10 SỰ KIỆN VĂN HÓA THỂ THAO DU LỊCH 2012

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "10 SỰ KIỆN VĂN HÓA THỂ THAO DU LỊCH 2012":

Đề tài Phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2002 – 2012 và định hướng đến năm 2030

Đề tài Phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2002 – 2012 và định hướng đến năm 2030

Đề tài Phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2002 – 2012 và định hướng đến năm 2030 Xuất phát từ những thực tế trên, nhận thấy việc tiến hành rà soát tài nguyên, đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ là một việc làm cấp thiết. Chính vì lẽ đó, tôi lựa chọn đề tài “Phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2002 – 2012 và định hướng đến năm 2030” để nghiên cứu, những mong đánh thức được tiềm năng, và định hướng phát triển du lịch phù hợp với giai đoạn phát triển chung của du lịch Việt Nam. 2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ 2.1. Mục đích của đề tài Trên cơ sở tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển du lịch và vận dụng vào địa bàn nghiên cứu, mục đích chính của đề tài là đánh giá tiềm năng và thực trạng du lịch ở tỉnh Phú Thọ để từ đó đề xuất một số định hướng và giải pháp phát triển nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch tỉnh Phú Thọ đến năm 2030. 2.2. Nhiệm vụ của đề tài Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau đây: - Tổng quan cơ sở lý luận, thực tiễn phát triển du lịch các tỉnh vùng Trung du miền núi Bắc Bộ để vận dụng vào việc nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Phú Thọ. - Kiểm kê, đánh giá những tiềm năng du lịch ở địa phương và phân tích thực trạng phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ. Từ đó làm sáng tỏ những lợi thế so sánh và hạn chế đối với việc tổ chức và phát triển du lịch của tỉnh. - Bước đầu định hướng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch tỉnh Phú Thọ 3. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI - Về nội dung: Đề tài tập trung đánh giá tiềm năng và thực trạng hoạt động du lịch theo hai khía cạnh ngành và lãnh thổ (các tuyến, điểm với các sản phẩm đặc trưng) - Về phạm vi lãnh thổ: Phạm vi nghiên cứu là địa bàn toàn tỉnh Phú Thọ. Ngoài ra, đề tài còn mở rộng nghiên cứu sang các tỉnh lân cận để thấy được mối liên hệ và so sánh giữa các tỉnh trong vùng Trung du miền núi Bắc Bộ. - Về thời gian: Đề tài tập trung thu thập số liệu, phân tích và nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn 2002 – 2012 với định hướng đến năm 2030. 4. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4.1. Ở Việt Nam Trong công cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, mang lại nhiều lợi ích cho đất nước, đòi hỏi các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu cũng như các nhà quản lí phải chú ý đến việc hoạch định chiến lược phát triển du lịch. Nhận thức được tầm quan trọng nói trên, các nhà khoa học, đi đầu là một số nhà địa lí chuyên nghiệp hàng đầu của đất nước đã có công trình nghiên cứu rất có giá trị. Khởi phát theo hướng gắn du lịch với địa lí học là công trình của Vũ Tuấn Cảnh với đề tài khoa học cấp Bộ: “Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam” (1991). Sau đó, năm 1995, các tác giả Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông đặt vấn đề về công tác quy hoạch phát triển du lịch trong bài báo đăng trên tạp chí Du lịch và Phát triển với tiêu đề “Một số vấn đề về phương pháp luận và phương pháp quy hoạch du lịch”. Các nhà địa lí Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ… đã giải quyết một số vấn đề quan trọng để định hướng phát triển ngành địa lí du lịch Việt Nam qua các công trình: “Cơ sở địa lý du lịch” – Nguyễn Minh Tuệ (1994); “Tổ chức lãnh thổ du lịch” – Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (1999)… Không chỉ quan tâm tới những vấn đề chung của đất nước, các nhà khoa học cũng để tâm nghiên cứu phát triển du lịch cho các địa phương. Tiêu biểu như luận án tiến sĩ: “Tổ chức lãnh thổ du lịch thành phố Hải Phòng” – Nguyễn Thanh Sơn (1997); “Phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh với việc khai thác tài nguyên du lịch vùng phụ cận” – Đỗ Quốc Thông (2004); “Tổ chức lãnh thổ du lịch Hòa Bình trên quan điểm bền vững” – Phạm Lê Thảo (2006); luận văn thạc sĩ “Phát triển du lịch tỉnh Kon Tum trong xu thế hội nhập” – Thái Huỳnh Anh Chi (2010); và một số báo cáo có giá trị trên các tạp chí: Du lịch Việt Nam, Nghiên cứu kinh tế, Toàn cảnh sự kiện và dư luận. Nhìn một cách tổng quan, các công trình nghiên cứu về du lịch cũng như các hoạt động thực tiễn phát triển du lịch không chỉ có tầm quan trọng trong chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của đất nước, mà còn là nguồn lực mới mẻ, mạnh mẽ tiếp sức cho khoa học địa lí gắn mình với thực tiễn cuộc sống của xã hội, đất nước, đem lại cơ hội mới cho địa lí học đổi mới và phát triển. 4.2. Ở Phú Thọ Với sự phát triển non trẻ của ngành du lịch tỉnh Phú Thọ, hiện nay, các công trình nghiên cứu về du lịch của tỉnh Phú Thọ mới chỉ dừng lại ở một số báo cáo như: “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Phú Thọ - 2001”; Sở Văn hóa – thể thao – du lịch tỉnh Phú Thọ đưa ra “Báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030” tháng 11 – 2012. Một số luận văn tốt nghiệp cao học đã bước đầu nghiên cứu về tài nguyên du lịch và quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh, tiêu biểu như luận văn thạc sĩ “Tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Phú Thọ” của Ngô Thị Thu Hằng năm 2012, đề tài tập trung vào việc đưa ra một số hình thức trong tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh (bao gồm điểm, cụm và tuyến du lịch) giai đoạn 2006 – 2011. Như vậy, việc tập trung đánh giá tiềm năng và thực trạng du lịch theo hai khía cạnh ngành và lãnh thổ chưa được nghiên cứu một cách sát đáng. 5. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5.1. Quan điểm nghiên cứu 5.1.1. Quan điểm hệ thống Đây là quan điểm được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu du lịch. Theo quan điểm này, mỗi một đối tượng nghiên cứu được coi là một hệ thống có nhiều yếu tố cấu thành và có mối quan hệ mật thiết với nhau. Khi nghiên cứu một đối tượng phải đặt nó trong mối tương quan với các đối tượng khác, với các yếu tố trong hệ thống cao hơn cũng như với cấp phân vị thấp hơn. Với ý nghĩa đó, du lịch Phú Thọ được xem như một bộ phận của các hệ thống du lịch có quy mô lớn hơn và cấp phân vị cao hơn là hệ thống du lịch trung tâm du lịch Hà Nội và vùng phụ cận cũng như hệ thống du lịch vùng du lịch trung du miền núi Bắc Bộ và hệ thống du lịch cả nước. Như vậy, du lịch Phú Thọ với tư cách là một bộ phận của hệ thống cấp cao hơn phải vận động theo quy luật của toàn hệ thống và việc nghiên cứu đầy đủ các thuộc tính du lịch của hệ thống có giá trị thực tiễn để vận dụng vào tổ chức và kinh doanh du lịch. 5.1.2. Quan điểm tổng hợp Xuất phát từ chỗ coi hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống xã hội được tạo thành bởi các thành tố: Tự nhiên, văn hóa, lịch sử, con người có mối quan hệ qua lại gắn bó với nhau, do đó việc vận dụng quan điểm tổng hợp trong nghiên cứu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Trên quan điểm đó, khi đánh giá về tài nguyên du lịch phải được xem xét một cách tổng hợp kể cả tài nguyên nhân văn và tài nguyên tự nhiên; cũng vậy trong quá trình khái quát về thực trạng hoạt động du lịch tỉnh Phú Thọ cũng phải phân tích các khía cạnh: Lượt khách, doanh thu, du lịch… Từ quan điểm tổng hợp để có thể nhìn nhận, đánh giá cách đối tượng du lịch một cách đồng bộ, hình thành nên các điểm, tuyến, khu du lịch hiệu quả, đạt được những giá trị đồng bộ về các mặt kinh tế - xã hội và môi trường. 5.1.3. Quan điểm lãnh thổ Quan điểm lãnh thổ cho rằng các đối tượng nghiên cứu được phân bố trên phạm vi không gian lãnh thổ nhất định và có đặc điểm riêng. Xem xét hoạt động du lịch trong mối quan hệ với đặc điểm lãnh thổ nhằm khái quát được đặc trưng của du lịch trên từng địa bàn nghiên cứu. Và để mang lại hiệu quả tổ chức kinh doanh du lịch, cần tìm ra sự khác biệt trong từng đơn vị lãnh thổ từ đó tạo ra được sản phẩm du lịch đặc trưng, khai thác được các thế mạnh, khắc phục những hạn chế. 5.1.4. Quan điểm lịch sử và viễn cảnh Phú Thọ là một vùng đất lưu giữ bề dày lịch sử và có nền văn hoá nguồn cội. Trải qua lịch sử phát triển hàng nghìn năm với bao thăng trầm, đến nay vùng đất này còn lưu giữ được những đặc điểm riêng biệt, đặc sắc về tự nhiên, văn hoá và con người. Những đặc điểm này đã được khai thác cho phát triển kinh tế nói chung, du lịch nói riêng của địa phương. Sử dụng quan điểm lịch sử để tìm hiểu nguồn gốc phát sinh, diễn biến quá trình khai thác, kết quả khai thác, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm để có được những nhận định, những phương án, những dự báo chính xác và giúp cho việc tổ chức du lịch trên địa bàn mang tính hiệu quả và bền vững. 5.1.5. Quan điểm phát triển bền vững Phát triển du lịch phải gắn với việc bảo vệ và tôn tạo nguồn tài nguyên, môi trường sinh thái bền vững. Từ đó đặt ra các kế hoạch và cơ chế quản lý phù hợp với việc khai thác các giá trị thiên nhiên, nhân văn sao cho môi trường cảnh quan tự nhiên và các khu danh thắng ít bị xâm hại bởi các hoạt động phát triển du lịch có tính nhạy cảm cao cả về tự nhiên và nhân văn. Phát triển du lịch nói riêng, quy hoạch du lịch nói chung cũng cần phải gắn với việc bảo vệ môi trường xã hội trong sạch. Cần có biện pháp tổ chức quản lý chặt chẽ để ngăn ngừa những ảnh hưởng tiêu cực từ các hoạt động du lịch đến môi trường văn hoá xã hội trên địa bàn lãnh thổ. 5.1.6. Quan điểm kinh tế Du lịch là một hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp, là ngành kinh tế tổng hợp liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau, nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau của nền kinh tế xã hội. Trong quá trình phát triển của các điểm đến du lịch ngoài việc xuất hiện những tình huống về kỹ thuật còn có những tình huống về kinh tế - xã hội mà nếu không được giải quyết thấu đáo sẽ gây những hậu quả khó khắc phục. Chính vì vậy, phát triển du lịch vừa phải đưa ra những giải pháp khai thác có hiệu quả các tài nguyên du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn của tỉnh vừa phải giải quyết được mối quan hệ của các ngành kinh tế có liên quan đến hoạt động du lịch, nhằm mục đích thúc đẩy phát triển kinh tế nhưng vẫn giữ được sự cân bằng giữa các vấn đề trong xã hội. 5.2. Phương pháp nghiên cứu của đề tài 5.2.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp, xử lý phân tích tài liệu Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến ở tất cả các công trình nghiên cứu khoa học. Việc vận dụng phương pháp này nhằm đảm bảo tính kế thừa nghiên cứu của các công trình trước đó, giúp tiết kiệm thời gian và công sức, giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể về đề tài nghiên cứu. Nguồn tài liệu được lấy từ nhiều đơn vị khác nhau: sách, báo, tạp chí khoa học, các Sở ban ngành có liên quan (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Kế hoạch và đầu tư, Cục Thống kê…), các phương tiện thông tin đại chúng… Các tài liệu này được bao gồm các tài liệu sơ cấp và tài liệu thứ cấp. Việc phân loại tài liệu giúp chúng ta dễ dàng tra cứu và cập nhật thông
Xem thêm

