3 22 BIỂU ĐỒ DIỆN TÍCH NGẬP TRƯỜNG HỢP 3 CỦA 5 KHU VỰC TIÊU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "3 22 BIỂU ĐỒ DIỆN TÍCH NGẬP TRƯỜNG HỢP 3 CỦA 5 KHU VỰC TIÊU":

giải đáp các dạng bài tập địa lý 12 theo chủ đề ppt

GIẢI ĐÁP CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐỊA LÝ 12 THEO CHỦ ĐỀ PPT

- Biểu đồ http://diendankienthuc.net BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA THỜI KÌ 1991 – 2005 *Biểu đồ miền thể hiện giá trị tuyệt đối - Bảng số liệu DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO CÁC VỤ MÙA NƯỚC TA THỜI KÌ 1990 – 2005 Đơn vị: nghìn ha Diện tích các vụ lúa Năm Đông xuân Hè thu Mùa 1985 1765 857 3082 1990 2074 1216 2753 1995 2381 1586 2631 2000 3013 2292 2360 2005 2942 2349 2038 - Biểu đồ BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO CÁC VỤ MÙA NƯỚC TA THỜI KÌ 1990 – 2005 II. HƯỚNG DẪN THAO TÁC LỰA CHỌN BIỂU ĐỒ THÍCH HỢP Phần bài tập trong các đề thi đại học, cao đẳng thường không chỉ rõ cho học sinh vẽ loại biểu đồ gì mà chỉ yêu cầu học sinh lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất để vẽ. Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ thể hiện được tính chính xác theo yêu cầu của bảng số liệu, có tính trực quan cao thời gian vẽ nhanh. Vì vây, cần lưu ý một số điểm sau đây: - Trường hợp bảng số liệu vừa có thể vẽ được biểu đồ cột chồng và biểu đồ miền thi xem nếu có số năm ít (2 – 3 năm) thì vẽ biểu đồ cột chồng; nếu số năm nhiều hơn
Xem thêm

11 Đọc thêm

Giải pháp thúc đẩy phát triển bền vững chứng khoán VN

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHỨNG KHOÁN VN

Biểu đồ 1: Chỉ số VNIndex qua các năm (2000 – 2008) .............................................29 Biểu đồ 2: Tình hình CK niêm yết mới tại HOSE qua các năm (20062008) ............... 31 Biểu đồ 3: Quy mô giao dịch CK tại HOSE qua các năm (20062008) ........................ 31 Biểu đồ 4: Biểu đồ tănggiảm của một số chỉ số CK tiêu biểunăm 2008 ..................... 31 Biểu đồ 5: Biểu đồ mức sụt giảm giá trị tài sản ròng tính theo USD của một số quỹ đầu tư so với năm 2008……

106 Đọc thêm

phân tích và thiết kế hệ thống quản lí khách sạn

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÍ KHÁCH SẠN

5. Nội dung quản lý a)Quản lý khách thuê phòng :Khi có một khách đăng ký thuê phòng , thì có một mẫu biên lai được sinh ra, để ghithông tin vào và nó được lưu vào một danh mục khách thuê phòng của khách sạn .Khi cần thông tin gì thì có thể vào đó để xem lại ,hoặc có chỉnh sửa gì thì vào đó để làm .b)Quản lý phòng :Các phòng ở được thống kê và quản lý về tình trạng phòng và chất lượng phòng . Đểcó những báo cao tình trạng phòng cho thuê tại mọi thời điểm ,giúp khách hàng dễ dàng chọn phòng phù hợp với nhu cầu. Và khi có khách thuê phòng thì danh mục phòng ở phải có những cập nhật thay đổi là phòng không còn trống c)Quản lý việc mượn trả phòng Trương Quang Lợi / Lớp K5D/ Email :truongquangloi@gmail.com8 Bài tập lớn môn: Phân tích thiết kế hệ thống Đề tài: Quản lý khách sạnCác mẫu biên lai sẽ được sinh ra khi một phòng được đặt thuê.Và khi trả phòng nhân viên sẽ thống kê tài chính mà khách hàng cần phải trả và sinh ra biên lai cho khách hàng.Khách hàng có thể trả tiền theo nhiều phương thức khác nhau.PHẦN 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG Sau khi khảo sát hệ thống khách sạn . Ta đi vào phân tích hệ thống . Công việc phân tích hệ thống bao gồm :. Phân cấp chức năng của hệ thống. Tìm hiều các luồng dữ liệu của hệ thống. Tìm hiểu các từ điển dữ liệu của hệ thống . Vẽ biểu đồ mối quan hệ thực thể . I . Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống Các chức năng chính của hệ thống :Quản lý phòngQuản lý đặt phòng
Xem thêm

36 Đọc thêm

KIEM TRA KI II ĐIA 8

KIEM TRA KI II ĐIA 8

- Ở Trung Bộ: S.Kì Cùng – Bằng Giang, S.Mã, S.Cả, S.Thu Bồn, S.Ba- Ở Nam Bộ: S. Đồng nai, S. Mê Côngc) Giải thíchCác sông ở Trung Bộ thường ngắn và dốc do ảnh hưởng của địa hình…Ý nghĩa: phát triển thủy điện2,0* Biểu đồ: tròn- Tên biểu đồ- Đúng, chính xác số liệu, chú thích rõ ràng, đẹp* Nhận xétTrong 3 loại đất chủ yếu thì đất feralit chiếm tỉ trọng lớn nhất, tiếp đến là đất phù sa,thấp nhất là đất mùn núi cao2,0a) Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chiab) Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Sơn La, Phú Thọ, Tuyên Quangc) Văn Chấn, Mù Cang Chải, Trấn Yên, Yên Bình, Lục Yên, Văn Bàn ( Lào Cai), BảoYên( Lào Cai)d) Ý nghĩa của Hồ Thác Bà:- Khai thác thủy điện- Khai thác và nuôi trồng thủy sản- Phát triển du lịch0,50,50,5
Xem thêm

