ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH":

BỘ ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH (GỒM 2 ĐỀ VÀ CÓ ĐÁP ÁN KÈM THEO)

BỘ ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH (GỒM 2 ĐỀ VÀ CÓ ĐÁP ÁN KÈM THEO)

Xin giới thiệu đến các bạn sinh viên ngành Công nghệ thông tin BỘ ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH (gồm 2 đề và có đáp án kèm theo) năm 2014. Mỗi đề thi có 4 câu hỏi.
Thể loại:Ngành Công nghệ thông tin An ninh Bảo mật mạng

13 Đọc thêm

QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH CÔNG TY POTRACO

QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH CÔNG TY POTRACO

TRANG 11 KẾT LUẬN  Quản trị mạng là một công việc quan trọng trong việc vận hành và khai thác các dịch vụ trong mạng LAN cũng như trong mạng Internet.[r]

13 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ DỊCH VỤ DNS

CHUYÊN ĐỀ DỊCH VỤ DNS

Ngày nay công nghệ thông tin trở thành một lĩnh vực mũi nhọn trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội. Cùng với công nghệ sinh học và năng lượng mới,công nghệ thông tin (CNTT) vừa là công cụ, vừa là động lực thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Có thể nói trong khoa học máy tính không lĩnh vực nào có thể quan trọng hơn lĩnh vực nối mạng. Mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau, dùng chung hoặc chia sẽ dữ liệu thông qua việc in ấn hay sao chép qua đĩa mềm, CDroom….Do đó hạ tầng mạng máy tính là phần không thể thiếu trong các tổ chức hay các công ty, trường học. Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ chức hay các công ty, trường học có phạm vi sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt bằng đều triển khai xây dựng mạng LAN để phục vụ cho việc quản lý dữ liệu nội bộ cơ quan mình được thuận lợi, đảm bảo tính an toàn dữ liệu cũng như tính bảo mật dữ liệu mặt khác mạng Lan còn giúp các nhân viên trong các tổ chức, nhà trường hay công ty truy nhập dữ liệu một cách thuận tiện với tốc độ cao. Một điểm thuận lợi nữa là mạng LAN còn giúp cho người quản trị mạng phân quyền sử dụng tài nguyên cho từng đối tượng là người dùng một cách rõ ràng và thuận tiện giúp cho những người có trách nhiệm lãnh đạo công ty, tổ chức hay nhà trường đó dễ dàng quản lý nhân viên và điều hành công ty.Đối với khu kí túc xá sinh viên trường T36, việc xây dựng mạng nội bộ không chỉ cần thiết cho việc trao đổi thông tin, dữ liệu giữa sinh viên, giáo viên chủ nhiệm và lãnh đạo phòng mà còn cần đảm bảo tính bảo mật thông tin yêu cầu, đặc thù công tác của lực lượng Công an nhân dân. Ngoài ra, cơ sở hạ tầng mạng khu kí túc xá cần đáp ứng cho số lượng lớn hàng nghìn sinh viên của trường T36. Như vậy việc nhớ địa chỉ IP đối với các thiết bị, người dùng cuối, hay quản trị mạng lúc này là một vấn đề không hề nhỏ. Để khắc phục tình trạng này, ta cần triển khai dịch vụ DNS để ánh xạ địa chỉ IP thành tên máy tính.Vì thế đề tài “Nghiên cứu và triển khai dịch vụ DNS trên mạng nội bộ khu kí túc xá trường T36” được tiến hành nhằm góp phần giải quyết vấn đề khó khăn trong quản trị mạng, bảo vệ an ninh, an toàn dữ liệu nội bộ, góp phần làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học, đồng thời cũng từng bước làm thay đổi phương thức đào tạo và quản lý học viên trong trường Đại học kỹ thuật Hậu cần Công an nhân dân. Các hệ thống này thực sự đã mang lại hiệu quả trong đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục ở các trường đã áp dụng.
Xem thêm

31 Đọc thêm

đồ án xây dụng NAGIOS

ĐỒ ÁN XÂY DỤNG NAGIOS

Hiện nay khái niệm quản trị mạng không còn xa lạ gì trong ngành công nghệ thông tin. Nó đã trở thành một trong những lĩnh vức nghiên cứu chính về mạng máy tính và là một công việc quan trọng không thể thiếu trong các hệ thống máy tính của các tổ chức, doanh nghiệp, xí nghiệp, trường học... Theo hướng nghiên cứu lĩnh vực trên, khóa luận này tập trung vào việc tìm hiểu và triển khai một hệ thống giám sát quản trị mạng dựa trên nền tảng mã nguồn mở. Đó là Nagios. Nagios là hệ thống giám sát mạng có chi phí đầu tư thấp, dễ dàng triển khai. Tuy nhiên nó có khả năng rất mạnh mẽ trong việc giám sát hoạt động của các thiết bị trong mạng và đặc biệt là nó có thể thay thế được sức lao động của con người trong việc quản trị mạng. Thay vì cần rất nhiều nhân viên để quản lý, giám sát một data center nếu như sử dụng Nagios thì có thể giảm được số lượng nhân viên đó mà vẫn đảm bảo công việc một cách an toàn. Bởi vậy Nagios rất được tin tưởng và được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu.
Xem thêm

37 Đọc thêm

Đồ Án Mô Hình Mang Máy Tính

ĐỒ ÁN MÔ HÌNH MANG MÁY TÍNH

Đồ án giúp các bạn phần nào ,tham khảo làm tốt hơn đồ án mình,được mình tìm hiểu và soạn thảo có chọn lọc,các phần được tìm hiểu rất tỉ mỹ,đồ án được trình bày các nội dung rõ ràng.Công nghệ thông tin đã và đang được ứng dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực kinh tế xã hội y tế… Đây là công cụ không thể thiếu cho việc phát triển thương mại, vận hành hệ thống trong các tổ chức, doanh nghiệp và phục vụ nhu cầu công việc, giải trí cá nhân. Trong đó, mạng máy tính và internet đóng vai trò hết sức quan trọng quyết định sự tồn tại của các tổ chức, doanh nghiệp. Hiện nay, nhu cầu về nhân lực nghề quản trị mạng chất lượng cao là rất lớn. Sự hấp dẫn bởi tương lai tươi sáng đang mở lối cho nhiều bạn trẻ trước lựa chọn nghề nghiệp cho mình.
Xem thêm

54 Đọc thêm

Quản trị mạng chương 1 giới thiệu quản trị mạng

QUẢN TRỊ MẠNG CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU QUẢN TRỊ MẠNG

...Nội dung chương I Nhắc lại mạng máy tính II Giới thiệu quản trị mạng I Nhắc lại mạng máy tính Kiến trúc mạng nhiều lớp Các tiêu chuẩn mạng Môi trường truyền vật lý mạng cục Kiến trúc mạng nhiều... đích:  Sử dụng mạng hiệu  Hoạt động ổn định Đối tượng tập huấn, đào tạo:  Administrators – Người quản trị  Users – Người sử dụng 34 c Quản trị mạng Các chức quản trị mạng:  Quản trị user • Tạo... điểm nối dây mạng cục dạng Ethernet • Access Point mạng không dây 22 Ví dụ mạng cục 23 Kết nối mạng dùng dây UTP 24 II Giới thiệu quản trị mạng Các khái niệm Các giai đoạn thiết lập mạng cục 25
Xem thêm

