BƠM TỰ ĐỘNG LÊN BỂ HỞ

Tìm thấy 3,301 tài liệu liên quan tới từ khóa "BƠM TỰ ĐỘNG LÊN BỂ HỞ":

Tìm hiểu về hệ thống phòng cháy chữa cháy FA và hệ thống bơm tự động trong tòa nhà

TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY FA VÀ HỆ THỐNG BƠM TỰ ĐỘNG TRONG TÒA NHÀ

LỜI MỞ ĐẦUTự động hóa, trong những năm gần đây khái niệm này đã trở nên quen thuộc chứ không còn là khái niệm chỉ được sử dụng trong những lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật đặc thù. Tự động hóa đã góp mặt trong mọi lĩnh vực từ sản xuất cho đến phục vụ cuộc sống hằng ngày. Mục tiêu của công nghệ tự động hóa là xây dựng một hệ thống mà trung tâm là con người, ở đó con người thực hiện việc đặt ra các yêu cầu còn mọi thao tác thực hiện yêu cầu đó, tùy theo từng lĩnh vực, từng quá trình, được đảm nhận bởi những hệ thống kỹ thuật đặc trưng. Trên thế giới, các hệ thống thông minh, tự động điều khiển đã được áp dụng từ rất sớm và cho thấy những đóng góp quan trọng không thể phủ nhận. Việc xây dựng công trình ngày nay gần như không thể thiếu việc triển khai, áp dụng các hệ thống tự động. Với các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng, các hệ thống kỹ thuật tự động gọi chung là hệ thống tự động hóa tòa nhà đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì một điều kiện làm việc lý tưởng cho công trình, cho con người và các thiết bị hoạt động bên trong công trình. Một hệ thống tự động hoàn chỉnh sẽ cung cấp cho công trình giải pháp điều khiển, quản lý điều kiện làm việc như nhiệt độ, độ ẩm, lưu thông không khí, chiếu sáng, các hệ thống an ninh, báo cháy, quản lý hệ thống thiết bị kỹ thuật, tiết kiệm năng lượng tiêu thụ cho công trình, thân thiện hơn với môi trường.Ở Việt Nam, những năm gần đây cũng không khó để nhận ra những đóng góp của các hệ thống tự động trong các công trình công nghiệp và dân dụng. Những khái niệm về quản lý tòa nhà, tiết kiệm năng lượng công trình, bảo vệ môi trường…không còn quá mới mẻ.Trong cuộc sống của chúng ta luôn tồn tại những khu vực dễ cháy, nên việc lắp đặt hệ thống báo cháy có tầm quan trọng hết sức lớn lao. Nó giúp chúng ta phát hiện nhanh chóng, chữa cháy kịp thời kỳ đầu của vụ cháy đem lại sự bình yên cho mọi người, bảo vệ tài sản cho nhân dân, nhà máy xưởng sản xuất…Ngày nay, việc phòng cháy chưã cháy trở thành mối quan tâm hàng đầu của nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới. Nó trở thành nghiã vụ của mỗi người dân. Trên các phương tiện thông tin đại chúng luôn tuyên truyền giáo dục cho mỗi người dân ý thức phòng cháy chửa cháy, nhằm mục đích hạn chế những vụ cháy đáng tiếc xảy ra.Cùng với sự phát triển nhanh chóng của hệ thống thông tin điện thoại thì việc báo cháy qua điện thoại ngày càng trở nên phổ biến, nó giúp ta báo kịp thời những thông tin về vụ cháy đến các cơ quan chức năng.Để có thể tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng em đã được nhận đề tài : “Tìm hiểu về hệ thống phòng cháy chữa cháy FA và hệ thống bơm tự động trong tòa nhà” Chúng em xin chân thành Thank thầy giáo Ths. Hoàng Duy Khang đã tận tình hướng dẫn chúng em trong quá trình thiết kế đồ án.Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2014Sinh viên thực hiệnNhóm 5MỤC LỤCChương I: Giới thiệu chung1.1Hệ thống quản lý toàn nhà (BMS)1.2Hệ thống phòng cháy, chữa cháy tự động trong tòa nhà1.3Giao thức kết nối giữa các hệ thống trong tòa nhà1.3.1Các cách truyền dẫn1.3.2Các giao thức mạng thường dùng trong hệ thống BMSChương II : Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống phòng cháy trong tòa nhà2.1Sơ đồ nguyên lý2.2Cấu tạo của hệ thống2.3Thiết bị đầu vào2.4Trung tâm báo cháy2.5Thiết bị đầu ra2.6Nguyên lý hoạt động2.7Cách thức kết nối hệ thống phòng cháy, chữa cháy với hệ thống quản lý tòa nhà (BMS)Chương III : Một số hệ thống chữa cháy trong tòa nhà3.1 Hệ thống chữa cháy bán tự động3.2 Hệ Thống Chữa Cháy Sprinkler3.3 Hệ Thống Chữa Cháy FM2003.4 Hệ thống chữa cháy bằng khí CO23.5 Hệ thống chữa cháy bằng khí Ni tơ (NN100)3.6 Hệ thống chữa cháy Dry ChemicalChương IV : Hệ thống bơm chữa cháy trong tòa nhà và các tiêu chuẩn kỹ thuật4.1 Hệ thống bơm chữa cháy trong tòa nhà4.2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống báo cháy trong tòa nhà 4.2.1 TCVN 573819934.2.2 2 Yêu cầu thiết kế các bộ phận trong hệ thống theo tiêu chuẩn TCVN 5738:2000Chương V : Hệ thống bơm tự động trong tòa nhà5.1 Động cơ bơm, phân loại và cấu tạo5.2 Cảm biến mức nước và biến tần sử dụng trong hệ thống bơn tự động5.3 Nguyên lý hoạt động của hệ thống bơm tự động Chương VI : Kết luậnCHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG1.1Hệ thống quản lý tòa nhà ( BMS )Hệ thống quản lý toà nhà BMS (Building Management System) là hệ thống điều khiển và quản lý cho các hệ thống kỹ thuật trong toà nhà như hệ thống điện, hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, hệ thống điều hoà thông gió, hệ thống thông báo môi trường, hệ thống an ninh, hệ thống báo cháy chữa cháy, giúp cho việc vận hành một toà nhà trở nên hiệu quả, kịp thời. Với các yêu cầu như vậy hệ thống BMS có các chức năng chính như: Quản lý tín hiệu cảnh báo. Giám sát điều khiển toàn bộ toà nhà. Đặt lịch hoạt động cho thiết bị. Quản lý dữ liệu gồm soạn thảo chương trình, quản lý cơ sở dữ liệu, chương trình soạn thảo đồ hoạ, lưu trữ và sao lưu dữ liệu. Báo cáo, tổng hợp thông tin.Hệ thống BMS có đầy đủ các chức năng đáp ứng được việc giám sát được môi trường không khí, môi trường làm việc của con người. Ngoài ra hệ thống còn có khả năng kết nối các hệ thống kỹ thuật như an ninh, báo cháy, qua cổng giao diện mở của hệ thống với các ngôn ngữ giao diện theo tiêu chuẩn quốc tế.Hệ thống BMS bao gồm đầy đủ các chức năng điều khiển Tổng hợp thông tin Lưu trữ dữ liệu thông báo sự cố, đưa ra những tín hiệu thông báo kịp thời trước khi có những sự cố gây nên những ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống kỹ thuật nói chung.Hệ thống BMS linh hoạt, có khả năng mở rộng với các giải pháp sẵn sàng đáp ứng với mọi yêu cầuVới nhiệm vụ như vậy, hệ thống BMS bao gồm:
Xem thêm