2 Đọc thêm

Báo cáo phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng

BÁO CÁO PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN Môn:Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Hướng Đối Tượng Đề tài :PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE BÁN SỮA TRỰC TUYẾN Giáo viên hướng dẫn: TS.Nguyễn Hữu Đức Sinh viên thực hiện: Lê Quang Huy 20081133 Bùi Văn Hiếu 20080927 Đặng Hoàng Anh20080022 Đỗ Tùng Linh20086099 Ma Đình Hành20083590 Hà Nội, tháng 5 năm 2012 Contents LỜI MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐƯA RA BÀI TOÁN 5 I.KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 5 II.GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 6 1.Tổng quan về thương mại điện tử 6 2.Mô tả đề tài 8 3.Mục đích của đề tài 8 CHƯƠNG 2:Phân Tích Hệ Thống 9 I.Đặc tả các quy trình nghiệp vụ: 9 1.KH thêm sản phẩm vào giỏ hàng: 9 2.Khách hàng đặt hàng mua sản phẩm: 10 II.Các ca sử dụng của hệ thống: 11 1.Biểu đồ usecase tổng quát: 11 2.Đặc tả Usecase: Add To Shopping Cart 12 3.Đặc tả usecase: Order Entry 13 4.Đặc tả usecase:Đăng nhập vào hệ thống 14 5.Đặc tả usecase:Đăng xuất khỏi hệ thống 15 6.Đặc tả usecase:Quản lý thông tin cá nhân 16 7.Đặc tả usecase:Khởi tạo lại mật khẩu 17 III.Biểu đồ trình tự: 18 1.Biểu đồ trình tự của Usecase Add To ShoppingCart: 18 2.Biểu đồ trình tự của usecase Order Entry: 19 III.Biểu đồ lớp: 20 1.Biểu đồ lớp của Usecase Add To ShoppingCart: 20 2.Biểu đồ lớp của Usecase Order Entry: 21 IV. Biểu đồ Collaboration : 22 1.Biểu đồ Collaboration của Usecase Add To Shopping Cart: 22 2.Biểu đồ Collaboration của Usecase Order Entry: 23 V. Biểu đồ Statechart : 24 1. Biểu đồ Statechart của đối tượng Shopping Cart: 24 2.Biểu đồ Statechart của Usecase Order Entry: 25 VI.Biểu đồ thành phần: 26 1.Biểu đồ Component của Usecase Add To Shopping Cart: 26 2. Biểu đồ Component của Usecase Order Entry: 27
Xem thêm

25 Đọc thêm

Luận văn: Đẩy mạnh hoạt động Marketing - Mix tại công ty TNHH HILMAQ pdf

LUẬN VĂN: ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING - MIX TẠI CÔNG TY TNHH HILMAQ PDF

2425§¹i häc Ph¬ng §«ng Khóa luận tốt nghiệpcán bộ lãnh đạo, các nhà quản trị cấp trung gian và cấp thấp và đội ngũ các thợ cả, nghệ nhân và công nhân có tay nghề cao. Bên cạnh đó DN phải đảm bảo được các điều kiện vật chất - kỹ thuật cần thiết và tổ chức lao động sao cho tạo động lực phát huy hết tiềm năng của đội ngũ lao động này.b, Các yếu tố sản xuất, kinh doanh: Đây là hoạt động chủ yếu, cốt lõi của DN, khả năng sản xuất, kinh doanh của DN thường tập trung chủ yếu vào các vấn đề năng lực sản xuất, kinh doanh như quy mô, cơ cấu, trình độ kỹ thuật sản xuất, kinh doanh, hình thức tổ chức quá trình sản xuất, kinh doanh…c, Yếu tố tài chính kế toán: Chức năng của bộ phận tài chính bao gồm: phân tích, lập kế hoạch, kiểm tra việc thực hiện tài chính và tình hình tài chính của DN, tác động trực tiếp tới hiệu quả và kết quả hoạt động kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển của DN. Khi đánh giá tình hình tài chính của mình DN cần tập trung vào các vấn đề chủ yếu như cầu về vốn và khả năng huy động vốn, việc phân bổ vốn, hiệu quả sử dụng vốn sản xuất - kinh doanh chung ở DN.d, Yếu tố Marketing: Mục tiêu của Marketing là thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn của khách hàng bên ngoài và bên trong DN, đảm bảo được cung cấp sản phẩm ổn định với chất lượng theo yêu cầu của sản xuất và giá cả phù hợp nhằm giúp DN giành thắng lợi trong cạnh tranh và đạt được lợi nhuận cao trong dài hạn. Hoạt động marketing của DN càng có chất lượng và ở phạm vi rộng bao nhiêu càng có thể tạo ra các lợi thế chiến thắng các đối thủ cạnh tranh bấy nhiêu. Do đó cần phải có những chiến lược cũng như đưa ra được những quyết định Maketing phù hợp với hoạt động kinh doanh trong từng giai đoạn.e, Yếu tố nghiên cứu và phát triển (R&D): Nghiên cứu và phát triển là hoạt động có mục đích sáng tạo sản phẩm (dịch vụ) mới và khác biệt hoá sản phẩm. Kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh khu vực hoá và quốc tế hóa, khả
Xem thêm