Đọc thêm

TIÊU CHUẨN NGHỀ DU LỊCH VIỆT NAM PHỤC VỤ TRÊN TÀU THỦY DU LỊCH

TIÊU CHUẨN NGHỀ DU LỊCH VIỆT NAM PHỤC VỤ TRÊN TÀU THỦY DU LỊCH

Bộ Tiêu chuẩn nghề Du lịch Việt Nam nghề Phục vụ trên tàu thủy du lịch được Dự án “Chương trình Phát triển Năng lực Du lịch có trách nhiệm với Môi trường và Xã hội” do Liên minh châu Âu tài trợ (Dự án EU) xây dựng cho Tổng cục Du lịch Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Nội dung của bộ tiêu chuẩn do một nhóm các chuyên gia trong nước và quốc tế xây dựng cùng với sự hỗ trợ từ các tổ công tác kỹ thuật, các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo du lịch. Dự án EU chân thành cảm ơn các cá nhân và tổ chức đã đóng góp vào việc biên soạn cuốn tài liệu này, đặc biệt là: • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch • Bộ Lao động Thương binh và Xã hội • Bộ Giáo dục và Đào tạo • Tổng cục Du lịch • Hội đồng cấp Chứng chỉ Nghiệp vụ Du lịch • Hiệp hội Khách sạn, Hiệp hội Lữ hành và các thành viên • Phái đoàn Liên minh châu Âu tại Việt Nam
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC TRẠNG KHAI THÁC GIÁ TRỊ LỊCH SỬ VĂN HÓA TRONG DU LỊCH TẠI CHÙA BÚT THÁP TỈNH BẮC NINH

