BIỂU ĐỒ SINH HỌC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BIỂU ĐỒ SINH HỌC":

Vai trò Khoa học Công nghệ trong khai thác và sử dụng tài nguyên năng lượng

VAI TRÒ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NĂNG LƯỢNG

Khoa học công nghệ đóng vai trò tiên quyết trong việc quyết định thành công hay thất bại của xác định tài nguyên. Khoa học cơ bản đã nghiên cứu cho dữ liệu về: Hóa học: phân tích mẫu vật, thành phần mẫu vật lấy từ thực địa, lượng axitbazơ > so sánh với tài nguyên đang tìm kiếm. Thổ nhưỡng: tìm hiểu thành phần đất đá, phân loại theo lí hóa và sinh học > tiềm năng xuất hiện tại khu vực nghiên cứu. Lí học: nhờ các tính chất vật lí > chọn phương thức thăm dò, khảo sát hợp lí. Hải dương học: biết đặc tính chuyên sâu của đại dương, sóng biển,… > vị trí khoan thăm dò hợp lí. Toán học: thống kê, phân tích kết quả số liệu thực tế, mô hình hóa, biểu đồ phân bố tài nguyên năng lượng… Sinh học: biết nguồn gốc phát sinh trầm tích than đá, dầu mỏ (than, dầu khí hình thành ở giai đoạn địa chất cụ thể với điều kiện môi trường nhất định đã được tổng kết).
Xem thêm

26 Đọc thêm

 BÀI TOÁN ƯỚC LƯỢNG HỢP LÝ CỰC ĐẠI ÁP DỤNG TRÊN CÂY SINH LOÀI NHỎ42

BÀI TOÁN ƯỚC LƯỢNG HỢP LÝ CỰC ĐẠI ÁP DỤNG TRÊN CÂY SINH LOÀI NHỎ42

4.1. Giới thiệu sơ lược về cây sinh loàiCây sinh loài (còn gọi là cây tiến hóa hay là cây chủng loài) mô tả lịch sử tiếnhóa của một nhóm các loài (species) với những đặc tính khác nhau nhưng cùng có mốiquan hệ họ hàng với nhau và cùng hình thành từ một tổ tiên chung trong quá khứ. Cónhiều hướng nghiên cứu khác nhau để chứng minh đặc điểm phát sinh sinh loài này.Trước hết, người ta có thể so sánh trình tự các đoạn DNA (thuộc sinh học phântử hay hệ gene học (genomics); hoặc so sánh các hóa thạch (fossil) hoặc các di chỉ(record) của sinh vật cổ (thuộc khảo cổ học - paleontology).Các nhà sinh học tổ chức và phân tích các mối quan hệ tiến hóa thông qua cácphương pháp khác nhau, bao gồm phân loại học (phylogenetics), ngoại hình học(phenetics) và cladistics. Các sự kiện chính xảy ra trong quá trình tiến hóa của sự sốngđược xây dựng thành biểu đồ thời gian của tiến hóa (evolutionary timeline) dựa trêncác hiểu biết hiện nay của khoa học. Hình 3 cho ta thấy hình dạng của cây sinh loài sựsống trên hành tinh chúng ta.Phương pháp đại số cho bài toán ước lượng hợp lý cực đại - Áp dụng trên cây sinh loài nhỏ4.2. Các nghiên cứu phát sinh sinh loàiTrong ngành sinh học, người ta nghiên cứu mối quan hệ giữa các loài sinh vậtthông qua các bằng chứng phân tử, cụ thể là trình tự DNA và protein. Như vậy sự khácbiệt giữa các trình tự (DNA) chỉ định sự phân kỳ di truyền như là kết quả của tiến hóaphân tử theo tiến trình thời gian.Các phương pháp dùng để nghiên cứu phát sinh sinh loài chủ yếu dựa trên mộtsự giả định về các tiến trình tiến hóa ở mức phân tử thông qua việc quan sát phân tíchtrình tự DNA hoặc protein. Bằng cách sử dụng công cụ máy tính, các chuỗi dữ liệu sẽđược mô phỏng tiến trình tiến hóa và phân tích tiến trình phát sinh sinh loài. Giả sử làchúng ta có một “cây tiến hóa đúng”, chúng ta có thể dùng nó để kiểm tra lại độ chínhxác, tính nhất quán khả năng tin cậy của những mô hình tiến hóa. Tuy nhiên khi sửdụng các dữ liệu sinh học, cái gọi là cây tiến hóa có thể không bao giờ có, hoặc ít ra
Xem thêm

38 Đọc thêm

KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU KÉM MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU KÉM MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

1 24 Ôn tập về biểu đồ Kiến thức :củng cố kiến thức cho học sinh về biểu đồ Kỹ năng : Biết câch dựng biểu đồ đoạn thẳng vă đọc câc biểu đồ đơn giản Thâi độ : tích cực tham gia băi học 1 [r]

139 Đọc thêm

BIỂU ĐỒ (TIẾP THEO)

BIỂU ĐỒ (TIẾP THEO)

Thứ sáu ngày 29 tháng 9 năm 2017Toán* BiÓu ®å sau ®©y nãi vÒ c¸c m«n thÓ thao khèi 4®· tham gia.Lớp 4ALớp 4BLớp 4C- Líp nµo tham gia nhiÒu m«n nhÊt? Líp nµo tham- Cã mÊy líp tham gia? Líp 4A tham gia nh÷ng m«ngia Ýt m«n nhÊt?nµo?Thứ sáu ngày 29 tháng 9 năm 2017ToánBiểu đồ (t)1.Giíi thiÖu biÓu ®å h×nh cét.* Đây là biểu đồ nói về số chuột mà bốn hôn đã tiêu diệt được.Số chuột bốn thôn đã tiêu diệt được. * Quan sát biểu đồ cho biết:con+cột.cột?Dướichânchâncủa

13 Đọc thêm

BIỂU ĐỒ (TIẾP THEO)

BIỂU ĐỒ (TIẾP THEO)

C. 130D. 705 giâyHếtđầugiờbắtThứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2017ToánLuyện tập* Bài 2 : Biểu đồ dưới đây chỉ số quyểnsách các bạn Hiền, Hòa, Trung,Thực đãđọc trong một năm:a. Hiền đọc được 33baoquyểnnhiêusách.quyển sách?b. Hòa đọc được 40baoquyểnnhiêusách.quyển sách?c. Hòa đọc được nhiều hơn Thực 15baoquyểnnhiêuquyển sách?sách.d . Trung đọc được ít hơn Thực 3 quyểnd . Ai đọc được ít hơn Thực 3 quyển sách?sách.