71 Đọc thêm

bài giản xử lý nước sơ bộ

BÀI GIẢN XỬ LÝ NƯỚC SƠ BỘ

Quy trình xử lý nước thải Nước thải từ các nguồn của nhà máy được dẫn vào bể tiếp nhận, có đặt thiết bị lược rác thô. Phần bùn thô được tách ra khỏi nước thải. Sau khi chảy qua bể tiếp nhận, nước thải được cho chảy qua bể tách mỡ (đối với các hệ thống có yêu cầu). Nước thải được bơm chìm nước thải bơm lên thiết bị lược rác tinh tách các chất thải rắn có kích thước nhỏ trước khi tự chảy xuống bể điều hòa. Phần bùn tinh cũng được tách ra. Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi đưa vào các công trình đơn vị phía sau. Thiết bị thổi khí được cấp vào bể nhằm xáo trộn để tránh hiện tượng kỵ khí. Nước thải từ bể điều hòa được bơm lên bể keo tụ tạo bông, đồng thời tiến hành châm PAC (chất trợ keo tụ) và Polymer (chất trợ tạo bông lắng) nhằm thực hiện quá trình keo tụ  tạo bông: liên kết và kích thích liên kết các chất keo trong nước thải để tạo ra các phần tử lớn hơn từ các phần tử nhỏ mà các thiết bị lọc thô và lọc tinh không xử lý được. Các phần tử lớn hơn sau quá trình keo tụ, tạo bông trong nước thải sẽ được lắng và loại thải thành bùn. Sau đó nước thải tự chảy qua hệ thống tuyển nổi, tại đây hỗn hợp khí và nước thải được hòa trộn tạo thành các bọt mịn dưới áp suất khí quyển, các bọt khí tách ra khỏi nước đồng thời kéo theo các váng dầu nổi và một số cặn lơ lửng. Lượng dầu mỡ và cặn lơ lửng được tách khỏi nước thải nhờ thiết bị gạt tự động được dẫn về bể chứa bùn. Bể tuyển nổi kết hợp quá trình tuyển nổi và keo tụ đạt hiệu quả loại bỏ cao. Đồng thời, hiệu quả loại bỏ photpho của toàn hệ thống cũng được cải thiện nhờ công trình này. Nước thải được dẫn tiếp qua bể xử lý kỵ khí. Nước thải có nồng độ ô nhiễm cao sẽ tiếp xúc với lớp bùn kỵ khí và toàn bộ các quá trình sinh hóa sẽ diễn ra trong lớp bùn này, bao gồm quá trình thủy phân, axit hóa, acetate hóa, tạo thành khí methane, và các sản phẩm cuối cùng khác. Nước thải sau khi ra khỏi bể bùn hoạt tính dính bám chảy tràn qua bể lắng. Tại đây, quá trình lắng tách pha xảy và giữ lại phần bùn (vi sinh vật). Bùn sau khi lắng được bơm tuần hoàn về bể kỵ khí và thiếu khí nhằm duy trì nồng độ vi sinh vật trong bể. Phần bùn dư được bơm về bể chứa bùn. Toàn bộ lượng bùn đã qua xử lý được lưu trữ (ép bùn) và đơn vị có chức năng thu gom xử lý.
Xem thêm

23 Đọc thêm

Đề tài: LẬP TRÌNH PLC VỚI WINCC ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG BƠM CẤP NƯỚC

ĐỀ TÀI: LẬP TRÌNH PLC VỚI WINCC ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG BƠM CẤP NƯỚC

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ÁP SUẤT Mỗi trạm bơm thường có nhiều máy bơm cùng cấp nước vào cùng một đường ống.Áp lực và lưu lượng của đường ống thay đổi hang giờ theo nhu cầu.Bơm và các thiết bị đi kèm như đường ống van,đài nước được thiết kế với lưu lượng nước bơm rất lớn.Vì thế điều chỉnh lưu lượng nước bơm được thực hiện bằng các phương pháp sau: -Điều chỉnh bằng cách khép van trên ống đẩy của bơm -Điều chỉnh bằng đóng mở các máy bơm hoạt động đồng thời. -Điều khiển thay đổi tốc độ quay bằng khớp nối thủy lực. Điều khiển theo những phương pháp trên không những không tiết kiệm được năng lượng điện tiêu thụ mà còn gây nên hỏng hóc thiết bị và đường ống do chấn động khi đóng mở van gây nên,đồng thời các máy bơm cung cấp không bám sát được chế độ tiêu thụ trên mạng lưới. Để giải quyết các vấn đề kể trên chỉ có thể sử dụng phương pháp điều khiển truyền động biến đổi tốc độ bằng thiết bị biến tần.Thiết bị biến tần là thiết bị điều chỉnh biến đổi quay của động cơ bằng cách thay đổi tần số của dòng điện cung cấp cho động cơ. 1.1Nguyên tắc điều khiển trong hệ thống. Đầu ra của PLC được nối với biến tần để điều khiển biến tần và từ đây biến tần điều khiển tốc độ động cơ. Khi sử dụng thiết bị biến tần cho phép điều chỉnh một cách linh hoạt lưu lượng và áp lực cấp vào mạng lưới theo yêu cầu tiêu thụ. Với tín hiệu từ cảm biến áp lực phản hồi về PLC.PLC sẽ so sánh giá trị truyền về này với giá trị đặt để từ đó ra lệnh cho biến tần giúp thay đổi tốc độ của động cơ bằng cách thay đổi tần số dòng điện đưa vào đông cơ để đảm bảo áp suất nước trong đường ống là ổn định. Sự điều chỉnh linh hoạt các máy bơm khi sử dụng biến tần được cụ thể như sau: -Điều chỉnh tốc độ quay khi áp suất thay đổi. -Đa dạng trong phương thức điều khiển các máy bơm trong trạm bơm.Một thiết bị biến tần có thể điều khiển tới 5 máy bơm. 1.1.1 Phương thức điều khiển bơm Có 3 phương thức điều khiển các máy bơm: + Điều khiển theo mực nước: trên cơ sở tín hiệu mực chất lỏng trong bể hut hồi tiếp về PLC.Bộ vi xử lý sẽ so sánh tín hiệu hồi tiếp với mực chất lỏng được cài đặt.Trên cơ sở kết quả so sánh PLC sẽ điều khiển đóng mở các máy bơm sao cho phù hợp để mực chất lỏng trong bể luôn bằng giá trị cài đặt.Ngược lại khi tín hiệu hồi tiếp lớn hơn giá trị cài đặt,biến tần sẽ điều khiển các bơm để mực chất lỏng luông đạt giá trị đặt.
Xem thêm

109 Đọc thêm

BÀI TIỂU LUẬN MÁY VÀ THIẾT BỊ LẠNH THỦY SẢN CẤU TẠO VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI MÁY NÉN KHÍ

BÀI TIỂU LUẬN MÁY VÀ THIẾT BỊ LẠNH THỦY SẢN CẤU TẠO VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI MÁY NÉN KHÍ

- Tổn thất lớn nhất trong quá trình nén thực là tổn thất do thể tích chết Vc.Khi làm việc, toàn bộ máy nén piston, xilanh nóng lên. Để đề phòng piston chạm vàoxilanh do dãn nở nhiệt ta chừa lại một khe hở an toàn nhất định.Đối với máy nén tốc độ cao, không gian chết chiếm khoảng 3- 5% thể tích quét líthuyết của piston . Do có thể tích chết nên hơi nén trong xilanh không được đẩy ra hết.Khi piston đi xuống hơi có áp suất cao trong thể tích chết dãn nở cho đến khi áp suấtbằng áp suất hút. Thể tích dãn nở đó là thể tích tổn thất, thể tích hút bị giảm đi đúngbằng thể tích dãn nở Vd.- Tổn thất thứ hai là tổn thất do trở lực của clape (van) hút và đẩy. Clape hút vàđẩy của máy nén lạnh làm việc tự động do sự chênh lệch áp suất. Clape mở khi có ápsuất chênh lệch đủ lớn và đúng hướng.Clape đóng khi do sức đàn hồi hoặc lò xo nén.Khi lò xo của clape quá yếu, việc đóng sẽ chậm do vậy đường nén và dãn chuyển dịchtheo hướng chạy của piston. Khi lò xo quá mạnh, clape sẽ đóng trước và quá trình nénbắt đầu sau khi đã được dãn nở, quá trình dãn bắt đầu với áp suất khí cao.- Thứ ba sự trao dổi nhiệt giữa khí và xilanh cùng piston; do lần lượt bị đốt nóngvà làm lạnh nên nhiệt độ của thành xilanh và piston có giá trị trung gian giữa nhiệt độvà khí hút, khí đẩy.- Thứ tư, có sự rò rỉ khí và chuyển động không ổn địch của dòng khí.1.4 Các dạng kết cấu của máy nén piston:a) Máy nén thuận dòng và ngƣợc dòng:a) Máy nén thuận dòng b) Máy nén ngược dòng van lác) Máy nén ngược dòng van piston đầu thẳng1- Thân máy, 2- xilanh, 3- Tay biên, 4- Piston, 5- Clape hút, 6- Clape đẩy, 7Đường hút, 8- Đường đẩy, 9- Áo nước làm mát, 10- Cánh tản nhiệt, 11- Lò xo antoàn, 12- Nắp xilanh.11
Xem thêm

33 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ BIẾN TẦN – PLC ĐỂ ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO HỆ THỐNG BƠM NHÀ MÁY NƯỚC TRẠM BƠM CẤP 1