THỰC TRẠNG KHAI THÁC GIÁ TRỊ LỊCH SỬ VĂN HÓA TRONG DU LỊCH TẠI CHÙA BÚT THÁP TỈNH BẮC NINH

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC BIỂU ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU 7 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 7 2. Mục đích nghiên cứu 8 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 9 4. Nhiệm vụ nghiên cứu 9 5. Giả thuyết khoa học 9 6. Giới hạn và pham vi nghiên cứu 9 7. Phương pháp nghiên cứu 10 8. Bố cục của khóa luận 11 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 12 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 12 1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới 12 1.1.2.Nghiên cứu ở Việt Nam 14 1.2.Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu 15 1.2.1.Khái niệm giá trị 15 1.2.2. Khái niệm văn hóa 16 1.2.3. Khái niệm du lịch 18 1.2.4. Khái niệm du lịch văn hóa 20 1.2.5. Đặc điểm của du lịch văn hóa 21 1.2.6 Khái niệm di tích lịch sử văn hóa 22 1.3. Mối quan hệ giữa văn hóa và du lịch 24 1.4. Vai trò của di tích lịch sử văn hóa 27 1.5. Xu hướng phát triển của du lịch văn hóa 27 1.5.1. Xu hướng phát triển của du lịch 27 1.5.2. Xu hướng phát triển du lịch văn hóa 29 1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của du lich văn hóa 30 1.7. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch văn hóa 31 TIÊU KẾT CHƯƠNG 1 34 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHAI THÁC GIÁ TRỊ LỊCH SỬ VĂN HÓA TRONG DU LỊCH TẠI CHÙA BÚT THÁP TỈNH BẮC NINH 35 2.1. Vài nét về địa bàn nghiên cứu 35 2.1.1. Giới thiệu khái quát về tỉnh Bắc Ninh 35 2.1.2. Khái quát về di tích chùa Bút Tháp 37 2.2. Những giá trị nghệ thuật cơ bản của di tích chùa bút tháp 39 2.2.1. Giá trị nghệ thuật kiến trúc của di tích chùa bút tháp 39 2.2.2. Bí ẩn pho tượng chùa Bút Tháp 48 2.2.3 Giá trị lịch sử văn hóa trong di tích chùa bút tháp 50 2.3 Thực trạng khai thác giá trị văn hóa lịch sử trong du lịch tại di tích chùa bút tháp 52 2.3.1 Tình hình chung 52 2.3.2 Số lượng khách và doanh thu du lịch tại di tích chùa bút tháp 52 2.3.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật 55 2.3.4 Thực trạng nguồn nhân lực 62 2.3.5 Thực trạng công tác quản lý hiện nay 63 2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình khai thác giá trị văn hóa lịch sử tại di tích chùa bút tháp tỉnh bắc ninh 64 Thuận lợi 64 2.4.2. Những khó khăn và hạn chế 66 2.5. Đánh giá hiệu quả trong quá trình khai thác giá trị lịch sử văn hóa trong du lịch tại di tích chùa Bút Tháp 70 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 74 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KHAI THÁC GIÁ TRỊ LỊCH SỬ VĂN HÓA DI TÍCH CHÙA BÚT THÁP BẮC NINH TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH 75 3.1. Định hướng phát triển du lịch tại di tích chùa Bút Tháp 75 3.1.1. Mục tiêu 75 3.1.2. Định hướng phát triển du lịch khu vực chùa Bút Tháp 75 3.1.3. Định hướng về thị trường cho khu vực chùa Bút Tháp 75 3.2. Dự báo tình hình du lịch khai thác giá trị lịch sử văn hóa chùa Bút Tháp đến năm 2020 76 3.2.1. Dự báo về lượng khách du lịch 76 3.2.2. Dự báo doanh thu du lịch 77 3.3. Đề xuất các biện pháp khai thác giá trị văn hóa lịch sử trong du lịc tại di tích chùa Bút Tháp 77 3.3.1. Biện pháp t«n t¹o vµ b¶o tån c¸c di tÝch trong ph¸t triÓn du lÞch: 77 3.3.2. Biện pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư 78 3.3.3. Xây dựng, tu bổ, nâng cấp cơ sở hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 79 3.3.4. Tăng cường hệ thống các dịch vụ bổ sung 80 3.3.5. Đẩy mạnh hiệu quả của công tác tổ chức quản lý. 81 3.3.6. Đào tạo nguồn nhân lực. 83 3.3.7 Đẩy mạnh hoạt động quảng bá, tuyên truyền du lịch. 85 3.4 .Xây dựng chương trình du lịch cụ thể 87 3.4.1. Ch­¬ng tr×nh du lÞch néi tØnh (§èi t­îng kh¸ch chñ yÕu lµ c¸c tæ chøc x• héi, häc sinh, sinh viªn, c¸c t¨ng ni phËt tö vµ c¸c nhµ nghiªn cøu). 87 3.4.2. Chương trình du lịch liên tỉnh (Kết nối với các địa bàn phụ cận). 88 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 89 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Xem thêm

Đọc thêm

PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG – LIÊN HỆ VỚI VĨNH PHÚC

PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG – LIÊN HỆ VỚI VĨNH PHÚC

1.6.2. Các loại hình du lịch nghỉ dưỡng.a) Căn cứ nhu cầu du lịch của du kháchDu lịch nghỉ dưỡng kết hợp với tham quan giải trí:Du lịch giải trí là loại hình du lịch nảy sinh do nhu cầu thư giãn, xả hơi để phụchồi sức khỏe sau những ngày làm việc căng thẳng, mệt nhọc. Với đời sống ngàycàng phát triển thì nhu cầu vui chơi giải trí càng đa dạng và không thể thiếu đượctrong các chuyến đi. Do vậy ngoài thời gian tham quan, nghỉ ngơi cần có cácchương trình, các điểm vui chơi giải trí cho du khách.Du lịch nghỉ dưỡng kết hợp với các hoạt động thể thao:Loại hình du lịch nghỉ dưỡng kết hợp với hoạt động thể thao bắt nguồn từ việcdam mê các hoạt động thể thao của con người cùng với đó là các lợi ích từ việcchơi thể thao đem lại, nó có những tính chất không khác gì du lịch nghỉ dưỡngnhư xả stress, tạo cảm giác thoải mái, tăng khả năng tư duy, trí nhớ của conngười...Các môn thể thao kết hợp với loại hình du lịch này là thường là nhưngmôn có không gian chơi rộng như golf, câu cá, bơi thuyền, lướt ván, dù lượn...Tùyvào môn thể thao lựa chọn kinh doanh cho loại hình này mà việc kinh doanh đòihỏi những điều kiện nhất định về cơ sở vật chất và dịch vụ. Loại hình du lịch nàyđang rất được giới vănDu lịch nghỉ dưỡng kết hợp với chữa bệnh:Du lịch nghỉ dưỡng kết hợp với chữa bệnh có lẽ là một loại hình du lịch xuấthiện sớm nhất. Mục đích chính của chuyến đi là để phòng ngừa hoặc chữa trị mộtcăn bệnh nào đó về thể xác hoặc tinh thần, hoặc đơn giản tới nơi một điểm đếnnào đó có tài nguyên tốt cho sức khỏe của hành khách. Do vậy địa điểm đếnthường là các khu an dưỡng, nhà nghỉ nơi có nguồn nước khoáng, thảo mộc hoặcbùn cát có giá trị chữa bệnh; nơi có khí hậu trong lành, khung cảnh thiên nhiêntươi đẹp. Nó vừa giúp tăng cường về thể trạng của khách du lịch vừa cải thiện tinhthần của người khách. Đặc điểm của loại hình du lịch này là cần có các chuyênviên về sức khỏe, không ảnh hưởng bởi tính thời vụ trong du lịch và thời gian dulịch, lưu trú tại điểm của khách dài nên đòi hỏi phải có cơ sở và người phục vụtốt.
Xem thêm

29 Đọc thêm

GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH NƯỚC NGOÀI ĐẾN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÔNG QUA LOẠI HÌNH DU LỊCH MICE

GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH NƯỚC NGOÀI ĐẾN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÔNG QUA LOẠI HÌNH DU LỊCH MICE