12 Đọc thêm

BIỂU ĐỒ CHUYỂN DẠ

BIỂU ĐỒ CHUYỂN DẠ

Biểu đồ chuyển dạBs.Trần Mạnh LinhMục tiêu-Ghi đúng diễn biến cuộc chuyển dạ bằng BĐCD- Trình bày được nội dung BĐCD-Phân tích được BĐCD qua đó phát hiện và xử trí cuộc chuyển dạ nguy cơBiểu đồ chuyển dạ@Thời gian & độ mở CTC?Chỉ địnhCác trường hợp ngôi đầu chuyển dạ tiên lượng có thể sinh đường âm đạo?

68 Đọc thêm

Xây dựng hệ thống bán hàng trực tuyến

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN

Bài tập lớn đề tài: “Xây dựng hệ thống bán hàng trực tuyến” đề tài môn học “xây dựng hệ thống thông tin” sử dụng các biểu đồ: Biểu đồ ngữ cảnh, biểu đồ phân rã chức năng, biểu đồ luồng dữ liệu, mô hình thực thể liên kết

27 Đọc thêm

phương pháp rèn luyện kỹ năng nhận dạng và vẽ một số biểu đồ địa lý lớp 9

PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ VẼ MỘT SỐ BIỂU ĐỒ ĐỊA LÝ LỚP 9

Đối với học sinh lớp 9, kỹ năng vẽ biểu đồ chính xác, đảm bảo tính mỹ quan chỉ được thực hiện ở học sinh khá giỏi, còn học sinh trung bình và yếu kỹ năng còn hạn chế.Vì vậy với một số phương pháp vẽ biểu đồ này giúp học sinh yếu và trung bình có kỹ năng vẽ biểu đồ tốt hơn. Trước những thực tế hết sức thiết thực như đã nêu trên, tôi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm với đề tài: “ phương pháp rèn luyện kỹ năng nhận dạng và vẽ một số biểu đồ địa lý lớp 9” I.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài: Mục tiêu: Nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề cho giáo viên, đáp ứng được yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng của ngành giáo dục. Giúp HS tìm ra phương pháp nhận dạng các dạng biểu đồ, biết cách vẽ các dạng biểu đồ một cách thích hợp, đảm bảo tính chính xác, tính mĩ quan; Đối với học sinh lớp 9, kỹ năng vẽ biểu đồ chính xác, đảm bảo tính mỹ quan chỉ được thực hiện ở học sinh khá giỏi, còn học sinh trung bình và yếu kỹ năng còn hạn chế.Vì vậy với một số phương pháp vẽ biểu đồ này giúp học sinh yếu và trung bình có kỹ năng vẽ biểu đồ tốt hơn. Trước những thực tế hết sức thiết thực như đã nêu trên, tôi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm với đề tài: “ phương pháp rèn luyện kỹ năng nhận dạng và vẽ một số biểu đồ địa lý lớp 9” I.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài: Mục tiêu: Nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề cho giáo viên, đáp ứng được yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng của ngành giáo dục. Giúp HS tìm ra phương pháp nhận dạng các dạng biểu đồ, biết cách vẽ các dạng biểu đồ một cách thích hợp, đảm bảo tính chính xác, tính mĩ quan;
Xem thêm

23 Đọc thêm

BIỂU đồ XƯƠNG cá (fishbone diagram) kỹ NĂNG GIẢI QUYẾT vấn đề III

BIỂU ĐỒ XƯƠNG CÁ (FISHBONE DIAGRAM) KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ III

PHÂN TICH VẤN ĐỀ 1. ĐỊNH NGHĨA: 2. Công cụ này được sử dụng nhằm mục đích: 3. Biểu đồ xương cá được sử dụng trong những trường hợp nào, khi nào? 4. CÓ MẤY DẠNG BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ? 5. NỘI DUNG BĐ 4 M LÀ GÌ ? 6. Các bước xây dựng biểu đồ xương cá: VÍ DỤ: TIẾN HÀNH LẬP MỘT BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ 4M 7. LỢI THẾ VÀ BẤT LỢI CỦA VIỆC PHÂN TÍCH BẰNG BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ

21 Đọc thêm

BIỂU ĐỒ (TIẾP THEO)

BIỂU ĐỒ (TIẾP THEO)

Toán2.Luyện tập:b;Biểu đồ (Tiếp)GiảiSố lớp 1 của năm hack 2003-2004 nhiều hơn của năm học2002-2003 là6 - 3 = 3 ( lớp)Số học sinh lớp 1 của trờng năm học 2002-2003 là:35 x 3 = 105 ( học sinh)Số HS lớp 1 của trờng năm học 2004-2005 là:32 x 4 = 128 (học sinh)Số HS lớp 1 của trờng năm 2002-2003 ít hơn số HS năm học2004-2005 số em là:128-105 = 23(học sinh)áp s: 3 lớp; 105 HS; 23 HS.

11 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP VẼ VÀ NHẬN XÉT CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ LỚP 9

PHƯƠNG PHÁP VẼ VÀ NHẬN XÉT CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ LỚP 9

Đối với sách giáo khoa cũng như chương trình địa lý 9 THCS mới đòi hỏi kỹ năng vẽ biểu đồ rất cao, đưa ra nhiều dạng biểu đồ mới và khó so với sách giáo khoa lớp 9 THCS cũ. Nhiều dạng biểu đồ học sinh còn trừu tượng như biểu đồ miền, đường..... Vì vậy mỗi giáo viên phải tìm ra phương pháp vẽ các dạng biểu đồ một cách thích hợp dễ nhớ, dễ hiểu đảm bảo tính chính xác, tính mĩ quan. Hình thành cho học sinh những kỹ năng cơ bản cần thiết áp dụng cho việc học tập cũng như cuộc sống sau này. Trong khi dạy bài kiến thức mới có nhiều loại biểu đồ mà học sinh phải dựa vào đó nhận xét, phân tích để tìm ra kiến thức mới sau đó đi đến một kết luận địa lý và ngược lại...
Xem thêm

26 Đọc thêm

BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỂM TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC

BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỂM TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC

Mục Lục Lời Nói Đầu 1 Chương 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 2 1.1. Giới thiệu chung 2 1.2. Mô tả bài toán 3 1.3. Xác định và phân tích các giá trị nghiệp vụ 10 1.4. Xác định yêu cầu của hệ thống 11 Chương 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 13 2.1. Xây dựng biểu đồ use case 13 2.1.1. Xác định tác nhân và ca sử dụng của hệ thống 13 2.1.2. Các biểu đồ use case của hệ thống 14 2.1.3. Đặc tả ca sử dụng 17 2.2. Xây dựng biểu đồ lớp lĩnh vực 29 2.2.1. Xác định các lớp 29 2.2.2. Biểu đồ lớp lĩnh vực 33 2.3. Xác định các lớp tham gia ca sử dụng 34 2.3.1. Ca sử dụng “đăng nhập hệ thống” 34 2.3.2. Ca sử dụng “quản lý thông tin môn học” 35 2.3.3. Ca sử dụng “quản lý thông tin giáo viên” 37 2.3.4. Ca sử dụng “đổi mật khẩu” 39 2.4. Biểu đồ hoạt động – Biểu đồ trạng thái 40 2.4.1. Biểu đồ hoạt động 40 2.4.2. Biểu đồ trạng thái 43 Tài Liệu Tham Khảo 45
Xem thêm

50 Đọc thêm

Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ miền cho học sinh lớp 9

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ MIỀN CHO HỌC SINH LỚP 9

Đặc biệt, đối với học sinh lớp 9, các em được làm quen với một dạng biểu đồ mới: Biểu đồ miền. Đây là một dạng biểu đồ thể cơ cấu và động thái phát triển của các đối tượng địa lí trong nhiều năm (thường thì 4 năm trở lên). Toàn bộ biểu đồ là một hình chữ nhật (hoặc cũng có thể là hình vuông), trong đó được chia thành các miền khác nhau. Chính vì những lí do trên tôi đã mạnh dạn đề cập một số sáng kiến trong việc “ Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ miền cho học sinh lớp 9 trường THCS ”
Xem thêm

22 Đọc thêm

BTL Phân tích thiết kế hệ thống Hệ thống quản lý điểm Trung Học Phổ Thông

BTL PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỂM TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1. KHẢO SÁT HỆ THỐNG ............................................................................ 2 1. Mô tả bài toán ............................................................................................................. 2 2. Xác định và phân tích quá trình nghiệp vụ ................................................................. 2 2.1. Quy trình nghiệp vụ ........................................................................................... 2 2.2. Qui tắc thực hiện ................................................................................................ 3 3. Xác định những yêu cầu của hệ thống mới sẽ xây dựng ............................................. 6 3.1. Yêu cầu chức năng ............................................................................................. 6 3.2. Yêu cầu phi chức năng ....................................................................................... 7 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ......................................................................... 8 1. Xây dựng biểu đồ use case .......................................................................................... 8 1.1. Xác định các tác nhân của hệ thống .................................................................. 8 1.2. Xác định các ca sử dụng của hệ thống .............................................................. 8 1.3. Các biểu đồ ca sử dụng ...................................................................................... 9 1.4. Đặc tả ca sử dụng ............................................................................................ 12 1.4.1. Đặc tả UC Đăng nhập hệ thống .......................................................... 12 1.4.2. Đặc tả UC Quản lý thông tin giáo viên ............................................... 12 1.4.3. Đặc tả UC Quản lý thông tin lớp học .................................................. 14 1.4.4. Đặc tả UC Quản lý thông tin học sinh ................................................ 16 1.4.5. Đặc tả UC Quản lý thông tin môn học ................................................ 18 1.4.6. Đặc tả UC Quản lý Điểm .................................................................... 19 1.4.7. Đặc tả UC Phân công công việc ......................................................... 21 1.4.8. Đặc tả UC Thống kê ............................................................................ 23 1.4.9. Đặc tả UC Tra cứu thông tin ............................................................... 23 2. Xây dựng biểu đồ lớp lĩnh vực .................................................................................. 24 2.1. Xác định các lớp và gán trách nhiệm cho từng lớp ......................................... 24 2.2. Biểu đồ lớp lĩnh vực ......................................................................................... 26 3. Xác định các lớp tham gia vào các ca sử dụng ......................................................... 27 3.1. Biểu đồ lớp tham gia UC đăng nhập hệ thống ................................................ 27 3.2. Biểu đồ lớp tham gia UC Quản lý thông tin giáo viên .................................... 28 3.3. Biểu đồ lớp tham gia UC Quản lý thông tin lớp học ....................................... 29 3.4. Biểu đồ lớp tham gia UC Quản lý thông tin học sinh ...................................... 30 3.5. Biểu đồ lớp tham gia UC Quản lý thông tin môn học ..................................... 32 3.6. Biểu đồ lớp tham gia UC Quản lý Điểm .......................................................... 33 3.7. Biểu đồ lớp tham gia UC Phân công công việc ............................................... 35 3.8. Biểu đồ lớp tham gia UC Thống kê ................................................................. 37 3.9. Biểu đồ lớp tham gia UC Tra cứu thông tin .................................................... 38 CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ HỆ THỐNG ........................................................................... 40 1. Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết .................................................................................... 40 2. Thiết kế Cơ sở dữ liệu ............................................................................................... 40 2.1. Lập từ điển dữ liệu ........................................................................................... 40 2.2. Tạo các bảng CSDL vật lý ............................................................................... 43 3. Mô hình CSDL vật lý ................................................................................................. 46 4. Thiết kế giao diện ...................................................................................................... 46 4.1. Giao diện người dùng ...................................................................................... 46 4.2. Thiết kế tài liệu xuất ......................................................................................... 52
Xem thêm

58 Đọc thêm

BÀI TÂP SGK MÔN ĐỊA LÝ LỚP 7 (28)

BÀI TÂP SGK MÔN ĐỊA LÝ LỚP 7 (28)

BÀI 4 TRANG 19 SGK ĐỊA LÍ 7Bài 4. Trong ba biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây, biểu đồ nào phù hợp với ảnhchụp cảnh rừng kèm theo? Giải thích vì sao em chọn biểu đồ đó?Trả lời:Biểu đồ A phù hợp với bức ảnh.-Vì:+ Bức ảnh thể hiện rừng nhiều tầng rậm rạp, có nhiều cây leo.+ Quan sát biểu đồ A ta thấy : biểu đồ có nhiệt độ cao quanh năm (trên 27°C, biên độnhiệt thấp (1° - 2°C), mưa quanh năm, lượng mưa lớn.+ Biểu đồ B cũng có nhiệt độ cao nhưng biên độ nhiệt năm lớn (5° - 6°C, lượng mưa ít.+ Biểu đồ c nhiệt độ không cao, biên độ nhiệt năm lớn (5° - 6°C), lượng mưa khôngnhiều.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ, tiền lương

