MÁY PHÁT HÌNH CÔNG SUẤT LỚN ĐIỀU CHẾ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MÁY PHÁT HÌNH CÔNG SUẤT LỚN ĐIỀU CHẾ":

CÂU HỎI NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRUYỀN TẢI ĐIỆN

CÂU HỎI NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRUYỀN TẢI ĐIỆN

về một toạ độ ta có trị số∆ tgϕ = ( tgϕ 1 - tgϕ 2)Dung lượng tụ bùQbù = P. ∆tgϕ.3- Các chỉ tiêu:Hệ thống điện có 2 chỉ tiêu quan trọng là:∗ Điện áp U.∗ Tần số f .Hai chỉ tiêu U, f dùng để xác định tính ổn định của hệ thống điện. Nếu hệ thốngđiện không bảo đảm được hai chỉ tiêu trên sẽ dẫn đến tình trạng làm việc khôngbình thường của các phụ tải. Tốc độ quay của động cơ điện không đều hoặc độngcơ không thể khởi động được, đèn điện không đủ sáng, chất lượng sản phẩm côngnghiệp không đạt yêu cầu...Để chuyên tải điện năng đi xa cần phải nâng cao điệnáp của nguồn điện, bán kính cung cấp điện càng xa càng phải dùng cấp điện ápcao hơn. Thí dụ: Điện áp 500kV có chiều dài trên 1000km, trong khi đó lưới điện110kV có chiều dài hơn 200km. Việc sử dụng điện áp cao cho lưới điện chuyên tảinhằm mục đích giảm tổn thất điện năng. Tại cuối đường dây phải hạ dần điện ápxuống theo từng cấp phù hợp với điện áp sử dụng của phụ tải. Để thay đổi điệnáp phải dùng máy biến thế lực.Máy biến thế lực có vai trò biến đổi điện áp để truyền tải và phân phối điệnnăng4- Các dạng sự cố của hệ thống điện:Hệ thống điện thường vận hành trong chế độ 3 pha đối xứng: Điện áp 3 phabằng nhau và lệch pha 1200. Trong điều kiện bình thường phụ tải các pha đốixứng. Khi bị sự cố dòng điện tăng lên đột biến có trị số lớn hơn nhiều lần dòngđiện định mức gây ra tình trạng mất đối xứng cho hệ thống điện. Sự cố ngắnmạch gây ra ứng suất nhiệt, ứng suất cơ phá hỏng thiết bị điện, gây nguy hiểmcho con người.
Xem thêm

14 Đọc thêm

THIẾT BỊ NDB SA 1000

THIẾT BỊ NDB SA 1000

 Kích thước : dài 120cm, đường kính 76 cm.5. Mô tả tổng quát về bộ chuyển đổi tự động SA. Bộ chuyển đổi tự động sẽ tự động chuyển hoạt động của máyphát chính sang máy phát dự phòng nếu công suất RF xuốngthấp hơn giá trị đặt trước, hoặc mức điều chế xuống thấp hơnmức định trước, hoặc tone đài hiệu bị mất, bị dính hoặc côngsuất sóng dội tăng cao hơn mức định trước. Bộ chuyển đổi tự động cũng sẽ tự động chuyển máy trongtrường hợp các tín hiêu giám sát nội bộ trong máy phát báohỏng. Để an toàn, hoạt động chuyển đổi sẽ bị cấm trong thời giantest.Đặc tính bộ chuyển đổi tự động SA.NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNGSơ đồ khối máy SA1000Mô tả chức năng các khối trong SA 1000.
Xem thêm

36 Đọc thêm

Thực tập hệ thống thông tin điện lực hệ thống scada

THỰC TẬP HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐIỆN LỰC HỆ THỐNG SCADA

Dữ liệu này là các thông số tĩnh của hệ thống được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. Các thông số tĩnh này bao gồm: Thông số đường dây: Loại dây, chiều dài dây, chịu tải, chịu nhiệt… Thông số máy biến áp: Loại máy, công suất, các thông số kĩ thuật… Thông số máy phát: Loại máy, công suất… Thông số kĩ thuật của kháng, tụ và các thiết bị khác Sơ đồ trạm, kết lưới, các thiết bị trong trạm…

24 Đọc thêm

BÀI TẬP DÀI TÍNH TOÁN BẢO VỆ RƠ LE TÍNH TOÁN BẢO VỆ RƠ LE CHO MẠNG ĐIỆN 110KV

BÀI TẬP DÀI TÍNH TOÁN BẢO VỆ RƠ LE TÍNH TOÁN BẢO VỆ RƠ LE CHO MẠNG ĐIỆN 110KV

Bài toán :Hãy tính toán bảo vệ rơ le cho mạng điện 110KV gồm các đường dây và trạm biến áp với sơ đồ trên hình 1. Máy biến áp mã hiệu TPДH, có công suất định mức SnB (MVA), máy có bộ phận tự động điều chỉnh điện áp với Udc= 10%. Tổ nói của máy biến áp là Y; hệ số tin cậy lấy bằng 1,3. Công suất ngắn mạch trên thanh cái A của hệ thống là Sk.HT (MVA) . Dây dẫn thuộc loại ACO với tiết diện F, mm2, khoảng cách trung bình giữa các dây dẫn là a=5m, chiều dài của các đoạn dây l (km). Tốc độ gió lớn nhất của môi trường xung quanh là  (ms), thời gian tác động của bảo vệ nhanh nhất là t1= 0,03 s, phân cấp thời gian cho các bảo vệ tiếp theo là t= 0,5s. Dữ liệu bài toán được cho trong bảng 1.
Xem thêm

26 Đọc thêm

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN 110KV

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN 110KV

Trong hệ thống điện cần phải có sự cân bằng công suất tác dụng và phản kháng. Cân bằng công suất là một trong những bài toán quan trọng nhằm đánh giá khả năng cung cấp của các nguồn cho phụ tải, từ đó lập phương án nối dây thích hợp và xác định dung lượng bù hợp lý.Tại mỗi thời điểm luôn phải đảm bảo cân bằng giữa lượng điện năng sản xuất và tiêu thụ. Mỗi mức cân bằng công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q để xác định một giá trị tần số và điện áp.Để đơn giản bài toán, ta coi sự thay đổi công suất tác dụng P ảnh hưởng chủ yếu đến tần số, còn sự cân bằng công suất phản kháng Q ảnh hưởng chủ yếu đến điện áp. Cụ thể là khi nguồn phát không đủ công suất P cho phụ tải thì tần số bị giảm đi và ngược lại. Khi thiếu công suất Q thì điện áp bị giảm và ngược lại.Trong mạng điện, tổn thất công suất phản kháng lớn hơn công suất tác dụng, nên khi các máy phát điện được lựa chọn theo sự cân bằng công suất tác dụng thì trong mạng điện thiếu công suất phản kháng. Điều này dẫn đến xấu các tình trạng làm việc của các hộ dùng điện, thậm chí làm ngừng sự truyền động của các máy công cụ trong xí nghiệp, gây thiệt hại rất lớn, đồng thời làm hạ thấp điện áp của mạng và làm xấu tình trạng làm việc của mạng. cho nên việc bù công suất phản kháng là vô cùng cần thiết.
Xem thêm