Việt Nam là địa điểm mà nhiều du khách MICE muốn đến tham quan, trước hếtlà vì sự mới mẻ của quốc gia này trong khi các điểm đến như Singapore, Bangkok,Kuala Lumpur... đã trở nên quá quen thuộc đối với khách du lịch MICE.Đặc biệt, Việt Nam có tình hình an ninh chính trị ổn định, có đường bờ biển dàivới nhiều bãi tắm đẹp, tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú, có nhiều loại hìnhdu lịch được phát triển tại Việt Nam như: thể thao, thám hiểm, nghỉ dưỡng,…Nói tóm lại, khách MICE muốn kết hợp hội họp ở các thành phố lớn, nghỉ ngơiở những vùng biển sạch đẹp, an toàn và có thể tham quan các di tích lịch sử, văn hóa,-Trang thiết bị: Nơi tổ chức hội nghị phải được trang hoàng rực rỡ, tiện nghi vàđầy đủ trang thiết bị như máy chiếu, micro, phiên dịch, máy quay phim, nhạc, thư ký…-Khách sạn: Các khách sạn được chọn càng gần địa điểm hội họp càng tốt.Ngoài ra, do đối tượng khách tham dự là những doanh nhân, quan khách cao cấp…nêncác khách sạn 3- 5 sao, phòng ốc chất lượng luôn là lựa chọn hàng đầu.-Mức độ tin tưởng: đây là điều quan trọng cho các nhà tổ chức hội nghị trongviệc lựa chọn địa điểm tổ chức. Chính vì thế, những chính sách khuyến khích thuận lợi,cải tạo môi trường du lịch quốc tế từ quản lý vĩ mô của Chính phủ mới có thể đảm bảođược điều này.-Tính đa dạng: Nước đăng cai hội nghị phải có phong cảnh đẹp, văn hóa đadạng, đặc sắc, nhiều khu vui chơi giải trí, trung tâm thương mại.1.1.4 Điều kiện thu hút khách du lịch MICEĐể đảm bảo việc thu hút khách MICE một cách có hiệu quả, các doanh nghiệplữ hành cần phải chú ý những điểm sau đây:1.1.4.1 Điều kiện về sự phát triển kinh tế - chính trị- xã hộinhững danh thắng đẹp và nổi tiếng trên thế giới… đặc biệt phải đảm bảo được nhữngĐể đảm bảo có thể thu hút và khai thác khách du lịch nói chung và khách MICEđiều kiện về cơ sở vật chất. Đây là những vấn đề mà du khách MICE quan tâm trong
Xem thêm

59 Đọc thêm

Giáo án Hướng Nghiệp,Chủ đề: Tìm hiểu thực tế một số cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.

GIÁO ÁN HƯỚNG NGHIỆP,CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THỰC TẾ MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP, NÔNG NGHIỆP.

Chủ đề: Tìm hiểu thực tế một số cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp 1. Cơ sở sản xuất đá mỹ nghệ Non Nước: Làng đá mỹ nghệ Non Nước nằm trong quần thể danh thắng Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng, được Bộ Văn hóa thể thao và du lịch chính thức công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia. Làng đá mỹ nghệ nổi tiếng ở Đà Nẵng hội đủ 4 tiêu chí theo quy định Luật di sản văn hóa: Có tính hiện đại, thể hiện được bản sắc cộng đồng, địa phương; phản ánh sự đa dạng của văn hóa và sự sáng tạo của con người, được kế tục qua nhiều thế hệ; có khả năng phục hồi và tồn tại lâu dài; được cộng đồng đồng thuận, tự đề cử và cam kết bảo vệ Làng đá mỹ nghệ Non Nước được hình thành trong khoảng giữa thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XVII. Trải bao vật đổi sao dời, làng nghề có tiếng trong vùng này vẫn tồn tại và phát triển. Hiện có 500 cơ sở sản xuất đa mỹ nghệ với gần 4000 lao động tập trung trong quần thể danh thắng ngũ Hành Sơn (Q. Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng). Các cơ sở ở làng nghề có thể sản xuất được các sản phẩm được chế tác từ đá đa dạng về kiểu mẫu và kích cỡ theo yêu cầu. Làng nghề đặc biệt nổi tiếng với các sản phẩm tượng đá trang trí nội ngoại thất, linh vật, đá phong thủy… Sản phẩm của làng nghề chủ yếu được bán trực tiếp cho khách tham quan các cơ sở sản xuất ở làng nghề khi ghé đến danh thắng Ngũ Hành Sơn. Còn lại khoảng 30% sản xuất theo đơn đặt hàng trong và ngoài nước. Trong năm 2013, doanh thu của làng đá mỹ nghệ Non Nước đạt hơn 400 tỷ đồng Thời gian vừa qua, theo chỉ đạo của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, TP.Đà Nẵng đang khẩn trương tiến hành thống kê và lên phương án xử lý đối với các linh vật ngoại lai được trưng bày tại các cơ quan công sở, di tích, danh thắng trên địa bàn vì thế nơi làm ra các linh vật ngoại lai này là làng điêu khắc đá mỹ nghệ Non Nước (quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng) với hàng trăm cơ sở đang lâm vào cảnh ế ẩm, lao đao.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Thế mạnh để phát triển du lịch Việt

Thế mạnh để phát triển du lịch Việt

II. Vai trò,lợi ích của ngành Du lịch mang lại(con số liên quan)Những tác động tích cực của du lịch đến xã hội III. Vị thế của Du lịch Việt so với các nước và thế giớiII.10 LÝ DO DU LỊCH VIỆT NAM HÚT HỒN KHÁCH NGOẠIIII.Số liệu năm 2015Bản sắc văn hóa bị mai một1)Tiềm năng tài nguyên du lịch

Đọc thêm

Luận văn tốt nghiệp Một số giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

