streptomyces sp. C684 sinh CKS laidlomycin, chất này có thể tiêu diệt cả những tụ cầu đã kháng methicillin và các cầu khuẩn kháng vancomycin. Tại Nhật năm 2003, Yatakemycin đã được tách chiết từ xạ khuẩn Streptomyces sp. TP – A0356 bằng phương pháp sắc kí cột. CKS này có khả năng kiềm hãm sự phát triển của nấm Aspergillus và Candida albicans. Chất này còn có khả năng chống lại các tế bào ung thư có giá trị Mic là 0,01 – 0,3 mgml. Để tránh dịch bệnh trong nông nghiệp, người ta còn có thể sử dụng một số biện pháp kĩ thuật, như thay đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ. Tuy nhiên biện pháp này gây xáo trộn hệ sinh thái đồng ruộng tạo điều kiện phát sinh một số bệnh mà trước đây ít gặp. Việc tuyển chọn các dòng cây kháng bệnh này cũng chỉ được vài năm, sau đó các tác nhân gây bệnh lại kháng lại. 2. Khái quát về Vancomycin Vancomycin là chất kháng sinh thuộc nhóm glycopeptid có tác dụng tích cực trong điều trị bệnh, từng được coi là phương thuốc cuối cùng vì có khả năng điều trị được các bệnh nhiễm trùng nguy hiểm do các chủng vi sinh vật kháng methicillin (chất kháng sinh nhiễm lactam) gây nên. Vancomycin đã được đưa vào chữa bệnh từ hơn 40 năm qua, nhưng ngày nay vẫn được coi là kháng sinh quan trọng do hiệu quả chữa bệnh cao khi dùng một mình hoặc phối hợp với các kháng sinh khác, chống lại các vi khuẩn đã nhờn với nhiều loại kháng sinh thông dụng. Bởi vậy, việc nghiên cứu sinh tổng hợp vancomycin vẫn được quan tâm, phát triển, để từ đó hình thành nên thế hệ kháng sinh mới có hiệu quả chữa bệnh cao. Hơn nữa nghiên cứu lên men vancomycin và nắm vững quy trình sản xuất chất kháng sinh này còn tạo tiền đề cho việc xây dựng cơ sở sản xuất các chất kháng sinh ở quy mô công nghiệp trong điều kiện Việt Nam, góp phần thực hiện mục tiêu tới năm 2020 sản xuất được 50% tổng số thuộc, do Bộ Y tế đề ra. Trong bối cảnh như vậy, việc nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất vancomycin bằng nguyên liệu trong nước, phối hợp với điều kiện kinh tế và môi trường khí hậu của Việt Nam là cần thiết. Cùng với nó, việc triển khai xây dựng một cơ sở sản xuất kháng sinh này với công suất 500 kgnăm góp phần phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng. 2.1 Sinh tổng hợp Vancomycin sinh tổng hợp xảy ra thông qua tổng hợp protein khác nhau nonribosomal (NRPSs) . Enzyme xác định trình tự axit amin trong quá trình lắp ráp đến 7 môđun. Trước khi Vancomycin được lắp ráp thông qua NRPS, các axit amin đầu tiên được sửa đổi. Ltyrosine được sửa đổi để trở thành hydroxychlorotyrosine (hTyr) và 4hydroxyphenylglycine (HPG) dư lượng . Mặt khác, acetate được sử dụng để lấy 3,5 dihydroxyphenylglycine vòng (3,5DPG). Tổng hợp peptide Nonribosomal xảy ra thông qua phân biệt các môđun có thể tải và mở rộng các protein axit amin, thông qua việc hình thành liên kết amide tại địa điểm liên kết của các phạm vi hoạt động. Mỗi module thường bao gồm một adenylation (A) tên miền, một chất vận chuyển peptidyl protein (PCP), miền và tên miền ngưng tụ (C) hoặc kéo dài. Trong lĩnh vực A, amino axit cụ thể được kích hoạt bằng cách chuyển đổi thành một phức tạp enzyme aminoacyl adenylate gắn liền với một đồng yếu tố 4phosphopantetheine bởi thioesterification phức tạp sau đó được chuyển vào miền PCP với việc đẩy AMP. Trong sinh tổng hợp các Vancomycin, lĩnh vực sửa đổi bổ sung có mặt, chẳng hạn như các epimerization (E) miền, được sử dụng isomerizes axit amin từ một lập thể khác, và một tên miền thioesterase (TE) được sử dụng như một chất xúc tác cho tạo vòng và vận hành của phân tử thông qua một thioesterase phân cắt. Một tập hợp các multienzymes (CEPA enzym tổng hợp peptide, CepB, và CepC) chịu trách nhiệm lắp ráp các heptapeptide. (Hình 2). Các tổ chức của CEPA, CepB, và CEP C chặt chẽ tương tự như tổng hợp peptide khác như những chất cho surfactin (SrfA1, SrfA2, và SrfA3) và gramicidin (GrsA và GrsB). Mỗi enzym tổng hợp peptide kích hoạt mã hoá cho các axit amin khác nhau để để kích hoạt từng lĩnh vực. CEPA mã hóa cho môđun 1, 2, và 3. CepB mã hóa cho các mơđun 4, 5, và 6. và CepC mã hóa cho mơđun 7. Sau khi phân tử heptapeptide tuyến tính được tổng hợp, Vancomycin đã phải trải qua thay đổi hơn nữa, chẳng hạn như oxy hóa liên kết ngang và glycosyl hóa. Để chuyển đổi heptapeptide tuyến tính, tám enzyme, open reading frames (ORF) 7, 8, 9, 10, 11, 14, 18, 20, và 21 được sử dụng. Enzyme ORF 7, 8, 9, và 20 là những enzym P450 . Và ORF 9 và 14 được xác định là enzym thủy phân giả định. Với sự gíup đỡ của các enzym này, các nhóm hydroxyl được giới thiệu trên tyrosine dư lượng 2 và 6, và khớp nối xảy ra trong vòng 5 và 7, vòng 4 và 6, và vòng 4 và 2. Ngồi ra, haloperoxidase được sử dụng để gắn các nguyên tử clo vào vòng 2 và 6 thông qua một quá trình oxy hóa. 2.2 Dược và hóa học Vancomycin là một nhánh ba vòng peptide nonribosomal glycosyl hóa được sản xuất bởi quá trình lên men của các loài actinobacteria Amycolatopsis orientalis (trước đây là chỉ định Nocardia orientalis ). Vancomycin exhibits atropisomerism – nó có nhiều hóa học khác biệt rotamers do hạn chế luân phiên của một số liên kết. Các hình thái hiện diện trong thuốc là các mặt nhiệt động ổn định hơn conformer và do đó có hoạt động mạnh hơn. 2.3 Cơ chế tác dụng Vancomycin hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp thích hợp thành tế bào vi khuẩn Gram dương. Do cơ chế khác nhau mà theo đó các vi khuẩn Gram âm sản xuất thành tế bào của nó và các yêu tố khác nhau liên quan đến việc đi vào màng ngoài của các sinh vật gram âm, vancomycin không phải là hoạt động chống lại các vi khuẩn Gram (ngoại trừ một số loài do lậu cầu của Neisseria) . Các phân tử ưa nước lớn có thể hình thành liên kết hydro tương tác với các thiết bị đầu cuối DalanylDalanine moieties các NAM NAG peptide. Trong những trường hợp bình thường, đây là một sự tương tác năm điểm . Điều này ràng buộc của vancomycin DAlaDAla ngăn chặn tổng hợp thành tế bào trong hai cách: + Ngăn chặn sự tổng hợp của polyme di của Nacetylmuramic acid (NAM) và Nacetylglucosamine (NAG) đã hình thành sợi xương sống của các tế bào vi khuẩn. + Ngăn cản các polyme xương sống để kìm chế sự hình thành, liên kết với nhau. 3. Quy trình công nghệ sản xuất kháng sinh vancomycin từ xạ khuẩn Streptomyces orientalis 3.1 Chủng giống vi sinh vật Chủng xạ khuẩn Streptomycws orientalis 4912 và các chủng vi sinh vật kiểm định Bacillus subtilis ATCC 6633, B. cereus ATCC 21778, Staphylococcus aureus 209P, Sarcina lutea và Eschrochia coli PA2, các hóa chất dung để phân tích, định lượng và vancomycin chuẩn (Merck) và các môi trường nghiên cứu là Gause 1, A4, A4H, TH447, A12, A9, 48. Chủng xạ khuẩn Streptomycws orientalis 4912 A. Hình dạng khuẩn lạc, B. Cuống sinh bào tử, C. bào tử. 3.2 Lựa chọn môi trường điều kiện lên men sinh kháng sinh của chủng S. orientalis 4912 Thử nghiệm lên men trên một số môi trường thường dùng trong lên men sinh kháng sinh ở xạ khuẩn cho thấy, chủng S. orientalis 4912 có hoạt tính kháng khuẩn mạnh và đã lựa chọn được môi trường MT48 cho hoạt tính kháng sinh cao nhất có thể làm môi trường cơ sở để nghiên cứu ảnh hưởng của các nguồn dinh dưỡng và điều kiện lên men đến khả năng tạo kháng sinh. Hoạt tính kháng sinh của chủng S. orientalis 4912 Chủng S. orientalis 4912 sử dụng tốt nguồn đường sacchaose với hàm lượng thích hợp là 3%, cho hoạt tính kháng sinh cao. Trong số các nguồn nitơ thử nghiệm thì bột đậu tương cho hoạt tính kháng sinh cao nhất, với hàm lượng 0,2% là thích hợp. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và pH cho thấy, nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng, phát triển và sinh tổng hợp kháng sinh của chủng S. orientalis 4912 là 280C và pH từ 6 đến 8. Lượng giống được cấy vào môi trường lên men thích hợp 6 8% so với môi trường lên men. Nghiên cứu động thái quá trình men chủng S. orientalis 9412 cho thấy, sinh khối và hoạt tính kháng sinh tăng dần và đạt cực đại sau 120 giờ lên men. Như vậy, động thái quá trình lên men chủng này có đặc trưng giống như ở các chủng xạ khuẩn sinh kháng sinh khác. 3.3 Nâng cao hoạt tính kháng sinh của chủng S. orientalis 4912 Trước hết, các nhà khoa học Viện Công nghệ sinh học áp dụng phương pháp gay chủng đột biến bằng tia UV. Kết quả nghiên cứu khả năng sống sót của tế bào trần và bào tử chủng S. orientalis 4912 sau khi xử lý UV ở độ sống sót từ 110%, kiểm tra hoạt tính kháng sinh theo phương pháp cục thạch cho thấy, khả năng sinh tổng hợp kháng sinh của chủng này tăng lên từ 830,3% đối với xử lý bào tử và 66,33% đối với xử lý tế bào trần. Khả năng sống sót của tế bào trần và bào tử chủng S. orientalis 4912 sau khi xử lý UV và MNNG Hoạt tính kháng sinh của các khuẩn lạc chủng S. orientalis 4912 xác định bằng phương pháp cục thạch (A) và đục lỗ (B) Sau đó các nhà khoa học tiếp tục áp dụng phương pháp thứ hai, đó là gây chủng đột biến bằng MNNG. Trên cơ sở lựa chọn nồng độ MNNG, pH và thời gian xử lý thích hợp để xử lý bào tử và tế bào trần thì tỷ lệ biến chủng của hoạt tính kháng sinh cao hơn chủng gốc là 80,8 và 92,86 %. Kết quả nhận được biến chủng S. orientalis 49128161 (xử lý tế bào trần bằng MNNG) của hoạt tính kháng sinh cao nhất là 1683 mcgml, được lựa chọn cho nghiên cứu điều kiện lên men sản xuất vancomycin (hoạt tính kháng sinh chủng gốc là 866 mcgml). 3.4 Lựa chọn môi trường và điều kiện lên men vancomycin của chủng đột biến Dựa trên môi trường lên men thích hợp cho chủng S. orientalis 4912, đã tiến hành lựa chọn môi trường lên men tối ưu theo phương pháp quy hoạch thực nghiệm của BoxWilson cho biến chủng S. orientalis 49128161 như sau Saccharose 49,8 gl; glucose 17 gl; bột đậu tương 30,6 gl; NaCl 2,5 gl; CaCO3 2 gl; CaCl2 40 mgl; CuSO4 10 mgl. Ảnh hưởng của của các yếu tố điều kiện lên men cho thấy, tỷ lệ tiếp giống 4%, nhiệt độ lên men tối ưu 28oC và nồng độ pH thích hợp 7. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng oxy hòa tan (dO2) trong môi trường tới sự sinh trưởng và sinh tổng hợp vancomycin, các thí nghiệm lên men biến chủng S. orientalis 49128161 được thực hiện trong hệ thống Bioflo 110 dung tích 7,5 lit với các điều kiện pH, nhiệt độ và tỉ lệ giống được xác định ở trên. Kết quả xác định sinh khối khô và hoạt tính kháng sinh sau 120 giờ lên men cho thấy, khi dO2 được duy trì ở mức 2030% thì lượng vancomycin và sinh khối đạt cao nhất, tương ứng bằng 2983 mcgml và 9,8 mgml. Như vậy, kết quả của các thí nghiệm này cho thấy việc cung cấp đủ oxy hòa tan và bảo đảm đảo trộn tốt trong bình lên men là điều kiện thiết yếu của sản xuất vancomycin. Để xác định thời điểm thu hồi vancomycin thích hợp nhất, biến chủng S. orientalis 49128161 được nuơi trong thiết bị lên men Bioflo 110 dung tích với thành phần môi trường lên men tối ưu cho thấy, biến chủng này phát triển tốt trong bình lên men, đặc biệt từ giờ thứ 48 sinh khối của chủng tăng nhanh đạt 5,8 mgml. Cũng tại thời điểm này chủng bắt đầu sinh vancomycin, tới 120 giờ nồng độ đạt cực đại là 2983 mcgml. Biến động quá trình lên men sinh tổng hợp vancomycin bởi biến chủng S. orientalis 49128161 trên thiết bị Bioflo 5000 3.5 Tách chiết và tinh chế vancomycin từ dịch lên men Quy trình chiết xuất vancomycin Kết quả kiểm tra vancomycin tách chiết từ biến chủng S. orientalis 49128161 bằng sắc ký lớp mỏng trên hệ dung mơi Butanol axit acetic H2O (4 : 3 : 7) cho gía trị Rf của các mẫu là 0,75; bằng phương pháp phổ khối Agilent 6310 Ion Trap trên máy HPLCMS, trọng lượng phân tử là 1449,27 và bằng sắc ký lỏng cao cấp trên máy HPLCSPA10 Shimadzu, thời gian lưu là ở 4,4 phút giống như vancomycin chuẩn (Merck). Sắc ký đồ HPLC cho thấy không có các pic tạp chứng tỏ vancomycin chế phẩm khá tinh sạch, độ tinh khiết đạt 95,4%. Kiểm tra vancomycin bằng sắc ký lớp mỏng 1. Vancomycin từ môi trường nuôi cấy 2. Vancomycin được tách chiết và làm tinh khiết; và 3. Vancomycin chuẩn (Merck) Phỏ UV của vancomycin chuẩn (trên) và vancomycin chủng S. orientalis 4912 (dưới) Phỏ HPLC của vancomycin chuẩn (trên) và vancomycin chủng S. orientalis 4912 (dưới) 4. Một số ứng dụng khác của Streptomyces 4.1 Các chất kháng sinh có nguồn gốc xạ khuẩn trong phòng trừ nấm gây bệnh thực vật Để tránh dịch bệnh trong nông nghiệp, người ta có thể sử dụng một số biện pháp kỹ thuật, như thay đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ. Tuy nhiên biện pháp này gây xáo trộn hệ sinh thái đồng ruộng, tạo điều kiện để phát sinh một số bệnh mà trước đây ít gặp. Việc tuyển chọn các dòng cây kháng bệnh cũng chỉ được vài năm, sau đó các tác nhân gây bệnh lại kháng lại. Việc sử dụng CKS trong trồng trọt nhằm các mục đích như chống bệnh do nấm gây ra trên rau quả và cây trồng, chống bệnh do vi khuẩn gây ra, diệt côn trùng và cỏ dại… kiềm chế các bệnh thực vật sinh ra từ đất. So với thuốc hoá học, dùng các chất CKS trong bảo vệ thực vật vừa có tác dụng nhanh, dễ phân huỷ, các tác dụng chọn lọc cao, độ độc thấp gây ô nhiễm môi trường, còn có khả năng ức chế các VSV đã kháng thuốc hoá học. CKS và dịch lên men các chủng sinh CKS còn dùng để xử lý hạt giống với mục đích tiêu diệt nguồn bệnh ở bên ngoài và trong hạt, diệt bệnh ở cả các bộ phận nằm trên đất của cây và khử trùng đất. Ngày nay, việc sử dụng các CKS trong bảo vệ thực vật được phổ biên rộng rãi trên thế giới nhất là ở các nước Nga, Nhật, Trung Quốc, An Độ… Ở Trung Quốc đã tuyển chọn được nhiều chủng xạ khuẩn từ đất và nghiên cứu sản xuất nhiều CKS phòng chống bệnh cây có hiệu quả cao như policin chống bệnh đạo ôn, jangamicin chống bệnh khô vằn. Năm 2002, ở Ấn Độ đã phân lập được chủng Streptomyces sp.201 có khả năng sinh CKS mới là z –methylheptyl iso –nicotinate, chất kháng sinh này có khả năng kháng được nhiều loại nấm gây bệnh như Fusarium