36 Đọc thêm

 ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT CỦA HỆTHỐNG ĐIỆN GIÓ21

ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT CỦA HỆTHỐNG ĐIỆN GIÓ21

Hình 2.45. Điều khiển tối ưu công suất phản kháng và tác dụng sử dụngphép tính tích phân của lỗi ngõ ra.31Hình 2.46. Chức năng chi phí (tích hợp cộng với sự thay đổi dẫn xuất củalỗi) trong lặp đi lặp lại PSO liên tiếp.Hình 2.47. Công suất phản kháng và tác dụng startor cho bộ điều khiểntối ưu bằng cách sử dụng tách rời cộng với phát sinh lỗi đầu raHình 2.48. Công suất phản kháng và tác dụng startor32Hình 2.49. Rotor d và dòng điện trục qHình 2.50. Rotor d và điện áp trục qTác giả đã nghiên cứu điều khiển kết hợp cấu trúc biến với hệ tối ưu hóađược sử dụng để điều khiển công suất phản kháng và tác dụng của stato củamột máy phát điện cảm ứng nguồn kép. Tham số của bộ điều khiển đã đượclựa chọn sử dụng phương pháp PSO. Chức năng thích hợp khác nhau có thểđược xem xét để có những đáp ứng đầu ra mong muốn liên quan đến các tiêuchuẩn điều khiển. Nó đã được thể hiện qua kết quả mô phỏng dao động ít hơnvà lỗi trạng thái không ổn định có thể đạt được thông qua giảm thiểu các lỗiđầu ra không tách rời và phái sinh của cùng một lúc.Bài báo khoa học về “Điều khiển sản lượng tối ưu hệ trong trang trại giókhi thực hiện yêu cầu nhà điều hành hệ thống” của tác giả Rogério G. De
Xem thêm

31 Đọc thêm

Bài tập lớn môn: BẢO VỆ RƠLE VÀ TỰ ĐỘNG HÓA HỆ THỐNG ĐIỆN

BÀI TẬP LỚN MÔN: BẢO VỆ RƠLE VÀ TỰ ĐỘNG HÓA HỆ THỐNG ĐIỆN

Bài toán: Hãy tính toán bảo vệ rơle cho mạng điện 100 kV gồm các đường dây và trạm biến áp với sơ đồ cho trên hình 1. Máy biến áp mã hiệu , có công suất định mức S¬¬nB ( MVA), máy có bộ phận tự động điều chỉnh điện áp với . Tổ nối dây của máy biến áp là , hệ số tin cậy bằng 1,3. Công suất ngắn mạch trên thanh cái A của hệ thống là Sk.HT (MVA). Dây dẫn thuộc loại ACO với tiết diện F,mm2 khoảng cách trung bình giữa các dây dẫn là a=5m, chiều dài của các đoạn dây l (km). Tốc độ gió lớn nhất của môi trường xung quanh là v (m/s), thời gian tác động của bảo vệ nhanh nhất là t1= 0,03s , phân cấp thời gian của các bảo vệ tiếp theo là . Dữ liệu bài toán được cho trong bảng 1. Ghi chú:Dữ liệu được lấy theo hai số cuối của mã sinh viên ( 0 và 7
Xem thêm

18 Đọc thêm

Nghiên cứu xây dựng qui trình kỹ thuật cải tiến động cơ diesel đang lưu hành thành động cơ tăng áp

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUI TRÌNH KỸ THUẬT CẢI TIẾN ĐỘNG CƠ DIESEL ĐANG LƯU HÀNH THÀNH ĐỘNG CƠ TĂNG ÁP

LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học SPKT Hưng Yên, Viên khoa học, Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình làm luận văn. Tôi xin chân thành cám ơn GS.TS. Phạm Minh Tuấn đã hướng dẫn tôi hết sức tận tình và chu đáo về mặt chuyên môn để tôi có thể thực hiện và hoàn thành luận văn đúng tiến độ. Tôi xin cám ơn Ban giám hiệu trường Trung cấp nghề số 12BQP, các phòng, ban, khoa và cán bộ giáo viên khoa công nghệ ô tô đã hậu thuẫn và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy phản biện, các thầy trong hội đồng chấm luận văn đã đồng ý đọc, duyệt và góp ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn chỉnh luận văn này. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình tôi tham gia nghiên cứu và thực hiện đề tài này. Hưng Yên, tháng năm 2015 Học viên MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ viii MỞ ĐẦU 1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 2. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2 2.1. Mục đích của đề tài 2 2.2. Đối tượng nghiên cứu 2 2.3. Phương pháp nghiên cứu 2 3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 1 4. TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4 1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ TĂNG ÁP 4 1.2. NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN ĐỂ CẢI TIẾN ĐỘNG CƠ THÀNH ĐỘNG CƠ TĂNG ÁP 5 1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ PHẢI GIẢI QUYẾT KHI CẢI TIẾN TĂNG ÁP CHO ĐỘNG CƠ 6 1.4. GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH NHỮNG NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ VỀ LĨNH VỰC NÀY 6 1.4.1. Trên thế giới 7 1.4.2. Tại Việt Nam 10 1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 12 1.6. CÁCH TIẾP CẬN KHI NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN ĐỘNG CƠ TĂNG ÁP. 12 1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 13 CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT CẢI TIẾN VÀ ÁP DỤNG CHO ĐỘNG CƠ D243 15 2.1. TÍNH TOÁN LỰA CHỌN ÁP SUẤT TĂNG ÁP ỨNG DỤNG PHẦN MỀM AVLBOOST VÀ AVLEXICTE 15 2.1.1. Cơ sở lý thuyết mô phỏng trong phần mềm AVLBoost 15 2.1.2. Cơ sở lý thuyết mô phỏng trên phần mềm AVLExcite Designer 25 2.1.3. Xác định tỷ số tăng áp 31 2.2. THIẾT KẾ LỰA CHỌN BỘ TUỐC BIN MÁY NÉN 32 2.2.1. Thiết kế lựa chọn bộ TBMN 32 2.2.2. Tính toán lựa chọn cụm TBMN 33 2.3. NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU, ĐƯỜNG NẠP THẢI, LÀM MÁT VÀ BÔI TRƠN. 36 2.3.1. Cơ sở tính toán, cải tiến các hệ thống khi thực hiện tăng áp 36 2.3.2. Lựa chọn tỷ sổ nén phù hợp cho động cơ khi tăng áp 36 2.3.3. Nghiên cứu cải tiến hệ thống nhiên liệu, đường nạp thải, làm mát và bôi trơn 37 2.3.4. Thiết kế hệ thống nạp và thải 41 2.3.5. Cải tiến hệ thống làm mát 47 2.3.6. Cải tiến hệ thống bôi trơn 48 2.4. XÂY DỰNG QUI TRÌNH CẢI TIẾN ĐỘNG CƠ KHÔNG TĂNG ÁP THÀNH ĐỘNG CƠ TĂNG ÁP 49 2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53 CHƯƠNG 3: THÍ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẢI TIẾN ĐỘNG CƠ 54 3.1. MỤC TIÊU THÍ NGHIỆM 54 3.1.1. Mục tiêu thí nghiệm 54 3.1.2. Phạm vi thí nghiệm 54 3.2. TRANG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM 54 3.2.1. Động cơ thử nghiệm 54 3.2.2. Băng thử động cơ 55 3.2.3. Thiết bị đo khí thải 57 3.2.4. Các thiết bị khác 59 3.3. ĐIỀU KIỆN THỬ NGHIỆM 61 3.4. QUI TRÌNH THÍ NGHIỆM 62 3.4.1. Quy trình 62 3.4.2. Bố trí lắp đặt và hiệu chinh động cơ trên băng thử 62 3.5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 64 3.5.1. Đánh giá tính năng kinh tế và kỹ thuật của động cơ trước và sau khi tăng áp 64 3.5.2. Đánh giá các thông số làm việc của động cơ trước và sau khi tảng áp 66 3.5.3. So sánh độ khói trước và sau tảng áp 70 3.6. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ THỰC NGHIỆM 72 3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 73 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỀN 74 4.1. KẾT LUẬN CHUNG. 74 4.2. KIẾN NGHỊ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN. 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Ký hiệu Diễn giải ĐCĐT Động cơ đốt trong AVLBoost Phần mềm mô phỏng chu trình nhiệt động của động cơ AVLExcite Designer Phần mềm tính toán trục khuỷu CFD Tính toán động lực học chất lưu có sự trợ giúp của máy tính Gambit Công cụ hỗ trợ chia lưới Fluent Phần mềm mô phỏng động lực học dòng chảy FDM Phương pháp sai phân hữu hạn FVM Phương pháp thể tích hữu hạn FEM Phương pháp phân tử hữu hạn Catia Phần mềm đồ họa Catia Ansys Phần mềm tính toán thể tích kết cấu GTVT Giao thông vận tải HTBT Hệ thống bôi trơn HTLM Hệ thống làm mát HTNL Hệ thống nhiên liệu BCA Bơm cao áp PSA Thiết bị đo áp suất khí PTN Phòng thí nghiệm ETB Băng thử động lực học cao APA Phanh điện APA MP Mô phỏng TN Thí nghiệm TB Tuabin MN Máy nén TBMN Cụm tuabin máy nén EMCON Hệ thống điều khiển động cơ và băng thử DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Các hệ số của phương trình trao đổi nhiệt tại cửa nạp và thái 22 Bảng 3.1. Thông sổ kỹ thuật thiết bị đo áp suất tăng áp PSA1 59 Bảng 3.2. Thông sổ kỹ thuật cảm biển nhiệt độ TM902C 60 Bảng 3.3. Kết quả thử nghiệm động cơ D243 nguyên bản 64 Bảng 3.4. Kết quả thử nghiệm động cơ D243 tăng áp 64 Bảng 3.5. Kết quả so sánh công suất và suất tiêu hao nhiên liệu giữa mô phòng và thực nghiệm của động cơ D243 tăng áp 72 Bảng 3.6. Kết quả so sánh tỷ số tăng áp và hệ số dư lượng không khí giữa mô phỏng và thực nghiệm của động cơ D243 tăng áp 72 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 2.1. Mô hình cân bằng năng lượng trong xylanh 18 Hình 2.2. Cấu trúc bộ phân mềm CFD Fluent 43 Hình 2.3. Ứng dụng CFD Fluent mô phỏng động cơ đốt trong 45 Hình 2.4. Quy trình cải tiến tăng áp bằng TBMN cho động cơ diesel đang lưu hành 52 Hình 3.1. Sơ đồ bổ trí thiết bị thử nghiệm 56 Hình 3.2. Lắp đặt động cơ trên băng thử Meiden 56 Hình 3.3. Tủ điều khiến và màn hình hiển thị Meiden 57 Hình 3.4. Thiết bị đo độ khói AVL Dismoke 4000 58 Hình 3.5. Cấu tạo buồng đo độ khói 58 Hình 3.6. Thiết bị đo áp suất tăng áp PSA1 59 Hình 3.7. Lắp đặt cảm biến đo nhiệt độ đường nạp, thải động cơ 60 Hình 3.8. Thiết bị đo lưu lượng khí nạp. 61 Hình 3.9. Lắp đặt động cơ trên băng thử 63 Hình 3.10. Lắp đặt cụm TBMN lên động cơ 63 Hình 3.11. Bổ trí lắp đặt HTLM 64 Hình 3.12. So sảnh công suất và suất tiêu hao nhiên liệu 65 Hình 3.13. Tỷ số tăng áp theo tốc độ động cơ 66 Hình 3.14. So sánh lượng không khí nạp 67 Hình 3.15. So sánh hệ số dư lượng không khi 68 Hình 3.16. So sánh áp suất dầu bôi trơn 69 Hình 3.17. So sánh nhiệt độ nước làm mát 70 Hình 3.18. So sánh độ khói trong khí thải 71 MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hiện nay ở Việt Nam có khá nhiều động cơ diesel không tăng áp đang lưu hành có độ bền rất cao. Phần lớn những động cơ này có nguồn gốc từ các nước xã hội chủ nghĩa cũ hoặc nhập khẩu gần đây từ Hàn Quốc ở dạng đã qua sử dụng. Do đã qua sử dụng một thời gian khá dài nên động cơ suy giảm công suất, tăng tiêu thụ nhiên liệu và phát thải nhiều độc hại. Một trong những biện pháp hiệu quả là trang bị thêm tuốc binmáy nén thành động cơ tăng áp nhằm tăng công suất, bên cạnh đó phần nào có thể giảm tiêu thụ nhiên liệu và phát thải độc hại, qua đó tận dụng được khả năng khai thác của động cơ. Trong những năm gần đây ở Việt Nam có một số công trình cải tiến động cơ không tăng áp thành động cơ tăng áp. Tuy nhiên, những công trình này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm của các tác giả từ Liên Xô cũ thiết kế mặc định tăng công suất 30%, ngoài ra không cải tiến triệt để các hệ thống phụ như làm mát, bôi trơn nhằm đáp ứng điều kiện làm việc bình thường của động cơ sau tăng áp. Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu xây dựng qui trình kỹ thuật cải tiến động cơ diesel đang lưu hành thành động cơ tăng áp” là cần thiết và do đó học viên đã chọn đề tài này làm luận văn thạc sĩ của mình. 2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU Ngành giao thông vận tải luôn đóng vai trò to lớn tới sự phát triển của nền kinh tế nước ta cũng như các nước khác trên thế giới, từ những yêu cầu đó, ngành công nghiệp động cơ đốt trong đã ra đời từ rất sớm và đã có nhiều cải tiến đột phá, nhưng tùy vào điều kiện kinh tế và khoa học kỹ thuật từng nước mà đội ngũ các kỹ sư, nhà khoa học… luôn nghiên cứu các giải pháp cải tiến các loại động cơ để thỏa mãn các yêu cầu về kinh tế và môi trường của con người. Ở Việt Nam hiện nay có khá nhiều động cơ diesel không tăng áp đang lưu hành có độ bền rất cao. Do đã sử dụng, nên động cơ suy giảm công suất, tăng tiêu thụ nhiên liệu và phát thải nhiều độc hại. Từ thực tế trên, ở Việt Nam đã có nhiều đề tài nghiên cứa, cải tiến những động cơ này, nhưng chưa mang tính tổng thể, mà chỉ điều chỉnh hoặc cải tiến một phần, một số hệ thống nhất đinh lên hiệu quả không cao, chính vì vầy việc nghiên cứu xây dựng qui trình kỹ thuật cải tiến động cơ diesel đang lưu hành thành động cơ tăng áp là nghiên cứu kết hợp giữa mô phỏng với thực nghiệm trên các thiết bị hiện đại, cải tiến đồng bộ và đưa ra giải pháp khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam để nâng cao tính năng kỹ thuật của động cơ diesel thế hệ cũ bằng tuabin khí thải. Kết quả nghiên cứu góp phần định hướng giải quyết nhu càu nâng cao tính năng vận hành của các loại động cơ diesel thế hệ cũ, đặc biệt là động cơ diesel tính năng vận hành thấp nhưng dư thừa về độ bền. Quy trình cải tiến có thể áp dụng cho bất kỳ loại động cơ diesel không tăng áp nào thừa bền, đảm bảo được tính khoa học và khả thi trong thực tiễn. 3. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1. Mục đích của đề tài Hiểu được việc xây dựng và lý giải được qui trình kỹ thuật cải tiến động cơ diesel không tăng áp có độ bền cao đang lưu hành thành động cơ tăng áp nhằm tăng công suất và qua đó tận dụng khả năng khai thác động cơ. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu tổng quan về động cơ tăng áp. Nghiên cứu cơ sở lý thuyết trang bị tuốc bin máy nén cho động cơ diesel không tăng áp. Tìm hiểu áp dụng cho một trường hợp cụ thể là động cơ diesel D243 do Công ty diesel Sông Công sản xuất. Tìm hiểu đánh giá thử nghiệm động cơ sau tăng áp trên băng thử động cơ. 3.3. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu đánh giá về các bước xây dựng quy trình kỹ thuật cải tiến và thí nghiện, đánh giá kết quả sau cải tiến trên băng thử đối với động cơ diesel D243 không tăng áp thành động cơ diesel tăng áp bằng tuốc bin máy nén. 4. TÓM TẮT CÁC LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI Luận văn trình bày tập trung vào tìm hiểu, đánh giá các nội dung chính sau: Đánh giá khả năng tăng áp của đông cơ được lựa chọn để tăng áp, thông qua các phần mềm như AVLBoost để tính nhiệt động học động cơ và phần mềm AVLExcite để kiểm bền động cơ nguyên thủy. Xác định tỷ số tăng áp bằng cách: chọn tỷ số tăng áp sau đó sử dụng phần mề AVLBoost để tính nhiệt động học động cơ và phần mềm AVLExcite để kiểm bền động cơ sao cho ứng với tỷ số tăng áp được chọn Thiết kế cải tiến động bộ các hệ thống trên động cơ cho phù hợp với TBMN được lựa chọn trên quan điểm không thay đổi quá nhiều kết cấu động cơ nhưng phải tăng được công suất và giảm thiểu khói đen và phát thải động cơ. Để tăng thêm tính khả thi trước khí được ứng dụng thì mục đích chính của đề tài là nghiên cứu đánh giá về các bước xây dựng quy trình kỹ thuật cải tiến và thí nghiện, đánh giá kết quả sau cải tiến trên băng thử đối với động cơ diesel D243 không tăng áp thành động cơ diesel tăng áp bằng tuốc bin máy nén. 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu lí thuyết, trong đó chủ yếu là sử dụng những kiến thức đã học và tham khảo tài liệu về cải tiến động cơ diesel không tăng áp thành động cơ diesel tăng áp bằng tuốc bin máy nén để thực hiện luận văn. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ TĂNG ÁP Động cơ không tăng áp, trực tiếp hút không khí từ ngoài trời, do bị hạn chế về lượng không khí hút vào xylanh nên khả năng nâng cao công suất động cơ không lớn. Nếu dùng một máy nén riêng để nén trước không khí rồi đưa vào xylanh động cơ sẽ làm tăng mật độ không khí, qua đó làm tăng khối lượng không khí nạp vào xylanh mỗi chu trình, vì vậy làm tăng công suất động cơ. Phương pháp này được gọi là tăng áp. Tăng áp đối với không khí đưa vào xylanh có thể làm tăng công suất động cơ rất nhiều và làm giảm tiêu hao nhiên liệu. Khi động cơ được tăng áp sẽ cho phép đốt được nhiều nhiên liệu hơn do vậy công suất động cơ sẽ được cải thiện đáng kể. Ngoài ra, áp suất khí nạp cao sẽ làm cải thiện quá trình hình thành hỗn hợp trong động cơ và sẽ góp phần cải thiện quá trình cháy. Điều này dẫn đến hiệu suất động cơ sẽ tăng lên, đồng thời sẽ làm giảm lượng các chất phát thải độc hại trên một đơn vị công suất. Đặc biệt trong những năm gần đây, nhờ sự vượt bậc trong lĩnh vực nghiên cứu chế tạo tuabin (TB) và máy nén (MN) nên phạm vi sử dụng cho máy nén ngày càng rộng, áp suất tăng áp ngày một nâng cao. Nếu áp suất có ích trung bình pe của động cơ diesel không tăng áp thường không quá 0,7 ÷ 0,9 MPa thì đối với động cơ tăng áp thấp đạt được 1,0 ÷ 1,2 MPa, còn tăng áp cao có thể đạt tới 1,5 ÷ 1,9MPa. Nhìn chung, tăng áp là biện pháp hiệu quả để nâng cao công suất của động cơ diesel, tăng áp cho phép cải thiện một số chi tiết như sau. Giảm thể tích toàn bộ động cơ trên một đơn vị công suất. Giảm trọng lượng riêng của toàn bộ động cơ trên một đơn vị công suất. Giảm giá thành sản xuất ứng với một đơn vị công suất. Cải thiện hiệu suất của động cơ, đặc biệt là khi tăng áp băng TB khí. Có thể làm giảm lượng khí thải độc hại.
Xem thêm