Những năm qua được sự quan tâm của T.Ư, của tỉnh, với cơ chế chính sách thông thoáng, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh đã nhanh chóng hòa nhập với cơ chế thị trường, mạnh dạn đầu tư khai thác tiềm năng phát triển du lịch. Với thế mạnh của Hà Giang là khai thác, phát triển loại hình du lịch sinh thái, thể thao mạo hiểm, nghỉ dưỡng, thám hiểm, khám phá tự nhiên... cùng với sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, tỉnh đã đầu tư hàng chục tỷ đồng xây dựng, nâng cấp và làm mới đường giao thông các điểm du lịch như: Đường du lịch quanh hồ Quang Minh (Bắc Quang), đường du lịch Quảng Ngần, thị trấn Việt Lâm (Vị Xuyên); Dự án khu vui chơi giải trí Suối Tiên, Khu du lịch leo núi Cấm (TX. Hà Giang)... Hàng loạt khu du lịch sinh thái được đầu tư nâng cấp tạo ra bức tranh du lịch khá sống động như Phố cổ Đồng Văn, Khu di tích nhà Vương, Cột cờ Lũng Cú (Đồng Văn); Làng du lịch văn hóa thôn Tha (xã Phương ĐộTX. Hà Giang); Làng Văn hóa dân tộc Lô Lô (xã Lũng Cú); Làng Văn hóa du lịch dân tộc Mông hoa (xã Sủng LàĐồng Văn); bãi đá cổ Nấm Dẩn (Xín Mần); Khu du lịch sinh thái PanHou (Hoàng Su Phì), du thuyền trên sông Gâm (Bắc Mê)... thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước đến tham quan. Chỉ tính riêng trong 9 tháng đầu năm nay, lượng khách du lịch đến Hà Giang tăng 59,8%; khách Việt Nam sang Trung Quốc qua Cửa khẩu Quốc gia Thanh Thủy tăng gấp 3 lần so với năm 2006; doanh thu du lịch dịch vụ tăng 48,4% so với cùng kỳ năm 2006. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho du lịch đã được hình thành và phát triển. Hiệu suất sử dụng phòng, nhất là các cơ sở lưu trú trên địa bàn thị xã Hà Giang, huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần, Mèo Vạc, Đồng Văn công suất sử dụng phòng bình quân đạt 70%. Hiện nay, toàn tỉnh có 78 cơ sở lưu trú, trong đó có 32 khách sạn, 36 nhà nghỉ, 10 nhà khách (trong đó 1 khách sạn đạt tiêu chuẩn 2 sao, 8 khách sạn đạt tiêu chuẩn 1 sao, 59 cơ sở đạt tiêu chuẩn tối thiểu và 10 nhà khách). Song song với việc củng cố, nâng cao, đầu tư mới các khu du lịch đã có để thu hút đông đảo du khách đến với Hà Giang, hoạt động xúc tiến du lịch luôn được chú trọng. Các doanh nghiệp của tỉnh đã tích cực tham gia các Hội chợ thương mạidu lịch trong nước cũng như quốc tế để quảng bá, giới thiệu các sản phẩm, du lịch Hà Giang. Đồng thời phát triển mạnh mạng lưới du lịch, hiện nay trên địa bàn tỉnh có 3 đơn vị kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa. Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đã bước đầu phát huy có hiệu quả về khai thác khách du lịch trong và ngoài nước, tạo nguồn khách cho các cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên việc khai thác về du lịch của Hà Giang chưa tương xứng với tiềm năng. Nguyên nhân chủ yếu là mạng lưới giao thông vận tải của tỉnh đã được đầu tư xây dựng, nhưng đường giao thông tới các xã còn nhiều khó khăn, một số huyện vùng sâu, nhất là các huyện phía Tây của tỉnh như Hoàng Su Phì, Xín Mần thường bị ách tắc trong mùa mưa bão. Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành vừa thiếu, vừa yếu, hoạt động còn nhiều hạn chế, còn thiếu vốn trong công tác đầu tư, kinh doanh. Trình độ, năng lực của đội ngũ làm công tác du lịch cũng hạn chế. Hệ thống cơ sở vật chất dành cho du lịch, chất lượng các dịch vụ và sản phẩm hàng hóa chưa đem lại hiệu quả kinh tế cao... Để du lịch Hà Giang thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy sự phát triển KTXH, nhanh chóng đưa Hà Giang trở thành một tỉnh giàu, đẹp, trong thời gian tới, ngành Thương mạiDu lịch tỉnh sẽ tập trung đầu tư phát triển các điểm du lịch, các loại hình du lịch đặc thù trên địa bàn, phối hợp với các tỉnh bạn trong khu vực xây dựng đề án nối tuyến du lịch trong khu vực miền núi trung du Bắc Bộ. Khai thác tốt thị trường khách quốc tế, nhất là khách du lịch của nước bạn Trung Quốc;đồng thời đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, nâng cấp các làng văn hóa du lịch truyền thống gắn với xây dựng thương hiệu các sản phẩm du lịch, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch với nhiều hình thức phong phú nhằm khuyến khích khách du lịch trong và ngoài nước đến với Hà Giang, không ngừng nâng cao hơn nữa đối với đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý du lịch, đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay... Chuyên đề được chia ra làm 3 chương: + Chương I: Phát triển Du lịch trên địa bàn tỉnh + Chương II: Thực trạng Phát triển Du lịch tỉnh Hà giang. + Chương III:Một số giải pháp nhằm phát triển du lịch tỉnh Hà Giang Với những kiến thức đã được trang bị, em trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của PGS.TS Mai Văn Bưu, và các thầy cô giáo Khoa Khoa học quản lý trường Đại học Kinh tế quốc dân, các đồng chí lãnh đạo trong Ban Giám đốc sở và các đồng nghiệp phòng ban chuyên môn sở Thương mại Du lịch tỉnh hà giang đã tạo điều kiện và cung cấp tài liệu giúp đỡ em hoàn thành đề tài.
Xem thêm

72 Đọc thêm

Đánh giá mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại Bản Lác xã Chiềng Châu huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình

Đánh giá mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại Bản Lác xã Chiềng Châu huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình

1.Lí do chọn đề tàiPhát triển du lịch cộng đồng là một phương thức mới để phát triển du lịch và là một khái niệm khá mới mẻ ở Việt Nam. Vào những năm đầu tiên của thế kỷ XXI, phương thức phát triển du lịch dựa vào cộng đồng ở nước ta mới được bắt đầu nghiên cứu và thử nghiệm tại một số địa phương có nhiều tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn. Do đó nhiều vấn đề về nhận thức, lý luận cũng như thực tiễn đang trong quá trình phát triển.Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu bắt đầu từ năm 2008, nhu cầu thị trường đối với mặt hàng thủ công sụt giảm dẫn đến việc nhiều gia đình thuộc các làng nghề thủ công nông thôn phải đóng cửa sản xuất và tìm kiếm việc làm khác ở các đô thị lớn. Điều này làm trầm trọng làm tăng thêm phân tầng xã hội ở các đô thị và đánh mất sự gắn kết của các cộng đồng nông thôn truyền thống Việt Nam.Tạp chí Business Insider (2013) – Mỹ bình chọn Mai Châu ( Hòa Bình) là 1 trong 10 điểm du lịch thú vị nhất châu Á. Để có thể đạt được điều đó là nhờ người dân địa phương đã biết cách làm du lịch. Từ chỗ chỉ dệt những chiếc khăn, chiếc áo thổ cẩm để mặc, phụ nữ trong bản đã biến những sản phẩm may mặc đó thành những món đồ lưu niệm bán cho du khách. Nhờ phát triển du lịch, đời sống của người dân được nâng cao, diện mạo nông thôn thay đổi đáng kể. Du lịch gần như là nguồn thu nhập chính của bà con nơi đây.Trước tình hình đó Ủy Ban Đảng Ủy huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình đã thực hiện chủ trương triển khai đề án “Đề án xây dựng quy hoạch mạng lưới phát triển du lịch cộng đồng gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015” và được triển khai từ tháng 32012. Hiện tại có 10 bản thuộc huyện đang thực hiện chủ trương của đề án.Bản Lác cũng 1 trong 10 bản thuộc huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình phát triển mô hình du lịch cộng đồng với các loại hình du lịch sinh thái, du lịch văn hóa lễ hội, du lịch ngành nghề truyền thống, văn hóa ẩm thực, văn hóa lịch sử…Chính vì lý do đó, tác giả chọn đề tài “Đánh giá mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại Bản Lác xã Chiềng Châu huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

Đọc thêm

Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ tại công ty TNHH dịch vụ ăn uống và tổ chức sự kiện Thu Hằng

Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ tại công ty TNHH dịch vụ ăn uống và tổ chức sự kiện Thu Hằng

Thực tế cho thấy những năm vừa qua ngành Du lịch nói chung và kinh doanh nhà hàng – khách sạn nói riêng đã và đang khởi sắc khi mỗi năm thu hút một số lượng lớn khách đến khám phá vẻ đẹp của đất nước, con người cũng như văn hóa ẩm thực Việt. Kết quả tăng trưởng của ngành du lịch Việt Nam phải kể đến sự đóng góp của hoạt động kinh doanh khách sạn. Cùng với sự phát triển đời sống xã hội ngày một được nâng lên, nhu cầu du lịch của con người ngày càng tăng, đòi hỏi công tác phục vụ ngày càng cao để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Để tạo dựng danh tiếng, vị thế cũng như chỗ đứng trên thị trường, các nhà hàng khách sạn luôn phải nỗ lực cạnh tranh một cách lành mạnh với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành. Trong đợt thực tập này, em đã có cơ hội được thực tập tại Công ty TNHH dịch vụ ăn uống và tổ chức sự kiện Thu Hằng_ một trong những sự lựa chọn mới mẻ, hấp dẫn về ẩm thực đến với khách hàng. Thời gian được làm việc tại công ty đã mang lại cho em nhiều kinh nghiệm quý báu cho bản thân để phục vụ cho công việc của mình trong tương lai. Với đề tài:” Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ tại công ty TNHH dịch vụ ăn uống và tổ chức sự kiện Thu Hằng”. Báo cáo tổng hợp này là những ghi nhận khái quát của em về cơ sở thực tập, do thời lượng thực tập có hạn và kinh nghiệm đánh giá thực tế còn hạn hẹp, vì vậy rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐIỀU CHỈNH HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI THỜI KỲ 2000 2010 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