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ BIẾN TẦN – PLC ĐỂ ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO HỆ THỐNG BƠM NHÀ MÁY NƯỚC TRẠM BƠM CẤP 1

làm việc có tính ăn mòn cao như axit, bazơ,… Nhiều mẫu, kiểu lắp giúp dễ dàng lựachọn để lắp đặt nhằm đảm bảo tính hoạt động ổn định và thẩm mỹ. Ngõ ra của cảmbiến siêu âm có nhiều lựa chọn: analog và digital. Tất cả các model đều có nút càichương trình nhanh và có tính năng bù nhiệt độ, tự điều chỉnh giúp cảm biến hoạtđộng chính xác cao nhất khi điều kiện môi trường thay đổi. Khoảng cách phát hiện từ30mm ÷ 10m, độ phân giải 0.1%-0.25%. Cảm biến siêu âm sử dụng sóng âm thanh,điều này giúp nhận dạng chính xác.Tại bể chứa nước sạch nhà máy nước, cảm biến siêu âm được lắp dưới nắp của bểchứa. Lấy tín hiệu analog (0 ÷ 10V) của cảm biến này và truyền tín hiệu đến PLC tạinhà máy nước. Thang đo của cảm biến được chia thành 3 mức tác động:-5V tương ứng với 5m chiều cao của nước trong bể chứa.7V tương ứng với 7m chiều cao của nước trong bể chứa.-8,4V tương ứng với 8,4m chiều cao của nước trong bể chứa.SVTH:13ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN LOGICÂUGVHD: Th.S TRẦN THÁI ANHHình 3.1: Cảm biến siêu âm Banner U-GAGE2.4 Cảm biến đo áp suất đường ống.
Xem thêm

18 Đọc thêm

công nghệ xử lí nước rỉ rác tại nhà máy nam bình dương

CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC TẠI NHÀ MÁY NAM BÌNH DƯƠNG

CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC TẠI NHÀ MÁY NAM BÌNH DƯƠNG Quy trình công nghệ Bước 1: Xử lý sơ bộ: Bao gồm hồ chứa nước rác tươi, máy tách rác và bể trộn vôi, bể điều hòa,bể lắng cặn vôi. Nước thải được thu gom làm thoáng sơ bộ, tách rác đồng thời ổn định nước thải đầu vào và khử kim loại trong nước rác. Bước 2: Tháp Stripping hai bậc: Dùng để xử lý NNH3 trong nước thải. Các thiết bị trong tháp hoạt động hoặc dừng tự động theo sự hoạt động của bơm cấp nước thải lên. Bước 3: Bể khử Canxi + bể tiền xử lý hóa lý: Dung để xử lý lắng căn Can xi trong nước rỉ rác. Bể khử caxi được bố trí hệ thống châm hóa chất như 1 bể tiền xử lý hóa lý nhằm tăng cường quá trình xử lý sinh học.
Xem thêm

12 Đọc thêm

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC

4) Thời gian lưu thủy lực trong bể ñiều hòa lưu lượng và nồng ñộ không dưới 6 giờ.5) Phải bố trí bể làm thoáng sơ bộ và ñông tụ sinh học ñể tăng hiệu suất lắng và ñảm bảoñiều kiện nồng ñộ chất rắn lơ lửng của dòng nước thải vào các công trình xử lý sinh họcdưới 150 mg/l.6) Xiclon thuỷ lực: khi ñộ lớn thuỷ lực của hạt căn từ 5 mm/s trở lên dùng xiclon ñơngiản; khi ñộ lớn thuỷ lực của hạt cặn từ 0,2 mm/s trở lên dùng xiclon có màng ngăn và váchhình trụ hay xiclon nhiều tầng.7) Thiết bị hay bể tuyển nổi: thời gian tuyển nổi không dưới 20 phút.8) Hồ sinh học: chiều sâu hồ sinh học kỵ khí phải không dưới 3 m; chiều sâu hồ sinhhọc tùy tiện (thiếu khí và hiếu khí) phải không dưới 2 m; chiều sâu hồ sinh học hiếu khí làmthoáng tự nhiên phải không dưới 1m, làm thoáng cưỡng bức không quá 4 m.9) Các công trình xử lý nước thải trên ñất ướt: cánh ñồng tưới nông nghiệp, bãi lọcngập nước ñược phép ñặt ở những nơi có ñủ ñiều kiện ñịa chất thủy văn, ñáp ứng những yêucầu vệ sinh của ñịa phương.10) Bể lọc sinh học là công trình thuộc công nghệ sinh trưởng dính bám ñược sử dụng ñểxử lý sinh học nước thải bậc hai, làm công trình chính trong sơ ñồ công nghệ.- Bể lọc sinh học (kiểu nhỏ giọt và cao tải) ñể làm sạch bằng phương pháp sinh họchoàn toàn và không hoàn toàn;- Cho phép sử dụng bể lọc sinh học nhỏ giọt ñể xử lý sinh học hoàn toàn ở trạm cócông suất không quá 1 000 m3/ngñ;-Cho phép sử dụng bể lọc sinh học cao tải cho trạm có công suất tới 50 000 m3/ngñ;- Cho phép áp dụng bể lọc sinh học ñể làm sạch nước thải sản xuất làm công trìnhôxy hoá chính trong sơ ñồ làm sạch một bậc hoặc làm công trình ôxy hoá bậc I hoặc bậc IItrong sơ ñồ làm sạch hai bậc (hoàn toàn và không hoàn toàn).11) Aeroten- Xây dựng và vận hành bể aeroten cần căn cứ vào các yếu tố thành phần và tính chấtcũng như công suất nước thải (nhu cầu ôxy cần cho quá trình sinh hoá (BOD) 20, hiệu quả
Xem thêm

17 Đọc thêm

C2 trang 71 sgk Vật lí lớp 9

C2 TRANG 71 SGK VẬT LÍ LỚP 9

Nghiên cứu sơ đồ hình 26.4 để nhận Nghiên cứu sơ đồ hình 26.4 để nhận biết các bộ phận chính của hệ thống chuông báo động và cho biết: - Khi đóng cửa, chuông có kêu không, tại sao? - Tại sao chuông lại kêu khi cửa bị hé mở? Hướng dẫn giải: Khi đóng cửa, chuông không kêu, vì mạch điện hở. Khi cửa hé mở, chuông kêu vì cửa mở đã làm hở mạch điện 1, nam châm điện mất hết từ tính, miếng sắt rơi xuống và tự động đóng mạch điện 2

1 Đọc thêm

CHUNG CƯ Ở PHƯỜNG DỊCH VỌNG CẦU GIẤY HÀ NỘI

CHUNG CƯ Ở PHƯỜNG DỊCH VỌNG CẦU GIẤY HÀ NỘI

trong t-ờng. Tín hiệu thu phát đ-ợc lấy từ trên mái xuống, qua bộ chia tín hiệu và đi đến từngphòng. Trong mỗi phòng có đặt bộ chia tín hiệu loại hai đ-ờng, tín hiệu sau bộ chia đ-ợc dẫnđến các ổ cắm điện. Trong mỗi căn hộ tr-ớc mắt sẽ lắp 2 ổ cắm máy tính, 2 ổ cắm điện thoại,trong quá trình sử dụng tuỳ theo nhu cầu thực tế khi sử dụng mà ta có thể lắp đặt thêm các ổ cắmđiện và điện thoại.d. Giải pháp phòng hoả.Bố trí hộp vòi chữa cháy ở mỗi sảnh cầu thang của từng tầng. Vị trí của hộp vòi chữa cháyđ-ợc bố trí sao cho ng-ời đứng thao tác đ-ợc dễ dàng. Mỗi hộp vòi chữa cháy đ-ợc trang bị 1cuộn vòi chữa cháy đ-ờng kính 50mm, dài 30m, vòi phun đ-ờng kính 13mm có van góc. Bố trímột bơm chữa cháy đặt trong phòng bơm (đ-ợc tăng c-ờng thêm bởi bơm n-ớc sinh hoạt) bơmn-ớc qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các họng chữa cháy ở các tầng trong toàn công trình.Bố trí một máy bơm chạy động cơ điezel để cấp n-ớc chữa cháy khi mất điện. Bơm cấp n-ớcchữa cháy và bơm cấp n-ớc sinh hoạt đ-ợc đấu nối kết hợp để có thể hỗ trợ lẫn nhau khi cầnthiết. Bể chứa n-ớc chữa cháy đ-ợc dùng kết hợp với bể chứa n-ớc sinh hoạt, luôn đảm bảo dự4trữ đủ l-ợng n-ớc cứu hoả yêu cầu, trong bể có lắp bộ điều khiển khống chế mức hút của bơmsinh hoạt. Bố trí hai họng chờ bên ngoài công trình. Họng chờ này đ-ợc lắp đặt để nối hệ thốngđ-ờng ống chữa cháy bên trong với nguồn cấp n-ớc chữa cháy từ bên ngoài. Trong tr-ờng hợpnguồn n-ớc chữa cháy ban đầu không đủ khả năng cung cấp, xe chữa cháy sẽ bơm n-ớc quahọng chờ này để tăng c-ờng thêm nguồn n-ớc chữa cháy, cũng nh- tr-ờng hợp bơm cứu hoả bịsự cố hoặc nguồn n-ớc chữa cháy ban đầu đã cạn kiệt.Thang máy chở hàng có nuồn điện dự phòng nằm trong một phòng có cửa chịu lửa đảmbảo an toàn khi có sự cố hoả hoạn .e. Các giải pháp kĩ thuật khácCông trình có hệ thống chống sét đảm bảo cho các thiết bị điện không bị ảnh h-ởng : Kimthu sét, l-ới dây thu sét chạy xung quanh mái, hệ thống dây dẫm và cọc nối đất theo quy phạmchống sét hiện hành .
Xem thêm