86 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN NĂNG LƯỢNG GIÓ

NGHIÊN CỨU ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN NĂNG LƯỢNG GIÓ

9* Khuyết điểm của nguồn năng lượng gió- Khuyết điểm của nguồn năng lượng gió là phụ thuộc nhiều vào thiênnhiên.- Mặc dù công nghệ năng lượng gió đang phát triển và giá thành của mộttuabin gió đã giảm dần từ hơn 10 năm qua nhưng mức đầu tư ban đầu chonguồn năng lượng này vẫn còn cao hơn mức đầu tư các nguồn năng lượngtruyền thống khác.Trước khi có những biện pháp nhằm giải quyết các vấn đề trên, nguồnnăng lượng gió có thể được xem như là một trong các nguồn năng lượng dựphòng.Bên cạnh đó, cũng có thể dễ dàng nhận ra rằng, không có bất kỳ mộtnguồn năng lượng nào không gây ra các ảnh hưởng đến môi trường. Đối vớinguồn năng lượng gió, các ảnh hưởng cần phải quan tâm là các tuabin gió gâyra các tiếng ồn làm đảo lộn các luồng sóng trong không khí và có thể xáo trộnhệ sinh thái của các loài chim hoang dã...Để sản xuất năng lượng điện bằng nguồn năng lượng gió, tốc độ gió cầnlớn hơn 5m/s. Gần đây, tính kinh tế của điện gió đã được nâng cao hơn, giáthành phát điện chỉ còn gấp 2 lần so với nhiệt điện.2.2. Nền tảng lịch sử của tuabin gió2.2.1. Lịch sử của cối xoay gióCối xoay gió sớm nhất được ghi chép lại là cối xoay trục thẳng đứng.Chúng có cấu tạo đơn giản dùng để giã gạo ở vùng Afganishtan vào thế kỷ thứ7 trước Công nguyên. Mẫu thiết kế đầu tiên về cối xoay gió được tìm thấytrong tài liệu lịch sử từ vùng Ba Tư, Tây Tạng và Trung Quốc vào khoảng 1000năm trước. Từ vùng Ba Tư và Trung Đông, cối xoay gió đã vượt qua các nướcven Địa Trung Hải và Châu Âu. Cối xoay gió đầu tiên xuất hiện ở Anh khoảng
Xem thêm

120 Đọc thêm

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIỀN MÃ HÓA VÀO VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG MIMO OFDM

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIỀN MÃ HÓA VÀO VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG MIMO OFDM

Chương 1: Tổng quan về hệ thống OFDMKỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) là kỹ thuật điều chế đa sóng mang được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng vô tuyến lẫn hữu tuyến. Kỹ thuật này cho phép truyền dữliệu với tốc độ cao và sử dụng băng thông một cách hiệu quả. Ngoài ra OFDM có đặc điểm nổi bật là khả năng chống lại fading lựa chọn tần số cao bằng cách sử dụng kênh truyền fading phẳng và cho phép luồng thông tin tốc độ cao được truyền song song với tốc độ thấp trên các kênh băng hẹp.Kênh truyền, nơi tín hiệu được truyền từ máy phát đến máy thu trong hệ thống thông tin, có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của hệ thống. Đặc biệt đối với kênh truyền vô tuyến, nó không ổn định và không thể dự đoán chính xác được. Vì vậy nắm được các đặc tính kênh truyền sẽ giúp lựa chọn cấu trúc, thông số phù hợp cho hệ thống.Chương 2: Hệ thống MIMOOFDMMIMOOFDM là hệ thống kết hợp ưu điểm của hệ thống MIMO và kỹ thuật OFDM để tăng tốc độ, dung lượng hệ thống cũng như giảm nhiễu, giảm kích thước của máy phát và máy thu từ đó giúp tăng hiệu suất của hệ thống. Chương 2 trình bày về hệ thống MIMO và các các dạng cấu hình của nó, các kỹ thuật phân tập của, hệ thống MIMOOFDM kết hợp và mô hình toán học của nó.Chương 3: Kỹ thuật tiền mã hóa trong hệ thống MIMOOFDMTrong hệ thống MIMO, máy phát sử dụng nhiều anten để truyền tín hiệu với máy thu (một máy thu có thể có nhiều anten), đây chính là kỹ thuật SDMA. Hệ thống này kết hợp với sử dụng kỹ thuật OFDM sẽ làm tăng đáng kể năng lực truyền thông băng rộng hông dây. Tuy nhiên, tại mỗi thuê bao, ngoài tín hiệu mong muốn thu được còn có các thành phần không mong muốn khác mà về mặt công suất là tương đương với tín hiệu mong muốn. Kỹ thuật tiền mã hóa giúp loại bỏ những thành phần nhiễu này.Các phương pháp tiền mã hóa được chia làm hai loại chính: tuyến tính (như phương pháp Zeroforcing, MMSE) và phi tuyến (như DPC, THS). Các phương pháp phi tuyến cho độ chính xác cao nhưng phức tạp, thực hiện khó khăn, trong khi đó các phương pháp tuyến tính cho kết quả chấp nhận được với việc thực hiện đơn giản hơn nhiều.Các phương pháp tiền mã hóa trình bày trong đồ án:Phương pháp Zeroforcing (ZF)Đây là phương pháp tuyến tính tiền mã hóa tuyến tính dùng đề loại bỏ nhiễu giao thoa giữa các người dùng. Ma trận tiền mã hóa W được nhân vào tín hiệu trước khi phát đi. Ma trận này được xác định dựa vào thông tin kênh truyền H hồi tiếp về trạm phát và được tính bằng:W = HH (HHH)1Phương pháp Block Diagonalization (BD)Đây là một phương pháp tiền mã hóa mở rộng của phương pháp ZF khi thuê bao có nhiều anten thu. Ngoài việc loại bỏ nhiễu giao thoa giữa các thuê bao thì còn phải loại bỏ nhiễu giao thoa giữa các anten thu.Sau khi loại bỏ nhiễu giao thoa giữa các thuê bao thì tín hiệu thu được có dạng: yn = Hn Wn s + zLoại bỏ nhiễu giao thoa giữa các anten bằng cách nhân với ma trận trọng số w sao cho wHnWn = 1.Phương pháp Dirty Paper Coding (DPC)Với kỹ thuật DPC, việc thiết kế ma trận tiền mã hóa không chỉ dựa trên thông tin kênh truyền mà còn dựa vào mối liên hệ lẫn nhau về thông tin giữa tín hiệu nhiễu của mỗi người dùng tại trạm phát. Ma trận tiền mã hóa trong phương pháp DPC có thể tìm được từ khối ma trận tam giác L như sau:Chương 4: Mô phỏng kỹ thuật tiền mã hóa trong hệ thống MIMOOFDMChương này sẽ đi thực hiện mô phỏng để đánh giá các phương pháp tiền mã hóa trong việc nâng cao chất lượng hệ thống. Qua đó có sự so sánh, nhận xét các kết quả có phù hợp với lý thuyết đã trình bày hay không.Kết quả mô phỏng:Hình 1: BER của các phương pháp ZF, BD, DPCNhận xét:BER của hệ thống giảm khi tăng tỉ số tín hiệu trên nhiễu.Cùng một mức SNR thì BER của phương pháp DPC là tốt nhất.Hình 2: BER của hệ thống sử dụng ZF khi thay đổi số thuê baoHình 3: BER của hệ thống sử dụng DPC khi thay đổi số thuê baoNhận xét:BER của hệ thống giảm khi số thuê bao tăng lên ở cùng một mức SNR.BER của hệ thống sẽ tiệm cận đến một mức giới hạn khi số lượng thuê bao tăng lên.3. Kết luậnKỹ thuật tiền mã hóa với ưu điểm vượt trội là loại bỏ nhiễu giao thoa các tín hiệu nhận giữa các thuê bao khác nhau, giữa các anten thu trong cùng một thuê bao đã góp phần đáng kể vào việc cải thiện chất lượng của hệ thống MIMOOFDM đang được ứng dụng rất nhiều trong các hệ thống viễn thông tốc độ cao. Trong quá trình nghiên cứu kỹ thuật tiền mã hóa trong hệ thống MIMOOFDM, đồ án án đã tập trung vào các phương pháp phổ biến như ZF, BD, DPC. Bên cạnh đó, đồ án cũng trình bày về kỹ thuật OFDM, hệ thống MIMO, kênh truyền vô tuyến nhằm có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống MIMOOFDM.
Xem thêm