oxysporum, F.solani… Ở Việt Nam cũng đã sử dụng nhiều chế phẩm kháng sinh trong bảo vệ thực vật từ Trung Quốc hay Nhật Bản và đã phân lập được một số chủng xạ khuẩn có khả năng chống Pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn và F.oxysporum gây bệnh thối rễ ở thực vật. 4.2 Khuẩn lạc của Streptomyces sp trên môi trường agar. Xạ khuẩn chi Streptomyces sinh sản vô tính bằng bào tử. Trên thành sợi khí sinh thành cuống sinh bào tử và chuỗi bào tử. Cuống sinh bào tử có nhiều dạng khác nhau tuỳ loài : thẳng, lượn sóng xoắn, có móc, vòng…. Bào tử được hình thành trên cuống sinh bào tử bằng 2 phương pháp : phân đoạn và cắt khúc. Bào tử xạ khuẩn có hình bầu dục, hình lăng trụ, hình cầu với đường kính khoảng 1,5 µm. Màng tế bào có thể nhẵn, gai khối u, nếp nhăn…. Tuỳ thuộc vào lõi xạ khuẩn với môi trường nuôi cấy. Thường trên môi trường có nguồn đạm vô cơ và glucoza thì bào tử thể hiện đặc điểm rất rõ. Màu sắc của khuẩn lạc và hệ sinh khí cũng rất khác nhau tuỳ theo nhóm Streptomyces, màu sắc này cũng có thể biến đổi khi nuôi cấy trên môi trường khác nhau. Các loại xạ khuẩn thuộc chi Streptomyces có cấu tạo giống vi khuẩn gram (+), hiếu khí, dị dưỡng các chất hữu cơ. Nhiệt độ tối ưu thường là 25 – 300C, pH tối ưu 6,5 – 8,0. Một số loài có thể phát triển ở nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn (xạ khuẩn ưa nhiệt và ưa lạnh). Xạ khuẩn chi này có khả năng tạo thành số lượng lớn các CKS ức chế vi khuẩn, nấm sợi và các tế bào ung thư, virus và động vật nguyên sinh. 4.3 Streptomyces như một vật chủ cho việc tiết ra các protein dị để sản xuất dược sinh học Việc sản xuất thương mại protein chữa bệnh hoặc chẩn đoán vi sinh vật lý tổ hợp được quan tâm đáng kể. Một số hệ thống sản xuất protein của vi khuẩn đang được phát triển. Một số chi của các vi khuẩn Gram dương đang được thử nghiệm như là vật chủ lưu trữ để sản xuất protein dị do khả năng tiết ra các protein có hiệu quả trong môi trường nuôi cấy. Trong số đó chi Streptomyces nhiều kể từ khi các loài của nó được biết là tiết ra một lượng protein cao. Vì sự vắng mặt của một hệ thống hạn chế, thay đổi rộng lớn, hoạt động của protease hạn chế về sự sẵn có của hệ thống vector thích hợp, Streptomyces lividans được chọn lựa cho việc tiết của các protein dị. Các kết quả trình bày cho thấy rằng lividans có thể hoạt động như một vật chủ lưu trữ thú vị để sản xuất một số protein hữu ích cho một số bệnh quan trọng trong ngành thương mại dược phẩm trên toàn thế giới như là: ung thư, miễn dịch học, bệnh tim mạch và các bệnh truyền nhiễm. 4.4 Vi sinh vật phân giải PhotPho (P) Trong tự nhiên, P nằm trong nhiều dạng hợp chất khác nhau. Các hợp chất P hữu cơ trong đất có nguồn gốc từ xác động vật, thực vật, phân xanh, phân chuồng… Những hợp chất P hữu cơ này được vi sinh vật phân giải tạo thành những hợp chất P vô cơ khó tan, một số ít được tạo thành ở dạng dễ tan. Hợp chất P hữu cơ quan trọng nhất được phân giải ra từ tế bào vi sinh vật là nucleotide. Nucdeotide có trong thành phần nhân tế bào. Nhờ tác động của các nhóm vi sinh vật hoại sinh trong đất, chất này tách ra từ thành phần tế bào và được phân giải thành 2 phần protein và nuclein. Protein sẽ đi vào vùng chuyển hoá và các hợp chất nitrogen, nuclein sẽ đi vào vòng chuyển hoá các hợp chất P. Sự chuyển hoá các hợp chất P hữu cơ thành muối của H3PO4 được thực hiện bởi nhóm vi sinh vật phân huỷ P hữu cơ theo sơ đồ tổng quát sau : Nucleoprotein  Nuclein  Acid.Nucleic  H2SO4 Vi sinh vật phân hủy P hữu cơ chủ yếu thuộc 2 chi Bacillu và Pseudomonas. Các loài có khả năng phân giải mạnh là : B.megaterium, Serratia, B.subtilis, Serratia, Proteus, Arthrobster, ...  Vi khuẩn: Pseudomonas, Alcaligenes, Achromobacter, Agrobacterium.  Xạ khuẩn: Streptomyces... III. Kết luận Vancomycin là một kháng sinh nhóm glycopeptid được sử dụng để chữa các bệnh nhiễm trùng do các vi khuẩn Gram dương gây ra, đặc biệt là các vi khuẩn kháng lại kháng sinh methicillin và penicillin. Kết quả nghiên cứu được xây dựng được quy trình thích hợp để sản xuất vancomycin từ biến chủng nhận được cao hơn chủng gốc 344%. Chất kháng sinh thu nhận được từ dịch lên men tương đương với vancomycin chuẩn (Merck). Đã nghiên cứu đặc điểm sinh học chủng 4912: Chủng này có đặc điểm giống loại S.orientales như chủng chuẩn ISP 504 được mô tả, sử dụng hầu hết các nguồn đường, sinh trưởng phát triển tốt, nhiệt độ sinh trưởng tối ưu ở 28300C, pH thích hợp cho sự phát triển của chủng này từ 6 đến 9, chịu muối đến 6% và không có khả năng tạo xenlulaza. Chủng S. orientalis 4912 cĩ hoạt phổ kháng khuẩn rộng giống lồi Streptomyces orientalis Pittenger Brigham, ức chế được cả vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm. Đã lựa chọn môi trường thích hợp MT 48 làm môi trường cơ sở để nghiên cứu tối ưu thành phần môi trường và điều kiện lên men. Chủng 4912 có đặc điểm sinh học giống lồi Streptomyces orientalis và hoạt tính kháng sinh cao. Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh tổng hợp kháng sinh cho thấy nguồn dinh dưỡng thích hợp là saccaroza 3%, bột đậu tương 0,2%, pH 7,0 7,5 nhiệt độ lên men 300C và tỷ lệ cấy giống 10%. Lượng sinh khối và kháng sinh cao nhất của quá trình lên men ở 120 giờ nuôi cấy. Đã nghiên cứu sự biến động tự nhiên về hoạt tính kháng sinh của chủng S. orientalis 4912 và nhận thấy, chủng này không có biến động lớn về hoạt tính kháng sinh; không có biến chủng âm tính và được lựa chọn được 1 chủng có hoạt tính kháng sinh cao nhất. Đã lựa chọn được chủng xạ khuẩn S. orientalis 491281345 có khả năng sinh tổng hợp vancomycin cao và các chủng được đột biến có khả năng sinh tổng hợp kháng sinh cao hơn chủng gốc. Đã nghiên cứu và sử dụng kỹ thuật gây đột biến tế bào trần bằng tia UV và nâng cao được hoạt tính của chủng S. orientalis 4912. Được xác định được hoạt tính kháng sinh của các biến chủng sau khi xử lý UV: Hoạt tính kháng sinh của các chủng dương tính đều cao hơn chủng gốc và biến chủng âm đều thấp hơn chủng gốc. Đã nghiên cứu tối ưu hóa môi trường lên men tổng hợp vancomycin của chủng gốc và các chủng đột biến; Nghiên cứu động thái quá trình lên men trên nội lên men 5 lít và 80 lít. Đã nghiên cứu tách chiết kháng sinh từ dịch nuôi cấy của chủng S. orientalis 4912 bằng dung môi và các chất hấp phụ, sản phẩm nhận được là vancomycin. Đã nghiên cứu tinh chế và điều chế vancomycin.HC1 và bào chế 2 dạng thuốc : Thuốc tiêm và viên nang. TÀI LIỆU THAM KHẢO (1) http:en.wikipedia.orgwikiStreptomyces (2) http:www.microbiologybytes.comvideoStreptomyces.html (3) http:www.jic.ac.uksciencemolmicrostrept.html (4) http:www.jic.ac.uksciencemolmicrostrept.html (5) http:www.businesschemistry.orgarticle?article=82 (6) www.en.wikipedia.orgwikiVancomycin (7) www.dspace.isivast.org.vndspacebitstream12345678932661dt1.doc (8) www.scribd.comdoc35890819STREPTOMYCES Tạp chí công nghệ sinh học
Xem thêm