151 Đọc thêm

Ứng dụng SCADA kết nồi điều khiển hệ thống tải nhiệt với hệ thống trộn hóa chất qua mạng wifi

Ứng dụng SCADA kết nồi điều khiển hệ thống tải nhiệt với hệ thống trộn hóa chất qua mạng wifi

2. Nguyên lý hoạt động • Chế độ tự động(Auto) Người vận hành chọn chế độ tự động cài đặt các thông số để hệ thống có thể vận hành được như: thể tích bồn trộn, phầm trăm các chất tham gia, thời gian cho quá trình trộn… mặc định ở chế độ này đó là thời gian động cơ quay thuận và quay nghịch là bằng nhau. Sau khi đã cài đặt xong các thông số, người vận hành sẽ cho hệ thống bắt đầu làm việc: van tám được mở cấp nước cho máy bơm, đồng thời máy bơm được kích hoạt bơm nước lên bồn một. Sau khi bơm nước vào bồn một đến giá trị cài đặt, van một được đóng đồng thời van hai sẽ được mở. Lúc này máy bơm tiếp tục bơm nước vào bồn hai, khi nước trong bồn hai đạt đến giá trị cài đặt thì van hai đóng đồng thời van ba được mở cấp nước cho bồn ba. Sau khi bồn ba đạt được mực nước cài đặt, máy bơm sẽ ngưng hoạt, van ba đóng lại đồng thời các van bốn, van năm, van sáu mở ra. Nước được xả từ các bồn một, bồn hai, bồn ba xuống bồn bốn để bắt đầu quá trình trộn. Sau khi các bồn một, bồn hai, bồn ba xả hết nước vào bồn bốn, động cơ trộn sẽ được kích hoạt. Sau một nữa khoảng thời gian cài đặt, động cơ trộn đảo chiều quay. Khi chạy hết thời gian cài đặt quá trình trộn kết thúc, động cơ trộn ngưng hoạt động. Bây giờ nước tiếp tục được xả sang bồn năm, sau khi nước từ bồn bốn được xả hết qua bồn năm. Mccb một đóng lại, cấp điện cho hệ thống bắt đầu quá trình đun nóng. Sau một khoảng thời gian nhất định Mccb hai và Mccb ba đóng lại, sau 3s tiếp theo các cuộn dây của Contactor có điện, tiếp điểm động lực thường hở đóng lại cấp điện cho các tải. Lúc này dòng điện chạy qua các điện trở xoắn sẽ làm điện trở nóng lên. Điện trở xoắn được đốt nóng đến nhiệt độ cài đặt thì các cuộn dây Contactor ngắt điện cấp cho tải. Giá trị nhiệt độ này cũng được duy trì trong khoảng thời gian cài đặt trước. Trong khoảng thời gian này nếu nhiệt độ xuống thấp hơn mức cài đặt thì các điện trở xoắn được cấp điện để có thể duy trì ở nhiệt độ đó trong khoảng thời gian cài đặt. Khi thời gian đun nóng chạy hết, thì các tải được ngắt khỏi nguồn điện. Các Mccb cũng được ngắt dần khỏi nguồi điện kết thúc một quá trình. Nếu người vận hành có cài đặt thời gian cho quá trình tự động lặp lại thì sau khoảng thời gian đó quá trình sẽ được lặp lại, mặt khác nếu không cài đặt thời gian lặp lại thì quá trình kết thúc. • Chế độ vận hành bằng tay(Manual) Ở chế độ này người vận hành cần tuân thủ một số quy tắc và nắm rõ được quy trình sản xuất. Đầu tiên, người vận hành sẽ bật van tám cấp nước cho máy bơm, sau đó bật các van một, hai và ba để xả nước vào các bồn một, hai và bồn ba theo ý mình. Cần lưu ý đến thể tịch các bồn có thể chứa. Sau đó sẽ mở các van xả nước xuống bồn 4, ngắt máy bơm và các van một, van động cở trộn, đảo chiều trộn. Quá trình trộn kết thúc, người vận hành mở van 7 xả nước từ bồn 4 qua bồn 5. Nước sau khi được xã hết vào bồn 5, người vận hành bật các Mccb theo thứ tự để cấp điện đốt nóng các điện trở xoắn. Khi quá trình đốt nóng kết thúc người vận hành sẽ ngắt các tải và ngắt lần lượt các Mccb. Sau khi quá trình kết thúc, người vận hành có thể bắt đầu lại một quá trình mới.
Xem thêm

Đọc thêm

Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc sử dụng lãng phí nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày, trong đó có sử dụng câu cầu khiến

VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN CỦA EM VỀ VIỆC SỬ DỤNG LÃNG PHÍ NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT HÀNG NGÀY, TRONG ĐÓ CÓ SỬ DỤNG CÂU CẦU KHIẾN

Vì sự tồn vong của cả loài người, tất cả chúng ta hãy cùng hành động vì nguồn nước sạch của Trái đất Việc sử dụng nước sạch lãng phí trong sinh hoạt hàng ngày hiện nay đang diễn ra ở nhiều nơi, không phân biệt nông thôn hay thành thị. Ở nông thôn, nguồn nước sạch dồi dào hơn do hệ thống ao, hồ, sông và nước ngầm phong phú. Nhưng cũng vì mang tâm lí ấy mà nhiều người không có ý thức tiết kiệm nước sạch. Khi bơm nước, họ có thể bơm tràn bể một thời gian khá lâu. Khi sử dụng nước, nhiều người có suy nghĩ "xả láng" vì “nước là sẵn có, không phải đi mua như thành phố”. Lúc giặt giũ, tắm táp hay rửa ráy đồ dùng, vật dụng họ đều xả nước vượt quá mức cần thiết. Trong thành phố, những tưởng nưởc sạch là một thứ hàng hoá phải mua bán thì người ta sẽ tiết kiệm. Nhưng không, vẫn có những bể nước bị tràn nhiều lần, vẫn có những dòng nước sạch bị xả lãng phí do tâm lí "còn tiền là còn nước", "đã mất công bỏ tiền mua thì phải dùng cho hết"... Nước sạch bị lãng phí góp phần gây ra nguy cơ cạn kiệt nguồn nước sạch của nhân loại. Khi đó, thảm họa sẽ thực sự xảy ra. Vì sự tồn vong của cả loài người, tất cả chúng ta hãy cùng hành động vì nguồn nước sạch của Trái đất! Trích: Loigiaihay.com
Xem thêm

1 Đọc thêm

Tìm hiểu về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của thiết bị lập trình.

TÌM HIỂU VỀ CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ ỨNG DỤNG CỦA THIẾT BỊ LẬP TRÌNH.