87 Đọc thêm

Bài trí cho 5 căn bếp có hình dáng... "bất thường" (P2) ppt

BÀI TRÍ CHO 5 CĂN BẾP CÓ HÌNH DÁNG BẤT THƯỜNG P2

Khu vực tủ bếp và các thiết bị nhà bếp Bàn ăn gắn trên tường tiết kiệm diện tích 5. Căn bếp 22m2 Căn bếp này có hình dáng gần giống căn bếp ở trên nhưng rộng hơn một chút. Trong cách sắp xếp lần này, bàn ăn vẫn được chọn theo cách truyền thống và phổ biến thay vì dạng gắn trên tường như ở trên nên cách bố trí sẽ có sự thay đổi so với ở phần 4. Khu vực bàn ăn được dành riêng ở một khu tách biệt. Khu vực còn lại được dành cho bếp nấu, bồn rửa và đảo bếp. Sơ đồ căn bếp 1. Khu vực bàn ăn 2. Khu vực 3. Đảo bếp Khu vực bồn rửa và tủ bếp được theo hình chữ L dọc theo tường. Ở khu vực bồn rửa có lắp cửa sổ giúp đón ánh sáng vào trong phòng, thuận lợi hơn cho bạn khi chuẩn bị thức ăn cũng như khi rửa bát đĩa. Ngoài ra, cạnh bồn rửa là bề mặt khá thoáng rộng, hỗ trợ cho việc chuẩn bị nấu nướng được thoải mái hơn. Để tận dụng khoảng không giữa phòng, bạn hãy đặt một đảo bếp với kiểu dáng thanh thoát, đơn giản. Trên đó có bếp nấu. Đảo bếp này có màu sắc tươi sáng, tạo điểm nhấn thú vị cho gian bếp. Đảo bếp bao gồm bếp nấu
Xem thêm

11 Đọc thêm

BC THỰC TẬP: XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG BẰNG PHP FRAMEWORK CODEIGNITER CHO CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG BẮC HÀ

BC THỰC TẬP: XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG BẰNG PHP FRAMEWORK CODEIGNITER CHO CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG BẮC HÀ

PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Cơ sở thực tiễn của đề tài 1 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài: 1 1.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: 1 2. Nội dung nghiên cứu chính 1 2.1. Mục tiêu của đề tài: 1 2.2. Nội dung của đề tài: 1 3. Phương pháp nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Giới thiệu về cơ sở thực tập 2 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH MVC VÀ CODEIGNITER FRAMEWORK 3 1. Mô hình MVC 3 2. Codeigniter Framework 5 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13 1. SƠ ĐỒ USECASE TỔNG QUÁT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG 13 2. SƠ ĐỒ USECASE MỨC PHÂN RÃ 14 3. BIỂU ĐỒ TUẦN TỰ CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN 18 3.1. Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 18 3.2. Biểu đồ tuần tự chức năng thêm mới 19 3.3. Biểu đồ tuần tự chức năng sửa 20 3.4. Biểu đồ tuần tự chức năng xóa 21 3.5. Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm 22 4. BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN 23 4.1. Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 23 4.2. Biểu đồ hoạt động chức năng thêm mới 24 4.3. Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thông tin 25 4.4. Biểu đồ hoạt động chức năng xóa thông tin 26 5. BIỂU ĐỒ LỚP CHO MÔ HÌNH QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG CỦA CÔNG TY 27 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 28 1. Bảng Công Ty CongTy 28 2. Bảng Công Ty Niêm Yết CongTyNiemYet 28 3. Bảng Cổ Đông Cá Nhân CoDongCaNhan 29 4. Bảng Sàn Giao Dịch SanGiaoDich 29 5. Bảng Công Ty Kiểm Toán CongTyKiemToan 30 6. Bảng Công Ty Tư Vấn Niêm Yết CongTyTuVanNiemYet 30 7. Bảng Công Ty Niêm Yết Cổ Đông CongTyNiemYetCoDong 31 8. Bảng Công Ty Quản Trị CongTyQuanTri 31 9. Bảng Người Dùng NguoiDung 32 10. Bảng Hồ Sơ Người Dùng HoSoNguoiDung 32 11. Bảng Nhóm Người Dùng NhomNguoiDung 33 12. Bảng Tin Tức TinTuc 33 13. Bảng Danh Mục Tin Tức – DanhMucTinTuc 33 14. SƠ ĐỒ LIÊN KẾT CSDL 34 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu ứng dụng enzym trong chế biến tiêu sọ tại các làng nghề