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CÁN BỘ, TIỀN LƯƠNG

MỤC LỤCMỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài12. Mục tiêu nghiên cứu13. Nội dung nghiên cứu14. Phương pháp nghiên cứu25. Ý nghĩa của đề tài2CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ TIỀN LƯƠNG PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN HOÀN KIẾM31.1.Quản lý nhân sự là gì?31.2.Mô hình quản lý nhân sự31.2.1.Lấy cá nhân làm trung tâm, tập trung ảnh hưởng kiểu gia đình trị truyền thống:31.2.2.Cá nhân làm trung tâm nhưng theo hướng quản lý tập thể41.2.3.Tập thể lãnh đạo kiểu cũ51.3.Quy trình quản lý nhân sự51.4.Sơ đồ chức năng của hệ thống8CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN102.1.Phân tích chức năng: sơ đồ usecase (usecase diagram)102.1.2.Biểu đồ UseCase phân rã chức năng Quản lý122.1.3.Biểu đồ UseCase phân rã chức năng Quản lý danh mục thông tin nhân sự132.1.4.Biểu đồ usecase phân rã chức năng thống kê báo cáo142.1.5.Biểu đồ Usecase phân rã chức năng tìm kiếm thông tin152.1.6.Biểu đồ Usecase chức năng quản lý danh mục thông tin nhân sự162.1.7.Biểu đồ Usecase chức năng quản lý thông tin cá nhân của nhân viên172.1.8.Biểu đồ Usecase chức năng quản lý chế độ182.1.9.Usecase quản lý chế độ bảo hiểm192.1.10.Usecase quản lý chế độ thai sản202.1.11.Biểu đồ usecase chức năng quản lý tiền lương212.1.12.Biểu đồ usecase chức năng quản lý chấm công222.1.13.Usecase chức năng chấm công nhân viên thử việc232.1.14.Usecase chức năng chấm công nhân viên thử việc242.1.15.Usecase chức năng chấm công ban điều hành252.2.Biểu đồ lớp tổng quát262.3.Biểu đồ tuần tự cho các chức năng272.3.1.Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập272.3.2.Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm mới thông tin cần quản lý282.3.3.Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa thông tin cần quản lý292.3.4.Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa thông tin cần quản lý302.3.5.Biểu đồ tuần tự cho chức năng tìm kiếm thông tin cần quản lý302.3.6.Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê báo cáo thông tin cần quản lý312.4.Thiết kế hệ thống:322.4.1.Bảng TblTTNVCoBan:352.4.2.Bảng TblTTCaNhan: 362.4.3.Bảng TblTrinhDoHocVan:362.4.4.Bảng TblTonGiao:.372.4.5.Bảng TblTiengNgoaiNgu:.372.4.6.Bảng TblThoiViec:372.4.7.Bảng TblThaiSan:382.4.8.Bảng TblTangLuong:382.4.9.Bảng TblSoBH:.392.4.10.Bảng TblQuocTich:.392.4.11.Bảng TblPhongBan:392.4.12.Bảng TblNguoiDung:402.4.13.Bảng TblLydothoiviec:402.4.14.Thiết kế bảng TblLoaiHopDong:402.4.15.Thiết kế bảng TblLamThemGio:412.4.16.Thiết kế bảng TblHoSoThuViec:412.4.17.Thiết kế bảng TblHocHam:422.4.18.Thiết kế bảng TblHinhThucKyLuat:422.4.19.Thiết kế bảng TblDSNVBiKyLuat:422.4.20.Thiết kế bảng TblDSKhenThuong:422.4.21.Thiết kế bảng TblDanToc:432.4.22.Thiết kế bảng TblCongKhoiVanPhong:432.4.23.Thiết kế bảng TblCongKhoiDieuHanh:442.4.24.Thiết kế bảng TblChucVu:442.4.25.Thiết kế bảng TblChucDanh:442.4.26.Thiết kế bảng TblBangLuongCty:442.4.27.Thiết kế bảng TblBangCongThuViec:452.4.28.Thiết kế bảng TblBoPhan:452.5.Sơ đồ cây chức năng hệ thống:46CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM473.1.Giao diện bắt đầu làm việc:473.2.Giao diện đăng nhập:473.3.Giao diện đăng ký:483.4.Giao diện chính:483.5.Giao diện cập nhật danh mục:493.6.Giao diện quản lý nhân sự :493.7.Giao diện chế độ bảo hiểm:503.8.Giao diện chế độ thai sản:503.9.Giao diện bảng chế độ lương công ty:513.10.Giao diện vấn đề tăng lương:513.11.Giao diện nhân viên thử việc:523.12.Giao diện chấm công thử việc:523.13.Giao diện chấm công khối điều hành:533.14.Giao diện chấm công khối văn phòng:533.15.Giao diện tìm kiếm thông tin:543.16.Giao diện thống kê báo cáo:543.17.Giao diện thông tin phần mềm:55KẾT LUẬN56Kiến thức đạt được :56Hệ thống đã đạt được :56Khuyết điểm:56Hướng mở rộng:57TÀI LIỆU THAM KHẢO58 DANH MỤC CÁC BẢNG2.4.1.Bảng TblTTNVCoBan:352.4.2.Bảng TblTTCaNhan:.362.4.3.Bảng TblTrinhDoHocVan:362.4.4.Bảng TblTonGiao:.372.4.5.Bảng TblTiengNgoaiNgu:.372.4.6.Bảng TblThoiViec:372.4.7.Bảng TblThaiSan:382.4.8.Bảng TblTangLuong: 382.4.9.Bảng TblSoBH:.392.4.10.Bảng TblQuocTich:392.4.11.Bảng TblPhongBan:392.4.12.Bảng TblNguoiDung:402.4.13.Bảng TblLydothoiviec:402.4.14.Thiết kế bảng TblLoaiHopDong:402.4.15.Thiết kế bảng TblLamThemGio:412.4.16.Thiết kế bảng TblHoSoThuViec:412.4.17.Thiết kế bảng TblHocHam:422.4.18.Thiết kế bảng TblHinhThucKyLuat:422.4.19.Thiết kế bảng TblDSNVBiKyLuat:422.4.20.Thiết kế bảng TblDSKhenThuong:422.4.21.Thiết kế bảng TblDanToc:432.4.22.Thiết kế bảng TblCongKhoiVanPhong:432.4.23.Thiết kế bảng TblCongKhoiDieuHanh:442.4.24.Thiết kế bảng TblChucVu:442.4.25.Thiết kế bảng TblChucDanh:442.4.26.Thiết kế bảng TblBangLuongCty:442.4.27.Thiết kế bảng TblBangCongThuViec:452.4.28.Thiết kế bảng TblBoPhan:45 DANH MỤC BIỂU ĐỒ HÌNH ẢNHBiểu đồ UseCase Diagram11Hình 2.1 Biểu đồ UseCase tổng quát11Hình 2.2 Biểu đồ UseCase phân rã chức năng Quản lý12Hình 2.3 Biểu đồ UseCase phân rã chức năng Quản lý danh mục thông tin nhân sự13Hình 2.4 Biểu đồ usecase phân rã chức năng thống kê báo cáo14Hình 2.6 Biểu đồ Usecase chức năng quản lý danh mục thông tin nhân sự16Hình 2.7 Biểu đồ Usecase chức năng quản lý thông tin cá nhân của nhân viên17Hình 2.8 Biểu đồ Usecase chức năng quản lý chế độ18Hình 2.9 Usecase quản lý chế độ bảo hiểm19Hình 2.10 Usecase quản lý chế độ thai sản20Hình 2.11 Biểu đồ usecase chức năng quản lý tiền lương21Hình 2.12 Biểu đồ usecase chức năng quản lý chấm công22Hình 2.13 Usecase chức năng chấm công nhân viên thử việc23Hình 2.14 Usecase chức năng chấm công nhân viên thử việc24Hình 2.15 Usecase chức năng chấm công ban điều hành Usecase chức năng chấm công ban điều hành25Hình 2.16 Biểu đồ lớp tổng quát26Hình 2.17 Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập27Hình 2.18 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm mới thông tin cần quản lý28Hình 2.19 Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa thông tin cần quản lý29Hình 2.20 Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa thông tin cần quản lý30Hình 2.21 Biểu đồ tuần tự cho chức năng tìm kiếm thông tin cần quản lý30Hình 2.22 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê báo cáo thông tin cần quản lý31Hình 2.23 Mô hình quan hệ dữ liệu32Hình 2.24 Sơ đồ cây chức năng hệ thống46
Xem thêm