MỤC LỤCCHƯƠNG I6KHÁI QUÁT VỀ THIẾT BỊ LẬP TRÌNH61.1.1 KHÁI NIỆM CHUNG61.1.1.1 Phương pháp điều khiển nối cứng61.1.1.2 Phương pháp điều khiển lập trình được9CHƯƠNG 110KHÁI QUÁT VỀ THIẾT BỊ LẬP TRÌNH101.1.1 KHÁI NIỆM CHUNG101.1.1.1 Phương pháp điều khiển nối cứng101.1.1.2 Phương pháp điều khiển lập trình được131.1.2 BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH PLC151.1.3 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH TRÊN PLC151.1.1.1 Phương pháp biểu diễn LAD161.1.1.2 Phương pháp biểu diễn CSF161.1.1.3 Phương pháp biểu diễn STL17CHƯƠNG II18GIỚI THIỆU BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH CỠ NHỎ ZEN181.1.1 KHÁI NIỆM CHUNG181.1.1.1 Kết cấu181.1.1.2 Phân loại191.1.2 NỐI NGUỒN – NGÕ VÀO – NGÕ RA CHO ZEN201.1.3 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT211.1.1.1 Đặc tính ngõ vào cho loại dùng nguồn AC211.1.1.2 Đặc tính ngõ vào cho loại dùng nguồn DC211.1.1.3 Đặc tính ngõ vào analog (ngõ I4 và I5)211.1.1.4 Đặc tính ngõ ra211.1.4 CÁC PHÍM BẤM TRÊN ZEN221.1.5 MÀN HÌNH HIỂN THỊ CÁC MENU CHÍNH221.1.1.1 Phương thức dừng221.1.1. 2 Phương thức chạy231.1.1.3 Các menu chính241.1.6 CHO CHẠY CHƯƠNG TRÌNH25CHƯƠNG III26LẬP TRÌNH VỚI PLC ZEN261.1.1 KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VỚI PLC ZEN261.1.2 CÁC VÙNG NHỚ261.1.3 CÁC CHỨC NĂNG CỦA NGÕ RA281.1.1.1 Chức năng thông thường281.1.1.2 Chức năng của rơle chốt (Setreset)291.1.1.3 Chức năng của Rơle xung301.1.4 CÁC LOẠI MẠCH ĐỊNH THÌ (TIMER)301.1.1.1 Cài đặt thông số cho rơle thời gian311.1.1.2 Rơle thời gian ONdelay311.1.1.3 Rơle thời gian của OFFdelay321.1.1.4 Rơle thời gian ONEShot (mạch tạo xung chuẩn đơn ổn)331.1.5 SỬ DỤNG BỘ ĐẾM (COUNTER: C)361.1.1.1 Màn hình soạn thảo bộ đếm371.1.1.2 Màn hình cài thông số381.1.1.3 Màn hình hiển thị thông số và trạng thái381.1.6 SỬ DỤNG MẠCH ĐỊNH THÌ THEO TUẦN ()381.1.1.1 Màn hình cài đặt thông số381.1.1.2 Chọn ngày391.1.1.3 Chọn giờ391.1.7 SỬ DỤNG MẠCH ĐỊNH KỲ THEO NĂM ()391.1.8 NGÕ VÀO ANALOG (ACÒN GỌI LÀ MẠCH SO SÁNH ANALOG)401.1.1.1 So sánh ngõ vào và điện áp chuẩn401.1.1.2 So sánh điện áp giữa hai ngõ vào411.1.1.3 Màn hình hiển thị thông số và trạng thái411.1.9 MẠCH SO SÁNH BỘ ĐỊNH THÌ BỘ ĐẾM VỚI GIÁ TRỊ HIỆN HỮU (P)421.1.1.1 Các loại so sánh421.1.1.2 Dữ liệu so sánh421.1.1.3 Màn hình cài đặt thông số431.1.10 SỬ DỤNG CÁC NÚT ẤN TRÊN ZEN441.1.1.1 Địa chỉ các nút ấn: Từ B0 đến B7 theo vị trí trên máy như trên.451.1.1.2 Cách sử dụng nút ấn:451.1.11 THAO TÁC TRONG LẬP TRÌNH461.1.1.1 Sửa đổi chương trình461.1.12 CHO CHẠY VÀ KIỂM TRA CHƯƠNG TRÌNH.471.1.13 CÁC CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT481.1.1.1 Bảo mật chương trình481.1.1.2 Mạch lọc nhiễu ngõ vào501.1.1.3 Chọn thời gian sáng đèn chiếu sáng nền511.1.1.4 Điều chỉnh độ tương phản của màn hình hiển thị51CHƯƠNG IV53ỨNG DỤNG CỦA BỘ LẬP TRÌNH ZEN531.1.1 ỨNG DỤNG CỦA ZEN TRONG CHIẾU SÁNG531.1.1.1 Chiếu sáng cầu thang, hành lang và lối đi.531.1.1.2 Chiếu sáng ở cửa hàng, siêu thị, nhà hàng, khách sạn.551.1.2 ỨNG DỤNG ZEN TRONG CÁC HỆ THỐNG BƠM NƯỚC571.1.1.1 Hệ thống tự động bơm nước cấp.571.1.1.2 Hệ thống bơm nước thải trong công nghiệp.581.1.1.3 Hệ thống bơm nước phun sương trong nhà kính591.1.3 ỨNG DỤNG ZEN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ611.1.1.1 Điều khiển hai động cơ chạy tuần tự611.1.1.2 Điều khiển hai động cơ chạy tuần tự và dừng tuần tự.611.1.4 SỬ DỤNG ZEN ĐIỀU KHIỂN ĐÓNG MỞ CỬA TỰ ĐỘNG621.1.1.1 Tự động đóng mở cửa công nghiệp621.1.1.2 Tự động mở cửa cho các bãi xe.641.1.5 CÁC ỨNG DỤNG KHÁC CỦA ZEN671.1.1.1 Tự động điều khiển máy nén khí trong công nghiệp.671.1.1.2 Tự động điều khiển động cơ băng tải.681.1.1.3 Tự động điều khiển thang máy trong công nghiệp (máy nâng hàng).681.1.1.4 Lập trình mạch khởi động và khống chế động cơ không đồng bộ 3 pha dây cuốn bằn Zen.69KẾT LUẬN72
Xem thêm