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG ENZYM TRONG CHẾ BIẾN TIÊU SỌ TẠI CÁC LÀNG NGHỀ

esterase (EC 3.1.1.73) và ρ-coumaric acid esterase (EC 3.1.1 ) Xylanase thủy phân xylan theo cơ chế axít - bazơ, nhờ 2 gốc glutamate: Glu 78 và Glu 172. Trong đó, Glu 78 hoạt động như chất ưa nhân và có xu thế tích điện âm, ngược lại Glu 172 có tính axít và có xu thế được proton hóa. Trong cơ chế dời chỗ 2 lần của endoxylanase, Glu 172 đóng vai trò như một chất axít ở bước đầu tiên và như một chất bazơ ở bước thứ 2. Hệ xylanse được sinh tổng hợp chủ yếu bởi nấm sợi, xạ khuẩn và vi khuẩn: Aspergillus, Trichoderma, Clostridia, Bacillus, Streptomycetes, Endoxylanase của nấm sợi hoạt động trong khoảng pH 3,5 – 5,5 và ổn định trong khoảng pH 1,0 – 10,0. Endoxylanase của vi khuẩn hoạt động ở pH tối ưu cao hơn endoxylanase của nấm sợi và ổn định ở pH 5,0 – 7,3. 1.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu chế biến tiêu trắng (tiêu sọ) Sản phẩm hồ tiêu thông dụng trên thị trường thế giới là tiêu đen và tiêu trắng. Ngày nay nhiêu loại sản phẩm có giá trị đã được phát triển thêm từ hồ tiêu như dầu tiêu được chế biến từ tiêu lép (Ấn Độ), dầu nhựa tiêu (oleoresine), tiêu xanh ngâm muối, tiêu xanh khử nước, tiêu đỏ… 1.3.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu chế biến tiêu trắng trên thế giới Các phương pháp sản xuất tiêu trắng: 1/ Phương pháp ngâm nước: + Ngâm ở sông hoặc suối: tiêu xanh sau khi tách khỏi cuống được cho vào túi bằng cói (khoảng 20-25 kg/túi) buộc chặt rồi ngâm ở sông hoặc các dòng suối từ 2 - 3 tuần. Trong quá trình ngâm nước, lớp vỏ ngoài bị phân hủy dần dần. Sau thời gian ngâm, các túi tiêu được vớt lên rồi chà bằng chân và rửa bằng nước. Hạt tiêu sau khi chà rửa đem phơi nắng 2-3 ngày. Phương pháp này chỉ ứng dụng được ở những vùng gần sông suối, rất khó mở rộng quy mô sản xuất và thời gian chế biến quá dài. + Ngâm trong các bể xi măng: là phương pháp được sử dụng chủ yếu ở Ấn
Xem thêm

60 Đọc thêm

BIỂU đồ XƯƠNG cá (fishbone diagram) kỹ NĂNG GIẢI QUYẾT vấn đề III

BIỂU ĐỒ XƯƠNG CÁ (FISHBONE DIAGRAM) KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ III

PHÂN TICH VẤN ĐỀ1. ĐỊNH NGHĨA:2. Công cụ này được sử dụng nhằm mục đích:3. Biểu đồ xương cá được sử dụng trong những trường hợp nào, khi nào?4. CÓ MẤY DẠNG BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ?5. NỘI DUNG BĐ 4 M LÀ GÌ ?6. Các bước xây dựng biểu đồ xương cá:VÍ DỤ: TIẾN HÀNH LẬP MỘT BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ 4M 7. LỢI THẾ VÀ BẤT LỢI CỦA VIỆC PHÂN TÍCH BẰNG BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ

21 Đọc thêm

Bài giảng THIẾT KẾ NỘI DUNG BIỂU ĐỒ

BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NỘI DUNG BIỂU ĐỒ

Chọn kiểu chữChọn cỡ chữ 14Đưa chuột vào phía trong khung bao ngoài biểu đồ và chú thích, xuất hiện chữ Chart Area, click chuột sẽ xuất hiện 8 hình vuông màu đen nằm phía bên trong khung, sau đó ĐỊNH DẠNG KHU VỰC BIỂU ĐỒĐỊNH DẠNG KHU VỰC BIỂU ĐỒXuất hiện hộp thoại Format Chart Area Click đúp 15ĐỊNH DẠNG KIỂU DÁNG CHO KHU VỰC VẼ CHẤMĐỊNH DẠNG KIỂU DÁNG CHO KHU VỰC VẼ CHẤMXuất hiện hộp thoại Format Plot Area Click đúpĐưa chuột vào phía trong khung bao ngoài biểu đồ và chú thích, xuất hiện chữ Plot Area, click chuột sẽ xuất hiện một khung bao biểu đồ và 8 hình vuông màu đen, sau đó 16Hộp thoại Format Plot Area_Patterns Chọn tự độngClickMàu tự độngKhông màuKhông chọnTuỳ chỉnhKiểu đườngMàu đường
Xem thêm

45 Đọc thêm

nguồn atx mạch power good

NGUỒN ATX MẠCH POWER GOOD

Nguồn ATX: Mạch power good Mạch tạo điện áp P.G bảo vệ Mainboard 1 – Điện áp bảo vệ P.G (Power Good) là gì ?  P.G (Power Good) là chân điện áp bảo vệ Mainboard, điện áp này được mạch tạo áp P.G tạo ra, mạch tạo áp P.G kiểm tra một số thông số của IC dao động kết hợp với có điện áp 5V ở đầu ra để tạo điện áp P.G - Điện áp P.G có mức cao (5V) là thông báo nguồn hoạt động an toàn - Điện áp P.G có mức thấp là thông báo nguồn có sự cố  Trong quá trình khởi động của Mainboard (xem lại giáo trình S/C Mainboard) mạch Logic sẽ kiểm tra các tín hiệu P.G của nguồn ATX, VRM_GD của mạch ổn áp cho CPU trước khi tạo điện áp PWR_OK, điều này nghĩa là nếu nguồn ATX mất điện áp P.G thì mạch Logic trên Main sẽ không tạo ra tín hiệu PWR_OK và như vậy một số mạch trên Main sẽ không hoạt động, Chipset nam sẽ không tạo tín hiệu Reset  Sơ đồ tổng quát của mạch tạo áp P.G trên các nguồn sử dụng IC – TL494 và LM339 Sơ đồ tổng quát của mạch tạo áp P.G trên các nguồn sử dụng IC – TL494 và LM339 2 – Phân tích mạch tạo áp P.G trên bộ nguồn POWER MASTER 1) Sơ đồ nguyên lý của khối nguồn và khu vực mạch tạo áp P.G 2) Sơ đồ khu vực mạch tạo áp P.G 3 – Nguyên lý hoạt động của mạch tạo áp P.G  Khi IC dao động hoạt động bình thường, chân FeedBack (số 3) của IC dao động TL494 cho ra điện áp khoảng 3V, điện áp này đưa qua điện trở R50 vào khống chế đèn Q12, khi đó chân E đèn Q12 có điện áp khoảng 3,6V => đi qua D32 => qua R64 sang điều khiển cho đèn Q14 dẫn => đèn Q15 tắt => điện áp chân C đèn Q15 tăng lên = 5V xác lập cho điện áp P.G có mức
Xem thêm