72 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÍ CÔNG SUẤT CHO NGUỒN PHÁT PHÂN TÁN HỆ THỐNG VI LƯỚI (MICOGRID)

PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÍ CÔNG SUẤT CHO NGUỒN PHÁT PHÂN TÁN HỆ THỐNG VI LƯỚI (MICOGRID)

- Đóng góp một giải pháp quan trọng trong việc thay thế dần các nguồn nănglượng hóa thạch bằng các nguồn năng lượng vô tận trong xu thế phát triển củathế giới ngày nay.- Đây là giải pháp rất khả thi để nâng cao chất lượng điện năng cho các vùngsâu, vùng xa và xa trung tâm phụ tải. Tại các khu vực này do điều kiện địa lítự nhiên nên thường là các vùng cuối lưới điện nên điện áp không đảm bảo.Việc dùng các bô ̣ năng lươ ̣ngmă ̣t trời kết hợp hay riêng rẻ cùng với nănglượng gió là một giải pháp hữu hiệu để nâng cao ổn định điện áp cho các vùngnày.- Nâng cao được hiệu suất cho các nguồn phát phân tán công suất nhỏ.- Làm tài liệu tham khảo và làm nền tảng để phát triển hướng cho các nghiêncứu sau này.Trang 3- Ứng dụng rộng rãi việc sử dụng cùng lúc hai nguồn năng lượng tái tạo và lướiđiện quốc gia cho các hộ tiêu thụ điện.- Giúp các nhà hoạch định chiến lược về nguồn năng lượng quốc gia có thêmmột hướng mới về việc phát triển nguồn năng lượng trong tương lai.Trang 41.7 Nội dung của luận vănChương 1: Tổng Quan.Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
Xem thêm

114 Đọc thêm

Hãy tính toán bảo vệ rơ le cho mạng điện

HÃY TÍNH TOÁN BẢO VỆ RƠ LE CHO MẠNG ĐIỆN

Bài toán: Hãy tính toán bảo vệ rơ le cho mạng điện 110KV gồm các đường dây và trạm biến áp với sơ đồ trên hình 1. Máy biến áp mã hiệu TPДH, có công suất định mức SnB (MVA), máy có bộ phận tự động điều chỉnh điện áp với Udc= 10%. Tổ nói của máy biến áp là Y/; hệ số tin cậy lấy bằng 1,3. Công suất ngắn mạch trên thanh cái A của hệ thống là Sk.HT (MVA) . Dây dẫn thuộc loại ACO với tiết diện F, mm2, khoảng cách trung bình giữa các dây dẫn là a=5m, chiều dài của các đoạn dây l (km). Tốc độ gió lớn nhất của môi trường xung quanh là  (m/s), thời gian tác động của bảo vệ nhanh nhất là t1= 0,03 s, phân cấp thời gian cho các bảo vệ tiếp theo là t= 0,5s. Dữ liệu bài toán được cho trong bảng 1. Ghi chú: Dữ liệu trong bảng 1 được lấy theo hai số cuối của mã sinh viên.
Xem thêm

19 Đọc thêm

SỬ DỤNG ĐIỀU CHẾ ASK

SỬ DỤNG ĐIỀU CHẾ ASK

điều chế để khôi phục lại tín hiệu tiếng nói đã truyền đi để khôi phục và đưa ra loa.Đồng thời với việc nghiên cứu xây dựng hệ thống truyền nhận trên, mục đích của việcnghiên cứu cũng nhằm kiểm chứng các cơ sở lý thuyết về điều chế , mã hóa, thu phát,khuếch đại tín hiệu để từ đó phát triển các hệ thống tốt hơn về sau nếu có cơ hội.Cùng với các mục đích nghiên cứu tìm hiểu kiến thức đó là việc nhóm thực hiện công trìnhnghiên cứu để rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học, tích góp kinh nghiệm cho bản thân.II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:Để nghiên cứu một vấn đề khoa học luôn có những con đường khác nhau để tiếp cận vấnđề. Có thể tiến hành nghiên cứu từ chi tiết đến tổng thể như các công trình nghiên cứu tạora sản phẩm thi công, hoặc cũng có thể tiến hành nghiên cứu đi từ cái tổng quan đến từngchủ điểm riêng như với các công trình nghiên cứu lý thuyết.Ở đây, để xây dựng mạch hoàn chỉnh, nhóm tiến hành nghiên cứu hoạt động từng khốimột, test với từng khối riêng lẽ để thấy được hoạt động của mỗi khối, từ đó kết hợp cáckhối và điều chỉnh phù hợp để xây dựng nên mạch sản phẩm, tức là đã đi từ cái chi tiết đếncái tổng thể. Làm như vậy để chúng ta có thể dễ dàng kiểm tra hoạt động của mối khốiriêng biệt và dễ dàng khắc phục nếu xuất hiện lỗi. Bởi vì các mạch điện tử rất dễ gặp vấnđề nếu xảy ra một lỗi nhỏ hoặc một thiếu sót gì đó và rất khó để phát hiện .Cụ thể quá trình nghiên cứu:--Giai đoạn đầu nhóm tập trung nghiên cứu hoàn thành các mạch cơ bản đã được biếttrong quá trình thực tập có tính chất đơn giản , dễ thực hiện.Tiếp theo nhóm tiến hành nghiên cứu thực hiện việc điêu chế và giải điều chế ASKvới tín hiệu mẫu từ bộ tạo xung vuông.Sau khi test chạy ổn định việc điều chế ASK , nhóm sẽ đi tiến hành nghiên cứu việcmã hóa và giải mã PCM sử dụng IC TP3057. Đây là một vấn đề mới và rất ít tàiliệu về nó cho nên nhóm phải dành thời gian nghiên cứu cụ thể.
Xem thêm