Đọc thêm

Có thể chữa nha chu từ trái việt quất

CÓ THỂ CHỮA NHA CHU TỪ TRÁI VIỆT QUẤT

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Trong công trình được công bố trên tờ Journal of Agricultural and Food Chemistry, nhóm nghiên cứu đã phát hiện thành phần kháng khuẩn tự nhiên trong chiết xuất từ quả việt quất dại có thể chống lại bệnh về nướu răng. Thành phần nói trên là các polyphenol tên gọi Vaccinium angustifolium Ait - vốn bảo vệ loài cây này chống lại bệnh tật. Khảo sát trong phòng thí nghiệm cho thấy thành phần này có tác dụng mạnh lên dạng vi khuẩn gây bệnh về nướu răng Fusobacterium nucleatum bằng cách ngăn vi khuẩn tạo thành mảng sinh học. Thí nghiệm trên đại thực bào cũng cho thấy chiết xuất giàu polyphenol từ việt quất nói trên ngăn chặn lộ trình hình thành các phân tử có liên quan đến chứng viêm.   Các polyphenol trong việt quất có thể ngăn mảng bám cao răng (Ảnh: MNT) Các nhà khoa học giải thích rằng mảng bám sinh học nói trên là tiền thân của cao răng, nếu không được chữa trị sẽ dẫn đến viêm nướu và nha chu mà trong một số trường hợp phải cần kháng sinh để chữa lành. Họ cho rằng với 2 tác dụng kháng khuẩn và kháng viêm của các polyphenol có trong đó, chiết xuất việt quất có thể là tác nhân trị liệu hứa hẹn đối với các bệnh về nướu răng.  
Xem thêm