7 Đọc thêm

Gián án THIẾT KẾ NỘI DUNG BIỂU ĐỒ

GIÁN ÁN THIẾT KẾ NỘI DUNG BIỂU ĐỒ

Chọn kiểu chữChọn cỡ chữ 14Đưa chuột vào phía trong khung bao ngoài biểu đồ và chú thích, xuất hiện chữ Chart Area, click chuột sẽ xuất hiện 8 hình vuông màu đen nằm phía bên trong khung, sau đó ĐỊNH DẠNG KHU VỰC BIỂU ĐỒĐỊNH DẠNG KHU VỰC BIỂU ĐỒXuất hiện hộp thoại Format Chart Area Click đúp 15ĐỊNH DẠNG KIỂU DÁNG CHO KHU VỰC VẼ CHẤMĐỊNH DẠNG KIỂU DÁNG CHO KHU VỰC VẼ CHẤMXuất hiện hộp thoại Format Plot Area Click đúpĐưa chuột vào phía trong khung bao ngoài biểu đồ và chú thích, xuất hiện chữ Plot Area, click chuột sẽ xuất hiện một khung bao biểu đồ và 8 hình vuông màu đen, sau đó 16Hộp thoại Format Plot Area_Patterns Chọn tự độngClickMàu tự độngKhông màuKhông chọnTuỳ chỉnhKiểu đườngMàu đường
Xem thêm

45 Đọc thêm

TRÁCH NHIỆM NGHIÊM NGẶT VÀ MIỄN GIẢM TRÁCH NHIỆM TRONG PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM SẢN PHẨM

TRÁCH NHIỆM NGHIÊM NGẶT VÀ MIỄN GIẢM TRÁCH NHIỆM TRONG PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM SẢN PHẨM

biệt là các đối tác nước ngoài. Những quy định trong luật Việt Nam hiện nay về TNSP cũng ít nghiêm khắc hơn các quốc gia phát triển16. Vì vậy, việc quy định TNNN cũng là một trong những cách tạo áp lực cho thương nhân Việt Nam, khuyến khích họ sản xuất những sản phẩm an toàn, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng17. Đã đến lúc, thương nhân Việt Nam nên được chuẩn bị một cách kỹ lưỡng để họ bắt kịp và hòa nhập với những quy định của thế giới nhằm giúp họ ngăn chặn những khó khăn trong kinh doanh, thậm chí phá sản. Với những phân tích như trên, chúng tôi kiến nghị Việt Nam nên áp đặt TNNN trong lĩnh vực pháp luật về TNSP. Nếu Dự thảo được thông qua và quy định về TNNN được giữ nguyên, thì Quốc hội nên rà soát để loại bỏ những điểm trùng lặp, không cần thiết giữa Luật CLSPHH với Luật BVNTD của Việt Nam. Ngoài ra, những quy định về khuyết tật cũng nên được quy định một cách cẩn trọng vì khi xác định trách nhiệm của nhà sản xuất, Toà án sẽ tập trung rất nhiều vào việc xem xét liệu sản phẩm liên quan có khuyết tật hay không18.2. Các trường hợp miễn, giảm trách nhiệm sản phẩm 2.1. Miễn TNSP nếu khuyết tật của sản phẩm phát sinh do thương nhân buộc phải tuân thủ quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyềnTrường hợp này được quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 20 của Dự thảo và được đề cập trong điểm d, Khoản 1 và điểm d, Khoản 2, Điều 62 của Luật CLSPHH. Quy định này tương tự với khoản d, Điều 7 của Chỉ thị 85/374/EEC ngày 25/7/1985 của Cộng đồng châu Âu (Chỉ thị). Theo đó, nhà sản xuất không có trách nhiệm bồi thường như quy định của Chỉ thị nếu khuyết tật phát sinh do họ tuân thủ theo những quy định bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tất cả các quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu cũng đã thực thi điều khoản này trong luật của họ. Chẳng hạn, điểm a, Khoản 1, Điều 4 Phần I của Luật BVNTD của Anh quy định “một người bị kiện vì sản phẩm của người đó bị khuyết tật có thể được miễn trừ trách nhiệm nếu chứng minh được rằng khuyết tật phát sinh do yêu cầu, theo quy định của pháp luật, hoặc bất kỳ nghĩa vụ nào của Cộng đồng châu Âu”. Tuy nhiên, ở Việt Nam, cả Dự thảo và Luật CLSPHH đều không nói rõ cơ quan nhà nước có thẩm quyền là cơ quan nào, ở cấp nào, nên việc viện dẫn điều khoản này trong thực tế có thể gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, khái niệm “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” nên được định nghĩa rõ ràng trong Dự thảo hoặc các văn bản hướng dẫn thi hành Luật BVNTD để tránh gây hiểu lầm, tranh cãi sau này.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Báo cáo thực tập "Quy trình bảo dưỡng bánh xe" pot

BÁO CÁO THỰC TẬP "QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG BÁNH XE" POT