ĐIỀU CHỈNH HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI THỜI KỲ 2000 2010 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Voi chạy song song với nhau theo h-ớng Tây Bắc - Đông Nam. ở phía tảngạn sông Hồng là dãy núi Con Voi - dãy núi già nhất Việt Nam và các khốisơn nguyên phân bậc rõ ràng. ở phía hữu ngạn sông Hồng là dãy HoàngLiên Sơn đồ sộ có nhiều đỉnh cao trong đó có đỉnh Fan Si Păng (3.143m), TaYang Pinh (3.069m), Pu Luông (2.983m), Sa phin (2.897m) Địa hình vùngnày thuộc khối nâng kiến tạo mạnh, có độ chia cắt sâu lớn và chia cắt ngangkhá mạnh (từ cấp 1,5km/km2 đến 2,5km/km2). Độ dốc địa hình chủ yếu từ150 - 200 (khá lớn). Cấu tạo địa chất chủ yếu bằng đá két tinh cổ hay đáMacma, Granit, Riolit, Pofirit. Đỉnh núi nhọn, sống núi rõ, sắc, s-ờng dốc,xẻ những khe sâu, quá trình xâm thực - bóc mòn mạnh.- Vùng địa hình thấp chủ yếu là các thung lũng dọc sông, suối lớn vàcác kiểu địa hình máng trũng có bề mặt dạng đồi, các bồn địa chân núiHoàng Liên Sơn nh- Than Uyên. Bên cạnh thung lũng lớn dọc sông và cácthung lũng nhỏ hẹp bị bao bọc bởi các sơn nguyên, dãy núi.Địa hình núi cao, chia cắt mạnh, độ dốc lớn ảnh h-ởng không nhỏ đếnkhả năng phát triển kinh tế - xã hội nhất là nông nghiệp, khai thác khoángsản, xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng của Lào Cai song đối với du lịch nóilại đ-a lại những giá trị nhất định, tạo nên tiềm năng du lịch tự nhiên nhnhững vách núi đá, đỉnh núi hiểm trở thuận lợi cho du lịch thể thao leo núi,chinh phục các đỉnh núi cao, những hang động, thung lũng đáp ứng nhucầu tham quan, nghiên cứu của du khách và trên nền địa hình ấy là thảm thựcvật tự nhiên phong phú - đối t-ợng của hoạt động du lịch sinh thái.1.3. Khí hậu.10Lào Cai có khí hậu thuộc đới khí hậu gió mùa chí tuyến, đới gió mùađông lạnh và khô. Do đặc điểm địa hình đồi núi và nhất là sự thay đổi độ caođã tạo nên tính phức tạp và những vùng khí hậu khác nhau. Nhìn chung khíhậu chia làm hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa m-a. Mùa khô bắt đầu từ tháng
Xem thêm

20 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: HƯỚNG DẪN VIÊNCÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH Á CHÂUTRAVEL

Báo cáo thực tập: HƯỚNG DẪN VIÊNCÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH Á CHÂUTRAVEL

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DU LỊCH Á CHÂU TRAVEL 1.1 Khái quát chung về công ty 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1.1.1.1 Thông tin về công ty Tên công ty bằng Tiếng Việt: Công ty TNHH du lịch và thương mại Á Châu Travel. Tên công ty bằng Tiếng Anh: Hanoi Fair Trade and Tourism Joint stock Company. Tên giao dịch và viết tắt bằng Tiếng Việt: Lữ hành Á Châu –Travel. Tên giao dịch và viết tắt bằng Tiếng Anh: Achautravel Co., Ltd. Logo thương hiệu: Loại hình công ty: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên. Địa chỉ: 72116 phố Nhân Hòa,Thanh Xuân,Hà Nội. Hotline: 098 2904225. Điện thoại:(+844)666 3 6699. Fax:(+844)666 3 6698. Email: achautravelvietnamgmail.com Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế số: 2152003TCDL – GPLHQT (do tổng cục du lịch cấp). Mã số thuế: 03 006 235 10062 – 1. Tài khoản tiền Việt: 001.1.000. 028..215. Tài khoản tiền USD: 001.1.371.064.079. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Agribank – Hà Nội. Công ty TNHH du lịch và thương mại Á Châu Travel là một trong những thành viên quan trọng nhất của tập đoàn du lịch hàng đầu Việt Nam Với triết lý kinh doanh “We bring good things to lifeChúng tôi mang lại những gì tốt nhất cho cuộc sống” Á Châu Travel tiếp tục nỗ lực không ngừng xây dựng Á ChâuTravel xứng đáng là đơn vị có vị thế hàng đầu tại Hà Nội và Miền Bắc cũng như xây dựng hệ thống lữ hành xứng đáng là đơn vị hàng đầu ngành du lịch Việt Nam. 1.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH du lịch và thương mại Á Châu – Travel Á Châu – Travel chính thức đi vào hoạt động tại thành phố Hà Nội từ tháng 01 năm 2012. Từ đây, hình ảnh thương hiệu Á Châu Travel uy tín với phong cách chuyên nghiệp đã đến và tạo ảnh hưởng quan trọng đến thị trường du lịch thành phố Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Hiện nay, Á Châu Travel có trụ sở chính và 1 văn phòng đặt trong thành phố, Hà Nội, 1 văn phòng ở TP. Thái Bình và 1 văn phòng ở Q.Tân Bình TP.HCM. Với đội ngũ cán bộ có chuyên môn nhiều kinh nghiệm và nhạy bén, hoạt động kinh doanh dịch vụ đa dạng: Mice, dịch vụ du lịch quốc tế; dịch vụ du lịch nước ngoài, trong nước nội địa; dịch vụ vé máy bay cho thuê xe, dịch vụ du lịch tàu biển và các dich vụ khác..., đã đáp ứng mọi lúc mọi nơi cho nhiều đối tượng khách hàng trong nước và ngoài nước. Trong những năm qua, Công ty TNHH du lịch và thương mại Á Châu Travel đã không ngừng phát triển và lớn mạnh, khẳng định vị thế quan trọng và vững chắc của mình trong ngành du lịch Việt Nam. Là một trong những đơn vị lữ hành đứng đầu tại Hà Nội, với uy tín và chất lượng dịch vụ, với chính sách giá cả hợp lý và linh hoạt, chính sách chăm sóc khách hàng chu đáo, chính sách khuyến mãi riêng biệt cùng với những dịch vụ tiện ích dành cho du khách, bên cạnh nguồn khách lẻ đa dạng thường xuyên đang có, Á Châu Travel đang được nhiều đối tượng khách hàng là các đơn vị, doanh nghiệp lớn, Tổng Công ty, tập đoàn đa quốc gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như dược phẩm, công nghệ thông tin, viễn thông, bảo hiểm, xây dựng, ngân hàng, sản xuất công nghiệp ô tô – xe máy…đã lựa chọn là nhà cung cấp dich vụ chính, với lợi thế đơn vị hàng đầu tổ chức chuyên nghiệp trọn gói các event, hội nghị hội thảo, các sự kiện tầm nhà nước và quốc tế với các nội dung về: Các sự kiện chính trị ngoại giao kinh tế xã hội Các hoạt động khuyếch trương thương hiệu Hội nghị Khách hàng Hoạt động Khuyến mãi Lưu giữ Khách hàng Các hoạt động xây dựng đội ngũ trong doanh nghiệp Các hoạt động phúc lợi xã hội, giao lưu cho người lao động tại doanh nghiệp Công ty TNHH du lịch và thương mại Á Châu Travel tập trung vào khai thác các dịch vụ: du lịch trong nước, du lịch nước ngoài, đại lý vé máy bay trong nước và quốc tế,dịch vụ Visa. Bên cạnh đó, Á Châu Travel còn khai thác tiềm năng du lịch rừng, biển, đảo, những cảnh quan thiên nhiên, làng nghề và những lễ hội truyền thống đặc sắc văn hóa Việt Nam. Ngày nay, với nội lực vốn có của mình cùng đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng động và chuyên nghiệp, công ty Á Châu Travel vẫn không ngừng lớn mạnh và hoàn thiện mình để đứng vững trong đội ngũ những hãng du lịch uy tín và đáng tin cậy nhất tại Việt Nam.
Xem thêm