69 Đọc thêm

Quy trình xử lý nước thải công nghiệp

Quy trình xử lý nước thải công nghiệp

Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay Nói đến xử lý nước thải công nghiệp là ta nghĩ ngay đến rất nhiều công nghệ xử lý nước thải ứng dụng với rất nhiều loại nước thải công nghiệp bao gồm : Nước thải của khu công nghiệp, nước thải sản xuất sắt,thép, xi mạ, nước thải sản xuất mỹ phẩm, gia công… Nhưng tại sao chúng tôi lại đưa ra 2 công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được xử dụng nhiều nhất hiện nay. 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – khu công nghiệp Sóng Thần Thực tế mà nói rằng đối với Việt Nam hiện nay : chung quy các quá trình xử lý nước thải công nghiệp bao gồm 2 quá trình xử lý duy nhất (trừ xử lý sơ bộ). Quá trình xử lý hóa lý: bao gồm keo tụ + tạo bông, tuyển nổi (ít được sử dụng trừ nước thải thủy sản). Quá trình xử lý sinh học: bao gồm hệ phản ứng kết hợp các bể sinh học hiếu khí (Aerotank, SBR, MBBR, MBR, FBR…), sinh học thiếu khí (Anoxic), sinh học kỵ khí (UASB, bể kỵ khí tiếp xúc). (Tại sao chúng tôi lại nói MBBR, FBR, MBR đều là quá trình xử hiếu khí vì bản chất thực của các bể xử lý trên là quá trình sinh học hiếu khí kết hợp với quá trình lọc màng (MBR), gắn thêm giá thể tăng hiệu quả xử lý và để xử lý Nito (FBR,MBBR)). 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – Nước thải xi mạ Ứng dụng của 2 công nghệ xử lý nước thải công nghiệp hiện nay là : Quy trình xử lý hóa lý trước kết hợp với xử lý sinh học. – Đối với nước thải khu công nghiệp thường sử dụng công nghệ này nếu muốn đảm bảo quá trình vận hành ổn định hơn (có lợi cho một số công ty trong khu công nghiệp xả thải không đạt chuẩn có thể yêu cầu khu công nghiệp xử lý “hộ”) – Đối với nước thải có COD, TSS cao : Bao gồm các ngành xử lý nước thải như : dệt nhuộm, thủy sản, thực phẩm (trà bí đao), chế biến gỗ, sơn… Đối với dệt nhuộm còn một công đoạn xử lý màu, nước thải sản xử dụng tuyển nổi nhiều hơn lắng. 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – Nhà máy nhuộm vải. Quy trình xử lý chỉ bao gồm xử lý hóa lý. – Quy trình xử lý chỉ bao gồm hóa lý : nước thải chứa kim loại nặng gây ảnh hưởng tới vi sinh vật (nước thải xi mạ, thuộc da…) và một số ngành trong nước thải chỉ có TSS, kim loại mà lượng BOD, Nito, Photpho quá thấp. Quy trình xử lý chỉ bao gồm xử lý sinh học đơn thuần : – Công nghệ AAO : xử lý BOD, COD, Nito và photpho. – Công nghệ xử lý AO : xử lý triệt để Nito trong nước thải : – Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí đơn thuần : aerotank xử lý BOD, COD, và nitrat hóa. – Công nghệ xử lý SBR : xử lý theo mẻ : cơ chế tương đương công nghệ AO. – Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí nâng cao : giá thể (FBR, MBBR), lọc sinh học hiếu khí (MBR). – Công nghệ xử lý áp dụng cả 3 quá trình trong 1 bể : công nghệ mương oxy hóa. – Quá trình áp dụng của từng công nghệ khác nhau cho những điều kiện khác nhau. Giới thiệu 1 số nhà máy ứng dụng 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay – Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Trảng Bàng – Tây Ninh : xử lý hóa ký kết hợp sinh học hiếu khí (có công đoạn xử lý màu do trong khu công nghiệp có 1 nhà máy nhuộm). 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – Trạm xử lý nước thải KCN Trảng Bàng – Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Sóng Thần 2 : Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí đơn thuần bao gồm công nghệ SBR và sinh học hiếu khí + lắng sinh học. – Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Bình Chiểu : Công nghệ xử lý hóa lý + sinh học hiếu khí SBR. – Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vinatex : xử lý hóa lý (có phá màu) + sinh học hiếu khí. – Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Phước : sinh học hiếu khí đơn thuần : Aerotank nhiều bậc. (đối với các khu công nghiệp nếu nhà máy nào không có công đoạn xử lý hóa lý thì phải yêu cầu các công ty trong khu công nghiệp phải xả thải đúng quy định cột B, hoặc C. Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp mới nhất hiện nay là : QCVN 40:2011/BTNMT với các tiêu chí về chất lượng nước thải ngày càng khắt khe hơn. Dowload Để xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tối ưu nhất cần phải áp dụng quy trình xử lý nước thải ứng dụng được các công đoạn xử lý một cách bài bản và hợp lý. Khi cần thiết kế, thi công nâng cấp, bảo trì công nghệ xử lý nước thải công nghiệp với chi phí tối ưu nhất hãy liên lạc với Công ty Môi trường Bình Minh để được hỗ trợ. Hotline: 0917 34 75 78 – Email: kythuat.bme@gmail.com để được hỗ trợ. Bài Viết Cần Quan Tâm: Xử lý nước thải phòng khám đa khoa hiện đại, chi phí thấp nhất hiện nay 4 Công nghệ xử lý nước thải tiên tiến nhất hiện nay QCVN 40-2011-BTNMT – Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp mới nhất Vi sinh nước thải nổi bọt nhiều Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp Phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm hiệu quả nhất Xử lý nước thải Công nghiệp Thiết kế thi công Hệ thống xử lý nước thải Công nghiệp Hệ thống xử lý nước thải cho khu công nghiệp Phương án lập quy trình xử lý nước thải công nghiệp Thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải rửa xe Công ty xây dựng hệ thống xử lý nước thải ở Tây Ninh Công ty xây dựng Hệ thống xử lý nước thải nhà hàng Cần tư vấn xây dựng hệ thống xử lý nước thải Công ty xây dựng hệ thống xử lý nước thải ở Bình Phước Công ty hỗ trợ kỹ thuật trong xây dựng hệ thống xử lý nước thải Lập kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án xây dựng cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị dụng cụ Xử lý nước thải phòng khám đa khoa hiệu quả nhất Quy trình xử lý nước thải phòng khám đa khoa hiệu quả nhất Công nghệ xử lý nước thải AAO là gì ? Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp By admin - 29/10/2015 0 1392 Share on Facebook Tweet on Twitter QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN SUẤT ĂN CÔNG NGHIỆP Công ty môi trường Bình Minh là công ty chuyên thiết kế, thi công, cải tạo hệ thống xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp,… Nếu bạn có nhu cầu cần tư vấn lựa chọn quy trình xử lý phù hợp nhất, hãy liên hệ đến công ty môi trường Bình Minh để được hỗ trợ tư vấn miễn phí Hotline: 0917 347 578 – Email: kythuat.bme@gmail.com Nước thải là gì? Nước thải gồm có những loại nào? Nước thải là những chất thải dạng lỏng thải ra từ các công trình, nhà cửa; các khu dân cư, khu thương mại và dịch vụ; các cơ sở sản xuất công nghiệp và khu công nghiệp, nước mưa chảy tràn trên bề mặt và đổ vào hệ thống cống thoát nước. Tùy theo mục đich sử dụng khác nhau mà nước thải được chia ra thành 3 loại cơ bản sau đây: – Nước thải sinh hoạt – Nước thải công nghiệp – Nước thải là nước mưa Nguồn gốc phát sinh nước thải? Nguồn gốc: Nước thải chế biến suất ăn công nghiệp phát sinh từ các nguồn như từ quá trình rửa rau, cá, thịt, vo gạo, rửa nồi, sàn nhà,… Nước thải của các cơ sở chế biến suất ăn công nghiệp có thành phần, tính chất giống như nước thải sinh hoạt. Tính chất nước thải chế biến suất ăn công nghiệp Đặc tính chung của NTSH thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD, COD), các chất dinh dưỡng (nitơ phospho), các vi trùng gây bệnh (Ecoli, coliform…), dầu mỡ cao. Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào: Lưu lượng nước thải Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp hiệu quả nhất? Khi xem xét việc xử lý nước thải, cần tiến hành nghiên cứu tính khả thi về giải pháp. Nghiên cứu này bao gồm: đánh giá và thu thập các cơ sở dữ liệu về nước thải sinh hoạt của khu dân cư, gồm lưu lượng và thành phần của nước thải sẽ nghiên cứu so sánh các phương án khác nhau. Các thông số phải đo và phân tích là: độ pH, nhu cầu oxy hóa học COD, nhu cầu oxy sinh hóa BOD, hàm lượng chất rắn lơ lửng, SS, dầu mỡ, hàm lượng photpho, nitơ… xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp Thuyết minh quy trình Tách cát, tách rác và hố thu nước Nước thải theo mạng lưới thu gom tập trung về hố thu gom TK01. Trước khi tập trung vào hố thu toàn bộ lượng nước thải qua máy tách rác thô SC01 và mương lắng tách cát. Máy tách rác thu gom phần lớn những thành phần rác có kích thước lớn hơn 5 -10 mm. Mương tách cát giữ lại phần lớn cát có lẫn trong nước thải, loại bỏ những ảnh hưởng xấu như gây mòn cánh bơm, tắt nghẽn đường ống trong hệ thống xử lý (rác từ máy tách rác thô sẽ được thu gom để vận chuyển xử lý định kỳ, cát sẽ được bơm về sân phơi cát). Cát lắng ở mương lắng cát được bơm hút ra khỏi mương theo thời gian điều chỉnh của bơm. Nước sau khi được tách cát và rác sẽ chảy vào ngăn của hố thu gom, sau đó nước thải được bơm chìm WP01-A/B/C đặt dưới hố thu bơm lên máy tách rác tinh SC02. Bể tách mỡ Nước thải từ hố thu được loại bỏ rác nhờ song chắn rác, được dẫn đến bể tách dầu mỡ. Bể tách mỡ được chia thành nhiều ngăn, để thay đổi dòng chảy giúp cho dầu mỡ nổi lên trên bề mặt, còn nước được dẫn đến bể điều hòa để tiếp tục xử lý. (Lượng dầu mỡ nổi sẽ được thu hồi định kỳ bằng các vợt vớt mỡ ). Bể điều hòa Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao dộng của lưu lượng, để cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình tiếp theo. Các lợi ích cơ bản của việc điều hòa lưu lượng là: – Quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý. – Chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định. Dung tích chứa nước càng lớn thì độ an toàn về nhiều mặt càng cao. Bể điều hoà được sử dụng để điều hoà lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm và trung hoà pH (khi cần). Được đảo trộn bởi quá trình cấp khí từ máy thổi khí AB05A/B/C. Bể anoxic Nước thải sau khi được xử lý photpho tiếp tục tự chảy sang bể Anoxic để tiếp tục xử lý. Tại đây, diễn ra quá trình khử Nitơ từ NO3- thành Nitơ dạng khí. Quá trình sinh học khử nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều chất hữu cơ có trong nước thải sử dụng NO3- hoặc NO2- như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy, trong điều kiện không có oxy hoặc DO giới hạn (nhỏ hơn 2 mg/l) C10H9O3N + 10 NO3- 5 N2 + 10 CO2 + 3H2O + NH3 + 100 H+ Quá trình này được thực hiện bởi nhóm vi khuẩn khử nitrat chiếm khoảng 70 – 80% khối lượng vi khuẩn (bùn hoạt tính). Tốc độ khử nitơ dao động từ khoảng 0,04 đến 0,42 gN-NO3-/g MLVSS.ngày, tỷ lệ F/M càng lớn thì tốc độ khử càng cao. Trong bể có bố trí thiết bị khuấy trộn chìm nhằm tăng khả năng tiếp xúc của bùn vi sinh với nước thải làm tăng hiệu quả xử lý. Bể xử lý sinh học hiếu khí Aerotank Trong bể Aerotank hiếu khí nồng độ bùn hoạt tính trong bể dao động từ 1,000-3,000 mg MLSS/l Nồng độ bùn hoạt tính càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng của bể càng lớn. Oxy (không khí) được cung cấp bằng các máy thổi khí AB05A/B/C và hệ thống phân phối khi có hiệu quả cao với kích thước bọt khí nhỏ. Tải trọng chất hữu cơ của bể thổi khí thường dao dộng từ 0,32-0,64kg BOD/m3.ngày đêm và thời gian lưu nước dao động từ 8-12h. Công nghệ bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí có hiệu quả cao đối với xử lý COD, N, … Quá trình phân hủy hiệu quả nhất khi tạo được môi trường tối ưu cho vi sinh vật hoạt động. Chất dinh dưỡng được cung cấp theo tỷ lệ được tính toán sơ bộ BOD:N:P = 100:5:1, nhiệt độ nước thải từ 25 – 30oC, pH 6,5 – 8,5. Oxy hòa tan (DO) trong bể hiếu khí luôn lớn hơn 2mg/l tạo điều kiện môi trường tối ưu cho VSV. Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp Bể lắng Tách loại cặn bẩn ra khỏi nước nhờ vào quá trình lắng trọng lực. Diễn tiến của hạt cặn trong quá trình lắng gồm các bước sau: Lắng đơn – lắng keo tụ – lắng cản trở – lắng nén. Nước sau khi xử lý hiếu khí thì hỗn hợp bùn tự chảy sang bể lắng, tại đây bông cặn bùn sẽ được lắng xuống. Bùn lắng ở bể lắng sau quá trình xử lý sinh học này chủ yếu là bùn hữu cơ. Lượng bùn này sẽ bơm bùn trong bể bơm tuần hoàn về bể xử lý sinh học hiếu khí một phần để đảm bảo nồng độ bùn trong bể và phần còn lại sẽ được chuyển tải đến bể chứa bùn. Bể khử trùng: nước thải sau bể lắng được đưa qua bể khử trùng, tại bể khử trùng có bơm định lượng NaCLO 10%, để loại bỏ các mần bệnh gây hại ra khỏi nguồn nước. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột A. Hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện Hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Hệ thống xử lý nước thải Y tế Hệ thống xử lý nước thải Thủy sản
Xem thêm