38 Đọc thêm

Thiết kế và quản trị mạng LAN cho trường trung học cơ sở xuân du, như thanh, thanh hóa

THIẾT KẾ VÀ QUẢN TRỊ MẠNG LAN CHO TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ XUÂN DU, NHƯ THANH, THANH HÓA

Hình 1.1: Mô hình TCPIP 5
Hình 1.2. Cấu trúc CSDL của DNS 14
Hình 2.1: Sơ đồ mặt bằng trường THCS Xuân Du, Như Thanh 18
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ thiết lắp đặt mạng phòng A3 Nhà A 22
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ thiết lắp đặt mạng phòng D3 Nhà D 23
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ thiết tổng quát mạng lan Trường THCS Xuân Du, Như Thanh 24


MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
DANH MỤC HÌNH
MỤC LỤC
PHẦN I: SƠ LƯỢC BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHOÁ 1
1. Thông tin chung 1
2. Lý do chọn đề tài: 1
PHẦN II. NỘI DUNG 3
CHƯƠNG I: KIẾN THỨC CƠ SỞ 3
I. MẠNG MÁY TÍNH 3
1. Khái niệm mạng máy tính 3
2. Mục đích nối mạng máy tính 3
3. Đường truyền 3
4. Phân loại mạng máy tính theo khoảng cách địa lý 3
5. Kiến trúc mạng máy tính. 4
5.1. Topo mạng. 4
5.2 . Giao thức mạng 4
6. Mô hình TCPIP 5
7. Mạng lan (Local Area Network) 5
7.1.Đặc trưng mạng LAN. 5
7.2. Kiến trúc mạng LAN. 6
7.2.1. Topology 6
7.2.2. Các phương pháp truy nhập đường truyền 7
II. QUẢN TRỊ MẠNG 7
2. Thiết kế mạng. 7
2.1. Tiến hành xây dựng mạng. 7
2.2. Một số thiết bị nối mạng Lan. 10
2.2.1. Các loại cáp. 10
2.2.2. Bộ khuếch đại Repeater . 11
2.2.3. Cầu nối – Bridge. 11
2.2.4. Bộ chuyển mạch – Switch. 11
2.2.5. Công nghệ Ethernet. 12
2.3. Mô hình mạng. 12
2.3.1.Mô hình WorkGroup. 12
2.3.2.Mô hình kháchchủ (clientserver). 13
2.4. Một số dịch vụ quản trị mạng cơ bản. 13
2.4.1. Hệ thống tên miền – DNS ( Domain Name System). 13
2.4.2. Dịch vụ thư mục Active Directory ( AD). 15
2.4.3. Dịch vụ cấp IP động DHCP. 16
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ VÀ QUẢN TRỊ MẠNG LAN CHO TRƯỜNG THCS XUÂN DU, NHƯ THANH 17
I. THU THẬP YÊU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG 17
1. Sơ đồ trường THCS Xuân Du, Như Thanh 17
II. PHÂN TÍCH YÊU CẦU 19
III. THIẾT KẾ GIẢI PHÁP 20
IV. DỰ TRÙ KINH PHÍ 25
V. LẮP ĐẶT VÀ CÀI ĐẶT MẠNG 28
1. Lắp đặt phần cứng 28
2. Cài đặt phần mềm 28
3. Cài đặt các dịch vụ quản trị mạng 28
4. Các thao tác thực hành cài đặt cấu hình các dịch vụ 28
VI. KIỂM THỬ MẠNG 34
VII. BẢO TRÌ HỆ THỐNG 34
PHẦN III. KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

PHẦN I: SƠ LƯỢC BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHOÁ

1. Thông tin chung
• Tên đề tài: Thiết kế và quản trị mạng LAN cho trường trung học cơ sở Xuân Du, Như Thanh, Thanh Hóa.
• Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Văn Quang
• Nhóm sinh viên ĐH LT, K8 thực hiện:
1. Hàn Thị Khánh;
2. Đặng Thị Thanh Bình;
3. Nguyễn Văn Hải;
4. Nguyễn Đăng Cường;
5. Nguyễn Văn Sơn.
• Cơ sở thực tập:
Trường trung học cơ sở Xuân Du, Như Thanh, Thanh Hóa.
2. Lý do chọn đề tài:
Những năm cuối thế kỷ XX công nghệ thông tin ở Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ và ứng dụng ngày càng sâu rộng trong hầu hết các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, xã hội.
Những thành tựu về tin học hoá trong công tác quản lý đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực và tạo ra phương pháp quản lý mới hiệu quả, nhanh chóng và chính xác. Giúp các nhà quản lý có tầm nhìn bao quát, nắm bắt kịp thời những đòi hỏi về thông tin và các yêu cầu về quản lý lưu trữ thông tin đã được xử lý.
Ngày nay cùng với xu hướng phổ cập tin học toàn cầu thì việc phải sử dụng một mạng LAN cho một trường học là hết sức cần thiết, để giúp cho việc quản lý và công tác dạy và học của giáo viên cũng như học sinh.
Khi chúng em đến trường trung học cơ sở Xuân Du, Như Thanh liên hệ thực tập. Nhóm chúng em nhận thấy trường đã có nhiều máy tính và có đội ngũ giáo viên có trình độ CNTT và trường đang có kế hoạch xây dựng mạng LAN.
Chính vì vậy nhóm sinh viên chúng em xin thực tập cuối khoá đề tài thiết kế và quản trị mạng LAN cho trường thì được BGH trường ủng hộ và tạo điều kiện giúp đỡ.
Xem thêm

21 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH NHẬP MÔN MẠNG MÁY TÍNH

GIÁO TRÌNH NHẬP MÔN MẠNG MÁY TÍNH

Tài liệu nhập môn mạng máy tính là giáo trình đầy đủ về kiến thức quản trị mạng, dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối ngành công nghệ thông tin hoặc sinh viên đã ra trường, người đã đi làm có nhu cầu tự ôn lại kiến thức quản trị mạng

167 Đọc thêm

Thiết kế và quản trị mạng LAN cho trường trung học cơ sở xuân du, như thanh, thanh hóa

THIẾT KẾ VÀ QUẢN TRỊ MẠNG LAN CHO TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ XUÂN DU, NHƯ THANH, THANH HÓA

Hình 1.1: Mô hình TCPIP 5
Hình 1.2. Cấu trúc CSDL của DNS 14
Hình 2.1: Sơ đồ mặt bằng trường THCS Xuân Du, Như Thanh 18
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ thiết lắp đặt mạng phòng A3 Nhà A 22
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ thiết lắp đặt mạng phòng D3 Nhà D 23
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ thiết tổng quát mạng lan Trường THCS Xuân Du, Như Thanh 24


MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
DANH MỤC HÌNH
MỤC LỤC
PHẦN I: SƠ LƯỢC BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHOÁ 1
1. Thông tin chung 1
2. Lý do chọn đề tài: 1
PHẦN II. NỘI DUNG 3
CHƯƠNG I: KIẾN THỨC CƠ SỞ 3
I. MẠNG MÁY TÍNH 3
1. Khái niệm mạng máy tính 3
2. Mục đích nối mạng máy tính 3
3. Đường truyền 3
4. Phân loại mạng máy tính theo khoảng cách địa lý 3
5. Kiến trúc mạng máy tính. 4
5.1. Topo mạng. 4
5.2 . Giao thức mạng 4
6. Mô hình TCPIP 5
7. Mạng lan (Local Area Network) 5
7.1.Đặc trưng mạng LAN. 5
7.2. Kiến trúc mạng LAN. 6
7.2.1. Topology 6
7.2.2. Các phương pháp truy nhập đường truyền 7
II. QUẢN TRỊ MẠNG 7
2. Thiết kế mạng. 7
2.1. Tiến hành xây dựng mạng. 7
2.2. Một số thiết bị nối mạng Lan. 10
2.2.1. Các loại cáp. 10
2.2.2. Bộ khuếch đại Repeater . 11
2.2.3. Cầu nối – Bridge. 11
2.2.4. Bộ chuyển mạch – Switch. 11
2.2.5. Công nghệ Ethernet. 12
2.3. Mô hình mạng. 12
2.3.1.Mô hình WorkGroup. 12
2.3.2.Mô hình kháchchủ (clientserver). 13
2.4. Một số dịch vụ quản trị mạng cơ bản. 13
2.4.1. Hệ thống tên miền – DNS ( Domain Name System). 13
2.4.2. Dịch vụ thư mục Active Directory ( AD). 15
2.4.3. Dịch vụ cấp IP động DHCP. 16
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ VÀ QUẢN TRỊ MẠNG LAN CHO TRƯỜNG THCS XUÂN DU, NHƯ THANH 17
I. THU THẬP YÊU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG 17
1. Sơ đồ trường THCS Xuân Du, Như Thanh 17
II. PHÂN TÍCH YÊU CẦU 19
III. THIẾT KẾ GIẢI PHÁP 20
IV. DỰ TRÙ KINH PHÍ 25
V. LẮP ĐẶT VÀ CÀI ĐẶT MẠNG 28
1. Lắp đặt phần cứng 28
2. Cài đặt phần mềm 28
3. Cài đặt các dịch vụ quản trị mạng 28
4. Các thao tác thực hành cài đặt cấu hình các dịch vụ 28
VI. KIỂM THỬ MẠNG 34
VII. BẢO TRÌ HỆ THỐNG 34
PHẦN III. KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

PHẦN I: SƠ LƯỢC BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHOÁ

1. Thông tin chung
• Tên đề tài: Thiết kế và quản trị mạng LAN cho trường trung học cơ sở Xuân Du, Như Thanh, Thanh Hóa.
• Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Văn Quang
• Nhóm sinh viên ĐH LT, K8 thực hiện:
1. Hàn Thị Khánh;
2. Đặng Thị Thanh Bình;
3. Nguyễn Văn Hải;
4. Nguyễn Đăng Cường;
5. Nguyễn Văn Sơn.
• Cơ sở thực tập:
Trường trung học cơ sở Xuân Du, Như Thanh, Thanh Hóa.
2. Lý do chọn đề tài:
Những năm cuối thế kỷ XX công nghệ thông tin ở Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ và ứng dụng ngày càng sâu rộng trong hầu hết các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, xã hội.
Những thành tựu về tin học hoá trong công tác quản lý đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực và tạo ra phương pháp quản lý mới hiệu quả, nhanh chóng và chính xác. Giúp các nhà quản lý có tầm nhìn bao quát, nắm bắt kịp thời những đòi hỏi về thông tin và các yêu cầu về quản lý lưu trữ thông tin đã được xử lý.
Ngày nay cùng với xu hướng phổ cập tin học toàn cầu thì việc phải sử dụng một mạng LAN cho một trường học là hết sức cần thiết, để giúp cho việc quản lý và công tác dạy và học của giáo viên cũng như học sinh.
Khi chúng em đến trường trung học cơ sở Xuân Du, Như Thanh liên hệ thực tập. Nhóm chúng em nhận thấy trường đã có nhiều máy tính và có đội ngũ giáo viên có trình độ CNTT và trường đang có kế hoạch xây dựng mạng LAN.
Chính vì vậy nhóm sinh viên chúng em xin thực tập cuối khoá đề tài thiết kế và quản trị mạng LAN cho trường thì được BGH trường ủng hộ và tạo điều kiện giúp đỡ.
Xem thêm

41 Đọc thêm

Nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng một số mô hình quản trị mạng

NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG MỘT SỐ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ MẠNG

Cùng với sự phát triển chung của toàn xã hội, công nghệ thông tin cũng từng bước phát triển và được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, từ trường học, các cơ quan nhà nước cho đến các doanh nghiệp. Các mạng máy tính hiện nay được thiết kế rất đa dạng và đang thực hiện những ứng dụng trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. Điều đó có nghĩa là các thông tin lưu trữ trên mạng và các thông tin truyền giao trên mạng ngày càng mang nhiều giá trị có ý nghĩa sống còn. Do vậy những người quản trị mạng ngày càng phải quan tâm đến việc bảo vệ các tài nguyên của mình.Việc bảo vệ an toàn là quá trình bảo vệ mạng khỏi bị xâm nhập hoặc mất mát, khi thiết kế các hệ điều hành mạng người ta phải xây dựng một hệ thống quản lý nhiều tầng và linh hoạt giúp cho người quản trị mạng có thể thực hiện những phương án về quản lý từ đơn giản mức độ thấp cho đến phức tạp mức độ cao trong những mạng có nhiều người tham gia. Thông qua những công cụ quản trị đã được xây dựng sẵn người quản trị có thể xây dựng những cơ chế về an toàn phù hợp với cơ quan của mình.
Xem thêm

23 Đọc thêm

CÁC KỸ THUẬT TẤN CÔNG MẠNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

CÁC KỸ THUẬT TẤN CÔNG MẠNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

1.1 Tổng quan
Hiện nay, các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ mạng máy tính và mạng internet ngày càng phát triển đa dạng và phong phú. Các dịch vụ mạng đã thâm nhập hầu hết vào các lĩnh vực đời sống xã hội. Các thông tin trên internet cũng đa dạng về nội dung, hình thức và các thông tin đó cần được bảo mật bởi tính kinh tế, tính chính xác và tính tin cậy của nó.
Bên cạnh đó, thủ đoạn của các hacker ngày càng tinh vi và nguy hiểm, các hình thức phá hoại mạng cũng trở nên phức tạp hơn. Do đó đối với mỗi hệ thống, nhiệm vụ đặt ra cho người quản trị mạng là hết sức quan trọng và cần thiết nên vấn đề bảo mật cho dữ liệu đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Tìm hiểu các thủ đoạn mà hacker sử dụng, chúng ta sẽ có những biện pháp thiết thực để phòng chống các cuộc tấn công. “Hiểu hacker để chống hacker”, từ đó có thể kiểm tra các lỗi bảo mật của hệ thống và đưa ra các giải pháp phòng chống một cách hiệu quả và toàn vẹn. Xuất phát từ những thực tế đó, đề tài này sẽ tìm hiểu về các cách tấn công phổ biến hiện nay và cách phòng chống loại tấn công tương ứng.
Thông qua việc nghiên cứu một số phương pháp tấn công và biện pháp phòng chống các loại tấn công đó, chúng em mong muốn góp một phần nhỏ vào việc nghiên cứu và tìm hiểu về các vấn đề an ninh mạng giúp cho việc học tập và nghiên cứu. Mong rằng sau khi đọc đồ án “Các kỹ thuật tấn công mạng và biện pháp phòng chống” sẽ đưa ra cái nhìn tổng quan về hack cũng như giúp những người chưa hiểu biết về hack sẽ có cái nhìn rõ ràng hơn.
Xem thêm