63 Đọc thêm

Cách nhận xét và vẽ biểu đồ trong môn thi Địa lý

CÁCH NHẬN XÉT VÀ VẼ BIỂU ĐỒ TRONG MÔN THI ĐỊA LÝ

Trong bài thi tốt nghiệp môn Địa lý câu vẽ biểu đồ thường là câu chiếm điểm số cao nhất. Hãy cùng xem những bí quyết sau đây để có thể đạt điểm số tối đa trong bài thi nhé! 1. Biểu đồ tròn Dấu hiệu nhận biết Bạn sẽ sử dụng biểu đồ tròn khi đề yêu cầu vẽ biểu đồ mô tả cơ cấu, tỉ lệ các thành phần trong một tổng thể. Để ý xem đề ra cho nhiều thành phần để thể hiện trong 1 hoặc 2 mốc năm thì phải lựa chọn biểu đồ tròn nhé. Hãy luôn nhớ chọn biểu đồ tròn khi “ít năm, nhiều thành phần” Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình tròn Bước 1 : Xử lí số liệu ( Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô ví dụ như tỉ đồng , triệu người thì ta phải đổi sang số liệu về dạng % Bước 2 : Xác định bán kính của hình tròn Lưu ý : Bán kính của hình tròn cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo tính trực quan và mĩ thuật cho bản đồ .Trong trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng những hình tròn có bán kính khác nhau thì ta phait tính toán bán kính cho các hình tròn Bước 3 : Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các thành phần có trong đề bài cho Lưu ý : toàn bộ hình tròn là 360 độ , tướng ứng với tỉ lệ 100% . Như vậy , tỉ lệ 1% ứng với 3,6 độ trên hình tròn Khi vẽ các nan quạt nên bắt đầu từ tia 12 giờ và lần lượt vẽ theo chiều thuận với chiều quay của kim đồng hồ .Thứ tự các thành phần của các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho việc so sánh Bước 4 : Hoàn thiện bản đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ ,tiếp ta sẽ chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bant chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ)  Trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng những hình tròn có bán kính khác nhau thì ta phải tính toán bán kính cho các hình tròn Các dạng biểu đồ tròn: • Biểu đồ tròn đơn. • Biểu đồ tròn có các bán kính khác nhau. • Biểu đồ bán tròn (hai nửa hình tròn thường thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu. Cách nhận xét Khi chỉ có một vòng tròn: Ta nhận định cơ cấu tổng quát lớn nhất là cái nào, nhì là, ba là… và cho biết tương quan giữa các yếu tố (gấp mấy lần hoặc kém nhau bao nhiêu %). đặc biệt là yếu tố lớn nhất so với tổng thể có vượt xa không? Lưu ý : Tỷ trọng có thể giảm nhưng số thực nó lại tăng, vì thế cần ghi rõ. Ví dụ: Xét về tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm… không ghi trống kiểu ngành nông nghiệp giảm … vì như thế là chưa chính xác, có thể bị trừ hay không được cho điểm. Khi có từ hai vòng tròn trở lên (giới hạn tối đa là ba hình tròn cho một bài) - Nhận xét cái chung nhất (nhìn tổng thế): Tăng/ giảm như thế nào? - Nhận xét tăng hay giảm trước, nếu có ba vòng trở lên thì thêm liên tục hay không liên tục, tăng (giảm) bao nhiêu? - Sau đó mới nhận xét về nhất, nhì, ba … của các yếu tố trong từng năm, nếu giống nhau thì ta gom chung lại cho các năm một lần thôi (không nhắc lại 2, 3 lần) - Cuối cùng, cho kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố. - Giải thích về vấn đề. Biểu đồ miền Dấu hiệu nhận biết Bạn sẽ thường hay nhầm lẫn giữa vẽ biểu đồ miền và biểu đồ tròn, tuy nhiên 2 loại này sẽ có những dấu hiệu nhận biết nhất định. Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ diện. Loại biểu đồ này thể hiện được cả cơ cấu và động thái phát triển của các đối tượng. Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông ), trong đó được chia thành các miền khác nhau Chọn vẽ biểu đồ miền khi cần thể hiện cơ cấu tỉ lệ. Để xác định vẽ biểu đồ miền, với số liệu được thể hiện trên 3 năm (nghĩa là việc vẽ tới 4 hình tròn như thông thường thì ta lại chuyển sang biểu đồ miền). Vậy số liệu đã cho cứ trên 3 năm mà thể hiện về cơ cấu thì vẽ biểu đồ miền. Dấu hiệu: Nhiều năm, ít thành phần Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ miền Bước 1 : Vẽ khung biểu đồ. - Khung biểu đồ miễn vẽ theo giá trị tương đối thường là một hình chữ nhật. Trong đó được chia làm các miền khác nhau, chồng lên nhau. Mỗi miền thể hiện một đối tượng địa lí cụ thể. - Các thời điểm năm đầu tiên và năm cuối cùng của biểu đồ phải được năm trên 2 cạnh bên trái và phải của hình chữ nhật, là khung của biểu đồ. - Chiều cao của hình chữ nhật thể hiện đơn vị của biểu đồ, chiều rộng của biểu đồ thường thể hiện thời gian (năm). - Biều đồ miền vẽ theo giá trị tuyệt đối thể hiện động thái, nên dựng hai trục – một trục thể hiện đại lượng, một trục giới hạn năm cuối (dạng này ít, thông thường chỉ sử dụng biểu đồ miền thể hiện giá trị tương đối). Bước 2: Vẽ ranh giới của miền. Lấy năm đầu tiên trên trục tung, phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương ứng. Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ. Ghi số liệu vào đúng vị trí từng miền trong biểu đồ đã vẽ. Toàn bộ biểu đồ miền là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông ), trong đó được chia thành các miền khác nhau Một số dạng biểu đồ miền thường gặp : + Biểu đồ miền chồng nối tiếp +Biểu đồ chồng từ gốc tọa độ Lưu ý : Trường hợp bản đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau , ta vẽ tuần tự từng miền theo thứ tự từ dưới lên trên .Việc sắp xếp thứ tự của các miền cần lưu ý sao cho có ý nghĩa nhất đồng thời cũng phải tính đến tính trực quan và tính mĩ thuật của biểu đồ .Khoảng cách cấc năm trên cạnh nằm ngang cần đúng tỉ lệ . Thời điểm năm đầu tiên nằm trên cạnh đứng bên trái của biểu đồ . Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô (số liệu tuyệt đối ) thì trước khi vẽ cần xử lí thành số liệu tinh (số liệu theo tỉ lệ %). Cách nhận xét - Nhận xét chung toàn bộ bảng số liệu: Nhìn nhận, đánh giá xu hướng chung của số liệu. - Nhận xét hàng ngang trước: Theo thời gian yếu tố a tăng hay giảm, tăng giảm như thế nào, tăng giảm bao nhiêu? Sau đó đến yếu tố b tăng hay giảm … yếu tố c (mức chênh lệch) - Nhận xét hàng dọc: Yếu tố nào xếp hạng nhất, nhì, ba và có thay đổi thứ hạng hay không? - Tổng kết và giải thích. Biểu đồ hình cột Dạng này sử dụng để chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng. Ví dụ : Vẽ biểu đồ so sánh dân số , diện tích ...của 1 số tỉnh (vùng , nước )hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa , ngô , điện , than...)của 1 số địa phương qua 1 số năm. Dấu hiệu nhận biết Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển, so sánh tương quan về độ lớn các đại lượng của các thành phần (hoặc qua mốc thời gian). Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột -         Bước 1 : Chọn tỉ lệ thích hợp -         Bước 2: Kẻ hệ trục vuông góc (trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng , trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau ) -         Bước 3: Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy -         Bước 4: Hoàn thiện bản đồ ( ghi các số liệu tương ứng vào các cột tiếp theo vẽ kí hiệu vào cột và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ ) Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp +Biểu đồ cột đơn +Biểu đồ cột chồng +Biểu đồ cột đơn gộp nhóm (loại này gồm 2 loại cột ghép cùng đại lượng và cột ghép khác đại lượng ) +Biểu đồ thanh ngang Lưu ý : Các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau .Tùy theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tỉ lệ thời gian . Cần lưu ý là ở biểu đồ hình cột thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy rõ sự khác biệt vì qui mô số lượng giữa các năm hoặc các đối tượng cần thể hiện . Còn về khoảng cách các năm, nhìn chung cần theo đúng tỉ lệ . Tuy nhiên , trong 1 số trường hợp có thể vẽ khoảng cách các cột bằng nhau để đảm bảo tính trực quan và tính thẩm mĩ của biểu đồ. Ở biểu đồ hình cột thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả, các cột chỉ khấc nhau về độ cao còn chiều ngang các cột phải bằng nhau Cách nhận xét Trường hợp cột đơn (chỉ có một yếu tố) Bước 1: Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả lời câu hỏi tăng hay giảm? Và tăng giảm bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu hay chia cho cũng được) Bước 2: Xem số liệu ở khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liên tục hay không liên tục? (lưu ý năm nào không liên tục) Bước 3: Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm. Nếu không liên tục: Thì năm nào không còn liên tục. Kết luận và giải thích qua về xu hướng của đối tượng. Trường hợp cột đôi, ba (ghép nhóm) … (có từ hai yếu tố trở lên) -           Nhận xét xu hướng chung. -           nhận xét từng yếu tố một, giống như trường hợp 1 yếu tố (cột đơn) -           Kết luận (có thể so sánh, hay tìm yếu tố liên quan giữa hai cột) -           Có một vài giải thích và kết luận Trường hợp cột là các vùng, các nước… - Nhìn nhận chung nhất về bảng số liệu nói lên điều gì. - TIếp theo hãy xếp hạng cho các tiêu chí: Cao nhất, thứ nhì… thấp nhất (cần chi tiết). Rồi so sánh giữa cái cao nhất và cái thấp nhất, giữa đồng bằng với đồng bằng, giữa miền núi với miền núi. - Một vài điều kết luận và giải thích. Trường hợp cột là lượng mưa. (biểu đồ khí hậu) - Mưa tập trung vào mùa nào? Hay mưa dàn trải đều trong các tháng. Mùa mưa, mùa khô kéo dài từ tháng nào đến tháng nào, ( khu vực nhiệt đới tháng mưa từ 100 mm trở lên được xem là mùa mưa, còn ở ôn đới thì chỉ cần 50 mm là được xếp vào mùa mưa). - Nêu tổng lượng mưa (cộng tổng tất cả lượng mưa các tháng trong năm) và đánh giá tổng lượng mưa. - Tháng nào mưa nhiều nhất, lượng mưa bao nhiêu mm và tháng nào khô nhất, mưa bao nhiêu? - So sánh tháng mưa nhiều nhất và tháng mưa ít nhất (có thể có hai tháng mưa nhiều và hai tháng mưa ít). - Đánh giá biểu đồ thể hiện vị trí địa điểm thuộc miền khi hậu nào? (căn cứ vào mùa mưa tập trung; tháng mưa nhiều hay dàn trải, tháng mưa ít; kết hợp cùng sự biến thiên nhiệt độ để xác định vị trí). Dạng biểu đồ đường (đồ thị) Là loại biểu đồ thường dùng để vẽ sự thay đổi của các đại lượng địa lí khi số năm nhiều và tương đối liên tục, hoặc thể hiện tốc độ tăng trưởng của một hoặc nhiều đại lượng địa lí có đơn vị giống nhau hay đơn vị khác nhau. Dấu hiệu nhận biết Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển, tốc độ tăng trưởng qua các mốc thời gian. Các bước vẽ biểu đồ đường Bước 1 : Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của các đối tượng như số người , sản lượng , tỉ lệ %.. còn trục nằm ngang thể hiện thời gian ) Bước 2 : Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục ( chú ý tương quan giữa độ cao của trục đứng và độ dài của trục nằm ngang sao cho biểu đồ đảm bảo được tính trực quan và mĩ thuật ) Bước 3: Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định đẻ tính toán và đánh giá dấu tọa độ của các điểm mốc trên 2 trục . Khi đánh dấu các năm trên trục ngang cần chú ý đến tỉ lệ (cần đúng tỉ lệ cho trước) . Thời điểm năm đầu tiên nằm trên trục đứng Bước 4: Hoàn thiện bản đồ ( ghi số liệu vào bản đồ , nếu sử dụng kí hiệu thì cần có bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu dồ ) Lưu ý : + Nếu vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn có chung 1 đơn vị thì mỗi đường cần dùng 1 kí hiệu riêng biệt và có chú giải kèm theo +Nếu vẽ 2 đường biểu diễn có đơn vị khác nhau thì vẽ 2 trục đứng ở 2 bên biểu đồ , mỗi trục thể hiện 1 đơn vị +Nếu phải vẽ nhiều đường biểu diễn mà số liệu đã cho lại thuộc nhiều đơn vị khác nhau thì phải tính toán để chuyển số liệu thô (số liệu tuyệt đối với các đơn vị khác nhau ) sang số liệu tinh (số liệu tương dối , với cùng đơn vị thông nhất là đơn vị % ). Ta thường lấy số liệu năm đầu tiên là ứng với 100% , số liệu của các năm tiếp theo là tỉ lệ % so với năm đầu tiên . Sau đó ta sẽ vẽ đường biểu diễn Biểu đồ đường là biểu đồ thường dùng để vẽ sự thay đổi của các đại lượng địa lí khi số năm nhiều và tương đối liên tục, hoặc thể hiện tốc độ tăng trưởng Các loại biểu đồ dạng đường: • Loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tuyệt đối. • Loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tương đối. Cách nhận xét Trường hợp thể hiện một đối tượng: - So sánh số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu để trả lời câu hỏi: đối tượng cần nghiên cứu tăng hay giảm? Nếu tăng (giảm) thì tăng (giảm) bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu hay chia gấp bao nhiêu lần cũng được) - Xem đường biểu diễn đi lên (tăng) có liên tục hay không? (lưu ý năm nào không liên tục) - Hai trường hợp: + nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng chậm + nếu không liên tục: Thì năm nào không còn liên tục - Một vài giải thích cho đối tượng, giải thích những năm không liên tục. Trường hợp cột có hai đường trở lên -           Ta nhận xét từng đường một giống như trên theo đúng trình tự bảng số liệu cho: đường a trước, rồi đến đường b, rồi đến c,d -           Sau đó, chúng ta tiến hành so sánh, tìm mỗi liên hệ giữa các đường biểu diễn. -           Kết luận và giải thích. Chúc các bạn thi thật tốt! Theo Tuổi Trẻ
Xem thêm