27 Đọc thêm

10 BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU HAY VÀ KHÓ ĐIỂM 9 ( LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN VẬT LÝ )

10 BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU HAY VÀ KHÓ ĐIỂM 9 ( LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN VẬT LÝ )

Z C1  Z C 2Mật khác khi C thay đổi UC có giá trị cực đại thì ZC R 2  Z L2 2ZC1ZC 2ZLZ C1  Z C 2C1  C 2 5.10 4F. Chọn đáp án A24Câu 4. Cần tăng hiêụ điên thế ở 2 cực của máy phát điện lên bao nhiêu lần để công suất hao phí giảm 100lần, coi công suất truyền đến tải tiêu thu không đổi. Biết rằng cos =1. và khi chưa tăng thi độ giảm điện thếtrên đường dây = 5% hiệu thế giữa hai cực máy phát.Tù đó suy ra: C =Bài giải: Gọi P là công suất nơi tiêu thu, R điện trở đường dâyCông suất hao phí khi chưa tăng điện ápRP1 = P12 2 Với P1 = P + P1 ; P1 = I1.U1U1RP2 = P22 2 Với P2 = P + P2 .U2Độ giảm điện thế trên đường dây khi chưa tăng điện áp0,05U 12
Xem thêm

5 Đọc thêm

Hệ truyền động xung áp một chiều

HỆ TRUYỀN ĐỘNG XUNG ÁP MỘT CHIỀU

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NỘI DUNG Động cơ một chiều kích từ độc lập Π 32 có số liệu sau: Pđm = 2.2Kw; Uưđm = 220V; ¬Iđm = 24A; nđm = 1500vp; jĐC = 0,105kg.m2; Rư = 0,285(Ω); Lư = 0,0247(H); Ukt = 220V; Ikt = 0,3A Mạch xung áp đảo chiều Yêu cầu bài toán: Xây dựng hệ truyền động có tốc độ động cơ điều chỉnh từ 0vp đến 1500vp khi mang tải định mức PHẦN THUYẾT MINH 1. Khái quát chung về hệ truyền động xung áp động cơ một chiều 2. Tính chọn mạch lực và các thiết bị liên quan 3. Thiết kế và mô phỏng mạch điều khiển cho bộ xung áp 4. Phân tích hoạt động của mạch điều khiển 5. Phương pháp điều chỉnh và ổn định tốc độ cho hệ thống truyền động điện. I Khái quát chung về hệ truyền động xung áp một chiều 1 Tổng quan động cơ một chiều 1.1. Cấu tạo và đặc tính cơ của động cơ một chiều Động cơ một chiều bao gồm 2 phần phần cảm (phần tĩnh) và phần ứng(phần quay). Phần cảm (stator) Phần cảm gọi là stator, gồm lõi thép làm bằng thép đúc, vừa là mạch từ vừalà vỏ máy và các cực từ chính có dây quấn kích từ (hình 1.1), dòng điện chạytrong dây quấn kích từ sao cho các cực từ tạo ra có cực tính liên tiếp luân phiênnhau. Cực từ chính gắn với vỏ máy nhờ các bulông. Ngoài ra máy điện một chiềucòn có nắp máy, cực từ phụ và cơ cấu chổi than. Hình 1.1 Cực từ chính Phần ứng (rotor) Rôto gồm lõi thép, dây quấn phần ứng, cổ góp và trục máy. Hình 1.2 Lá thép rôto Hình 1.3 Dây quấn phần ứng máy điện 1 chiều 1. Lõi thép phần ứng: Hình trụ làm bằng các lá thép kĩ thuật điện dày 0,5mm, phủ sơn cách điện ghép lại. Các lá thép được dập các lỗ thông gió và rãnh để đặt dây quấn phần ứng (hình 1.2). 2. Dây quấn phần ứng: Gồm nhiều phần tử mắc nối tiếp nhau, đặt trong cácrãnh của phần ứng tạo thành một hoặc nhiều vòng kín. Phần tử của dây quấn làmột bối dây gồm một hoặc nhiều vòng dây, hai đầu nối với hai phiến góp củavành góp (hình 1.3a). hai cạnh tác dụng của phần tử đặt trong hai rãnh dưới haicực từ khác tên (hình 1.3b). 3. Cổ góp (vành góp) hay còn gọi là vành đổi chiều gồm nhiều phiến đồnghình đuôi nhạn được ghép thành một khối hình trụ, cách điện với nhau và cáchđiện với trục máy.Các bộ phận khác như trục máy, quạt làm mát máy… 1.2 Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều Trên hình 1.4 khi cho điện áp một chiều U vào hai chổi điện A và B, trongdây quấn phần ứng có dòng điện. Các thanh dẫn ab và cd mang dòng điện nằmtrong từ trường sẽ chịu lực tác dụng tương hỗ lên nhau tạo nên mômen tác dụnglên rôto, làm quay rôto. Chiều lực tác dụng được xác định theo quy tắc bàn tay trái(hình 1.4a). Hình 1.4 Mô tả nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều Khi phần ứng quay được nửa vòng, vị trí thanh dẫn ab, cd đổi chỗ nhau(hình 1.4b), nhờ có phiến góp đổi chiều dòng điện, nên dòng điện một chiều biếnđổi thành dòng điện xoay chiều đưa vào dây quấn phần ứng, giữ cho chiều lực tác dụng không đổi, do đó lực tác dụng lên rôto cũng theo một chiều nhất định, đảm bảo động cơ có chiều quay không đổi.Chế độ làm việc định mức của máy điện nói chung và của động cơ điện mộtchiều nói riêng là chế độ làm việc trong những điều kiện mà nhà chế tạo quy định.Chế độ đó được đặc trưng bằng những đại lượng ghi trên nhãn máy gọi là nhữngđại lượng định mức. 1.Công suất định mức Pđm(kW hay W). 2.Điện áp định mức Uđm(V). 3.Dòng điện định mức Iđm(A). 4.Tốc độ định mức nđm(vòngph). Ngoài ra còn ghi kiểu máy, phương pháp kích thích, dòng điện kích từ… Chú ý: Công suất định mức chỉ công suất đưa ra của máy điện. Đối với máy phát điện đó là công suất đưa ra ở đầu cực máy phát, còn đối với động cơ đó là công suất đưa ra trên đầu trục động cơ 2 Tổng quan về bộ biến đổi xung áp 2.1.Cấu trúc và phân loại bộ biến đổi xung áp Bộ biến đổi xung áp giảm áp Sơ đồ nguyên lý Nguyên lý hoạt động : Phần tử điều chỉnh quy ước là khóa S ( van bán dẫn điều khiển được )Đặc điểm của sơ đồ này là khóa S, cuộn cảm và tải mắc nối tiếp. Tải có tính chấtcảm kháng hoặc dung kháng. Bộ lọc L C. Điôt mắc ngược với Ud để thoát dòngtải khi ngắt khóa K.+ S đóng thì U được đặt vào đầu của bộ lọc. Nếu bỏ qua tổn thất trong cácvan và các phần tử thì Ud=U+ S mở thì hở mạch giữa nguồn và tải, nhưng vẫn có dòng id do năng lượngtích lũy trong cuộn L và cảm kháng của tải, dòng khép kín qua D, do vậy Ud=0 Như vậy, Ud ≤ U. Tương ứng ta có bộ biến đổi hạ áp. Bộ biến đổi xung áp tăng áp Đặc điểm:
Xem thêm