Xưởng bánh xe : • Tầng 1 diện tích 360m2 được chia thành các khu vực sảnxuất dành cho xưởng bánh xe và khu vực dành cho xưởng cụmphanh, phòng dành cho quản đốc và đội ngũ nhân viên, kho thiếtbị, bảo quản vòng bi và phòng sơn.• Tầng 2 diện tích 76,5m2 được dùng để bố trí các phònglàm việc cho ban điều hành (phòng giám đốc, phòng kế toán,phòng kỹ thuật và phòng họp).Xưởng nội thất : • Tầng 1 diện tích 250m2 được chia thành các khu vực giacông cơ khí, chế tạo ốp tay ghế, bàn ăn trên máy bay và các chi tiếtkhác, sửa chữa tay ghế, phòng R&D và kho vật tư.• Tầng 2 diện tích 200m2 được chia thành các khu vực sửdụng cho việc may bọc ghế, thảm máy bay và văn phòng chophòng QA&SM, phòng đào tạo. phòng dành cho quản đốc và độingũ nhân viên, kho vật tư.4.Nhân sự• 01 Giám đốc.• 02 Đảm bảo chất lượng.• 04 Kỹ thuật.• 02 Tài vụ.• 08 Xưởng bánh xe.• 05 Xưởng nội thất.II.Công việc chính trong quá trình thực tập Bảo dưỡng bánh xe.1.Mô tả chung và các bộ phận chính: Một bánh xe bao gồm nửa bánh xe trong (inner wheel half)vànửa bánh xe ngoài(outer wheel half).Các Bolt (bu long), washer (vòng đệm) và nut (đai ốc) là nhữngbộ phân liên kết 2 nửa bánh xe lại với nhau.
Xem thêm

22 Đọc thêm

báo cáo luật tài chính nhà nước

BÁO CÁO LUẬT TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC

LỜI MỞ ĐẦU 3 PHẦN NỘI DUNG 4 1.Khái niệm, vai trò của thuế xuất nhập khẩu 4 1.1. Khái niệm 4 1.2. Đặc điểm thuế xuất nhập khẩu 4 1.3. Vai trò của thuế xuất nhập khẩu 4 2. Người nộp thuế 5 3. Đối tượng chịu thuế 5 3.1. Định nghĩa 5 3.2 . Đối tượng chịu thuế 5 4. Căn cứ tính thuế 6 4.1. Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm 6 4.2. Hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối 19 5. Miễn Thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất nhập khẩu 22 5.1. Miễn Thuế 22 5.2. Giảm thuế 25 5.3. Các trường hợp được xét hoàn thuế 26 5.4. Giảm thuế 33 5.5. Các trường hợp được xét hoàn thuế. 33 KẾT LUẬN 38 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 MỤC LỤC 43
Xem thêm

43 Đọc thêm

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KHO HÀNG CÔNG TY ĐIỆN TỬ MINH ANH

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KHO HÀNG CÔNG TY ĐIỆN TỬ MINH ANH

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ DANH MỤC HÌNH ẢNH DANH MỤC BẢNG LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN BÀI TOÁN 3 1.1. Tổng quan đề tài 3 1.2. Khảo sát hệ thống 3 1.3. Yêu cầu đối với hệ thống mới. 5 1.3.1. Phân tích yêu cầu người dùng 5 1.3.2. Phân tích yêu cầu của hệ thống 6 1.4. Kết luận 6 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 7 2.1. Các chức năng của hệ thống 7 2.2. Vẽ biểu đồ phân cấp chức năng 7 2.2.1. Từ sự phân tích trên ta có biểu đồ phân cấp chức năng như sau: 7 2.2.2. Chức năng của hệ thống bao gồm 8 2.3. Vẽ biểu đồ thực thể quan hệ dữ liệu 9 2.3.1.Các thực thể có liên quan 11 2.4. Biểu đồ use case 11 2.5. Biểu đồ use case chi tiết 12 2.5.1. Sơ đồ chức năng quản lý đăng nhập 12 2.5.2. Sơ đồ chức năng quản lý xem danh mục 12 2.5.3. Sơ đồ chức năng quản lý danh mục 14 2.5.4: Sơ đồ chức năng quản lý báo cáo 15 2.6. Các hoạt động của use case 16 2.6.1. Đăng nhập 16 2.6.2. Lập phiếu xuất hàng 17 2.6.3. Quản lý thông tin nhân viên 18 2.6.4. Quản lý thông tin khách hàng 20 2.6.5. Quản lý thông tin hàng hóa 22 2.7. Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự 28 2.7.1. Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự lớp nhân viên 28 2.7.2. Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự lớp vật tư 29 2.7.3. Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự phiếu xuất 31 2.7.4. Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự phiếu nhập 32 2.7.5. Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự lớp khách hàng 34 2.8. Thiết kế cơ sở dữ liệu 37 2.9. Kết luận 39 CHƯƠNG 3: CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN VÀ GIỚI THIỆU PHẦN MỀM 40 3.1. Công cụ phần mềm 40 3.1.1. Phần mềm Visual Studio 40 3.1.2. Phần mềm SQL Server 43 3.2. Giao diện phần mềm 45 3.2.1. Thiết kế giao diện trang đăng nhập 45 3.2.2. Chức năng của xem danh mục 46 3.2.3. Chức năng của quản lý danh mục 48 3.2.4. Chức năng của báo cáo 49 KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Xem thêm

Đọc thêm

HỘ KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN – THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA HỘ KINH DOANH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