8 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẶT BIỂU ĐỒ TƯƠNG TÁC THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCXDVN 356:2005

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẶT BIỂU ĐỒ TƯƠNG TÁC THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCXDVN 356:2005

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẶT BIỂU ĐỒ TƯƠNG TÁC THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCXDVN 356:2005 2.1 Khái niệm về biểu đồ tương tác: Đối với tiết diện cho trước chịu nén lệch tâm khả năng chịu lực được biểu diễn thành một đường tương tác. Đó là đường cong thể hiện theo hai trục Oxy. Trục đứng Oy thể hiện giá trị lực nén Pn, trục ngang Ox thể hiện mômen Mn. Trên đường cong tương tác Pn–Mn, đường tia thể hiện độ lệch tâm e = . Trục đứng Oy thể hiện khả năng chịu nén trụng tâm P0 (mômen uốn bằng không) của cột. Trục ngang Ox thể hiện khả năng chịu mômen uốn M0 (lực dọc trục bằng không). Hình 2.1: Đường cong tương tác Pn–Mn 2.2 Mặt biểu đồ tương tác: Với nén lệch tâm xiên khả năng chịu lực được biểu diễn thành mặt biểu đồ tương tác. Đó là một mặt cong thể hiện theo ba trục Oxyz. Trục đứng Oz thể hiện giá trị lực nén. Các trục ngang Ox và Oy thể hiện mômen Mx; My. Mỗi điểm trên mặt biểu đồ được xác định bởi ba tọa độ x, y, z thể hiện các nội lực tương ứng. Ký hiệu C, Dx, Dy là giao điểm các trục với mặt biểu đồ. Đường nét gạch OkDkxDky là giao tuyến của một mặt phẳng ngang (song song với mặt xOy) với mặt phẳng tọa độ và mặt của biểu đồ. Đường cong CDkD là giao tuyến của mặt phẳng chứa trục Oz với mặt biểu đồ. Hình 2.2: Mặt biểu đồ tương tác
Xem thêm

23 Đọc thêm

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THƯ VIỆN TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI.

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THƯ VIỆN TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI.