26 Đọc thêm

Đề tài:Thiết kế phần điện trong nhà máy điện

ĐỀ TÀI:THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN

ĐỀ TÀI : THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN Thiết kế phần điện cho nhà máy Nhiệt điện ngưng hơi gồm 5 tổ máy, công suất mỗi tổ máy là 50MW. Nhà máy có nhiệm vụ cấp điện cho các phụ tải sau: 1. Phụ tải cấp điện áp máy phát: Pmax = 8MW; cosφ = 0,85; Gồm 2 lộ kép x 4 MW x 4 km. Biến thiên phụ tải theo thời gian như bảng dưới. Tại địa phương dùng máy cắt hợp bộ với Icắt = 20kA; tcắt = 0,7sec; cáp nhôm vỏ PVC với tiết diện nhỏ nhất là 70mm2. 2. Phụ tải cấp điện áp trung 110kV: Pmax = 140MW; cosφ = 0,85. Gồm 2 lộ kép x 70 MW. Biến thiên phụ tải theo thời gian như bảng dưới. 3. Nhà máy nối với hệ thống 220kV bằng đường dây kép dài 100km, x0 = 0,4Ωkm. Công suất hệ thống (Không kể công suất của nhà máy đang thiết kế) là 4000MVA. Dự trữ quay của hệ thống 200MVA. Điện kháng ngắn mạch tính đến thanh góp phía hệ thống xHT = 0,9. 4. Phụ tải tự dùng: α td = 8%; cosφ = 0,85. 5. Biến thiên công suất phát của toàn nhà máy cho trong bảng.
Xem thêm

115 Đọc thêm

THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN

THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN

Khi đó hệ thống mất một lợng công suất ST5 = 165,55 MVA .Lợng thiếu này còn nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống .Chơng IIITính toán ngắn mạch, chọn các thiếtbịMục đích của việc tính toán dòng điện ngắn mạch là để phục vụ cho các khí cụđiện: Máy cắt , dao cách ly và các phần tử có dòng điện chạy qua ,các thanh dẫn ,cáp vì các khí cụ điện phải ổn định ,lực điện động và ổn định nhiệt , với cáckhí cụ đóng cắt còn đủ khả năng cắt mạch điện .Khi tính toán ngắn mạch ta sử dụng phơng pháp đờng cong tính toán .Để tính toán ngắn mạch ta chọn các đại lợng cơ bản nh sau :Scb = 100 MVAUcb1 = Utb1 = 230 kVUcb2 = Utb2 = 115 kVUcb3 = Utb3 = 18 kVTừ đó ta xác định :Icb =S cb3.U cbI. phơng án I (hình 4-1)Chọn điểm ngắn mạch :Sơ đồ xác định điểm ngắn mạch đợc cho trên hình vẽ , mạch điện áp 110 kVvà 220 kV thờng chỉ chọn một loại máy cắt điện , và dao cách ly , nên ta chỉ tínhtoán ngắn mạch tại một điểm cho mỗi cấp điện áp . Để xác định điểm tính toánngắn mạch ta căn cứ vào điều kiện thực tế có thể xẩy ra sự cố nặng nề nhất .Để chọn các khí cụ điện cho mạch 220 kV ta lấy điểm N1 là điểm tính toánngắn mạch . Nguồn cung cấp khi ngắn mạch tại N 1 là tất cả các máy phát điệncủa nhà máy và hệ thống .
Xem thêm

46 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÓA BÌNH CHUYÊN ĐỀ ĐIỆN TỰ DÙNG

BÁO CÁO THỰC TẬP NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÓA BÌNH CHUYÊN ĐỀ ĐIỆN TỰ DÙNG

... thống điện tự dùng nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình ? Tầm quan trọng điện tự dùng, nguồn cung cấp, phơng thức dự phòng điện tự dùng nhà máy: Các thiết bị cung cấp điện tự dùng nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình: ... Nam nhà máy thủy điện có tổng công suất khoảng 2528 MW , nhà máy nhiệt điện có tổng công suất khoảng 1455 MW nhà máy điện khác có công suất nhỏ khoảng 210 MW II : nhà máy thủy điện Nhà máy thủy. .. B670 vị trí TĐD lại máy cắt khác vị trí đóng ( máy cắt B650, B660 vị trí cắt đóng máy phát Điezel làm việc cung cấp tự dùng * Tầm quan điện tự dùng nhà máy điện Hoà Bình: Điện tự dùng có tầm quan
Xem thêm

43 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI LỘ 471 E3 7 THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI LỘ 471 E3 7 THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

suất phát, độ dư thừa khả năng tải của lưới điện. Và chính sơ đồ quan hệ trạng tháinày cho thấy cần phải tác động thế nào để tăng độ tin cậy của hệ thống điện. Ví dụđể tránh nguy cơ thiếu công suất phát do hỏng máy phát thì phải có dự trữ công suấtphát...1.1.5 Độ tin cậy của các phần từĐộ tin cậy của các phần tử là yếu tố quyết định độ tin cậy của hệ thống. Cáckhái niệm cơ bản về độ tin cậy của phần tử cũng đúng cho hệ thống. Do đó nghiêncứu kỹ những khái niệm cơ bản về độ tin cậy của phần tử là điều rất cần thiết.161.1.5.1 Phần tử không phục hồiPhần tử không phục hồi chỉ làm việc đến lần hỏng đầu tiên. Thời gian làm việccủa phần tử từ lúc bắt đầu hoạt động cho đến khi hỏng hay còn gọi là thời gian phụcvụ T là đại lưỡng ngẫu nhiên, vì thời điểm hỏng của phần tử là ngẫu nhiên khôngbiết trước [1].Ta có hàm phân bố FT (t) :FT (t)P(TP(T(1.14)t)t) là xác suất để phần tử làm việc từ thời điểm 0 cho đến thời điểm bất
Xem thêm

Đọc thêm

Điện Đại Cương

ĐIỆN ĐẠI CƯƠNG

Tài liệu về phần Điện đại cương, câu hỏi và câu trả lời. Điện năng, dòng điện, hiệu điện thế, điện trường, từ trường.....cảm kháng, dung kháng, điện trở, công suất , hệ số công suất, tụ điện, đảo pha trong truyền tải điện, máy phát điện,sản xuất truyền tải phân phối điện, tổn thất..........................

30 Đọc thêm

Cùng chủ đề