Đọc thêm

THÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNGTHÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNGTHÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNGTHÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNGTHÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNGTHÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNG

Đọc thêm

 HOBBIES OF YOUR TWO CLOSE FRIENDS

HOBBIES OF YOUR TWO CLOSE FRIENDS

Hobbies of your close friendsTalk about the hobbies of your two close friends.I have two close friends, Tom and Peter. They are twins but they are very different intheir hobbies.Tom likes to read true stories and books on real life. He likes to watch the news, latemovies and special programs on weekends. He does not like to play any outdoor sports,event though he does not miss a single minute of sports news on television. Instead, heprefers indoor games such as ping pong and some other electronic games. In contrast toTom, Peter likes to read science fiction stories and mystery ones. He enjoys makingbattle-ships, carriers and freighters in cardboard. In addition, he likes to design things.Whereas Tom likes to play indoor games, Peter likes to play football and swimming.I guess that you could say Tom is more of an intellectual and realistic, whereas Peter ismore adventurous.(Sở thích của người bạn thân của bạnNói về sở thích của hai người bạn thân của bạn.Tôi có hai người bạn thân, Tom và Peter. Họ là anh em sinh đôi nhưng chúng rấtkhác nhau trong sở thích của họ.Tom thích đọc những câu chuyện chân thực và cuốn sách về cuộc sống thực.Anh ấy thích xem tin tức, cuối phim và chương trình đặc biệt vào cuối tuần. Anhấy không thích để chơi môn thể thao ngoài trời, sự kiện mặc dù anh ta không bỏlỡ một phút duy nhất của tin tức thể thao trên truyền hình. Thay vào đó, ôngthích trò chơi trong nhà như ping pong và một số trò chơi điện tử khác. Ngượclại với Tom, Peter thích đọc những câu chuyện khoa học viễn tưởng và nhữngđiều bí ẩn. Ông thích làm chiến tàu, tàu sân bay và tàu vận tải trong các tông.Ngoài ra, anh thích để thiết kế điều. Trong khi Tom thích chơi trò chơi trongnhà, Peter rất thích chơi bóng đá và bơi lội.Tôi đoán rằng bạn có thể nói Tom là chi tiết của một nhà trí thức và thực tế,trong khi Peter là mạo hiểm hơn.)
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 3 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ THĂNG LONG

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 3 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ THĂNG LONG

vàng, bạc, đá quý;- Mua bán máy móc, thiết bị ngành kim hoàn;- Đào tạo, dạy nghề trong lĩnh vực: kim hoàn, ngoại ngữ, tin học, quản trị văn phòng, chiến lược kinhdoanh, marketinh (Chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép);- Lập trình máy tính, tư vấn máy tính và quản trị hệ thống máy tính;- Dịch vụ cầm đồ;- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa;- Sản xuất, mua bán, chế biến các mặt hang nông lâm, thủy hải sản, đồ gỗ mỹ nghệ (Không bao gồm cácloại gỗ và lâm sản Nhà nước cấm);- Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu;- Môi giới thương mại, đại diện thương nhân và xúc tiến đầu tư (trong kinh doanh vàng);- Dịch vụ lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin vui chơi giải trí với phát thanh, truyền hình, điện thoại vàcác phương tiện thông tin đại chúng (Không bao gồm dịch vụ điều tra và thông tin Nhà nước cấm);- Phát triển phần mềm máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học;- Nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường. giáo dục, văn hóa- thể thao;- Tư vấn đầu tư va chuyển giao khoa học, công nghệ và môi trường, giáo dục, văn hóa- thể thao;- Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ phục vụ ngành công nghiệp vừa và nhỏ (Không bao gồm tưvấn pháp luật, tài chính, thuế, kiểm toán, kế toán, chứng khoán);3CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ THĂNG LONGPhòng 502, Tòa nhà 27 Huỳnh Thúc Kháng, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, TP Hà NộiBÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤTQuý 3 năm 2010 kết thúc ngày 30 tháng 9 năm 2010- Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;- Khảo sát, giám sát công trình xây dựng;- Lập dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư, soạn thảo hồ sơ mời thầu;- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hang, dịch vụ ăn uống, giải khát (không bao gồm kinh doanh phòng
Xem thêm

39 Đọc thêm

Bài dự thi em yêu Lịch sử Việt Nam

Bài dự thi em yêu Lịch sử Việt Nam

Câu 1: Ngày 6 12 2012, UNESCO đã chính thức công nhận một tín ngưỡng ở Việt Nam là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện cho nhân loại. Anh (chị) hãy cho biết đó là tín ngưỡng gì ? Nêu những điều mà anh (chị) tâm đắc nhất về thời đại là nguồn gốc hình thành nên tín ngưỡng đó. Câu 2: Anh (chị) hãy nêu cảm nhận của mình về một sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc. Câu 3: Trong lịch sử dân tộc Việt Nam, anh (chị) yêu thích nhất nhân vật lịch sử nào ? Vì sao? Hãy trình bày hiểu biết của anh (chị) về nhân vật đó. Câu 4: Ở tỉnh, thành phố quê hương anh (chị) có những di sản văn hóa (vật thể và phi vật thể) tiêu biểu nào? Anh (chị) hãy giới thiệu về một di sản văn hóa của quê hương mà anh (chị) ấn tượng nhất. Theo anh (chị), cần phải làm gì để bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa đó? Câu 5 : ”Dân ta phải biết sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” Anh (chị) hãy cho biết hai câu thơ trên là của ai. Nêu ý nghĩa của hai câu thơ đó. Theo anh (chị), cần phải làm gì để người học yêu thích môn Lịch sử ?
Xem thêm