137 Đọc thêm

Thiết kế xây dựng hệ thống mạng LAN

THIẾT KẾ XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG LAN

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH VÀ THIẾT BỊ CISCO 7
1.1. Giới thiệu về mạng máy tính 7
1.1.1. Khái niệm về mạng máy tính 7
1.1.2. Lịch sử ra đời của mạng máy tính 7
1.1.3. Các thành phần cơ bản của thành mạng máy tính 8
1.1.4. Phân loại mạng máy tính 9
1.1.4.1. Phân loại theo phân bố của mạng 9
1.1.4.2. Phân loại theo chức năng 9
1.1.5. Ứng dụng của mạng máy tính 10
1.1.6. Các phần của mạng máy tính 11
1.1.6.1. Phần cứng của mạng 11
1.1.6.2. Phần mềm của mạng 15
1.1.7. Ưu điểm và nhược điểm của mạng máy tính 19
1.1.7.1. Ưu điểm 19
1.1.7.2. Nhược điểm 19
1.2. Giới thiệu về thiết bị Cisco 20
1.2.1. Khái niệm về thiết bị Cisco 20
1.2.2. Sự ra đời của Cisco 20
1.2.3. Những mục tiêu mới của Cisco 22
CHƯƠNG II : TÍNH NĂNG CỦA ROUTER VÀ SWITCH 24
2.1. Giới thiệu về Router 24
2.1.1. Nhiệm vụ và phân loại 24
2.1.1.1. Nhiệm vụ 24
2.1.1.2. Phân loại 25
2.1.2. Đặc điểm của Router 26
2.1.2.1. Các thành phần của router 26
2.1.2.2. Các chế độ cấu hình 28
2.1.3. Ưu điểm và nhược điểm của Router 35
2.1.4. Các dòng đời Routers Cisco 36
2.2. Giới thiệu về Switch 42
2.2.1. Nhiệm vụ và phân loại 42
2.2.1.1. Chức năng và nhiệm vụ 42
2.2.1.2. Phân loại 42
2.2.2. Kiến trúc của Switch 44
2.2.3. Ưu, nhược điểm 45
2.2.4. Các lệnh trên Switch 45
2.2.5. Các dòng đời của Switcsh Cisco 48
CHƯƠNG III : KHẢO SÁT, TRIỂN KHAI MÔ HÌNH VÀ CÀI ĐẶT 53
3.1. Khảo sát 53
3.2. Triển khai mô hình 53
3.2.1. Mô hình tổng thể tòa nhà………………………………………………53
3.2.2. Tầng trệt 54
3.2.2. Tầng 1 56
3.2.3. Tầng 2 57
3.2.4. Tầng 3 58
3.3.Mô hình cấu hình 58
3.3.1.Cấu hình và cài đặt mô hình 60
3.3.1.1.Cấu hình Switch 60
3.3.1.2.Cấu hình Router 61
CHƯƠNG IV : KẾT LUẬN 64


















DANH MỤC VIẾT TẮT
CÁC CHỮ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
CISCO
ISP
IXP
TCP
IP
TCPIP
OSI
ISDN
WAN
LAN
RAM
NVRAM
DRAM
ARP
ROM
POST
CPU
AUX
RIP
IGRP
OSPF
EGP
BGP
IS – IS
EIGRP
NLSP
RTMP
NAT
MAC
VTP
VLAN Computer Information Services Company
Internet Service Provider
Internet Exchange Provider
Transmission Control Protocol
Internet Protocol
Transmission Control Protol Internet Protocol
Open System Interconnection
Intergrated Services Digital Network
Wide Area Network
Local Area Network
Random Access Memory
Non Volatile Random Access Memory
Dynamic Random Access memory
Address Resolution Protocol
Read Only Memory
Power On Self Test
Control Processing Unit
Auxiliary
Routing Information Protocol
Interior Gateway Routing Protocol
Open Shortest Path First
Exterior Gateway Protocol
Border Gateway Protocol
Intermediate System to Intermediate System
Enhanced Interior Gateway Routing Protocol
NetWare Link Services Protocol
Routing Table Maintenance Protocol
Network Address Translation Protocol
Media Access Control
VLAN Trunk Protocol
Virtuarl Local Area Network

LỜI NÓI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, thời đại của nền kinh tế thị trường, thời đại của Công nghệ thông tin đang bùng nổ trên toàn Thế giới, các công ty, các tổ chức mọc lên ngày càng nhiều, hoạt động của các công ty ngày càng quy mô, đòi hỏi ngày càng nhiều về trình độ cũng như cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại. Từ hệ thống quản lý, vận hành sản xuất, hoạch toán kinh tế…tất cả đều phải nhờ vào công cụ là máy tính và hệ thống mạng máy tính, mới giúp con người có thể làm việc được nhanh chóng đồng thời giúp lưu trữ dữ liệu được lâu dài.
Nói một cách đúng hơn là việc sử dụng máy tính và hệ thống mạng máy tính là không thể thiếu cho một công ty, cũng như một tổ chức phi kinh tế nào khác. Không những thế đối với đời sống của chúng ta bây giờ thì việc sử dụng máy tính và mạng máy tính cũng là một điều hết sức quan trọng. Chính vì vậy mà hệ thống mạng máy tính được nghiên cứu và ra đời. Hệ thống mạng máy tính giúp cho chúng ta có thể thực hiện công việc hiệu quả rất nhiều lần, nó giúp cho con người có thể chia sẻ tài nguyên, dữ liệu với nhau một cách dễ dàng, nó cũng giúp chúng ta lưu trữ một lượng lớn thông tin mà rất hiếm khi mất mát hoặc hư hỏng như khi lưu bằng giấy, giúp tìm kiếm thông tin nhanh chóng… và rất rất nhiều ứng dụng khác chưa kế đến việc nó giúp cho con người trong hoạt động giải trí, thư giãn…
Vậy thì làm thế nào để thiết kế một mô hình mạng máy tính đảm báo có khoa học, dễ vận hành cũng như dễ thay sửa một khi có sự cố xảy ra? Đó là một yêu cầu lớn đối với những người thiết kế mô hình mạng. Trong bài báo này, nhóm chúng em sẽ đi tìm hiểu và phân tích, thiết kế một mô hình mạng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, qua đó để trau dồi kiến thức cũng như kinh nghiệm cho sau này
2. Mục tiêu nghiên cứu
Sau đề tài sinh viên có khả năng ôn tập, thực hành, nắm vững được những kiến hức cơ bản về mạng máy tính như sau:
Phân loại mạng máy tính theo phạm vi địa lý (LAN, WAN, MAN, GAN), theo TOPO và theo từng chức năng.
Mô hình tham chiếu hệ thống mở OSI và các bộ quản thúc mô hình TCPIP.
Là tìm hiểu và triển khai được mô hình mạng, một giải pháp mạng cho các doanh nghiêp có quy mô vừa và nhỏ. Đảm bảo khả năng tối thiểu về mặt quản trị và bảo mật hệ thống mạng.
Góp cho các nhân viên trong công ty hoặc doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin, chia sẽ dữ liệu…giúp công việc của các nhân viên thêm thuận tiện và khả năng lao động sẽ đạt hiệu quả cao.
Giảm chi phí cho các doanh nghiệp một khoản chi phí lớn.
Tìm hiểu và nghiên cứu để hiểu biết về thiết bị Cisco.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Do thời gian thực tập có hạn và khả năng của cả nhóm, nhóm chúng em chỉ nghiên cứu đề tài trong phạm vi:
Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty HƯNG NAM.
Về nội dung: Nghiên cứu việc thiết kế xây dựng mạng cho Công ty HƯNG NAM trên thiết bị Cisco.
4. Phương pháp nghiên cứu
Những phương pháp để nghiên cứu trong đồ án BÀI TẬP LỚN PROJECT 2:
Phương pháp thu thập thông tin.
Khảo sát tình hình thực tiễn, thu thập dữ liệu (thu hập các yêu cầu từ phía người sử dụng, phân tích yêu cầu, tìm các bài viết, tài liệu liên quan…). Nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu các phương pháp, tiếp cận đã biết, tham khảo các hệ thống mạng ở các công ty hiện tại đang được sử dụng. Phác họa bức tranh tổng thể, thiết kế giải pháp.
Phương pháp phân tích và đánh giá.
+ Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý: Thiết kế sơ đồ mạng ở mức lý luận liên quan đến việc chọn lựa mô hình mạng, giao thức mạng và thiết kế đặt các cấu hình cho các thành phần nhận dạng.
+ Xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng.
+ Thiết kế sơ đồ ở mức vật lý.
+ Chọn hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng.
+ Cài đặt thử.
+ Kiểm thử.
+ Bảo trì hệ thống.
5. Những đóng góp của đồ án
Đánh giá thực trạng của nghành Quản Trị Hệ Thống Mạng Máy Tính và xác định kết quả nghiên cứu về vấn đề thiết kế xây dựng mạng trên thiết bị Cisco cho Công ty HƯNG NAM, giúp cho các công ty, doanh nghiệp có thể bảo vệ an ninh, an toàn dữ liệu nội bộ, giúp các cán bộ, nhân viên trong công ty truy nhập dữ liệu một các thuận tiện với tốc độ cao và để phát hiện ra những ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại trong quá trình thiết hệ thống mạng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Từ đó đề ra những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao trình độ, chuyên môn.
6. Bố cục của đồ án
Đồ án thực tập được kết cấu làm 5 chương:
Chương I : Giới thiệu về mạng máy tính và thiết bị Switch.
Chương II : Tính năng của Switch và Router.
Chương III : Khảo sát triển khai mô hình và cài đặt.
Chương IV : Kết luận
Hướng phát triển











CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH VÀ THIẾT BỊ CISCO
1.1. Giới thiệu về mạng máy tính
1.1.1. Khái niệm về mạng máy tính
Mạng máy tính là một nhóm các máy tính, thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau thông qua các thông điệp truyền dẫn như các sóng điện tử, tia hồng ngoại. Giúp cho các thiết bị này có thể trao đổi dữ liệu với nhau một cách dễ dàng.
Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ liệu. Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia sẻ với nhau phải thông qua việc in ấn hay sao chép trên đĩa main, CD Rom…điều này gây nhiều bất tiện cho người dùng.
1.1.2. Lịch sử ra đời của mạng máy tính
Máy tính của thập niên 1940 là các thiết bị cơ – điện tử lớn và rất dễ hỏng. Sự phát minh ra Transitor bán dẫn vào năm 1947 tạo ra cơ hội để làm ra chiếc máy tính nhỏ và đáng tin cậy hơn.
Năm 1950, các máy tính lớn Mainframe chạy bởi các chương trình ghi trên thẻ đục lỗ (Punched Card) bắt đầu được dùng trong các học viện lớn. Điều này tuy tạo nhiều thuận lợi với máy tính có khả năng được khả năng được lập trình nhưng cũng có rất nhiều khó khăn trong việc tạo ra các chương trình dựa trên thẻ lỗ đục này.
Vào cuối thập niên 1950, người ta phát minh ra mạch tích hợp (IC) chứa nhiều Transitor trên một mẫu bán dẫn nhỏ, tạo ra một bước nhảy vọt trong việc chế tạo các máy tính mạnh hơn, nhanh hơn và nhỏ hơn. Đến nay, IC có thể chứa hàng triệu Transistor trên một mạch.
Vào cuối thập niên 1960, đầu thập niên 1970, các máy tính nhỏ được gọi là Minicomputer bắt đầu xuất hiện.
Năm 1977, công ty máy tính Apple Computer giới thiệu máy vi tính cũng được gọi là máy tính cá nhân (Personal computer PC).
Năm 1981, IBM đưa ra máy tính cá nhân đầu tiên. Sự thu nhỏ ngày càng tinh vi hơn của các IC đưa đến việc sử dụng rộng rãi máy tính cá nhân tại nhà và trong kinh doanh.
Vào giữa thập niên 1980, người sử dụng dùng các máy tính độc lập bắt đầu chia sẻ các tập tin bằng cách dùng modem kết nối với các máy tính khác. Cách thức này được gọi là điểm nối điểm, hay truyền theo kiểu quay số. Khái niệm này được mở rộng bằng cách dùng các máy tính là trung tâm truyền tin trong một kết nối quay số. Các máy tính này được gọi là sàn thông báo (Bulletin Board). Các người dùng kết nối đến sàn thông báo này, để lại đó hay lấy đi các thông điệp, cũng như gửi lên hay tải về các tập tin. Hạn chế của hệ thống là có rất ít hướng truyền tin, và chỉ với những ai biết về sàn thông báo đó. Ngoài ra, các máy tính tại sàn thông báo cần một modem cho mỗi kết nối, khi số lượng kết nối tăng lên, hệ thống không thề đáp ứng được nhu cầu.
Qua các thập niên 1950, 1970, 1980 và 1990, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã phát triển các mạng diện rộng mạng WAN có độ tin cậy cao, nhằm phục vụ các mục đích quân sự và khoa học. Công nghệ này khác truyền tin điểm nối điểm. Nó cho phép nhiều máy tính kết nối lại với nhau bằng các đường dẫn khác nhau. Bản thân mạng sẽ xác định dữ liệu di chuyển từ máy tính này đến máy tính khác như thế nào. Thay vì chỉ có thể thông tin với một máy tính tại một thời điểm, nó có thể thông tin với nhiều máy tính cùng lúc bằng cùng một kết nối. Sau này, mạng WAN của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã trở thành Internet.
1.1.3. Các thành phần cơ bản của thành mạng máy tính
Bao gồm:
Một giao tiếp mạng trên mỗi máy NIC (NIC Network Interface Card).
Môi trường truyền (Media) mà các thao tác truyền thông được thực hiện qua đó. Môi trường truyền dẫn có thể là các loại dây dẫn (dây cáp), sóng điện từ, sóng ghiba, tia hồng ngoại.
Giao thức truyền thông (Protocol) là các quy tắc quy định cách trao đổi dữ liệu giữa các thực thể.
1.1.4. Phân loại mạng máy tính
1.1.4.1. Phân loại theo phân bố của mạng
Mạng máy tính có thể phân bố trên một vùng lãnh thổ nhất định và có thể phân bổ trong phạm vi một quốc gia hay quốc tế.
Dựa vào phạm vi phân bố của mạng người ta có thể phân ra các loại mạng như sau:
Mạng cục bộ LAN (Local Area Network): Là mạng được lắp đặt trong phạm vi hẹp, khoảng cách giữa các nút mạng nhỏ hơn 10 Km. Kết nối được thực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc độ cao. Mạng LAN thường được sử dụng trong các cơ quan xí nghiệp…Các mạng LAN có thể kết nối thành mạng WAN.
Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Netword): Là mạng được cài đặt trong phạm vi đô thị hoặc một trung tâm kinh tế có bán kính khoảng 100 Km trở lại.
Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network): Phạm vi của mạng có thể vượt qua biên giới và thậm chí cả châu lục. Thông thường mạng này kết nối thông qua mạng viễn thông. Các mạng WAN có thể kết nối thành các mạng GAN.
Mạng toàn cầu GAN (Global Area Netword): Là mạng được thiết lập trên phạm vi trải rộng khắp các châu lục trên trái đất. Thông thường kết nối thông qua mạng viễn thông và vệ tinh.
Trong các khái niệm trên mạng WAN và mạng LAN là hai khái niệm được sử dụng nhiều nhất.
1.1.4.2. Phân loại theo chức năng
Mạng theo mô hình Client Server:
Là một số máy tính được thiết lập để cung cấp các dịch vụ như: File Server, Mail Server, Web Server, Printer Server…Các máy tính được thiết lập để cung cấp dịch vụ gọi là Server, còn các máy tính truy cập và sử dụng dịch vụ thì được gọi là Client.
+ Ưu điểm: do dữ liệu được lưu trữ tập trung nên dễ bảo mật, Backup và đồng bộ với nhau.Tài nguyên và dịch vụ được tập trung nên dễ chia sẻ và quản lý, có thể phục vụ cho nhiều người dùng.
+ Nhược điểm: các Server chuyên dụng rất đắt tiền, phải có nhà quản trị cho hệ thống.
Mạng ngang hàng (Peer to Peer): Các máy tính trong mạng có thể hoạt động vừa như một Client vừa như một Server.
1.1.5. Ứng dụng của mạng máy tính
Ngày nay với một lượng lớn về thông tin, nhu cầu xử lý thông tin ngày càng cao. Mạng máy tính hiện nay trở nên quá quen thuộc đối với chúng ta, trong mọi lĩnh vực như khoa học, quân sự, quốc phòng, thương mại, dịch vụ, giáo dục… Hiện nay ở nhiều nơi mạng đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được. Người ta thấy được việc kết nối các máy tính thành mạng cho chúng ta những khả năng mới to lớn như:


Sử dụng chung tài nguyên: Những tài nguyên của mạng (như thiết bị, chương trình, dữ liệu) khi được trở thành các tài nguyên chung thì mọi thành viên của mạng đều có thể tiếp cận được mà không quan tâm tới những tài nguyên đó ở đâu.
Tăng độ tin cậy của hệ thống: Người ta có thể dễ dàng bảo trì máy móc và lưu trữ (Backup) các dữ liệu chung và khi có trục trặc trong hệ thống thì chúng có thể được khôi phục nhanh chóng. Trong trường hợp có trục trặc trên một trạm làm việc thì người ta cũng có thể sử dụng những trạm khác thay thế.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác thông tin: Khi thông tin có thể được sữ dụng chung thì nó mang lại cho người sử dụng khả năng tổ chức lại các công việc với những thay đổi về chất như:
+ Đáp ứng những nhu cầu của hệ thống ứng dụng kinh doanh hiện đại.
+ Cung cấp sự thống nhất giữa các dữ liệu.
+ Tăng cường năng lực xử lý nhờ kết hợp các bộ phận phân tán.
+ Tăng cường truy nhập tới các dịch vụ mạng khác nhau đang được cung cấp trên thế giới.
Với nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội nên vấn đề kỹ thuật trong mạng là mối quan tâm hàng đầu của các nhà tin học. Ví dụ như làm thế nào để truy xuất thông tin một cách nhanh chóng và tối ưu nhất, trong khi việc xử lý thông tin trên mạng quá nhiều đôi khi có thể làm tắc nghẽn trên mạng và gây ra mất thông tin một cách đáng tiếc.
Hiện nay việc làm sao có được một hệ thống mạng chạy thật tốt, thật an toàn với lợi ích kinh tế cao đang rất được quan tâm. Một vấn đề đặt ra có rất nhiều giải pháp về công nghệ, một giải pháp có rất nhiều yếu tố cấu thành, trong mỗi yếu tố có nhiều cách lựa chọn. Như vậy để đưa ra một giải pháp hoàn chỉnh, phù hợp thì phải trải qua một quá trình chọn lọc dựa trên những ưu điểm của từng yếu tố, từng chi tiết rất nhỏ.
Để giải quyết một vấn đề phải dựa trên những yêu cầu đặt ra và dựa trên công nghệ để giải quyết. Nhưng công nghệ cao nhất chưa chắc là công nghệ tốt nhất, mà công nghệ tốt nhất là công nghệ phù hợp nhất.
1.1.6. Các phần của mạng máy tính
1.1.6.1. Phần cứng của mạng
Trong kỹ thuật mạng, việc quan trọng nhất là vận chuyển dữ liệu giữa các máy. Có hai phương thức là:
Mạng quảng bá (Broadcast Network): bao gồm một kênh truyền thông được chia sẻ cho mọi máy trong mạng. Mẫu thông tin ngắn gọi là gói (Packet) được gửi ra bởi một máy bất kỳ thì sẽ tới được tất cả máy khác. Trong gói sẽ có một phần ghi địa chỉ gói đó muốn gửi tới. Khi nhận các gói, mỗi máy sẽ kiểm tra lại phần địa chỉ này. Nếu một gói là dành cho đúng máy đang kiểm tra thì sẽ được xử lý tiếp, bằng không bỏ qua.
Mạng điểm nối điểm (Point to Point Network): bao gồm nhiều mối nối giữa các cặp máy tính với nhau. Để chuyển từ nguồn tới đích, một gói có thể phải đi qua các máy trung gian. Thường thì có thể có nhiều đường di chuyển có độ dài khác nhau (từ máy nguồn tới máy đích với số lượng máy trung gian khác nhau). Thuật toán để định tuyến đường truyền giữ vai trò quan trọng trong kỹ thuật này.
• Mạng LAN
LAN (Local Area Network), hay còn gọi là “mạng cục bộ”, là mạng tư nhân trong một tòa nhà, một khu vực (trường học hay cơ quan chẳng hạn) có cỡ chừng vài km. Chúng nối các máy chủ và các máy trạm trong các văn phòng và nhà máy để chia sẻ tài nguyên và trao đổi thông tin.
Xem thêm

67 Đọc thêm

Bài tập lớn mạng máy tính luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

BÀI TẬP LỚN MẠNG MÁY TÍNH LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN, ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Bài tập lớn mạng máy tính Luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệpBài tập lớn mạng máy tính Luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệpBài tập lớn mạng máy tính Luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệpBài tập lớn mạng máy tính Luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệpBài tập lớn mạng máy tính Luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệpBài tập lớn mạng máy tính Luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệpBài tập lớn mạng máy tính Luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệpBài tập lớn mạng máy tính Luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệpBài tập lớn mạng máy tính Luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
Xem thêm

50 Đọc thêm

ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG TIN HỌC VÀ HỆ THỐNG MẠNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY HỮU HẠN CHẾ TẠO CÔNG NGHIỆP VÀ GIA CÔNG CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU VIỆT NAM

ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG TIN HỌC VÀ HỆ THỐNG MẠNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY HỮU HẠN CHẾ TẠO CÔNG NGHIỆP VÀ GIA CÔNG CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU VIỆT NAM

o Việc lưu trữ thông tin khoa học, an toàn, bảo mật hơn.o Làm đơn giản hoá công tác quản lý.SVTH: Nguyễn Tri PhươngTrang 14o Khả năng trao đổi dữ liệu giữa các Phòng ban được nhanh chóng hơn.o Khả năng tìm kiếm thông tin nhanh chóng hơn. Vì vậy tất cả các doanh nghiệp kinh tế, khoa học kỹ thuật, xã hội đều đangtừng bước tin học hoá trong công tác quản lý để mang lại hiệu quả sản xuấtkinh doanh cao, giảm bớt phiền hà khó khăn trong công tác quản lý củamình. Qua quá trình làm việc và khảo sát thực tế tại Công ty HH Chế tạo Côngnghiệp và Gia công Chế biến Hàng xuất khẩu Việt Nam VMEP, em đã tìmhiểu về hệ thống mạng máy tính và các ứng dụng tin học được sử dụng tạiCông ty, cụ thể như sau: Trong Công ty có năm máy Server IBM và hơn 200 máy tính được nốimạng với nhau. Các máy tính client được cài Hệ điều hành Windows 2000, XP và phầnmềm ứng dụng như:o Phần mềm quản lý :TITTOPo Phần mềm soạn thảo: Microsoft Office 2003.o Phần mềm đồ hoạ: Autocad 2008, Photoshop 7.0.o Phần mềm duyệt visus: McAffee 8.5, Ad ware, Bkav ..Máy Server IBM được cài windows 2003 server và chạy cài dịch vu như Webserver, Mail server, Notes, Easy Flow.2.4, Nhiệm vụ được giao trong quá trình thực tập : Hỗ trợ bảo trì máy tính định kỳ hàng tháng cho các phòng ban, các xưởngnhư Động cơ, CQS, VCFP. Kho Phụ tùng Amata, xưởng GEAR, Three
Xem thêm

50 Đọc thêm

PROJECT 2 Q6 NIIT PERFECT WATCH CO.

PROJECT 2 Q6 NIIT PERFECT WATCH CO.

Tóm tắt hệ thống: Perfect Watch Co. là nhà sản hàng đầu về đồng hồ. Công ty của Perfect Watch Co. nằm ở Texas và có một thiết lập mạng khoảng 400 máy tính. Công ty có những phòng ban khác nhau như là : phòng sản xuất, phòng quản trị , phòng tài chính, phòng quảng cáo, phòng bán hàng. Nhưng máy tính này được kết nối với một DHCP sever và cấu hình với một phạm vi trong những phòng ban khác. Tất cả máy khách trong mạng Texas được sử dụng một DNS sever. Perfect Watch Co. đã mở thêm một chi nhánh tai Manchester và có thiết lập mạng LAN khoảng 200 máy tính.
Xem thêm

51 Đọc thêm

Đồ Án Chuyên Đề Mạng Máy Tính

ĐỒ ÁN CHUYÊN ĐỀ MẠNG MÁY TÍNH

Đây là bản báo cáo đồ án chuyên đề cuối khóa học của sinh viên công nghệ thông tin. Với tên đề tài là triển khai phân tích file log trên windows server 2012. Mục đích là để dành cho những ai có nhu cầu tham khảo và tìm hiểu về cách làm bài báo cáo đồ án tốt nghiệpchuyên đề.

55 Đọc thêm

Đồ án Thiết kế mạng máy tính

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MẠNG MÁY TÍNH

Tòa cao ốc tương lai là một công ty chuyên cho các công ty khác thuê địa điểm để kinh doanh, với hơn 20 tầng và 4 tầng hầm.
Công ty xây dựng hệ thống mạng với trang thiết bị hiện đại, công nghệ mới nhất đáp ứng gần như mọi yêu cầu về mạng cho các công ty muốn thuê địa điểm hoạt động kinh doanh.
Công ty sẽ tổ chức đấu thầu cho công trình này, sau đó sẽ chọn ra bản thiết kế mà họ hài lòng nhất.Theo thông tin được biết thì công không có khả năng thành lập phòng Công Nghệ Thông Tin để quản lý toàn bộ cơ sở hạ tầng nên họ mốn thuê toàn bộ dịch vụ quản lý.Bản thiết kế mạng sau đây sẽ đề xuất những giải pháp thiết kế phù hợp yêu cầu mà họ đặt ra.
Xem thêm

39 Đọc thêm

TÌM HIỂU VỀ MÔ HÌNH HỆ THỐNG CLIENT SERVER

TÌM HIỂU VỀ MÔ HÌNH HỆ THỐNG CLIENT SERVER

MỤC LỤC
Lời nói đầu 3
Tài liệu tham khảo 4
1. Các mô hình xử lý mạng: 5
1.1. Mô hình tính toán tập trung (Centralized computing) 5
1.2.Mô hình tính toán phân tán (Distributed computing) 5
1.3.Mô hình tính toán cộng tác (Collaborative computing) 5
2. Các mô hình quản lý mạng 6
2.1.Mô hình mạng Workgroup 6
2.2.Mô hình mạng Domain 7
3. Khái niệm mô hình clientserver 8
3.1.Mô hình clientserver: 8
3.2. Mô hình Web clientserver : 9
4. So sánh với các mô hình ứng dụng mạng khác (peer to peer ) 13
Mô hình mạng ngang hàng (Peer–to–Peer Network) 13
5. Vấn đề bảo mật trong mô hình clientserver 14
6. Demo 14








Lời nói đầu

Mô hình ClientSever là một mô hình nổi tiếng trong mạng máy tính, được áp dụng rất rộng rãi và là mô hình của mọi trang web hiện có. Ý tưởng của mô hình này là máy con (đóng vài trò máy khách) gửi một yêu cầu để máy chủ (đóng vài trò cung cấp dịch vụ) xử lý và trả kết quả.
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và nhu cầu trong các lĩnh vực đời sống đều ngày càng gắn bó mật thiết với việc ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất, kinh doanh, thông tin...nhằm tăng năng suất lao động, mang đến sự thuận tiện lớn trong các nhu cầu ngày càng lớn của con người.
Để quản lý tài nguyên và xây dựng hệ thống phân tán tài nguyên thì không thể thiếu việc sử dụng mô hình ClientSever. Đó cũng là lý do mà chúng em chọn đề tài “Hoạt động của mô hình ClientSever” để tìm hiểu cơ bản về quá trình hoạt động của chúng.
Tuy nhiên, do thời gian có hạn cũng như khả năng còn nhiều hạn chế nên đề tài của nhóm chúng em làm chắc chắn không thể tránh được sai sót và sự chưa hoàn thiện. Chúng em mong nhận được sự chỉ dẫn thêm từ thầy giáo.


