Đọc thêm

đồ án đá cây Thiết kế hệ thống sản xuất nước đá cây

ĐỒ ÁN ĐÁ CÂY THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẢN XUẤT NƯỚC ĐÁ CÂY

MỞ ĐẦU4CHƯƠNG 1. QUY ĐỊNH CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG SẢN XUẤT NƯỚC ĐÁ CÂY DÙNG BỂ NƯỚC MUỐI41.1. Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống sản xuất nước đá cây dùng bể nước muối41.2. Nguyên tắc hoạt động của hệ thống sản xuất nước đá dùng bể nước muối51.3. Đặc điểm của hệ thống sản xuất nước đá cây dùng bể nước muối5CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ ĐÁ62.1. Xác định kích thước bể đá62.2. Thiết kế kết cấu cách nhiệt bể đá72.3. Thời gian đông đá12CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CHI PHÍ LẠNH133.1 . Tính nhiệt tổn thất qua kết cấu bao che133.2. Chi phí lạnh thuần túy cho việc tạo đá và làm lạnh khuôn đá143.3. Nhiệt do máy khuấy tỏa ra153.4. Nhiệt khi tách ra khỏi khuôn15CHƯƠNG 4. DỰNG VÀ TÍNH CHU TRÌNH LẠNH164.1. Chọn chế độ làm việc164.2. Dựng và tính chu trình lạnh16CHƯƠNG 5. TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH175.1. Tính chọn máy nén175.2. Tính chọn thiết bị ngưng tụ185.3. Tính chọn thiết bị bốc hơi22CHƯƠNG 6. TÍNH CHỌN CÁC THIẾT BỊ PHỤ256.1. Đường ống256.2 Bình tách lỏng266.3. Bình tách dầu276.4. Bình chứa cao áp276.5. Bình chứa dầu286.6. Bình tách khí không ngưng286.7. Bơm nước giải nhiệt296.8. Các phin lọc306.9. Các loại van306.10. Máy khuấy31KẾT LUẬN32TÀI LIỆU THAM KHẢO…
Xem thêm

33 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: Ứng dụng công nghệ mới cho việc cải tạo và nâng cao chất lượng cuộc sống - thiết bị chân không, tự động hóa, thiết bị y tế, dược phẩm ...

BÁO CÁO THỰC TẬP: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI CHO VIỆC CẢI TẠO VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG - THIẾT BỊ CHÂN KHÔNG, TỰ ĐỘNG HÓA, THIẾT BỊ Y TẾ, DƯỢC PHẨM ...

Nhà cung cấp và phân phối chính thức bơm hút chân không của các hãng nổi tiếng thế giới như GAST, VMECA, BECKER, BUSH, VACUTRONIC, PJKODIVAC là doanh nghiệp đi tiên phong trong việc chuyên môn hóa cho lĩnh vực chân không tại việt nam công ty cung cấp các dịch vụ và giải pháp công nghệ chân không tiên tiến, chất lượng và uy tín nhất. Công ty cung cấp thiết bị chân không cho các ngành: Y tế, Ngành in, Phòng sạch, Gốm sứ, Gạch ốp lát, Hóa chất, Dược phẩm, Thực phẩm, Xử lý nước thải, Xăng dầu, Giấy, Xi măng… Tư vấn, thiết kế và lắp đặt hệ thống chân không trong công nghiệp, bệnh viện…trong việc ứng dụng các công nghệ hiện đại, tiên tiến nhất trên thế giới vào quá trình hoạt động, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Với mục tiêu góp phần nâng cao hiệu quả cho cho khách hàng, giảm thiểu chi phí và tối ưu hóa lợi ích tới người sử dụng, HCTECH luôn tiếp thu, học hỏi, nghiên cứu để tìm ra những “ Ứng dụng công nghệ mới cho việc cải tạo và nâng cao chất lượng cuộc sống”. Công ty hoạt động với tiêu chí: - Thiết bị tốt nhất - Giá thành hợp lý nhất - Dịch vụ hoàn hảo nhất. Với mong muốn phát triển và đưa công nghệ chân không đến mọi khách hàng và xây dựng vị thế lớn mạnh trên thị trường bơm chân không ở Việt Nam. Các sản phẩm do HCTECH cung cấp được khách hàng sử dụng, đánh giá cao về chất lượng, tính công nghệ, giá cả, chủng loại và dịch vụ hoàn hảo, chuyên nghiệp. HCTECH tạo niềm tin tuyệt đối nơi khách hàng. Hình ảnh, thương hiệu HCTECH từ đó cũng lớn mạnh cùng niềm tin của khách hàng. CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VINA CUNG CẤP CÁC DỊCH SAU: * Tư vấn, lắp đặt bơm hút chân không, thiết bị chân không cho các ngành công nghiệp * Cung cấp các thiết bị tự động hóa (PLC, LOGO, khởi động mềm, khí cụ điện hạ áp....), đo lường của các hãng: OMRON, SIEMENS, DELTA..... HCTECHCO luôn tạo niềm tin và chữ tín với khách hàng bằng việc cung cấp bơm hút chân không, thiết bị tự động hóa, đo lường trong các ngành công nghiệp quan trọng như: Y tế, Ngành In, Bao bì, Gốm sứ, Gạch ốp lát, Gạch xây dựng, Hóa chất, Dược phẩm, Thực phẩm, Xử lý nước thải, Xăng dầu, Giấy, Xi măng…
Xem thêm

32 Đọc thêm

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM MÔN HỌC TĐH THUỶ KHÍ TRONG MÁY

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM MÔN HỌC TĐH THUỶ KHÍ TRONG MÁY

BÀI 1. CHÉP HÌNH THUỶ LỰC 1. CHÉP HÌNH MỘT TOẠ ĐỘ TRÊN MÁY TIỆN Nguyên lý làm việc: Toàn bộ cụm gá chép hình được kẹp trên bàn dao của máy tiện và được chạy dao dọc Sd do hộp chạy dao của máy thực hiện. Mộu chép hình được kẹp chặt trên băng máy. Dầu cao áp từ buồng A qua lỗ hở tiết lưu f1,2 xuống buồng B, qua C, qua khe hở D về bể. Mũi dò liền với pitong II luôn tì vào mẫu chép hình nhờ lực lò xo. Khi mũi dò chạy dọc tì vào đáy nằm ngang của mẫu chép hình khe hở D cố định, lực dầu ép trong buồng A tác dụng vào pitong mang dao cắt cân bằng với lực cắt. Dao cắt không chạy ngang Sng=0. Khi mũi dò tiến tới chỗ cao của mẫu chép hình thì lúc đó pitong mũi dò đứng lại, nhưng hệ thống pitong xilanh I vẫn tiếp tục qua trái. Nhờ liên hệ ngược cứng nên pitong xilanh II đẩy cửa D hẹp lại. Do hiện tượng quán tính của chất lỏng, áp suất ở C sẽ tăng lên liên quan đến áp suất buồng B cũng tăng lên. Do có lỗ tiết lưu
Xem thêm

5 Đọc thêm

BÀI GIẢNG MÔN CƠ SỞ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

BÀI GIẢNG MÔN CƠ SỞ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

HVCNBCVT, 2008.[2]. Phạm Công Ngô, Lý thuyết Điều khiển tự động, NXB KHKT, 2001[3]. Nguyễn Văn Hoà, Cơ sở Lý thuyết điều khiển tự động, NXB KHKT, 2001.[4]. Nguyễn Thương Ngô, Lý thuyết Điều khiển tự động thông thường và hiệnđại, NXB KHKT, 2005.[5]. Benjamin C. Kuo, Automatic Control Systems, Prentice - HallInternational Editions, Seventh Edition 1995.Chương 1. Mô tả toán học hệ thống ĐKTĐ1.1 Giới thiệu chung•••ĐK học là khoa học nghiên cứu về các quá trình thu thập, xử lý tín hiệu và điềukhiển trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội, khoa học công nghệ, môi trường...Điều khiển học kỹ thuật là khoa học nghiên cứu về quá trình thu thập, xử lý tín hiệuvà điều khiển các quá trình và hệ thống thiết bị kỹ thuật. Khái niệm điều khiển đượchiểu là tập hợp tất cả các tác động mang tính tổ chức của một quá trình nhằm đạtđược mục đích mong muốn của quá trình đó. Hệ thống điều khiển mà không có sựtham gia trực tiếp của con người trong quá trình điều khiển được gọi là điều khiểntự động.Một HTĐKTĐ hở (không có đường phản hồi) mô tả trong hình 1.1 gồm hai thànhphần cơ bản là đối tượng điều khiển (Object) và thiết bị điều khiển (Controller):Tín hiệu vàoThiết bị Tín hiệu điều khiển Đối tượng Tín hiệu rađiều khiển
Xem thêm

99 Đọc thêm

Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cho khu vực cửa khẩu Nà Nưa – Xã Quốc Khánh – Huyện Tràng Định – Tỉnh Lạng Sơn.