1 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU LÊN MEN TỔNG HỢP KHÁNG SINH NHỜ STREPTOMYCES 166 28

NGHIÊN CỨU LÊN MEN TỔNG HỢP KHÁNG SINH NHỜ STREPTOMYCES 166 28

Tác dụng của Penicillin được phát hiện vào tháng 101928 và Penicillin được sử dụng vào năm 1943, đã mở ra kỷ nguyên mới trong y học lâm sàng và ngành công nghệ lên men sản xuất kháng sinh. Ngoài được sử dụng trong dự phòng và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, bệnh ung thư cho người, kháng sinh còn được dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và trong công nghiệp thực phẩm. Do được sử dụng tràn lan và không đúng cách nên tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh ngày càng trở nên nghiêm trọng. Nhận thức được vai trò quan trọng của các kháng sinh trong đời sống nói chung, trong y học nói riêng, hiệu quả kinh tế to lớn mà ngành công nghiệp kháng sinh mang lại, cùng với mối lo về tình trạng đa kháng thuốc của vi khuẩn ngày càng gia tăng, các nhà khoa học vẫn đang ngày đêm nghiên cứu để tìm ra các kháng sinh mới. Hiện nay các nhà khoa học đã phát minh hơn 16.000 chất kháng sinh, hàng năm lại có khoảng hơn 100 kháng sinh mới được công bố và đưa vào sử dụng, nên việc tìm ra một kháng sinh mới là rất khó. Phương pháp chủ yếu để tìm ra các kháng sinh mới hiện nay vẫn là phương pháp sinh học nghiên cứu các chủng VSV có khả năng sinh tổng hợp kháng sinh.
Xem thêm

Đọc thêm

Bắt bệnh qua thay đổi của lưỡi

BẮT BỆNH QUA THAY ĐỔI CỦA LƯỠI

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Theo tin tức trên Daily Mail, các nhà khoa học ở Ấn Độ đang phát triển một hệ thống thử nghiệm mới cho phép chẩn đoán 14 chứng bệnh dựa trên triệu chứng của lưỡi. Đối với những người sống ở các vùng xa xôi, y tế khó khăn, thiếu hụt bác sĩ, việc tự kiểm tra lưỡi đơn giản để phát hiện bệnh có thể gặp khó khăn. Do vậy, các nhà khoa học đã phát triển hệ thống chẩn đoán bệnh qua triệu chứng của lưỡi. Hệ thống chẩn đoán này dựa trên các triệu chứng kết hợp với một số phân tích hình ảnh kỹ thuật số lưỡi của bệnh nhân để đưa ra kết luận phù hợp.  Lưỡi có thể mang những dấu hiệu cảnh báo như ho, sốt, vàng da, đau đầu, rối loạn tiêu hóa và hỗ trợ các bác sĩ chẩn đoán bệnh. Theo các nhà khoa học Ấn Độ, lưỡi khỏe mạnh thường có màu hồng, sạch sẽ, được bao phủ bởi các nhú cảm giác.   Rãnh dài trên bề mặt lưỡi là một dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.  Trong khi đó, lưỡi bị viêm, đỏ, đen hoặc trắng có thể là dấu hiệu phát triển của nấm. Lưỡi sưng có thể là một phản ứng dị ứng. Lưỡi bị đen hoặc không có màu có thể là do lạm dụng thuốc kháng sinh hoặc do sự phát triển quá mức của nấm ở bệnh nhân HIV. Rãnh dài trên bề mặt lưỡi là một dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, chẳng hạn như bệnh giang mai. Lưỡi bị loét có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm ruột hoặc viêm loét đại tràng. Lưỡi trơn láng, giống như một bắp thịt có thể tiết lộ tình trạng cơ thể bạn đang thiếu hụt vitamin B12, sắt hoặc thiếu folate. Lưỡi của người ngáy ngủ thường có kích thước lớn. Trung tâm Nghiên cứu Ung thư Anh cảnh báo, khi xuất hiện vết loét hoặc cục u trên lưỡi, tình trạng chảy máu không rõ nguyên nhân có thể là một dấu hiệu của ung thư miệng.
Xem thêm

1 Đọc thêm

SINH CON BẰNG KỸ THUẬT HỖ TRỢ SINH SẢN VÀ VẤN ĐỀ XÁC ĐỊNH CHA, MẸ, CON TRONG TRƯỜNG HỢP NÀY ĐẠT 8 ĐIỂM

SINH CON BẰNG KỸ THUẬT HỖ TRỢ SINH SẢN VÀ VẤN ĐỀ XÁC ĐỊNH CHA, MẸ, CON TRONG TRƯỜNG HỢP NÀY ĐẠT 8 ĐIỂM

thụ tinh nhân tạo và thụ tinh trong ống nghiệm.2. Một số kỹ thuật hỗ trợ sinh sản2.1. Thụ tinh nhân tạoNgày nay, thụ tinh nhân tạo đang là một trong những vấn đề nhận được sự quan tâmnhiều nhất xoay quanh lĩnh vực sức khỏe sinh sản. Thụ tinh nhân tạo được biết đếnlà một phương pháp hỗ trợ sinh sản hiệu quả được áp dụng phổ biến trong điều trịvô sinh hiếm muộn nhằm mang đến cơ hội làm cha, làm mẹ cho nhiều cặp vợchồng. Phương pháp này sử dụng các kỹ thuật để tạo điều kiện cho quá trình thụthai được diễn ra thuận lợi nhất tại các cơ sở y tế chuyên khoa.Dưới góc độ y học, thụ tinh nhân tạo được hiểu là thủ thuật bơm tinh trùng củachồng hoặc của người cho tinh trùng vào tử cung của người phụ nữ có nhu cầu sinhcon để tạo phôi. Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, thụ tinh nhân tạo hay còngọi là bơm tinh trùng vào buồng tử cung là một trong những biện pháp hỗ trợ sinhsản hiệu quả cao hiện nay và trở thành lựa chọn của rất nhiều cặp vợ chồng vô sinhhiếm muộn.2.2. Thụ tinh trong ống nghiệmThụ tinh trong ống nghiệm là sự kết hợp giữa noãn và tinh trùng trong ống nghiệmđể tạo thành phôi. (Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 10/2015/NĐ-CP). Hay nói cáchkhác, phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm là phương pháp mà trứng và tinhtrùng được thụ tinh bên ngoài cổ tử cung của người phụ nữ. Đây là phương phápđiều trị hiếm muộn trong các trường hợp: Tắc nghẽn ống dẫn trứng; lạc nội mạc tửcung; tinh trùng ít, yếu, dị dạng; xin trứng;…Đây cũng là biện pháp được nhiều cặpvợ chồng vô sinh, phụ nữ độc thân tìm đến và mang lại hiệu quả tương đối cao.Ngày nay, với công nghệ tiên tiến, tỷ lệ mang thai của người được thụ tinh trongống nghiệm đã được nâng lên đáng kể so với trước đây.3. Các trường hợp được áp dụngKhoản 1 Điều 3 Nghị định số 10/2015/NĐ-CP ghi nhận: “Cặp vợ chồng vô sinh vàphụ nữ độc thân có quyền sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm theo
Xem thêm