HỘ KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN – THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA HỘ KINH DOANH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT KINH TẾ ĐềTài:HỘ KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN – THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA HỘ KINH DOANH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY GVHD : TS. Bùi Xuân Hải Lớp : Đêm 4 – K22 SVTH : Lê Như Thanh Hải Trần Vinh Hiển Phạm Chí Hiếu (NT) Mai Hoàng Thịnh Nguyễn Thị Tâm Thương Đặng Thị Cẩm Uyên Bùi Thị Thúy Vân Tp. Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2013 MỤC LỤC Lời mở đầu 1. Hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân 3 1.1. Hộ kinh doanh 3 1.1.1. Khái niệm 3 1.1.2. Đặc điểm pháp lý 3 1.2. Doanh nghiệp tư nhân 5 1.2.1. Khái niệm 5 1.2.2. Đặc điểm pháp lý 5 1.3. So sánh Hộ kinh doanh và Doanh nghiệp tư nhân 6 2. Thực tế hoạt động và vai trò của Hộ kinh doanh ở Việt Nam hiện nay 8 2.1. Thực tế hoạt động của Hộ kinh doanh ở Việt Nam 8 2.1.1. Thuận lợi 8 2.1.2. Khó khăn, vướng mắc 10 2.2. Vai trò của Hộ kinh doanh ở Việt Nam hiện nay 11 Kết luận BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Số hộ kinh doanh cá thể ở Việt Nam 9 Biểu đồ 2: Số hộ kinh doanh cá thể phân theo vùng 10 Biểu đồ 3: Số lượng cơ sở SXKD cá thể giai đoạn 2008 – 2010 14 Biểu đồ 4: Số lượng LĐ làm việc trong khu vực SXKD cá thể (2008 – 2010) 14 Biểu đồ 5: Tổng doanh thu do khu vực SXKD cá thể thực hiện (2005 – 2010) 15 Biểu đồ 6: Số Hộ kinh donh phân theo vùng miền 15 Biểu đồ 7: Tổng doanh thu do khu vực SXKD cá thể thực 16 LỜI MỞ ĐẦU Các cá nhân, tổ chức khi đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền tham gia vào hoạt động sản xuất – kinh doanh, dưới nhiều hình thức khác nhau: có thể thành lập doanh nghiệp, có thể thành lập hợp tác xã, hộ kinh doanh, có thể dưới hình cá nhân kinh doanh, nhóm kinh doanh nhỏ,…Lựa chọn hình thức kinh doanh nào có lợi nhất trong điều kiện, hoàn cảnh của mình, trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường? – Đó là điều băn khoăn của không ít người khi chuẩn bị bước vào “thương trường”. Làm sao vừa phù hợp với khả năng của mình, vừa an toàn, vừa có sức cạnh tranh cao nhất? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cần phải tìm hiểu rõ những loại hình kinh doanh. Sau đây nhóm xin đánh giá và so sánh Hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân qua tiểu luận: “Hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân – Thực tế hoạt động và vai trò của Hộ kinh doanh ở Việt Nam hiện nay” .Do hạn chế về thời gian cũng như nguồn tài liệu, đề tài của nhóm không tránh khỏi nhiều sai sót, kính mong thầy và các bạn góp ý.
Xem thêm