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CHO KHU VỰC CỬA KHẨU NÀ NƯA – XÃ QUỐC KHÁNH – HUYỆN TRÀNG ĐỊNH – TỈNH LẠNG SƠN.

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Nội dung nghiên cứu 1 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC CỬA KHẨU NÀ NƯA HUYỆN TRÀNG ĐỊNH – TỈNH LẠNG SƠN 3 1.1. Điều kiện tự nhiên 3 1.1.1 Vị trí và giới hạn khu đất 3 1.1.2 Địa hình, địa mạo: 3 1.1.3 Khí hậu, thủy văn: 4 1.1.4 Địa chất công trình và thuỷ văn: 4 1.2. Đặc điểm dân số kinh tế xã hội 5 1.2.1 Hiện trạng dân cư 5 1.2.2 Hiện trạng lao động: 5 1.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 5 CHƯƠNG II. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CỬA KHẨU NÀ NƯA – HUYỆN TRÀNG – ĐỊNH – TỈNH LẠNG SƠN 8 2.1. Cơ sở số liệu phục vụ cho việc tính toán 8 2.1.1. Các công trình công cộng, thương mại dịch vụ trong khu vực 8 2.1.2. Tiêu chuẩn dùng nước cho chữa cháy 8 2.2. Tính toán lưu lượng nước cấp cho khu vực 8 2.2.1. Tính toán lưu lượng nước cấp sinh hoạt cho khu vực cửa khẩu Nà Nưa 8 2.2.2. Lưu lượng nước dùng cho chữa cháy 12 2.2.3. Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II . 12 2.3. Xác định chế độ làm việc của trạm bơm cấp 2, thể tích đài nước và bể chứa 13 2.3.1. Chế độ bơm trạm bơm cấp 2 13 2.3.2. Xác định sơ bộ thể tích đài nước theo chế độ bơm 14 2.3.3. Xác định dung tích đài nước 15 2.3.4. Xác định dung tích bể chứa 16 2.4. Tính toán, thiết kế mạng lưới cấp nước 18 2.4.1. Nhiệm vụ, sơ đồ, nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước 18 2.4.2. Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước cụt 21 CHƯƠNG III. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC CẤP KHU VỰC CỬA KHẨU NÀ NƯA – HUYỆN TRÀNG ĐỊNH TỈNH LẠNG SƠN 26 3.1. Chất lượng nước nguồn 26 3.2. Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý 27 3.3. Tính toán chi tiết các công trình đơn vị phương án 1 30 3.3.1 Xác định liều lượng phèn. 30 3.3.2 Tính toán công trình chuẩn bị dung dịch phèn 31 3.3.3 Tính toán liều lượng vôi dùng để kiềm hóa 34 3.3.4 Bể trộn vách ngăn ngang có cửa thu hẹp 38 3.3.5 Bể phản ứng xoáy hình phễu 40 3.3.6 Bể lắng lamella 42 3.3.7 Bể lọc nhanh 1 lớp vật liệu lọc 46 3.3.8 Bể chứa 53 3.3.9 Sân phơi bùn 53 3.3.10 Tính toán lượng Clo để khử trùng 54 3.4. Tính toán phương án 2 56 3.4.1 Xác định liều lượng phèn ( giống phương án 1) 56 3.4.2 Tính toán công trình chuẩn bị dung dịch phèn( giống phương án 1) 56 3.4.3 Tính toán liều lượng vôi dùng để kiềm hóa ( giống phương án 1) 56 3.4.4 Bể trộn vách ngăn ngang có cửa thu hẹp ( giống phương án 1) 56 3.4.5. Tính toán bể lắng đứng kết hợp bể phản ứng xoáy hình trụ 56 3.4.6 Bể lọc nhanh 1 lớp vật liệu lọc ( giống phương án 1) 58 3.4.7 Bể chứa ( giống phương án 1) 58 3.4.8 Sân phơi bùn ( giống phương án 1) 58 3.4.9 Tính toán lượng Clo để khử trùng ( giống phương án 1) 58 3.5 Khái toán kinh tế 58 3.5.1 Chi phí xây dựng hệ thống cấp nước dây chuyền công nghệ 1 58 3.5.2 Chi phí xây dựng hệ thống cấp nước dây chuyền công nghệ 2 66 3.5.3 Lựa chọn phương án 74 3.5.4 Tinh toán cao trình trạm xử lý 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Xem thêm

78 Đọc thêm

Bài tập môn Tự động hóa quá trình sản xuất

BÀI TẬP MÔN TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

Trình bày thiết kế mô hình giám sát và điều khiển hệ thống bơm dầu bằng PLC s7200, sử dụng module analog EM 235, kết nối truyền thông với máy tính thông qua mạng MPI. Sự ra đời thiết bị điều khiển PLC , đã giúp cho năng suất , cũng như việc quản lí trong công nghiệp trở nên hết sức dễ ràng. PLC có thể giao tiếp với con người qua giao diện người dùng trên máy tính thông qua cổng truyền thông RS485 , sự bắt tay giữa hai thiết bị này đã nâng cao công việc điều khiển lên mức cao hơn, giúp cho con người dễ ràng điều khiển , nâng cao được khả năng tự động hóa .
Xem thêm

30 Đọc thêm

ĐỒ ÁN TỰ ĐỘNG HÓA BÁO CHÁY VÀ HỆ THỐNG BƠM TÒA NHÀ

ĐỒ ÁN TỰ ĐỘNG HÓA BÁO CHÁY VÀ HỆ THỐNG BƠM TÒA NHÀ

trong “tương lai”. Do đó chúng sẽ rất chậm chạp trong việc nâng cấp và áp dụngnhững phát triển về mặt công nghệ mới nhất. Trong các bản mời thầu của các chủđầu tư thường yêu cầu hệ thống phải áp dụng những tiêu chuẩn quốc tế nhằm kéodài chu trình tuổi thọ của hệ thống nhờ vào việc trì hoãn áp dụng các công nghệmới.Các nhà đầu tư thì luôn muốn giảm thiểu chi phí đầu tư trong khi các nhàquản lý lại quan tâm đến chi phí vận hành. Việc cân nhắc đầu tư hệ thống tự động22hóa toà nhà cần được ước lượng một cách chính xác có tính đến sự thay đổi của giátrị đồng tiền và ảnh hưởng của thuế. Xây dựng hệ thống tự động hóa tòa nhà tạo cơhội giảm thiểu chi phí vận hành, tăng được giá thuê. Nếu chỉ dựa vào việc cân nhắcvốn đầu tư ban đầu thì có thể đẫn đến những sai lầm. Nếu lợi nhuận thu được là nhưnhau, thì tổn hao có thể được đánh giá thông qua giá trị hiện tại của chi phí hàngnăm. Nếu lợi nhuận là khác nhanh thì thước đo chính là mạng lưới giá trị hiện tại.Dự án để xây dựng một hệ thống tự động hóa tòa nhà sẽ ảnh hưởng tới các tiếntrình xây dựng. Tác động thành công đòi hỏi phải có một thiết kế phù hợp với cácgiải pháp khả thi, các hợp đồng, sự tác động giữa các nhà thiết kế, ban quản lý vànhà xây dựng trong toàn bộ dự án. Một tòa nhà thông minh phải được xây dựng vớicác kiến trúc của nó sẽ có tuổi thọ ít nhất là 25 năm nhằm có thời gian thu hồi vốnvà sinh lời. Một tòa nhà thông minh sẽ đưa ra khả năng nâng cấp các chức năng vàcó nhiều giá trị kinh tế thông qua việc nâng cấp các thiết bị mà không cần thay đổicấu trúc vật lý, ví dụ như mạng dây cáp sẵn sàng cho viêc đấu nối thêm các thiết bịkhác.Với những thuân lợi và khó khăn nêu trên, rõ ràng để thiết kế một dự án hoànchỉnh về tự động hoá toà nhà hoàn chỉnh là tương đối phức tạp. Do thời gian vàđiều kiện hạn chế nên trong đồ án này em chỉ tập trung đi sâu vào thiết kế hệ thốngđiều khiển tự động điều hoà không khí cho cho toà nhà cao tầng mà thôi. Những
Xem thêm

41 Đọc thêm

Cùng chủ đề