11 Đọc thêm

53_1_QUYCHUANCAKHO.DOC (299.5 KB)

53_1_QUYCHUANCAKHO.DOC (299.5 KB)

QCĐP 01 : 2009/AGPhát triển nông thôn An Giang trình duyệt và được ban hành theo Quyết địnhsố: 53/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dântỉnh An Giang.4QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNGCÁ KHÔ AN GIANG - CHỈ TIÊU VÀ MỨC GIỚI HẠNAN TOÀN THỰC PHẨMLocal technical regulationAn Giang dried fish - criteria and limits for food safetyChương 1QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhQuy chuẩn kỹ thuật địa phương: Cá khô An Giang - Chỉ tiêu và mức giớihạn an toàn thực phẩm (sau đây gọi tắt là QCĐP 01 : 2009/AG) quy định cácchỉ tiêu an toàn thực phẩm và mức giới hạn tối đa cho phép trong các loại sảnphẩm cá khô chế biến theo phương pháp truyền thống, của các cơ sở sản xuất,kinh doanh cá khô trên địa bàn tỉnh An Giang.Điều 2. Đối tượng điều chỉnh1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở chế biến, kinh doanh các loạicá khô trên địa bàn tỉnh An Giang và làm cơ sở cho cơ quan Nhà nước thựchiện việc kiểm tra, kiểm soát.2. Sản phẩm cá khô từ các tỉnh khác đưa vào An Giang tiêu thụ phải cógiấy chứng nhận cơ sở chế biến cá khô đủ điều kiện an toàn vệ sinh do cơ quan
Xem thêm

15 Đọc thêm

BÀI 42. THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT

BÀI 42. THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT

Bacillus là vi khuẩn gam dương tính và catalase dương tính, sử dụng khí oxy làm chất nhậnelectron khi trao đổi khí trong quá trình trao đổi chất. Qua kính hiển vi Bacillus đơn lẻ có hìnhdạng giống những chiếc que, phần lớn những chiếc que này có bào tử trong hình oval cókhuynh hướng phình ra ở một đầu. Thường thì người ta quan sát thấy tập đoàn của giống sinhvật này rất rộng lớn, có hình dạng bất định và đang phát triển lan rộng.Có một cách dễ dàng để cô lập một loại trực khuẩn nào đó là cho đất tốt vào trong ống nghiệmcùng với nước, lắc đều, cho vào mannitol salts agar đã tan, và giữ ở nhiệt độ trong phòng ítnhất một ngày.
Xem thêm

21 Đọc thêm

PHÂN TÍCH CƠ CẤU GIÁ THUỐC CỦA MỘT SỐ KHÁNG SINH SẢN XUẤT TRONG NƯỚC

PHÂN TÍCH CƠ CẤU GIÁ THUỐC CỦA MỘT SỐ KHÁNG SINH SẢN XUẤT TRONG NƯỚC

Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước Phân tích cơ cấu giá thuốc của một số kháng sinh sản xuất trong nước
Xem thêm

57 Đọc thêm

Ebook Kháng sinh học ứng dụng Phần 2

Ebook Kháng sinh học ứng dụng Phần 2

Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 cuốn sách Kháng sinh học ứng dụng giới thiệu các kháng sinh không kháng lao, các kháng sinh kháng lao, các kháng sinh kháng nấm, các kháng sinh chống u, các kháng sinh tổng hợp. Mời các bạn cùng tham khảo.