Tài liệu tham khảo


Wiki: vi.wikipedia.orgwikiClientserver
http:www.tutorialspoint.comunix_socketsclient_server_model.htm
Các nguồn khác trên Internet











1. Các mô hình xử lý mạng:
1.1. Mô hình tính toán tập trung (Centralized computing)
Toàn bộ các tiến trình xử lý diễn ra tại máy tính trung tâm. Các máy trạm cuối (Terminals) được nối mạng với máy tính trung tâm và chỉ hoạt động như những thiết bị nhập xuất dữ liệu cho phép người dùng xem trên màn hình và nhập liệu qua bàn phím. Các máy trạm đầu cuối không lưu trữ và xử lý dữ liệu. Mô hình tính toán mạng trên có thể triển khai trên hệ thống phần cứng hoặc phần mềm được cài đặt trên máy chủ (Server).
Ưu điểm: Dữ liệu bảo mật an toàn, dễ sao lưu, dễ diệt virus và chi phí cài đặt thấp.
Khuyết điểm: Khó đáp ứng được các yêu cầu của nhiều ứng dụng khác nhau, tốc độ truy xuất chậm.
1.2.Mô hình tính toán phân tán (Distributed computing)
Các máy tính có khả năng hoạt động độc lập, các công việc được tách nhỏ và giao cho nhiều máy tính khác nhau trong mạng thay vì tập trung xử lý trên máy trung tâm. Tuy dữ liệu được xử lý và lưu trữ tại máy cục bộ nhưng các máy tính này được nối mạng với nhau nên chúng có thể trao đổi dữ liệu và các dịch vụ.
Ưu điểm: Truy xuất nhanh, phần lớn không giới hạn các ứng dụng.
Khuyết điểm: Dữ liệu lưu trữ rời rạc khó đồng bộ, sao lưu và rất dễ nhiễm virus.
1.3.Mô hình tính toán cộng tác (Collaborative computing)
Mô hình tính toán mạng cộng tác bao gồm nhiều máy tính có thể hợp tác để thực hiện một công việc. Một máy tính này có thể mượn năng lực tính toán, xử lý của máy tính khác bằng cách chạy các chương trình trên các máy tính nằm trong mạng.
Ưu điểm: Xử lý rất nhanh và mạnh, có thể dùng để chạy các ứng dụng có các phép toán lớn, xử lý dữ liệu lớn. Ví dụ: bẻ khóa các hệ mã, tính toán ADN,...
Khuyết điểm: Các dữ liệu được lưu trữ trên các vị trí khác nhau nên rất khó đồng bộ và sao lưu, khả năng nhiễm virus rất cao.
2. Các mô hình quản lý mạng
2.1.Mô hình mạng Workgroup
Mô hình mạng Workgroup là một nhóm máy tính mạng cùng chia sẻ tài nguyên như file dữ liệu, máy in. Nó là một nhóm lôgíc của các máy tính mà tất cả chúng có cùng tên nhóm. Có thể có nhiều nhóm làm việc (workgroups) khác nhau cùng kết nối trên một mạng cục bộ (LAN).
Mô hình mạng Workgroup cũng được coi là mạng peertopeer bởi vì tất cả các máy trong workgroup có quyền chia sẻ tài nguyên như nhau mà không cần sự chỉ định của Server. Mỗi máy tính trong nhóm tự bảo trì, bảo mật cơ sở dữ liệu cục bộ của nó. Điều này có nghĩa là, tất cả sự quản trị về tài khoản người dùng, bảo mật cho nguồn tài nguyên chia sẻ không được tập trung hóa. Bạn có thể kết nối tới một nhóm đã tồn tại hoặc khởi tạo một nhóm mới.
Ưu điểm là Workgroups không yêu cầu máy tính chạy trên hệ điều hành Windows Server để tập trung hóa thông tin bảo mật; workgroups thiết kế và hiện thực đơn giản và không yêu cầu lập kế hoạch có phạm vi rộng và quản trị như domain yêu cầu; workgroups thuận tiện đối với nhóm có số máy tính ít và gần nhau (≤ 10 máy).
Nhược điểm là mỗi người dùng phải có một tài khoản người dùng trên mỗi máy tính mà họ muốn đăng nhập; bất kỳ sự thay đổi tài khoản người dùng, như là thay đổi mật khẩu hoặc thêm tài khoản người dùng mới, phải được làm trên tất cả các máy tính trong Workgroup, nếu bạn quên bổ sung tài khoản người dùng mới tới một máy tính trong nhóm thì người dùng mới sẽ không thể đăng nhập vào máy tính đó và không thể truy xuất tới tài nguyên của máy tính đó; việc chia sẻ thiết bị và file được xử lý bởi các máy tính riêng, và chỉ cho người dùng có tài khoản trên máy tính đó được được sử dụng.
2.2.Mô hình mạng Domain
Mô hình mạng Domain là một nhóm máy tính mạng cùng chia sẻ cơ sở dữ liệu thư mục tập trung (central directory database). Thư mục dữ liệu chứa tài khoản người dùng và thông tin bảo mật cho toàn bộ Domain. Thư mục dữ liệu này được biết như là thư mục hiện hành (Active Directory).
Trong một Domain, thư mục chỉ tồn tại trên các máy tính được cấu hình như máy điều khiển miền (domain controller). Một domain controller là một Server quản lý tất cả các khía cạnh bảo mật của Domain. Không giống như mạng Workgroup, bảo mật và quản trị trong domain được tập trung hóa. Để có Domain controller, những máy chủ (server) phải chạy dịch vụ làm Domain controller (dịch vụ được tích hợp sẵn trên các phiên bản Windows Server của Microsoft; hoặc trên Linux, ta cấu hình dịch vụ Samba để làm nhiệm vụ Domain controller,...).
Một domain không được xem như một vị trí đơn hoặc cấu hình mạng riêng biệt. Các máy tính trong cùng domain có thể ở trên một mạng LAN hoặc WAN. Chúng có thể giao tiếp với nhau qua bất kỳ kết nối vật lý nào, như: Dialup, Integrated Services Digital Network (ISDN), Ethernet, Token Ring, Frame Relay, Satellite, Fibre Channel.
Ưu điểm là cho phép quản trị tập trung. Nếu người dùng thay đổi mật khẩu của họ, thì sự thay sẽ được cập nhật tự động trên toàn Domain; Domain cung cấp quy trình đăng nhập đơn giản để người dùng truy xuất các tài nguyên mạng mà họ được phép truy cập; Domain cung cấp linh động để người quản trị có thể khởi tạo mạng rất rộng lớn.
Xem thêm

14 Đọc thêm

Đồ án xử lý ảnh trong Java

ĐỒ ÁN XỬ LÝ ẢNH TRONG JAVA

Đồ án xử lý ảnh trong JavaNội dung đồ án1. Giới thiệu về Java, chương trình này trình bầy một cách khái quát về sự ra đời và một số đặc trưng của Java2. Giới thiệu về mạng máy tính trong Java3. Xử lý tín hiệu số4. Nguyên tắc chuyển đổi âm thanh số

120 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG C1 INTRODUCTION

ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG C1 INTRODUCTION

... • ĐÁNH GIÁ HiỆU NĂNG LÀ GÌ? ĐỘ ĐO HiỆU NĂNG MẠNG MÁY TÍNH CÁC MÔ HÌNH & ĐÁNH GIÁ HiỆU NĂNG KiẾN TRÚC HỆ SONG SONG KiẾN TRÚC HỆ PHÂN TÁN KiẾN TRÚC & GIAO THỨC MẠNG ĐÁNH GIÁ HiỆU NĂNG LÀ GÌ? • Đánh. .. Y CÁC MÔ HÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ HiỆU NĂNG • Mô hình biểu diễn trừu tượng / lý thuyết hệ thống Một hệ thống mô hình hóa vài mô hình khác • Ba phương pháp áp dụng vào đánh giá hiệu mạng – Đo (measurement):... - Các kỹ thuật đánh giá hiệu phát triển để đo lường xác tính hiệu việc quản trị tài nguyên hệ thống máy tính cố gắng cung cấp dịch vụ tốt cho tất lớp khách hàng ĐỘ ĐO HiỆU NĂNG MẠNG MÁY TÍNH •
Xem thêm

16 Đọc thêm