20 Đọc thêm

Phân tích hệ thống quản lý thư viện theo mô hình hướng đối tượng

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN THEO MÔ HÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 Chương I. Khảo sát hệ thống. 3 1.1. Nghiệp vụ quản lý tại thư viện. 3 1.1.1. Nghiệp vụ quản lý kho sách. 3 1.1.2. Nghiệp vụ quản lý đọc giả. 3 1.1.3. Nghiệp vụ quản lý mượn sách. 3 1.2. Các quy trình làm việc tại thư viện. 3 1.2.1. Quy trình nhập, đánh mã sách. 3 1.2.2. Quy trình cấp thẻ đọc giả. 3 1.2.3. Quy trình đưa sách lên giá trưng bày và thu hồi sách vào kho. 3 1.2.4. Quy trình tra cứu thông tin sách. 3 1.2.5. Quy trình cho mượn sách. 3 1.2.6. Quy trình gia hạn mượn sách. 3 1.2.7. Quy trình trả sách. 3 1.2.8. Quy trình xử lý hỏng, mất, trả sách muộn. 3 1.2.9. Quy trình làm lại thẻ đọc giả. 3 1.2.10. Quy trình hủy thẻ đọc giả. 3 1.2.11. Quy trình gia hạn thẻ đọc giả. 3 1.2.12. Quy trình thanh lý sách. 3 1.2.13. Quy trình lập báo cáo thống kê nhập, xử lý hỏng mất, thanh lý sách. 3 1.2.14. Quy trình lập báo cáo thống kê mượn trả sách. 3 Chương II. Phân tích thiết kế hệ thống. 3 2.1. Xác định các tác nhân hệ thống (actor). 3 2.2.1. Tác nhân đọc giả. 3 2.2.2. Tác nhân thủ thư. 3 2.2.3. Tác nhân người dùng. 3 2.2.4. Sự tổng quát hóa các tác nhân. 3 2.2. Xác định các ca sử dụng của hệ thống (use case). 3 2.2.1. Các ca sử dụng của tác nhân đọc giả. 3 2.2.2. Các ca sử dụng của tác nhân thủ thư. 3 2.2.3. Các ca sử dụng của tác nhân người dùng. 3 2.2.4. Biểu đồ tổng quan ca sử dụng của hệ thống. 3 2.2.5. Biểu đồ chi tiết ca sử dụng đăng nhập đăng xuất hệ thống. 3 2.2.6. Biểu đồ chi tiết ca sử dụng quản lý cấp phát thẻ. 3 2.2.7. Biểu đồ chi tiết ca sử dụng mượn trả sách. 3 2.2.8. Biểu đồ chi tiết ca sử dụng quản lý kho sách và thư viện. 3 2.3. Xác định biểu đồ lớp hệ thống (class diagram). 3 2.3.1. Biểu đồ lớp tổng quan cho toàn hệ thống. 3 2.3.2. Biểu đồ lớp cho ca sử dụng đăng nhập đăng xuất hệ thống. 3 2.3.3. Biểu đồ lớp cho ca sử dụng quản lý cấp phát thẻ. 3 2.3.4. Biểu đồ lớp cho ca sử dụng mượn trả sách. 3 2.3.5. Biểu đồ lớp cho ca sử dụng quản lý kho sách và thư viện. 3 2.4. Xác định biểu đồ trình tự của hệ thống (sequence diagram). 3 2.4.1. Biểu đồ trình tự cập nhật đầu sách. 3 2.4.2. Biểu đồ trình tự nhập sách. 3 2.4.3. Biểu đồ trình tự di chuyển sách 3 2.4.4. Biểu đồ trình tự cấp thẻ đọc giả. 3 2.4.5. Biểu đồ trình tự làm lại thẻ đọc giả. 3 2.4.6. Biểu đồ trình tự gia hạn thẻ đọc giả. 3 2.4.7. Biểu đồ trình tự tra cứu thông tin sách. 3 2.4.8. Biểu đồ trình tự mượn sách. 3 2.4.9. Biểu đồ trình tự gia hạn mượn sách. 3 2.4.10. Biểu đồ trình tự trả sách, trả muộn, hỏng mất. 3 2.4.11. Biểu đồ trình tự thanh lý sách. 3 2.5. Xác định biểu đồ hoạt động (activity diagram). 3 2.5.1. Biểu đồ hoạt động ca sử dụng đăng nhập đăng xuất hệ thống. 3 2.5.2. Biểu đồ hoạt động ca sử dụng cấp thẻ. 3 2.5.3. Biểu đồ hoạt động ca sử dụng làm lại thẻ. 3 2.5.4. Biểu đồ hoạt động ca sử dụng gia hạn thẻ. 3 2.5.5. Biểu đồ hoạt động ca sử dụng cập nhật đầu sách. 3 2.5.6. Biểu đồ hoạt động ca sử dụng nhập sách. 3 2.5.7. Biểu đồ hoạt động ca sử dụng di chuyển sách. 3 2.5.8. Biểu đồ hoạt động ca sử dụng thanh lý sách. 3 2.5.9. Biểu đồ hoạt động ca sử dụng mượn sách. 3 2.5.10. Biểu đồ hoạt động ca sử dụng gia hạn sách. 3 2.5.11. Biểu đò hoạt động ca sử dụng trả sách, xử lý hỏng mất sách. 3 2.6. Xác định biểu đồ triển khai và biểu đồ thành phần (deployment and construction diagram). 3 2.6.1. Biểu đồ triển khai hệ thống tổng quan. 3 2.6.2. Biểu đồ thành phần chi tiết ứng dụng theo mô hình MVC. 3 2.6.3. Biểu đồ thành phần gói Controller. 3 2.6.4. Biểu đồ thành phần gói Model. 3 2.6.5. Biểu đồ thành phần gói View. 3 KẾT LUẬN. 3 LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, song song với sự phát triển của công nghệ thông tin nói chung, và công nghệ phần mềm nói riêng là sự đòi hỏi ngày càng cao và quy mô ngày càng mở rộng cho các sản phẩm phần mềm. Trước thực trạng đó, các mô hình phương thức phân tích thiết kế truyền thống trước đây đang ngày càng bộc lộ ra những nhược điểm và những điểm không còn phù hợp với thời đại. Từ đó, đặt ra vấn đề chúng ta cần có được các phương pháp, mô hình làm việc mới tiên tiến và hiệu quả hơn. Xuất phát từ yêu cầu thực tế trong công việc và yêu cầu của môn học cũng như mong muốn tìm tòi nâng cao hiểu biết của bản thân, nhóm chúng em xin chọn đề tài Phân tích hệ thống quản lý thư viện theo mô hình hướng đối tượng làm đề tài bài tập lớn của nhóm. Do còn nhiều hạn chế về thời gian cũng như về kiến thức nên bản báo cáo còn nhiều điểm chưa hợp lý, rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của cô. Chúng em xin cám ơn.
Xem thêm

55 Đọc thêm

Kỹ thuật trồng lúa cực sớm potx

KỸ THUẬT TRỒNG LÚA CỰC SỚM POTX

Kỹ thuật trồng lúa cực sớm l- Thời vụ gieo trồng: Một năm có thể gieo trồng 3 vụ lúa:Vụ Hè thu: Tháng 4 - 5 (DL); Vụ Mùa: Tháng 8 - 9 (DL); Vụ Đông xuân: Tháng 11- 12 (DL). 2- Làm đất: - Cày lật đất phơi ải, dọn sạch cỏ dại, san ruộng bằng phẳng, hạn chế tối đa lẫn tạp giống vụ trước. 3- Chuẩn bị giống: Chọn giống năng suất cao, thích hợp với chân ruộng, ít nhiễm sâu bệnh, không lẫn tạp, tỷ lệ nảy mầm > 90%. - Sạ lan: Lượng giống cần 150 - 160 kg/ha, ngâm giống 24 giờ, vớt ra đem cho ra mộng, đem sạ. - Sạ hang: Lượng giống cần 70-80kg/ha, ngâm 24 giờ, vớt ra ủ vừa nứt nanh, đem gieo. 4- Phân bón: - Lượng phân bón cần cho 1ha lúa là: 200-220kg Urê + 300kg lân, lOO-120kg Kali + 4-5 tấn phân chuồng (nếu có). - Cách bón: (Theo biểu hướng dẫn quy trình bón phân cho lúa ngắn ngày kèm theo trên bao bì ). 5- Điều chỉnh mực nước ruộng: Sau khi sạ đến khi lúa được 3 lá, cho nước vào vừa đủ, không ngập, sau đó nâng cao dần mực nước theo chiều cao cây lúa và giữ mức nước từ 5-l0cm để khống chế cỏ dại.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Cùng chủ đề