Đọc thêm

Trắc nghiệm Hóa dược

TRẮC NGHIỆM HÓA DƯỢC

Câu 1: Nguồn nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa dược a) Khoáng vật. b) Động vật. c) Thực vật. d) Vi sinh vật e) Hóa chất Câu 2: Tác dụng dược động học là: a) Số phận của thuốc trong cơ thể. b) Nghiên cứu tác dụng của thuốc đối với cơ thể c) Nghiên cứu ảnh hưởng của công thức bào chế. Câu 3: Kháng sinh có cùng cơ chế tác động, chọn câu đúng: a) Aminosid, Macrolid b) Macrolid, cyclil c) Cyclin, Quinolon d) Aminosid, Cyclin Câu 4: Kháng sinh phối hợp thường gặp trong nhiễm trùng huyết a) Ticarcillin + Acid Clavulanic b) Ampicillin + Sulbactam c) Pefloxacin + Rifampicin d) Aminosid + Vancomycin Câu 5: Kháng sinh phối hợp thường gặp trong nhiễm trùng xương a) Ticarcillin + Acid Clavulanic b) Ampicillin + Sulbactam c) Pefloxacin + Rifampicin d) Aminosid + Vancomycin Câu 6: Kháng sinh kháng penicillinase do tụ cầu vàng a) Ticarcillin + acid clavulanic b) Ampicillin + sulbactam c) Penicillin nhóm II ( meticillin, oxacillin, cloxacillin) d) Aminosid + vancomycin Câu 7: kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống a) Cefodoxim b) Cefuroxim c) Cefepim d) A và b đúng Câu 8: kháng sinh nhóm macrolid có vòng lacton 16 carbon a) Spiramycin Câu 1: Nguồn nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa dược a) Khoáng vật. b) Động vật. c) Thực vật. d) Vi sinh vật e) Hóa chất Câu 2: Tác dụng dược động học là: a) Số phận của thuốc trong cơ thể. b) Nghiên cứu tác dụng của thuốc đối với cơ thể c) Nghiên cứu ảnh hưởng của công thức bào chế. Câu 3: Kháng sinh có cùng cơ chế tác động, chọn câu đúng: a) Aminosid, Macrolid b) Macrolid, cyclil c) Cyclin, Quinolon d) Aminosid, Cyclin Câu 4: Kháng sinh phối hợp thường gặp trong nhiễm trùng huyết a) Ticarcillin + Acid Clavulanic b) Ampicillin + Sulbactam c) Pefloxacin + Rifampicin d) Aminosid + Vancomycin Câu 5: Kháng sinh phối hợp thường gặp trong nhiễm trùng xương a) Ticarcillin + Acid Clavulanic b) Ampicillin + Sulbactam c) Pefloxacin + Rifampicin d) Aminosid + Vancomycin Câu 6: Kháng sinh kháng penicillinase do tụ cầu vàng a) Ticarcillin + acid clavulanic b) Ampicillin + sulbactam c) Penicillin nhóm II ( meticillin, oxacillin, cloxacillin) d) Aminosid + vancomycin Câu 7: kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống a) Cefodoxim b) Cefuroxim c) Cefepim d) A và b đúng Câu 8: kháng sinh nhóm macrolid có vòng lacton 16 carbon a) Spiramycin Câu 1: Nguồn nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa dược a) Khoáng vật. b) Động vật. c) Thực vật. d) Vi sinh vật e) Hóa chất Câu 2: Tác dụng dược động học là: a) Số phận của thuốc trong cơ thể. b) Nghiên cứu tác dụng của thuốc đối với cơ thể c) Nghiên cứu ảnh hưởng của công thức bào chế. Câu 3: Kháng sinh có cùng cơ chế tác động, chọn câu đúng: a) Aminosid, Macrolid b) Macrolid, cyclil c) Cyclin, Quinolon d) Aminosid, Cyclin Câu 4: Kháng sinh phối hợp thường gặp trong nhiễm trùng huyết a) Ticarcillin + Acid Clavulanic b) Ampicillin + Sulbactam c) Pefloxacin + Rifampicin d) Aminosid + Vancomycin Câu 5: Kháng sinh phối hợp thường gặp trong nhiễm trùng xương a) Ticarcillin + Acid Clavulanic b) Ampicillin + Sulbactam c) Pefloxacin + Rifampicin d) Aminosid + Vancomycin Câu 6: Kháng sinh kháng penicillinase do tụ cầu vàng a) Ticarcillin + acid clavulanic b) Ampicillin + sulbactam c) Penicillin nhóm II ( meticillin, oxacillin, cloxacillin) d) Aminosid + vancomycin Câu 7: kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống a) Cefodoxim b) Cefuroxim c) Cefepim d) A và b đúng Câu 8: kháng sinh nhóm macrolid có vòng lacton 16 carbon a) Spiramycin Câu 1: Nguồn nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa dược a) Khoáng vật. b) Động vật. c) Thực vật. d) Vi sinh vật e) Hóa chất Câu 2: Tác dụng dược động học là: a) Số phận của thuốc trong cơ thể. b) Nghiên cứu tác dụng của thuốc đối với cơ thể c) Nghiên cứu ảnh hưởng của công thức bào chế. Câu 3: Kháng sinh có cùng cơ chế tác động, chọn câu đúng: a) Aminosid, Macrolid b) Macrolid, cyclil c) Cyclin, Quinolon d) Aminosid, Cyclin Câu 4: Kháng sinh phối hợp thường gặp trong nhiễm trùng huyết a) Ticarcillin + Acid Clavulanic b) Ampicillin + Sulbactam c) Pefloxacin + Rifampicin d) Aminosid + Vancomycin Câu 5: Kháng sinh phối hợp thường gặp trong nhiễm trùng xương a) Ticarcillin + Acid Clavulanic b) Ampicillin + Sulbactam c) Pefloxacin + Rifampicin d) Aminosid + Vancomycin Câu 6: Kháng sinh kháng penicillinase do tụ cầu vàng a) Ticarcillin + acid clavulanic b) Ampicillin + sulbactam c) Penicillin nhóm II ( meticillin, oxacillin, cloxacillin) d) Aminosid + vancomycin Câu 7: kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống a) Cefodoxim b) Cefuroxim c) Cefepim d) A và b đúng Câu 8: kháng sinh nhóm macrolid có vòng lacton 16 carbon a) Spiramycin Câu 1: Nguồn nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa dược a) Khoáng vật. b) Động vật. c) Thực vật. d) Vi sinh vật e) Hóa chất Câu 2: Tác dụng dược động học là: a) Số phận của thuốc trong cơ thể. b) Nghiên cứu tác dụng của thuốc đối với cơ thể c) Nghiên cứu ảnh hưởng của công thức bào chế. Câu 3: Kháng sinh có cùng cơ chế tác động, chọn câu đúng: a) Aminosid, Macrolid b) Macrolid, cyclil c) Cyclin, Quinolon d) Aminosid, Cyclin Câu 4: Kháng sinh phối hợp thường gặp trong nhiễm trùng huyết a) Ticarcillin + Acid Clavulanic b) Ampicillin + Sulbactam c) Pefloxacin + Rifampicin d) Aminosid + Vancomycin Câu 5: Kháng sinh phối hợp thường gặp trong nhiễm trùng xương a) Ticarcillin + Acid Clavulanic b) Ampicillin + Sulbactam c) Pefloxacin + Rifampicin d) Aminosid + Vancomycin Câu 6: Kháng sinh kháng penicillinase do tụ cầu vàng a) Ticarcillin + acid clavulanic b) Ampicillin + sulbactam c) Penicillin nhóm II ( meticillin, oxacillin, cloxacillin) d) Aminosid + vancomycin Câu 7: kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống a) Cefodoxim b) Cefuroxim c) Cefepim d) A và b đúng Câu 8: kháng sinh nhóm macrolid có vòng lacton 16 carbon a) Spiramycin Câu 1: Nguồn nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa dược a) Khoáng vật. b) Động vật. c) Thực vật. d) Vi sinh vật e) Hóa chất Câu 2: Tác dụng dược động học là: a) Số phận của thuốc trong cơ thể. b) Nghiên cứu tác dụng của thuốc đối với cơ thể c) Nghiên cứu ảnh hưởng của công thức bào chế. Câu 3: Kháng sinh có cùng cơ chế tác động, chọn câu đúng: a) Aminosid, Macrolid b) Macrolid, cyclil c) Cyclin, Quinolon d) Aminosid, Cyclin Câu 4: Kháng sinh phối hợp thường gặp trong nhiễm trùng huyết a) Ticarcillin + Acid Clavulanic b) Ampicillin + Sulbactam c) Pefloxacin + Rifampicin d) Aminosid + Vancomycin Câu 5: Kháng sinh phối hợp thường gặp trong nhiễm trùng xương a) Ticarcillin + Acid Clavulanic b) Ampicillin + Sulbactam c) Pefloxacin + Rifampicin d) Aminosid + Vancomycin Câu 6: Kháng sinh kháng penicillinase do tụ cầu vàng a) Ticarcillin + acid clavulanic b) Ampicillin + sulbactam c) Penicillin nhóm II ( meticillin, oxacillin, cloxacillin) d) Aminosid + vancomycin Câu 7: kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống a) Cefodoxim b) Cefuroxim c) Cefepim d) A và b đúng Câu 8: kháng sinh nhóm macrolid có vòng lacton 16 carbon a) Spiramycin
Xem thêm

18 Đọc thêm

KHẢO SÁT CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN VÀ YỂM TRỢ TRONG KINH DOANH ĐỐI VỚI NHÓM THUỐC KHÁNG SINH TẠI HÀ NỘI

KHẢO SÁT CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN VÀ YỂM TRỢ TRONG KINH DOANH ĐỐI VỚI NHÓM THUỐC KHÁNG SINH TẠI HÀ NỘI

Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội Khảo sát chính sách xúc tiến và yểm trợ trong kinh doanh đối với nhóm thuốc kháng sinh tại hà nội
Xem thêm