Đọc thêm

đề cương ôn tập ĐỊA lý 9 HKII

đề cương ôn tập ĐỊA lý 9 HKII

Câu 1: Trình bày đặc điểm dân cư vùng Đông Nam Bộ. Với đặc điểm đó có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế? Trả lời: Đặc điểm dân cư: + Số dân: 10.9 triệu người (2002).+ Mật độ dân số khá cao, khoảng 434 ngườikm2 (1999).+ Tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước.+ Nguồn lao động dồi dào, lành nghề và sáng tạo trong nền kinh tế thị trường.+ Có nhiều di tích lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch. (Bến cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Nhà tù Côn Đảo,…) Thuận lợi:+ Có dân số đông, lao động dồi dào, lành nghề, năng động, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Có sức hút mạnh mẽ đối với lao động các vùng khác.+ Có cơ sở hạ tầng tốt nên có sức thu hút đầu tư mạnh.+ Tập trung nhiều lao động có trình độ cao về chuyên môn, nghiệp vụ.+ Nhiều di tích lịch sử văn hóa có ý nghĩa lớn để phát triển du lịch. Khó khăn:+ Sức ép của dân số gây nên nhiều hậu quả xấu về ô nhiễm môi trường.+ Tình hình an ninh trật tự xã hội.+ Gánh nặng giải quyết việc làm và các phúc lợi xã hội.Câu 2: Chứng minh vùng Đông Nam Bộ có tiềm năng phát triển ngành du lịch. Trả lời: Có nhiều di tích lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch. (Bến cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Nhà tù Côn Đảo,…). TPHCM là trung tâm du lịch lớn phía Nam. Có một số bãi biển đẹp ( Vũng Tàu, Long Hải, Phước Hải,…) có giá trị đối với du lịch. Nguồn nước khoáng ( Bình Châu,…), khu dự trữ sinh quyển ( Cần Giờ) có khả năng thu hút khách. Cơ sở hạ tầng đang phát triển mạnh (khách sạn, khu vui chơi giải trí,…). Câu 3: Nêu các trung tâm kinh tế và đặc điểm, vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Trả lời: Các trung tâm kinh tế: + TPHCM, Biên Hòa, Vũng Tàu là các trung tâm kinh tế lớn của vùng.+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm 8 tỉnh thành phố ( TPHCM, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Long An, Tiền Giang). Vai trò vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế chung của cả nước: + Tổng GDP của vùng chiếm 35,1% so với cả nước (2002).+ GDP trong công nghiệp – xây dựng chiến 56,6% so với cả nước.+ Giá trị xuất khẩu chiếm 60,3% so với cả nước.Câu 4: Nêu những đặc điểm chủ yếu về dân cư và xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long? Tại sao phải chú trọng nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở vùng này? Trả lời: Đặc điểm dân cư xã hội:+ Số dân: 17 390 000 người (2012).
Xem thêm

Đọc thêm

Chiến dịch truyền thông cho Mộc Châu

Chiến dịch truyền thông cho Mộc Châu

Xây dựng chiến dịch truyền thông cho Mộc Châu Sơn La nhằm quảng bá cho hình ảnh của Mộc Châu. Đặc biệt nhấm mạnh vào vẻ đẹp tinh khôi nguyên sơ của thiên nhiên và con người cũng như những nét truyền thống văn hóa của các dân tộc thiểu số ở Mộc Châu. Bên cạnh đó, Tăng số lượng khách tham quan du lịch tại Mộc Châu. Đặc biệt trong khoảng thời gian cuối năm và đầu năm từ tháng 10 tháng 4.Đặc biệt,thông qua hoạt động truyền thông để thu hút khách du lịch trong nước, đặc biệt là khách khu vực phía Bắc.
Xem thêm

Đọc thêm

Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất xã Thái An – Tỉnh Thái Bình đến năm 2020

Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất xã Thái An – Tỉnh Thái Bình đến năm 2020

2.Căn cứ pháp lý và cơ sở thực tiễn để xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất. 2.1.Căn cứ pháp lý. Căn cứ pháp lý của việc quy hoạch sử dụng đất xã Thái An dựa trên các căn cứ sau: + Luật đất đai ngày 29112013 và các văn bản dưới luật của Nhà nước về đất đai có liên quan + Nghị định số 432014NĐCP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất Đai. + Thông tư số 132011TTBTNMT quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. + Thông tư số 282014TTBTNMT ngày 262014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê,kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. + Thông tư số 292014TTBTNMT ngày 262014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập,điều chỉnh quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất. + Thông tư số 122010TTBVHTTDL ngày 22122010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức,hoạt động và tiêu chí của trung tâm văn hóa – thể thao xã. + Công văn số 429TCQLĐCQHĐĐ ngày 1642012 của Tổng cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn về quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất. + Công văn số 23VPCPKTN ngày 2322012 của Chính phủ về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất,kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. + Công văn số 621BTNMTTCQLĐĐ ngày 832012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hoàn thành hồ sơ thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (20112015) cấp tỉnh và Thành phố trực thuộc Trung ương. + Quyết định số 042005QĐBTNMT ngày 3062005 ban hành về quy định lập điều chỉnh quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất. + Công văn số 5763BTNMTĐKTKĐĐ ngày 25122006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức sử dụng đất. 2.2. Cơ sở thực tiễn. + Báo cáo thống kê,kiểm kê đất đai,niêm giám thống kê,các số liệu thống kê từ năm 20112015. + Các số liệu,tài liệu về dân số và kinh tế xã hội hoặc quy hoạch phát triển về nông nghiệp,lâm nghiệp,công nghiệp,giao thông,văn hóa thể thao,…và các tài liệu khác liên quan + Bản đồ sử dụng đất 2015. + Quy hoạch thống kê tổng thể phát triển kinh tế xã hội của xã Thái An.
Xem thêm

Đọc thêm

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI KHÁCH SẠN OCEAN

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI KHÁCH SẠN OCEAN

GVHD : Th.S Nguyễn Thị Tố Uyên1.2.1.5 Văn hóa xã hộiViệt Nam với 4000 năm lịch sử đã hình thành nên một nền văn hoáđậm đà bản sắc dân tộc. Một nền văn hoá pha trộn của nhiều dân tộc trongcộng đồng các dân tộc Việt Nam, với nhiều di tích văn hoá lịch sử như: cố đôHuế, Thánh địa Mỹ Sơn, phố cổ Hội An, văn hoá cồng chiêng Hoà Bình, lễhội dân gian…, cộng đồng người Việt Nam có 54 thành phần dân tộc khácnhau, mỗi dân tộc đặc trưng cho một nền văn hoá. Mỗi dân tộc giữ cho mìnhmột bản sắc riêng biệt với những phong tục tập quán khác nhau. Điều đó tạora sự phong phú đa dạng trong nền văn hoá nước ta. Tất cả tạo nên thế mạnhđáng kể trong việc phát triển du lịch ở Việt Nam. Và xã hội ngày càng pháttriển, nhu cầu lưu trú ngày càng cần thiết. Khách hàng đến lưu trú không phảilà chỉ đi du lịch mà họ con có nhiều lý do như : Làm ăn , quan hệ chính trịgiữa các nước. Dó đó dịch vụ lưu trú rất quan trọng trong các ngành dịch vụhiện nay.1.2.1.6 Môi trường tự nhiên:Việt Nam là một nước nằm trong khu vực Đông Nam Châu Á. Nước ta cónhiều tài nguyên thiên nhiên phong phú hớp dẫn phân bố rộng khắp và trải dàitừ Bắc vào Nam. Rất nhiều danh lam thắng cảnh tự nhiên đã được Nhà nướcvà thế giới xếp hạng. Đây là nhân tố tạo ra những thuận lợi ban đầu cho việcphát triển kinh doanh du lịch của một doanh nghiệp, một ngành, một địaphương hay một quốc gia. Vì vậy, khi xây dựng chiến lược kinh doanh saocho phải phù hợp với môi trường tự nhiên phong phú và đa dạng của từngvùng. Đối với một nơi nào đó có đầy đủ những điều kiện về tài nguyên thiênnhiên, tài nguyên nhân văn, các điều kiện tự nhiên thuận lợi… thì nơi đó sẽ cóđiều kiện rất lớn để phát triển du lịch, kèm theo đó là sự phát triển của ngànhdịch vụ lưu trú và dịch vụ ăn uống.13
Xem thêm

46 Đọc thêm

Cùng chủ đề