I. Nội dung của đề tài Độc giả muốn mượn sách của thư viện thì trước tiên phải đăng ký làm thẻ thư viện. Quản lý độc giả: nhập thông tin độc giả khi độc giả đến đăng ký làm thẻ. Các thông tin về độc giả bao gồm: họ tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ nhà riêng, số điện thoại riêng, cơ quan công tác, mã đối tượng và những thông tin để xác nhận đọc giả như số chứng minh nhân dân hay sổ hộ chiếu. .......... II. BÀI LÀM 1. Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng 2. Các dạng biểu đồ a. Biểu đồ USECASE. b. Biểu đồ Lớp c. Biểu đồ tuần tự d. Biểu đồ hoạt động
Xem thêm

23 Đọc thêm

Xây dựng hệ thống quản lý học bạ cho trường Tiểu học Hải Phương

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC BẠ CHO TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI PHƯƠNG

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu đề tài 1 3. Phạm vi tài liệu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Mô tả tài liệu 3 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN PHẦN MỀM VÀ ĐẶC TẢ YÊU CẦU PHẦN MỀM 4 1.1. Tổng quan đề tài 4 1.2 Mục tiêu của phần mềm 4 1.3 Đối tượng người dùng 5 1.4 Yêu cầu chung của phần mềm 5 1.5 Sơ đồ triển khai 6 1.6 Thông tin chung khảo sát 7 1.6.1 Thời gian khảo sát 7 1.6.2 Địa điểm 7 1.6.3 Nội dung khảo sát 7 1.7 Mô hình tổng thể của phần mềm 7 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 8 2.1. Biểu đồ Usecase 8 2.1.1 Biểu đồ Use Case tổng quát. 8 2.1.2 Biểu đồ Use Case đăng nhập. 9 2.1.3 Biểu đồ Use Case quản lý người dùng 10 2.1.4 Biểu đồ Use Case Quản lý giáo viên. 11 2.1.5 Biểu đồ Use Case quản lý học sinh. 12 2.1.6 Biểu đồ Use Case quản lý quản lý lớp học 13 2.1.7 Biểu đồ Use Case quản lý điểm học sinh. 14 2.1.8 Use Case quản lý hạnh kiểm học sinh. 15 2.1.9 Use Case tìm kiếm thông tin học sinh. 16 2.1.10 Biểu đồ Use Case thống kê 17 2.1.11 Biểu đồ Use case Danh sách 18 2.1.12 Biểu đồ Use case tài khoản 19 2.2 Biểu đồ hoạt động 19 2.2.1 Ca sử dụng đăng nhập. 19 2.2.2 Ca sử dụng thống kê 20 2.2.3 Ca sử dụng thêm thông tin 21 2.2.4 Ca sử dụng xóa thông tin 22 2.2.5 Ca sử dụng sửa thông tin 23 2.2.6 Ca sử dụng xem thông tin 24 2.3 Biểu đồ lớp. 26 2.3.1 Biểu đồ lớp chức năng đăng nhập 26 2.3.2 Biểu đồ lớp chức năng quản lý giáo viên. 26 2.3.3 Biểu đồ lớp chức năng quản lý học sinh 27 2.3.4 Biểu đồ lớp chức năng quản lý lớp học. 27 2.3.5 Biểu đồ lớp chức năng quản lý điểm 28 2.3.6 Biểu đồ lớp phân tích chức năng quản lý hạnh kiểm 28 2.3.7 Biểu đồ lớp phân tích chức năng tìm kiếm 29 2.3.8 Biểu đồ lớp chức năng thống kê. 29 2.4 Biểu đồ tuần tự. 30 2.4.1 Biểu đồ tuần tự cho quá trình đăng nhập. 30 2.4.2 Biểu đồ tuần tự cho quá trình quản lý giáo viên 30 2.4.3 Biểu đồ tuần tự cho quá trình quản lý học sinh. 31 2.4.4 Biểu đồ tuần tự cho quá trình quản lý lớp học. 31 2.4.5 Biểu đồ tuần tự cho quá trình quản lý điểm học sinh. 32 2.4.6 Biểu đồ tuần tự cho quá trình quản lý hạnh kiểm. 32 2.4.7 Biểu đồ tuần tự cho quá trình tìm kiếm thông tin học sinh. 33 2.7.8 Biểu đồ tuần tự cho quá trình thống kê. 33 2.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 34 2.5.1 Mô hình dữ liệu 34 2.5.2 Các bảng cơ sở dữ liệu. 34 CHƯƠNG III: ĐẶC TẢ GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 39 3.1 Đặc tả giao diện hệ thống 39 3.1.1 Đặc tả giao diện form “frmDangNhap” 39 3.1.2 Đặc tả giao diện form “frmDangky” 40 3.1.3 Đặc tả giao diện form “frmQuanlytaikhoan” 41 3.2 Đặc tả giao diện Quản lý 42 3.2.1 Đặc tả giao diện form “frmHocSinh” 42 3.2.2 Đặc tả giao diện form “frmLop” 44 3.2.3. Đặc tả giao diện form “frmGiaovien” 45 3.2.4. Đặc tả giao diện form “frmMonhoc” 46 3.2.5 Đặc tả giao diện form “frmNhapdiem” 48 3.2.6 Đặc tả giao diện form “frmTongketdiem” 49 3.2.7 Đặc tả giao diện form “frmHanhkiem” 50 3.2.8. Đặc tả giao diện form “frmNhaphocsinhtuexcel” 51 3.2.9 Đặc tả giao diện form “frmNhapdiemtuexcel” 52 3.2.10. Đặc tả giao diện form “frmNhaphanhkiemtuexcel” 53 3.3 Đặc tả giao diện Thống kê – Báo cáo 54 3.3.1 Đặc tả giao diện form “frmThongkediem” 54 3.3.2 Đặc tả giao diện form “frmThongkehanhkiem” 55 3.3.3 Đặc tả giao diện form “frmTimkiemhocsinh” 57 3.4 Đặc tả giao diện In. 58 3.4.1 Đặc tả giao diện form “frmBangdiemhocsinh” 58 3.4.2 Đặc tả giao diện form “frmDShocsinh” 59 3.4.3 Đặc tả giao diện form “frmDSLop” 60 3.4.4 Đặc tả giao diện form “frm DSgiaovien” 60 3.5 Thử nghiệm và đánh giá hệ thống 61 KẾT LUẬN 64  
Xem thêm

74 Đọc thêm