60 Đọc thêm

KHÁNG SINH ỨC CHẾ TỔNG HỢP THÀNH TẾ BÀO

KHÁNG SINH ỨC CHẾ TỔNG HỢP THÀNH TẾ BÀO

Kháng sinh tác dụng trên thành tế bào Jamie Kisgen Lippincott Illustrated Reviews: Pharmacology Sixth Edition Tóm tắt một số kháng sinh ức chế tổng hợp thành tế bào ( còn tiếp ở trang tới) Dịch: Vũ Tiến Khoa Cộng đồng dược Việt Nam Namud.vn Một số kháng sinh ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn – cấu trúc này không có ở tế bào động vật có vú. Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ Peptidoglycan, một loại polymer hình thành từ các chuỗi glycan, nối với nhau bằng các cầu peptide. Các kháng sinh tác động lên sinh tổng hợp thành tế bào đạt hiệu quả cao nhất khi vi khuẩn đang phát triển, phân chia. Khi vi khuẩn không phân chia, nhóm kháng sinh này tác dụng rất ít hoặc không có tác dụng. Những kháng sinh quan trọng trong nhóm ức chế sinh tổng hợp vách tế bào bao gồm họ βLactam (được đặt tên theo vòng βlactam, thành phần quyết định tác dụng của thuốc), Vancomycin và Daptomycin. Hình 1: phân loại kháng sinh tác dụng lên sinh tổng hợp thành tế bào Nhóm Penicillin được biết đến như là một trong những kháng sinh hiệu quả, an toàn nhất, tuy nhiên do tỷ lệ kháng thuốc cao nên việc sử dụng Penicillin trên lầm sàng bị hạn chế rất nhiều. Các thành viên trong họ kháng sinh này khác nhau ở gốc R gắn với phân tử acid 6aminopenicillinanic (Hình 2). Nhóm R có vai trò quyết định đặc tính của thuốc bao gồm: Phổ kháng khuẩn, độ ổn định trong acid dịch vị, khả năng kháng enzyme lactamase và các phản ứng dị ứng chéo (cross – hypersensitivity)
Xem thêm

13 Đọc thêm

KHẢO SÁT VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ BỎNG TẠI KHOA TRẺ EM VIỆN BỎNG QUỐC GIA

KHẢO SÁT VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ BỎNG TẠI KHOA TRẺ EM VIỆN BỎNG QUỐC GIA

Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bỏng tại khoa trẻ em viện bỏng quốc gia
Xem thêm

51 Đọc thêm

Bí quyết làm sạch lưỡi

BÍ QUYẾT LÀM SẠCH LƯỠI

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Khi nói về vệ sinh răng miệng, nhiều người thường chỉ nghĩ đến việc đánh răng. Tuy nhiên, trên thực tế, lưỡi cũng là một bộ phận cần được giữ sạch sẽ để bảo đảm sức khỏe răng miệng. Các chuyên gia nha cho biết, tình trạng lưỡi trắng là một vấn đề về sức khỏe răng miệng mà nhiều người thường mắc phải. Lớp phủ hoặc mảng bám màu trắng trên lưỡi có thể gây hôi miệng đồng thời kích hoạt sự tích tụ của vi khuẩn và gây hại cho răng. Theo hướng dẫn của trang web sức khỏe Boldsky.com, dưới đây là một số phương pháp tự nhiên để đối phó với tình trạng lưỡi trắng: 1. Đánh răng Để tránh làm tổn hại men răng và nướu, bạn nên sử dụng bàn chải có lông mềm khi đánh răng. Ngoài việc giúp giữ vệ sinh răng và lưỡi, đánh răng còn có thể giúp làm sạch hàm và nướu răng. 2. Cạo lưỡi Để vệ sinh lưỡi, bạn có thể sử dụng một dụng cụ cạo lưỡi nhằm loại bỏ các lớp màng bám trên lưỡi. Tuy nhiên, khi cạo, bạn nên thực hiện nhẹ nhàng và từ từ để tránh gây tổn thương lưỡi.   Vệ sinh răng miệng bao gồm cả việc làm sạch lưỡi chứ không đơn thuần là giữ cho răng trắng (Ảnh minh họa) 3. Thực phẩm sạch lưỡi Bạn nên chọn các loại thực phẩm có tác dụng giúp vệ sinh răng miệng, như dâu tây, chanh, pho mát và táo. Những thực phẩm lành mạnh này sẽ giúp duy trì tình trạng răng trắng khỏe cũng như làm sạch lưỡi. 4. Rơ lưỡi bằng chanh Sử dụng chanh để rơ lưỡi là một trong các biện pháp hiệu quả nhằm loại bỏ các lớp bợn màu trắng trên lưỡi và giữ lưỡi sạch sẽ. Bạn cũng có thể trộn bột baking soda với nước cốt chanh để chà lên lưỡi, sau đó đánh răng và súc miệng cho sạch. 5. Dùng dung dịch khử trùng Để vệ sinh lưỡi, sau khi đánh răng, bạn nên súc miệng bằng một loại dung dịch khử trùng. Ngoài việc giúp loại bỏ các lớp màu trắng trên lưỡi, súc miệng bằng dung dịch khử trùng còn có thể tránh tình trạng cao răng và sâu răng. 6. Ăn sữa chua Nấm Candida là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng lưỡi trắng. Sữa chua có thể giúp tiêu diệt các loại nấm trên lưỡi và ngăn chặn chúng phát triển trở lại. 7. Sử dụng bột nghệ Nghệ có tính sát trùng và chống khuẩn cao, có thể được sử dụng như một biện pháp nhằm làm sạch lưỡi của bạn. Để thực hiện, bạn hãy trộn bột nghệ với nước và sử dụng hỗn hợp này để chà lên lưỡi, sau đó súc miệng cho sạch.
Xem thêm

2 Đọc thêm

KHÁNG SINH TRONG THỰC PHẨM

KHÁNG SINH TRONG THỰC PHẨM

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh: Phải tiêu diệt được vi sinh vật và sau đó bị phân hủy trong quá trình chế biến thực phẩm. Không bị ức chế bởi các thành phần của thực phẩm hoặc sản phẩm trao đổi chất của vi sinh vật Không được tạo ra các chủng kháng kháng sinh Kháng sinh trị liệu không được phép dùng kể cả dùng cho thức ăn gia súc Ảnh hưởng của kháng sinh đến người sử dụng thực phẩm Nguy cơ về độc tố Nguy cơ về vi sinh Nguy cơ về miễn dịch bệnh lý Nguy cơ về môi trường Làm giảm sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể, tạo ra con giống yếu ớt: Không sống được khi không có kháng sinh. Một số kháng sinh, hóa dược có thể gây ung thư cho người tiêu thụ. Chloramphenicol có thể gây suy tủy
Xem thêm

Đọc thêm

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH GENTAMICIN VÀ AMIKACIN TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH GENTAMICIN VÀ AMIKACIN TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108

Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh gentamicin và amikacin trong điều trị nội khoa tại bệnh viện trung ương quân đội 108
Xem thêm

70 Đọc thêm

Cùng chủ đề